1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Nông nghiệp: Thu thập, tuyển chọn và nghiên cứu quy trình nuôi trồng hai loại nấm ăn và nấm dược liệu hoang dại ở vùng Thất Sơn, An Giang

27 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 771,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm xác định thành phần dinh dưỡng, dược tính quan trọng các loài nấm. Xác định một số thành phần dược tính quan trọng trong nấm dược liệu, thí nghiệm độc tính bán trường diễn và tác dụng kháng ung thư trên tế bào ung thư máu và ung thư đại trực tràng của loại nấm dược liệu;

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

1 Hồ Thị Thu Ba, Trần Nhân Dũng, Trịnh Tam Kiệt và Trương Trần Thuận, 2017 Kết quả nuôi trồng nấm Linh Chi

Tầng Ganoderma applanatum phát hiện ở Tịnh Biên An

Giang Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 102-105

2 Hồ Thị Thu Ba, Trần Nhân Dũng, và Trương Trần Thuận, 2018 Khảo sát độc tính bán trường diễn của cao chiết

từ nấm Thượng Hoàng (phellinus sp ) hoang dại trên chuột

nhắt trắng Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 50-53

Trang 4

CH N 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của luận án

Trong các vi sinh vật có ích được s dụng nhi u, gần gũi với con người nhất phải kể đến nấm Nấm là một loài sinh vật nhân thật không có chất diệp lục, dị dư ng Trong hệ thống phân loại năm giới nấm ếp hàng th ba ngang với th c vật và động vật Trần Văn M o, 2004) Công nghệ sản uất giống, nuôi trồng và chế biến nấm hiện nay được du nhập từ Nhật Bản, Đài Loan và các nước Châu u Trong quá trình nghiên

c u và triển khai sản uất có s thay đổi để phù hợp với đi u kiện t nhiên của Việt Nam Nguyễn Hữu Đống và ctv, 2000)

Việt Nam là một nước nông nghiệp, đồng thời có nhi u

đi u kiện cho việc phát triển ngh trồng nấm, đặc biệt là các tỉnh phía Nam Với yếu tố nguyên liệu, lao động dồi dào và thời tiết, khí hậu gần như ổn định quanh năm, nấm có thể được cung cấp suốt bốn mùa Trung tâm Unesco phổ biến kiến th c văn hóa giáo dục cộng đồng, 2004) Ngoài ra, Việt Nam còn là đất nước nhi u rừng núi với nguồn tài nguyên sinh học đa dạng Vùng Thất Sơn, An Giang khí hậu mát mẻ quanh năm với rất nhi u loại nấm ăn và nấm dược liệu có giá trị nhưng chưa được nghiên c u nuôi trồng Đ ng trước việc thay đổi khí hậu toàn cầu việc bảo tồn nguồn tài nguyên quí giá này là việc cần phải làm ngay Xuất phát từ những lý do trên, luận án “Thu thập, tuyển chọn và nghiên c u quy trình nuôi trồng hai loại nấm ăn và nấm dược liệu hoang dại ở vùng Thất Sơn, An Giang” được th c hiện

Trang 5

(2) Xác định độc tính cấp, phân lập giữ giống nấm trên môi trường PDA, định danh phân t các loài nấm không ch a độc tính;

(3) Xác định thành phần dinh dư ng, dược tính quan trọng các loài nấm Xác định một số thành phần dược tính quan trọng trong nấm dược liệu, th nghiệm độc tính bán trường diễn và tác dụng kháng ung thư trên tế bào ung thư máu và ung thư đại tr c tràng của loại nấm dược liệu;

4) Nghiên c u quy trình công nghệ nuôi trồng hoàn chỉnh một loại nấm ăn và một loại nấm dược liệu được chọn

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các loài nấm ăn và nấm dược liệu hoang dại đ được người dân s dụng nhưng chưa được nghiên c u nuôi trồng thu

từ vùng rừng núi Thất Sơn, An Giang

1.4 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

Th c hiện từ tháng 10/2013 đến tháng 8/2017 tại Trường Đại học Cần Thơ

1.5 Những đóng góp mới của luận án

Luận án mang tính mới là nghiên c u v hai loài nấm

hoang dại hiện diện ở địa phương là nấm dai Lentinus Squarosolus và nấm Thượng Hoàng Phellinus sp Trong đó

