Mục đích nghiên cứu của luận án: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào nông nghiệp vùng ĐBSH trong thời gian tới. Để đạt được mục đích này, luận án cần thực hiện được các nhiệm vụ cụ thể sau: Hệ thống hóa lý luận chung về: Ngành nông nghiệp, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của vùng lãnh thổ (khái niệm, nội dung, các nhân tố tác động và chỉ tiêu đánh giá tình hình thu hút và đóng góp của FDI vào nông nghiệp của vùng...); phân tích thực trạng thu hút FDI vào nông nghiệp của vùng ĐBSH;
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
VŨ VIỆT NINH
TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NÔNG NGHIỆP
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Tài chính
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Nguyễn Tiến Thuận
2 PGS TS Nhữ Trọng Bách
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Tài chính
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia
Và Học viện Tài chính
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một nước “đi lên” từ nông nghiệp Sau hơn 30 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đạt được nhiều thành tựu đáng mừng Trong nghiên cứu “mô hình kinh tế liên ngành và cơ cấu kinh tế của Việt Nam” (Bùi Trinh và cộng sự…) đã chỉ ra nông nghiệp là ngành cần được ưu tiên phát triển để từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Hiện nay, Việt Nam hội nhập sâu, rộng là điều kiện thuận lợi để thu hút FDI vào các ngành, trong đó có nông nghiệp Tuy nhiên, lượng vốn FDI vào ngành này còn rất hạn chế
Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vùng kinh tế có thế mạnh sản xuất nông nghiệp của Việt Nam Với truyền thống sản xuất nông nghiệp và có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế, xã hội, đồng bằng sông Hồng hoàn toàn
có thể phát triển hơn nữa thành vùng sản xuất nông nghiệp lớn của quốc gia, góp phần thúc đẩy và phát triển kinh tế của vùng và của cả nước Tuy nhiên, FDI đầu tư vào nông nghiệp vùng rất khiêm tốn so với tiềm năng của ngành cũng như so với các ngành khác vùng
Xuất phát từ thực tế trên, NCS thấy rằng nông nghiệp là ngành cần được
ưu tiên phát triển, chủ trương của Đảng và Chính phủ cũng đã khẳng định nhưng do FDI vào nông nghiệp rất “khiêm tốn” nên việc tăng cường thu hút vốn FDI vào nông nghiệp là cần thiết Hơn nữa, thu hút FDI vào nông nghiệp cần được thực hiện theo vùng kinh tế, bởi nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên việc nghiên cứu theo vùng có nhiều nét tương đồng về các điều kiện này có ý nghĩa hơn so với thu hút vào cả nước
Với vai trò là vùng đồng bằng lớn thứ hai cả nước, việc nghiên cứu để tìm
ra các yếu tố ảnh hưởng nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào nông nghiệp của
vùng ĐBSH là cần thiết Vì vậy, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Tăng
cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng” làm đề tài luận án tiến sĩ.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích cơ bản của luận án là: Xây dựng lý luận chung về ngành nông nghiệp, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của vùng lãnh thổ (khái niệm, nội dung, các nhân tố tác động và chỉ tiêu đánh giá tình hình thu hút
và đóng góp của FDI vào ngành nông nghiệp của vùng…); phân tích thực trạng thu hút FDI vào nông nghiệp của vùng ĐBSH; đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân của thành công và hạn chế trong thực trạng thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của vùng ĐBSH; đánh giá đóng góp của FDI vào ngành nông nghiệp của vùng ĐBSH; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào nông nghiệp của vùng ĐBSH thông qua mô hình phân tích nhân tố khám phá
Trang 4(EFA); nghiên cứu hệ thống, đồng bộ các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào nông nghiệp vùng ĐBSH
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực tiễn thu hút vốn FDI vào nông nghiệp vùng ĐBSH
Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: Tình hình thu hút FDI, những đóng góp của FDI và những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào nông nghiệp;
+ Không gian: Vùng đồng bằng sông Hồng;
