Để góp phần nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ quả măng cụt xanh các nhiệm vụ được đặt ra: Xây dựng phương pháp chiết hiệu quả với vỏ quả măng cụt xanh; khảo sát định tính và phân tách các chất từ vỏ quả măng cụt xanh; xác định cấu trúc các chất phân lập được từ vỏ quả măng cụt xanh; thử hoạt tính chống oxi hóa và kháng sinh đối với một số chất phân lập được.
Trang 1Đ I H C QU C GIA HÀ N I Ạ Ọ Ố Ộ
TR ƯỜ NG Đ I H C KHOA H C T NHIÊN Ạ Ọ Ọ Ự
Trang 2Hà N i – 2011 ộ
Đ I H C QU C GIA HÀ N I Ạ Ọ Ố Ộ
TR ƯỜ NG Đ I H C KHOA H C T NHIÊN Ạ Ọ Ọ Ự
Trang 3Hà N i – 2011 ộ
Lời cảm ơn
Tôi vô cùng cám ơn PGS TS Nguyễn Văn Đậu đã giao
đề tài hay và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt thời gian làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong phòng Hóa học các hợp chất thiên nhiên, trong Khoa Hóa học cũng như các anh chị bạn bè trong khoa Hóa học đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian làm luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong phòng Hóa học các hợp chất thiên nhiên đã giúp đỡ tôi nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn.
Trang 4DANH M C B NG BI U Ụ Ả Ể
1 B ng 1.1 ả Các xanthon đ ượ c tách t v qu măng ừ ỏ ả
Trang 73 S đ 4. 3 ơ ồ Quá trình phân tách c n GMB ặ 42
Trang 8L I M Đ U Ờ Ở Ầ
Ngày nay, cùng v i s phát tri n c a khoa h c và công ngh , m c s ngớ ự ể ủ ọ ệ ứ ố
c a con ngủ ười ngày càng được nâng cao h n. Đ c bi t, trong lĩnh v c y – dơ ặ ệ ự ượ c
h c, t nh ng năm đ u c a th k XIX, vi c k t h p gi a các phọ ừ ữ ầ ủ ế ỉ ệ ế ợ ữ ương pháp khoa h c k thu t và các lo i th c v t xu t phát t thiên nhiên đã đ a conọ ỹ ậ ạ ự ậ ấ ừ ư
ngườ ếi ti n m t bộ ướ ớc l n trong vi c phát minh ra nhi u lo i thu c, có kh năngệ ề ạ ố ả
ch a nhi u căn b nh đữ ề ệ ược cho là nan y các th k trở ế ỉ ước đó
Xanthon là m t trong nh ng khám phá mang tính tích c c c a con ngộ ữ ự ủ ườ i
Gi i khoa h c đang ti p t c nghiên c u sâu v các xanthon vì nh ng l i ích b tớ ọ ế ụ ứ ề ữ ợ ấ
ng cho c th con ngờ ơ ể ười và kh năng tham gia vào nhi u v n đ s c kh e.ả ề ấ ề ứ ỏ Trong công ngh th c ph m thì xanthon là thành ph n t t nh t t trệ ự ẩ ầ ố ấ ừ ước đ nế nay mà chúng ta có được. Nó được ví nh m t dư ộ ưỡng ch t th c v t đa năngấ ự ậ trong lĩnh v c dinh dự ưỡng. Bên c nh đó, xanthon còn mang l i nhi u ho t tínhạ ạ ề ạ sinh h c, n i b t là ho t tính ch ng oxy hóa.ọ ổ ậ ạ ố
Theo nh nhi u ngu n thông tin thu th p trên th gi i cũng nh trongư ề ồ ậ ế ớ ư
nước, thì măng c t là m t trong “mụ ộ ười siêu trái cây”, m nh danh là ‘’ n hoàngệ ữ trái cây’’, được x p vào nhóm th c ph m ch c năng, ch a m t lế ự ẩ ứ ứ ộ ượng l n cácớ
lo i xanthon. Đi u này gi i thích vì sao t hàng nghìn năm nay, các ch t phaạ ề ả ừ ấ
ch t qu măng c t đế ừ ả ụ ược s d ng r ng kh p trên toàn th gi i nh m tử ụ ộ ắ ế ớ ư ộ
