Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm xem xét khối lượng giao dịch của cổ phiếu thay đổi như thế nào xung quanh thông báo thêm cổ phiếu vào danh mục các quỹ ETFs; xem xét khối lượng giao dịch của cổ phiếu thay đổi như thế nào xung quanh thông báo loại cổ phiếu ra khỏi danh mục các quỹ ETFs.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-
ĐẶNG BỬU KIẾM
ẢNH HƯỞNG CỦA GIAO DỊCH NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 9340201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Kinh tế - Thành phố Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Xuân Vinh và TS Trần Phương Thảo
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Vào hồi giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trang 3
DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ Bài báo
1 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2016 'Phản ng thị trường với thông tin th y đ i phiếu trong
nh m quỹ FTSE trên thị trường h ng khoán Việt Nam', Tạp chí Kinh tế n, vol 223, pp
41-50
2 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2016 'Tá động c a việ th y đ i tỷ trọng c phiếu trong danh m c
quỹ FTSE đến giá và khối lượng giao dịch – nghiên c u trên thị trường ch ng khoán Việt Nam', Tạp chí
Những vấn đề KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI, vol 8, no 244, pp 67-76
3 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2016, 'Phản ng c a thị trường với thông báo th y đ i c phiếu trong
danh m c quỹ VNM ETF trên thị trường ch ng khoán Việt Nam', Chuyên san kinh tế và Kinh doanh, Tạp
chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, vol 32, no 3, pp 18-27
4 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2016, 'Thông tin hàm ch a trong giao dịch c phiếu c nhà đầu tư
nước ngoài trên thị trường ch ng khoán Việt Nam', Tạp chí Kinh tế và Phát tri n, vol 225, pp 46-55
5 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2016, 'Khối lượng giao dị h xung qu nh ngày không hưởng quyền trả
c t c', Tạp chí Khoa học Đ o ạo Ngân hàng, vol 170, Tháng 7/2016, pp 22-27
6 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2016 'Tá động c a thông báo điều chỉnh lợi nhuận sau kiểm toán đến
giá c phiếu', Tạp chí Kinh tế và Phát tri n, vol 230, pp 54-61
7 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2016, 'Giao dịch c nhà đầu tư nước ngoài với thông báo chi trả c t c
bằng tiền mặt: Nghiên c u thực nghiệm tại việt nam', Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, vol 121, pp 11-17
8 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2017, 'Ảnh hưởng c a thông báo thoái vốn Nhà nướ đến khối lượng
giao dịch c phiếu', Tạp chí Khoa học Đ o ạo Ngân hàng, vol 182, Tháng 7/2017, pp 9-19
9 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2017, 'Giao dịch c nhà đầu tư nước ngoài với thông báo mua c
phiếu quỹ', Tạp chí Khoa học Đ o ạo Ngân hàng, vol 185, Tháng 10/2017, pp 9-15
10 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2017 „Ảnh hưởng c a thông tin miễn nhiệm nhân sự cấp o đến giá
c phiếu‟ Tạp chí Phát tri n Kinh tế, vol 28(10), pp 39–55
11 Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2017 „Tá động c a thông báo phát hành thêm c phiếu đến khối
lượng giao dịch - nghiên c u trên thị trường ch ng khoán Việt N m‟ Tạp chí Khoa học Đ o ạo Ngân
hàng, vol 187, Tháng 12/2017, pp 41-48
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
1 Võ Xuân Vinh và Đặng Bửu Kiếm 2016, 'Giao dịch c nhà đầu tư nước ngoài với thông báo chi trả c
t c bằng tiền mặt: Nghiên c u thực nghiệm tại việt n m' Đề tài nghiên c u khoa học cấp trường trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, (ch nhiệm đề tài – Đặng Bửu Kiếm)
2 Võ Xuân Vinh và Đặng Bửu Kiếm 2017 „Ảnh hưởng c a thông báo thoái vốn Nhà nướ đến khối lượng giao dịch c phiếu trên thị trường ch ng khoán Việt N m‟ Đề tài nghiên c u khoa học cấp trường trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, (ch nhiệm đề tài – Đặng Bửu Kiếm)
Bài tham dự hội thảo
1 Võ Xuân Vinh và Đặng Bửu Kiếm 2015, 'Thông tin hàm ch a trong giao dịch c phiếu c nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường ch ng khoán Việt Nam', Hội thảo Sở hữu nước ngoài tại Việt N m trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam, tháng 6/2015
2 Võ Xuân Vinh và Đặng Bửu Kiếm 2015, 'Phản ng c a thị trường với thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ FTSE trên thị trường ch ng khoán Việt Nam', Hội thảo Chiến lược c á ngân hàng thương
Trang 4mại Việt Nam trong tiến trình gia nhập cộng đồng kinh tế Ase n trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam, tháng 11/2015
3 Võ Xuân Vinh và Đặng Bửu Kiếm 2015 'Khối lượng gi o ị h xung qu nh ngày gi o ị h không hưởng quyền trả t ' Hội thảo Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Cơ hội và thách th đối với ngành Tài chính – Ngân hàng Việt N m Kho Tài hính ông & Kho Ngân hàng trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam, tháng 12/2015
Sách chuyên khảo
1 Võ Xuân Vinh và Đặng Bửu Kiếm 2017 “Cá nghiên u về phản ng c a thị trường với thông tin giao dịch c á nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường ch ng khoán Việt N m”.Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5TÓM TẮT LUẬN ÁN
Luận án nghiên c u ảnh hưởng c a giao dị h nhà đầu tư nước ngoài tại thị trường ch ng khoán Việt Nam
qu h i hướng tiếp cận Th nhất, tác giả nghiên c u ảnh hưởng c thông tin th y đ i c phiếu trong danh
m c quỹ đầu tư hỉ số nướ ngoài đến giá và khối lượng giao dịch c phiếu; với mẫu dữ liệu là các sự kiện công bố thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c bao gồm thêm, loại, tăng và giảm tỷ trọng c phiếu trong danh m c quỹ đầu tư hỉ số FTSE ETF và VNM ETF gi i đoạn từ 2008-2015 Th hai, tác giả nghiên c u thông tin hàm ch a trong các giao dịch mua và bán bất thường c nhà đầu tư nước ngoài khi không xem xét đến việc công bố thông tin; mẫu nghiên c u bao gồm 3.552 sự kiện giao dịch mua bất thường; 3.082 sự kiện giao dịch mua bất thường trong ngày mua ròng, 3.511 sự kiện giao dịch bán bất thường và 2.955 sự kiện giao dịch bán bất thường trong ngày bán ròng c nhà đầu tư nước ngoài gi i đoạn từ 2008-2015 c a các công ty niêm yết trên sàn giao dịch ch ng khoán Tp Hồ Chí Minh Tác giả sử d ng phương pháp sự kiện để nghiên
