Luận án làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn, đề xuất giải pháp tăng cường Công tác dân vận (CTDV) của bộ đội địa phương (BĐĐP) Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn hiện nay. Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp thêm cơ sở khoa học giúp cấp ủy, chính quyền địa phương, các cấp ủy, chỉ huy các đơn vị, đội ngũ cán bộ và cơ quan chức năng trong CTTB Lào tham khảo, vận dụng trong thực hiện nhiệm vụ CTDV.
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
c u c a riêng tôi. Các s li u, k t qu nêu trong ứ ủ ố ệ ế ả
lu n án là trung th c, có ngu n g c, xu t x rõ ậ ự ồ ố ấ ứ ràng.
Hà N i, ngày tháng năm 2015 ộ
Tác gi lu n ánả ậ
S n Ti Súc Cang Phu Vôngẳ
Trang 2DANH M C CÁC CH VI T T T Ụ Ữ Ế Ắ
VI T Đ Y Đ CH VI T T TẾ Ầ Ủ Ữ Ế Ắ
1. Ban Ch p hành Trung ấ ương BCHTW
2. B đ i đ a phộ ộ ị ương BĐĐP
Trang 4Chương 1 NH NG V N Đ C B N V LÝ LU N CÔNG TÁCỮ Ấ Ề Ơ Ả Ề Ậ
DÂN V N C A B Đ I Đ A PHẬ Ủ Ộ Ộ Ị ƯƠNG CÁC T NH TÂYỈ
B C C NG HÒA DÂN CH NHÂN DÂN LÀOẮ Ộ Ủ 291.1 Các t nh Tây B c và b đ i đ a phỉ ắ ộ ộ ị ương các t nh Tâyỉ
B c C ng hoà dân ch nhân dân Lào ắ ộ ủ 291.2 Nh ng v n đ c b n v công tác dân v n c a b đ iữ ấ ề ơ ả ề ậ ủ ộ ộ
đ a ph ng các t nh Tây B c C ng hòa dân ch nhânị ươ ỉ ắ ộ ủ
Chương 2 TH C TR NG VÀ M T S KINH NGHI M CÔNGỰ Ạ Ộ Ố Ệ
TÁC DÂN V N C A B Đ I Đ A PHẬ Ủ Ộ Ộ Ị ƯƠNG CÁC
T NH TÂY B C C NG HÒA DÂN CH NHÂNỈ Ắ Ộ Ủ DÂN
2.1 Th c tr ng công tác dân v n c a b đ i đ a phự ạ ậ ủ ộ ộ ị ươ ng
các t nh Tây B c C ng hòa dân ch nhân dân Làoỉ ắ ộ ủ 712.2 Nguyên nhân và m t s kinh nghi m công tác dânộ ố ệ
v n c a b đ i đ a phậ ủ ộ ộ ị ương các t nh Tây B c C ngỉ ắ ộ
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, YÊU C U VÀ GI I PHÁP TĂNGẦ Ả
CƯỜNG CÔNG TÁC DÂN V N C A B Đ I Đ AẬ Ủ Ộ Ộ Ị
PHƯƠNG CÁC T NH TÂY B C C NG HÒA DÂNỈ Ắ Ộ
CH NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐO NỦ Ạ HI N NAYỆ 1023.1 Nh ng y u t tác đ ng, ph ng h ng yêu c u tăngữ ế ố ộ ươ ướ ầ
c ng công tác dân v n c a b đ i đ a ph ng các t nhườ ậ ủ ộ ộ ị ươ ỉ Tây B c C ng hòa dân ch nhân dân Lào giai đo n hi nắ ộ ủ ạ ệ
3.2 Gi i pháp tăng cả ường công tác dân v n c a b đ i ậ ủ ộ ộ
đ a phị ương các t nh Tây B c C ng hòa dân ch nhân ỉ ắ ộ ủ
Trang 5K T LU N Ế Ậ 159DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH KHOA H C LIÊN QUANỤ Ọ
Trang 6M Đ UỞ Ầ
1. Gi i thi u khái quát v lu n án ớ ệ ề ậ
Đ tài lu n án: ề ậ “Công tác dân v n c a b đ i đ a phậ ủ ộ ộ ị ương các t nh Tâyỉ
B c CHDCND Làoắ giai đo n hi n nayạ ệ ”, là v n đ đấ ề ượ ấ ủc p , trăn tr vàở tâm huy t t lâu c a nghiên c u sinh trong nhi u năm h c t p, công tác t iế ừ ủ ứ ề ọ ậ ạ nhà trường và đ n v Vi c nghiên c u đ tài lu n án d a trên h th ng lýơ ị ệ ứ ề ậ ự ệ ố
lu n c a ch nghĩa Mác Lênin, t tậ ủ ủ ư ưởng H Chí Minh, quan đi m Cayồ ể
X n Phôm Vi H n và đỏ ả ường l i, quan đi m c a ĐNDCML v CTDV. ố ể ủ ề
Ti n hành CTDVế c a BĐĐP ủ CTTB Lào v a nh m xây d ng, c ng cừ ằ ự ủ ố
n n t ng chính tr cho l c lề ả ị ự ượng vũ trang, t o s c m nh t ng h p đ ạ ứ ạ ổ ợ ể b oả
v toàn v n lãnh th , đ c l p, ch quy n c a T qu c, quê h ng v a gópệ ẹ ổ ộ ậ ủ ề ủ ổ ố ươ ừ
ph n xây d ng đ n v v ng m nh v chính tr , t t ng, t ch c, hoàn thànhầ ự ơ ị ữ ạ ề ị ư ưở ổ ứ
m i nhi m v đ c giao. Quá trình th c hi n đ tài lu n án, tác gi có ti pọ ệ ụ ượ ự ệ ề ậ ả ế thu, k th a ch n l c k t qu nghiên c u c a các công trình khoa h c có liênế ừ ọ ọ ế ả ứ ủ ọ quan
Đ tài lu n án hề ậ ướng vào lu n gi i nh ng v n đ c b n vậ ả ữ ấ ề ơ ả ề CTDV
c a BĐĐP ủ CTTB Lào; đánh giá đúng th c tr ng, rút ra m t s kinh nghi m;ự ạ ộ ố ệ xác đ nh nh ng yêu c u và đ xu t gi i pháp tăng cị ữ ầ ề ấ ả ường CTDV c a BĐĐPủ CTTB Lào giai đo n hi n nay.ạ ệ
K t c u c a công trình g m: m đ u, ph n t ng quan, 3 chế ấ ủ ồ ở ầ ầ ổ ương (6
ti t), k t lu n, danh m c tài li u tham kh o và ph l c. Đây là công trìnhế ế ậ ụ ệ ả ụ ụ khoa h c đ c l p, m i m , không trùng l p v i b t c công trình khoa h cọ ộ ậ ớ ẻ ặ ớ ấ ứ ọ hay lu n văn, lu n án đã đậ ậ ược nghi m thu công b ệ ố
2. Lý do ch n đ tài lu n ánọ ề ậ
Trang 7Công tác dân v n là ho t đ ng tuyên truy n, v n đ ng, t p h p, xâyậ ạ ộ ề ậ ộ ậ ợ
d ng và phát huy s c m nh đoàn k t c a nhân dân h ng vào th c hi nự ứ ạ ế ủ ướ ự ệ
th ng l i đ ng l i, ch tr ng, c a Đ ng, chính sách, pháp lu t c a Nhàắ ợ ườ ố ủ ươ ủ ả ậ ủ
n c. Th c ch t c a CTDV là công tác v n đ ng cách m ng c a Đ ng. Doướ ự ấ ủ ậ ộ ạ ủ ả
v y, CTDV có v trí vai trò đ c bi t quan tr ng trong s nghi p cách m ngậ ị ặ ệ ọ ự ệ ạ
c a Đ ng. Trong m i th i ủ ả ọ ờ k cách m ng, ĐNDCML luôn coi tr ng và chăm loỳ ạ ọ CTDV, coi đó là nhi m v th ng xuyên có ý nghĩa chi n l c c a cách m ng; gópệ ụ ườ ế ượ ủ ạ
ph n b o đ m cho cách m ng giành đ c nh ng th ng l i to l n trong s nghi pầ ả ả ạ ượ ữ ắ ợ ớ ự ệ xây d ng và b o v T qu c.ự ả ệ ổ ố
Quân đ i nhân dân Lào do ĐNDCML t ch c và lãnh đ o, là công cộ ổ ứ ạ ụ
b o l c s c bén, l c lạ ự ắ ự ượng chính tr trung thành, tin c y c a Đ ng, Nhàị ậ ủ ả
nước và nhân dân, có ch c năng, nhi m v s n sàng chi n đ u và chi nứ ệ ụ ẵ ế ấ ế
đ u; tham gia lao đ ng s n xu t và ti n hành CTDV, xây d ng c s chínhấ ộ ả ấ ế ự ơ ở
tr v ng m nh. Ti n hành CTDV là m t ch c năng c b n, m t nhi m vị ữ ạ ế ộ ứ ơ ả ộ ệ ụ chính tr quan tr ng thị ọ ường xuyên, là v n đ có ý nghĩa chi n lấ ề ế ược c aủ QĐND Lào trong m i th i k cách m ng. ọ ờ ỳ ạ
Các t nh Tây B c Lào là đ a bàn có v trí chi n lỉ ắ ị ị ế ược quan tr ng vọ ề kinh t , chính tr , văn hóa, xã h i, QP, AN c a c nế ị ộ ủ ả ước, có nhi u b t cề ộ ộ cùng sinh s ng v i nhau, có truy n th ng nhân ái, c n cù, ch u khó, đoànố ớ ề ố ầ ị
k t th ng nh t và giúp đ l n nhau trong các th i k cánh m ng, góp ph nế ố ấ ỡ ẫ ờ ỳ ạ ầ
to l n vào s nghi p gi i phóng dân t c. Nhìn chung, đ ng bào dân t c trênớ ự ệ ả ộ ồ ộ
đ a bàn CTTBị Lào có tinh th n yêu nầ ước, hăng hái th c hi n đự ệ ường l i,ố
ch trủ ương c a Đ ng và chính sách, pháp lu t c a Nhà nủ ả ậ ủ ước, góp ph n vàoầ công cu c đ i m i, xây d ng và b o v T qu c theo con độ ổ ớ ự ả ệ ổ ố ường đi lên CNXH. Tuy nhiên, do đ c đi m v đi u ki n đ a lý CTTBặ ể ề ề ệ ị Lào bên c nhạ
m t thu n l i, còn g p không ít khó khăn th thách nh t là các âm m u, thặ ậ ợ ặ ử ấ ư ủ
Trang 8đo n c a các th l c thù đ ch ho t đ ng ch ng phá cách m ng, kích đ ng,ạ ủ ế ự ị ạ ộ ố ạ ộ lôi kéo m t b ph n nhân dân ch ng l i chính quy n, chia r kh i đ i đoànộ ộ ậ ố ạ ề ẽ ố ạ
k t toàn dân t c. Vì v y, v n đ tuyên truy n, v n đ ng nhân dânế ộ ậ ấ ề ề ậ ộ hi u, tin,ể theo, tích c c th c hi n đự ự ệ ường l i, ch trố ủ ương c a Đ ng, chính sách, phápủ ả
lu t c a Nhà nậ ủ ước đ th c hi n th ng l i hai nhi m v chi n lể ự ệ ắ ợ ệ ụ ế ược c aủ cách m ng đã và đang đ t ra v a c b n, thạ ặ ừ ơ ả ường xuyên, v a c p thi t h nừ ấ ế ơ bao gi h t.ờ ế
B đ i đ a phộ ộ ị ươ CTTB Lào là m t b ph n ng ộ ộ ậ c a QĐND Lào, đủ ượ cgiao nhi m v b o v v ng ch c m t đ a bàn chi n lệ ụ ả ệ ữ ắ ộ ị ế ược c a c nủ ả ướ c.Trong nh ng năm qua, ữ BĐĐP CTTB Lào đã đ t đạ ược nh ng thành t u to l nữ ự ớ
v nhi u m t, trong đó có CTDV: góp ph n tích c c tuyên truy n, v n đ ng,ề ề ặ ầ ự ề ậ ộ giúp đ và b o v nhân dân, ch đ ng tham gia xây d ng, c ng c h th ngỡ ả ệ ủ ộ ự ủ ố ệ ố
t ch c và n n t ng chính tr xã h i đ a phổ ứ ề ả ị ộ ị ương c s v ng m nh, gópở ơ ở ữ ạ
ph n phát tri n kinh t , nâng cao đ i s ng nhân dân, c ng c QP, AN t i cácầ ể ế ờ ố ủ ố ạ
đ a phị ương.
Tuy nhiên, bên c nh nh ng k t qu đ t đ c, CTDV c a ạ ữ ế ả ạ ượ ủ BĐĐP CTTB Lào còn b c l nh ng h n ch , b t c p. Nh n th c c a b đ i v v trí, ýộ ộ ữ ạ ế ấ ậ ậ ứ ủ ộ ộ ề ị nghĩa, t m quan tr ng c a CTDV ch a đ y đ Năng l c ti n hành CTDV c aầ ọ ủ ư ầ ủ ự ế ủ
Trang 9v n c a b đ i đ a ph ng các t nh Tây B c C ng hòa dân ch nhân dân Lào ậ ủ ộ ộ ị ươ ỉ ắ ộ ủ giai đo n hi n nay” ạ ệ làm đ tài nghiên c u c a tác gi lu n án.ề ứ ủ ả ậ
3. M c đích và nhi m v nghiên c u c a lu n ánụ ệ ụ ứ ủ ậ
* M c đích: ụ Lu n gi i làm rõ nh ng v n đ lý lu n, th c ti n, đậ ả ữ ấ ề ậ ự ễ ề
xu t gi i pháp tăng cấ ả ường CTDV c a ủ BĐĐP CTTB C ng hòa dân ch nhânộ ủ dân Lào giai đo n hi n nay.ạ ệ
* Nhi m v nghiên c u c a lu n án: ệ ụ ứ ủ ậ
Phân tích, lu n gi iậ ả làm rõ nh ng v n đ c b n vữ ấ ề ơ ả ề lý lu n CTDVậ
c a ủ BĐĐP CTTB C ng hòa dân ch nhân dân ộ ủ Lào.
