Mục đích cơ bản của luận án này là làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng (1996 - 2015); đúc rút kinh nghiệm để có thể tham khảo, vận dụng vào hiện tại.
Trang 1M Đ UỞ Ầ
1. Lý do l a ch n đ tài lu n ánự ọ ề ậ
Nghiên c u sinh ch n đ tài “ứ ọ ề Đ ng b t nh Ngh An lãnh đ o ả ộ ỉ ệ ạ
b o t n và phát huy giá tr các di tích l ch s cách m ng t năm 1996 ả ồ ị ị ử ạ ừ
đ n năm 2015 ế ” làm lu n án ậ ti n sĩ ế vì nh ng lý do sau:ữ
Xu t phát t ấ ừ v trí, ị vai trò c a DTLSCM ủ Di tích l ch s cáchị ử
m ng là m t b ph n c u thành h th ng các DSVH, n i l u d uạ ộ ộ ậ ấ ệ ố ơ ư ấ
n nh ng giá tr truy n th ng cách m ng v vang c a Đ ng, c a
đ t nấ ước và con người Vi t Namệ ; là minh ch ng c th và sâu s cứ ụ ể ắ
v l ch s đ u tranh gi i phóng dân t c, b o v T qu c dề ị ử ấ ả ộ ả ệ ổ ố ướ ự i slãnh đ o c a ĐCSVN. ạ ủ DTLSCM là ngu n l c s n có, n u đồ ự ẵ ế ược khai thác và s d ng h p lý s góp ph n không nh trong t o đ ng l cử ụ ợ ẽ ầ ỏ ạ ộ ự phát tri n kinh t , văn hóa, xã h i c a đ t nể ế ộ ủ ấ ước
Xu t phát t th c tr ng ấ ừ ự ạ b o t n và phát huy giá tr DTLSCM trên ả ồ ị
đ a bàn t nh Ngh An tr c năm 1996 ị ỉ ệ ướ Ngh An là t nh có b dày truy nệ ỉ ề ề
th ng cách m ng; n i đây có ố ạ ơ nhi u DTLSCM g n v i các s ki n l ch sề ắ ớ ự ệ ị ử cách m ng và vai trò c a các anh hùng dân t c. ạ ủ ộ Trước năm 1996, Đ ngả
b và nhân dân t nh Ngh An đã bộ ỉ ệ ướ ầc đ u quan tâm b o t n và phát huyả ồ giá tr DTLSCM ị Tuy nhiên, nhi u DTLSCM đã và đang xu ng c pề ố ấ nghiêm tr ng do tác đ ng c a th i ti t, khí h u, ọ ộ ủ ờ ế ậ các bi n c l ch s vàế ố ị ử
s xâm h i c a con ngự ạ ủ ười. Vi c phát huy giá tr g p nhi u khó khăn,ệ ị ặ ề
hi u qu th p, m t s di tích v ng khách tham quan, thi u ngệ ả ấ ộ ố ắ ế ườ ichăm sóc
Xu t phát t t m ấ ừ ầ quan tr ng c a các DTLSCM, là vũ khí s c bén ọ ủ ắ trong cu c đ u tranh trên m t tr n t t ộ ấ ặ ậ ư ưở ng lý lu n hi n nay đ i v i ậ ệ ố ớ các th l c ch ng phá cách m ng Vi t Nam ế ự ố ạ ệ Các th l c ph n cáchế ự ả
m ng v n tìm m i cách xuyên t c, bóp méo l ch s ; c tình bi n minhạ ẫ ọ ạ ị ử ố ệ cho quá trình xâm lược phi nghĩa c a th c dân Pháp và đ qu c Mủ ự ế ố ỹ
đ i v i nố ớ ước ta; ph nh n vai trò lãnh đ o c a Đ ng trong cu c đ uủ ậ ạ ủ ả ộ ấ tranh giành đ c l p, th ng nh t nộ ậ ố ấ ước nhà; làm suy gi m ni m tin c aả ề ủ nhân dân đ i v i s lãnh đ o c a Đ ng, hố ớ ự ạ ủ ả ướng th h tr th v iế ệ ẻ ờ ơ ớ giá tr c a đ c l p t do mà các th h ông cha đã ph i hy sinh xị ủ ộ ậ ự ế ệ ả ươ ngmáu m i giành đớ ược. Do v y, DTLSCM không ch có giá tr v l ch sậ ỉ ị ề ị ử truy n th ng mà còn là vũ khí trong cu c đ u tranh trên m t tr n tề ố ộ ấ ặ ậ ư
tưởng lý lu n. ậ
Qua quá trình t ng quan các công trình nghiên c u liên quan ổ ứ
đ n đ tài cho th y, ế ề ấ ho t đ ng b o t n và phát huy giá tr DSVHạ ộ ả ồ ị thu hút s quan tâm c a nhi u nhà khoa h c, đ i ngũ cán b lãnhự ủ ề ọ ộ ộ
Trang 2đ o, qu n lý. Tuy nhiên, ch a có công trình nào nghiên c u v b oạ ả ư ứ ề ả
t n và phát huy giá tr các DTLSCM dồ ị ướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng bạ ủ ả ộ
đ a phị ương theo chuyên ngành khoa h c L ch s ĐCSVN. Đây v nọ ị ử ẫ
là m t “kho ng tr ng” c n độ ả ố ầ ược nghiên c uứ
H th ng ệ ố hóa và phân tích làm rõ ch trủ ươ , s ch đ o c ang ự ỉ ạ ủ
Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM ả ộ ỉ ệ ề ả ồ ị từ năm 1996 đ n nămế 2015
Nh n xét, đúc rút ậ nh ngữ kinh nghi m t quá trình Đ ng b t nhệ ừ ả ộ ỉ Ngh An lãnh đ o b o t n và phát huy giá tr DTLSCM ệ ạ ả ồ ị giai đo n ạ 1996 2015
3. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
3.1. Đ i t ố ượ ng nghiên c u: ứ
S lãnh đ o c a Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phát huyự ạ ủ ả ộ ỉ ệ ề ả ồ giá tr các DTLSCM.ị
3.2. Ph m vi nghiên c u: ạ ứ
N i dung: lu n án nghiên c u ch trộ ậ ứ ủ ương và s ch đ o c aự ỉ ạ ủ
Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCMả ộ ỉ ệ ề ả ồ ị
c p Qu c gia t năm 1996 đ n năm 20ấ ố ừ ế 15, không nghiên c u đ i v iứ ố ớ các di tích qu c gia đ c bi t. Kh o sát, nghiên c u đ i v i m t s diố ặ ệ ả ứ ố ớ ộ ố tích qu c gia tr ng đi m c a t nh Ngh An nh : Khu l u ni m Phanố ọ ể ủ ỉ ệ ư ư ệ
B i Châu, di tích Xô vi t Ngh Tĩnh; Khu l u ni m Lê H ng Phong,ộ ế ệ ư ệ ồ
M và nhà th ộ ờ H Tùng M u, ồ ậ Khu l u ni m ư ệ Phùng Chí Kiên, Nhà l uư
ni m ệ Phan Đăng L u, di tích Truông B n, ư ồ di tích Tràng Kè, đình Võ
Li tệ
Không gian: Đ a bàn t nh Ngh An.ị ỉ ệ
Th i gian: T 1996 đ n năm 2015, có m r ng nghiên c uờ ừ ế ở ộ ứ
trước năm 1996 và sau năm 2015.
