Cơ sở thực tiễn dạy học tiếng Việt Thực tiễn dạy học tiếng Việt cũng là một cơ sở để các nhà lý luận phương pháp dạy học xây dựng phương pháp, mục tiêu, nội dung phương pháp dạy học thí
Trang 1TRUONG DAI HOC PHAM VAN DONG
KHOA SU PHAM XA HOI
DWF
TRUONG BAI HOC PHAM VAN BONG roc J_L_J PHAM VAN DONG UNIVERSITY
Bài giảng hoc phan
PHUONG PHAP DAY HOC TIENG VIET
VA TAP LAM VAN
Chương trình cao đắng ngành Sư phạm Ngữ văn
Giảng viên: HUỲNH THỊ NGỌC KIỂU
Khoa Sư phạm Xã hội
QUANG NGAI, THANG 12/2017
Trang 2Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY
HOC TIENG VIET O TRUONG THCS (15 TIET)
1.1 Những cơ sở khoa học của phương pháp dạy học tiếng Việt
1.1.1 Co so tam ly hoc va giao duc hoc
- Khoa hoc tâm lý sư phạm nghiên cứu đặc diém tam ly lita tuéi, kha nang
tiếp nhận tri thức và hình thành kỹ năng ở các độ tuổi khác nhau
- Những thành tựu của tâm lý học hiện đại trong học thuyết tâm lý học hoạt
động về bản chất động của quá trình nhận thức là cơ sở khoa học chắc chăn để xác lập quy trình truyền thụ tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo hoạt động giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh
- Lý luận dạy học nghiên cứu những phạm trù chung nhất của việc dạy học Phương pháp dạy học tiếng Việt vận dụng những phạm trù chung nhất đó vảo lĩnh
vực của mình
- Về mặt tô chức, việc dạy và học tiếng Việt cũng phải tuân theo hệ thống tô
chức giáo dục nói chung
- Phương pháp dạy học tiếng Việt sử dụng hàng loạt thuật ngữ, khái niệm
giáo dục học như mục đích, mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp, thủ pháp
1.1.2 Cơ sớ ngôn ngữ học
- Phương pháp dạy học tiếng Việt bao giờ cũng gắn liền với ngôn ngữ học nói chung vả Việt ngữ học nói riêng
- Những hiểu biết về bản chất của ngôn ngữ, đặc biệt là bản chất xã hội của
nó góp phần đặc biệt quan trọng vào việc định ra các nguyên tắc và phương pháp
dạy học tiếng Việt
1.1.3 Cơ sở tâm lý — ngôn ngữ học
- Tâm lý ngôn ngữ học nghiên cứu những vấn để quan trọng đối với phương pháp dạy học tiếng Việt: quá trình sản sinh và tiếp nhận lời nói, quá trình hình thành và phát triển ngôn ngữ ở trẻ em và người lớn
- Các quy luật trong quá trình xuất hiện và phát triển ngôn ngữ ở trẻ em trước
vả sau khi đên trường, các kêt quả vê sự chiêm lĩnh các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ
Trang 3pháp ở các lứa tuổi khác nhau, nếu được nghiên cứu có kết quả sẽ giúp ích rất nhiều cho các nhà phương pháp để xuất nội dung và phương pháp rèn luyện, phát triển vốn từ, vốn cấu trúc cú pháp và khả năng sử dụng thành thạo chúng trong giao tiếp
1.1.4 Cơ sở thực tiễn dạy học tiếng Việt
Thực tiễn dạy học tiếng Việt cũng là một cơ sở để các nhà lý luận phương
pháp dạy học xây dựng phương pháp, mục tiêu, nội dung phương pháp dạy học
thích hợp nhằm đạt được hiệu quả dạy học cao nhất trong việc rèn luyện cho học sinh các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt thành thạo trong hoạt động giao
tiếp
1.2 Quá trình dạy học tiếng Việt ở trường THCS
1.2.1 Hoạt động của người giáo viên dạy học tiếng Việt
- Trong hệ thông các môn học ở trường THCS, tiếng Việt là một trong những môn học quan trọng nhất, bởi tiếng nói vừa là công cụ tư duy vừa là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người
- Mục tiêu cơ bản của việc dạy học tiếng Việt ở nhà trường THCS là hình thành và rèn luyện cho học sinh năng lực sử dụng tiếng Việt thành thạo với bốn kỹ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên, người giáo viên trong hoạt động dạy học