phương thu c ch a b nh hay m t lo i thu c b , có tính ch ng oxy hóa, khángố ữ ệ ộ ạ ố ổ ố
Trang 9khu n, kháng viêm, gi m đau, kháng n m, giúp h tiêu hóa t t vv. G n đây,ẩ ả ấ ệ ố ầ
người ta còn khám phá ra kh năng ch a b nh tim, tác d ng b o v gan, m t,ả ữ ệ ụ ả ệ ậ hay h n n a là ch ng đơ ữ ố ược các b nh nh ung th , HIV Tuy nhiên, đi u đ cệ ư ư ề ặ
bi t ch , các ho t tính đó c a trái măng c t xu t phát ch y u t v quệ ở ỗ ạ ủ ụ ấ ủ ế ừ ỏ ả măng c t – ph n mà chúng ta thụ ầ ường lo i b sau khi l y ph n th t qu ạ ỏ ấ ầ ị ả
Cùng v i y u t Vi t Nam là m t trong nh ng nớ ế ố ệ ộ ữ ước có ngu n măng c tồ ụ
v i s lớ ố ượng l n, phong phú trên th gi i, vi c t p trung nghiên c u, tìm hi uớ ế ớ ệ ậ ứ ể hóa dược c a trái măng c t là c n thi t, có l i, t n d ng đủ ụ ầ ế ợ ậ ụ ược ngu n nguyênồ
li u s n có. Xu t pháp t nh ng lý do đó chúng tôi ti n hành nhiên c u đ tài: ệ ẵ ấ ừ ữ ế ứ ề
“Nghiên c u thành ph n hóa h c v qu măng c t xanh (Studying ứ ầ ọ ỏ ả ụ the compositon of Green fruit hulls of Garcinia Mangostana L.)”
Đ góp ph n nghiên c u thành ph n hóa h c c a v qu măng c t xanhể ầ ứ ầ ọ ủ ỏ ả ụ các nhi m v đệ ụ ượ ặc đ t ra:
Xây d ng phự ương pháp chi t hi u qu v i v qu măng c t xanh.ế ệ ả ớ ỏ ả ụ
Kh o sát đ nh tính và phân tách các ch t t v qu măng c t xanh.ả ị ấ ừ ỏ ả ụ
Xác đ nh c u trúc các ch t phân l p đị ấ ấ ậ ượ ừ ỏc t v qu măng c t xanhả ụ
Th ho t tính ch ng oxi hóa và kháng sinh đ i v i m t s ch t phânử ạ ố ố ớ ộ ố ấ
l p đậ ược
Trang 10CH ƯƠ NG 1 T NG QUAN Ổ
1.1. Vài nét v h b a (ề ọ ứ Clusiaceae) .
1.1.1. Đ c đi m th c v t ặ ể ự ậ
H B a hay h măng c t có ọ ứ ọ ụ danh pháp khoa h cọ : Clusiaceae (còn g i làọ
Guttiferae, được Antoine Laurent de Jussieu đ a ra năm ư 1789), là m t h ộ ọ th cự
v t có hoaậ bao g m kho ng 2728 chi và 1050 ồ ả loài các cây thân gỗ hay cây b iụ, thông thường có nh a tr ng nh s a và qu hay ự ắ ư ữ ả qu nangả đ l y h t[ể ấ ạ 3]
Đ c đi m th c v t: cây g hay cây b i thặ ể ự ậ ỗ ụ ường xanh, cành thường m cọ ngang. Trong thân và lá có ng ti t nh a m màu vàng. Lá m c đ i đ n,ố ế ự ủ ọ ố ơ nguyên, không có lá kèm. Gân c p hai thấ ường g n th ng góc v i gân chính. Hoaầ ẳ ớ
đ u, nh , thề ỏ ường đ n tính ho c v a đ c v a hoa lơ ặ ừ ự ừ ưỡng tính trên cùng m t cây.ộ
M c đ n đ c hay h p thành c m hoa. Đài 26 t n t i dọ ơ ộ ọ ụ ồ ạ ưới qu Tràng 26 cánhả
Trang 11d r ng nh nhi u, t do hay dính l i thành bó. B nh y g m 35 lá, noãn t oễ ụ ị ề ự ạ ộ ụ ồ ạ thành b u trên. Qu khô m vách hay qu th t.ầ ả ở ả ị
H b a đọ ứ ược phân b đ u trên toàn th gi i, t p trung ch y u cácố ề ế ớ ậ ủ ế ở vùng có khí h u nhi t đ i, ngo i tr 2 chi ậ ệ ớ ạ ừ Hypericum và Triadenum phân b ố ở Trung Qu cố Nhi u loài trong s đó đã mang l i nhi u l i ích cho các qu c gia.ề ố ạ ề ợ ố
