1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Liên từ kết hợp “a” trong tiếng Nga và các cách truyền đạt sang tiếng Việt

8 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 530,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên từ là từ nối vô cùng quan trọng trong câu phức, việc nắm vững ý nghĩa và cách dịch liên từ từ tiếng Nga sang tiếng Việt luôn là một vấn đề quan trọng và cấp thiết. Bài viết mô tả đặc điểm của liên từ “a” cả về nghĩa đen và nghĩa bóng của nó. Phương thức truyền đạt ý nghĩa của liên từ “a” trong tiếng Nga sang tiếng Việt gồm có dịch tương đương và dịch không tương đương.

Trang 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Như chúng ta đã biết, liên từ đóng một vai trò

rất quan trọng trong câu phức và được sử dụng để

liên kết ý trong các câu riêng biệt với nhau Những

công trình nghiên cứu về liên từ trong tiếng Việt đã

đóng góp những giá trị lớn lao cho ngữ pháp tiếng

Việt Tuy nhiên, vấn đề liên từ cho đến nay vẫn

còn nhiều ý kiến chưa thống nhất Nhìn chung, các

liên từ đã được nghiên cứu kĩ trên bình diện ngữ

pháp và được xếp vào nhóm các công cụ ngữ pháp,

nhưng trên bình diện ngữ nghĩa và ngữ dụng học

chúng vẫn chưa được xem xét một cách kỹ lưỡng

Sự có mặt liên từ trong câu không chỉ tạo nên ý

TRẦN VĂN BÌNH *

* Trường sĩ quan Lục quân 1, ✉ tranbinhtna@gmail.com

Ngày nhận bài: 16/9/2017; ngày hoàn thiện: 16/10/2017; ngày duyệt đăng: 15/11/2017

LIÊN TỪ KẾT HỢP “A”

TRONG TIẾNG NGA VÀ CÁC CÁCH

TRUYỀN ĐẠT SANG TIẾNG VIỆT

TÓM TẮT

Liên từ là từ nối vô cùng quan trọng trong câu phức, việc nắm vững ý nghĩa và cách dịch liên từ

từ tiếng Nga sang tiếng Việt luôn là một vấn đề quan trọng và cấp thiết Bài báo mô tả đặc điểm của liên từ “a” cả về nghĩa đen và nghĩa bóng của nó Phương thức truyền đạt ý nghĩa của liên từ

“a” trong tiếng Nga sang tiếng Việt gồm có dịch tương đương và dịch không tương đương

Từ khóa: kết hợp, liên từ “a”, ngôn ngữ, so sánh, thuật ngữ

nghĩa ngữ pháp mà còn tạo nên những ý nghĩa tình thái khác nhau Việc nghiên cứu ý nghĩa quan hệ,

ý nghĩa cú pháp do các liên từ tạo nên là vô cùng quan trọng đối với người dạy, người học cũng như những nhà nghiên cứu về ngôn ngữ Trong tiếng Nga, liên từ rất phong phú và đa dạng Việc nghiên cứu và tìm hiểu liên từ trong tiếng Nga vẫn luôn

là một vấn đề cấp thiết và cần được xem xét một cách nghiêm túc Trong các luận văn, luận án và các tạp chí chuyên ngành đã có nhiều công trình nghiên cứu về liên từ Trong thời kỳ từ những năm

50 đến nay trong các nghiên cứu về ngôn ngữ học Nga đã xuất hiện nhiều công trình chuyên sâu về vấn đề này Các kết quả của nghiên cứu này có thể