Đánh giá đúng th c tr ng, ch rõ nguyên nhân và rút ra m t s kinhự ạ ỉ ộ ố nghi m ti n hành CTDV c a BĐĐP ệ ế ủ CTTB C ng hòa dân ch nhân dânộ ủ Lào
Xác đ nh phị ương hướng, yêu c u và ầ đ xu t ề ấ gi i pháp tăng cả ườ ngCTDV c a BĐĐPủ CTTB C ng hòa dân ch nhân dân ộ ủ Lào giai đo n hi nạ ệ nay
4. Đ i tố ượng, ph m vi nghiên c u c a lu n ánạ ứ ủ ậ
* Đ i t ố ượ ng nghiên c u: ứ Công tác dân v nậ c a BĐĐPủ CTTB Lào
* Ph m vi nghiên c u: ạ ứ Ho t đ ng ạ ộ công tác dân v n c a b đ i đ aậ ủ ộ ộ ị
phương các t nh Tây B c ỉ ắ C ng hòa dân ch nhân dân ộ ủ Lào. Ph m vi kh oạ ả sát: Lu n án ch y u t p trung kh o sát CTDV c a BĐĐP thu c ậ ủ ế ậ ả ủ ộ đ a bàn 5 t nh:ị ỉ Luông N m Tha, U Đôm Xay, Luông Pra Bang, Xay Nh Bu Ly và Bo K o, v iặ ạ ẹ ớ các s li u, t li u ph c v cho vi c nghiên c u ch y u t năm 2010 đ nố ệ ư ệ ụ ụ ệ ứ ủ ế ừ ế nay
5. C s lý lu n, th c ti n và phơ ở ậ ự ễ ương pháp nghiên c uứ
* C s lý lu n: ơ ở ậ
Trang 10Lu n án đ c th c hi n trên c s lý lu n ch nghĩa Mác Lênin, tậ ượ ự ệ ơ ở ậ ủ ư
tưởng H Chí Minh và quan đi m Ch t ch Cay X n Phôm Vi H n; đồ ể ủ ị ỏ ả ườ ng
l i, quan đi m c a ĐNDCML; ch th , hố ể ủ ỉ ị ướng d n c a B Qu c phòng vàẫ ủ ộ ố
* Ph ươ ng pháp nghiên c u: ứ Trên c s phơ ở ương pháp lu n c a chậ ủ ủ nghĩa Mác Lênin, lu n án s d ng phậ ử ụ ương pháp nghiên c u c a khoaứ ủ
h c chuyên ngành và liên ngành, chú tr ng các phọ ọ ương pháp: lô gích
l ch s ; phân tích, t ng h p, th ng kê, so sánh, đi u tra xã h i h c vàị ử ổ ợ ố ề ộ ọ
phương pháp chuyên gia, đ c bi t coi tr ng phặ ệ ọ ương pháp kh o sátả
th c t , t ng k t th c ti n.ự ế ổ ế ự ễ
6. Nh ng đóng góp m i c a lu n ánữ ớ ủ ậ
Làm rõ quan ni m, đ c đi m và nh ng v n đ có tính nguyên t cệ ặ ể ữ ấ ề ắ CTDV c aủ BĐĐP CTTB Lào
Rút ra m t s kinh nghi m ti n hành CTDV c a ộ ố ệ ế ủ BĐĐP CTTB Lào
Đ xu t m t s n i dung, bi n pháp ti n hành ề ấ ộ ố ộ ệ ế CTDV c a ủ BĐĐP CTTB Lào giai đo n hi n nayạ ệ
7. Ý nghĩa lý lu n và th c ti n c a lu n ánậ ự ễ ủ ậ
Trang 11 K t qu nghiên c u c a lu n án cung c p thêm c s khoa h c giúpế ả ứ ủ ậ ấ ơ ở ọ
c p y, chính quy n đ a phấ ủ ề ị ương, các c p y, ch huy các đ n v , đ i ngũấ ủ ỉ ơ ị ộ cán b và c quan ch c năng trong CTTB Lào tham kh o, v n d ng trongộ ơ ứ ả ậ ụ
th c hi n nhi m v CTDV. ự ệ ệ ụ
K t qu nghiên c u c a lu n án còn có th đ c s d ng làm tài li uế ả ứ ủ ậ ể ượ ử ụ ệ tham kh o trong nghiên c u, gi ng d y, h c t p các h c vi n, nhà tr ngả ứ ả ạ ọ ậ ở ọ ệ ườ quân đ i. ộ
8. K t c u c a lu n ánế ấ ủ ậ
K t c u c a lu n án g m: m đ u, t ng quan v n đ nghiên c u, 3ế ấ ủ ậ ồ ở ầ ổ ấ ề ứ
chương (6 ti t), k t lu n, các công trình khoa h c c a tác gi liên quan đ nế ế ậ ọ ủ ả ế
lu n án đã đậ ược công b , danh m c tài li u tham kh o và các ph l c.ố ụ ệ ả ụ ụ
Trang 12T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C UỔ Ứ
LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI CÔNG TÁC DÂN V N C A BẾ Ề Ậ Ủ Ộ
Đ I Đ A PHỘ Ị ƯƠNG TÁC T NH TÂY B C CÔNG HÒA DÂN CHỈ Ắ Ủ
NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐO N HI N NAYẠ Ệ
1. Tình hình nghiên c u có liên quan đ n đ tài lu n án ứ ế ề ậ
1.1. Tình hình nghiên cứu ở Lào liên quan đến đề tài
1.1.1. M t s sách tham kh o ộ ố ả liên quan đ n đ tài ế ề
B Chính tr , Ban Tuyên hu n Trung ộ ị ấ ư ng: “ơ T ng k t chi n tranhổ ế ế nhân dân dướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng NDCM Lào (1945 1975)ạ ủ ả ”, cu n sáchố
đã t ng k t l i toàn b quá trình lãnh đ o c a ĐNDCML đ i v i cu c v nổ ế ạ ộ ạ ủ ố ớ ộ ậ
đ ng, tuyên truy n đ huy đ ng s c m nh t ng h p c a nhân dân các bộ ề ể ộ ứ ạ ổ ợ ủ ộ
t c Lào trong s nghi p gi i phóng dân t c, th ng nh t đ t nộ ự ệ ả ộ ố ấ ấ ư c th i kớ ờ ỳ
ch ng th c dân Pháp và Đ qu c M xâm lố ự ế ố ỹ ược; ch rõ và nh n m nh vỉ ấ ạ ề
b n ch t, truy n th ng, giá tr c a vi c thả ấ ề ố ị ủ ệ ư ng xuyên tăng cờ ường s lãnhự
đ o c a Đ ng đ i v i CTDV, nâng cao tinh th n đ i đoàn k t toàn dân t cạ ủ ả ố ớ ầ ạ ế ộ
nh m phát huy m i quan h ch t ch gi a Đ ng v i nhân dân, gi a nhânằ ố ệ ặ ẽ ữ ả ớ ữ dân v i quân đ i là nhân t quy t đ nh s thành b i c a cách m ng trongớ ộ ố ế ị ự ạ ủ ạ
t ng th i k ừ ờ ỳ [81]. Ban Tuyên hu n Trung ấ ương ĐNDCML: “ Đ c cho k ,ọ ỹ cho h t, hi u cho đúng, t ch c th c hi n thành hi n th c, hi u qu ”,ế ể ổ ứ ự ệ ệ ự ệ ả
cu n sách đã nh n m nh v m c đích, yêu c u, nhi m v ti n hành cu cố ấ ạ ề ụ ầ ệ ụ ế ộ
v n đ ng, tuyên truy n giáo d c chính tr , tậ ộ ề ụ ị ư tưởng cho toàn Đ ng, toànả dân, toàn quân t Trung ừ ương đ n đ a phế ị ương nh m quán tri t và th c hi nằ ệ ự ệ thành công m i ch trọ ủ ương, đường l i, chính sách c a Đ ng, pháp lu t c aố ủ ả ậ ủ Nhà nước trong công cu c đ i m i đ t nộ ổ ớ ấ ước, đ t dặ ướ ựi s lãnh đ o c aạ ủ ĐNDCML [110]. Ban Tuyên hu n Trung ấ ương, Văn phòng nghiên c u lýứ
lu n và th c ti n, cu n sách: “ậ ự ễ ố Cu c đ i và s nghi p cách m ng to l n c aộ ờ ự ệ ạ ớ ủ
Trang 13Ch t ch Cay X n Phôm Vi H n, Anh hùng c a dân t c Lào”,ủ ị ỏ ả ủ ộ tư tưở ngxuyên su t c a cu n sách đã đ c p đ n các ph m ch t năng l c, đ o đ cố ủ ố ề ậ ế ẩ ấ ự ạ ứ cách m ng, nhân cách, phạ ư ng pháp tác phong công tác g n gũi trong v nơ ầ ậ
đ ng, tuyên truy n, thuy t ph c đ i v i qu n chúng nhân dân c a Ngộ ề ế ụ ố ớ ầ ủ ườ i
Đ ng th i kh ng đ nh cu c đ i và s nghi p cách m ng c a Ngồ ờ ẳ ị ộ ờ ự ệ ạ ủ ư i là sờ ự nghi p t ng vệ ừ ượt qua nh ng th thách, ch u nhi u hy sinh vì nữ ử ị ề ư c, vì dânớ
vư t qua muôn vàn khó khăn, đ ợ ể đ i l y đ c l p t do c a T qu c vàổ ấ ộ ậ ự ủ ổ ố
cu n sách đã t ng k t, rút ra nh ng bài h c kinh nghi m th c ti n lãnh đ oố ổ ế ữ ọ ệ ự ễ ạ
c a ĐNDCML t năm 1975 1989, t ng h p nh ng thành t u th ng l i c aủ ừ ổ ợ ữ ự ắ ợ ủ dân t c dộ ướ ựi s lãnh đ o c a ĐNDCML trong su t quá trình ti n hành cu cạ ủ ố ế ộ tuyên truy n, v n đ ng các t ng l p nhân dân đ u tranh ch ng b n ph nề ậ ộ ầ ớ ấ ố ọ ả
đ ng tay sai lộ ưu vong trong và ngoài nước; đ ng th i kh c ph c h u quồ ờ ắ ụ ậ ả chi n tranh; xây d ng, c ng c h th ng chính quy n cách m ng c a dân, doế ự ủ ố ệ ố ề ạ ủ dân và vì dân. T năm 1990 2005 ĐNDCML lãnh đ o và v n đ ng nhân dânừ ạ ậ ộ các b t c Lào đ y m nh th c hi n công cu c đ i m i đ t độ ộ ẩ ạ ự ệ ộ ổ ớ ạ ư c thành tíchợ quan tr ng, t o c s v ng ch c cho CHDCND Lào có chuy n bi n tích c cọ ạ ơ ở ữ ắ ể ế ự
v phát tri n kinh t , xã h i và QP, AN v.v ề ể ế ộ [109]. Ch t ch Cay X n Phômủ ị ỏ
Vi H n, v v n đ : “ Xây d ng c s v ng ch c đ đả ề ấ ề ự ơ ở ữ ắ ể ưa đ t nấ ước v ngữ
bư c ti n lên theo con đớ ế ường xã h i ch nghĩa”, cu n sách đã lu n gi i vàộ ủ ố ậ ả làm rõ v trí, vai trò, m c tiêu, yêu c u, nhi m v quan tr ng chi n lị ụ ầ ệ ụ ọ ế ượ c,lâu dài v ch trề ủ ương, chính sách, xây d ng c s v ng ch c c a CNXH.ự ơ ở ữ ắ ủ Tác gi đã đ t ra nhi u v n đ quan tr ng v m c tiêu, yêu c u, n i dung,ả ặ ề ấ ể ọ ề ụ ầ ộ hình th c xây d ng c s toàn di n c a CNXH, trong đó nh n m nh vứ ự ơ ở ệ ủ ấ ạ ề xây d ng h th ng chính tr và n n dân ch XHCN. Tăng cự ệ ố ị ề ủ ư ng công tácờ giáo d c, tuyên truy n, v n đ ng các t ng l p nhân dân v quy n và nghĩaụ ề ậ ộ ầ ớ ề ề
Trang 14v công dân trong xây d ng và b o v T qu c, t ng bụ ự ả ệ ổ ố ừ ước b o đ m s nả ả ự ổ
đ nh v chính tr , tr t t an toàn xã h i.v.v Trong đó n i dung tr ng tâmị ề ị ậ ự ộ ộ ọ
c a cu n sách còn đ xu t các quy đ nh v n i dung, hình th c, phủ ố ề ấ ị ề ộ ứ ươ ngpháp ti n hành CTDV c a Đ ng mang tính ch th hế ủ ả ỉ ị ướng d n, nh n m nhẫ ấ ạ các bi n pháp, cách th c t ch c nh m tri n khai n i dung Ngh quy t Đ iệ ứ ổ ứ ằ ể ộ ị ế ạ
h i VIII c a Đ ng, độ ủ ả ưa ngh quy t đi vào th c t cu c s ng c a m i t ngị ế ự ế ộ ố ủ ọ ầ
l p nhân dân ớ [90]. B Qu c phòng, B T ng tham m u, C c đ a phộ ố ộ ổ ư ụ ị ương,
cu n sách: “T p hu n nghi p v , xây d ng th tr n chi n tranh nhân dânố ậ ấ ệ ụ ự ế ậ ế
c a QĐND Lào”, cu n sách đã lu n gi i và làm rõ v trí, vai trò, m c tiêu,ủ ố ậ ả ị ụ yêu c u, nhi m v quan tr ng chi n lầ ệ ụ ọ ế ược lâu dài v ch trề ủ ương, chính sách, xây d ng th tr n chi n tranh nhân dân, xây d ng t nh thành m tự ế ậ ế ự ỉ ộ
hướng chi n d ch, xây d ng huy n thành đ n v chi n đ u đ c l p, xâyế ị ự ệ ơ ị ế ấ ộ ậ
d ng làng b n thành căn c đ a chi n đ u liên hoàn v ng ch c. Đây làự ả ứ ị ế ấ ữ ắ chính sách chi n lế ược nh t quán c a ĐNDCML đã đấ ủ ược xác đ nh trongị Ngh quy t Đ i h i IX c a Đ ng. Ph n đ u làm sao cho đ t nị ế ạ ộ ủ ả ấ ấ ấ ước thoát
kh i n n đói nghèo trong năm 2020. K t h p ch t ch hai nhi m v chi nỏ ạ ế ợ ặ ẽ ệ ụ ế
lược: xây d ng và b o v T qu c. Xây d ng n n QP, AN v ng m nh sự ả ệ ổ ố ự ề ữ ạ ẽ
t o m i đi u ki n thu n l i cho s tri n kinh t xã h i; n u kinh t xãạ ọ ề ệ ậ ợ ự ể ế ộ ế ế
h i phát tri n m nh s thúc đ y n n QP, AN v ng m nh. Vì v y, ph iộ ể ạ ẽ ẩ ề ữ ạ ậ ả
ti n hành xây d ng th tr n chi n tranh nhân dân ba c p đ m nh, phát huyế ự ế ậ ế ấ ủ ạ
s c m nh t ng h p c a toàn Đ ng, toàn quân và toàn dân tr thành s cứ ạ ổ ợ ủ ả ở ứ
m nh t ng h p, b o v v ng ch c đ c l p ch quy n, toàn v n lãnh thạ ổ ợ ả ệ ữ ắ ộ ậ ủ ề ẹ ổ
c a T qu c ủ ổ ố [82]. B qu c phòng, C c Khoa h c L ch s quân s , cu nộ ố ụ ọ ị ử ự ố sách: “L ch s QĐND Lào (19451995)”ị ử , t ng quát c a cu n sách đã t ngổ ủ ố ổ
h p l i nh ng bài h c kinh nghi m c a Đ ng trong lãnh đ o công tác tuyênợ ạ ữ ọ ệ ủ ả ạ
Trang 15truy n, v n đ ng đ t ch c xây d ng l c lề ậ ộ ể ổ ứ ự ự ượng QĐND Lào v ng m nhữ ạ
v chính tr , tề ị ư ư ng và t ch c. QĐND Lào là l c l t ở ổ ứ ự ượng vũ trang cách
m ng c a Đ ng, Nhà nạ ủ ả ước, c a nhân dân các b t c Lào, là đ i quân c aủ ộ ộ ộ ủ dân, do dân và vì dân, t nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chi n đ u đ t dừ ế ấ ặ ướ i
s lãnh đ o tuy t đ i, tr c ti p v m i m t c a ĐNDCML. N i dung cu nự ạ ệ ố ự ế ề ọ ặ ủ ộ ố sách kh ng đ nh: QĐND Lào có truy n th ng đoàn k t, g n bó m t thi tẳ ị ề ố ế ắ ậ ế
v i nhân dân, đớ ư c nhân dân đùm b c, che ch , giúp đ và nuôi dợ ọ ở ỡ ưỡng.