+ Thời gian: Giai đoạn 2003-2017 Bên cạnh đó, một số chỉ tiêu được NCS sử dụng từ cuộc điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê nên số liệu chính thức công bố mới nhất đến năm 2016 và dữ liệu từ một số tổ chức như OECD, FAO…thường được các tổ chức này đánh giá theo từng giai đoạn nên cũng không cập nhật đến năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận (tiếp cận theo lợi thế so sánh, tiếp cận theo ngành, tiếp cận theo vùng); phương pháp thu thập thông tin (thu thập thông tin thứ cấp, thu thập thông tin sơ cấp thông qua phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi); phương pháp phân tích số liệu (phương pháp định lượng: Dùng
mô hình hồi quy, mô hình EFA; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp thống kê phân tổ; phương pháp so sánh; phương pháp tổng hợp)…
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa lý luận về thu hút vốn FDI nông
nghiệp: Khái niệm, đặc điểm ngành; khái niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI nông nghiệp, xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh kết quả thu hút vốn FDI nông nghiệp cũng như chỉ tiêu cơ bản đánh giá đóng
góp của FDI nông nghiệp
Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào
nông nghiệp vùng ĐBSH, giai đoạn 2003-2017, luận án đã chỉ ra được những kết quả đạt được trong thu hút vốn FDI nông nghiệp của vùng ĐBSH, cũng như những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó Trên cơ sở đó, tác giả sử dụng mô hình EFA để phân tích các yếu tố ảnh hưởngng đến hoạt động thu hút vốn FDI nông nghiệp của vùng trong thời gian qua Kết quả phân tích của luận
án sẽ giúp cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý đặc biệt là các địa phương trong vùng có cái nhìn tổng thể, đầy đủ về thực trạng hiệu quả thu hút vốn FDI nông nghiệp của địa phương và toàn vùng ĐBSH
Trên cơ sở đánh giá về thực trạng thu hút vốn FDI nông nghiệp của vùng ĐBSH, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và kinh nghiệm thu hút vốn FDI tại
Trang 5một số vùng kinh tế và quốc gia trên thế giới và vùng kinh tế của Việt Nam; bố cảnh quốc tế và trong nước; quan điểm, mục tiêu và định hướng thu hút vốn FDI vào nông nghiệp vùng ĐBSH, luận án đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào nông nghiệp vùng ĐBSH trong thời gian tới
Kết cấu của Luận án: Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận án gồm:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Lý luận chung và kinh nghiệm thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của vùng kinh tế
Chương 3:Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
Chương 4: Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ là một nguồn lực có vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế mà còn là nhân tố có tác động lan tỏa đến rất nhiều khu vực khác nhau Vì vậy, Việt Nam cũng như trên thế giới, các nghiên cứu liên quan đến FDI không chỉ có số lượng rất lớn mà mức độ nghiên cứu cũng rất “sâu” Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp còn rất ít ở cả trong và ngoài nước Trong luận án, NCS đã phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về thu hút FDI vào nông nghiệp gồm 11 nghiên cứu nước ngoài (chủ yếu là các nghiên cứu của UNCTAD, FAO và các nghiên cứu đăng trên các tạp chí uy tín nhưng phần lớn cũng sử dụng số liệu từ UNCTAD) và 18 nghiên cứu trong nước (07 LATS, 1 sách chuyên khảo, 02 đề tài cấp bộ và 08 bài báo đăng trên các tạp chí uy tín)
1.2 Những vấn đề còn trống cần tiếp tục nghiên cứu
“Khoảng trống” mà luận án có thể tiếp tục nghiên cứu thể hiện trên cả góc
độ lý luận và kinh nghiệp thực tiễn; góc độ thực tế và phương pháp luận Luận
án nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cũng như thực trạng thu hút FDI vào nông nghiệp của vùng kinh tế, tìm ra những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI vào nông nghiệp của vùng ĐBSH và trên cơ sở
đó đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút FDI vào nông nghiệp vùng ĐBSH NCS tiến hành thu thập số liệu từ doanh nghiệp thông qua khảo sát bằng bảng hỏi
và dùng mô hình EFA để phân tích nhân tố ảnh hưởng
Trang 61.3 Câu hỏi nghiên cứu của luận án
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm có:
1 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của vùng kinh tê khác gì so với của quốc gia, của tỉnh?
2 Các tiêu chí đánh giá kết quả thu hút và đóng góp của FDI vào nông nghiệp của vùng kinh tế là gì?
3 Thực trạng thu hút vốn FDI vào nông nghiệp vùng ĐBSH như thế nào?
4 Thành công, hạn chế và nguyên nhân của thành công, hạn chế trong thu hút FDI vào nông nghiệp vùng ĐBSH là gì?
5 Những yếu tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những yếu tố
đó đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp vùng ĐBSH?