Trang 2

được tìm thấy trong hàng loạt sách và tạp chí được

viết bởi nhiều nhà ngôn ngữ học khác nhau như

S.E Kryuchkov, A.P Velichuk, M.N Peterson,

I.N Kruchinina và nhiều nhà ngôn ngữ khác Bài

viết này mô tả khái quát về liên từ kết hợp trong

tiếng Nga và cách dịch liên từ “a” trong tiếng Nga

sang tiếng Việt

2 NỘI DUNG

2.1 Liên từ trong tiếng Nga

Nói về liên từ tiếng Nga, S.E Kryuchkov trong

bài báo “Các phương tiện liên kết trong tiếng Nga

hiện đại” đã chia các liên từ liên kết thành hai

nhóm chính: kết hợp và phụ thuộc Nhóm đầu tiên

bao gồm các liên từ như: “а”, “да”, “и”, “но”,

“или”, “да и”, “а то”, “не то”; nhóm thứ

hai bao gồm các liên từ như: “что”, “чтобы”,

“потому что”, “поэтому”, “так как” Nhóm

đầu tiên là các liên từ kết hợp, thường dùng để liên

kết các mệnh đề trong một câu phức với nhau, có

ý nghĩa bổ sung cho nhau Nhóm thứ hai là các

liên từ phụ thuộc, chúng thể hiện sự phụ thuộc lẫn

nhau về nghĩa của hai vế, vế sau làm nổi bật và giải

thích cho vế trước nó Trong bài báo của mình, ông

đã chỉ ra rằng, liên từ đóng vai trò vô cùng quan

trọng trong câu, nếu không có liên từ, các câu sẽ

không được liên kết một cách chặt chẽ và lô-gic, sẽ

không làm nổi bật được ý của tác giả muốn nói về

một vấn đề nào đó (S.E Kryuchkov, 1950)

Сòn A.P Velichuk, tác giả của nhiều cuốn sách

ngữ pháp và sách giáo khoa Nga lại chia các liên

từ thành nhiều loại theo một số đặc điểm như: theo

nguồn gốc (dẫn xuất và không dẫn xuất), theo cấu

trúc của chúng (cấu trúc đơn, đôi và cấu trúc đối

chiếu) và theo chức năng cú pháp của chúng (kết

hợp và phụ thuộc) Tùy thuộc vào bản chất mối

quan hệ cú pháp, ông đã chia liên từ thành các

nhóm: liên từ kết hợp (и, да, и и ), liên từ đối

lập (а, но, да, однако ), liên từ phân biệt (или

или, либо либо) và và liên từ sát nhập (да и; но

и; а и ) (A Velichuk, 1959) Theo chúng tôi, vấn

đề này vẫn cần được nghiên cứu kỹ lưỡng, song dựa vào nhiều công trình nghiên cứu thì liên từ kết hợp trong tiếng Nga thường được chia thành các nhóm sau:

- Liên từ liên kết: đó là các từ như “и”, “да”,

“тоже”, “также”, “ни ни”, “не только но

и” Các liên từ này dùng để thể hiện rõ ý nghĩa liên

kết của các sự việc, sự kiện trong câu Ví dụ:

Ночью ветер злится, да стучит в окно (А

Фет, Вечерние огни).

Матушка шутить этим не любила, и

пожаловалась батюшке (А.С Пушкин, Капитанская дочка).

- Liên từ đối lập: đó là các từ như “но”, “а”,

“зато”, “однако”, “а то”, “не то”, “же”,

chúng chỉ ra ý nghĩa đối lập Ví dụ:

Он попробовал отстраниться, но тело его

точно влипло в снег (Б Полевой, Повести о настоящем человеке).

Он имел большое уважение к своему, известному всей России, одноутробному брату

писателю, однако он терпеть не мог, когда

к нему обращались не как к Константину Левину, а как к брату знаменитого Кознышева

(Л.Н Толстой, Анна Каренина).

- Liên từ so sánh, đối chiếu: “а”, “же” nhấn

mạnh sự khác nhau về các dấu hiệu, hoạt động

Ví dụ:

Ученье и обед делали дни очень ин тересным,

вечера же проходили скучновато (А Чехов,

Повести и рассказы).

Откроешь кастрюлю, а из нее пар, грибной

дух даже слеза прошибает иной раз! (А

Чехов, Повести и рассказы).

- Liên từ tách biệt bao gồm các từ như “или”,

“либо”, “то то”, “не то не то”, “то ли

Trang 3

то ли” thể hiện ý nghĩa phân chia, tách biệt các

thành phần trong câu Ví dụ:

Я люблю, когда он с высоты своего величия

смотрит на меня: - или прекращает свой

умный разговор со мной, потому что я глупа,

или снисходит (Л Н Толстой, Анна Каренина).