Nh ng thành tích to l n và truy n th ng v vang c a QĐ là thành tíchữ ớ ề ố ẻ ủ chung c a Đ ng, Nhà nủ ả ước và c a nhân dân các b t c Lào, đủ ộ ộ ược b tắ ngu n t tinh th n đ i đoàn k t, m i quan h ch t ch gi a quân đ i vàồ ừ ầ ạ ế ố ệ ặ ẽ ữ ộ nhân dân dướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng. Đó là nhân t quy t đ nh m i th ngạ ủ ả ố ế ị ọ ắ
l i c a s nghi p cách m ng nói chung, c a QĐND Lào nói riêng ợ ủ ự ệ ạ ủ [84].
Vi n Khoa h c xã h i và nhân văn qu c gia, Vi n nghiên c u các b ệ ọ ộ ố ệ ứ ộ t c ộ tôn giáo, cu n sách nghiên c u v : “ố ứ ề Tìm hi u các b t c Lào ể ộ ộ ”, cu n sách đãố
đ c p nh ng nét đ c trề ậ ữ ặ ưng v phong t c t p quán, tín ngề ụ ậ ư ng, ngu n g cỡ ồ ố hình thành, c s kinh t và đ i s ng văn hóa xã h i c a các b t c n cơ ở ế ờ ố ộ ủ ộ ộ ở ướ Lào. K t qu nghiên c u v dân t c, tôn giáo là c s quan tr ng trong xácế ả ứ ề ộ ơ ở ọ
đ nh m c tiêu, đ i tị ụ ố ượng, n i dung, hình th c bi n pháp CTDV c a Đ ngộ ứ ệ ủ ả
đ tuyên truy n, v n đ ng, tri n khai các ch trề ề ậ ộ ể ủ ư ng, chính sách c a Đ ng,ơ ủ ả Nhà nư c đi vào cu c s ng hi n th c c a m i t ng l p nhân dân thi t th c,ớ ộ ố ệ ự ủ ọ ầ ớ ế ự
hi u qu ệ ả [122]. Văn phòng Chính ph : “Ban Ch đ o chủ ỉ ạ ương trình phát tri n nông thôn, xóa đói gi m nghèo (20062010) ”, cu n sách ti p t cể ả ố ế ụ quán tri t ch th s 09/BCT, 8/3/2004, ti p t c đ y m nh và b sung phùệ ỉ ị ố ế ụ ẩ ạ ổ
h p v i đi u ki n trong giai đo n m i c a chợ ớ ề ệ ạ ớ ủ ương trình phát tri n nôngể thôn, mà nh t là “xây d ng t nh thành đ n v chi n lấ ự ỉ ơ ị ế ược, xây d ng huy nự ệ
Trang 16thành đ n v v ng m nh toàn di n, xây d ng b n thành đ n v phát tri nơ ị ữ ạ ệ ự ả ơ ị ể toàn di n”. Ph n đ u đ t m c tiêu gi i quy t vi c xóa đói, gi m nghèo c aệ ấ ấ ạ ụ ả ế ệ ả ủ các h gia đình còn l i không quá 10% và đ t độ ạ ạ ược m c tiêu phát tri n th pụ ể ậ
k 2015 mà Đ i h i IX c a ĐNDCML đ ra;ỷ ạ ộ ủ ề trong đó cu n sách còn đi sâuố vào hướng d n c th v vi c ti n hành tuyên truy n, v n đ ng phongẫ ụ ể ề ệ ế ề ậ ộ trào cách m ng, ph i đạ ả ượ ủc c ng c b t ngu n t c s th c s v ng m nhố ắ ồ ừ ơ ở ự ự ữ ạ thông qua th c hi n chi n lự ệ ế ược hướng v xây d ng c s chính tr k t h pề ự ơ ở ị ế ợ
v i phát tri n nông thôn, gi i quy t n n đói nghèo, nâng cao đ i s ng v tớ ể ả ế ạ ờ ố ậ
ch t, tinh th n c a nhân dân vùng nông thôn ngày càng cao h n tr thànhấ ầ ủ ở ơ ở
c s v ng ch c v kinh t , xã h i, văn hóa, QP, AN v ng bơ ở ữ ắ ề ế ộ ữ ước phát tri nể
ch đ dân ch , nhân dân ế ộ ủ [139]
Tóm l i, n i dung tr ng tâm và xuyên su t trong các công trình trênạ ộ ọ ố
đ u lu n gi i, phân tích rõ và kh ng đ nh: công tác dân v n là ho t đ ngề ậ ả ẳ ị ậ ạ ộ tuyên truy n, v n đ ng, t p h p và xây d ng l c lề ậ ộ ậ ợ ự ự ượng cách m ng c aạ ủ
Đ ng, có v trí vai trò đ c bi t quan tr ngả ị ặ ệ ọ , kh ng đ nh nh ng giá tr , cũngẳ ị ữ ị như nh ng thành t u to l n c a CTDV trong t ng giai đo n cách m ng c aữ ự ớ ủ ừ ạ ạ ủ
Đ ng. S c m nh c a ĐNDCML, Nhà nả ứ ạ ủ ư c, quân đ i và dân t c là s cớ ộ ộ ứ
m nh b t ngu n t nhân dân; Đ ng, Nhà nạ ắ ồ ừ ả ước và quân đ i xây d ng m iộ ự ố quan h m t thi t v i nhân dân là m i quan h b n ch t. Đ ng không ti nệ ậ ế ớ ố ệ ả ấ ả ế hành CTDV thì không th có l c lể ự ượng cách m ng, không th lãnh đ oạ ể ạ
được các đoàn th qu n chúng, không gi để ầ ữ ược m i quan h m t thi t v iố ệ ậ ế ớ nhân dân đ th c hi n nh ng m c tiêu, lý tể ự ệ ữ ụ ưởng c a Đ ng. Vì v y, trongủ ả ậ
m i th i k cách m ng, ĐNDCML luôn coi tr ng và chăm lo CTDV, coi đóọ ờ ỳ ạ ọ
là nhi m v thệ ụ ường xuyên có ý nghĩa chi n lế ượ ủc c a cách m ng; góp ph nạ ầ
b o đ m cho cách m ng giành đả ả ạ ược nh ng th ng l i to l n trong sữ ắ ợ ớ ự nghi p xây d ng và b o v T qu c.ệ ự ả ệ ổ ố L ch s truy n th ng hị ử ề ố ơ 60 năm xây n
Trang 17d ng, trự ưởng thành và chi n th ng c a QĐND Lào cũng là l ch s CTDVế ắ ủ ị ử
c a QĐND Lào, c a các đ n v BĐĐP c s Đó là truy n th ng giủ ủ ơ ị ở ơ ở ề ố ữ
v ng m i quan h m t thi t v i nhân dân, tôn tr ng dân, sát v i dân, giúpữ ố ệ ậ ế ớ ọ ớ
đ dân và d a vào dân đ huy đ ng s c m nh t ng h p trong cu c đ uỡ ự ể ộ ứ ạ ổ ợ ộ ấ tranh gi i phóng dân t c trả ộ ước đây cũng như trong s nghi p xây d ng vàự ệ ự
b o v đ t nả ệ ấ ư c ngày nay. ớ
1.1.2. M t s bài báo khoa h c ộ ố ọ liên quan đ n đ tài ế ề
Chăn Thi Đ n Sa V n: ươ ẳ “Công tác dân v n c a ĐNDCML trong giaiậ ủ
đo n đ u tranh giành chính quy n v chính tr và có s h u thu n b ng vũạ ấ ề ề ị ự ậ ẫ ằ trang” (2010), T p chí Xây d ng Đ ng, s 2ạ ự ả ố Bun Hôm S Văn Phêng:ụ
“M t s thành t u bộ ố ự ước đ u trong chầ ương trình xây d ng b n và c m b nự ả ụ ả phát tri n toàn di n c a t nh t Ta P ” (ể ệ ủ ỉ Ắ ư 2010), T p chí Xây d ng Đ ng, sạ ự ả ố
8. Khăn Phăn Phôm M Th t: ạ ặ “Công tác xây d ng c s chính tr g n ch tự ơ ở ị ắ ặ
v i xây d ng b n và các c m b n phát tri n c a t nh Sê Koong”ớ ự ả ụ ả ể ủ ỉ (2010), T pạ chí Xây d ng Đ ng, s 8ự ả ố Khăm Sa V n Phôm M Vông: ẳ ạ “Công tác v nậ
đ ng nhân dân c a huy n y huy n Ba Chiêng, t nh Chăm Pa S c trongộ ủ ệ ủ ệ ỉ ắ
đ y m nh chẩ ạ ương trình xây d ng b n và c m b n phát tri n”ự ả ụ ả ể (2012), T pạ chí Xây d ng Đ ng, s 10. Mo Mự ả ố ương Kh ng: “Công tác dân v n c a t nhổ ậ ủ ỉ
y Xà La Văn
ủ g n v i xây d ng, c ng c và ki n toàn h th ng t ch cắ ớ ự ủ ố ệ ệ ố ổ ứ
Đ ng trong s ch v ng m nh” (2010), T p chí Xây d ng Đ ng, s 8. Sômả ạ ữ ạ ạ ự ả ố Phon Su Văn Na: “Công tác v n đ ng qu n chúng trong xây d ng, c ng cậ ộ ầ ự ủ ố
s n đ nh v chính tr , y u t b o đ m cho s n đ nh c a T qu c”ự ổ ị ề ị ế ố ả ả ự ổ ị ủ ổ ố (2013), T p chí Qu c phòng toàn dân, s 4. S Băn H n N Chăm Pa:“Côngậ ố ố ụ ủ ạ tác v n đ ng tuyên truy n c a QĐND Lào trong tham gia xây d ng c s đ aậ ộ ề ủ ự ơ ở ị
phương v ng m nh, b o đ m cho s n đ nh toàn di n c a T qu c”ữ ạ ả ả ự ổ ị ệ ủ ổ ố (2014), T p chí Qu c phòng, s 4.ạ ố ố
Tác gi Chăn Thi Đ n Sa V n: đã đ c p nh ng n i dung, hình th c,ả ươ ẳ ề ậ ữ ộ ứ
Trang 18bi n pháp ti n hành công tác tuyên truy n, v n đ ng đa d ng m i t ng l pệ ế ề ậ ộ ạ ọ ầ ớ nhân dân quán tri t và thu hút hệ ư ng ng ch trở ứ ủ ương đ u tranh c a Đ ng.ấ ủ ả
Kh ng đ nh s linh ho t, sáng t o c a Đ ng trong xác đ nh ch trẳ ị ự ạ ạ ủ ả ị ủ ư ng đ uơ ấ tranh giành chính quy n; đ ng th i nh n m nh tính c p thi t ph i th c hi nề ồ ờ ấ ạ ấ ế ả ự ệ
đ ng b , th ng nh t gi a đ u tranh chính tr k t h p v i đ u tranh vũ trang làồ ộ ố ấ ữ ấ ị ế ợ ớ ấ
bi n pháp quy t đ nh th ng l i trong cu c đ u tranh giành chínhệ ế ị ắ ợ ộ ấ quy n cáchề
m ng và thi t l p m t Nhà nạ ế ậ ộ ước th c s c a dân, do dân và vì dân ự ự ủ [118]; Tác gi Bun Hôm S Văn Phêng: bài vi t đã nêu lên đ c đi m v v trí đ aả ụ ế ặ ể ề ị ị
lý, dân cư, dân s , đi u ki n thu n l i, khó khăn trong th c t cu c s ngố ề ệ ậ ợ ự ế ộ ố
c a nhân dân, và ti m năng th m nh v t nhiên. T đó nêu lên m t sủ ề ế ạ ề ự ừ ộ ố
bi n pháp c b n nh m xây d ng các b n, c m dân cệ ơ ả ằ ự ả ụ ư ở t Ta PẮ ư m nhạ
v kinh t , văn hóa xã h i và Qu c phòng, An ninh b o đ m tr t t anề ế ộ ố ả ả ậ ự toàn xã h i ộ [127]; Khăn Phăn Phôm M Th t: đã nh n m nh v thành t u vàạ ặ ấ ạ ề ự
k t qu đ t đế ả ạ ược trong đ y m nh th c hi n ch trẩ ạ ự ệ ủ ư ng hơ ướng v c s ề ơ ở
Đ c bi t là vi c xây d ng, c ng c h th ng t ch c đ ng, chính quy n,ặ ệ ệ ự ủ ố ệ ố ổ ứ ả ề
th c hi n quy ch dân ch c s ; đ ng th i t ch c s p x p l i khu đ nhự ệ ế ủ ở ơ ở ồ ờ ổ ứ ắ ế ạ ị
cư, khu s n xu t cho nông dân, đả ấ ưa đ i ngũ cán b chuyên môn v tr ng tr t,ộ ộ ề ồ ọ chăn nuôi, hướng d n nông dân s d ng gi ng lúa, cây tr ng, v t nuôi phùẫ ử ụ ố ồ ậ
h p v i đ c đi m c a t ng đ a bàn ợ ớ ặ ể ủ ừ ị [116]; Tác giả Khăm Sa V n Phôm Mẳ ạ Vông, bài vi t đã ti p c n xung quanh nh ng v n đ n i dung ngh quy tế ế ậ ữ ấ ề ộ ị ế lãnh đ o c a huy n y đ i v i công tác tuyên truy n, v n đ ng nhân dânạ ủ ệ ủ ố ớ ề ậ ộ quán tri t và tích c c th c hi n có hi u qu chính sách c a Đ ng v xâyệ ự ự ệ ệ ả ủ ả ề