6 Những giải pháp để tăng cường thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp của vùng ĐBSH là gì?
Chương 2
LÝ LUẬN CHUNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NÔNG NGHIỆP CỦA
VÙNG KINH TẾ
2.1 Khái quát về ngành nông nghiệp
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm
2.1.1.1 Khái niệm
Từ những khảo cứu, NCS có thể đưa ra khái niệm chung nhất về nông
nghiệp như sau: “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử
dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu
và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp bao gồm các ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản Theo nghĩa rộng, nông nghiệp bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản” Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ sử dụng quan niệm theo
nghĩa rộng về nông nghiệp
2.1.1.2 Đặc điểm
Nông nghiệp có những đặc điểm chính sau: Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu
và hết sức quan trọng trong sản xuất nông nghiệp; các cây trồng và vật nuôi vừa là đối tượng vừa là tư liệu của sản xuất nông nghiệp; sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ và thường có chu kỳ sản đa dạng, không giống nhau giữa các loại cây trồng, vật nuôi; sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên; quá trình sản xuất nông nghiệp tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 72.1.2.Vai trò của nông nghiệp
Nông nghiệp có các vai trò chính gồm: Cung cấp lương thực, thực
phẩm; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; thúc đẩy xuất khẩu; góp phần tích lũy cho nền kinh tế; tạo điều kiện cho thị trường nội địa phát triển; góp phần giải quyết vấn đề việc làm
2.1.3 Các nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp
Vốn là giá trị của tài sản được sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh Vốn trong nông nghiệp là giá trị của các tài sản được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Còn nguồn vốn là những nguồn hình thành các tài
sản đó Các nguồn vốn đầu tư vào ngành nông nghiệp bao gồm: Vốn đầu tư từ
Ngân sách Nhà nước; vốn đầu tư của các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài nhà nước, hộ nông dân ; vốn đầu tư cho nông nghiệp thông qua hệ thống ngân hàng; vốn nước ngoài
2.2 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp vùng kinh tế
2.2.1 Khái niệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp vùng kinh tế
2.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
a Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình
b Đặc điểm
FDI có nhiều đặc điểm khác nhau, nhưng NCS sẽ tập trung phân tích ba
đặc điểm nổi bật gồm: Các chủ đầu tư trực tiếp điều hành, quản lý và kiểm soát
quá trình sử dụng vốn, được hoàn toàn tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình; FDI là hoạt động đầu tư gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh; FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho bên nhận đầu tư
c Hình thức
Theo cách thức thâm nhập, FDI gồm hình thức đầu tư mới; hình thức sáp
nhập và mua lại qua biên giới Theo hình thức pháp lý, FDI gồm hình thức doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài; liên doanh; hợp đồng (BOT, BTO, BT,PPP)
2.2.1.2 Khái niệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của vùng kinh tế
Thu hút là tạo nên ấn tượng mạnh mẽ để người khác quan tâm và dồn sự
chú ý vào Như vậy, “thu hút” là hoạt động chủ quan của chủ thể
Vùng kinh tế là những bộ phận kinh tế, lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc
dân, có chuyên môn hóa sản xuất kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp
“Tăng cường” nghĩa là làm cho nhiều thêm, mạnh thêm
Trang 8Theo đó, tăng cường thu hút vốn FDI vào nông nghiệp của vùng kinh tế