Он вышел наружу, чувствуя себя не то

обманутым, не то обманщиком, и пошагал по

коридору, на каждом шагу честно воскрешая

в памяти лица офицеров, которые прошли за

эти годы перед его глазами (Олег Павлов).

- Liên từ giải thích bao gồm các liên từ như

“то есть”, “а именно” thể hiện mối tương đồng

giữa các tình huống tương đương, bổ nghĩa, giải

thích các sự vật, hiện tượng được đề cập trước đó

Ví dụ:

Очертил Бездомный главное действующее

лицо своей поэмы, то есть Иисуса, очень

черными красками, и тем не менее всю поэму

приходилось, по мнению редактора, писать

заново (М Булгаков, Мастер и Маргарита).

Ополоумевший дирижер, не отдавая

себе отчета в том, что делает, взмахнул

палочкой, и оркестр не заиграл, и даже

не грянул, и даже не хватил, а именно, по

омерзительному выражению кота, урезал

какой-то невероятный, ни на что не похожий

по развязности своей, марш (М Булгаков,

Мастер и Маргарита).

- Liên từ sát nhập: đó là các liên từ như “да

и”, “но и”, “к тому же”, “при этом” Các liên

từ này chỉ ra đặc tính phụ hoặc đặc tính bổ sung

thông tin Ví dụ:

Мне не хотелось домой, да и незачем было

идти туда (М Шолохов, Судьба человека).

Бездетная тридцатилетняя Маргарита

была женою очень крупного специалиста, к

тому же сделавшего важнейшее открытие

государственного значения (М Булгаков, Мастер и Маргарита).

Dựa vào sự phân chia nhóm như trên, chúng

ta thấy liên từ trong tiếng Nga có nhiều loại và khi phân tích, cần nắm rõ được ý nghĩa của chúng trong câu, từ đó đưa ra cách dịch cho phù hợp Trong phần dịch liên từ, chúng tôi xin được đưa ra những ví dụ về cách dịch liên từ “a” với vai trò là liên từ kết hợp, chúng được dùng để kết hợp các thành phần của câu và các thành phần có liên quan khác với tính chất bình đẳng Chúng có nhiệm vụ hoàn thành chức năng quan trọng nhất trong lời nói – giao tiếp và thể hiện mối quan hệ ý nghĩa giữa các thành phần trong câu phức Với sự tham gia của liên từ kết hợp, người nói và người nghe có thể liên kết cảm xúc và thể hiện ý nghĩa khác nhau giữa các thành phần của lời nói, thực hiện sự phân chia lôgic khi suy nghĩ trong lời nói, chuyển giao

và tiếp nhận các nội dung trong các tình huống Trong ngôn ngữ Việt Nam hiện đại, vấn đề nghiên cứu liên từ kết hợp đã đạt được những thành tựu đáng kể Dựa vào đặc tính cấu trúc và mối quan hệ cú pháp giữa các bộ phận của câu phức trong ngôn ngữ tiếng Việt cũng như trong tiếng Nga, người ta chia thành câu phức phụ thuộc

và câu phức kết hợp Câu phức kết hợp là câu được tạo nên từ hai hay nhiều thành phần cú pháp tương đương Nếu trong tiếng Nga các liên từ kết hợp chính là phương tiện căn bản để liên kết các thành phần của câu phức, thì trong tiếng Việt người ta lại sử dụng nhiều phương tiện liên kết khác nhau Trong tiếng Việt và nhiều thứ tiếng khác cũng

đã có nhiều công trình nghiên cứu về các phương tiện liên kết trong câu phức nói chung, các phương tiện liên kết trong câu phức kết hợp nói riêng M.B Emeno đã chia các quan hệ trong câu phức

ra làm hai kiểu kết hợp, phụ thuộc cùng các liên từ kết hợp và phụ thuộc tương đương Các tác giả I.S Buctpov, Nguyễn Tài Cẩn, N.V Stankevich trong cuốn sách “Ngữ pháp tiếng Việt”, đã sử dụng thuật ngữ “dẫn chứng quan hệ kết hợp” và “dẫn chứng quan hệ phụ thuộc” Sau đó tác giả V.S Panphilop