d ng b n và c m b n phát tri n; đ ng th i nêu rõ th c tr ng v n đ ngự ả ụ ả ể ồ ờ ự ạ ậ ộ nhân dân c a các c p y đ ng, chính quy n, ch rõ nguyên nhân, kinhủ ấ ủ ả ề ỉ nghi m. T đó xác đ nh m c tiêu, phệ ừ ị ụ ương hướng và nh ng n i dung nghữ ộ ị quy t lãnh đ o c a huy n y trong nh ng năm ti p theo ế ạ ủ ệ ủ ữ ế [117]; Tác gi Moả
Trang 19Mương Kh ng, bài vi t đã kh ng đ nh: v tính c p thi t ph i thổ ế ẳ ị ề ấ ế ả ư ngờ xuyên c ng c , xây d ng và ki n toàn h th ng t ch c đ ng trong s chủ ố ự ệ ệ ố ổ ứ ả ạ
v ng m nh. B i v trí, vai trò, ch c năng nhi m v r t quan tr ng c a tữ ạ ở ị ứ ệ ụ ấ ọ ủ ổ
ch c đ ng các c p là nhân t đ m b o s lãnh đ o v m i m t ho t đ ngứ ả ấ ố ả ả ự ạ ề ọ ặ ạ ộ
c a các c quan, ban ngành trong toàn t nh; ủ ơ ỉ đ ng th i nh n m nh vi c coiồ ờ ấ ạ ệ
tr ng, phát huy vai trò CTDV g n ch t v i xây d ng, c ng c và ki n toàn họ ắ ặ ớ ự ủ ố ệ ệ
th ng t ch c đ ng trong s ch v ng m nh là đi u ki n tiên quy t trong quáố ổ ứ ả ạ ữ ạ ề ệ ế trình đ a ch trư ủ ư ng chính sách c a Đ ng, Nhà nơ ủ ả ước đi vào th c t cu cự ế ộ
s ng th t s c a m i ngố ậ ự ủ ọ ười dân [136]; Tác giả Sôm Phon Su Văn Na, bài vi tế
đã t p trung nh n m nh v tính t t y u khách quan trong xây d ng, c ng cậ ấ ạ ề ấ ế ự ủ ố
s n đ nh v chính tr , kh ng đ nh v trí, vai trò quan tr ng c a s n đ nh vự ổ ị ề ị ẳ ị ị ọ ủ ự ổ ị ề chính tr là y u t đ m b o và quy t đ nh đ n s t n t i, phát tri n c a đ t nị ế ố ả ả ế ị ế ự ồ ạ ể ủ ấ
c, c a ch đ Đ ng th i nêu rõ m c tiêu, yêu c u, n i dung và cách th c
ti n hành công tác v n đ ng qu n chúng trong xây d ng, c ng c s n đ nhế ậ ộ ầ ự ủ ố ự ổ ị
v chính tr c a T qu cề ị ủ ổ ố [125]; Tác gi ả S Băn H n N Chăm Pa, bài vi t đãụ ủ ạ ế
kh ng đ nh: vai trò t m quan tr ng chi n lẳ ị ầ ọ ế ược lâu dài c a công tác v n đ ng,ủ ậ ộ tuyên truy n, vai trò và b n ch t, truy n th ng c a QĐND Lào nói chung, đ iề ả ấ ề ố ủ ộ ngũ cán b , đ ng viên trong quân đ i nói riêng là l c lộ ả ộ ự ượng ch ch t trongủ ố
ti n hành cu c v n đ ng tuyên truy n tham gia xây d ng c s đ a phế ộ ậ ộ ề ự ơ ở ị ươ ng
v ng m nh; đ ng th i ch rõ đó là ch c năng, nhi m v và trách nhi m c aữ ạ ồ ờ ỉ ứ ệ ụ ệ ủ QĐND Lào trong s nghi p xây d ng và b o v T qu c giai đo n hi nự ệ ự ả ệ ổ ố ạ ệ nay [126]
Các bài vi t trên đ u lu n gi i ế ề ậ ả c s lý lu n và th c ti n c a công tácơ ở ậ ự ễ ủ dân v n d i các góc đ , ph m v khác nhau. Các khái niậ ướ ộ ạ ị ệm, vai trò, đ cặ
đi m c a CTDV đ i v i t ng vùng, mi n, t ng đ i t ng khác nhau, đánh giáể ủ ố ớ ừ ề ừ ố ượ đúng th c tr ng CTDV c a t ng t ch c đ ng, t ng đ ng b đ c nghiênự ạ ủ ừ ổ ứ ả ừ ả ộ ượ
Trang 20c u k c nh ng u đi m và khuy t đi m, tìm ra đ c nh ng nguyên nhânứ ể ả ữ ư ể ế ể ượ ữ
c a u, khuy t đi m đó; đ ng th i, rút ra nh ng kinh nghi m b c đ u r tủ ư ế ể ồ ờ ữ ệ ướ ầ ấ quan tr ng đ th c hi n t t nhi m v c a CTDV trong th i gian t i,ọ ể ự ệ ố ệ ụ ủ ờ ớ đ xu tề ấ
nh ng gi i pháp ữ ả khoa h c.ọ Trong đó có nhi u n i dung tham kh o b ích choề ộ ả ổ
đ tài lu n án v tăng c ng CTDV c a BĐĐPề ậ ề ườ ủ CTTB Lào giai đo n hi nạ ệ nay.
1.1.3. M t s lu n văn, lu n án liên quan đ n đ tài ộ ố ậ ậ ế ề
Công tác v n đ ng qu n chúng nói chung, CTDV c a BĐĐP CTTBậ ộ ầ ủ Lào nói riêng là v n đ có ý nghĩa chi n lấ ề ế ược, luôn được Đ ng, Nhà nả ướ cquan tâm lãnh đ o và đạ ược các nhà khoa h c quan tâm nghiên c u. Liênọ ứ quan đ n đ tài lu n án có các lu n văn, lu n án nghiên c u dế ề ậ ậ ậ ứ ưới các góc
đ , vùng mi n khác nhau nh sau: ộ ề ư
S s mxay Phômsupha, “Công tác dân v n c a b đ i t nh Sav nỉ ổ ậ ủ ộ ộ ỉ ẳnakh t trong giai đo n hi n nay” [124]. S m V y Nanh Xay Khun, “Côngệ ạ ệ ổ ả tác dân v n c a t ch c c s Đ ng b đ đ a phậ ủ ổ ứ ơ ở ả ộ ộ ị ương Mi n Namề CHDCND Lào” [123]. Văn Navông Suk S ng A Lun, “Phát huy vai trò c aẻ ủ
đ i ngũ cán b Quân đ i tham gia xây d ng c s chính tr trung Lào trongộ ộ ộ ự ơ ở ị ở giai đo n hi n nay”, [137]. Phôn Thoong Phăn Ch L n Phôn, “Nghiên c uạ ệ ạ ơ ứ xây d ng và ho t đ ng c a B đ i đ a phự ạ ộ ủ ộ ộ ị ương trong khu v c phòng th t nhự ủ ỉ
B c Lào” [135
Các công trình nghiên c u trên đã đ c p, lu n gi i m t cách toànứ ề ậ ậ ả ộ
di n v t m quan tr ng, th c tr ng, gi i pháp CTDV dệ ề ầ ọ ự ạ ả ưới nh ng ph m vi,ữ ạ góc đ và đ i tộ ố ượng nghiên c u khác nhau. Trong đó, nh ng đ i tứ ở ữ ố ượ ng
c th và các m c đ khác nhau, v n đ CTDV đã đụ ể ứ ộ ấ ề ượ ậc t p trung nghiên
c u trên m t s n i dung ch y u là:ứ ộ ố ộ ủ ế
Kh ng đ nh vai trò c a CTDV đã góp ph n gi v ng n đ nh chínhẳ ị ủ ầ ữ ữ ổ ị
Trang 21tr , phát tri n kinh t , văn hoá, xã h i, c ng c qu c phòng an ninh, giị ể ế ộ ủ ố ố ữ
v ng ch quy n biên gi i, toàn v n lãnh t c a T qu c; c ng c , tăngữ ủ ề ớ ẹ ổ ủ ổ ố ủ ố
cường m i quan h đoàn k t g n bó máu th t quân dân và xây d ng, rènố ệ ế ắ ị ự luy n b n lĩnh chính tr cho cán b , chi n sĩ Đ tàiệ ả ị ộ ế ề “Nghiên c u xây d ngứ ự
và ho t đ ng c a B đ i đ a phạ ộ ủ ộ ộ ị ương trong khu v c phòng th t nh B cự ủ ỉ ở ắ Lào” kh ng đ nh: …ẳ ị nêu rõ quan đi m c a Đ ng, Nhà nể ủ ả ư c Lào v xâyớ ề
d ng và phát tri n BĐĐP; tìm ra nh ng đ c đi m liên quan đ n yêu c u vự ể ữ ặ ể ế ầ ề xây d ng và ho t đ ng c a BĐĐP trong khu v c phòng th t nh B c Lào;ự ạ ộ ủ ự ủ ỉ ở ắ
kh ng đ nh v trí, vai trò, nhi m v c a BĐĐP, đánh giá th c tr ng, nguyênẳ ị ị ệ ụ ủ ự ạ nhân và kinh nghi m. Đ ng th i đ xu t nh ng gi i pháp ch y u đ nângệ ồ ờ ề ấ ữ ả ủ ế ể cao ch t lấ ượng xây d ng và hi u qu ho t đ ng c a BĐĐP trong khu v cự ệ ả ạ ộ ủ ự phòng th t nh B c Lào. ủ ỉ ở ắ
Các tác gi cũng kh ng đ nh thành t u đ t đ c, h n ch khuy t đi mả ẳ ị ự ạ ượ ạ ế ế ể trong CTDV c a toàn quân. Cùng v i th c hi n th ng l i nhi m v tr ng tâmủ ớ ự ệ ắ ợ ệ ụ ọ
th ng xuyên là hu n luy n, s n sàng chi n đ u, CTDV c a LLVT đãườ ấ ệ ẵ ế ấ ủ nghiêm túc quán tri t và v n d ng sáng t o đ ng l i, quan đi m công tácệ ậ ụ ạ ườ ố ể
v n đ ng qu n chúng c a Đ ng, Nhà n c vào ho t đ ng th c ti n, có sậ ộ ầ ủ ả ướ ạ ộ ự ễ ự
đ i m i c b n, toàn di n c v nh n th c, trách nhi m, yêu c u, n i dung,ổ ớ ơ ả ệ ả ề ậ ứ ệ ầ ộ hình th c… CTDV c a Quân đ i đã có s đ i m i, ti n b rõ r t, đ t đ cứ ủ ộ ự ổ ớ ế ộ ệ ạ ượ
k t qu quan tr ng. Đó là ti n đ đ tăng c ng CTDV c a BĐĐP trong th iế ả ọ ề ề ể ườ ủ ờ gian t i. ớ
Đ ng th i, các công trình đã phân tích đ c đi m, tình hình nhi m vồ ờ ặ ể ệ ụ
c a đ t nủ ấ ước, quân đ i, ch ra phộ ỉ ương hướng, yêu c u CTDV c a ầ ủ BĐĐP trong th i gian t i đ t ra v n đ nâng cao nh n th c, trách nhi m choờ ớ ặ ấ ề ậ ứ ệ
m i t ch c, m i l c lọ ổ ứ ọ ự ượng trong và ngoài quân đ i đ i v i công tác v nộ ố ớ ậ
đ ng qu n chúng nhân dân. Các công trình trên đã kh ng đ nh: đ ti p t cộ ầ ẳ ị ể ế ụ
Trang 22tăng cường, nâng cao ch t lấ ượng, hi u qu CTDV c a ệ ả ủ BĐĐP trong tình hình hi n nay ph i đ y m nh vi c đ i m i CTDV c a các đ n v quân đ iệ ả ẩ ạ ệ ổ ớ ủ ơ ị ộ trong toàn quân c v nh n th c, trách nhi m, n i dung và hình th c ả ề ậ ứ ệ ộ ứ Trong lu n án c a mình, tác gi ậ ủ ả S m V y Nanh Xay Khunổ ả ch rõ: tỉ oàn quân
đã có bước chuy n r t quan tr ng v nh n th c đ i v i CTDV; đã nângể ấ ọ ề ậ ứ ố ớ cao được vai trò, trách nhi m và năng l c c a c p u , ch huy các c p trongệ ự ủ ấ ỷ ỉ ấ lãnh đ o, t ch c, đi u hành đ n v ti n hành CTDV; t ch c th c hi n đãạ ổ ứ ề ơ ị ế ổ ứ ự ệ
có bước ti n b rõ nét toàn di n, ch t ch , đ ng b h n và ngày càng phùế ộ ệ ặ ẽ ồ ộ ơ
h p h n v i tình hình m i; tác gi ợ ơ ớ ớ ả đã xác đ nh rõ khái ni m, v trí, vai trò,ị ệ ị
ch c năng, nhi m v , đ c đi m c a t ch c c s đ ng c a BĐĐP mi nứ ệ ụ ặ ể ủ ổ ứ ơ ở ả ủ ề Nam Lào. Đ ng th i tác gi lu n án còn đi sâu vào lu n gi i, làm rõ kháiồ ờ ả ậ ậ ả
ni m, v trí, vai trò, ch c năng, nhi m v , n i dung, hình th c, phệ ị ứ ệ ụ ộ ứ ư ng phápơ công tác dân v n c a BĐĐP mi n Nam Lào. T đó tác gi cũng đã đánh giáậ ủ ề ừ ả
th c tr ng, ch rõ nguyên nhân và kinh nghi m trong CTDV c a t ch c cự ạ ỉ ệ ủ ổ ứ ơ
s đ ng BĐĐP mi n Nam Lào và tác gi còn xác đinh m c tiêu phở ả ề ả ụ ương h
ng, yêu c u và m t s gi i pháp c b n trong CTDV c a t ch c c s
đ ng BĐĐP các t nh mi n Nam Lả ỉ ề ào. Đây là n i dung tham kh o b íchộ ả ổ làm