4. C s lý lu n, th c ti n và phơ ở ậ ự ễ ương pháp nghiên c uứ
4.1. C s lý lu n: ơ ở ậ
Trang 3Lu n án nghiên c u d a trên ậ ứ ự c s lý lu n c a ch nghĩa Mác ơ ở ậ ủ ủ Lênin, t t ng H Chí Minhư ưở ồ ; ch tr ng c a ĐCSVN v b o t n và phátủ ươ ủ ề ả ồ huy giá tr DSVH, b o t n và phát huy giá tr DTLSVH và DTLSCM.ị ả ồ ị
4.2. C s th c ti n: ơ ở ự ễ
Lu n án nghiên c u trên c s th c ti n ho t đ ng lãnh đ o c a Đ ngậ ứ ơ ở ự ễ ạ ộ ạ ủ ả
b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM. Khai thác, s d ngộ ỉ ệ ề ả ồ ị ử ụ các tài li u ph n ánh s lãnh đ o c a Đ ng, Đ ng b t nh Ngh An; các vănệ ả ự ạ ủ ả ả ộ ỉ ệ
ki n c a T nh y, BTV T nh y, UBND t nh Ngh An v b o t n và phát huyệ ủ ỉ ủ ỉ ủ ỉ ệ ề ả ồ giá tr các DTLSCM đ c l u tr t i phòng L u tr T nh y, kho Văn th l uị ượ ư ữ ạ ư ữ ỉ ủ ư ư
tr c a UBND t nh; các báo cáo t ng k t c a S Văn hóa, Th thao và Du l ch,ữ ủ ỉ ổ ế ủ ở ể ị Ban Qu n lý di tích và danh th ng Ngh Anả ắ ệ v b o t n và phát huy giá tr diề ả ồ ị tích và danh th ng trên đ a bàn t nh.ắ ị ỉ
4.3. Ph ươ ng pháp nghiên c u: ứ
Tác gi s d ng t ng h p các phả ử ụ ổ ợ ương pháp chuyên ngành và liên ngành, trong đó s d ng ch y u phử ụ ủ ế ương pháp l ch s và phị ử ươ ngpháp lôgic. Ngoài ra còn s d ng m t s phử ụ ộ ố ương pháp nh : phư ươ ngpháp t ng h p, phổ ợ ương pháp th ng kê, phố ương pháp phân k , phỳ ươ ngpháp so sánh, phương pháp kh o sát th c ti n ả ự ễ
5. Nh ng đóng góp m i c a lu n ánữ ớ ủ ậ
H th ng, khái quát hóa, phân tích làm rõ ch trệ ố ủ ương và s chự ỉ
đ o c a Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr cácạ ủ ả ộ ỉ ệ ề ả ồ ị DTLSCM t năm 1996 đ n năm 2015.ừ ế
Đ a ra nh n xét v quá trình Đ ng b t nh Ngh An lãnh đ o b o t nư ậ ề ả ộ ỉ ệ ạ ả ồ
và phát huy giá tr các DTLSCM (1996 2015) trên hai bình di n u đi m vàị ệ ư ể
h n ch ; làm rõ nguyên nhân c a nh ng u đi m, h n ch đó.ạ ế ủ ữ ư ể ạ ế
Đúc rút nh ng kinh nghi m có th tham kh o, v n d ng vào lãnhữ ệ ể ả ậ ụ
đ o b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM hi n nay.ạ ả ồ ị ệ
6. Ý nghĩa lý lu n và th c ti n c a đ tàiậ ự ễ ủ ề
6.1. Ý nghĩa lý lu n: ậ
Lu n án góp ph n t ng k t lý lu n, th c ti n quá trình Đ ng b t nhậ ầ ổ ế ậ ự ễ ả ộ ỉ Ngh An lãnh đ o b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM Ngh An. ệ ạ ả ồ ị ở ệ
6.2. Ý nghĩa th c ti n: ự ễ
Nh ng kinh nghi m rút ra có giá tr tham kh o trong lãnh đ o b oữ ệ ị ả ạ ả
t n và phát huy giá tr các DTLSCM c a đ ng b đ a ph ng.ồ ị ủ ả ộ ị ươ
Lu n án góp ph n b sung vào l ch s Đ ng b t nh Ngh Anậ ầ ổ ị ử ả ộ ỉ ệ trên lĩnh v c văn hóa; là ngu n t li u tham kh o ph c v nghiên c u,ự ồ ư ệ ả ụ ụ ứ
gi ng d y L ch s ĐCSVN và L ch s đ ng b đ a phả ạ ị ử ị ử ả ộ ị ương
7. K t c u c a lu n ánế ấ ủ ậ
Trang 4Ngoài ph n ầ m đ u, ở ầ k t lu n, danh m c các công trình c a tácế ậ ụ ủ
gi đã công b có liên quan đ n đ tài lu n án, danh m c tài li u thamả ố ế ề ậ ụ ệ
kh o và ph l c, lu n án đả ụ ụ ậ ược k t c u g m 4 chế ấ ồ ương, 10 ti t.ế
Chương 1
T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C UỔ Ứ
CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI LU N ÁNẾ Ề Ậ
1.1. Tình hình nghiên c u có liên quan đ n đ tài lu n ánứ ế ề ậ
1.1.1. Các công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá ứ ề ả ồ
tr các di tích l ch s văn hóa ị ị ử
Nhi u công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá trề ứ ề ả ồ ị DTLSVH, có th k đ n m t s công trình dể ể ế ộ ố ưới đây: Nguy n Đăngễ Duy, Tr nh Minh Đ c (1993), ị ứ B o t n di tích l ch s văn hoá ả ồ ị ử [26]. Đ ngặ
Vi t Th y (1996), ệ ủ Di tích l ch s văn hóa n i ti ng Vi t Nam ị ử ổ ế ở ệ [124].