tiếng Việt cân vận dụng tốt quan điểm tích hợp nhằm khắc phục lối dạy học tách rời các hoạt động ngôn ngữ ra khỏi văn cảnh, ngữ cảnh của văn bản
- Hoạt động của giáo viên trong dạy học : chuẩn bị cho hoạt động dạy học, điều khiến và tô chức bài học, kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh
1.2.2 Hoạt động học tập tiếng Việt của học sinh
- Trong học tập tiếng Việt, học sinh không phải chỉ thụ động tiếp thu các tri thức ngôn ngữ một cách thuần túy lý thuyết hàn lâm mà cần biết tìm hiểu, khám phá các hiện tượng ngôn ngữ từ các văn bản cụ thể sinh động trong giao tiếp xã hội và
tự rút ra được các quy luật, quy tắc của hoạt động ngôn ngữ và tiếng Việt
- Học sinh biết vận dụng sáng tạo các kiến thức ngôn ngữ học và Việt ngữ
học vào việc cảm nhận, phân tích và khai thác cái hay cái đẹp trong văn bản văn học
và có kỹ năng để tạo lập các kiểu văn bản giao tiếp thông dụng
Trang 4- Hoạt động học tập tiếng Việt không chỉ bó hẹp trong phân môn tiếng Việt
của bộ môn Ngữ văn mà còn được thực hiện trong hoạt động luyện tập giao tiếp
thành thạo tiếng Việt trong tất cả các bô môn khác
1.2.3 Nội dung dạy học tiếng Việt
- Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả
- Từ vựng và kỹ năng sử dụng từ vựng tiếng Việt
- Ngữ pháp và kỹ năng sử dụng ngữ pháp tiếng Việt
- Hội thoại và kỹ năng sử dụng những kiến thức về hội thoại vào hoạt động giao tiếp tiếng Việt
1.3 Các nguyên tắc dạy học tiếng Việt
1.3.1 Quan niệm về nguyên tắc dạy học
- Nguyên tắc dạy học tiếng Việt là những tiền đề cơ bản xác định nội dung,
phương pháp và cách tô chức hoạt động dạy học tiếng Việt của giáo viên và học sinh
- Các nguyên tắc dạy học tiếng Việt cần phải được đúc kết trên cơ sở mục
đích của việc dạy học tiếng Việt và quá trình dạy học tiếng Việt trong nhà trường
Nguyên tắc dạy học chi phối sự lựa chọn phương pháp, nội dung và việc tô chức quá trình dạy học tiếng Việt
- Nguyên tặc dạy học là những luận điểm gốc, có tính chất tiền dé của lý luận
day hoc, la két quả khái quát lý luận và thực tiễn giáo dục
1.3.2 Nguyên tắc giao tiếp
1.3.2.1 Cơ sở khoa học của nguyên tắc giao tiếp
- Giao tiếp là hoạt động tiếp xúc giữa con người và con người trong xã hội, ở
đó diễn ra sự trao đôi thông tin, sự trao đôi nhận thức, tư tưởng, tình cảm và sự bày
tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ của con người đối với con người và đối với
những vẫn đề cần giao tiếp
- Con người và xã hội loài người không thể không có hoạt động giao tiếp
- Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người
Trang 5- Hoạt động giao tiếp băng ngôn ngữ luôn luôn diễn ra theo hai quá trình: quá trình phát và quá trình nhận Hai quá trình này chịu sự tác động của các nhân tổ tham gia vào hoạt động giao tiếp
- Giao tiếp băng ngôn ngữ là một hoạt động mà sản phẩm nói là ngôn bản và sản phẩm viết là văn bản
1.3.2.2 Yêu cầu của nguyên tắc giao tiếp
- Trong dạy học tiếng Việt, cần đặt các đơn vị ngôn ngữ cần dạy học vào hệ
thống hoạt động hành chức của nó
- Xem xét các đơn vị ngôn ngữ trong hoạt động hành chức cần được quán
triệt cả trong tiếp nhận lời nói và tạo lập lời nói
- Cần dạy tiếng Việt thông qua hoạt động giao tiếp
- Nguyên tắc dạy học tiếng Việt hướng vào hoạt động giao tiếp chỉ phối trực tiếp việc lựa chọn nội dung và sắp xếp nội dung kiến thức tiếng Việt cần dạy học
- Trong dạy học tiếng Việt, cần sử dụng phương pháp giao tiếp như là một phương pháp chủ đạo