Ví d nh làm v t li u xây d ng, dụ ư ậ ệ ự ược ph m, thu c nhu m, nh a, m ph mẩ ố ộ ự ỹ ẩ (l y tinh d u), đ c bi t có nh ng loài là trái cây b dấ ầ ặ ệ ữ ổ ưỡng cho con người (măng
c t, táo mammey) và đụ ược coi là m t lo i thu c c truy n.ộ ạ ố ổ ề
1.1.2. M t s chi trong h b a ( ộ ố ọ ứ Clusiaceae)
H B a có 4 chi quan tr ng sau:ọ ứ ọ
Th nh tứ ấ , chi b aứ (Garcinia) có ngu n g c ồ ố ở Châu Á, Australia, vùng nhi t đ i và mi n nam ệ ớ ề Châu Phi và Polynesia. Chi này có kho ng 50–300 loàiả cây thân gỗ hay cây b iụ thường xanh, hoa khác g c và m t vài loài có th sinhố ộ ể
s n vô tính. Tên g i ả ọ garcinia l y theo tên c a nhà th c v t h c ấ ủ ự ậ ọ Laurence Garcia,
người đã s u t p các m u cây c và s ng t i ư ậ ẫ ỏ ố ạ Ấn Độ vào th k 18ế ỷ
Th hai, chi ứ Calophyllum (theo ti ng Hy L p nghĩa là lá đ p) có kho ngế ạ ẹ ả 180–200 loài. Chi này có ngu n g c t Madagascar, Đông Phi, phía Nam vàồ ố ừ Đông Nam Á (t hừ ướng Đông Pakistan cho t i Vi t Nam và Indonesia), nh ngớ ệ ữ hòn đ o Thái Bình Dả ương và Mỹ La Tinh.
Th ba, chi ứ Clusia g m có kho ng 140–150 loài, phân b ch y u cácồ ả ố ủ ế ở vùng nhi t đ i và c n nhi t đ i, thệ ớ ậ ệ ớ ường là các cây b i hay cây leo (bò), cóụ chi u cao t trung bình lên t i 20m, v i tán lá xanh. M t s loài b t đ u cu cề ừ ớ ớ ộ ố ắ ầ ộ
s ng nh nh ng th c v t bi u sinh, r i phát tri n nh ng g c dài mà đi xu ngố ư ữ ự ậ ể ồ ể ữ ố ố
t i n n, d n d n làm ngh t và gi t ch t cây ch , r t gi ng v i cây đa. ớ ề ầ ầ ẹ ế ế ủ ấ ố ớ
Th t , chi ứ ư Mammea g m kho ng 50 loài, đồ ả ược phân b r i rác trên thố ả ế
gi i. Chúng đớ ược tìm th y vùng nhi t đ i c a Mấ ở ệ ớ ủ ỹ và Tây n Đ , Châu Phi,Ấ ộ
Trang 12Madagascar; Indonexia, Malaysia và Thái Bình Dương. Qu ch có m t h t, ănả ỉ ộ ạ
đ t, 4 lá đài, 4 cánh hoa màu tr ng, 1617 nh và b u 58 ô. Qu tròn mang đàiố ắ ị ầ ả
t n t i có v qu r t dai, x p, màu đ nh rồ ạ ỏ ả ấ ố ỏ ư ượu vang ch a 58 h t, quanh h tứ ạ ạ
có l p áo h t tr ng, ng t ngon. ớ ạ ắ ọ [4]
1.2.2. Ngu n g c và phân b ồ ố ố
Măng c t đụ ược khai hóa đ u tiên Thái Lan ho c Myanmar, cách đâyầ ở ặ
ít nh t 2000 năm, và sau đó đấ ược m r ng sang nh ng vùng nhi t đ i khác.ở ộ ữ ệ ớ
Hi n có kho ng 10 loài khác nhau đệ ả ược tr ng đ l y qu Cây măng c t a khíồ ể ấ ả ụ ư
h u nóng m. Vi t Nam loài cây này đậ ấ Ở ệ ược tr ng ph bi n đ ng b ngồ ổ ế ở ồ ằ Sông C u Long và Đông Nam B , nhi u nh t Lái Thiêu, Th D uM t. ử ộ ề ấ ở ủ ầ ộ Ở các nước Đông Nam Á, măng c t đụ ược tr ng nhi u t i Thái Lan, Campuchia,ồ ề ạ Myanmar, Sri Lanka và Philippin
Măng c t cho trái sau 10–15 năm tr ng nh ng cây có th s ng trên 50ụ ồ ư ể ố năm. Cây t t có th cho trái sau 7–8 năm tr ng (vùng Lái Thiêu, Th D uM t,ố ể ồ ủ ầ ộ
Vi t Nam). T i mi n nam nệ ạ ề ước ta, măng c t tr hoa vào tháng 1 – 2 dụ ổ ương l chị
và b t đ u thu trái t tháng 5 đ n tháng 8 dắ ầ ừ ế ương l chị [4]
Trang 13Hình 1.1 Hình nh cây măng c t ( Garcinia Mangostana ả ụ L.)