c u hai vấn đề nêu trên Kết quả luận án cho thấy: Th nhất thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c FTSE có những tá động trong ngắn hạn và lâu dài đến sự th y đ i c a giá và khối lượng giao dịch c a c phiếu Ngược lại, với sự kiện th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ đầu tư hỉ số VNM, sự th y đ i c a giá
và khối lượng giao dịch c a những mã c phiếu là ch yếu mang tính ngắn hạn và phần lớn được gây ra bởi các áp lực cung cầu c a quỹ trong việ hoán đ i danh m c Th h i trong trường hợp không xem xét đến việc công bố thông tin, giao dịch mua bất thường và mua bất thường trong ngày mua ròng c NĐTNN hàm
ch a hoặc truyền tải thông tin tốt; ngược lại, giao dịch bán bất thường và bán bất thường trong ngày bán ròng
c NĐTNN không hàm hư hoặc truyền tải thông tin xấu
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do nghiên cứu
Trên thế giới đặc biệt là ở các thị trường mới n i và thị trường biên nhà đầu tư nướ ngoài (NĐTNN) ó một vị trí và vai trò quan trọng trong sự phát triển c a nền kinh tế Ở Việt Nam, vai trò c á NĐTNN đã được khẳng định và hàm ch a trong các thảo luận hính sá h ũng như trong á quy định pháp luật Tuy nhiên, hầu hết các nghiên c u tại Việt Nam chỉ mới tiếp cận và xem xét ở gó độ sở hữu c NĐTNN trong cấu trúc sở hữu c a công ty và những ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ũng như biến động giá c phiếu Theo các lược khảo tài liệu tại Việt Nam, tác giả thấy rằng còn thiếu vắng các nghiên c u về ảnh hưởng c a các giao dị h nhà đầu đầu tư nướ ngoài đến sự biến động c a giá và khối lượng giao dịch c phiếu trên thị trường Đây ó thể coi là một khoảng trống quan trọng về mặt học thuật cần được nghiên c u Do vậy, trong luận án này, tác giả xem xét ảnh hưởng c a giao dị h NĐTNN đến sự biến động c a giá và khối lượng giao
dịch c phiếu trên thị trường thông qu h i hướng tiếp cận Hướng tiếp cận thứ nhất, ảnh hưởng c a thông
tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ đầu tư hỉ số nướ ngoài (ETFs) đến giá và khối lượng giao dịch
c phiếu trên thị trường Hướng tiếp cận thứ hai, nghiên c u thông tin hàm ch a trong các giao dịch bất
thường c NĐTNN nói á h khá là xem xét ảnh hưởng c a các giao dịch mua, bán bất thường c a NĐTNN đến sự th y đ i c a giá c phiếu khi không xem xét đến việc công bố thông tin
1.2 Câu hỏi nghiên cứu của luận án
Nhóm vấn đề thứ nhất, các câu hỏi chi tiết cho nhóm vấn đề th nhất như s u:
Th nhất, giá c phiếu ó th y đ i quá m c (tồn tại lợi nhuận bất thường) đối với thông báo thêm c phiếu vào danh m c các quỹ ETFs?
Th hai, giá c phiếu ó th y đ i quá m c (tồn tại lợi nhuận bất thường) đối với thông báo loại c phiếu ra khỏi danh m c các quỹ ETFs?
Th ba, giá c phiếu ó th y đ i quá m c (tồn tại lợi nhuận bất thường) đối với thông báo tăng tỷ trọng nắm giữ c phiếu trong danh m c các quỹ ETFs?
Th tư giá phiếu ó th y đ i quá m c (tồn tại lợi nhuận bất thường) đối với thông báo giảm tỷ trọng nắm giữ c phiếu trong danh m c các quỹ ETFs?
Th năm khối lượng giao dịch c a c phiếu ó th y đ i quá m c (tồn tại khối lượng giao dịch bất thường) đối với thông báo thêm c phiếu vào trong danh m c các quỹ ETFs?
Th sáu, khối lượng giao dịch c a c phiếu ó th y đ i quá m c (tồn tại khối lượng giao dịch bất thường) đối với thông báo loại c phiếu ra khỏi danh m c các quỹ ETFs?
Th bảy, khối lượng giao dịch c a c phiếu ó th y đ i quá m c (tồn tại khối lượng giao dịch bất thường) đối với thông báo tăng tỷ trọng nắm giữ c phiếu trong danh m c các quỹ ETFs?
Th tám, khối lượng giao dịch c a c phiếu ó th y đ i quá m c (tồn tại khối lượng giao dịch bất thường) đối với các thông báo giảm tỷ trọng nắm giữ c phiếu trong danh m c các quỹ ETFs?
Nhóm vấn đề thứ hai, tác giả nghiên c u thông tin hàm ch a trong giao dịch mua, bán bất thường c phiếu
c NĐTNN tại thị trường ch ng khoán Việt N m khi không xem xét đến việc công bố thông tin Các câu hỏi nghiên c u ở nhóm vấn đề th h i này như s u:
Th nhất, thông tin hàm ch a trong khối lượng mua bất thường c NĐTNN là thông tin tốt hay xấu?
Th hai, thông tin hàm ch a trong khối lượng mua bất thường c NĐTNN trong ngày mu ròng là thông tin tốt hay xấu?
Th ba, thông tin hàm ch a trong khối lượng bán bất thường c NĐTNN là thông tin tốt hay xấu?
Trang 7Th tư thông tin hàm h a trong khối lượng bán bất thường c NĐTNN trong ngày bán ròng là thông tin tốt hay xấu?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu chính
Trong nghiên c u này tác giả muốn làm rõ hai vấn đề lớn
Th nhất, xem xét phản ng c a thị trường thông qua giá và khối lượng giao dịch c phiếu với sự kiện thông báo th y đ i c phiếu trong danh m c các quỹ đầu tư hỉ số nước ngoài (ETFs)
Th hai, xem xét thông tin hàm ch a trong giao dịch mua bán bất thường c phiếu c NĐTNN tại thị trường ch ng khoán Việt N m khi không xem xét đến việc công bố thông tin
Kết quả nghiên c u c a luận án sẽ làm ơ sở đề xuất một số giải pháp ho á nhà đầu tư h ng khoán trên thị trường, cho các nhà quản lý làm chính sá h và đóng góp thêm vào kho tàng học thuật về nghiên c u sự kiện tại Việt N m Để thực hiện các m tiêu hính đó nghiên u thực hiện các m c tiêu c thể như s u:
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Nhóm vấn đề thứ nhất:
Th nhất, xem xét giá c phiếu th y đ i như thế nào xung quanh thông báo thêm c phiếu vào danh m c các quỹ ETFs Th hai, xem xét giá c phiếu th y đ i như thế nào xung quanh thông báo loại c phiếu ra khỏi danh m c các quỹ ETFs
Th ba, xem xét giá c phiếu th y đ i như thế nào xung quanh thông báo tăng tỷ trọng nắm giữ c phiếu trong danh m c các quỹ ETFs
Th tư xem xét giá phiếu th y đ i như thế nào xung quanh thông báo giảm tỷ trọng nắm giữ c phiếu trong danh m c các quỹ ETFs