1.3.3 Nguyên tắc phát triển ngôn ngữ gắn liền với phát triển tư duy cho
học sinh
1.3.3.1 Cơ sở khoa học của nguyên tắc
- Trong quá trình sống và hoạt động, con người luôn có nhu câu nhận thức về thế giới xung quanh và về bản thân mình
- Con người muốn tư duy phải thông qua ngôn ngữ (Thậm chí hoạt động tư duy có thể tiến hành thầm lặng và ở trạng thái này ngôn ngữ cũng vẫn đóng vai trò
là công cụ quan trọng)
- Trong hoạt động nhận thức tư duy, chính ngôn ngữ đóng vai trò tàng trữ, bảo toàn và cố định các kết quả nhận thức, tư duy của mỗi người và của cả loài người từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Trong mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy, ngôn ngữ là phương tiện vật
chat dé thé hiện tư duy
1.3.3.2 Yêu cầu của nguyên tắc
Trang 6- Ngôn ngữ và tư duy có mối quan hệ sóng đôi, luôn gắn bó với nhau Vì vậy
có thể nói, muốn phát triển tư duy thì phải phát triển ngôn ngữ và ngược lại
- Phát triển tư duy trước hết là phát triển các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích — tổng hợp, khái quát hóa — trừu tượng hóa, hệ thông hóa, quy nạp, diễn địch
- Trong dạy học tiếng Việt, phải chú ý rèn luyện các thao tác tư duy và phẩm chất tư duy cho học sinh
- Phải làm cho học sinh thông hiểu được ý nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ
- Phải tạo cho học sinh năm được nội dung các vẫn đề cần nói và viết, biết
thể hiện các nội dung này băng các phương tiện ngôn ngữ
1.3.4 Nguyên tắc tận dụng năng lực tiếng Việt của học sinh
- Chú ý đến trình độ tiếng Việt vốn có của học sinh là phát huy tính tích cực
chủ động của học sinh trong giờ dạy học tiếng Việt
- Bộ môn tiếng Việt có đầy đủ điều kiện và khả năng đặt học sinh vào tình huống nghiên cứu: giáo viên có thể cùng học sinh tìm ngữ liệu; quan sát, phân tích ngữ liệu rồi khái quát, tổng hợp nên những quy tắc, quy luật ngôn ngữ
- Giáo viên cần phải điều tra khả năng năm vững ngôn ngữ của học sinh theo từng độ tuôi để trên cơ sở đó mà xác định nội dung, phương pháp dạy học cụ thể
- Chú ý đến trình độ tiếng mẹ đẻ của học sinh có nghĩa là cần phải hệ thống
hóa, phát huy những năng lực ngôn ngữ, tích cực của học sinh; hạn chế và đi đến thủ tiêu những mặt tiêu cực về lời nói của học sinh trong quá trình học tập
1.4 Các phương pháp, thủ pháp, hình thức dạy học tiếng Việt
1.4.1 Các phương pháp dạy học tiếng Việt
1.4.1.1 Phương pháp thông báo — giải thích trong dạy học tiếng Việt
- Bản chất của phương pháp thông báo -— giải thích là giáo viên dùng lời nói của mình để giải thích, minh họa các tri thức mới, còn học sinh tập trung chú ý lắng nghe, suy nghĩ và tiếp nhận những tri thức đó Giáo viên có thể sử dụng sách giáo
khoa, mô hình, bảng biểu hoặc các phương tiện kỹ thuật khác để học sinh hiểu các
tri thức được thông báo
Trang 7- Phương pháp thông báo — giải thích có thể được áp dụng để dạy học tri thức
lý thuyết mới, cũng có thể để giới thiệu các phương thức hoạt động mẫu dé thực
hiện một nhiệm vụ nào đó
- Lưu ý: không nên lạm dụng phương pháp dạy học này vì nó dễ biến học
sinh trở thành đối tượng thụ động, biến giờ học thành giờ diễn thuyết, độc thoại của
giáo viên
- Các thao tác thực hiện:
+ Giáo viên thông báo nội dung cần học
+ Giáo viên giải thích những từ ngữ khó, những thuật ngữ mới có trong nội dung, thông tin giáo viên vừa thông báo
+ Giáo viên minh họa
- Các yêu câu khi sử dụng phương pháp:
+ Với thao tác thông báo: giáo viên phải năm chắc kiến thức, tìm hiểu kỹ nội