Hình 1.2 Hình nh qu măng c t ( Garcinia Mangostana ả ả ụ L.)
Trang 141.2.3. Hóa th c v t c a cây măng c t ự ậ ủ ụ
1.2.3.1. Tinh d u ầ [2, 3]
Hương th m c a trái măng c t có đơ ủ ụ ược là do nó có ch a m t s l n cácứ ộ ố ớ
ch t d bay h i. Đi u này đấ ễ ơ ề ược xác đ nh thông qua GCMS s d ng EIMS.ị ử ụ
S c ký ắ l ng hi u năng cao(HPLC)ỏ ệ phát hi n trong tinh d u măng c t cệ ầ ụ ó
52 ch t chính, trong đó kho ng 28 ch t đã đấ ả ấ ược xác đ nh. Thành ph n th mị ầ ơ quan tr ng nh t là hexyl acetate (7,80 %), cishex3enyl acetate (1,40%) và cisọ ấhex3en1ol (27,27 %). Các ch t còn l i tuy chi m thành ph n ít h n nh ngấ ạ ế ầ ơ ư cũng đóng góp t o nên hạ ương v c a trái măng c t, ph c t p và tho ng qua: ị ủ ụ ứ ạ ả mùi trái cây (hexenal, hexanol, bisabolen), mùi xoài ( copaen), mùi hoa nhài (furfuryl methylceton), mùi hu d hệ ạ ương (phenyl axetaldehit), mùi c ỏ (hexenol, hexanal), mùi c héo ỏ (pyridin), mùi lá ướ (xylen), mùi hoa khô (benzaldehit), t mùi h đào ồ ( cadinen) Axeton, ethyl xyclohexan đóng góp tính ch t d u ng tấ ị ọ trong lúc toluen, terpinol đem l i mùi đạ ường th ng, methyl butenol, guaienắ mùi d u, valenxen đ c bi t mùi m t cam.ầ ặ ệ ứ
1.2.3.2. Các axit phenolic đ ượ c tách ra t qu măng c t ừ ả ụ
Theo các nghiên c u trứ ước đây, đã có kho ng 10 axit phenolic (ch y u là ả ủ ếcác d n xu t c a axit hydroxybenzoic) đẫ ấ ủ ược xác đ nh trong cây măng c t thông quaị ụ GCMS. Ngoài m t s axit nh vanillic, veratric, caffeic, pcoumaric, ferulic, pộ ố ưhydroxyphenylaxetic, benzoic, cinnamic, mandelic thì n i tr i lên là m t s axit ổ ộ ộ ốphenolic có hàm lượng l n h n h n các b ph n khác nhau c a cây măng c t ớ ơ ẳ ở ộ ậ ủ ụ
nh : axit protocatechuic (v qu và v cây); axit phydroxybenzoic (áo h t); axit mư ỏ ả ỏ ạhydroxybenzoic (v qu ); 3,4–dihydroxymandelic (v cây)ỏ ả ỏ [8, 28,37,49]
Trang 15
OH O
OH O
O H
axit phydroxybenzoic axit mhydroxybenzoic
1.2.3.3. Các xanthon đ ượ c tách ra t v qu măng c t ừ ỏ ả ụ
Trái măng c t đã đụ ược ch ra là có ch a m t lỉ ứ ộ ượng l n các ch t chuy nớ ấ ể hóa th c p nh là prenyl xanthon và oxygen xanthonứ ấ ư [13,14, 28, 49]
Xanthon hay xanthen9Hone là ch t chuy n hóa th c p đấ ể ứ ấ ược tìm th yấ trong m t s h th c v t l n, n m và đ a y. Chúng là m t trong nh ng ngànhộ ố ọ ự ậ ớ ấ ị ộ ữ quan tr ng c a h p ch t d vòng đọ ủ ợ ấ ị ược oxy hóa. Khung c b n c a xanthonơ ả ủ
được bi t đ n nh 9xanthenone hay dibenzoế ế ư γpyron và được s p x p m tắ ế ộ cách cân đ i (hình 3). Các nguyên t cacbon đố ử ược đánh s theo s thu n ti nố ự ậ ệ