Th năm xem xét khối lượng giao dịch c a c phiếu th y đ i như thế nào xung quanh thông báo thêm c phiếu vào danh m c các quỹ ETFs
Th sáu, xem xét khối lượng giao dịch c a c phiếu th y đ i như thế nào xung quanh thông báo loại c phiếu ra khỏi danh m c các quỹ ETFs
Th bảy, xem xét khối lượng giao dịch c a c phiếu th y đ i như thế nào xung qu nh thông báo tăng tỷ trọng nắm giữ c phiếu trong danh m c các quỹ ETFs
Th tám, xem xét khối lượng giao dịch c a c phiếu th y đ i như thế nào xung quanh thông báo giảm tỷ trọng nắm giữ c phiếu trong danh m c các quỹ ETFs
Nhóm vấn đề thứ hai:
Th chín, xem xét thông tin hàm ch a trong khối lượng mua bất thường c NĐTNN là thông tin tốt hay xấu
Th mười, xem xét thông tin hàm ch a trong khối lượng mua bất thường c NĐTNN trong ngày mu ròng
là thông tin tốt hay xấu
Th mười một, xem xét thông tin hàm ch a trong khối lượng bán bất thường c NĐTNN là thông tin tốt hay xấu
Th mười hai, xem xét thông tin hàm ch a trong khối lượng bán bất thường c NĐTNN trong ngày bán ròng là thông tin tốt hay xấu
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Nhóm vấn đề th nhất, phạm vi nghiên c u là á ông ty được thêm vào, loại r tăng tỷ trọng và giảm tỷ trọng trong hai quỹ đầu tư hỉ số nước ngoài tại Việt N m là FTSE và VNM Gi i đoạn nghiên c u từ 2008 –
Trang 82015 Nhóm vấn đề th hai, phạm vi nghiên c u là tất cả các công ty niêm yết trên sàn giao dịch ch ng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) có giao dịch mua bán c NĐTNN gi i đoạn từ 2008 – 2015
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trước tiên, tác giả lược khảo các tài liệu liên qu n để ch đề nghiên c u S u đó ựa vào các khoảng trống học thuật ũng như yêu ầu thực tiễn, tác giả xá định các vấn đề nghiên c u c a luận án Tiếp theo, dựa vào các lý thuyết liên qu n đến ch đề nghiên c u và kết quả c a các nghiên c u trước, tác giả đề xuất các giả thuyết nghiên c u cho luận án Kế đến, tác giả đề xuất phương pháp ướ lượng phù hợp sử d ng trong nghiên c u Bước tiếp theo, tác giả tiến hành thu thập và xử lý các vấn đề liên qu n đến dữ liệu Sau khi thu thập xong dữ liệu, tác giả sử d ng phương pháp ướ lượng để kiểm định các giả thuyết Tiếp đó tá giả thảo luận và giải thích các kết quả cho từng nhóm vấn đề nghiên c u c a luận án Cuối cùng, tác giả đề xuất một
số gợi ý chính sách dựa trên các kết quả nghiên c u c a luận án
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
Nhiều nghiên c u cung cấp những bằng ch ng về vai trò c NĐTNN trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động doanh nghiệp khi họ tham gia vốn và có mặt trong cấu trúc quản trị c a doanh nghiệp Trong khi, nghiên c u này là một góc nhìn khác về vai trò c a NĐTNN thông qu việc xem xét những ảnh hưởng trong giao dịch c phiếu c NĐTNN đến giá và khối lượng c phiếu trên thị trường ch ng khoán Xét về mặt thực tiễn, kết quả nghiên c u cung cấp thông tin tham khảo quan trọng ho á nhà đầu tư trên thị trường trong việ đầu tư h ng khoán dựa trên các thông tin giao dịch c NĐTNN Đối với nhà làm chính sách, kết quả nghiên c u c a luận án ũng là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc ban hành các chính sách có liên quan đến giao dịch c NĐTNN tại Việt Nam Xét về mặt khoa học, nghiên c u góp phần b sung thêm các
ch ng c khoa học c ng cố thêm những ảnh hưởng, vai trò c NĐTNN tại thị trường biên, c thể là thị trường ch ng khoán Việt Nam Ngoài ra, nghiên c u góp phần b sung và làm phong phú thêm trong kho tàng học thuật liên qu n đến ng d ng phương pháp nghiên u sự kiện trong tài chính kinh tế
1.7 Cấu trúc của luận án
Chương 1 Giới thiệu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
Chương 3 Phương pháp nghiên u và dữ liệu nghiên c u
Chương 4 Phản ng c a thị trường thông qua giá và khối lượng giao dịch với thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ FTSE
Chương 5 Phản ng c a thị trường thông qua giá và khối lượng giao dịch với thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ VNM
Chương 6 Thông tin hàm h a trong khối lượng giao dịch bất thường c nhà đầu tư nước ngoài
Chương 7 T ng hợp, kết luận và hàm ý chính sách
Trang 9CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Giới thiệu chương
Chương này tá giả trình bày các nội dung bao gồm: Th nhất, khái niệm về nhà đầu tư nước ngoài, sự hoạt động c a các quỹ đầu tư nước ngoài và những vấn đề pháp lý liên qu n đến giao dịch c NĐTNN tại Việt Nam Th hai, tác giả trình bày lý thuyết nền tảng và lược khảo các nghiên c u trướ liên qu n đến (i) phản
ng c a thị trường với thông báo th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ đầu tư hỉ số và (ii) thông tin hàm
ch a trong khối lượng giao dịch bất thường c NĐTNN khi không xem xét đến công bố thông tin Từ đó làm rõ khoảng trống nghiên c u và đề xuất nghiên c u ho trường hợp tại thị trường Việt Nam
2.1 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
2.1.1 Nhà đầu tư nước ngoài
Tác giả xem xét NĐTNN b o gồm cá nhân và t ch đầu tư tại thị trường ch ng khoán Việt Nam với hình
th là đầu tư gián tiếp thông qua việc giao dịch mua bán c phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác trên thị trường ch ng khoán
2.1.2 Các văn bản quy định về giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài
Những quy định về tỷ lệ sở hữu c NĐTNN th m gi trên thị trường ch ng khoán Việt Nam trong những năm qu đã ó th y đ i theo hướng cởi mở hơn đặc biệt là Chính ph không còn hạn chế tỷ lệ sở hữu c a NĐTNN tại t ch đại húng Tuy nhiên đối với những công ty hoạt động ó điều kiện thì quy định về tỷ lệ
sở hữu c NĐTNN tiếp t được duy trì tối đ là 49% Ngoài ra, hiện tại quy định về tỷ lệ sở hữu c a NĐTNN không hỉ ph thuộ vào 60/2015/NĐ-CP mà òn liên qu n đến nhiều văn kiện luật khác
2.1.3 Sự tham gia của các quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Sự xuất hiện các quỹ đóng như: Quỹ đầu tư Vietn m Enterprise Investments Limited (VEIL), Vietnam Opportunity Fund (VOF), Quỹ mở như: Vietn m Emerging Equity Fun JPMorg n Vietn m Opportunities Fund, Quỹ đầu tư hỉ số ETF (Ex h nge Tr e Fun ): FTSE Vietn m ETF r đời năm 2008; quỹ Market