được hiểu là việc thực hiện tập trung, mạnh mẽ hơn tập hợp các hành động, chính sách của chính quyền địa phương trong vùng kinh tế nhằm gia tăng sự hấp dẫn của nông nghiệp của địa phương, vùng kinh tế, kích thích nhà đầu tư nước ngoài có ý định đầu tư và đưa ra quyết định bỏ vốn đầu tư, từ đó làm gia tăng dòng chảy FDI vào nông nghiệp của một địa phương, vùng kinh tế; được biểu hiện thông qua số lượng, giá trị giao dịch của hợp đồng FDI đăng ký, thực hiện trong một thời kỳ nhất định Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được quan tâm ở cả hai khía cạnh gia tăng về mặt lượng và hiệu quả sử dụng vốn thông qua một số chỉ tiêu đóng góp của vốn này Mặt khác, để hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào nông nghiệp được hiệu quả thì bên nhận đầu tư cần phải quan tâm tới ý định,
hành vi của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài, bởi việc quyết định “địa điểm” đầu tư FDI được đưa ra từ nhận thức của nhóm nhỏ nhà quản lý cao cấp, chứ không phải là công thức khoa học Vì vậy, Luận án sẽ đi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI dựa vào những yếu tố ảnh hưởng đến ý định, hành vi của nhà đầu
tư đặt trong ngành nông nghiệp của vùng kinh tế
Thu hút vốn FDI vào vùng kinh tế có những điểm khác biệt với thu hút vốn FDI vào một quốc gia hay một địa phương (tỉnh)
2.2.2 Nội dung thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của vùng kinh tế
Nội dung của thu hút đầu tư chính là nội dung của các hoạt động, chính sách
đó, bao gồm các hoạt động, chính sách cải thiện môi trường đầu tư; các hoạt động, chính sách ưu đãi đầu tư và các hoạt động, chính sách xúc tiến đầu tư
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp
Theo quan niệm về “thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài” vào ngành nông nghiệp được trình bày trong mục 2.2.1.2 thì hoạt động thu hút là hoạt động mang tính chủ quan của bên nhận đầu tư nhưng chủ đầu tư là người ra quyết định đầu
tư Vì vậy, để xem xét thu hút vốn FDI của bên nhận đầu tư cần phải dựa trên hành vi của chủ đầu tư
2.2.3.1 Các lý thuyết về các yếu tố quyết định sự di chuyển dòng vốn FDI
Luận án nghiên cứu bốn lý thuyết: Lý thuyết lợi thế sở hữu; lý thuyết lợi thế nội bộ hóa; lý thuyết lợi thế địa điểm; lý thuyết OLI của Dunning; lý thuyết về
“con đường” phát triển đầu tư
2.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI vào nông nghiệp
Nghiên cứu sinh sử dụng lý thuyết OLI của Dunning để phân tích các nhân tố ảnh hưởng bởi: (i) Mô hình phù hợp với phạm vi nghiên cứu của luận
án và (ii) mô hình có thể giải thích được mọi hình thức FDI Theo đó, các nhân
Trang 9tố ảnh hưởng được xem xét gồm: Môi trường pháp lý; điều kiện tự nhiên; cơ sở
hạ tầng; lao động; trình độ khoa học, công nghệ; tập quán sản xuất; liên kết vùng; thị trường tiêu thụ sản phẩm; hoạt động xúc tiến đầu tư
2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá
2.2.4.1 Kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp vùng kinh tế
a Nhóm chỉ tiêu về quy mô vốn đầu tư và số dự án đầu tư
Tổng số vốn FDI vào nông nghiệp của vùng; tổng số dự án FDI vào nông nghiệp của vùng; tỷ trọng vốn FDI vào nông nghiệp so với tổng vốn FDI của toàn vùng; tốc độ phát triển liên hoàn về vốn FDI vào nông nghiệp của vùng kinh tế; số lượng dự án FDI vào nông nghiệp của vùng kinh tế bình quân một năm;
số vốn FDI vào nông nghiệp của vùng kinh tế bình quân một năm; số vốn FDI vào nông nghiệp của vùng lãnh thổ bình quân một dự án
b Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn FDI
Tỷ trọng vốn FDI theo từng lĩnh vực trong nông nghiệp của vùng kinh tế;
tỷ trọng vốn FDI theo đối tác đầu tư vào nông nghiệp của vùng kinh tế; tỷ trọng các hình thức FDI vào nông nghiệp của vùng kinh tế; tỷ trọng vốn FDI theo địa phương vào nông nghiệp của vùng kinh tế; tỷ trọng vốn FDI vào nông nghiệp của vùng kinh tế so với tổng số vốn FDI vào các ngành của vùng; tỷ trọng vốn FDI vào nông nghiệp của vùng so với tổng vốn FDI vào nông nghiệp của cả nước