Trang 6

nấm dai là loài nấm ăn mới được nhân giống nuôi trồng thành công từ loài nấm hoang dại ngoài thiên nhiên đi u này hướng đến việc từng bước ây d ng thương hiệu nấm ăn thuần chủng Việt Nam Luận án cũng nuôi trồng thành công nấm Thượng Hoàng là loài nấm dược liệu có giá trị cao không gây độc tính bán trường diễn trên chuột th nghiệm Đây là loài nấm hoang dại mới được thu thập, phân lập và nghiên c u Đặc biệt nấm Thượng Hoàng có khả năng gây c chế s tăng sinh và gây chết đối với dòng tế bào ung thư đại tr c tràng Đi u này h a hẹn một ý nghĩa to lớn trong việc đi u trị bệnh ung thư nói chung và bệnh ung thư đại tr c tràng nói riêng

1.6 Bố cục của luận án

Luận án dài 192 trang, gồm các phần giới thiệu, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên c u, kết quả thảo luận, kết luận đ nghị và phụ lục Luận án có 56 bảng, 36 hình và 178 tài liệu tham khảo

Trang 7

Chương 3

PH N PHÁP N HI N C U 3.1 Vật liệu thí nghiệm

Giống nấm hoang dại thu thập từ thiên nhiên vùng Thất Sơn, An Giang

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Luận án th c hiện 4 nội dung nghiên c u tổng quát Trong từng nội dung nghiên c u lớn này có các nội dung th c hiện nhỏ, tương ng với các nội dung chi tiết sẽ đi kèm phương pháp th c hiện Cụ thể được trình bày trong phần dưới đây

3.2.1 Thu thập một số loài nấm lớn ở vùng rừng núi Thất Sơn An iang Sau đó tiến hành điều tra khảo sát người dân địa phương tìm ra các loài nấm sử dụng được và định danh các loài nấm này

* Chỉ tiêu theo dõi: hình ảnh giá thể nơi phát hiện nấm lớn; phân loại nhóm nấm thu thập được (nấm được ếp vào một trong bốn nhóm: Nấm ăn, nấm dược liệu, nấm độc và chưa biết ếp vào đâu)

3.2.1.2 Điều tra khảo sát các loài nấm người dân đã từng sử dụng

Trang 8

Mục đích: Sơ tuyển các loại nấm mới đ được người dân địa phương s dụng nhưng chưa được nuôi trồng ở Việt Nam

3.2.1.3 Định danh theo hình thái các mẫu nấm

Các mẫu nấm thu thập được định danh hình thái bên ngoài, với quy trình cơ bản dành cho đi u tra nấm ngoài thiên nhiên theo chuẩn quốc tế Trịnh Tam Kiệt, 2011; Trịnh Tam Kiệt, 2012; Trịnh Tam Kiệt, 2013)

3.2.2 Xác định độc tính cấp phân lập và giải trình tự ITS các loài nấm ăn và nấm dược liệu hoang dại không chứa độc tính

3.2.2.1 Xác định độc tính cấp các mẫu nấm ăn được

hoặc có giá trị dược liệu được chọn từ người dân địa phương

Quá trình ác định độc tính cấp được th c hiện theo quy trình xác định độc tính cấp theo Viện Dược liệu, Bộ Y tế: Phương pháp nghiên c u tác dụng dược lý của thuốc từ dược thảo 2006) và d a theo phương pháp ác định độc tính cấp của thuốc theo Đỗ Trung Đàm (1996) Chọn mẫu không ch a độc tính tiến hành các thí nghiệm tiếp theo

3.2.2.2 Phân lập các giống nấm không chứa độc tính được chọn

Các mẫu nấm không gây độc tính cấp sẽ được phân lập giống và khảo sát hệ sợi trên môi trường thạch PDA - Potato Dextrose Agar Nguyễn Lân Dũng, 2003)