Dương Văn Sáu (2000) Di tích l ch s văn hóa, danh lam th ng c nh ị ử ắ ả
Vi t Nam ệ [96]. T M nh L ng (2003), ừ ạ ươ M t s chính sách và gi i pháp ộ ố ả kinh t xã h i ch y u nh m b o t n, tôn t o và nâng cao hi u qu khai ế ộ ủ ế ằ ả ồ ạ ệ ả thác di tích l ch s văn hóa c a dân t c giai đo n phát tri n m i c a đ t ị ử ủ ộ ạ ể ớ ủ ấ
n c ướ [87]. Đinh Trung Kiên (2003), “Di tích l ch s và t li u l ch s ị ử ư ệ ị ử
v i vi c phát tri n du l ch Vi t Nam” ớ ệ ể ị ệ [79]. Khoa Th Khánh Chi (2010)ị
Vi ph m di tích l ch s , văn hóa, danh lam th ng c nh th c tr ng và gi i ạ ị ử ắ ả ự ạ ả pháp [21]. Qu c Hi p, Thu H ng (2013) “V tình hình vi ph m và x lýố ệ ằ ề ạ ử
vi ph m trong ho t đ ng qu n lý, tu b , tôn t o di tích th i gian qua”ạ ạ ộ ả ổ ạ ờ [61]. Ngô Th Ngà (2013), “Đ ng b t nh Thái Nguyên lãnh đ o công tácị ả ộ ỉ ạ
b o t n và phát huy di tích l ch s văn hóa t năm 2001 đ n năm 2010”ả ồ ị ử ừ ế [89]. Nguy n Thu Trang ễ (2013) “B o t n và phát huy di s n văn hóa b ngả ồ ả ằ hình th c b o tàng hóa di s n văn hóa” [152]; Nguy n Th nh (2014), ứ ả ả ễ ị B o ả tàng hóa di tích [117]. Tr n Bá Đ ng (2015), “Đ ng b t nh Hà Tĩnh lãnhầ ồ ả ộ ỉ
đ o b o t n và phát huy giá tr các di tích l ch s văn hóa t năm 1998 đ nạ ả ồ ị ị ử ừ ế năm 2013” [50]. Nguy n Qu c Hùng (2015) “Vai trò c a c ng đ ngễ ố ủ ộ ồ trong b o t n và phát huy giá tr di s n văn hóa” [72] ả ồ ị ả Các tác gi cungả
c p nh ng lu n c khoa h c, nêu lên th c tr ng, tình hình vi ph m trongấ ữ ậ ứ ọ ự ạ ạ
b o t n, tôn t o di tích; t đó đ a ra nh ng bi n pháp, kinh nghi m đ th cả ồ ạ ừ ư ữ ệ ệ ể ự
hi n hi u qu h n n a nhi m v b o t n và phát huy giá tr DTLSVH. ệ ệ ả ơ ữ ệ ụ ả ồ ị
1.1.2. Các công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá ứ ề ả ồ
tr các di tích l ch s cách m ng ị ị ử ạ
* Các công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá tr các ứ ề ả ồ ị
di tích l ch s cách m ng c a c n ị ử ạ ủ ả ướ c.
Trang 5Có nhi u công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá trề ứ ề ả ồ ị DTLSCM trên đ a bàn c nị ả ước nh : Ph m H ng Châuư ạ ồ (2013), Di tích
l ch s cách m ng Vi t Nam ị ử ạ ệ [19]. Đ H ng Thái (1996) ỗ ồ S d ng di ử ụ tích l ch s cách m ng trong d y h c l ch s tr ị ử ạ ạ ọ ị ử ở ườ ng ph thông: ổ
“Đ i m i d y h c l y ngổ ớ ạ ọ ấ ườ ọi h c làm trung tâm” [110]. Hoàng Thanh
H i (1999)ả , S d ng di tích l ch s trong d y h c l ch s dân t c ử ụ ị ử ạ ọ ị ử ộ ở các tr ườ ng trung h c c s ọ ơ ở [57]. Đ Đ c Hinh (2004), “C n có cáchỗ ứ ầ nhìn l ch s trong b o t n, tôn t o khu di tích Đi n Biên Ph ” ị ử ả ồ ạ ệ ủ [62].
Đ H u Hà (2006), ỗ ữ Di tích l ch s cách m ng Th a Thiên Hu ị ử ạ ừ ế [55].
Tr n Đ c Nguyên (2010)ầ ứ “Phát huy giá tr c a các di tích l ch s cáchị ủ ị ử
m ng kháng chi n trên đ a bàn th đô Hà N i” [91]. Nguy n Qu cạ ế ị ủ ộ ễ ố Hùng (2012), “Di tích cách m ng b ng ch ng c a s đ i thay” [71].ạ ằ ứ ủ ự ổ Ban Ch p hành Đ ng b t nh Đ kNông (2013), ấ ả ộ ỉ ắ L ch s di tích cách ị ử
m ng nhà ng c ĐăkMil (1942 1943) ạ ụ [3]. L u Đ c Th , Nguy n Thư ứ ọ ễ ị Tri u (2013),ề “B o t n và phát huy Di tích l ch s cách m ng t nhả ồ ị ử ạ ở ỉ
Qu ng Trả ị” [118]. Ph m Xuân Thăng (2014) “Phát huy giá tr các diạ ị tích l ch s cách m ng trên đ a bàn t nh H i Dị ử ạ ị ỉ ả ương” [115]. Tr n Đ cầ ứ Nguyên (2014) “Các di tích l ch s cách m ng tiêu bi u t nh B cị ử ạ ể ở ỉ ắ Ninh” [92]
* Các công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá tr các ứ ề ả ồ ị
di tích l ch s cách m ng Ngh An ị ử ạ ở ệ
Nhi u công trình nghiên c u v b o t n, khai thác giá tr t cácề ứ ề ả ồ ị ừ DTLSCM trên đ a bàn t nh Ngh An, tiêu bi u nh : ị ỉ ệ ể ư S Văn hóa Thôngở tin Ngh An (2005), ệ Ngh An di tích danh th ng ệ ắ [102]. Nguy nễ
Đ c Cứ ường, Ph m Hạ ương Lan, Anh Minh (2008), Huy n tho i ề ạ Truông B n b n hùng ca th k XX ồ ả ế ỷ [23]. Ban t ch c k ni m 40ổ ứ ỷ ệ năm chi n th ng Truông B n (2008), ế ắ ồ Truông B n chi n công và ồ ế huy n tho i ề ạ [8]. Nguy n Duy Quý, Nguy n Tr ng Đ (2011), ễ ễ ọ ệ Văn hóa và con ng ườ i X Ngh nh ng b c chân dung ứ ệ ữ ứ [94] Vũ Thị
Thanh Tú (2013), Đ ng b t nh Ngh An lãnh đ o công tác b o ả ộ ỉ ệ ạ ả
t n và phát huy di tích l ch s văn hóa t năm 1991 đ n năm 2012 ồ ị ử ừ ế
[155]. Tác gi Ph m Xuân Thành (2015), nghiên c u v ả ạ ứ ề Đình làng Ngh An v i l h i dân gian ệ ớ ễ ộ , t p 1 [113] Các công trình trên đ uậ ề
kh ng đ nh: Ngh An là m t trong nh ng đ a ch văn hóa đ c bi tẳ ị ệ ộ ữ ị ỉ ặ ệ
c a c nủ ả ước v i h th ng di tích đa d ng, phong phú, nhi uớ ệ ố ạ ề
ch ng lo i. ủ ạ Các DTLSCM trên đ a bàn t nh là n i ghi d u nh ngị ỉ ơ ấ ữ
c s cách m ng, phong trào đ u tranh c a nhân dân Ngh Anơ ở ạ ấ ủ ệ