c s đ tác gi nghiên c u, so sánh th c tr ng và đ xu t gi i pháp ti nơ ở ể ả ứ ự ạ ề ấ ả ế hành CTDV c a BĐĐPủ CTTB Lào giai đo n hi n nay.ạ ệ
1.2. Tình hình nghiên c u Vi t Nam liên quan đ n đ tài ứ ở ệ ế ề
1.2.1. M t s sách và đ tài khoa h c ộ ố ề ọ liên quan đ n đ tà ế ề i
Ban Dân v n Trung ậ ương: “S th o l ch s công tác dân v n c aơ ả ị ử ậ ủ
Đ ng C ng s n Vi t Namả ộ ả ệ (1930 1996)”, cu n sách đã đ c p đ n l ch số ề ậ ế ị ử công tác dân v n c a Đ ng C ng s n Vi t Nam qua các giai đo n cáchậ ủ ả ộ ả ệ ạ
m ng, trong đó nh n m nh đ n đạ ấ ạ ế ường l i, ch trố ủ ương ti n hành công tácế dân v n, n i dung, hình th c công tác dân v n c a các t ch c đ ng cácậ ộ ứ ậ ủ ổ ứ ả
Trang 23c p trong giai đo n t 1930 đ n 1996, cu n sách cũng nêu lên m t s kinhấ ạ ừ ế ố ộ ố nghi m quý v công tác dân v n, trong đó nh n m nh kinh nghi m lãnhệ ề ậ ấ ạ ệ
đ o quân đ i ti n hành công tác dân v n, tăng cạ ộ ế ậ ường m i quan h gi aố ệ ữ quân đ i và nhân dân ộ [2]. Đàm Văn Th và Vũ Hùng: “M i quan h gi aọ ố ệ ữ
Đ ng và nhân dân trong t tả ư ưởng H Chí Minh”,ồ trong cu n sách này cácố tác gi đã trình bày m t cách c b n, h th ng khái ni m “dân” và nh ngả ộ ơ ả ệ ố ệ ữ quan đi m, thái đ khác nhau v dân trong l ch s , quá trình hình thành vàể ộ ề ị ử
n i dung ch y u c a t tộ ủ ế ủ ư ưởng H Chí Minh v dân, v đ ng c m quy nồ ề ề ả ầ ề
và v m i quan h bi n ch ng gi a dân và Đ ng. T đó nêu th c tr ng vàề ố ệ ệ ứ ữ ả ừ ự ạ
gi i pháp nh m tăng cả ằ ường m i quan h gi a Đ ng và dân trong th i kố ệ ữ ả ờ ỳ
m i ớ [17]. Lê Ng c Sanh (ch viên), đ tài khoa h c c p B : “Quân đ i thamọ ủ ề ọ ấ ộ ộ gia xây d ng h th ng chính tr c s vùng dân t c, tôn giáo trên đ a bàn Tâyự ệ ố ị ơ ở ộ ị Nguyên trong đi u ki n m i” các tác gi đã kh o sát công phu, đ c p t ngề ệ ớ ả ả ề ậ ươ
đ i toàn di n đ n th c tr ng vùng dân t c, tôn giáo; ho t đ ng l i d ng v nố ệ ế ự ạ ộ ạ ộ ợ ụ ấ
đ dân t c, tôn giáo c a đ ch đ gây “di n bi n hoà bình”, b o lo n l t đ ;ề ộ ủ ị ể ễ ế ạ ạ ậ ổ
ho t đ ng th c hi n ch c năng công tác c a các đ n v quân đ i trên đ a bànạ ộ ự ệ ứ ủ ơ ị ộ ị Tây Nguyên [48]. Ph m Thanh Ngân: “K t lu n h i ngh t ng k t CTDVạ ế ậ ộ ị ổ ế
c a Quân đ i trong nh ng năm đ i m i, K y u H i ngh t ng k t CTDVủ ộ ữ ổ ớ ỷ ế ộ ị ổ ế
c a Quân đ i trong nh ng năm đ i m i (1990 1999)”, thông qua lu n gi iủ ộ ữ ổ ớ ậ ả
và trình bày ho t đ ng th c hi n “ch c năng công tác” c a QĐND Vi tạ ộ ự ệ ứ ủ ệ Nam, c a l c lủ ự ượng vũ trang đ a phị ương trong đ u tranh gi i phóng dân t cấ ả ộ
và xây d ng đ t nự ấ ước đ c bi t là trong th i k đ i m i; công trình trên đãặ ệ ờ ỳ ổ ớ
tr c ti p ho c gián ti p đi đ n kh ng đ nh vai trò r t quan tr ng c a BĐĐPự ế ặ ế ế ẳ ị ấ ọ ủ
th c hi n CTDV c a Đ ng trên đ a bàn Tây Nguyên và t nh Lâm Đ ng; t pự ệ ủ ả ị ỉ ồ ậ trung phân tích, nêu b t nh ng đóng góp to l n c a quân đ i trong th cậ ữ ớ ủ ộ ự
hi n CTDV và kh ng đ nh: v i nh ng k t qu đã đ t đệ ẳ ị ớ ữ ế ả ạ ược, CTDV c aủ quân đ i ta đã t ng bộ ừ ước tr thành m t mũi ti n công s c bén trong nhi mở ộ ế ắ ệ
Trang 24v phòng ch ng “di n bi n hòa bình”, b o lo n l t đ c a các th l c thùụ ố ễ ế ạ ạ ậ ổ ủ ế ự
đ ch ị [48]. Quân đ i nhân dân Vi t Nam, T ng c c Chính tr , “Đ i m i côngộ ệ ổ ụ ị ổ ớ tác dân v n c a Quân đ i nhân dân Vi t Nam trong tình hình m i”, cu nậ ủ ộ ệ ớ ố sách đã kh ng đ nh CTDV c a QĐND Vi t Nam là m t ph n CTDV c aẳ ị ủ ệ ộ ầ ủ
Đ ng C ng s ng Vi t Nam. Trong quá trình th c hi n công cu c đ i m i,ả ộ ả ệ ự ệ ộ ổ ớ
th c hi n c ch kinh t th trự ệ ơ ế ế ị ư ng theo đ nh hờ ị ướng xã h i ch nghĩa càngộ ủ đòi h i ph i đỏ ả ư c tăng ợ cường tuyên truy n v n đ ng nhân dân c chi uề ậ ộ ả ề
r ng và b sâu. Trong đó nh n m nh CTDV c a quân đ i có vai trò quanộ ề ấ ạ ủ ộ
tr ng, góp ph n quy t đ nh đ n s t n t i và phát tri n c a đ t nọ ầ ế ị ế ự ồ ạ ể ủ ấ ước; đ ngồ
th i đ xu t bi n pháp nh m tăng cờ ề ấ ệ ằ ường CTDV c a quân đ i trong tìnhủ ộ hình m i ớ [52]. Cu n sách “Quân đ i tham gia xây d ng c s chính tr xãố ộ ự ơ ở ị
h i các khu kinh t qu c phòng” c a Vi n Khoa h c xã h i và nhân vănộ ở ế ố ủ ệ ọ ộ quân s , g m nhi u bài vi t đ c p tr c ti p đ n tình hình xây d ng c sự ồ ề ế ề ậ ự ế ế ự ơ ở chính tr xã h i các khu kinh t qu c phòng trên đ a bàn Tây Nguyên.ị ộ ở ế ố ị Phân tích th c ti n tình hình và đ xu t v n đ xây d ng c ch ph i h pự ễ ề ấ ấ ề ự ơ ế ố ợ
ho t đ ng gi a các l c lạ ộ ữ ự ượng nh m phát huy s c m nh t ng h p ti n hànhằ ứ ạ ổ ợ ế CTDV, trong đó xác đ nh trung tâm ph i h p là c quan quân s đ a phị ố ợ ơ ự ị ươ ngcác c p, coi đây là phấ ương án có tính kh thi và h p lý.ả ợ
Hi n nay, CTDV c a Quân đ i nhân dân Vi t Nam là m t m t côngệ ủ ộ ệ ộ ặ tác r t quan tr ng đ i v i nhi m v chính tr c a quân đ i. H n bao giấ ọ ố ớ ệ ụ ị ủ ộ ơ ờ
h t, ế s nghi p c a quân đ i cách m ng và vi c tăng cự ệ ủ ộ ạ ệ ường th c hi nự ệ CTDV là m t nhi m v thi t y u. T nh ng nh n đ nh đó, CTDV c aộ ệ ụ ế ế ừ ữ ậ ị ủ quân đ i c n ph i ti p t c c ng c , b sung hoàn thi n và tăng cộ ầ ả ế ụ ủ ố ổ ệ ườ ng
h n n a, nh t là vi c đ xu t nh ng yêu c u m i, n i dung, hình th c,ơ ữ ấ ệ ề ấ ữ ầ ớ ộ ứ phư ng pháp m i; ơ ớ xác đ nh rõ m c đích, đ i tị ụ ố ượng phù h p v i m i đ c đi mợ ớ ọ ặ ể nhi m v c a t ng đ n v trong toàn quân. B o đ m cho quân đ i đ c phát huyệ ụ ủ ừ ơ ị ả ả ộ ượ
b n ch t, truy n th ng đi đôi v i vi c gi v ng và tăng c ng m i quan h m tả ấ ề ố ớ ệ ữ ữ ườ ố ệ ậ
Trang 25thi t quân dân, phát đ ng phong trào qu n chúng trong ho t đ ng giáo d c, rènế ộ ầ ạ ộ ụ luy n, h c t p và quán tri t các ch th , ngh quy t c a Đ ng, Nhà nệ ọ ậ ệ ỉ ị ị ế ủ ả ư c; th chớ ể ế hóa các ch tr ng, chính sách thành các phong trào hành đ ng c a đ n v , đ củ ươ ộ ủ ơ ị ặ
bi t là nhi m v hu n luy n, s n sàng chi n đ u và chi n đ u. Đó là nhi m vệ ệ ụ ấ ệ ẵ ế ấ ế ấ ệ ụ chính tr th ng xuyên, m t m t công tác c b n c a quân đ i; t đó đòi h i hị ườ ộ ặ ơ ả ủ ộ ừ ỏ ệ
th ng ch huy, lãnh đ o các c p, đ i ngũ cán b , đ ng viên, công nhân viên,ố ỉ ạ ấ ộ ộ ả chi n sĩ c n ph i không ng ng nâng cao nh n th c và trách nhi m, làm t t h nế ầ ả ừ ậ ứ ệ ố ơ
n a ch c năng c a đ i quân chi n đ u, đ i quân công tác và đ i quân lao đ ngữ ứ ủ ộ ế ấ ộ ộ ộ
s n xu t, góp ph n thi t th c vào vi c xây d ng th tr n lòng dân thành n nả ấ ầ ế ự ệ ự ế ậ ề
t ng v ng ch c nh m phát huy s c m nh t ng h p c a toàn dân t c, b o đ mả ữ ắ ằ ứ ạ ổ ợ ủ ộ ả ả
s nghi p xây d ng và b o v T qu c Vi t Nam XHCN.ự ệ ự ả ệ ổ ố ệ
1.2.2. M t s bài báo khoa h c ộ ố ọ liên quan đ n đ tà ế ề i
Có r t nhi u bài vi t đấ ề ế ư c đăng trên các t p chí bàn v công tác dânợ ạ ề
v n c a Đ ng C ng s n Vi t Nam, đ c bi t đáng chú ý có các bài vi t bànậ ủ ả ộ ả ệ ặ ệ ế
v công tác dân v n c a QĐNDVN nhề ậ ủ ư:
Lã Văn Mùi, “Th c hi n CTDV trên đ a bàn Tây Nguyên m t đ nự ệ ị ở ộ ơ
v kinh t qu c phòng”ị ế ố [33]. Nông Đ c M nh, “Công tác dân v n ph i làứ ạ ậ ả nhi m v chi n lệ ụ ế ược trong công tác xây d ng Đ ng, xây d ng chínhự ả ự quy n, c ng c , xây d ng m t tr n T qu c và đoàn th nhân dân”ề ủ ố ự ặ ậ ổ ố ể [36].
Ph m Gia Khiêm “Nâng cao ch t lạ ấ ư ng CTDVợ trong s nghi p phát tri nự ệ ể kinh t , xã h i c a đ t nế ộ ủ ấ ư c” [ớ 43]. Tr n Đ c Lầ ứ ư ng, “CTDV góp ph nơ ầ thi t th c c ng c và tăng cế ự ủ ố ư ng m i quan h b n v ng, m t thi t gi aờ ố ệ ề ữ ậ ế ữ
Đ ng, Nhà nả ư c v i nhân dân”ớ ớ [56]. Phùng Quang Thanh, “M t s v n độ ố ấ ề
v CTDVc a Quân đ i nhân dân Vi t Nam”ề ủ ộ ệ [47]. M ch Quang Th ng,ạ ắ
“Dân v n v n đ luôn luôn m i (qua nghiên c u tác ph m “Dân v n” c aậ ấ ề ớ ứ ẩ ậ ủ
H Chí Minh)”ồ [42]. Nguy n Văn B o, “Ph i h p th c hi n công tác dânễ ạ ố ợ ự ệ
v n trên lĩnh v c qu c phòng an ninh t nh Bình Thu n”ậ ự ố ở ỉ ậ [37]. Nguy nễ
Trang 26Văn Biên, “B đ i đ a phộ ộ ị ương khu v c biên gi i các t nh Tây B c làm t tự ớ ỉ ắ ố công tác v n đ ng qu n chúng, xây d ng c s chính tr góp ph n phòng,ậ ộ ầ ự ơ ở ị ầ
ch ng gây r i, b o lo n l t đ ” ố ố ạ ạ ậ ổ [38]. Nguy n Văn B o, “10 năm đ i m iễ ạ ổ ớ
và tăng cường công tác dân v n c a l c lậ ủ ự ượng vũ trang Quân khu 4 ” [39].