3.2.2.3 Định danh các mẫu nấm được chọn bằng phương pháp sinh học phân tử

3.2.3 Xác định thành phần dinh dưỡng dược tính độc tính bán trường diễn và thử tác động kháng ung thư của loài nấm dược liệu trên dòng tế bào ung thư máu và ung thư đại trực tràng

Trang 9

Mục đích: tuyển chọn một loại nấm ăn có giá trị dinh

dư ng cao và một loại nấm dược liệu có dược tính cao Tất cả các thí nghiệm trong nội dung này được th c hiện tại Viện Sâm

và Dược liệu Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.3.1 Xác định thành phần dinh dưỡng của loài nấm được tuyển chọn

Mục đích: Xác định thành phần dinh dư ng có trong loài nấm đ được sơ tuyển ở nội dung 2 Qua đó, tuyển chọn một loại nấm ăn và một loài nấm dược liệu có dinh dư ng cao

Cách tiến hành: Định lượng các thành phần giá trị hiện diện trong mẫu b ng phương pháp sắc ký bản mỏng và sắc ký lỏng cao áp Xác định hàm lượng chất b o, chất đạm, các loại vitamin A, thành phần amino acid và các khoáng vi lượng can i, sắt, kẽm, kali

3.2.3.2 Xác định hàm lượng dược tính

Mục đích: Xác định thành phần có dược tính trong hai loài nấm dược liệu đ được sơ tuyển ở nội dung 2 Qua đó, tuyển chọn lại một loại nấm dược liệu có dược tính cao

Cách tiến hành: Định lượng các thành phần giá trị hiện diện trong mẫu như định lượng triterpenoid, hàm lượng đường

kh đường t do và polysaccharide Chọn ra loại nấm có hàm lượng cao hơn tiến hành đánh giá độc tính bán trường diễn

3.2.3.3 Đánh giá độc tính bán trường diễn của nấm

Mục tiêu: ác định dòng nấm hoang dại được tuyển chọn không có độc tính bán trường diễn để tiếp tục nghiên c u Cách tiến hành:

Xác định các chỉ tiêu cơ bản v dinh dư ng và dược lý theo “Phương pháp nghiên c u tác dụng dược lý của thuốc từ Dược thảo” Viện Dược liệu – Bộ Y Tế, 2006) Tuyển chọn

Trang 10

một loại nấm ăn có giá trị dinh dư ng cao và một loài nấm dược liệu có dược tính cao Khảo sát độc tính bán trường diễn của loài nấm dược liệu được tuyển chọn

3.2.3.4 Đánh giá khả năng ức chế sự tăng trưởng tế bào ung thư của dịch cao chiết nấm

Mục tiêu: ác định khả năng c chế s tăng trưởng và gây chết tế bào ung thư máu, ung thư đại tr c tràng của dịch cao chiết nấm

Cách tiến hành: thí nghiệm được tiến hành trên đĩa 96 giếng với các nồng độ khác nhau của dịch cao chiết nấm Đánh giá theo hình thái tế bào ung thư sau khi lý thuốc; khả năng sống của tế bào khi được lý với các nồng độ khác nhau

3.2.4 Nghiên cứu quy trình công nghệ nuôi trồng hoàn

ch nh 2 chủng nấm đ được tuyển chọn

Mẫu nấm được nhân giống cấp I, cấp II, nuôi trồng theo quy trình của Nguyễn Lân Dũng 2003)

Mục tiêu: Hoàn thiện quy trình nuôi trồng một loài nấm

ăn và một loài nấm dược liệu được chọn ở trên

Cách tiến hành: thí nghiệm với các loại môi trường cơ chất khác nhau để tìm ra môi trường thích hợp cho quá trình sinh trưởng, phát triển hệ sợi tơ, hình thành quả thể nhanh nhất

và hiệu quả nhất

3.2.4.1 Quy trình công nghệ nuôi trồng nấm ăn

a) Thí nghiệm 1: Xác định môi trường cấy chuy n nấm

Trang 11

b ng cách đo độ sâu của s lan tơ cm) theo từng ngày th 3,

th 5, th 7 tính từ ngày cấy chuy n Ghi nhận và so sánh thời gian lan tơ của giống nấm Chọn môi trường cho tơ nấm lan nhanh và dày nhất, tiếp tục cho thí nghiệm tiếp theo