Trang 6dướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng. Đây là m t ngu n l c quan tr ng đạ ủ ả ộ ồ ự ọ ể phát tri n KT XH c a t nh, là “đ a ch đ ”, m nh ngu nể ủ ỉ ị ỉ ỏ ạ ồ nuôi
d ng và giáo d c truy n th ng cách m ng cho các th h hôm nay vàưỡ ụ ề ố ạ ế ệ mai sau
1.2. Khái quát k t qu các công trình khoa h c đã đế ả ọ ược công b và nh ng v n đ đ t ra lu n án t p trung gi i quy tố ữ ấ ề ặ ậ ậ ả ế
1.2.1. Khái quát k t qu các công trình nghiên c u liên quan ế ả ứ
đ n đ tài ế ề
M t là, ộ b o t n và phát huy các DTLSVH nói chung vàả ồ DTLSCM nói riêng đã thu hút s quan tâm c a nhi u nhà khoa h c,ự ủ ề ọ
c a đ i ngũ cán b lãnh đ o, qu n lý, cán b chuyên trách. Có m tủ ộ ộ ạ ả ộ ộ
s công trình khai thác dố ưới góc đ nghiên c u c a khoa h c L ch sộ ứ ủ ọ ị ử ĐCSVN nh ng ch khai thác đ i v i các DTLSVH. ư ỉ ố ớ
Hai là, các công trình nghiên c u đã gi i thi u ứ ớ ệ khá rõ nét v về ị trí, vai trò c a các DTLSVH m t ngu n l c quan tr ng trong phátủ ộ ồ ự ọ tri n KT XH. M t s công trình nêu lên th c tr ng và đ xu t nh ngể ộ ố ự ạ ề ấ ữ
gi i pháp phát huy giá tr di tích trong phát tri n du l ch, giáo d c đàoả ị ể ị ụ
t o, giáo d c truy n th ng, xây d ng n n văn hóa Vi t Nam.ạ ụ ề ố ự ề ệ
Ba là, các công trình nghiên c u v DTLSCM c b n gi i thi uứ ề ơ ả ớ ệ
v đ a đi m, l ch s hình thành, t n t i, phát tri n c a các di tích; th cề ị ể ị ử ồ ạ ể ủ ự
tr ng và bi n pháp đ nâng cao hi u qu b o t n và phát huy giá trạ ệ ể ệ ả ả ồ ị các DTLSCM trong phát tri n KT XH. Tuy nhiên, ch a có công trìnhể ư nào nghiên c u v b o t n và phát huy giá tr DTLSCM dứ ề ả ồ ị ướ ựi s lãnh
đ o c a m t Đ ng b đ a phạ ủ ộ ả ộ ị ương
B n là, ố các công trình nghiên c u dứ ưới góc đ khoa h cộ ọ
L ch s ĐCSVN v i n i dung Đ ng b đ a phị ử ớ ộ ả ộ ị ương (Ngh An,ệ
Hà Tĩnh, Thái Nguyên) lãnh đ o b o t n DTLSVH t ng giaiạ ả ồ ở ừ
đo n c thạ ụ ể đã trình bày h th ng ch trệ ố ủ ương và s ch đ oự ỉ ạ
c a Đ ng b , nh n xét và rút ra m t s kinh nghi m v lãnhủ ả ộ ậ ộ ố ệ ề
đ o, ch đ o trong lĩnh v c này. Đây là c s đ nghiên c uạ ỉ ạ ự ơ ở ể ứ sinh tham kh o, so sánh ho t đ ng b o t n và phát huy giá trả ạ ộ ả ồ ị các DTLSCM gi a Ngh An v i đ a phữ ệ ớ ị ương khác
Nh v y, t t ng quan nh ng công trình đư ậ ừ ổ ữ ược trình bày trên,ở
ch a có công trình nào đi sâu nghiên c u v quá trình Đ ng b t như ứ ề ả ộ ỉ Ngh An lãnh đ o b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM t nămệ ạ ả ồ ị ừ
1996 đ n năm 2015. Trên th c t , đây v n là m t ế ự ế ẫ ộ “kho ng tr ng” ả ố r tấ
c n đầ ược nghiên c u. ứ
Trang 71.2.2. Nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy t ữ ấ ề ậ ậ ả ế
M t là, ộ nghiên c u làm rõ nh ng y u t tác đ ng đ n s lãnhứ ữ ế ố ộ ế ự
đ o c a Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr cácạ ủ ả ộ ỉ ệ ề ả ồ ị DTLSCM t năm 1996 đ n năm 2015.ừ ế
Hai là, làm sáng t ch tr ng và s ch đ o c a Đ ng b t nhỏ ủ ươ ự ỉ ạ ủ ả ộ ỉ Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM (1996 2015). ệ ề ả ồ ị
Ba là, nh n xét s lãnh đ o c a Đ ng b t nh Ngh An v b oậ ự ạ ủ ả ộ ỉ ệ ề ả
t n và phát huy giá tr DTLSCM (1996 2015).ồ ị
B n là, ố rút ra m t s kinh nghi m t quá trình Đ ng b t nh Nghộ ố ệ ừ ả ộ ỉ ệ
An lãnh đ o b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM (1996 2015).ạ ả ồ ị
K t lu n ch ng 1ế ậ ươ
Lu n án đã t ng quan có ch n l c các công trình nghiên c uậ ổ ọ ọ ứ
c a các ủ tác giả trong lĩnh v c ự b o t n và phát huy giá tr DTLSVH nóiả ồ ị chung và DTLSCM nói riêng. Phân tích, làm rõ k t qu ch y u c a cácế ả ủ ế ủ công trình đó, đ ng th i ch ra nh ng v n đ c b n lu n án ph i gi iồ ờ ỉ ữ ấ ề ơ ả ậ ả ả quy t, đó là: nghiên c u làm rõ nh ng y u t tác đ ng đ n s lãnh đ oế ứ ữ ế ố ộ ế ự ạ
c a Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCMủ ả ộ ỉ ệ ề ả ồ ị (1996 2015); làm sáng t ch tr ng và s ch đ o c a Đ ng b t nhỏ ủ ươ ự ỉ ạ ủ ả ộ ỉ Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM (1996 2015); nh nệ ề ả ồ ị ậ xét và rút ra m t s kinh nghi m t quá trình Đ ng b t nh Ngh An lãnhộ ố ệ ừ ả ộ ỉ ệ
đ o b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM (1996 2015)ạ ả ồ ị có th v nể ậ
d ng vào th c ti n hi n nay.ụ ự ễ ệ
Chương 2
CH TRỦ ƯƠNG VÀ S CH Đ O C A Đ NG BỰ Ỉ Ạ Ủ Ả Ộ
T NH NGH AN V B O T N VÀ PHÁT HUY GIÁ TR Ỉ Ệ Ề Ả Ồ Ị
DI TÍCH L CH S CÁCH M NG (1996 2005)Ị Ử Ạ
2.1. Nh ng y u t tác đ ng đ n s lãnh đ o c a Đ ng bữ ế ố ộ ế ự ạ ủ ả ộ
t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr di tích l ch s cáchỉ ệ ề ả ồ ị ị ử
m ngạ
2.1.1. Đi u ki n t nhiên, kinh t xã h i và truy n th ng ề ệ ự ế ộ ề ố
l ch s văn hóa c a t nh Ngh An ị ử ủ ỉ ệ
* Đi u ki n t nhiên ề ệ ự
Ngh An là t nh n m trung tâm vùng B c Trung bệ ỉ ằ ở ắ ộ v i ớ di nệ tích t nhiên là 16.490,25 kmự 2, n m trong vùng nhi t đ i gió mùaằ ệ ớ Sự chênh l ch nhi t đ gi a các tháng trong năm khá cao. Nhi t đ trungệ ệ ộ ữ ệ ộ bình các tháng nóng nh t (tháng 6ấ , 7) là 330C, ch u nh hị ả ưởng c a gióủ