Trang 4

trong cuốn “Cấu trúc ngữ pháp Việt Nam” cũng

đã xem xét các từ có chức năng và chia chúng

thành hai dạng: các từ phụ thuộc và các từ kết hợp,

trong đó các từ có tính chất kết hợp bao gồm: 1)

từ tạo nên hình thái của từ: “cả cả”, “cả lẫn”,

“vừa vừа”…; 2) từ tạo nên hình thái trong câu:

“nhưng mà”, “song”, “mà”, “hay là”… Trong

tiếng Việt chúng ta có thể tìm thấy nhiều công trình

liên quan đến vấn đề này Tất cả các nhà ngôn ngữ

đều có chung một ý kiến, đó là các liên từ đều cấu

thành nên một nhóm từ đặc biệt Sự khác nhau là ở

chỗ chúng được chia thành các nhóm nhỏ và được

đặt những tên gọi khác nhau Tác giả Trương Văn

Chình và Nguyễn Hiến Lê (Trương Văn Chình

và Nguyễn Hiến Lê, 1963) trong các công trình

nghiên cứu của mình đã chia các câu phức thành 2

loại kết hợp và phụ thuộc và các liên từ kết hợp và

phụ thuộc tương đương

2.2 Liên từ kết hợp “a” trong tiếng Nga

Có thể nói rằng, liên từ “a” là một phương tiện

liên kết rất quan trọng trong câu tiếng Nga Liên

từ này đã thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà

ngôn ngữ Một số lượng lớn các tài liệu nghiên cứu

ý nghĩa của liên từ “a” chứng minh rằng những

vấn đề liên quan đến liên từ “a” vẫn còn nhiều ý

kiến khác nhau, vì vậy, việc nghiên cứu liên từ này

cho đến nay vẫn còn là một vấn đề cấp thiết

Các công trình nghiên cứu ngôn ngữ học nói

chung đều tập trung nghiên cứu vấn đề phân loại

câu với liên từ “a”, về việc xem xét đặc tính tổng

thể, đặc điểm, tính năng… Tuy nhiên, khi xem xét

và phân tích ngữ liệu đặc biệt là cuốn “Ngữ pháp

tiếng Nga”, chúng tôi nhận thấy vẫn còn có sự

khác biệt lớn về nguyên tắc phân loại các câu với

liên từ “a” Điều đó cho thấy liên từ “a” trong tiếng

Nga là từ đa nghĩa và việc dịch liên từ này sang

tiếng Việt vẫn là một vấn đề khó khăn và phức

tạp Mặc dù trên thực tế còn rất nhiều bất đồng

khi nghiên cứu câu phức với liên từ “a”, song qua

nghiên cứu và tìm hiểu, có thể nhận thấy ý nghĩa

của liên từ “a” được chia làm nhiều nhóm.Trong

bài này, chúng tôi xin đưa ra một số phương hướng

khi dịch liên từ “a” với ý nghĩa so sánh, đối chiếu

2.3 Phương thức dịch liên từ “A” sang tiếng Việt

Về bản chất, liên từ “a” là liên từ có ý nghĩa rộng và trừu tượng, khi dịch từ tiếng Nga sang tiếng Việt, chúng ta vẫn còn gặp một số khó khăn

Để làm nổi bật ý nghĩa của liên từ kết hợp “a” trong tiếng Việt, người ta thường sử dụng hàng loạt các phương pháp: có thể căn cứ vào ngữ cảnh, tình huống giao tiếp, nội dung, tính thời sự trong văn bản… Để minh họa cho phương pháp dịch, tôi xin lấy ví dụ từ tác phẩm văn học Nga đã được dịch sang tiếng Việt Những ví dụ dưới đây chứng

tỏ rằng các dịch giả đã nghiên cứu kỹ lưỡng để xác định các cấu trúc tương đương ở hai ngôn ngữ nhằm truyền tải một cách đầy đủ nhất các sắc thái

ý nghĩa đa dạng và tinh tế của liên từ “a”

2.3.1 Dịch liên từ “a” sang tiếng Việt với nghĩa là “còn” Ví dụ:

- Три девушки вбежали в одну дверь, а

камердинер в другую (А.С Пушкин, Пиковая

дама) = Ba chị nữ tỳ từ một cửa chạy vào, сòn

một anh hầu phòng cũng vào từ một cửa khác

(Phương Hồng dịch)