dung dạy học để thông báo một cách đầy đủ, chính xác, kỹ lưỡng tránh diễn đạt mơ
hồ, tối nghĩa
+ Với thao tác giải thích: yêu cầu giáo viên phải chọn đúng từ khó hoặc thuật ngữ mới để giải thích
+ Với thao tác minh họa: giáo viên cần chọn được những ví dụ tiêu biểu, xác
đáng, biết phân tích ví dụ theo hướng làm sáng tỏ những điều đã thông báo, đã giải thích ở trên
1.4.1.2 Phương pháp phân tích ngôn ngữ
- Phương pháp phân tích ngôn ngữ là phương pháp học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên tiễn hành tìm hiểu, phân tích những hiện tượng ngôn ngữ nhất định từ các ngữ liệu cho trước, quy các hiện tượng ngôn ngữ đó vào một phạm trù nhất định và chỉ rõ những đặc trưng của chúng
- Sự thể hiện của phương pháp phân tích ngôn ngữ:
+ Việc phân chia cần đảm bảo phản ánh đúng bản chất của đôi tượng cần tìm
hiểu
+ Việc phân chia cần phải tuân thủ theo một tiêu chí nhất quán
+ Việc phân chia cần phải bảo đảm tính cấp bậc, không được cách quãng
Trang 8+ Khi phân chia tổng của các yếu tố nhỏ phải đảm bảo tương đương với chỉnh thê
- Các thao tác cơ bản trong phân tích ngôn ngữ:
+ Thao tác phân tích — phát hiện
+ Thao tác phân tích — chứng minh
+ Thao tác phân tích — phán đoán
+ Thao tác phân tích — tổng hợp
- Quy trình sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ trong dạy học:
+ Bước Ï: Giáo viên đưa ra ngữ liệu dạy học
+ Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu theo định hướng nội dung bài học
+ Bước 3: Học sinh tóm tắt lại những điều đã phân tích và giáo viên khái quát lại thành những vấn đề lý thuyết cần ghi nhớ
+ Bước 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập, thực hành
1.4.1.3 Phương pháp rèn luyện theo mẫu
- Phương pháp rèn luyện theo mẫu là phương pháp học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên tiễn hành phân tích để năm vững và sản sinh lời nói theo những mẫu ngôn ngữ cần phải rèn luyện
- Các bước của phương pháp rèn luyện theo mẫu:
+ Bước I1: Giáo viên lựa chọn mẫu theo yêu cầu cần rèn luyện và cung cấp
mẫu lời nói hoặc hành động lời nói cho học sinh
+ Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích mẫu theo một số yêu cầu
+ Bước 3: Học sinh tự sản sinh lời nói theo mẫu
+ Bước 4: Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm
1.4.1.4 Phương pháp giao tiếp
- Phương pháp giao tiếp là phương pháp dạy học bằng cách sắp xếp các tải
liệu học tập sao cho các tải liệu học tập ay vua dam bao tinh chat ché cua hé thống
ngôn ngữ, vừa phản ánh được đặc điểm, chức năng của chúng trong hoạt động giao tiếp
Trang 9- Đề thực hiện tốt phương pháp giao tiếp, cần phải gắn các nội dung dạy học với các nhân tố giao tiếp
- Cơ sở đề xuất phương pháp giao tiếp trong dạy học tiếng Việt:
+ Dựa vào chức năng của ngôn ngữ
+ Dựa vào mục đích dạy học tiếng Việt trong nhà trường
- Sự biểu hiện của phương pháp giao tiếp:
+ Sự sắp xếp nội dung bài học phải theo hướng giao tiếp
+ Phương pháp giao tiếp được thể hiện qua việc tạo ra được những tình huống giao tiếp và sử dụng tình huống đó trong việc dạy học
+ Nâng cao tính thực hành trong việc dạy học tiếng
+ Khi dạy ngôn ngữ cần phải đặt các đơn vị bậc thấp trong lòng các đơn vị
bậc cao
- Quy trình sử dụng phương pháp giao tiếp trong dạy học:
+ Bước 1: Miêu tả tình huống giao tiếp giả định
+ Bước 2: Đưa ra những lời nói theo việc miêu tả tình huống ở bước l
+ Bước 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét mức độ phù hợp giữa lời nói với hoàn cảnh giao tiếp