N i dung ộ tr ng tâmọ trong các bài vi t ế trên đây mang tính t ng quát trongổ cách ti p c n dế ậ ư i các góc đ khác nhau xung quanh các v n đ bàn vớ ộ ấ ề ề
đ c đi m v trí, t m quan tr ng c a CTDV, kh ng đ nh nh ng giá tr , cũngặ ể ị ầ ọ ủ ẳ ị ữ ị như nh ng thành t u to l n c a CTDV trong t ng ữ ự ớ ủ ừ giai đo n cách m ng c aạ ạ ủ
Đ ng. S c m nh c a Đ ng, Nhà nả ứ ạ ủ ả ư c và dân t c là s c m nh b t ngu n tớ ộ ứ ạ ắ ồ ừ nhân dân; Đ ng, Nhà n c và quân đ i xây d ng m i quan h m t thi t v iả ướ ộ ự ố ệ ậ ế ớ nhân dân là m i quan h b n ch t. Trên c s lu n gi i v tính c p thi t c aố ệ ả ấ ơ ở ậ ả ề ấ ế ủ
v n đ , các tác gi đã đ xu t m c tiêu, nhi m v và nh ng gi i pháp c b nấ ề ả ề ấ ụ ệ ụ ữ ả ơ ả trong ho t đ ng CTDV, nh m th c hi n th ng l i s nghi p đ i m i, sạ ộ ằ ự ệ ắ ợ ự ệ ổ ớ ự nghi p công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t nệ ệ ệ ạ ấ ư c Vi t Nam XHCN.ớ ệ
1.2.3. M t s lu n án, lu n văn liên quan đ n đ tài ộ ố ậ ậ ế ề
Có nhi u lu n văn, lu n án nghiên c u công tác dân v n trong vàề ậ ậ ứ ậ ngoài quân đ i liên quan đ n đ tài nghiên c u c a lu n án này. Có th nêuộ ế ề ứ ủ ậ ể lên m t s lu n văn, lu n án tiêu bi u nhộ ố ậ ậ ể ư: Đ ng Ng c Châu, đ i v iồ ọ ố ớ
“Công tác dân v n c a các đ n v quân đ i vùng đ ng bào theo đ o trênậ ủ ơ ị ộ ở ồ ạ
đ a bàn mi n Đông Nam b giai đo n hi n nay”ị ề ộ ạ ệ [41] Vũ Đình T n, khiấ nghiên c u v “Đ i m i công tác dân v n c a Quân đ i nhân dân Vi t Namứ ề ổ ớ ậ ủ ộ ệ trong giai đo n hi n nay theo t tạ ệ ư ưởng H Chí Minh” ồ [77]. Các công trình nghiên c u trên đã đ c p, lu n gi i m t cách toàn di n v t m quan tr ng,ứ ề ậ ậ ả ộ ệ ề ầ ọ
th c tr ng, gi i pháp CTDV dự ạ ả ưới nh ng ph m vi, góc đ và đ i tữ ạ ộ ố ượ ngnghiên c u khác nhau. Trong đó, nh ng đ i tứ ở ữ ố ượng c th và các m c đụ ể ứ ộ khác nhau, v n đ đ i m i CTDV đã đấ ề ổ ớ ượ ậc t p trung nghiên c u trên m tứ ộ
s n i dung ch y u là:ố ộ ủ ế
Trang 27Kh ng đ nh vai trò c a CTDV đã góp ph n gi v ng n đ nh chínhẳ ị ủ ầ ữ ữ ổ ị
tr , phát tri n kinh t , văn hoá, xã h i, c ng c qu c phòng an ninh, giị ể ế ộ ủ ố ố ữ
v ng ch quy n biên gi i, bi n, đ o c a T qu c; c ng c , tăng cữ ủ ề ớ ể ả ủ ổ ố ủ ố ườ ng
m i quan h đoàn k t g n bó máu th t quân dân và xây d ng, rèn luy n b nố ệ ế ắ ị ự ệ ả lĩnh chính tr cho cán b , chi n sĩ Đ tàiị ộ ế ề “Công tác dân v n c a quân đ iậ ủ ộ trong tham gia gi i quy t “đi m nóng” đ a phả ế ể ở ị ương” kh ng đ nh: …vi cẳ ị ệ quân đ i ti n hành công tác dân v n tham gia gi i quy t đi m nóng có ýộ ế ậ ả ế ể nghĩa quan tr ng trong vi c kh ng đ nh v trí, vai trò, ch c năng nhi m vọ ệ ẳ ị ị ứ ệ ụ
c b n đã đơ ả ược Đ ng và nhân dân xác đ nh, góp ph n quan tr ng vào vi cả ị ầ ọ ệ xây d ng b n ch t, truy n th ng cách m ng c a quân đ i, thi t th c đ uự ả ấ ề ố ạ ủ ộ ế ự ấ tranh ch ng các lu n đi u và m i âm m u “di n bi n hoà bình” c a các thố ậ ệ ọ ư ễ ế ủ ế
l c thù đ ch .ự ị
Các tác gi cũng kh ng đ nh thành t u đ t đả ẳ ị ự ạ ược, h n ch khuy tạ ế ế
đi m trong CTDV c a toàn quân. Cùng v i th c hi n th ng l i nhi m vể ủ ớ ự ệ ắ ợ ệ ụ
tr ng tâm thọ ường xuyên là hu n luy n, s n sàng chi n đ u, CTDV c aấ ệ ẵ ế ấ ủ LLVT đã nghiêm túc quán tri t và v n d ng sáng t o đệ ậ ụ ạ ường l i, quan đi mố ể công tác v n đ ng qu n chúng c a Đ ng, Nhà nậ ộ ầ ủ ả ước vào ho t đ ng th cạ ộ ự
ti n, có s đ i m i c b n, toàn di n c v nh n th c, trách nhi m, yêuễ ự ổ ớ ơ ả ệ ả ề ậ ứ ệ
c u, n i dung, hình th c CTDV c a quân đ i đã có s đ i m i, ti n b rõầ ộ ứ ủ ộ ự ổ ớ ế ộ
r t, đ t đệ ạ ược k t qu quan tr ng. Đó là ti n đ đ tăng cế ả ọ ề ề ể ường CTDV c aủ quân đ i trong th i gian t i. ộ ờ ớ
Đ ng th i, các công trình đã phân tích đ c đi m, tình hình nhi m vồ ờ ặ ể ệ ụ
c a đ t n c, quân đ i, ch ra ph ng h ng, yêu c u CTDV c a quân đ iủ ấ ướ ộ ỉ ươ ướ ầ ủ ộ trong th i gian t i đ t ra v n đ nâng cao nh n th c, trách nhi m cho m iờ ớ ặ ấ ề ậ ứ ệ ọ
t ch c, m i l c l ng trong và ngoài quân đ i đ i v i công tác v n đ ngổ ứ ọ ự ượ ộ ố ớ ậ ộ
qu n chúng nhân dân. Các công trình trên đã kh ng đ nh: đ ti p t c tăngầ ẳ ị ể ế ụ
c ng, nâng cao ch t l ng, hi u qu CTDV c a quân đ i trong tình hìnhườ ấ ượ ệ ả ủ ộ
Trang 28hi n nay ph i đ y m nh vi c đ i m i CTDV c a các đ n v quân đ i trongệ ả ẩ ạ ệ ổ ớ ủ ơ ị ộ toàn quân c v nh n th c, trách nhi m, n i dung và hình th c Trong lu nả ề ậ ứ ệ ộ ứ ậ
án c a mình, tác gi Vũ Đình T n ch rõ: toàn quân đã có b c chuy n r tủ ả ấ ỉ ướ ể ấ quan tr ng v nh n th c đ i v i CTDV; đã nâng cao đ c vai trò, tráchọ ề ậ ứ ố ớ ượ nhi m và năng l c c a c p u , ch huy các c p trong lãnh đ o, t ch c, đi uệ ự ủ ấ ỷ ỉ ấ ạ ổ ứ ề hành đ n v ti n hành CTDV; t ch c th c hi n đã có b c ti n b rõ nét,ơ ị ế ổ ứ ự ệ ướ ế ộ toàn di n, ch t ch , đ ng b h n và ngày càng phù h p h n v i tình hìnhệ ặ ẽ ồ ộ ơ ợ ơ ớ
m i; CTDV c a quân đ i đã có b c đ i m i v n i dung cũng nh hình th cớ ủ ộ ướ ổ ớ ề ộ ư ứ
và b c đ u đem l i k t qu thi t th c. Tuy nhiên, theo tác gi , nh n th c, tướ ầ ạ ế ả ế ự ả ậ ứ ư duy v CTDV c a toàn quân v n ch a đ i m i k p s phát tri n c a tình hình,ề ủ ẫ ư ổ ớ ị ự ể ủ
ch a đáp ng yêu c u nhi m v trong giai đo n m i; tác phong và năng l cư ứ ầ ệ ụ ạ ớ ự làm CTDV c a cán b , chi n sĩ còn h n ch ; còn đ x y ra m t s v vi củ ộ ế ạ ế ể ả ộ ố ụ ệ sai ph m làm nh h ng t i quan h quân dân và uy tín “B đ i C H ”;ạ ả ưở ớ ệ ộ ộ ụ ồ còn thi u ch đ ng, tích c c kh o sát n m tình hình nên h n ch trong vi cế ủ ộ ự ả ắ ạ ế ệ
ch đ ng đ xu t, tham m u cho c p u , chính quy n đ a ph ng x lý tìnhủ ộ ề ấ ư ấ ỷ ề ị ươ ử hình, ti n hành các ho t đ ng v n đ ng nhân dân. Đây là c s đ tác giế ạ ộ ậ ộ ơ ở ể ả nghiên c u, so sánh th c tr ng và đ xu t gi i pháp ti n hành CTDV c a cácứ ự ạ ề ấ ả ế ủ
đ n v quân đ i vùng đ ng bào theo đ o đ a bàn mi m Đông Nam B hi nơ ị ộ ở ồ ạ ị ề ộ ệ nay
Bùi Duy L i, nghiên c u v “Công tác v n đ ng qu n chúng tham giaợ ứ ề ậ ộ ầ
qu n lý đ ng biên, c t m c c a B đ i Biên phòng các t nh biên gi i phíaả ườ ộ ố ủ ộ ộ ỉ ớ
b c trong giai đo n hi n nay” ắ ạ ệ [6]. Ph m Anh Linh, trong nghiên c u “Côngạ ứ tác v n đ ng đ ng bào Công giáo xây d ng c s đ a ph ng v ng m nh c aậ ộ ồ ự ơ ở ị ươ ữ ạ ủ
b đ i t nh Ninh Bình hi n nay”ộ ộ ỉ ệ [46]. Vũ M nh L ng, nghiên c u “Công tácạ ượ ứ
v n đ ng qu n chúng đ u tranh phòng, ch ng truy n đ o trái phép khu v cậ ộ ầ ấ ố ề ạ ở ự biên gi i c a đ n biên phòng các t nh Tây B c trong giai đo n hi n nay”ớ ủ ồ ỉ ắ ạ ệ [87]. Các công trình trên đ u kh ng đ nh CTDV nói chung và công tác v n đ ngề ẳ ị ậ ộ
Trang 29đ ng bào tôn giáo nói riêng là v n đ có ý nghĩa quan tr ng và c p thi tồ ấ ề ọ ấ ế
nh m tăng cằ ường đoàn k t quân dân, đoàn k t đ ng bào theo các tôn giáoế ế ồ trong kh i đ i đoàn k t toàn dân t c, góp ph n c i thi n và nâng cao đ iố ạ ế ộ ầ ả ệ ờ
s ng nhân dân, phát huy vai trò tích c c, sáng t o c a đ ng bào trong số ự ạ ủ ồ ự nghi p xây d ng và b o v T qu c Vi t Nam XHCN, kh c ph c nhệ ự ả ệ ổ ố ệ ắ ụ ả
hưởng tiêu c c c a tín ngự ủ ưỡng, tôn giáo, làm th t b i âm m u, th đo nấ ạ ư ủ ạ
l i d ng tín ngợ ụ ưỡng, tôn giáo c a các th l c thù đ ch.ủ ế ự ị Trong lu n vănậ tác
gi H Xuân Đ nh đã kh ng đ nh m c tiêu c a công tác v n đ ng qu nả ồ ị ẳ ị ụ ủ ậ ộ ầ chúng tín đ Công giáo: là nh m làm cho giáo dân nh n th c đ y đ quy nồ ằ ậ ứ ầ ủ ề
và nghĩa v c a mình, th c hi n t t đụ ủ ự ệ ố ường l i, ch trố ủ ương, chính sách c aủ
Đ ng, pháp lu t c a Nhà nả ậ ủ ước, nâng cao đ i s ng nhân dân, xây d ng kh iờ ố ự ố đoàn k t toàn dân v ng m nh; đ ng th i, tăng cế ữ ạ ồ ờ ường đoàn k t đ ng bàoế ồ các tôn giáo trong kh i đ i đoàn k t toàn dân t c và phát huy vai trò c aố ạ ế ộ ủ
đ ng bào tôn giáo trong s nghi p xây d ng và b o v T qu c, s nghi pồ ự ệ ự ả ệ ổ ố ự ệ
đ y m nh CNH, HĐH đ t nẩ ạ ấ ước. Tác gi Ph m Anh Linh cũng ch rõ: Côngả ạ ỉ tác v n đ ng đ ng bào Công giáo xây d ng c s đ a phậ ộ ồ ự ơ ở ị ương v ng m nhữ ạ
c a b đ i t nh Ninh Bình là nh m v n đ ng, hủ ộ ộ ỉ ằ ậ ộ ướng d n, t p h p, t ch cẫ ậ ợ ổ ứ cho đ ng bào Công giáo tích c c, hăng hái tham gia xây d ng c s đ aồ ự ự ơ ở ị
phương v ng m nh, n đ nh v chính tr , phát tri n kinh t , văn hoá xãữ ạ ổ ị ề ị ể ế
h i, qu c phòng an ninh, c i thi n đ i s ng v t ch t, tinh th n và xâyộ ố ả ệ ờ ố ậ ấ ầ
d ng n p s ng văn minh lành m nh cho giáo dân . ự ế ố ạ
Các tác gi cũng đã làm rõ nh ng v n đ c b n v hình th c,ả ữ ấ ề ơ ả ề ứ
phương pháp v n đ ng đ ng bào tôn giáo nh : v n đ ng thông quaậ ộ ồ ư ậ ộ
ho t đ ng c a các t ch c chính tr xã h i; qua các phạ ộ ủ ổ ứ ị ộ ương ti n thôngệ tin đ i chúng; xây d ng môi trạ ự ường dân ch XHCN; phát tri n kinh t ủ ể ế
xã h i, c i thi n và nâng cao đ i s ng c a nhân dân; thông qua hộ ả ệ ờ ố ủ ướ ng
d n, giúp đ nhân dân trong s n xu t và đ i s ng; thông qua vai tròẫ ỡ ả ấ ờ ố
Trang 30gương m u c a cán b , đ ng viên…; đ ng th i, cũng rút ra kinhẫ ủ ộ ả ồ ờ nghi m và đ xu t các gi i pháp góp ph n nâng cao ch t lệ ề ấ ả ầ ấ ượng công tác v n đ ng đ ng bào Công giáo hi n nay.ậ ộ ồ ệ
Tác gi Bùi Duy L i và Vũ M nh L ng đ a ra quan ni m v công tácả ợ ạ ượ ư ệ ề
v n đ ng qu n chúng tham gia qu n lý đ ng biên, c t m c; vậ ộ ầ ả ườ ộ ố ề truy n đ oề ạ trái phép, phân tích đ c đi m, quy mô, tác h i c a ho t đ ng truy n đ o tráiặ ể ạ ủ ạ ộ ề ạ phép khu v c biên gi i phía B c, đánh giá th c tr ng và đ xu t nhi u gi iở ự ớ ắ ự ạ ề ấ ề ả pháp nâng cao ch t l ng công tác v n đ ng qu n chúng đ u tranh ch ngấ ượ ậ ộ ầ ấ ố truy n đ o trái phép khu v c biên gi i c a B đ i Biên phòng trong tình hìnhề ạ ở ự ớ ủ ộ ộ