ph n Tây Nam kh c nghi tơ ắ ệ ; nhi tệ độ trung bình các tháng l nh nh t làạ ấ
Trang 8190C. Nh ng nét đ c tr ng v đi u ki n t nhiên, nh t là th i ti t, khí h uữ ặ ư ề ề ệ ự ấ ờ ế ậ
c a t nh Ngh An nh h ng r t l n đ n v n đ xu ng c p cũng nh vi củ ỉ ệ ả ưở ấ ớ ế ấ ề ố ấ ư ệ
b o t n, tôn t o các DTLSCM. ả ồ ạ
* Đi u ki n kinh t xã h i ề ệ ế ộ
Ngh An n m trung tâm khu v c B c Trung B , dân s h nệ ằ ở ự ắ ộ ố ơ 2,9 tri u ng i. Tính đ n năm 1995, tình hình KT XH t nh Ngh An cóệ ườ ế ỉ ệ nhi u chuy n bi n tích c c. “T ng s n ph m trong t nh (GDP) tăng bìnhề ể ế ự ổ ả ẩ ỉ quân hàng năm (1991 1995) là 8,9%. GDP bình quân đ u ng i tăng tầ ườ ừ
153 USD năm 1990 lên 207 USD năm 1995” [40, tr.12]. Tình hình KT
XH c a t nh có nhi u ti n b là đi u ki n thu n l i đ Đ ng b và chínhủ ỉ ề ế ộ ề ệ ậ ợ ể ả ộ quy n t nh Ngh An quan tâm đ u t cho xây d ng và phát tri n văn hóaề ỉ ệ ầ ư ự ể nói chung cũng nh th c hi n nhi m v b o t n và phát huy giá tr cácư ự ệ ệ ụ ả ồ ị DTLSCM nói riêng
* Truy n th ng l ch s , văn hóa cách m ng c a t nh Ngh An ề ố ị ử ạ ủ ỉ ệ
Ngh An là t nh có b dày truy n th ng cách m ng, n i đây cóệ ỉ ề ề ố ạ ơ nhi u DTLSCM g n v i các s ki n l ch s cách m ng và vai trò c aề ắ ớ ự ệ ị ử ạ ủ nhi u anh hùng dân t c nh : Phan B i Châu, Ch t ch H Chí Minh, Lêề ộ ư ộ ủ ị ồ
H ng Phong, H Tùng M u, Phùng Chí Kiên, Phan Đăng L uồ ồ ậ ư … Đ cặ
bi t, phong trào cách m ng mà đ nh cao là Xô Vi t Ngh Tĩnhệ ạ ỉ ế ệ (1930 1931) nh m t d u son chói l i trong truy n th ng đánhư ộ ấ ọ ề ố
gi c gi nặ ữ ước dướ ựi s lãnh đ o c a ĐCSVN. Truy n th ng yêuạ ủ ề ố
nước, ch ng ngo i xâm c a ngố ạ ủ ười dân x Ngh còn đứ ệ ược minh
ch ng qua các DTLSCM nh : C m di tích Làng Đ , Tràng Kè, Khuứ ư ụ ỏ
tưởng ni m Xô vi t Ngh Tĩnh 12/9, đình Võ Li t, ệ ế ệ ệ Truông B nồ , di tích l u ni m Phan B i Châu, Lê H ng Phong, H Tùng M u ư ệ ộ ồ ồ ậ
2.1.2. Th c tr ng b o t n và phát huy giá tr di tích l ch s ự ạ ả ồ ị ị ử cách m ng trên đ a bàn t nh tr ạ ị ỉ ướ c năm 1996
* u đi m Ư ể
V b o t n các DTLSCM:ề ả ồ
Trước năm 1996, có m t sộ ố DTLSCM trên đ a bàn t nhị ỉ đượ c
đ u t ch ng xu ng c p, tôn t o các m c đ và trình đ khácầ ư ố ố ấ ạ ở ứ ộ ộ nhau. Công tác l p h s ậ ồ ơ khoa h c đ ọ ể x p h ng di tíchế ạ ; s phânự
c p qu n lý di tích bấ ả ước đ u phát huy đầ ược trách nhi m c a ệ ủ các c pấ
y đ ng,
ủ ả chính quy n và nhân dân trong b o v DTLSCMề ả ệ Tuy nhiên,
ho t đ ng b o t n các DTLSCM m i ch d ng l i c p đ b o v ,ạ ộ ả ồ ớ ỉ ừ ạ ở ấ ộ ả ệ
gi nguyên tr ng di tích. M t s di tích nh Tràng Kè, Nghĩa trangữ ạ ộ ố ư Thái Lão được đ u t b o t n b ng ngu n kinh phí ch ng xu ng c pầ ư ả ồ ằ ồ ố ố ấ
Trang 9nh ng ngu n v n này không nhi u, ch đ m b o cho vi c c m m c,ư ồ ố ề ỉ ả ả ệ ắ ố khoanh vùng b o v , ch ng m i, m t, d t t i các di tích. ả ệ ố ố ọ ộ ạ
V phát huy giá tr các DTLSCM:ề ị
Tính đ n năm 1996, trên đ a bàn t nh Ngh An có 28 DTLSCMế ị ỉ ệ
c p qu c giaấ ố Ho t đ ng phát huy giá tr các ạ ộ ị DTLSCM trong giáo d cụ truy n th ng đề ố ược quan tâm. Các l k ni m, dâng hễ ỷ ệ ươ , vi ng thămng ế các DTLSCM nhân k ni m các ngày l l n c a dân t c và đ aỷ ệ ễ ớ ủ ộ ị
phương được các chính quy n và nhân dân đ a phề ị ương ti n hành cóế
n n p. S Văn hóa Thông tin và S Giáo d c và đ o t o ph i k tề ế ở ở ụ ạ ạ ố ế
h p ợ t ch c cácổ ứ cu c thi tìm hi u v l ch s đ a phộ ể ề ị ử ị ương và các danh nhân; t ch c ổ ứ tham quan, ngo i khóaạ t i các Dạ TSLCM cho h c sinh,ọ sinh viên trên đ a bàn t nh. ị ỉ Các ho t đ ng văn hóa th ng niên ạ ộ ườ t i các diạ tích nhân các ngày l l n c a dân t cễ ớ ủ ộ , c a Đ ngủ ả , đ a ph ngị ươ đ c tượ ổ
ch c ch t ch DTLSCMứ ặ ẽ tr thành đ a đi m thăm vi ng, ở ị ể ế giáo d c truy nụ ề
th ng; làố ngu n t li u l ch s quý giá, là minh ch ng sinh đ ng trong giáoồ ư ệ ị ử ứ ộ
d c l ch sụ ị ử dân t c và đ a ph ng.ộ ị ươ
* H n ch : ạ ế
Tuy m t đ DTLSCM trên đ a bàn t nh khá dày nh ng ậ ộ ị ỉ ư vi cệ b o t nả ồ
và phát huy giá tr còn nhi u h n chị ề ạ ế. M t s di tích, di v t đã và đangộ ố ậ
xu ng c p nghiêm tr ng do tác đ ng c a th i ti t, chi n tranh và các bi nố ấ ọ ộ ủ ờ ế ế ế
c l ch s , s xâm h i c a con ng i.ố ị ử ự ạ ủ ườ Nhi u DTLSCMề v ng khách thamắ quan, thi u ng i chăm sóc. ế ườ Công tác qu n lý ả đ i v i m t s DTLSCMố ớ ộ ố còn bi u hi n ch ng chéo. ể ệ ồ Vi c ệ tri n khai ể khoanh vùng b o v ả ệ t iạ
m t s ộ ố DTLSCM còn g p khó khănặ Kinh phí ch ng xu ng c p di tíchố ố ấ
h n h pạ ẹ , không th tri n khai b o t n di tích m t cách toàn di n. ể ể ả ồ ộ ệ Nh nậ
th c c a c ng đ ng v giá tr c a DTLSCM còn đ n gi n và b coi nh ứ ủ ộ ồ ề ị ủ ơ ả ị ẹ