+ Bước 4: Điều chỉnh, sửa chữa những lời nói chưa phù hợp và rút ra những kết luận cân thiết để học sinh ghi nhớ
1.4.1.5 Phương pháp Grap
- Lý thuyết Grap chính là lý thuyết đồ thị hay sơ đồ, nó là một thuật ngữ của toán học nhưng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sông xã hội
- Đây là phương pháp dùng sơ đồ mang, so đồ quan hệ đề thể hiện một cách
trực quan những nội dung cần nghiên cứu
- Grap là tập hợp hữu hạn các yếu tố và các mối quan hệ trong Grap; yếu tô
được thể hiện ở các đỉnh còn các mối quan hệ được đặt nỗi giữa các đỉnh trong
Grap đó
- Để có thể lập Grap cho đối tượng nghiên cứu đòi hỏi đối tượng đó phải có
tính hệ thống và ngôn ngữ đảm bảo được điều kiện này
Trang 10- Đề luyện tập và đánh giá việc năm vững kiến thức tiếng Việt của học sinh, chúng ta có thể sử dụng các hình thức Grap sau:
+ Giáo viên đưa ra một Grap thiếu và yêu cầu học sinh bố sung các đỉnh để Grap được đây đủ
+ Giáo viên đưa ra một Grap câm và yêu cầu học sinh điền vào các đỉnh của Grap còn bỏ trống những nội dung phủ hợp
+ GV đưa ra một Grap sai, yêu cầu học sinh phát hiện ra chỗ sai và lập lại
cho đúng
+ GV cho trước những nội dung nhất định rồi yêu cầu học sinh lập Grap
+ Giáo viên cho học sinh đọc trước nội dung bài học, sau đó dựa vào cách
hiểu của minh dé tu lap Grap
1.4.2 Các thủ pháp dạy học tiếng Việt
Thủ pháp là cách thức giải quyết một vấn để cụ thể nào đó thuộc một phương pháp nhất định, là các thao tác bộ phận của một phương pháp nhất định
1.4.2.1 Phân tích và tổng hợp
- Phân tích là tách một hiện tượng nào đó ra thành các bộ phận cầu thành để
có thể xem xét chúng ở tất cả mọi mặt, lý giải đặc trưng của chúng vả trên cơ sở đó
mà đánh giá hiện tượng một cách trọn vẹn
- Tổng hợp là thao tác tư duy nhăm phát hiện ra các mối quan hệ giữa các
mặt, các bộ phận của hiện tượng, trên cơ sở đó mà hình dung ra cả chỉnh thể sự vật,
hiện tượng
- Phân tích và tổng hợp luôn luôn đi kèm với nhau nhằm giúp con người nhận thức toàn diện hiện thực khách quan Thủ pháp này được áp dụng trong các phương pháp: phương pháp thông báo — giải thích, phương pháp phân tích ngôn ngữ, phương pháp rèn luyện theo mẫu, phương pháp giao tiếp
1.4.2.2 So sánh, đối chiếu
- So sánh, đối chiếu là thao tác tư duy đề phân biệt hiện tượng, khái niệm nay
với các hiện tượng, khái niệm khác
- Tiếng Việt là một hệ thống giá trị và bản chất của các yếu tổ câu thành nó chỉ được xác định trong môi quan hệ với các yêu tô khác trong hệ thông giá tri va
Trang 11bản chất của các yếu tố cấu thành nó chỉ được xác định trong mối quan hệ với các yếu tố khác trong hệ thống
- So sánh, đối chiếu là thủ pháp quan trọng, thường dùng nhất trong tất cả các phương pháp dạy học, trong các công đoạn dạy tiếng Việt
1.4.2.3 Khái quát hóa
- Khái quát hóa là thao tác tư duy nhằm rút ra các đặc điểm, bản chất của
nhiều hiện tượng được phân tích
- Thủ pháp này được sử dụng cho phương pháp thông báo — giải thích vả phương pháp phân tích ngôn ngữ
1.4.2.4 Quy loại và phân loại
- Khi rút ra cái chung của các sự kiện ngôn ngữ, học sinh đã phát hiện khả
năng phân chia chúng ra từng nhóm và quy loại chúng vào các nhóm riêng biệt
- Việc phân chia các hiện tượng ngôn ngữ thành các nhóm dựa vào sự giống nhau và khác nhau của chúng gọi là sự phân loại
- Việc đưa các hiện tượng ngôn ngữ vào các nhóm thích hợp gọi là sự quy
- Các yêu câu cơ bản khi sử dụng hình thức diễn giảng:
+ Đảo bảo tính khoa học chính xác nội dung trình bày Lý lẽ nêu ra có tính thuyết phục và được trình bày một cách hợp lý