m i. ớ
Các lu n văn, lu n án trên đã đ c p nhi u n i dung và đi sâu nghiênậ ậ ề ậ ề ộ
c u, phân tích, lu n gi i c s lý lu n và th c ti n c a CTDV dứ ậ ả ơ ở ậ ự ễ ủ ư i các góc đ ,ớ ộ
ph m v khác nhau. Các khái ni m, vai trò, đ c đi m c a công tác dân v n đ iạ ị ệ ặ ể ủ ậ ố
v i t ng vùng, mi n, t ng vùng dân t c, tôn giáo đ u đ c các tác gi làm rõ,ớ ừ ề ừ ộ ề ượ ả
th hi n tính phong phú c a CTDV đ i v i các đ i t ng khác nhau. Các tácể ệ ủ ố ớ ố ượ
gi đ u đánh giá đúng th c tr ng, c nh ng u đi m và khuy t đi m, tìm raả ề ự ạ ả ữ ư ể ế ể
đ c nh ng nguyên nhân c a u, khuy t đi m đó; đ ng th i, rút ra nh ng kinhượ ữ ủ ư ế ể ồ ờ ữ nghi m b c đ u r t quan tr ng đ th c hi n t t nhi m v c a CTDV trongệ ướ ầ ấ ọ ể ự ệ ố ệ ụ ủ
th i gian t i. Nhi u lu n văn, lu n án đã đ xu t nh ng gi i pháp khoa h c, cóờ ớ ề ậ ậ ề ấ ữ ả ọ tính kh thi cao nh m tăng cả ằ ư ng công tác dân v n c a Đ ng trong th i kờ ậ ủ ả ờ ỳ
m i. Trong đó các công trình, bài vi t nói trên là nh ng t li u quan tr ng, đớ ế ữ ư ệ ọ ề
c p đ n nhi u v n đ liên quan đ n lu n án có th ch n l c, tham kh o, t oậ ế ề ấ ề ế ậ ể ọ ọ ả ạ
c s , đi u ki n và g i m ra nh ng h ng nghiên c u đ tác gi lu n án ti pơ ở ề ệ ợ ở ữ ướ ứ ể ả ậ ế
t c k th a và tri n khai đ tài lu n án v CTDV c a BĐĐP ụ ế ừ ể ề ậ ề ủ CTTB Lào trong giai đo n hi n nay. ạ ệ
2. Khái quát v k t qu nghiên c u c a các công trình đã côngề ế ả ứ ủ
b và nh ng v n đ c b n lu n án s t p trung gi i quy tố ữ ấ ề ơ ả ậ ẽ ậ ả ế
Trang 312.1. Khái quát m t s k t qu ch y u c a các công trình nghiên ộ ố ế ả ủ ế ủ
c u có liên quan đ n đ tài lu n án ứ ế ề ậ
Có th kh ng đ nh, trong các công trình c a các nhà khoa h c, nhi uể ẳ ị ủ ọ ề
v n đ liên quan đ nấ ề ế công tác dân v nậ đã được ti p c n, nghiên c u gócế ậ ứ ở
đ khác nhau và lu n gi i khá sâu s c. Đó là nh ng đóng góp quý báu, có ýộ ậ ả ắ ữ nghĩa tham kh o, nghiên c u nh ng v n đ có liên quan đ n ả ứ ữ ấ ề ế CTDV trong quân đ i nói chung và BĐĐP ộ CTTB Lào nói riêng. Qua nghiên c u các côngứ trình khoa h c đã công b trong và ngoài nọ ố ở ước tác gi lu n án đ a ra m tả ậ ư ộ
s nh n xét sau:ố ậ
Th nh t, ứ ấ d a trên k t qu đánh giá khái ự ế ả quát trong cách ti p c n dế ậ
ư i các góc đ khác nhau xung quanh các v n đ bàn v đ c đi m v trí,ớ ộ ấ ề ề ặ ể ị
t m quan tr ng c a CTDV, kh ng đ nh nh ng giá tr , cũng nhầ ọ ủ ẳ ị ữ ị ư nh ngữ thành t u to l n c a CTDV trong t ng giai đo n cách m ng c a Đ ng. ự ớ ủ ừ ạ ạ ủ ả
Th hai, ứ các tác gi đã ả kh ng đ nh s c n thi t ph i quan tâm xâyẳ ị ự ầ ế ả
d ng, phát huy vai trò c a quân đ iự ủ ộ trong s nghi p b o v T qu c và ự ệ ả ệ ổ ố quân
đ i có v trí, vai trò r t quan tr ng trong ti n hành CTDV, tham gia tích c cộ ị ấ ọ ế ự
và có hi u qu vào công cu c tuyên truy n, v n đ ng nhân dân tham giaệ ả ộ ề ậ ộ phong trào cách m ng, tăng gia s n xu t kinh t , c ng c QP, AN gi v ngạ ả ấ ế ủ ố ữ ữ
an ninh chính tr , xã h i là nhi m v v a c b n, thị ộ ệ ụ ừ ơ ả ường xuyên, v a c pừ ấ bách hi n nay.ệ
Th ba, ứ các tác gi ả đã đi sâu nghiên c u, kh o sát, đánh giá th cứ ả ự
tr ngạ CTDV trong quân đ i thông qua nh ng đ i tộ ữ ố ượng c th , t đó ụ ể ừ đã xác đ nh rõ nh ng n i dung nhi m v , yêu c u và phị ữ ộ ệ ụ ầ ương th c l cứ ự
lượng vũ trang, quân đ i tham gia ti n hành CTDV,ộ ế đ xu t phề ấ ươ ng
hướng, gi i pháp thi t th c, phù h p nh m nâng cao ch t lả ế ự ợ ằ ấ ượng CTDV
nh m th c hi n th ng l i s nghi p đ i m i s nghi p công nghi pằ ự ệ ắ ợ ự ệ ổ ớ ự ệ ệ hóa, hi n đ i hóa đ t nệ ạ ấ ư c ớ là m t yêu c u khách quan.ộ ầ
Trang 32Th t , ứ ư các tác gi đ u kh ng đ nh r ng, CTĐ, CTCT trong l cả ề ẳ ị ằ ự
lượng vũ trang, quân đ i và trong các nhi m v c a đ n v quân đ i có vộ ệ ụ ủ ơ ị ộ ị trí, vai trò r t quan tr ng, là linh h n, m ch s ng c a quân đ i. Vì v y,ấ ọ ồ ạ ố ủ ộ ậ
ti n hành CTĐ, CTCT t ng c quan, đ n v quân đ i, trong t t c cácế ở ừ ơ ơ ị ộ ấ ả nhi m v , trong đó có nhi m v dân v n là m t ho t đ ng c b n, làệ ụ ệ ụ ậ ộ ạ ộ ơ ả nguyên t c trong xây d ng và ho t đ ng c a m i đ n v và toàn quân.ắ ự ạ ộ ủ ỗ ơ ị
Th năm, ứ khi bàn v nguyên t c ti n hành CTDV, các tác gi đ uề ắ ế ả ề
nh t quán kh ng đ nh: các l c lấ ẳ ị ự ượng vũ trang đ a phị ương tham gia ti nế hành CTDV ph i đ t dả ặ ướ ựi s lãnh đ o, đi u hành c a c p u , chính quy nạ ề ủ ấ ỷ ề
đ a phị ương và s ch đ o c a c p trên tr c ti p c a m i l c lự ỉ ạ ủ ấ ự ế ủ ỗ ự ượng
2.2. Nh ng v n đ c b n lu n án s t p trung gi i quy t ữ ấ ề ơ ả ậ ẽ ậ ả ế
M t là, ộ nghiên c u, nh n di n đ y đ , trên c s đó lu n gi i m t cáchứ ậ ệ ầ ủ ơ ở ậ ả ộ
c b n, h th ng nh ng v n đ lý lu n v CTDV c a BĐĐP CTTB CHDCNDơ ả ệ ố ữ ấ ề ậ ề ủ Lào
Hai là, kh o sát th c ti n; đánh giá toàn di n, c th th c tr ng; đúcả ự ễ ệ ụ ể ự ạ rút m t s kinh nghi m ti n hành CTDV c a ộ ố ệ ế ủ BĐĐP CTTB CHDCND Lào
Ba là, phân tích nh ng y u t tác đ ng, ữ ế ố ộ xác đ nh yêu c u, đ xu t hị ầ ề ấ ệ
th ng gi i pháp đ ng b , có tính kh thi nh m tăng cố ả ồ ộ ả ằ ường CTDV c aủ BĐĐP CTTB CHDCND Lào giai đo n hi n nay.ạ ệ
Trang 34NH NG V N Đ C B N V LÝ LU N Ữ Ấ Ề Ơ Ả Ề Ậ
CÔNG TÁC DÂN V N C A B Đ I Đ A PHẬ Ủ Ộ Ộ Ị ƯƠNG
CÁC T NH TÂY B C C NG HÒA DÂN CH NHÂN DÂN LÀO Ỉ Ắ Ộ Ủ
1.1. Các t nh Tây Bỉ ắc và b đ i đ a phộ ộ ị ương các t nh Tây Bỉ ắc
C ng hòa dân ch hân dân Lào ộ ủ
1.1.1. Các t nh Tây B c ỉ ắ C ng hòa dân ch nhân dân Lào ộ ủ
Đ a bàn Tây B c Lào có đị ắ ường biên gi i ti p giáp v i 4 qu c gia: phíaớ ế ớ ố Tây giáp Thái Lan, phía Tây B c giáp My An Ma, phía B c giáp Trungắ ắ
Qu c, Vi t Nam. CTTB Lào bao g m: t nh Luông N m Tha, U Đôm Xay,ố ệ ồ ỉ ặ Luông Pra Bang, Xay Nh Bu Ly và Bo K o. ạ ẹ
Các t nh Tây B c Lào là đ a bàn chi n lỉ ắ ị ế ược, căn c đ a, h u phứ ị ậ ương quan tr ng c a s nghi p cách m ng gi i phóng dân t c cũng nh trong ọ ủ ự ệ ạ ả ộ ưxây d ng và b o v T qu c hi n nay. CTTB Lào đự ả ệ ổ ố ệ ược phân b thành 5 ố
t nh, g m có 38 huy n, 2654 b n v i di n tích 128.740 kmỉ ồ ệ ả ớ ệ 2, chi m 39,46% ế
di n tích c a c nệ ủ ả ước Lào, v i dân s 1.299. 523 ngớ ố ười, chi m 23,19% dânế
s c nố ả ước (theo th ng kê năm 2010), là n i có nhi u tài nguyên, nh t là ố ơ ề ấkhoáng s n, lâm th s n và ngu n th y năng ả ổ ả ồ ủ [113, tr. 8, 15, 30]
M i ỗ t nh có nhi u b t c khác nhau cùng sinh s ng, thỉ ề ộ ộ ố ường t p trungậ
ch y u đ ng b ng, đô th M i b t c có nh ng đ c đi m v phongủ ế ở ồ ằ ị ỗ ộ ộ ữ ặ ể ề
t c, t p quán riêng, đ i s ng kinh t còn g p nhi u khó khăn, văn hóa, xãụ ậ ờ ố ế ặ ề
h i ch m phát tri n, còn t n t i nhi u t p t c l c h u, nh n th c chínhộ ậ ể ồ ạ ề ậ ụ ạ ậ ậ ứ
tr còn h n ch , ch y u là các dân t c thi u s vùng sâu, vùng xa trênị ạ ế ủ ế ộ ể ố ở
đ a bàn. K đ ch r t chú tr ng đ c đi m này, đ t ch c tuyên truy n, lôiị ẻ ị ấ ọ ặ ể ể ổ ứ ề kéo, d d đ ng bào theo chúng đ ch ng phá cách m ng. Nh ng nhìnụ ỗ ồ ể ố ạ ư
Trang 35chung, b n ch t c a nhân dân các b t c CTTB Lào là ngay th ng, th tả ấ ủ ộ ộ ở ẳ ậ thà, tin tưởng vào Đ ng và Nhà nả ước.
* Đ c đi m các t nh Tây B c ặ ể ỉ ắ C ng hòa dân ch nhân dân Lào ộ ủ
Về đ a hình, th i ti t, khí h u, th y văn ị ờ ế ậ ủ :
Đ a bàn ị CTTB Lào là m t trong ba vùng chi n lộ ế ược quan tr ng c aọ ủ Lào. Đ a hình ch y u là núi cao, có giá tr to l n v nhi u m t, đ c bi t làị ủ ế ị ớ ề ề ặ ặ ệ trên lĩnh v c qu c phòng, an ninh. Trong chi n tranh gi i phóng dân t c trự ố ế ả ộ
c đây, đã tr thành căn c đ a c a cách m ng Lào
Sông su i CTTB ph n l n là h p, b sông có đ d c cao, lố ở ầ ớ ẹ ờ ộ ố ượng n
c ch y nhanh, trong mùa m
ướ ả ức nước tăng nhanh và gi m nhanh, có thả ể gây ra lũ l t, s t l Các sông l n là sông Mê Công b t ngu n t Namụ ạ ở ớ ắ ồ ừ Trung Qu c ch y qua các t nh B c xu ng Trung, Nam Lào dài h n 1.860ố ả ỉ ở ắ ố ơ
Km, sông N m U, sông N m Khan…ặ ặ
Về tình hình kinh t : ế Các t nh ỉ Tây B c Lào, có di n tích r ng l n, ti mắ ệ ộ ớ ề năng kinh t d i dào, v i 77,2% di n tích là r ng nguyên sinh, có nhi u lâmế ồ ớ ệ ừ ề
s n quý. Đ t tr ng tr t khá r ng, r t phù h p cho phát tri n cây công nghi pả ấ ồ ọ ộ ấ ợ ể ệ như cao su, cây chè, cây ăn qu , cây l y d u và dả ấ ầ ư c li u Nhi u vùng đ t,ợ ệ ề ấ nhi u thung lũng, r t thu n l i cho phát tri n nông nghi p. Đi u ki n chănề ấ ậ ợ ể ệ ề ệ nuôi thu n l i, trong nh ng năm qua, các c p y và chính quy n đ a ph ngậ ợ ữ ấ ủ ề ị ươ CTTB Lào đã có nhi u ch tr ng phát tri n kinh t theo h ng nông, lâmề ủ ươ ể ế ướ nghi p k t h p v i phát tri n công nghi p.ệ ế ợ ớ ể ệ Ngày nay, d i ánh sáng c aướ ủ
đ ng l i đ i m i c a Đ ng nhân dân cách m ng Lào, kinh t trên đ a bànườ ố ổ ớ ủ ả ạ ế ị
Trang 36CTTB t ng b c phát tri n. Kinh t các đ a ph ng đang có s bi n đ iừ ướ ể ế ở ị ươ ự ế ổ thông qua s chuy n d ch c c u t t cung t c p, tr ng tr t, chăn nuôi làự ể ị ơ ấ ừ ự ự ấ ồ ọ
ch y u (ch a t o ra đ c nhi u c a c i v t ch t, s n ph m hàng hóa) sangủ ế ư ạ ượ ề ủ ả ậ ấ ả ẩ phát tri n kinh t nông, công, lâm nghi p, du l ch và d ch v Hi n nay, hàngể ế ệ ị ị ụ ệ năm các t nh đã đón hàng trăm ngàn l t khách trong và ngoài n c đ n duỉ ượ ướ ế
l ch. Tình hình đ u t trên đ a bàn các t nh ngày càng tăng lên. Tính đ n nămị ầ ư ị ỉ ế
2013, trên đ a bàn các t nh có 1430 d án liên doanh v i t ng s v n h nị ỉ ự ớ ổ ố ố ơ 641.622.592 USD, trong đó có h n 150 d án đ u t n c ngoài v i t ng sơ ự ầ ư ướ ớ ổ ố