c a t ng h p sinh h c. Các nguyên t cacbon v trí t 14 đủ ổ ợ ọ ử ở ị ừ ược đánh s theoố vòng B có ngu n g c t shikimate, và cacbon t 58 đồ ố ừ ừ ược đánh s theo vòng Aố
có ngu n g c t axetat.ồ ố ừ [15, 27]
O
O
8 7
5
1 2 3 4
6
10a
4a
Trang 16Hình 1.3 Khung c b n c a xanthon ơ ả ủ
Xanthon được phân thành năm nhóm: xanthon oxy hóa đ n gi n, xanthonơ ả glycosid, prenyl xanthon, xanthonolignoid và xanthon miscellaneous. Trong đó, các xanthon oxy hóa đ n gi n l i đơ ả ạ ược chia nh thành 6 nhóm theo m c đ oxyỏ ứ ộ hóa[9, 15, 23, 30, 38]
Năm mươi xanthon đã được tách ra t v qu măng c t. H p ch t đ uừ ỏ ả ụ ợ ấ ầ tiên trong s chúng đố ược đ t tên là mangostin ặ (1) (sau đ c đ i thành ượ ổ αmangostin), được tách ra vào năm 1855 (Schmid, 1855). Ch t này mang màuấ vàng, thu đượ ừ ỏc t v ho c nh a khô c a cây măng c t (Dragendorff, 1930).ặ ự ủ ụ
Sau này, Dragendorff (1930) và Murakami (1932) đã làm sáng t c u trúcỏ ấ
c a mangostin. Yates và Stout (1958) đã đ a ra công th c phân t , phân lo i vàủ ư ứ ử ạ
v trí c a các nhóm th c a mangostin. H n th n a, Dragendorff (1930) cũngị ủ ế ủ α ơ ế ữ
đã tách được mangostin β (2), c u trúc c a h p ch t này v n ch a đ c làmấ ủ ợ ấ ẫ ư ượ sáng t cho đ n năm 1968 (Yates và Bhat, 1968) Jefferson (1970) vàỏ ế Govindachari và Muthukumaraswamy (1971) cũng tách được và mangostin. α β
Trang 18Theo nhi u báo cáo, , và mangostin, gartanin, 8deoxy gartanin,ề α β γ garcinone E là nh ng xanthon đữ ược nghiên c u nhi u nh t do mang nhi u ho tứ ề ấ ề ạ tính sinh h c. ọ
5
O
OH HO
6
O
OH HO
HO HO
8
O
OH HO
HO
10
Trang 19O O
OH
14
O
O OH
16
O
O OH
Trang 20OH O
O
O
O OH
OH OH
OH OH
OH
29
1.3. Công d ng và các ho t ch t sinh h cụ ạ ấ ọ
1.3.1. ng d ng trong y h c dân gian Ứ ụ ọ
Trái măng c t th m ngon cũng còn c ng hi n nhi u môn thu c.ụ ơ ố ế ề ố T lâu,ừ
Á châu, bên n Đ , h th ng y h c ayurvedic đã kê nó vào nhi u thang
Trang 21thu c c truy n, đ c bi t ch ng viêm, ch a ố ổ ề ặ ệ ố ữ tiêu ch yả , c ch d ng, làm giứ ế ị ứ ãn
ph qu n trong cu c đi u tr ế ả ộ ề ị hen suy nễ Nó cũng được xem nh là thu cư ố
ch ng ố d ch tị ả, b nh ệ lỵ, kháng vi khu n, kháng vi sinh v t, ch ng suy gi mẩ ậ ố ả
mi n d ch Ngễ ị ười Thái dùng nó đ ch a v t thể ữ ế ương ngoài da Ngườ iMalaysia, Philipin dùng nước s c v ch a l , đau b ng, đi tiêu l ng, b nhắ ỏ ữ ỵ ụ ỏ ệ vàng da. Ngoài ra, người ta còn dùng lá và v cây măng c t s c l y nỏ ụ ắ ấ ước làm thu c h nhi t, đi u tr b nh t a mi ng tr em, n m candida ph n và r iố ạ ệ ề ị ệ ư ệ ở ẻ ấ ở ụ ữ ố