Ve tors Vietn m r đời năm 2009; quỹ MSCI Frontier Markets Index ETF thành lập cuối năm 2011 S u đó
có iShares MSCI Frontier 100 Index Fund
2.2 Quỹ đầu tư chỉ số và các quỹ đầu tư chỉ số nước ngoài hoạt động tại thị trường Việt Nam 2.2.1 Quỹ đầu tư chỉ số
Theo định nghĩ a Ủy ban ch ng khoán Mỹ, quỹ đầu tư hỉ số hay còn gọi là quỹ hoán đ i danh m c - Exchange Traded Fund (ETF) là một quỹ đầu tư được xây dựng và quản lý với m đí h là mô phỏng diễn biến c a một chỉ số, trái phiếu, hàng hóa, tiền tệ, một r c phiếu hoặ đánh ược ngược lại với sự biến động
c a một chỉ số tham chiếu
2.2.2 Một số quỹ ETF nước ngoài tại Việt Nam
2.2.2.1 Các quỹ ETF nước ngoài tại Việt Nam
Cuối năm 2015 tại Việt Nam có 5 quỹ đầu tư hỉ số (ETF) nước ngoài bao gồm Market Vectors Vietnam ETF, FTSE Vietnam Index ETF, MSCI Frontier Markets Index ETF và iShares MSCI Frontier 100 Index Fund và một quỹ chờ xin được cấp phép là iSh res MSCI Vietn m Invest ble M rket In ex Fun ETF đ ng đợi phê chuẩn từ UBCK Mỹ Trong đó FTSE Vietnam Index ETF và Market Vectors Vietnam ETF là hai quỹ chỉ số nướ ngoài đầu tiên và được xem là có những ảnh hưởng đến thị trường ch ng khoán Việt Nam
2.2.2.2 Tiêu chí hoán đổi cổ phiếu trong danh mục quỹ FTSE và VNM
Cá tiêu hí xem xét hoán đ i c phiếu trong danh m c FTSE Vietnam Index ETF và VNM ETF dựa trên: quy mô vốn hóa, thanh khoản, tỷ lệ tự do chuyển nhượng và tỷ lệ sở hữu c phiếu còn lại ho NĐTNN
Trang 102.3 Khung lý thuyết về phản ứng của giá và khối lượng giao dịch với thông báo thay đổi cổ phiếu
trong danh mục quỹ đầu tư chỉ số
2.3.1 Phản ứng của giá và khối lượng giao dịch với thông tin thay đổi cổ phiếu trong danh mục quỹ 2.3.1.1 Lý thuyết thị trường hiệu quả
Lý thuyết thị trường hiệu quả (E i ient M rket Hypothesis - EMH) đượ phát triển bởi Fama (1970) EMH dạng vừa, giá cả c phiếu sẽ ngay lập t th y đ i để phản ánh thông tin công bố Tuy nhiên, giá c phiếu sẽ không th y đ i hoặ th y đ i không như kỳ vọng khi mà thông tin đã bị rò rỉ hoặc bị kh i thá trước khi được công bố chính th c Thực tế cho thấy thị trường hiệu quả không phải lú nào ũng tồn tại
2.3.1.2 Lý thuyết áp lực giá
Lý thuyết áp lực giá (The Price Pressure Hypothesis – PPH) được phát triển bởi Harris and Gurel (1986) Lý thuyết này cho rằng sự th y đ i giá c phiếu chỉ mang tính chất tạm thời gây ra bởi một lượng cầu hoặc cung lớn c người quản lý quỹ và á đầu tư khá trên thị trường s u đó giá phiếu đảo chiều sau ngày thực hiện bởi giá đã bị đẩy vượt quá giá trị thực tại m c giá cân bằng Khối lượng giao dị h ũng ó những hiệu
ng tương tự như phản ng c a giá c phiếu Một số các nghiên c u ng hộ giả thuyết này như Harris and Gurel (1986); Woolridge and Ghosh (1986); Dhillon and Johnson (1991); Lynch and Mendenhall (1997); Madhavan (2003); Biktimirov et al (2004); Chen et al (2004); Vespro (2006); Bildik and Gülay (2008); Yun and Kim (2010); Azevedo et al (2014); Biktimirov and Li (2014); Miller and Ward (2015); Wang et al (2015) và Okada et al (2016)
2.3.1.3 Lý thuyết về sự thay thế không hoàn hảo
Lý thuyết sự thay thế không hoàn hảo (Imperfect substitute hypothesis – ISH) được phát triển bởi Shleifer (1986) cho rằng c phiếu không có sự thay thế hoàn hảo cho nhau, về lâu ài lượng cầu sẽ thấp hơn m c co giãn hoàn toàn Nói cách khác, sự th y đ i c a giá c phiếu là lâu dài và vì vậy hình thành m c cân bằng mới về giá Một số các nghiên c u thực nghiệm ng hộ cho lý thuyết về sự thay thế không hoàn hảo như Shleifer (1986); Beneish and Whaley (1996); Lynch and Mendenhall (1997); Wurgler and Zhuravskaya
(2002); Hanaeda and Sarita (2003); Bechmann (2004) và Vespro (2006)
2.3.1.4 Lý thuyết thanh khoản/ Chi phí thông tin
Lý thuyết về tính thanh khoản (Information cost and liquidity hypothesis – ICLH) cho rằng tính thanh khoản
c a c phiếu bị ảnh hưởng bởi việc thêm vào hoặc loại ra một c phiếu trong danh m c quỹ chỉ số (Amihud and Mendelson, 1986) Lý thuyết này ũng ho rằng, sự kiện th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ gây ra sự
th y đ i lâu dài trong giá c phiếu bởi các c phiếu này làm gi tăng/giảm sự thu hút đối với á nhà đầu tư Các nghiên c u thực nghiệm ng hộ như Stoll (1978); Beneish and Gardner (1995); Hegde and McDermott (2003); Becker‐Blease and Paul (2010); Gregoriou (2011); Biktimirov and Li (2014) và Kamal (2014)
2.3.1.5 Lý thuyết về sự nhận thức
Giả thuyết về nhận th đầu tư (Investor w reness hypothesis - IAH) đượ khởi xướng bởi Merton (1987) nhà đầu tư hỉ đầu tư vào những phiếu mà họ nhận th đượ Do vậy một phiếu đượ thêm vào trong một nh m đầu tư sẽ làm tăng nhận th nhà đầu tư về phiếu đó ẫn đến sự gi tăng lâu ài trong giá và khối lượng gi o ị h h ng khoán (Chen et al., 2004; Docking and Dowen, 2006) Tuy nhiên đối với phiếu bị loại r sẽ không làm ho nhận th nhà đầu tư về phiếu đó giảm nh nh hóng giá phiếu sẽ suy giảm từ từ (Yun and Kim, 2010) Giả thuyết về sự nhận th ũng đượ ng hộ bởi á nghiên
c u khác như Polonchek and Krehbiel (1994); Masse et al (2000); Parthasarathy (2011) và Zhou (2011)
2.3.1.6 Lý thuyết về tín hiệu thông tin
Trang 11Lý thuyết về tín hiệu thông tin (In orm tion sign ling hypothesis - IH) đượ khởi xướng bởi Jain (1987) việ thêm vào/loại r phiếu trong nh m quỹ đầu tư sẽ gửi đi những tín hiệu tí h ự và tiêu ự đến thị trường đượ xem như là thông tin xấu và thông tin tốt về lợi nhuận tương l i a c phiếu
2.3.2 Các lý thuyết khác liên quan đến phản ứng của khối lượng giao dịch với thông tin công bố 2.3.2.1 Lý thuyết về khối lượng giao dịch
Lý thuyết về khối lượng gi o ị h đượ phát triển bởi K rpo (1986) Giả định lý thuyết này là á nh tạo lập thị trường hoặ những tá nhân đại iện thị trường thường đư r á nhu ầu về m giá và ngẫu nhiên gặp những gi o ị h tiềm năng Dự trên lý thuyết này sự kiện thông tin ảnh hưởng đến khối lượng