v n g n 500 tri u USD. Hi n nay, Chính ph đã và đang h p tác v i các côngố ầ ệ ệ ủ ợ ớ
ty n c ngoài xây d ng c u v t sông Mê công Lào Thái Lan và Lào Myướ ự ầ ượ
An Ma, nhà máy th y đi n sông Mê công. Các công trình phát tri n kinh t đãủ ệ ể ế
gi i quy t đ c hàng ngàn lao đ ng có vi c làm cho nhân dân các t nh, đ iả ế ượ ộ ệ ở ỉ ờ
s ng nhân dân t ng b c đ c nâng lên, làm cho nhân dân ngày càng tích c cố ừ ướ ượ ự tham gia vào đ i s ng chính tr đ a ph ng ờ ố ị ở ị ươ [113, tr. 30]
Tuy nhiên CTTB Lào v n còn là nh ng t nh nghèo, kinh t ch m phátẫ ữ ỉ ế ậ tri n so v i ti m năng và th m nh c a các đ a phể ớ ề ế ạ ủ ị ương. K t c u h t ngế ấ ạ ầ
m t s vùng còn trình đ th p, trình đ dân trí ch a cao, đ i s ng nhânộ ố ở ộ ấ ộ ư ờ ố dân vùng sâu vùng xa, nh t là vùng đ ng bào dân t c thi u s còn g pở ấ ồ ộ ể ố ặ nhi u khó khăn; chính sách gi i quy t công ăn, vi c làm cho nhân dân ch aề ả ế ệ ư đáp ng đứ ược yêu c u c a s phát tri n dân s , hàng năm tình tr ng dân điầ ủ ự ể ố ạ lao đ ng trái phép sang Thái Lan đ n m c báo đ ng, nh hộ ế ứ ộ ả ưởng không nhỏ
đ n s phát tri n kinh t , xã h i, b o đ m AN, QP c a các t nh. Đi u đángế ự ể ế ộ ả ả ủ ỉ ề chú ý h n là: CTTB là đ a bàn chi n lơ ị ế ược, giàu ti m năng khai thác khoángề
s n, tài nguyên, đ ng th i cũng là vùng đ t n m trong “t m ng m”, n iả ồ ờ ấ ằ ầ ắ ơ tranh ch p c a các nhà t s n và là n i các th l c thù đ ch t p trung pháấ ủ ư ả ơ ế ự ị ậ
ho i v kinh t , làm m t n đ nh v an ninh, chính tr Do v y, BĐĐPạ ề ế ấ ổ ị ề ị ậ CTTB c n ph i quán tri t sâu s c, nh n th c đúng ch trầ ả ệ ắ ậ ứ ủ ương, chính sách
Trang 37c a Đ ng, Nhà nủ ả ước v phát tri n kinh t , xã h i, b o đ m AN, QP đ xácề ể ế ộ ả ả ể
đ nh nhi m v chính tr phù h p v i s phát tri n c a t ng t nh trên đ a bànị ệ ụ ị ợ ớ ự ể ủ ừ ỉ ị đóng quân đáp ng tình hình đ t ra.ứ ặ
V tình hình chính tr : ề ị H th ng chính tr các c p ệ ố ị ấ ở CTTB Lào luôn
được c ng c , ki n toàn và ho t đ ng có hi u qu Quy n t do dân ch ,ủ ố ệ ạ ộ ệ ả ề ự ủ
t do tín ngự ưỡng, sinh ho t tôn giáo đạ ư c b o đ m, tình tr ng m t đoànợ ả ả ạ ấ
k t g n nhế ầ ư không còn hi n tệ ượng dân di cư t do gi m. Đa s nhân dânự ả ố tin tưởng vào s lãnh đ o c a Đ ng, Nhà nự ạ ủ ả ước, vào h th ng chính quy nệ ố ề các c p; t t c các m t đ u đấ ấ ả ặ ề ược c ng c và phát tri n, đây đủ ố ể ược coi là
nh ng đi n hình tiên ti n nhi u năm li n c a đ t nữ ể ế ề ề ủ ấ ư c trong th i gian qua.ớ ờTuy nhiên, hi n nay bên c nh nh ng m t tích c c, còn t n t i không ítệ ạ ữ ặ ự ồ ạ khó khăn nh : ch t lư ấ ượng lãnh đ o và kh năng đi u hành c a các t ch cạ ả ề ủ ổ ứ
Đ ng, chính quy n m t s t nh còn h n ch , đoàn k t n i b ch a cao,ả ề ở ộ ố ỉ ạ ế ế ộ ộ ư trình đ nh n th c, giác ng còn y u, t đó nh hộ ậ ứ ộ ế ừ ả ưởng l n đ n vi c tuyênớ ế ệ truy n, v n đ ng qu n chúng nhân dân. Không ít đ ng b c s , công tácề ậ ộ ầ ả ộ ơ ở xây Đ ng còn b c l nhi u h n ch , y u kém. T l đ ng viên còn th p,ả ộ ộ ề ạ ế ế ỷ ệ ả ấ
m t s làng, b n ch a có chi b , hi u l c qu n lý c a chính quy n đ aộ ố ả ư ộ ệ ự ả ủ ề ị
phương nh t là vùng sâu, vùng xa, biên gi i còn nhi u h n ch ; ho t đ ngấ ớ ề ạ ế ạ ộ
c a các đoàn th ch a đi vào n n n p, ch m đ i m i, ch a thu hút đủ ể ư ề ế ậ ổ ớ ư ượ cđông đ o qu n chúng tham gia vào các t ch c và các phong trào cáchả ầ ổ ứ
m ng.ạ
V ề văn hoá xã h i ộ : Trong l ch s , nhân dân các b t c CTTB Lào ị ử ộ ộ ở đ
ã kiên trì đ u tranh ch ng l i chính sách đ ng hóa c a các th l c thù đ chấ ố ạ ồ ủ ế ự ị phong ki n, ph n đ ng, c a thù trong, gi c ngoài. Đ c bi t, k t khi th cế ả ộ ủ ặ ặ ệ ể ừ ự dân Pháp xâm lược, cai tr Đông Dị ương nói chung và Lào nói riêng, đ i s ngờ ố văn hoá, xã h i c a đ ng bào dân t c có s bi n đ i và xáo đ ng l n; s c tháiộ ủ ồ ộ ự ế ổ ộ ớ ắ văn hóa riêng g n li n v i l ch s phát tri n c a b n s c truy n th ng văn hóaắ ề ớ ị ử ể ủ ả ắ ề ố
Trang 38L n X ng. Đ i s ng văn hóa riêng c a nhân dân các b t c trên đ a bàn cácạ ạ ờ ố ủ ộ ộ ị
t nh đ c th hi n phong t c t p quán, ngôn ng , tín ng ng, tâm lý, tìnhỉ ượ ể ệ ở ụ ậ ữ ưỡ
c m có truy n th ng văn hóa lâu đ i, mang b n s c văn hóa Chăm Pa, đ ngả ề ố ờ ả ắ ồ bào các b t c ph n l n theo đ o Ph t; th t thà, c n cù, ch u khó lao đ ng,ộ ộ ầ ớ ạ ậ ậ ầ ị ộ
đ c bi t tôn tr ng các già làng, tr ng b n và ch u nh h ng b i các s sãi,ặ ệ ọ ưở ả ị ả ưở ở ư
nh ng trình đ và kh năng c u ch a b nh còn h n ch Tình tr ng vi ph mư ộ ả ứ ữ ệ ạ ế ạ ạ chính sách dân s và k ho ch hóa gia đình khá ph bi n, t n n xã h i gi mố ế ạ ổ ế ệ ạ ộ ả
b t, có m t s làng, b n còn di n ra ph c t p. Nh ng v n đ trên nh h ngớ ộ ố ả ễ ứ ạ ữ ấ ề ả ưở
đ n ch t l ng xây d ng đ n v và đ a ph ng; đ ng th i gây khó khăn choế ấ ượ ự ơ ị ị ươ ồ ờ
vi c nâng cao hi u qu CTDV c a BĐĐP trong c th i bình và th i chi n.ệ ệ ả ủ ả ờ ờ ế
Các th l c thù đ ch đ c bi t chú tr ng l i d ng nh ng v n đ nàyế ự ị ặ ệ ọ ợ ụ ữ ấ ề
đ gây m t n đ nh tình hình đ a phể ấ ổ ị ị ương CTTB Lào. Đi u đó nh hở ề ả ưở ng
tr c ti p đ n ch t lự ế ế ấ ượng xây d ng đ n v và đ a phự ơ ị ị ương; đ ng th i gâyồ ờ khó khăn cho các m t ho t đ ng CTDV c a BĐĐP CTTB Lào.ặ ạ ộ ủ
V ề tình hình dân c : ư Dân s CTTB Lào chi m 23,19% dân s c nố ế ố ả ướ c(theo th ng kê năm 2008). M i t nh có nhi u b t c khác nhau cùng sinhố ỗ ỉ ề ộ ộ
s ng; thố ường t p trung ch y u đ ng b ng, đô th Các b t c có nh ngậ ủ ế ở ồ ằ ị ộ ộ ữ
Trang 39đ c đi m v phong t c t p quán riêng, đ i s ng kinh t còn g p nhi u khóặ ể ề ụ ậ ờ ố ế ặ ề khăn, văn hóa, xã h i ch m phát tri n. Do m t đ dân c CTTB Lào phânộ ậ ể ậ ộ ư ở
b không đ ng đ u, ph n l n t p trung theo các tr c đố ồ ề ầ ớ ậ ụ ường, d c theo cácọ
b sông, vùng đ ng b ng, đô th Đ ng bào dân t c thi u s s ng r i rácờ ồ ằ ị ồ ộ ể ố ố ả trên đ a bàn, làng b n th a th t. Vi c sinh ho t, th c hi n nhi m v và ti nị ả ư ớ ệ ạ ự ệ ệ ụ ế hành các m t công tác c a các đ n v BĐĐP ph i d a vào nhân dân. Đ iặ ủ ơ ị ả ự ố
v i nh ng khu v c, đ a bàn không có dân ho c th a dân, ho c n i có đ aớ ữ ự ị ặ ư ặ ơ ị hình ph c t p s r t khó khăn đ i v i m i ho t đ ng, công tác, trong đó cóứ ạ ẽ ấ ố ớ ọ ạ ộ CTDV
V dân t c, tôn giáo: ề ộ CTTB Lào là n i có nhi u b t c. Theo th ng kêơ ề ộ ộ ố năm 2010 dân s hi n nay có Lào Lùm chi m đa s 70, 8%. S dân trongố ệ ế ố ố các t nh theo Ph t giáo là 83,00%; còn l i 17,00% theo đ o Tin lành và cácỉ ậ ạ ạ
đ o khác [ Ph l c 3]. Nhìn chung các t nh có s dân chênh l ch nhau, cóạ ụ ụ ỉ ố ệ trình đ phát tri n kinh t không đ ng đ u, có ngôn ng , phong t c t pộ ể ế ồ ề ữ ụ ậ quán, tín ngưỡng và s c thái văn hóa riêng nh ng có m i quan h g n bó,ắ ư ố ệ ắ đoàn k t, tế ương tr , s ng bình đ ng hòa thu n v i nhau. Đi u đáng chú ý làợ ố ẳ ậ ớ ề
ch nghĩa đ qu c và các th l c thù đ ch đang đ y m nh “di n bi n hòaủ ế ố ế ự ị ẩ ạ ễ ế bình” ch ng phá cách m ng Lào. CTTB Lào vi c phá ho i “trên lĩnh v cố ạ Ở ệ ạ ự
t tư ưởng, văn hóa” và “dân t c, tôn giáo” độ ược chúng coi là khâu đ t phá.ộ
L i d ng trình đ dân trí còn th p kém, đ i s ng g p nhi u khó khăn,ợ ụ ộ ấ ờ ố ặ ề chúng đang khai thác tri t đ ệ ể v n đ tâm linh đ t ng b c th c hi n tônấ ề ể ừ ướ ự ệ giáo hóa trong các b t c và t ng l p dân c ; đ c bi t vùng đ ng bào dânộ ộ ầ ớ ư ặ ệ ở ồ
t c thi u s , vùng sâu, vùng xa, vùng căn c cách m ng. Đi đôi v i truy nộ ể ố ứ ạ ớ ề
đ o trái phép, chúng đ y m nh lôi kéo, mua chu c cán b , đ ng viên, nhânạ ẩ ạ ộ ộ ả dân, nh t là cán b c s , cán b là ng i dân t c thi u s Th i ph ng tiêuấ ộ ơ ở ộ ườ ộ ể ố ổ ồ
c c, tham nhũng c a m t s cán b thoái hóa, bi n ch t đ bóp méo s th t,ự ủ ộ ố ộ ế ấ ể ự ậ làm m t uy tín, vô hi u hóa s lãnh đ o c a Đ ng t c s thôn b n, làm suyấ ệ ự ạ ủ ả ừ ơ ở ả
Trang 40y u b máy chính quy n các c p, tách qu n chúng kh i s lãnh đ o c aế ộ ề ấ ầ ỏ ự ạ ủ
Đ ng; kích đ ng gây mâu thu n trong nhân dân, gi a đ ng bào Lào Thâng v iả ộ ẫ ữ ồ ớ Lào Lùm, gi a ng i theo đ o Ph t v i ng i theo đ o khác Nh ng v n đữ ườ ạ ậ ớ ườ ạ ữ ấ ề
đó đ t ra cho vi c ti n hành CTDV c a BĐĐP CTTB Lào m t m t ph i th cặ ệ ế ủ ộ ặ ả ự
hi n có hi u qu vi c v n đ ng, tuyên truy n đ ng l i, chính sách c aệ ệ ả ệ ậ ộ ề ườ ố ủ
Đ ng, pháp lu t c a Nhà n c; m t khác, ph i luôn luôn c nh giác v i m iả ậ ủ ướ ặ ả ả ớ ọ
âm m u, chi n l c “di n bi n hòa bình” b o lo n l t đ , s n sàng ng phóư ế ượ ễ ế ạ ạ ậ ổ ẵ ứ
T qu c và th ng xuyên đ cao c nh giác tr c âm m u, th đo n c a cácổ ố ườ ề ả ướ ư ủ ạ ủ
th l c thù đ ch. Do đó, lĩnh v c QP, AN đ c quan tâm c ng c ngày càngế ự ị ự ượ ủ ố
v ng ch c, an ninh chính tr , tr t t an toàn xã h i c a các đ a ph ng đ cữ ắ ị ậ ự ộ ủ ị ươ ượ
gi v ng. M t s t nh đã tăng c ng đ u t xây d ng l c l ng vũ trang đ aữ ữ ộ ố ỉ ườ ầ ư ự ự ượ ị
ph ng c v s l ng và ch t l ng, đáp ng đ c yêu c u, nhi m vươ ả ề ố ượ ấ ượ ứ ượ ầ ệ ụ trong tình hình m i.ớ
Tuy nhiên, QP, AN CTTB Lào cũng còn nhi u v n đ h n ch Đó là,ề ấ ề ạ ế
nh n th c, trách nhi m c a các c p lãnh đ o đ a ph ng ch a đ y đ ,ậ ứ ệ ủ ấ ạ ở ị ươ ư ầ ủ
th ng nh t, trình đ giác ng c a nhân dân ch a đ ng đ u, nh t là vùngố ấ ộ ộ ủ ư ồ ề ấ ở sâu, vùng xa, biên gi i phía Tây Lào. Đ ng th i đ i s ng c a nhân dân cònớ ồ ờ ờ ố ủ
g p nhi u khó khăn, h th ng giao thông ch a đ c b o đ m, thông tin đ iặ ề ệ ố ư ượ ả ả ạ chúng ch a đáp ng đ c yêu c u. Đó là k h đ ch có th l i d ng đ lôiư ứ ượ ầ ẽ ở ị ể ợ ụ ể kéo, mua chu c th c hi n nh ng âm m u c a chúng b t c lúc nào. ộ ự ệ ữ ư ủ ấ ứ