2.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá đóng góp của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của vùng
Các chỉ tiêu cơ bản như: Hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của vùng, đóng góp của các yếu tố vốn và lao động, đóng góp của yếu tố năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP), đóng góp của khu vực FDI nông nghiệp vào ngân sách của các địa phương trong vùng, số lao động bình quân một doanh nghiệp FDI nông nghiệp vùng kinh tế, thu nhập bình quân 1 lao động trong doanh nghiệp FDI nông nghiệp của vùng
2.3 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp
Luận án đã phân tích kinh nghiệm của một số vùng và quốc gia trên thế giới như vùng đồng bằng Chao Phraya của Thái Lan, vùng sa mạc Arava Negev của Israel, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia và kinh nghiệm của vùng ĐBSCL
và vùng Đông Nam Bộ để rút ra bài học thành công cũng như hạn chế trong thu hút FDI vào nông nghiệp của vùng ĐBSH Theo đó, bài học kinh nghiệm rút ra
cho ĐBSH là (i)Về khuyến khích đầu tư: Xây dựng kế hoạch thu hút FDI trong
ngắn hạn và dài hạn; thực hiện tích tụ đất đai tạo quỹ đất lớn và tập trung cho doanh nghiệp; sử dụng công cụ thuế trong khuyến khích cũng như hạn chế đầu
Trang 10tư; chính sách tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp; thực hiện chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, đảm bảo mức bồi thường nếu xảy ra thiệt hại ở mức bù đắp được tổn thất và không ảnh hưởng lớn tới năng lực sản xuất của doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp trong việc tìm thị trường tiêu thụ hàng nông sản ổn định; khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp; xây dựng hạ tầng khu nông nghiệp công nghệ cao, chọn nhà đầu tư có tiềm lực, kinh nghiệm để xây dựng hạ tầng khu nông nghiệp công nghệ cao; phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước – nhà khoa học – nhà doanh nghiệp – nhà nông và xây dựng đội
ngũ tư vấn như mô hình năm nhà của vùng sa mạc Arava và Negev của Israel; chú trọng công tác xúc tiến đầu tư; đơn giản hóa các thủ tục hành chính (ii)Về
hạn chế đầu tư: Thực hiện chính sách hạn chế với một số ngành vì mục tiêu bảo
vệ sản xuất trong vùng; khống chế thời gian hoạt động của các dự án; phải đưa ra các qui định để tạo điều kiện cho phía doanh nghiệp trong nước có tiếp tiếp cận được công nghệ, bí quyết quản lý của FDI; và quy định mức trần về lao động nước ngoài mà doanh nghiệp FDI được phép sử dụng
Chương 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3.1 Khái quát về vùng và ngành nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Vùng đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nam, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình và Quảng Ninh Vùng là cửa ngõ ở phía biển Đông với thế giới và một trong những cầu nối trực tiếp giữa hai khu vực phát triển năng động là khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á Thành phố Hà Nội là thủ đô hành chính quốc gia, trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị…của cả nước, kết nối các tỉnh thành phố trong khu vực, cả nước cũng như với quốc tế Vùng ĐBSH trở thành trung tâm kinh tế năng động và đầu tàu kinh tế quan trọng của cả miền Bắc cũng như cả nước Vùng ĐBSH là đầu mối giao thương đường bộ, đường biển và đường hàng không với cả nước và quốc tế Vùng có các cụm cảng biển quan trọng nhất cả nước như các cảng Hải Phòng và Cái Lân; có sân bay quốc
tế Nội Bài, có các đường quốc lộ, đường sắt, đường sông tỏa đi các vùng khác trong cả nước và đi quốc tế
Trang 113.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Về địa hình: Bằng phẳng với hệ thống sông ngòi tương đối dày đặc, thuận
lợi phát triển hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ
Về khí hậu: Vùng ĐBSH có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chia thành
hai mùa rõ rệt, tạo thế mạnh về đa dạng sản phẩm nông sản