- Туча с громом сговаривалась: Ты, гром,

греми, а я дождь разолью (А Островский,

Весенняя сказка)= Mây đến nói với sấm: Sấm

ơi, cậu hãy gầm lên đi, còn tớ sẽ trút mưa xuống

(Phương Hồng dịch)

- Здесь спускалась ночь, а там, над лагуной

Сеида, может быть, уже начинался рассвет

(А Островский, Весенняя сказка)= Ở đây đêm

đã buông xuống, còn ở nơi đó, phía đầm Хê-it, сó lẽ

trời đã rạng đông (A Ôxtrốpxki, Cổ tích mùa xuân,

Phương Hồng dịch)

2.3.2 Dịch liên từ “a” sang tiếng Việt với nghĩa là “bỗng” Ví dụ:

- Поспеваю я что есть мочи, гляжу, а по

дороге, промеж тер новых кустов белый вол идет (А Чехов, Повести и рассказы) = Tôi đang vội vã cặm cụi bước, vừa ngẩng lên thì

Trang 5

bỗng thấy ngay trên đường, giữa những bụi mận

gai, một con bò đực trắng lừng lững tiến lại (A

Tsêkhốp, Truyện ngắn, Phan Hồng Giang dịch)

- Гоню я это, стало быть, коров к водопою,

а тут по реке чьи-то утки плывут (А Чехов,

Повести и рассказы)= Tôi xua đàn bò ra chỗ

uống nước, bỗng thấy đàn vịt nhà ai đó đang bơi

lội trên sông (A Tsêkhốp, Truyện ngắn, Phan

Hồng Giang dịch)

- Слопав его, а пес почувствовал, что он

хочет спать, и больше не может видеть

никакой еды (М Булгаков, Собачье сердце) =

Nuốt miếng thịt bò xong, chó bỗng cảm thấy buồn

ngủ và không thể nhìn thấy thêm một thứ thức ăn

gì nữa (M Bul-ga-cốp, Trái tim chó, Đoàn Tử

Huyến dịch)

2.3.3 Dịch liên từ “a” sang tiếng Việt với

nghĩa là “vậy mà” trong các bản dịch văn học

Ví dụ:

- И вот все побежали на пожар, а он сидит

у себя в комнате и никакого внимания (А Чехов,

Иванов) = Mọi người chạy hết ra đám cháy, vậy mà

anh ta cứ ngồi lỳ trong phòng, chả để ý đến việc gì cả

(A Tsêkhốp, Ivanốp, Phan Hồng Giang dịch)

- Всем все известно, а он все еще

отпирается (А.С Пушкин, Капитанская

дочка) = Mọi chuyện đã rõ ràng, vậy mà anh ta

cứ chối bay chối biến (A Puskin, Người con gái

viên đại úy, Cao Xuân Hạo dịch)

- Здесь божье дело, божий суд, а ты со

своей дрянью разной,- эх вы-и! (А.М Горький,

Детство) = Đây là sự trừng phạt của Chúa,

đây là bàn tay của Chúa, vậy mà bác cứ giở mãi

những câu ngu xuẩn ấy ra (M Gorki, Thời thơ

ấu, Phương Lan dịch)

Trong một số tác phẩm văn học, liên từ “a”

còn được dịch với nghĩa: “nhưng”, “nhưng

cũng” Ví dụ:

- С воспалением легких полагается лежать

на парадном ходе под лестницей, а кто же

вместо меня, лежащего холостого пса, будет бегать по сорным ящикам в поисках питания?