2.1.3. Ch tr ủ ươ ng c a Đ ng và chính sách c a Nhà n ủ ả ủ ướ ề c v
b o t n và phát huy giá tr di tích l ch s cách m ng ả ồ ị ị ử ạ
2.1.3.1 Ch tr ủ ươ ng c a Đ ng v b o t n và phát huy giá tr các ủ ả ề ả ồ ị
di tích l ch s cách m ng ị ử ạ
* Quan đi m b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM ể ả ồ ị
M t là, ộ b o t n và phát huy giá tr DTLSCM là b o v tài s nả ồ ị ả ệ ả quý c a qu c gia, b ph n c t lõi c a b n s c văn hóa dân t c. ủ ố ộ ậ ố ủ ả ắ ộ Nghị quy t ế H i ngh l n th năm BCHTWộ ị ầ ứ khóa VIII ch rõỉ : “Di s n văn hóaả
là tài s n vô giáả , là c t lõi c a b n s c dân t cố ủ ả ắ ộ ” [30, tr.63]
Hai là, b o t n và phát huy giá tr DTLSCM nh m g n k t c ngả ồ ị ằ ắ ế ộ
đ ng dân t c Vi t Nam. ồ ộ ệ
Ba là, b o t n và phát huy giá tr DTLSCM góp ph n sáng t oả ồ ị ầ ạ
nh ng giá tr văn hóa m i và giao l u văn hóa. ữ ị ớ ư
Trang 10* Nhi m v gi i pháp b o t n các DTLSCM ệ ụ ả ả ồ
M t là, ộ chăm lo b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM. Nghả ồ ị ị quy t Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th VI (1986) c a Đ ng kh ngế ạ ộ ạ ể ố ầ ứ ủ ả ẳ
đ nh: “Nhà nị ước cùng v i nhân dân xây d ng nh ng c s v t ch t ớ ự ữ ơ ở ậ ấ
k thu t c n thi t cho văn hóa, ngh thu t, gi gìn và tôn t o các diỹ ậ ầ ế ệ ậ ữ ạ tích l ch s văn hóa” [27, tr.72]. ị ử
Hai là, b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM g n v i nâng caoả ồ ị ắ ớ
ch t l ng giáo d c truy n th ng cách m ng cho nhân dân. ấ ượ ụ ề ố ạ
Ba là, g n b o t n và phát huy giá tr DTLSCM v i phát tri n duắ ả ồ ị ớ ể
b o v và phát huy tác d ng c a các di tích l ch s , cách m ng, các diả ệ ụ ủ ị ử ạ
s n văn hóa, các công trình ngh thu t và danh lam th ng c nh” [60,ả ệ ậ ắ ả tr.148]. Ngày 25/12/2001, Qu c h i nố ộ ước C ng hòa xã h i ch nghĩaộ ộ ủ
Vi t Nam thông qua Ngh quy t s 51/2001/QH V vi c b sung m tệ ị ế ố ề ệ ổ ộ
s đi u c a Hi n pháp nố ề ủ ế ước C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Namộ ộ ủ ệ năm 1992 Lu t Di s n văn hóa năm 2001 và Ngh đ nh sậ ả ị ị ố 92/2002/NĐCP, ngày 11/11/2002, Ngh đ nh c a Chính ph Quy đ nhị ị ủ ủ ị chi ti t m t s đi u Lu t Di s n văn hóa đã nêu lên nh ng quy đ nh cế ộ ố ề ậ ả ữ ị ụ
m t khâu trong xây d ng n n văn hóa x Ngh Ch trộ ự ề ứ ệ ủ ương b o t nả ồ
và phát huy giá tr các DTLSCM đị ược th hi n trong Ngh quy t Đ iể ệ ị ế ạ
h i đ i bi u Đ ng b t nh Ngh An l n th c XIV (nhi m k 1996 ộ ạ ể ả ộ ỉ ệ ầ ứ ệ ỳ 2000); Ngh quy t Đ i h i Đ ng b t nh Ngh An l n th XV (nhi mị ế ạ ộ ả ộ ỉ ệ ầ ứ ệ
k 2001 2005); Ngh quy t 12NQ/TU c a BTV T nh u , ngàyỳ ị ế ủ ỉ ỷ 30/7/2002 V phát tri n du l ch Ngh An th i k 2002 2010. Chề ể ị ệ ờ ỳ ủ
trương c a Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr cácủ ả ộ ỉ ệ ề ả ồ ị DTLSCM (1996 2005) th hi n trên nh ng n i dung sau:ể ệ ữ ộ
Trang 11* T t ư ưở ng ch đ o b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM ỉ ạ ả ồ ị
M t là, ộ b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM làm cho n nả ồ ị ề văn hóa Ngh An ngày càng phát tri n, góp ph n ệ ể ầ gi gìn và phát huyữ truy n th ng t t đ p c a văn hóa X Nghề ố ố ẹ ủ ứ ệ
Hai là, tích c c tuyên truy n, gi i thi u, qu ng bá v giá tr c aự ề ớ ệ ả ề ị ủ các DTLSCM đ n v i công chúng nh m ế ớ ằ góp ph n nâng cao nh n th cầ ậ ứ
v truy n th ng văn hóa, l ch s c a dân t c và đ a phề ề ố ị ử ủ ộ ị ương, nh t làấ truy n th ng l ch s dề ố ị ử ướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng. ạ ủ ả
Bà là, có k ho ch b o t n và phát huy giá tr DTLSCM m tế ạ ả ồ ị ộ cách ch t ch , hi u quặ ẽ ệ ả
B n là, ố b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM là nhi m v khóả ồ ị ệ ụ khăn, ph c t p và lâu dàiứ ạ , c n ph i ti n hành m t cách kiên trì và th nầ ả ế ộ ậ
tr ng. ọ
* Ph ươ ng h ướ ng b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM ả ồ ị
M t là, ộ xây d ng k ho ch b o v , tôn t o các DTLSCM tr ngự ế ạ ả ệ ạ ọ
đi m, u tiên ch ng xu ng c p m t s di tích đã để ư ố ố ấ ộ ố ược x p h ng. ế ạ
Hai là, b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM g n v i gi gìnả ồ ị ắ ớ ữ
và phát huy truy n th ng t t đ p c a văn hóa x Ngh ề ố ố ẹ ủ ứ ệ
Ba là, b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM g n v i phátả ồ ị ắ ớ tri n du l ch. ể ị
* Nhi m v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM ệ ụ ả ồ ị
M t là, ộ t p trung ch ng xu ng c p, tôn t o và qu n lý t t m tậ ố ố ấ ạ ả ố ộ
s DTLSCM quan tr ng, góp ph n b o t n n n văn hóa x Ngh ố ọ ầ ả ồ ề ứ ệ
Hai là, b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM g n v i tuyênả ồ ị ắ ớ truy n v truy n th ng cách m ng và văn hóa X Ngh ề ề ề ố ạ ứ ệ
Ba là, b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM g n v i phátả ồ ị ắ ớ tri n kinh t , xã h i c a đ a phể ế ộ ủ ị ương.