+ Ngôn ngữ diễn giảng phải mẫu mực
11
Trang 12+ Thái độ, cử chỉ của giáo viên phải mẫu mực
1.4.4.2 Hình thức đàm thoại
- Đàm thoại là hình thức trao đối giữa giáo viên và học sinh, trong đó giáo viên nêu ra hệ thống câu hỏi dẫn dắt gắn bó logie với nhau để học sinh quan sát, suy nghĩ rút ra kiến thức cần thiết
- Đàm thoại sử dụng nhiều trong phương pháp phân tích ngôn ngữ, phương pháp rèn luyện theo mẫu, phương pháp giao tiếp
- Các yêu câu khi sử dụng hình thức đàm thoại:
+ Học sinh phải có ý thức về toàn bộ hay một phần lớn cuộc đàm thoại
+ chủ để đàm thoại phải là hệ thống những vẫn đề được lựa chọn và sắp xếp hợp lý nhằm hướng tới mục đích của bài học
+ Số lượng, nội dung và tính chất phức tạp của câu hỏi chủ yếu phụ thuộc
vào kiến thức cần thiết, trình độ học sinh
+ Bảo đảm lôi cuỗn mọi học sinh tham gia vào đàm thoại
1.4.4.3 Hình thức đọc sách giáo khoa
- Sách giáo khoa là tài liệu học tập chủ yếu của học sinh, giáo viên và học
sinh cần biết sử dụng có hiệu quả phương tiện học tập này
- Sách giáo khoa có thể thay cho một số lối diễn giảng của giáo viên khi áp dụng phương pháp thông báo — giải thích
- Sách giáo khoa cung cap cho ca thay và trò các mẫu lời nói để làm tài liệu cho phương pháp rèn luyện theo mẫu
1.4.4.4 Hình thức làm bài tập tiếng Việt
- Bài tập tiếng Việt là một đơn vị nội dung định hướng cho việc dạy học
tiếng Việt
- Thông qua việc hướng dẫn học sinh làm bài tập và quá trình làm bài tập của
các em, giáo viên kiểm tra kết quả hoạt động dạy của mình, học sinh củng cô được
tri thức và thực sự hình thành được các kỹ năng sử dụng tiếng Việt
- Các yêu câu khi sử dụng bài tập tiếng Việt:
+ Bài tập phải đảm bảo được tính mục đích
+ Bài tập phải đa dạng và vừa đủ
Trang 13+ Bài tập phải hướng vào việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp
CAU HOI VA BAI TAP CHUONG 1
1 Anh (chi) hãy xác định và phân tích các cơ sở khoa học của phương pháp day hoc tiếng Việt
2 Quá trình dạy học tiếng Việt gồm những nội dung nào? Phân tích các nội dung
đó
3 Đọc sách giáo khoa Ngữ văn THCS, phân loại các kiêu bài học tiếng Việt
4 Dạy học tiếng Việt cần tuân thủ các nguyên tắc dạy học nào? Phân tích các
nguyên tắc đó và cho ví dụ minh họa cụ thể
5 Dạy học tiếng Việt cần sử dụng các phương pháp dạy học nào? Phân tích nội dung các phương pháp dạy học đó và cho ví dụ minh họa cụ thể đối với từng phương pháp
13
Trang 14Chương 2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TỪ NGỮ (6 tiết)
2.1 Vai trò, vị trí và nhiệm vụ của đạy học từ ngữ
2.1.1 Vai trò và vị trí
2.1.1.1 Từ ngữ và hiểu biết hiện thực
- Ngôn ngữ là phương tiện tư duy của cộng đồng xã hội Trong ngôn ngữ, từ
ngữ được xem là vật liệu kiến trúc cơ bản của tiếng nói
- Vốn từ ngữ của cộng đồng phản chiếu năng lực hiểu biết hiện thực của cộng đồng đó, phản ánh năng lực tư duy, năng lực trí tuệ của cộng đồng
- Vốn từ đã mở rộng tầm hiểu biết của mỗi cá thể đối với thực tại
2.1.1.2 Từ ngữ và hiểu biết về dân tộc
- Ý thức, bản sắc dân tộc biểu hiện trước hết ở ngôn ngữ, ở hệ thống từ ngữ Rất nhiều từ ngữ gắn bó với đời sống dân tộc, không tìm thấy có đơn vị tương đương trong tiếng nước ngoài
- Chỉ có trong tiếng Việt mới có hiện tượng dùng danh từ ngôi thứ gia đình
thay thế đại từ nhân xưng
- Chỉ có sử dụng ngôn ngữ dân tộc mới nói được hết tâm lý dân tộc, cách
cảm, cách nghĩ của người Việt mình
- Học tiếng Việt chính là một cách tốt nhất bồi dưỡng tỉnh thần Việt, bản sác
2.1.1.4 Vốn từ ngữ và tiền đồ tiếng Việt