(М Булгаков, Собачье сердце) = Bởi vì bị viêm

phổi rồi thì phải nằm dưới cầu thang ở lối cổng

chính, nhưng nếu thế hỏi ai sẽ thay tôi, một con

chó đực độc thân nằm bẹp một chỗ, chạy đi bới các thùng rác để kiếm miếng ăn? (M Bul-ga-cốp, Trái tim chó, Đoàn Tử Huyến dịch)

- Попали сначала в облако, было очень сыро

и плохо видно, а мы все поднимались вверх по

крутой тропинке между соснами (А Куприн, Гранато-вый браслет) = Lúc đầu bọn em đi vào

một đám mây, rất ẩm và nhìn không rõ, nhưng

mọi người vẫn tiếp tục leo lên cao theo con đường nhỏ chạy giữa những cây thông.(A Cuprin, Chiếc vòng thạch lựu, Đoàn Tử Huyến dịch)

- На краткое время, на час, а дает! (М

Горький, Детство) = Tất nhiên là trong chốc lát

thôi, nhưng cũng là có bạn! (M Gorki, Thời thơ

ấu, Phương Lan dịch)

2.3.4 Dịch liên từ “a” sang tiếng Việt với nghĩa là “và” Ví dụ:

- Этот ест обильно и не ворует, этот

не станет пинать ногой, но и сам никого не

боится, а не боится потому, что вечно сыт

(М Булгаков, Собачье сердце) = Ông này không

thượng cẳng chân hạ cẳng tay với ai, nhưng tự

mình cũng đếch sợ ai cả, và đếch sợ là vì bao giờ

cũng no đủ (M Bul-ga-cốp, Trái tim chó, Đoàn

Tử Huyến dịch)

- В конце сада был обрыв над рекой, а за

обрывом - пред рассветные дождливые дали

(К Пауcтовский, Старый повар) = Ở cuối khu

vườn, phía trên con sông là một bờ dốc đứng, và

sau bờ dốc đó là khoảng không xa xăm trĩu hơi nước trước lúc bình minh (K Pauxtốpxki, Người đầu bếp)

Trang 6

- Прокрадывался молодой счастливец,

давно уже истлевший в могиле, а сердце

престарелой его любовницы сегодня перестало

биться (А.С Пушкин, Пиковая дама) = Cái

gã có số đào hoa ấy bây giờ đã tan rữa từ lâu dưới

đáy mộ, và chính ngày hôm nay đây, trái tim của

mụ nhân tình già của gã cũng ngừng đập (A

Puskin, Con đầm pic, Phương Hồng dịch)

2.3.5 Dịch liên từ “a” sang tiếng Việt với

nghĩa là “thì” Ví dụ:

- Пока они опомнились и начали бить из

пулеметов по машине, а я уже на ничьей земле

между воронками петляю не хуже зайца (М

Шолохов, Судьба человека) = Đến lúc chúng

chợt hiểu ra và bắt đầu nã tiểu liên theo xe, thì tôi

đã chạy tới khu vực giữa hai phòng tuyến, ngoằn

nghoèo lướt nhanh như thỏ (M Sôlôkhốp, Số

phận con người, Nguyễn Duy Bình dịch)

- Поэт и шагу прибавлял, и рысцой начинал

бежать, толкая прохожих, a ни на сантиметр

не приблизился к профессору (М Булгаков,

Мастер и Маргарита) = Mặc cho nhà thơ có cố

sức bước thật nhanh, có chuyển sang chạy gằn, có

xô giạt cả những người qua đường, thì anh cũng

không rút ngắn được khoảng cách đến tay giáo

sư nọ lấy một centimét nào (M Bul-ga-cốp, Nghệ

nhân và Macgarit, Đoàn Tử Huyến dịch)

2.3.6 Dịch liên từ “a” sang tiếng Việt với

nghĩa là “chứ không phải”, “chẳng phải” Ví dụ:

- В ее голове термос был связан с поездками

в больницу, а не с загородными экскурсиями

(Людмила Улицкая, Бедная родственница) =

Trong đầu bà, cái phích gắn liền với các đợt nhập

viện, chứ không phải các cuộc đi chơi dã ngoại

(Lutmila Ulitxcaia, Người em họ nghèo, Phạm

Hiền Hạnh dịch)

- Она думает, что она взрослая, -

таинственно прошептала девочка – А она

совсем не взрослая (К Пауcтовский, Снег) =

Mẹ cháu tưởng mẹ cháu là người lớn, - con bé

thì thầm với một vẻ bí ẩn Nhưng mẹ cháu chẳng phải là người lớn tí nào (K Pauxtốpxki, Tuyết,

Kim Ân dịch)

2.3.7 Dịch liên từ “a” sang tiếng Việt với nghĩa là “ không phải mà (là) ”, “ chẳng phải mà chỉ là ”, “ chưa phải mà chỉ là ”