gi o ị h đượ mô tả theo h i á h riêng biệt Một là á bất đồng (khá biệt) trong á h đánh giá thông tin tạo nên khối lượng gi o ị h bất thường H i là khối lượng gi o ị h bất thường ó thể đượ tạo r ng y ả việ giải thí h á thông tin là như nh u nhưng trướ đó sự kỳ vọng thông tin là khá nh u
2.3.2.2 thuyết về các yếu tố liên quan đến sự khác biệt trong thông tin
Lý thuyết này ho rằng á gi o ị h xung qu nh ngày ông bố thông tin bắt nguồn từ sự khá biệt trong: (i)
kỳ vọng nhà đầu tư trướ á thông báo; (ii) á nhà đầu tư giải thí h về thông tin ông bố theo á hướng khá nh u nên phản ng khá nh u (Jennings et al., 1981; Karpoff, 1986; Jang and Ro, 1989; Kim and Verrecchia, 1991) hoặ là khá biệt ở ả (i) và (ii)
2.3.2.3 thuyết về các yếu tố không liên quan đến sự khác biệt trong thông tin
Lý thuyết này ho rằng t y thuộ vào m độ biết về thông tin (biết ít/biết nhiều, chắc hay không chắc) c a nhà đầu tư sẽ tá động đến sự gi tăng h y s t giảm khối lượng trên thị trường
2.3.3 Các nghiên cứu trước về ảnh hưởng của thông báo thay đổi cổ phiếu trong danh mục quỹ đến
giá và khối lượng giao dịch cổ phiếu trên thị trường
2.3.3.1 Nhóm các nghiên cứu thực hiện tại các nước phát triển
Các nghiên cứu tại các thị trường khu vực Bắc Mỹ
Các nghiên c u tại thị trường Mỹ như Shleifer (1986); Harris and Gurel (1986); Lynch and Mendenhall
(1997); Elliott and Warr (2003); Chen et al (2004); Kappou et al (2008) và Hrazdil (2009) Các nghiên c u tại thị trường Canada như Chung and Kryzanowski (1998); Masse et al (2000) và Kaul et al (2000)
Các nghiên cứu tại các thị trường khu vực Châu Âu
Các nghiên c u tại thị trường Anh như Brealey (2000); Gregoriou and Ioannidis (2006); Mase (2006); Vespro (2006); Mazouz and Saadouni (2007); Biktimirov and Li (2014) và Fernandes and Mergulhão (2016) Tại thị trường ch ng khoán Th Nhĩ Kỳ có Bildik and Gülay (2008) Tại Đ n mạch có Bechmann (2004)
Các nghiên cứu tại các thị trường khu vực Châu Á
Tại thị trường ch ng khoán Hàn Quốc có Yun and Kim (2010), tại thị trường ch ng khoán Nhật Bản có Okada et al (2016)
2.3.3.2 Nhóm các nghiên cứu thực hiện tại thị trường mới nổi
Tại Nam Phi có Miller and Ward (2015); tại Trung Quốc có Wang et al (2015); tại Ấn Độ có Parthasarathy (2011), Kumar (2005); tại Malaysia có Azevedo et al (2014);
2.3.4 Khe hở nghiên cứu
Từ việ lược khảo các nghiên c u trước cho thấy, kết quả là không đồng nhất giữa các nghiên c u và tùy thuộc vào từng thị trường mà ảnh hưởng c thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ đến giá và khối lượng là khá nh u Thêm vào đó thông qu á tạp hí thư viện và các luận án tiến sĩ tá giả thấy rằng số lượng các nghiên c u được thực hiện nhiều ở các thị trường phát triển và một số lượng ít các nghiên c u
Trang 12xem xét tại thị trường á nước mới n i Đặc biệt, tác giả hư tìm thấy nghiên c u nào được thực hiện cho thị trường Việt Nam Trong khi, khoảng 98% nhà đầu tư trên thị trường ch ng khoán Việt Nam là nhà đầu tư
cá nhân và nhìn chung họ còn thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến th c nên họ thường dựa trên việc tham khảo các giao dịch c NĐTNN để thực hiện đầu tư Do vậy, nghiên c u ảnh hưởng c thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ đầu tư hỉ số nướ ngoài đến giá cả và khối lượng giao dịch c phiếu trên thị trường
ch ng khoán Việt Nam là rất cần thiết được triển khai
2.3.5 Giả thuyết nghiên cứu cho nhóm vấn đề thứ nhất
2.3.5.1 Hiệu ứng ngắn hạn
Hiệu ng ngắn hạn c a giá và khối lượng giao dịch gây ra bởi ảnh hưởng c thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ ETFs được xem xét thông qua việc tồn tại lợi nhuận bất thường và khối lượng giao dịch bất thường
Bảng 2.8 Các giả thuyết nghiên cứu phản ứng của giá và khối lƣợng giao dịch với sự kiện thay đổi cổ phiếu trong danh mục quỹ ETFs xem xét hiệu ứng trong ngắn hạn
Xem xét phản ứng của giá
Th nhất giá phiếu ó th y đ i quá m (tồn tại
lợi nhuận bất thường) đối với thông báo thêm
phiếu vào nh m á quỹ ETFs?
H1.1:Tồn tại lợi nhuận bất thường với thông tin thêm phiếu vào nh m quỹ FTSE
H1.2: Tồn tại lợi nhuận bất thường với thông tin thêm phiếu vào nh m quỹ VNM
Th h i giá phiếu ó th y đ i quá m (tồn tại lợi
nhuận bất thường) đối với thông báo loại phiếu r
khỏi nh m á quỹ ETFs?
H2.1: Tồn tại lợi nhận bất thường với thông tin loại phiếu khỏi nh m quỹ FTSE
H2.2: Tồn tại lợi nhuận bất thường với thông tin loại phiếu khỏi nh m quỹ VNM
Th b giá phiếu ó th y đ i quá m (tồn tại lợi
nhuận bất thường) đối với thông báo tăng tỷ trọng
nắm giữ phiếu trong nh m á quỹ ETFs?
H3.2: Tồn tại lợi nhuận bất thường với thông tin tăng
tỷ trọng nắm giữ phiếu trong nh m quỹ VNM
Th tư giá phiếu ó th y đ i quá m (tồn tại lợi
nhuận bất thường) đối với thông báo giảm tỷ trọng
nắm giữ phiếu trong nh m á quỹ ETFs?
H4.1: Tồn tại lợi nhận bất thường với thông tin giảm
tỷ trọng nắm giữ phiếu trong nh m quỹ FTSE H4.2: Tồn tại lợi nhuận bất thường với thông tin giảm tỷ trọng nắm giữ phiếu trong nh m quỹ VNM
Xem xét phản ứng của khối lượng giao dịch
Th năm khối lượng gi o ị h phiếu ó th y
đ i quá m (tồn tại khối lượng gi o ị h bất
thường) đối với thông báo thêm phiếu vào trong
nh m á quỹ ETFs?
H5.1: Tồn tại khối lượng gi o ị h bất thường với thông tin thêm phiếu vào nh m quỹ FTSE H5.2: Tồn tại khối lượng gi o ị h bất thường với thông tin thêm phiếu vào nh m quỹ VNM
Th sáu khối lượng gi o ị h phiếu ó th y
đ i quá m (tồn tại khối lượng gi o ị h bất
thường) đối với thông báo loại phiếu r khỏi nh
m á quỹ ETFs?
H6.1: Tồn tại khối lượng gi o ị h bất thường với thông tin loại phiếu khỏi nh m quỹ FTSE H6.2: Tồn tại khối lượng gi o ị h bất thường với
Trang 13thông tin loại phiếu khỏi nh m quỹ VNM
Th bảy khối lượng gi o ị h phiếu ó th y
đ i quá m (tồn tại khối lượng gi o ị h bất
thường) đối với thông báo tăng tỷ trọng nắm giữ
phiếu trong nh m á quỹ ETFs?
H7.2: Tồn tại khối lượng gi o ị h bất thường với thông tin tăng tỷ trọng phiếu trong nh m quỹ VNM
Th tám khối lượng gi o ị h phiếu ó th y
đ i quá m (tồn tại khối lượng gi o ị h bất
thường) đối với á thông báo giảm tỷ trọng nắm giữ
phiếu trong nh m á quỹ ETFs?