Về tài nguyên biển: ĐBSH có một vùng biển lớn, với bờ biển kéo dài từ
Thuỷ Nguyên - Hải Phòng đến Kim Sơn - Ninh Bình Bờ biển có bãi triều rộng
và phù sa dày là cơ sở nuôi trồng thuỷ hải sản, nuôi rong câu và chăn vịt ven
bờ Với bờ biển dài, có một số vũng, vịnh, đảo… vùng ĐBSH có tiềm năng xây dựng cảng biển nước sâu, phát triển khu công nghiệp đóng tàu có trọng tải lớn, phát triển khu kinh tế du lịch ven biển và biển đảo
Về tài nguyên đất: Đất đai nông nghiệp là nguồn tài nguyên cơ bản của vùng
do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp Tuy nhiên, tốc độ
đô thị hóa và CNH của vùng ĐBSH khá nhanh, đất đai nông nghiệp được chuyển mục đích sử dụng để phục vụ cho phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, các
dự án dân sinh Đồng thời,qua một số lần thay đổi chính sách đất đai nên đất canh tác hiện bị chia nhỏ, manh mún và thu hẹp
3.1.1.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội
Về kinh tế: GDP, thu nhập bình quân đầu người một tháng khá cao so với
các vùng kinh tế khác; cơ cấu kinh tế những năm qua có xu hướng dịch chuyển theo hướng tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ - du lịch tăng, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm; vùng ĐBSH còn nổi tiếng với nhiều làng nghề truyền thống tồn tại và phát triển lâu đời; vùng ĐBSH là một trong những vùng tập trung nhiều tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Về cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển hơn so với các
vùng trọng điểm nông nghiệp trên phạm vi cả nước
Về lao động và khả năng đào tạo, phát triển nguồn lao động: Tính đến
31/12/2016, dân số trung bình của vùng ĐBSH là 21.133,8 nghìn người, trong đó tập trung ở khu vực nông thôn là 13.488,5 nghìn người (chiếm 63,8%), mật độ trung bình là 994 người/km2 Vùng ĐBSH có gần 11.993,8 nghìn lao động trong
độ tuổi từ 15 trở lên (chiếm 56,8% tổng dân số của vùng), đây là lực lượng lao động trẻ, hùng hậu, sẵn sàng tham gia vào các hoạt động kinh tế của vùng Vùng ĐBSH cũng là nơi tập trung tới 64% trường đại học và cao đẳng của cả nước, bao gồm phần lớn các Viện nghiên cứu, các Trung tâm nghiên cứu khoa học đầu ngành của đất nước
3.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng
3.1.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất nông nghiệp
Về trồng trọt: Ngành trồng trọt vùng ĐBSH đang phát triển theo xu
hướng đa dạng hóa kết hợp với thâm canh hóa cây trồng hiện có Trong cơ cấu
Trang 12ngành nông nghiệp, ngành trồng cây lương thực luôn giữ vị trí hàng đầu Sản xuất
màu lương thực như: Ngô, khoai, sắn…Sản xuất cây công nghiệp hàng năm bao
gồm: Đay, cói, mía, lạc, đậu tương, thuốc lá Sản xuất rau và cây ăn quả như: Su
hào, cà chua, dưa chuột, bắp cải, khoai tây, hoa lơ và các loại rau thơm…
Về chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Về khai thác, nuôi trồng thủy sản: Đây là thế mạnh của vùng ĐBSH, không
chỉ riêng với 4 tỉnh ven biển Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Quảng Ninh
3.1.2.2 Những vấn đề đặt ra
Gồm 4 vấn đề đặt ra: Cơ cấu nông nghiệp vùng ĐBSH chuyển dịch rất chậm chạp; đặc trưng cơ bản trong phát triển nông nghiệp của vùng ĐBSH hiện nay là thuần lúa, chưa phát huy được lợi thế của vùng nông nghiệp lớn, có mùa đông lạnh; trình độ sản xuất nông sản hàng hóa gắn với thị trường còn thấp; mâu thuẫn giữa thực hiện chủ trương đẩy nhanh CNH, HĐH vùng ĐBSH với quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, tình trạng gia tăng dân số, lao động ở khu vực nông thôn ngày càng trở nên gay gắt; mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp của cả nước nói chung, vùng ĐBSH nói riêng chưa ổn định
3.2 Thực trạng thu hút vốn FDI vào nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
3.2.1 Tình hình thu hút vốn FDI vào vùng đồng bằng sông Hồng
3.2.1.1 Quy mô vốn, số dự án FDI
Tính đến 31/12/2017, vùng ĐBSH đã thu hút được 7852 dự án FDI với tổng