Ví dụ:

- Она ответила вполголоса не от испуг, а от

смущения (К Пауcтовский, Корзина с еловыми

шишками) = Em bé trả lời lí nhí không phải vì

sợ, mà vì bối rối (K Pauxtốpxki, Lẵng quả thông,

Phạm Mạnh Hùng dịch)

- Собственно говоря, это был даже не

дом, а ветхая сторожка, стоявшая в глубине

сада (К Пауcтовский, Старый повар) = Nói

cho đúng, đó chẳng phải là nhà, mà chỉ là một

chiếc lều canh rách rưởi ở sâu trong vườn (K

Pauxtốpxki, Người đầu bếp già, Kim Ân dịch)

- Восемь лет я его держала на квартире,

и он казался мне совсем не квартирантом,

а родным сыном (А Куприн, Гранатовый

браслет) = Đã tám năm tôi cho anh ấy thuê nhà,

và đối với tôi, anh ấy không phải là khách trọ nữa,

mà là con đẻ (A Cuprin, Chiếc vòng thạch lựu,

Đoàn Tử Huyến dịch)

2.3.8 Liên từ “a” với nghĩa “rồi” Ví dụ:

- Скакать из Кунцева в Москву, а из Москвы

в Царицыно, а из Царицына опять в Москву,

а из Москвы опять в Кунцево (И Тургенев, Рудин) = Phi ngựa từ Kunxevô về Maxcơva, rồi

từ Maxcơva đi Xarixưnô, rồi lại từ Xarixưnô quay về Maxcơva, rồi sau lại từ Maxcơva quay về

Kunxevô (I Tuốcghenhép, Ruđin, Hà Ngọc dịch)

- Проснувшись уже поздно, он вздохнул о

потере своего фантастического богатства,

а пошел бродить по городу, и опять очутился

перед домом графини (А.С Пушкин, Пиковая

Trang 7

дама) = Khi tỉnh giấc anh lại thở dài không thấy

những của cải huyễn hoặc ấy đâu nữa, rồi lại lang

thang dạo chơi trong thành phố, lại đến trước cửa

nhà bá tước phu nhân (A Puskin, Con đầm pic,

Phương Hồng dịch)

- Перестать ли сидеть у окошка, а

невниманием охладить в молодом офицере

охоту к дальнейшим преследованиям? (А.С

Пушкин, Пиковая дама) = Không ngồi thêu bên

cửa sổ nữa, rồi tỏ thái độ thờ ơ, làm cho anh chàng

sỹ quan trẻ tuổi kia phải chán nản không theo đuổi

nữa, như vậy có nên chăng? (A Puskin, Con đầm

pic, Phương Hồng dịch)

2.3.9 Liên từ “a” với nghĩa là “mà” Ví dụ:

- В эти места как будто не заглядывает

то же солнце, которое светит для всех

петербургских людей, а заглядывает какое-то

другое, новое, как будто нарочно заказанное для

этих углов, и светит на все иным, особственным

светом (Ф.М Достоевский, Белые ночи) = Vầng

mặt trời vẫn chiếu sáng cho tất cả mọi người dân

Peterburg dường như không bao giờ ngó đến những

chỗ ấy, mà ở đó lại có một mặt trời khác, mới lạ, như

thể nó được đặt riêng cho những xó xỉnh này, và nó

chiếu lên mọi vật ở đó bằng một thứ ánh sáng khác,

đặc biệt (F.M.Đôxtôevxki, Đêm trắng, Đoàn Tử

Huyến dịch)

- Приехал я по поручению моего кузена, а

вашего соседа, Алексея Ивановича Крюкова (А

Чехов, Иванов) = Tôi đến đây theo sự ủy nhiệm

của ông anh họ tôi, mà ông ấy là hàng xóm của

ông, ông Alecxây Ivanôvich Kriukôv (A Tsêkhốp,

Ivanốp, Phan Hồng Giang dịch)

2.3.10 Tuy nhiên, khi dịch các câu thành ngữ,

tục ngữ, ý nghĩa so sánh đối chiếu của liên từ “a”

không thể hiện được hết bằng các phương tiện từ

vựng trong tiếng Việt Ví dụ:

- Платье береги снову, а честь - смолоду =

Giữ áo từ lúc lành, giữ danh từ lúc trẻ

- Ум - хорошо, а два - лучше = Ba anh thợ da

bằng Gia Cát Lượng

- Правда - хорошо, а счастье - лучше = Thật

thà là cha dại

3 KẾT LUẬN

Từ những kết quả nghiên cứu về ý nghĩa của liên

từ “a”, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

- Trước tiên cần phân tích ý nghĩa ngữ pháp và mối quan hệ giữa các thành tố được liên kết Một liên từ có thể biểu hiện nhiều ý nghĩa chỉ quan hệ trong những ngữ cảnh khác nhau

- Để sử dụng liên từ một cách chính xác và tinh

tế, trong phân tích, cần tiến hành so sánh, đối chiếu,

để tìm ra những nét tương đồng và khác biệt của những liên từ cùng biểu hiện một ý nghĩa quan hệ

- Ý nghĩa về mặt ngữ dụng của liên từ rất phong phú và đa dạng ở cả tiếng Nga và tiếng Việt, vì vậy cần xem xét chúng ở dạng ý nghĩa nào, có thể là ý nghĩa về định hướng hành vi ngôn ngữ, liên kết dụng học, hoặc ý nghĩa đánh giá

- Khi dịch liên từ kết hợp “a” sang tiếng Việt, trước hết cần xác định được liên từ này có quan hệ sắc thái ý nghĩa như thế nào, cần phải căn cứ vào đặc điểm tình huống để dịch cho phù hợp với ngữ cảnh

- Trong tiếng Việt có rất nhiều liên từ có ý nghĩa tương đồng với liên từ “a” tiếng Nga, như

hệ thống các phương tiện từ vựng, vì vậy, khi dịch liên từ này sang tiếng Việt cần phải dùng nhiều liên từ khác nhau để đảm bảo được ý nghĩa của nó

- Đa phần, ý nghĩa của liên từ “a” tương đồng với ý nghĩa của nhiều liên từ trong tiếng Việt Tuy nhiên khi dịch tục ngữ thì ý nghĩa của liên từ “a” thường không thể hiện được bằng các liên từ tương đương trong tiếng Việt mà phải dùng các phương tiện từ vựng khác./

Trang 8

COORDINATING CONJUNCTION “A” IN RUSSIAN AND HOW TO TRANSLATE IT

INTO VIETNAMESE

TRAN VAN BINH Abstract: Conjunctions are extremely important words in the sentence Understanding the

meaning and the translation from Russian into Vietnamese is always an important and urgent issue The article gives a general summary of the coordinating conjunction “a”, literally and figuratively The method of conveying the meaning of the conjunction “a” in Russian into Vietnamese consists of equivalent and non-equivalent translation

Keywords: combination, comparation, conjunction “a”, language, terminology

Received: 16/9/2017; Revised: 16/10/2017; Accepted for publication: 15/11/2017

Tài liệu tham khảo:

На вьетнамском языке:

1 Trương Văn Chình, Nguyễn Hiến Lê dịch

(1963), Khảo luận về ngữ pháp Việt Nam, NXB

Đại học Huế, Huế

2 Nguyễn Thị Lương (2009), Câu tiếng Việt,

NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội

3 Nguyễn Kim Thản (1964), Nghiên cứu về

ngữ pháp Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội

На русском языке:

4 Абакумов С И (1942), Современный

русский язык, Издательство художественной

литературы, Москва

5 Бархударов Л С (1975), Язык и перевод,

Издательство Международные отношения, Москва

6 Величук А П (1959), Союзы в

современном русском языке // Русский язык в нерусской школе, Издательство

художественной литературы, Баку

7 Валгина Н С (1971), Современный

русский язык, Издательство ‘Высшая школа’,

Москва

8 Кручинина И Н (1988), Структура и

функции сочинительной связи в русском языке,

Издательство: М Наука, Москва

9 Крючков С Е (1950), О

присоедини-тельных связях в современном русском языке,

Издательство ‘Высшая школа’, Москва

Ngày đăng: 17/01/2020, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w