H8.1: Tồn tại khối lượng gi o ị h bất thường với thông tin giảm tỷ trọng phiếu nh m quỹ FTSE H8.2: Tồn tại khối lượng gi o ị h bất thường với thông tin giảm tỷ trọng phiếu nh m quỹ VNM Nguồn: xây dựng c a c a tác giả
2.3.5.2 Hiệu ứng lâu dài
Hiệu ng lâu dài c a giá và khối lượng giao dịch gây ra bởi ảnh hưởng c thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ ETFs được xem xét thông qua việc tồn tại lợi nhuận bất thường tí h lũy khối lượng giao dịch bất thường và khối lượng giao dịch bất thường trung bình ngày cho một gi i đoạn
Bảng 2.9 Giả thuyết nghiên cứu phản ứng của giá và khối lƣợng giao dịch với sự kiện thay đổi cổ phiếu trong danh mục quỹ ETFs xem xét hiệu ứng trong lâu dài
Thêm vào/ Tăng tỷ trọng oại cổ phiếu/Giảm tỷ trọng
thuyết có thể ủng hộ
Sự th y thế không hoàn hảo (ISH);
Th nh khoản và hi phí thông tin (ICLH); Tín hiệu thông tin (IH);
Nhận th nhà đầu tư (IAH)
H1 H1
Sự th y thế không hoàn hảo (ISH); Th nh khoản và hi phí thông tin (ICLH); Tín hiệu thông tin (IH)
H1 H0 Sự th y thế không hoàn hảo (ISH);
Nhận th nhà đầu tư (IAH) H1 H0
Sự th y thế không hoàn hảo (ISH)
2.4.1 Lý thuyết liên quan
Nghiên c u đầu tiên về vai trò c a khối lượng giao dị h đến sự th y đ i c a giá c phiếu được thực hiện bởi Clark (1973) Nghiên c u c ông đã phát triển lý thuyết phân phối hỗn hợp (mixture of distributions hypothesis - MDH) Nội dung chính c a MDH cho rằng khối lượng giao dị h như là một biến đại diện cho dòng chảy thông tin ra thị trường, khối lượng giao dị h àng tăng là thời điểm thị trường nhận nhiều hơn á thông tin Theo MDH, lợi nhuận và khối lượng giao dịch có mối quan hệ do những dòng chảy thông tin tiềm
ẩn, giá c phiếu có những th y đ i lớn bởi những thông tin được truyền tải ra thị trường và khối lượng giao
dị h như là một đại diện cho sự biến động bởi thông tin Copeland (1976) chỉ ra rằng thông tin được truyền
Trang 14tải liên t ho nhà đầu tư hơn là ng một lú Điều này gây ra những th y đ i trong giá c phiếu tạo nên các trạng thái cân bằng giá liên tiếp đi kèm với khối lượng giao dịch cao liên t c Lamoureux and Lastrapes (1990) cho rằng biến khối lượng giao dịch bất thường đại diện hiệu quả cho dòng chảy c a thông tin ra thị trường Blume et al (1994); Suominen (2001) và Bajo (2010) đều cho rằng những dữ liệu liên qu n đến khối lượng giao dị h hàm hư nhiều thông tin mà những thông tin này không được thể hiện qua giá c phiếu Việc nghiên c u thông tin hàm ch a trong khối lượng giao dịch còn mở rộng xem xét thông tin hàm ch a trong giao dịch c NĐTNN (Froot et al., 2001; Dahlquist and Robertsson, 2004; Hartmann and Pierdzioch, 2007; Ülkü n İkizlerli 2012) Kết quả từ các nghiên c u trên cho thấy giao dịch c NĐTNN hàm h a thông tin và có khả năng ự đoán giá phiếu trong tương l i Kết quả c a các nghiên c u trên ũng hỉ ra mối quan hệ đồng biến giữa khối lượng mua ròng c NĐTNN và lợi nhuận ch ng khoán
2.4.2 Khe hở nghiên cứu
Hầu hết các nghiên c u lược khảo trên đều chỉ ra rằng khối lượng giao dịch c phiếu hàm ch a thông tin và được truyền tải ra thị trường, từ đó gây ảnh hưởng đến sự th y đ i trong giá c phiếu (Lamoureux and Lastrapes, 1990; Blume et al., 1994; Suominen, 2001) Tuy nhiên, tác giả hư tìm thấy nghiên c u nào đề cập đến vai trò truyền tải thông tin c a các giao dịch c phiếu bất thường c nhà đầu tư nước ngoài tại thị trường ch ng khoán Việt Nam Do vậy, tác giả cho rằng đây là khe hở học thuật cần được nghiên c u
2.4.3 Giả thuyết nghiên cứu nhóm vấn đề thứ hai
Tác giả đề xuất kiểm định các giả thuyết nghiên c u cho nhóm vấn đề th h i như bảng 2.10 bên ưới:
Bảng 2.10 Các giả thuyết nghiên cứu cho nhóm vấn đề thứ hai của luận án
Th nhất thông tin hàm h trong khối
lượng mu bất thường NĐTNN là
thông tin tốt h y xấu?
H9: Tồn tại lợi nhuận bất thường ương xung qu nh ngày gi o
ị h mu bất thường NĐTNN (thông tin hàm h trong khối lượng mu bất thường NĐTNN là tin tốt)
Th h i thông tin hàm h trong khối
lượng mu bất thường NĐTNN trong
ngày mu ròng là thông tin tốt h y xấu?
H10: Tồn tại lợi nhuận bất thường ương xung qu nh gi o
ị h mu bất thường tại ngày mu ròng (thông tin hàm h trong khối lượng mu bất thường trong ngày mu ròng NĐTNN là tin tốt)
Th b thông tin hàm h trong khối
lượng bán bất thường NĐTNN là thông
tin tốt h y xấu?
H11: Tồn tại lợi nhuận bất thường âm xung quanh ngày giao
ị h bán bất thường NĐTNN (thông tin hàm h trong khối lượng bán bất thường NĐTNN là tin xấu)
Th tư thông tin hàm h trong khối
lượng bán bất thường NĐTNN trong
ngày bán ròng là thông tin tốt h y xấu?