- Tiếng Việt đang trong quá trình phát triển vũ bão bởi cuộc sống đang trao cho nó nhiều chức năng mới : chức năng làm chuyển ngữ khoa học, chức năng làm ngôn ngữ quốc gia, chức năng đối ngoại, chức năng thông tin kinh tế - chính trị,
chức năng thâm mỹ Đê phát triên, nó phải chuân hóa về quy tặc tạo từ, tạo câu
Trang 15- Có thể nói, vốn từ của mỗi người càng giàu thì người ta càng thuận lợi trong tư duy và giao tiếp
Tóm lại : Dạy học từ ngữ là việc làm có ý nghĩa rất quan trọng, nó góp phần rèn luyện tư duy, mở rộng tầm hiểu biết và nâng cao năng lực giao tiếp cho học
sinh
2.1.2 Nhiệm vụ của dạy học từ ngữ
- Trang bị cho học sinh những tri thức cơ bản về hệ thống từ vựng tiếng Việt
và các quy tắc lựa chọn, sử dụng từ ngữ tiếng Việt
- Làm phong phú hóa vốn từ của học sinh cả về mặt số lượng và chất lượng
- Làm tích cực hóa vốn từ của học sinh
- Chuẩn hóa vốn từ của học sinh
2.2 Nội dung dạy học từ ngữ
- Muốn xác định được nội dung dạy học từ ngữ, ta cần làm rõ định hướng
việc dạy học từ ngữ ở trường trung học cơ Sở :
+ Sự kế thừa và nâng cao tri thức, kỹ năng từ vựng
+ Dạy từ ngữ gắn liền với hoạt động giao tiếp, găn liền với ngôn bản, đặc biệt là các ngôn bản nghệ thuật
- Ở trường THCS, tri thức từ ngữ được tập trung ở một số vẫn đề sau :
+ Hệ thống từ Hán Việt và từ vay mượn
- Câu tạo của bài học tri thức từ ngữ :
+ Bài học được cẫu tạo thành ba mục I, II va II
Trang 162.3 Nguyên tắc dạy học từ ngữ
Dạy học từ ngữ ngoài việc tuân theo nguyên tắc dạy học tiếng Việt nói chung còn tuân theo một số nguyên tắc riêng, nguyên tắc đặc thù Các nguyên tắc đặc thù
nảy, một mặt phản ánh những riêng biệt của việc dạy học từ ngữ, mặt khác cũng
phải thông nhất, dựa trên cơ sở của các nguyên tắc dạy tiếng, làm sáng tỏ cho các nguyên tắc dạy tiếng
2.3.1 Nguyên tắc trực quan
Tín hiệu từ là một chỉnh thể thống nhất giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt Bởi vậy cần phải luôn luôn bảo đảm mối liên hệ giữa các từ với hiện thực khách quan mà từ biểu đạt Mối liên hệ này thường được thực hiện nhờ chức năng siêu ngôn ngữ của tiếng Việt, nghĩa là dùng chính tiếng Việt để giải thích, lý giải ý
nghĩa của từ, làm cho học sinh nắm được ý nghĩa của từ
2.3.2 Nguyên tắc hệ thống
Tính hệ thống được thể hiện trong vốn từ và cách sử dụng từ của mỗi cá nhân Đặc trưng này của từ vựng tiếng Việt đòi hỏi nguyên tắc hệ thống, đòi hỏi các
hiểu biết lý thuyết về từ ngữ phải được trình bày theo một mối quan hệ liên tưởng
nào đấy, việc tích lũy và rèn luyện kỹ năng từ ngữ cũng phải theo các hệ hình được
tạo lập theo quan hệ liên tưởng nhất định Đặc biệt lưu ý đến sự chỉ phối của nguyên tắc hệ thống đến việc lựa chọn nội dung và cách trình bày về nghĩa của từ
2.3.3 Nguyên tắc chức năng
Là dơn vị của một hệ thống chức năng, từ đảm nhận chức năng gọi tên, chỉ quan niệm và thái độ, tình cảm của người nói hoặc người viết Dạy từ cần làm cho
học sinh năm được các chức năng này của chúng được thể hiện như thế nào trong
ngôn ngữ và trong lời nói Mặt khác, việc sử dụng từ ngữ còn tùy thuộc vảo các
phong cách chức năng của ngôn ngữ Do đó, khi dạy học từ phải găn liền với đặc điểm phong cách chức năng, phải thấy sự chi phối của phong cách chức năng đối
với việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ
2.3.4 Nguyên tắc lịch sử
Nguyên tắc lịch sử đòi hỏi việc dạy học từ ngữ phải chỉ ra nguồn gốc của từ, quá trình phát triển của từ trong tiếng Việt Việc thực hiện nguyên tắc này góp phần