b) Thí nghiệm 2: Khảo sát môi trường nhân giống nấm

ăn

Mục đích: Chọn được môi trường nhân giống nấm ăn phù hợp nhất

Chỉ tiêu theo dõi: số ngày lan tơ 50% và 100% của nấm

ăn trên môi trường nhân giống Chọn môi trường cho tơ nấm lan nhanh và dày nhất

c) Thí nghiệm 3: Chọn môi trường nuôi trồng tốt nhất

Mục đích: tìm ra cơ chất thích hợp để trồng nấm ăn Chỉ tiêu theo dõi: số ngày lan tơ 50% và 100% của nấm

ăn trên cơ chất nuôi trồng Chọn môi trường cho tơ nấm lan nhanh và dày nhất

3.2.4.2 Quy trình nuôi trồng nấm dược liệu

a) Thí nghiệm 1: Chọn l a môi trường cấy chuy n

Trang 12

Chương 4 KẾT QUẢ V THẢO LUẬN 4.1 Thu thập một số loài nấm lớn ở vùng rừng núi Thất Sơn

An iang điều tra khảo sát người dân địa phương tìm ra các loài nấm sử dụng được định danh các loài nấm này 4.1.1 Thu thập mẫu nấm

Luận án đ thu thập được 28 mẫu nấm hoang dại tại vùng Bảy Núi An Giang núi Phú Cường, núi Dài Năm Giếng, núi K t, núi Cô Tô, núi Nước, núi Dài và núi Cấm) Kết quả, định danh và phân loại sơ bộ các mẫu nấm này gồm 11 loài chưa được phân nhóm; 7 loài nấm có dược tính; 5 loài nấm ăn

và 5 loài nấm độc Năm loài nấm ăn bao gồm nấm tr ng

Amanita caesarea m số 01), nấm tuyết Tremella fuciformis

m số 09), nấm dai Lentinus squarosolus m số 14); nấm ngân nhĩ đỏ da cam Tremella cinnabarina m số 18); nấm tràm Tylopilus felleus m số 19) Bảy loài nấm có tính dược gồm nấm lie da cam mỏng Pycnoporus sanguineus (mã

số 02), nấm linh chi da trâu Amauroderma subresinosum (mã

số 05), nấm Vân Chi Trametes sp m số 10), nấm rỉ vàng Phellenus givus m số 15), Linh Chi Tầng Ganoderma apllanatum m số 20), Phellenus sp m số 22), và linh chi đen Amauroderma niger m số 25) Năm loài nấm độc gồm nấm thuộc chi Scleradermataceae m số 03), hai loài thuộc chi Amanita m số 04 và m số 06), Chi Leucocoprinus (mã

số 17), Chi Russula emetica m số 23) Các loài nấm chưa phân nhóm được 11 loài) gồm Gymnopilus penetrans m số 07), Lycogala epidendrum m số 08), Mycena niveipes m số 11), Xylaria polymorpha m số 12), chi Thelephora m số 13), Cyathus striatus m số 16), Daldinia concentrica m số 21), Polyporus ciliatus m số 24), Cookeina sinensis m số

26), nấm Mộc Bá Huê chưa định danh được m số 27) và chi

Coprinopsis m số 28)

Trang 13

4.1.2 Điều tra khảo sát các mẫu nấm được chọn

Trong 28 mẫu nấm hoang dại thu được khi khảo sát thông tin từ người dân địa phương, có năm mẫu nấm có thể ăn được hoặc s dụng làm dược liệu nấm Linh Chi Tầng , nấm

Vân Chi, nấm Thượng Hoàng, nấm dai và nấm Mộc Bá Huê)

4.1.3 Định danh các loài nấm được chọn theo hình thái

4.1.3.1 Nấm Linh Chi Tầng

Tên địa phương: Linh Chi Tầng Sống trên thân cây, hệ

cơ len lỏi trong mô cây đ chết còn tươi, phát hiện ở núi Cấm Bào t hình tr ng hơi cụt đầu