H12: Tồn tại lợi nhuận bất thường âm xung qu nh gi o ị h bán bất thường tại ngày bán ròng (thông tin hàm h trong khối lượng bán bất thường trong ngày bán ròng NĐTNN
là tin xấu) Nguồn: xây dựng c a tác giả
Kết luận chương 2
Các nội dung Chương 2 đã làm rõ những thông tin liên qu n đến NĐTNN tại thị trường Việt Nam nói chung
và các quỹ đầu tư hỉ số nước ngoài nói riêng Cá lược khảo cho thấy rằng có ít nghiên c u về ảnh hưởng
c á thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ đầu tư hỉ số đến thị trường ch ng khoán c a các thị trường mới n i đặc biệt là tác giả hư tìm thấy nghiên c u nào tại thị trường Việt Nam Bên cạnh đó v i trò truyền tải thông tin c a các giao dịch bất thường c nhà đầu từ nước ngoài là khía cạnh còn thiếu vắng các nghiên c u tại Việt Nam Do vậy, khoảng trống được xem xét trong luận án này là ảnh hưởng c a thông
Trang 15tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ đầu tư hỉ số nướ ngoài đến thị trường ch ng khoán Việt Nam và thông tin hàm ch a trong giao dịch bất thường c nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chương
Chương này tá giả sẽ giới thiệu phương pháp và ữ liệu nghiên c u được sử d ng trong luận án
3.1 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu sự kiện
Phương pháp nghiên u sự kiện là xem xét hành vi c a giá ch ng khoán xung quanh một sự kiện tài chính nào đó (Khotari and Warner, 2005) Cá bước tiến hành để thực hiện một phương pháp nghiên u sự kiện
Bước 1, xác định sự kiện nghiên cứu
Bất kỳ một nghiên c u nào sử d ng phương pháp nghiên u sự kiện thì bướ đầu tiên phải xá định được sự kiện nghiên c u là gì
Bước 2, xác định độ dài thời gian cho các khung
Xá định độ dài thời gian cho các khung bao gồm khung ướ lượng, khung sự kiện và khung sau sự kiện Độ dài này không có chuẩn mực thống nhất mà tùy theo kinh nghiệm c người nghiên c u và sự kiện nghiên
c u (MacKinlay, 1997) Độ dài thời gian trong các khung sự kiện được minh họa ở hình 3.1 bên ưới
Hình 3.1 Độ dài thời gian cho các khung
Nguồn: Hình vẽ c a tác giả
Bước 3, ước lượng lợi nhuận kỳ vọng (lợi nhuận bình thường)
Binder (1998) và Sitthipongpanich (2011) cung cấp một vài phương pháp ướ lượng lợi nhuận kỳ vọng ph biến trong nghiên c u sự kiện: (i) phương pháp ướ lượng lợi nhuận kỳ vọng dựa trên lợi nhuận trung bình; (ii) phương pháp ướ lượng lợi nhuận kỳ vọng dự trên mô hình điều chỉnh c a thị trường; (iii) phương pháp
ướ lượng lợi nhuận kỳ vọng dự trên mô hình điều chỉnh c a thị trường và r i ro (iv) phương pháp ước lượng lợi nhuận kỳ vọng dự trên mô hình CAPM và (v) phương pháp ướ lượng lợi nhuận kỳ vọng dựa trên
mô hình ba yếu tố Fama – Fren h; ngoài r òn ó phương pháp ướ lượng lợi nhuận kỳ vọng dựa trên mô hình APT Trong số đó mô hình thường được sử d ng để ước lượng lợi nhuận kỳ vọng trong rất nhiều các nghiên c u là mô hình dự trên điều chỉnh c a thị trường và mô dự trên điều chỉnh c a thị trường và r i ro
Bước 4, ước lượng lợi nhuận bất thường trung bình và lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy
Lợi nhuận bất thường AR - Abnormal Return
Lợi nhuận bất thường đượ đo lường bằng sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng Lợi nhuận bất thường cho ch ng khoán i vào ngày t đượ tính như s u:
với: là lợi nhuận bất thường c a ch ng khoán i vào ngày t; là lợi nhuận thực tế c a c phiếu i vào ngày t; là lợi nhuận kỳ vọng c a c a ch ng khoán i vào ngày t
Lợi nhuận bất thường trung bình AAR – Average Abnormal Return
Lợi nhuận bất thường trung bình đượ đo lường bằng trung bình cộng c a lợi nhuận bất thường c a tất cả các
sự kiện trong mẫu nghiên c u, c thể:
T0
Khung sự kiện Event window Post - event window
Khung s u sự kiệnEstimation window
Khung ướ lượng
Trang 16∑
(7)
trong đó N là số lượng các sự kiện
Lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy CAAR – Cumulative average abnormal return
Lợi nhuận bất thường trung bình tí h lũy được tính bằng t ng tí h lũy a các lợi nhuận bất thường trung bình trong một gi i đoạn, c thể:
∑
(8)
Bước 5, kiểm định
Cá phương pháp kiểm định được sử d ng ph biến trong nghiên c u sự kiện là kiểm định tham số và kiểm định phi tham số
3.2 Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu sự kiện
3.2.1 Nhóm vấn đề thứ nhất, phản ứng của giá và khối lượng giao dịch với thông báo thay đổi cổ
phiếu trong danh mục các quỹ ETFs
3.2.1.1 Sự kiện nghiên cứu
Sự kiện nghiên c u là thông tin công bố hoán đ i c phiếu trong danh m c quỹ FTSE và VNM (gọi tắt quỹ ETF) C thể, có bốn sự kiện được nghiên c u bao gồm: sự kiện loại c phiếu; sự kiện thêm c phiếu; sự kiện giảm tỷ trọng và sự kiện tăng tỷ trọng c phiếu trong danh m c quỹ ETF
3.2.1.2 Độ dài thời gian cho các khung sự kiện
Tác giả sử d ng độ dài thời gi n ho khung ướ lượng là 120 ngày [-135;-16] độ dài thời gian cho khung sự kiện là 31 ngày [-15;15] độ dài thời gian cho khung sau sự kiện là 15 ngày [-16;30]
3.2.1.3 Ước lượng lợi nhuận kỳ vọng
Tác giả sử d ng h i phương pháp ph biến nhất để ướ lượng lợi nhuận kỳ vọng bao gồm: ướ lượng lợi nhuận kỳ vọng theo yếu tố thị trường và ướ lượng lợi nhuận kỳ vọng theo yếu tố thị trường và r i ro
3.2.1.4 Ước lượng lợi nhuận bất thường trung bình, lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy
Lợi nhuận bất thường, lợi nhuận bất thường trung bình và lợi nhuận bất thường trung bình tí h lũy đượ đo lường tương tự như phương trình (6) (7) và (8)
3.2.1.5 Kiểm định
Kiểm định lợi nhuận bất thường
Phương pháp kiểm định tham số T test phương pháp này được sử d ng rất nhiều trong các nghiên c u
trước Brown n rner (1985); K ppou et l (2008); B jo (2010); un n Kim (2010); Liu (2011); Võ Xuân Vinh n Đặng Bửu Kiếm (2014); Miller n r (2015); ng et l (2015) và Okada et al (2016)
Phương pháp kiểm định phi tham số Sign test
Sign test là phương pháp kiểm định không đòi hỏi lợi nhuận bất thường phải là phân phối chuẩn Phương pháp này được sử d ng trong nghiên c u gần đây a Bartholdy et al (2007); Corrado and Truong (2008) và Bajo (2010) và nghiên c u được thực hiện tại Việt Nam c a Võ Xuân Vinh n Đặng Bửu Kiếm (2014)
Kiểm định khối lượng giao dịch bất thường