Trang 17hình thành ở học sinh quan điểm lịch sử và qua đó phát triển vốn từ ngữ cho các
+ Bước 3: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận bài học
+ Bước 4: Đọc ghi nhớ sách giáo khoa
- Lưu ý:
+ Trong việc hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu, cần làm thế nào dé hoc
sinh có thể vận dụng cái cũ đã biết đề tiếp thu cái mới, phải dẫn dắt tư duy đi từ cụ thể đến trừu tượng, khái quát
+ Phải làm cho các em huy động tất cả các thao tác tư duy
+ Không nên đưa thêm ngữ liệu vào bài dạy học
- Khi giúp học sinh giải nghĩa từ chúng ta có thể sử dụng các phương pháp giải nghĩa từ sau:
+ Phương pháp logic học: đặt từ vào phạm vi rộng hơn, bao quát hơn, bậc trên của nó rồi vạch ra những thuộc tính của nó Hạn định nó cho khỏi lẫn với các
đơn vị khác cùng loại
+ Phương pháp ngôn ngữ học: giải nghĩa theo cẫu tạo từ, giảng nghĩa từng yếu tố, sau đó tổng hợp nghĩa của các yếu tố Giải nghĩa từ trong ngữ cảnh, đây là
cách căn cứ trên mối quan hệ cú đoạn để chỉ ra nét nghĩa cụ thể của từ
+ Phương pháp xã hội học: thực chất của phương pháp này là xem xét từ
trong mối quan hệ lịch đại
- Khi giúp học sinh giải nghĩa từ Hán Việt, giáo viên cần lưu ý:
+ Từ Hán Việt chiễm khoảng 60 — 70% vốn từ tiếng Việt Trong văn bản và
trong khâu ngữ thì tý lệ đó có khác nhau Đối với học sinh thì từ Hán Việt khó hiểu
17
Trang 18+ Tăng vốn từ Hán Việt là một yêu cầu của chương trình
+ Dùng cảm thức ngôn ngữ của người Việt có thể nhận ra các yếu tố Hán
Việt và có thể “phiên dịch” để hiểu nó
+ Yếu tô Hán Việt có khả năng hoạt động độc lập kém
+ Yếu tổ Hán Việt có khả năng sản sinh từ rất lớn Có thể tạo từ ghép Hán Việt từ các yếu tô gốc
+ Cân lưu ý các yếu tô đồng âm trong từ Hán Việt Các yếu tố này có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau
2.4.2 Dạy kiểu bài thực hành từ ngữ
2.4.2.1 Kiểu bài tập nhận diện
- Đây là loại bài tập đưa ra những ngữ liệu có chứa các hiện tượng ngôn ngữ
vừa biết để học sinh nhận diện, nhận xét xem một hiện tượng từ ngữ nào đó có
thuộc lớp năm trong khái niệm đó không
- Đây là loại bài tập đơn giản nhất, hầu như trong bài tiếng Việt nào cũng có
để củng có tri thức vừa học cho học sinh
2.4.2.2 Kiểu bài tập tái hiện (hay còn gọi bài tập thông hiểu)
- Kiểu bài tập này buộc học sinh phải nhớ và hiểu khái niệm ngôn ngữ
- Bài tập nhận diện và tái hiện thường có tác dụng củng cô khái niệm ngôn ngữ mới học
2.4.2.2 Kiểu bài tập sáng tạo
- Có hai loại bài tập sáng tạo : sáng tạo một phần và sáng tạo hoàn toàn
- Bài tập sáng tạo hoàn toàn nên giảnh cho học sinh làm ở nhà vì tốn nhiều thời gian
CAU HOI VA BAI TAP CHUONG 2
1 Hệ thống hóa các bài học từ ngữ được dạy trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6, 7,
Trang 19Chương 3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ PHÁP (6 tiết)
3.1 Khái quát chung về ngữ pháp và dạy học ngữ pháp
- Ngữ pháp bao gồm toàn bộ các quy tắc cấu tạo từ, biến đối từ, kết hợp từ,
cụm từ, câu, liên kết câu trở thành đoạn văn, văn bản
- Ngữ pháp chỉ phối việc sử dụng các đơn vị ngôn ngữ để tạo thành lời nói làm cho ngôn ngữ thực hiện được chức năng là công cụ giao tiếp trong đời sống xã hội
- Ngữ pháp có vai trò quan trọng trong việc tổ chức hoạt động tạo lập và lĩnh
hội ngôn bản, hướng dẫn học sinh nghe, nói, đọc, viết
- Ngữ pháp là yếu tố quan trọng để phát triển năng lực, trí tuệ của học sinh 3.1.3 Nhiệm vụ
- Nhiệm vụ cung cấp hệ thông kiến thức ngữ pháp
- Nhiệm vụ khơi dậy, phát triển, củng cô khả năng tư duy, óc sáng tạo cho