số vốn 88.787.844.278 USD Nếu so với cả nước thì tổng số dự án chiếm 31,66% và tổng vốn FDI chiếm 27,78% Trong giai đoạn 15 năm từ 2003 đến năm 2017, vốn FDI đăng ký của khu vực đã tăng 16,01 lần từ 750.045.654 USD năm 2003 lên 12.006.584.696 USD năm 2017.Trong giai đoạn 2003-2017, vốn FDI đăng ký vào vùng ĐBSH có nhiều biến động
3.2.1.2.Cơ cấu vốn FDI
Thứ nhất, cơ cấu vốn FDI theo ngành
Tính lũy kế đến 31/12/2017, ngành công nghiệp và xây dựng thu hút vốn FDI nhiều nhất, với 4.503 dự án (chiếm 57,35% tổng dự án FDI đầu tư vào ĐBSH), tổng vốn FDI là 76.501.168.953 USD chiếm 86,16% tổng vốn FDI của vùng ĐBSH Tiếp đến là ngành dịch vụ với 3290 dự án (chiếm 41,90% tổng số
dự án) và 11.826.246.197 USD (chiếm 13,32% tổng FDI của ĐBSH), trong khi
đó ngành nông nghiệp chỉ thu hút được 59 dự án với tổng vốn đăng ký là
460.429.128 USD chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,52%)
Thứ hai, Cơ cấu vốn FDI đầu tư vào ĐBSH phân theo địa phương
Tính đến 31/12/2017, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đầu tư vào tất cả 11 tỉnh/thành phố của vùng ĐBSH Hà Nội thu hút được nhiều nhất với 4.504 dự
án chiếm 56,46% tổng số dự án FDI và 27.340.771.537 USD chiếm 30,79% tổng vốn FDI đăng ký của vùng Các địa phương thu hút được ít nhất dự án FDI
Trang 13là Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam và đây cũng là ba địa phương có tổng vốn FDI đăng ký thấp nhất
Thứ ba, Cơ cấu vốn FDI đầu tư vào vùng ĐBSH phân theo hình thức đầu tư
Tính đến 31/12/2017, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng ĐBSH được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng BOT, BT, BTO, hợp đồng hợp tác kinh doanh Trong đó, phần lớn các dự án được thực hiện theo hình thức 100% vốn nước ngoài với 6.545 dự
án (chiếm 83,35% tổng số dự án của vùng) và tổng số vốn đăng ký là 66.922.087.052 USD (chiếm 75,37% tổng số vốn FDI của vùng)
Thứ tư, Cơ cấu vốn FDI đầu tư vào vùng ĐBSH phân theo đối tác đầu tư
Tính đến 31/12/2017, vùng ĐBSH thu hút FDI của 87 quốc gia Hàn Quốc
là đối tác đầu tư đứng đầu trong các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào vùng ĐBSH với 2.842 dự án và tổng vốn đầu tư đăng ký là 26.254.606.974 USD (chiếm 36,19% tổng số dự án và 29,57% tổng vốn FDI của vùng) Nhật Bản là nhà đầu tư lớn thứ 2 với 1.484 dự án (chiếm 18,90%) và 15.925.540.073 USD (chiếm 17,94% tổng vốn FDI của vùng) Đứng thứ 3 về vốn là Singapore với 13.999.527.346 USD chiếm 15,77%
3.2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư vào nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
Vốn đầu tư vào nông nghiệp của vùng ĐBSH từ năm 2003 đến năm 2017 tính theo giá so sánh năm 2010 về cơ bản tăng liên tục, từ 5.130 tỷ đồng (năm 2003) lên 14.763 tỷ đồng (năm 2017) tăng 2,88 lần.Vốn đầu tư vào nông nghiệp của vùng ĐBSH bao gồm vốn từ các nguồn như vốn từ NSNN, vốn tín dụng, vốn ODA, vốn FDI và vốn từ các nguồn khác như vốn của doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh, vốn của hộ gia đình sản xuất nông nghiệp… Trong số
đó, vốn từ các nguồn khác là chủ yếu và tăng mạnh trong những năm gần đây Vốn từ các nguồn như vốn tín dụng, vốn ODA và FDI rất khiêm tốn
3.2.3 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
3.2.3.1 Quy mô vốn FDI và số lượng dự án FDI
Tính lũy kế đến 31/12/2017, số dự án FDI còn hiệu lực đầu tư vào nông nghiệp của vùng ĐBSH là 59 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 460.429.128 USD, chiếm 11,97% về số dự án và chiếm 13,60% về vốn FDI so với FDI nông nghiệp cả nước Trong 6 vùng kinh tế của cả nước, ĐBSH là đồng bằng lớn thứ hai, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp Nếu so sánh với các vùng kinh tế, ĐBSH đứng thứ 4 về số dự án FDI thu hút được với 59 dự án (sau vùng ĐNB; vùng BTB&DHMT và vùng Tây Nguyên); và xếp thứ 3 về vốn FDI
với 460.199.128 USD (sau vùng ĐNB và vùng BTB&DHMT)