Tác giả ng phương pháp tương tự Harris and Gurel (1986), Gupta and Misra (1988) và Kappou et al (2008) để xem xét khối lượng giao dịch bất thường và dùng kiểm định tham số t test
3.2.2 Nhóm vấn đề thứ hai, thông tin hàm chứa trong giao dịch bất thường của NĐTNN
Trang 173.2.2.1 Sự kiện nghiên cứu
Sự kiện nghiên c u ở phần này gồm bốn sự kiện: (i) Sự kiện khối lượng giao dịch mua bất thường c a NĐTNN; (ii) sự kiện khối lượng giao dịch mua bất thường trong ngày mua ròng c NĐTNN (iii) sự kiện khối lượng giao dịch bán bất thường c NĐTNN (iv) sự kiện khối lượng giao dịch bán bất thường trong ngày bán ròng c NĐTNN
Giao dịch mua hoặc bán bất thường c NĐTNN được gọi là sự kiện bất thường khi có khối lượng giao dịch mua hoặc bán bất thường chuẩn hóa (NAV) lớn hơn 2 33 tương ng với xác suất 1% trong phân phối chuẩn (một bên) Phương pháp này được sử d ng bởi Jarrell and Poulsen (1989), Bajo (2010) và Võ Xuân Vinh n Đặng Bửu Kiếm (2014) để phát hiện những th y đ i lớn trong khối lượng giao dịch
NAV cho c phiếu i vào ngày t:
(24)
- TVi,t là khối lượng giao dịch c NĐTNN ho phiếu i vào ngày t;
- và là giá trị trung bình và độ lệch chuẩn c a khối lượng giao dịch c NĐTNN ho phiếu i vào ngày t trong một khung thời gi n là 60 ngày trướ đó
Khối lượng giao dịch mua bất thường trong ngày mua ròng c NĐTNN và khối lượng giao dịch bán bất thường trong ngày bán ròng c NĐTNN bất thường đượ xá định dựa trên ngày sự kiện c trường hợp khối lượng giao dịch mua bất thường và khối lượng giao dịch bán bất thường c NĐTNN tương ng với các ngày có mua ròng và bán ròng
3.2.2.2 Độ dài thời gian cho các khung sự kiện
Tham khảo các nghiên c u trước Bajo (2010) và Võ Xuân Vinh n Đặng Bửu Kiếm (2014) độ dài thời
gi n ho á khung được áp d ng như s u:Độ dài thời gian cho khung ướ lượng là 120 ngày trước khung thời gian sự kiện, từ [-125; -6];Độ dài thời gian cho khung sự kiện trong phần này được xem xét từ [-5;+5];
Độ dài thời gian cho khung sau sự kiện trong phần này được xem xét từ [+6;30] Các tính toán và kiểm định
ở phần này tương tự như phần trên
3.3 Dữ liệu nghiên cứu
3.3.1 Dữ liệu nghiên cứu cho nhóm vấn đề thứ nhất
Dữ liệu nghiên c u cho nhóm vấn đề th nhất, ảnh hưởng c a sự kiện ETFs thông báo hoán đ i danh m c c phiếu đến giá và khối lượng giao dịch c phiếu, đượ thu thập từ trang web http://www.ftse.com đối với các thông báo hoán đ i trong danh m c quỹ FTSE gi i đoạn từ 2008 – 2015 và trang web www.marketvectorsindices.com đối với các thông báo hoán đ i trong danh m c quỹ VNM gi i đoạn từ 2009
- 2015 Các dữ liệu thị trường liên qu n đến giá c phiếu, chỉ số giá thị trường, khối lượng giao dịch c phiếu
và khối lượng c a thị trường được thu thập từ Sở giao dịch ch ng khoán thành phố Hồ Chí Minh
3.3.2 Dữ liệu nghiên cứu cho nhóm vấn đề thứ hai
Dữ liệu nghiên c u cho nhóm vấn đề th hai, thông tin hàm ch a trong khối lượng giao dịch bất thường c a NĐTNN Sự kiện các giao dịch mua bán bất thường c NĐTNN được tác giả tự tính toán theo như m c 3.2.2.1 (đã trình bày ở trên)
Trang 18Giới thiệu chương
Chương này tá giả sẽ trình bày kết quả và thảo luận các kết quả nghiên c u về phản ng c a thị trường thông qua giá và khối lượng giao dịch c phiếu với thông tin th y đ i c phiếu trong danh m c quỹ FTSE
4.1 Phản ứng của giá và khối lượng giao dịch với thông báo thêm và loại cổ phiếu khỏi quỹ FTSE 4.1.1 Ảnh hưởng ngắn hạn của thông tin thêm và loại cổ phiếu
4.1.1.1 Sự thay đổi của giá
Kết quả nghiên c u cho thấy tồn tại lợi nhuận bất thường trung bình ở những ngày trướ ngày thông báo đối với cả hai sự kiện thêm và loại c phiếu Tại ngày công bố thông tin (ngày AD), không tồn tại lợi nhuận bất thường trung bình cho cả hai sự kiện thêm và loại c phiếu Sau ngày AD, hầu hết các lợi nhuận bất thường
là ương đối với sự kiện thêm c phiếu và các lợi nhuận bất thường âm đối với sự kiện loại c phiếu Đồng thời, các lợi nhuận bất thường này tập trung ở những ngày trước ngày thực hiện hoán đ i (ngày CD) Tại ngày CD, tồn tại lợi nhuận bất thường trung bình ương ho sự kiện thêm c phiếu; tuy nhiên, với sự kiện loại c phiếu hư ho thấy tồn tại lợi nhuận bất thường Sau ngày CD, kết quả hư ó bằng ch ng cho thấy tồn tại lợi nhuận bất thường với sự kiện thêm c phiếu Tuy nhiên, tồn tại lợi nhuận bất thường ương với giá trị khá lớn ngay sau ngày CD với sự kiện loại c phiếu
4.1.1.2 Sự thay đổi của khối lượng giao dịch
Kết quả nghiên c u cho thấy khối lượng giao dịch có những th y đ i bất thường trước ngày thông báo thêm
c phiếu Tuy nhiên, với sự kiện loại c phiếu khối lượng giao dị h hư ho thấy những dấu hiệu th y đ i bất thường Tại ngày AD, không có bằng ch ng cho thấy tồn tại khối lượng giao dịch bất thường với sự kiện thêm c phiếu nhưng ó bằng ch ng tồn tại khối lượng giao dịch bất thường với sự kiện loại c phiếu Sau ngày AD, tồn tại khối lượng giao dịch bất thường và đạt đỉnh tại ngày CD cho cả hai sự kiện thêm và loại c phiếu Hơn nữa, khối lượng giao dịch bất thường c a cả hai sự kiện thêm và loại c phiếu tiếp t c tồn tại sau ngày CD Khối lượng giao dịch bất thường sau ngày CD c a sự kiện loại c phiếu luôn cao hơn khối lượng giao dịch bất thường c a sự kiện thêm c phiếu vào danh m c quỹ
4.1.1.3 Thảo luận các kết quả
Sự th y đ i c a giá xung quanh ngày AD và CD có thể do: (i) sự hấp th thông tin mới c nhà đầu tư nói cách khác theo theo lý thuyết thị trường hiệu quả thì giá cả phản ánh thông tin mới; (ii) các nhà kinh doanh chênh lệ h giá á nhà đầu tư ố gắng thực hiện các giao dị h trước khi quỹ chỉ số thực hiện; và (iii) sự thay
đ i trong danh m c c a quỹ (quỹ thực hiện các giao dị h để tái cân bằng danh m c theo như thông báo)
4.1.2 Ảnh hưởng lâu dài của thông tin thêm và loại cổ phiếu
4.1.2.1 Sự thay đổi lâu dài của giá
Với sự kiện thêm c phiếu vào danh m c quỹ, tồn tại lợi nhuận bất thường trung bình tí h lũy ương ho khung sự kiện nghiên c u [AD-15; CD+6] (CAAR [AD-15; CD+6]: 11 16%) và ó ý nghĩ ở m c 1% cho
cả 2 phương pháp kiểm định t test và sign test Với sự kiện loại c phiếu ra khỏi danh m c quỹ, kết quả cho thấy tồn tại lợi nhuận bất thường trung bình tí h lũy âm trong khung sự kiện nghiên c u [AD-15; CD+6] (CAAR [AD-15; CD+6]: -3 40%) và ó ý nghĩ ở m c 10% với kiểm định t test Sau ngày CD, tồn tại lợi