* Gi i pháp b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM ả ả ồ ị
M t là, ộ huy đ ng m i ngu n l c đ th c hi n b o t n và phátộ ọ ồ ự ể ự ệ ả ồ huy giá tr các DTLSCM. ị
Hai là, đ y m nh tuyên truy n nâng cao nh n th c v t m quanẩ ạ ề ậ ứ ề ầ
Trang 12B n là, ố ki n toàn b máy và phát huy vai trò trách nhi m c a cệ ộ ệ ủ ơ quan, đ i ngũ cán b chuyên trách trong qu n lý, b o t n và phát huyộ ộ ả ả ồ giá tr DTLSCM. ị
2.3. Đ ng b t nh Ngh An ch đ o b o t n và phát huy giáả ộ ỉ ệ ỉ ạ ả ồ
được B Văn hóa thông tin công nh n là di tích c p qu c gia. Trongộ ậ ấ ố
đó, di tích nhà th dòng h : 07; di tích đình làng: 02; di tích đ n: 05; đ aờ ọ ề ị
đi m l ch s : 02; di tích nhà và L u ni m danh nhân: 01; di tích mể ị ử ở ư ệ ộ
và nhà th danh nhân cách m ng: 01. ờ ạ
2.3.2. Ch đ o phân c p qu n lý, ki n toàn b máy và xây ỉ ạ ấ ả ệ ộ
d ng đ i ngũ cán b qu n lý b o t n và phát huy giá tr các di tích ự ộ ộ ả ả ồ ị
l ch s cách m ng ị ử ạ
V phân c p qu n lý DTLSCM ề ấ ả
Ngày 29/1/1997, UBND t nh Ngh An ra Quy t đ nh sỉ ệ ế ị ố 320/QĐUB v vi c ban hành “Quy ch qu n lý, b o v và s d ng diề ệ ế ả ả ệ ử ụ tích l ch s , văn hoá và danh lam th ng c nh trên đ a bàn t nh”. Ngàyị ử ắ ả ị ỉ 12/4/1997, UBND t nh Ngh An ra Quy t đ nh s 1306/QĐUB “Vỉ ệ ế ị ố ề phân c p qu n lý các di tích danh th ng”. Ti p đó, UBND t nh Nghấ ả ắ ế ỉ ệ
An ra Quy t đ nh s 24/2003/QĐUB, ngày 29/1/2003 v vi c “Banế ị ố ề ệ hành Quy ch qu n lý, b o v s d ng di tích l ch s , văn hóa và danhế ả ả ệ ử ụ ị ử lam th ng c nh trên đ a bàn t nh”. Quy t đ nh này là s ti p n i vàắ ả ị ỉ ế ị ự ế ố phát tri n h n n a quy t đ nh s 320/QĐUB ngày 29/1/1997 c aể ơ ữ ế ị ố ủ UBND t nh Ngh An. Đ n năm 2005, trên đ a bàn t nh Ngh An có 983ỉ ệ ế ị ỉ ệ
di tích, trong đó có 46 DTSLCM c p qu c gia. S Văn hóa thông tinấ ố ở
qu n lý di tích l u ni m Phan B i Châu; 45 DTLSCM còn l i do cácả ư ệ ộ ạ huy n, thành ph , th xã qu n lý. ệ ố ị ả
V ki n toàn b máy và xây d ng đ i ngũ cán b , nhân viên ề ệ ộ ự ộ ộ
qu n lý b o t n và phát huy giá tr DTLSCM ả ả ồ ị
Trang 13Giai đo n 1996 2005, UBND t nh Ngh An giao trách nhi mạ ỉ ệ ệ cho S Văn hóa Thông tin qu n lý chuyên môn, nghi p v đ i v i cácở ả ệ ụ ố ớ DTLSCM. Tháng 7 năm 2002, Ban Qu n lý di tích và danh th ng Nghả ắ ệ
An được thành l p, là c quan chuyên trách ch u trách nhi m thamậ ơ ị ệ
m u cho S Văn hóa Thông tin, UBND t nh và tr c ti p ch đ oư ở ỉ ự ế ỉ ạ chuyên môn đ i v i c s trong b o t n, và phát huy giá tr di tích,ố ớ ơ ở ả ồ ị danh th ng trên đ a bàn t nh. Ngo i tr di tích l u ni m Phan B i Châuắ ị ỉ ạ ừ ư ệ ộ
do S Văn hóa Thông tin qu n lý; 45 DTLSCM c p qu c gia còn l iở ả ấ ố ạ
được giao cho UBND các huy n, thành, th qu n lý. Quy ch 320/QĐệ ị ả ế
UB ngày 29/1/1997, v Qu n lý, b o v và s d ng di tích l ch s vănề ả ả ệ ử ụ ị ử hóa và danh th ng t nh Ngh An nêu rõ: “Các di tích l ch s văn hoá,ắ ỉ ệ ị ử danh lam th ng c nh đã x p h ng đắ ả ế ạ ược thành l p t b o v , t cóậ ổ ả ệ ổ trách nhi m qu n lý, b o v các đ ng s n và b t đ ng s n, hệ ả ả ệ ộ ả ấ ộ ả ướ ng
d n các sinh ho t văn hoá lành m nh trong di tích l ch s văn hóa vàẫ ạ ạ ị ử danh lam th ng c nh” [159, tr.5]. Theo đó, UBND các huy n, thànhắ ả ệ
ph , th xã thành l p T qu n lý di tích v i l c lố ị ậ ổ ả ớ ự ượng t 5 đ n 7ừ ế
người, ho t đ ng dạ ộ ướ ựi s ch đ o c a phòng Văn hóa Thông tin. Sỉ ạ ủ ố
lượng c th : có 241 ngụ ể ười/46 DTLSCM, trong đó có 36 người có trình đ đ i h c, cao đ ng. ộ ạ ọ ẳ
2.3.3. Ch đ o huy đ ng ngu n v n b o t n các di tích l ch ỉ ạ ộ ồ ố ả ồ ị
s cách m ng ử ạ
Ngày 29/1/1997, UBND t nh Ngh An ra quy t đ nh s 320/QĐỉ ệ ế ị ố
UB v vi c ban hành “Quy ch qu n lý, b o v và s d ng di tích l chề ệ ế ả ả ệ ử ụ ị