Hình 4.1: Bào t và Nấm Linh Chi Tầng m số 20)

Linh Chi Tầng là loại nấm có nhi u tầng, quả thể có hình quạt hay hình tròn, đường kính từ 6-100 cm, dày từ 3-8

cm Nấm không có vỏ bóng trên mặt mũ nấm, không cuống, màu từ nâu dất đến nâu đen, nâu sẫm, các vân tăng trưởng đồng tâm có thể nổi rõ hoặc không tạo thành những mấu lồi gồ

gh trên mặt mũ nấm Nấm hóa gỗ, hóa sừng, sần sùi tạo nên

vẻ cũ kỹ, m p nấm màu đen giống mũ nấm và uốn lượn chi u dày từ 0,5-1 cm

4.1.3.2 Nấm Vân Chi

Tên địa phương nấm Vân Chi

Nấm Vân Chi là loại nấm không cuống, phát triển một bên Khi non quả thể dạng nhi u u lồi tròn, mọc thành dạng vành với m p tán màu trắng kem Nấm trưởng thành có dạng

Trang 14

quả giả, chất da hóa gỗ Quả thể hình nan quạt có nhi u vân đồng tâm, chồng chất en kẽ nhau như ngói lợp, mũ nấm mỏng, phẳng hoặc hơi quăn hình bán nguyệt, mọc thành cụm kích thước 40-50 cm Mặt trên tai nấm không có lông, có các vòng màu trắng đục đồng tâm, thịt nấm màu trắng Mặt dưới nấm có các ống nhỏ, các ống này rất nhỏ khoảng 4-5 ống/mm Miệng ống tròn hay hơi tròn và chưa thu nhận được bào t

D a trên đặc điểm hình thái bên ngoài của nấm thấy r ng chúng có đặc điểm tương đồng với nấm Vân Chi thuộc chi

Trametes được Trịnh Tam Kiệt 2011) mô tả trong nấm lớn ở

Nấm Thượng Hoàng sống trên thân cây cổ thụ còn sống, ở độ cao khoảng 5 đến 10 m Quả thể không cuống với nhi u lớp ống, mô và ống màu nâu gỉ sắt, sống đơn độc, dạng

Trang 15

thon dài, gỗ m m Mặt trên, nâu sẫm tới đen, có r nh, lớp vỏ

c ng màu nâu đậm tới đen, đôi chút n t nẻ tương đối sâu Mặt

mũ ban đầu phủ một lớp lông măng nhung màu vàng, dần trở nên sẫm màu hơn từ nâu đen tới đen, có nhi u mấu nhỏ, n t thành những vùng nhỏ M p mũ từ màu nâu vàng thịt nấm màu nâu gỉ sắt khi già và màu vàng khi non, thể sinh sản dạng ống, tầng mới sinh ra trên tầng cũ Bào t hình tròn vách hơi dày

D a trên các đặc điểm ngoài nhận thấy loài này khá tương

đồng với loài Phellinus linteus, loài Phellinus igniarius và Phellinus lamaensis Theo mô tả của Trịnh Tam Kiệt 2011) có thể kết luận đây là một loài thuộc chi Phellinus nhưng chưa thể

ác định được tên loài, tạm thời nhận định loài nấm thu thập

hoang dại m số 22 là loài Phellinus sp

4.1.3.4 Nấm Dai

Tên địa phương: nấm Xoài

Nấm dai có mũ hình phễu, đường kính 2-15 cm, màu trắng, ở mặt trên phủ vẩy dạng lông màu nâu sáng Thịt nấm màu trắng, phiến nấm màu trắng, men dài uống cuống hẹp; cuống lệch, dài 3-5 cm, màu trắng đục, có phủ vẩy như mũ, không có vòng và bao gốc Nấm uất hiện vào tháng 3-11

Hình 4.4: Nấm Dai m số 14) và bào t Nấm này mọc từng cây riêng lẻ hay thành cụm lớn trên thân cây gỗ hay trên cây oài mục Khi nấm còn non ăn m m,

Ngày đăng: 17/01/2020, 08:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w