s , văn hoá và danh lam th ng c nh trên đ a bàn t nh Ngh An”. Theoử ắ ả ị ỉ ệ
đó, ngu n v n b o t n và phát huy giá tr DTLSCM bao g m: “kinhồ ố ả ồ ị ồ phí Nhà nước đ u t hàng năm; đóng góp c a t p th ho c cá nhân cóầ ư ủ ậ ể ặ
h o tâm; v n đ ng nhân dân đ a phả ậ ộ ị ương t nguy n đóng góp; m tự ệ ộ
ph n ti n l phí tham quan di tích l ch s văn hoá, danh lam th ngầ ề ệ ị ử ắ
c nh ” [159, tr.6]. Giai đo n 1996 2005, UBND t nh tri n khai th cả ạ ỉ ể ự
hi n 03 d án b o t n, tôn t o DTLSCM tr ng đi m c a t nh. Ngu nệ ự ả ồ ạ ọ ể ủ ỉ ồ kinh phí tu b di tích theo Chổ ương trình m c tiêu qu c gia ngày càngụ ố tăng. C th : năm 2002 là 200 tri u đ ng; năm 2003 là 580 tri u đ ngụ ể ệ ồ ệ ồ [Ph l c 5]. Kinh phí ch ng xu ng c p thụ ụ ố ố ấ ường xuyên t ngân sáchừ
t nh ngày càng tăng. Năm 2003 là 180 tri u đ ng; năm 2004 là 315ỉ ệ ồ tri u đ ng; năm 2005 là 250 tri u đ ng [Ph l c 7]. Đ i v i ngu nệ ồ ệ ồ ụ ụ ố ớ ồ kinh phí xã h i hóa, ngày 30/10/1998, UBND t nh Ngh An ra Quy tộ ỉ ệ ế
đ nh s 1258/1998/QĐ.UB “Quy đ nh t m th i v vi c đ t hòm côngị ố ị ạ ờ ề ệ ặ
Trang 14đ c, qu n lý s d ng ti n công đ c các khu di tích l ch s văn hoá,ứ ả ử ụ ề ứ ở ị ử danh lam th ng c nh đã đắ ả ược x p h ng trên đ a bàn t nh Ngh An”. ế ạ ị ỉ ệ
2.3.4. T ch c các ho t đ ng văn hóa, giáo d c truy n th ng ổ ứ ạ ộ ụ ề ố
t i các di tích l ch s cách m ng ạ ị ử ạ
Quy t đ nh s 320/QĐUB (29/1/1997) v vi c ban hành “Quyế ị ố ề ệ
ch qu n lý, b o v và s d ng di tích l ch s , văn hoá và danh lamế ả ả ệ ử ụ ị ử
th ng c nh trên đ a bàn t nh” ch rõ: vi c t ch c l h i, ho t đ ngắ ả ị ỉ ỉ ệ ổ ứ ễ ộ ạ ộ văn hóa t i di tích “ph i đạ ả ược khai thác tích c c, h p lý đ ph c vự ợ ể ụ ụ cho nhu c u sinh ho t văn hóa lành m nh c a nhân dân, phát huyầ ạ ạ ủ truy n th ng dân t c, góp ph n xây d ng đ t nề ố ộ ầ ự ấ ước” [159, tr.6]. Nh ngữ năm 1996 2005, T nh y đã ch đ o S Văn hóa Thông, UBND cácỉ ủ ỉ ạ ở huy n, thành, th t ch c các ho t đ ng k ni m 70 năm Xô vi tệ ị ổ ứ ạ ộ ỷ ệ ế Ngh Tĩnh. B o tàng Xô vi t Ngh Tĩnh t ch c tr ng bày v i ch đệ ả ế ệ ổ ứ ư ớ ủ ề
“70 năm Xô vi t Ngh Tĩnh” t i thành ph Vinh, H ng Nguyên,ế ệ ạ ố ư Thanh Chương. Các ho t đ ng k ni m, dâng hạ ộ ỷ ệ ương, tri ân, tưở ng
ni m nhân các ngày l l n c a dân t c: 12/9 Xô Vi t Ngh Tĩnh, ngàyệ ễ ớ ủ ộ ế ễ thành l p Đ ng 3/2; ngày sinh, ngày m t c a các anh hùng dân t c ậ ả ấ ủ ộ
đượ ổc t ch c thứ ường xuyên t i các DTLSCM.ạ
2.3.5. B o t n và phát huy giá tr di tích l ch s cách m ng ả ồ ị ị ử ạ
g n v i phát tri n du l ch ắ ớ ể ị
Nh n th c đúng đ n v t m quan tr ng c a DTLSCM trongậ ứ ắ ề ầ ọ ủ phát tri n KT XH mà tr c ti p là phát tri n du l ch t nh nhà. Ngàyể ự ế ể ị ỉ 30/7/2002, BTV T nh u ban hành Ngh quy t 12NQ/TW v “Phátỉ ỷ ị ế ề tri n du l ch Ngh An th i k 2002 2010”. Th c hi n ch đ o c aể ị ệ ờ ỳ ự ệ ỉ ạ ủ BTV T nh y, ngày 15/11/2002, UBND t nh Ngh An ban hànhỉ ủ ỉ ệ
“Chương trình hành đ ng th c hi n Ngh quy t 12 c a Ban Thộ ự ệ ị ế ủ ườ ng
v T nh y v phát ti n du l ch Ngh An th i k 2002 2010”. Ti pụ ỉ ủ ề ể ị ệ ờ ỳ ế
đó, UBND t nh Ngh An phê duy t “Đ án phát tri n du l ch Ngh Anỉ ệ ệ ề ể ị ệ
th i k 2002 2010”. Ngày 13/8/2003, Thờ ỳ ường tr c T nh y ra Thôngự ỉ ủ báo s 485TB/TU, Thông báo ý ki n c a Thố ế ủ ường tr c T nh y v Đự ỉ ủ ề ề
án “T ch c năm du l ch Ngh An 2005”.S lổ ứ ị ệ ố ượng khách tham quan các DTLSCM có xu hướng tăng lên.
K t lu n chế ậ ương 2Giai đo n 1996 2005, Đ ng b t nh Ngh An đã có ch trạ ả ộ ỉ ệ ủ ươ ng
và s ch đ o sát đúng, t o s chuy n bi n rõ nét trong th c hi nự ỉ ạ ạ ự ể ế ự ệ nhi m v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM, góp ph n t o nênệ ụ ả ồ ị ầ ạ
di n m o m i trong xây d ng và phát tri n văn hóa đ a phệ ạ ớ ự ể ị ương. Tuy