lo n đạ ường ti t ni u. R cây măng c t s c l y nế ệ ễ ụ ắ ấ ước u ng giúp đi u hòa kinhố ề nguy t. Nệ ướ ắc s c v qu cũng đỏ ả ược dùng làm nướ ửc r a âm đ o trong trạ ườ ng
h p b b nh b ch đ i, khí hợ ị ệ ạ ớ ư[3]
Tinh d u trích t v măng c t đầ ừ ỏ ụ ược dùng đ ch a b nh eczema (chàmể ữ ệ
b i nhi m) và các r i lo n v da khác. ộ ễ ố ạ ề
V măng c t đem s c l y nỏ ụ ắ ấ ước u ng còn ch a đố ữ ược viêm bàng quang,
và dùng ngoài da đ ch a b nh l u, ung nh t. ể ữ ệ ậ ọ
Theo Đông y, v qu măng c t có v chua chát, tính bình, đi vào hai kinhỏ ả ụ ị
ph và đ i tràng, có công năng thu li n, sáp trế ạ ễ ường, chi huy t, dùng tr tiêuế ị
ch y, ng đ c ch t ăn, khi b nh thuyên gi m thì thôi, dùng lâu sinh táo bón.ả ộ ộ ấ ệ ả Sau đây là m t s bài thu c t qu măng c t: ộ ố ố ừ ả ụ ch a tiêu ch y, ki t l , tiêu đ c,ữ ả ế ỵ ộ
ch a r i lo n tiêu hóa.ữ ố ạ
L y kho ng mấ ả ười cái v cho vào m t n i đ t, đ y th t kín b ng m tỏ ộ ồ ấ ậ ậ ằ ộ tàu lá chu i. Sau đó đun sôi cho đ n khi nố ế ước có màu th t s m, u ng m i ngàyậ ẫ ố ỗ 34 chén.
vùng nóng ngỞ ười ta còn ph i h p v i các v thu c khác; bài 1: vố ợ ớ ị ố ỏ Măng c t khô 60g, h t Mùi 5g h t thìa là 5g đem s c v i 1200ml nụ ạ ạ ắ ớ ước. Ðun sôi
k , còn l i 600ml chi t ra đ u ng, ngày hai l n, m i l n 120ml. N u ỹ ạ ế ể ố ầ ỗ ầ ế là ngườ i
l n, đau b ng, có th thêm thu c phi nớ ụ ể ố ệ ; bài 2: v qu măng c t (1 qu ), rauỏ ả ụ ả
Trang 22sam, rau má, c m c m i th 20 gam, c s a lá nh (ho c l n), r cây mua m iỏ ự ỗ ứ ỏ ữ ỏ ặ ớ ễ ỗ
th 8 g, cam th o đ t, v quýt, g ng tứ ả ấ ỏ ừ ươi m i v 4 g, thêm 1 lít nỗ ị ước, s c cònắ phân n a, u ng trong ngày.ử ố
L y m t n m v kho ng 50g, đem c t ra t ng khoanh, cho vào n i đ tấ ộ ắ ỏ ả ắ ừ ồ ấ
v i hai bát nớ ước, s c nh s c thu c, đun nh l a cho sôi t 1530 phút. Sau đóắ ư ắ ố ỏ ử ừ
đ nể ước âm m, chi t l y nấ ế ấ ước u ng làm nhi u l n, m i l n đ 1 ly nh ố ề ầ ỗ ầ ộ ỏ Thu c s c ngày nào thì u ng trong ngày đó, có th thêm đố ắ ố ể ường đ u ng và để ố ỡ khát
L y v qu măng c t thái nh , ph i khô, t m rấ ỏ ả ụ ỏ ơ ẩ ượu, sao th m r i tánơ ồ thành b t m n. Khi ăn ph i nh ng th c ăn ôi thiu gây r i lo n tiêu hóa, ăn khôngộ ị ả ữ ứ ố ạ tiêu, đi t , nôn m a nên l y ngay m t thìa b t thu c nói trên hòa v i nả ử ấ ộ ộ ố ớ ước đun sôi, cho thêm ít mu i tr ng, u ng ngay lúc nố ắ ố ước còn nóng s th y đ ẽ ấ ỡ
1.3.2. Các ho t tính sinh h c c a cây măng c t ạ ọ ủ ụ (Garcinia mangostana L.) 1.3.2.1. Ho t tính ch ng oxy hóa ạ ố [13,22,24, 26, 41]
Năm 1994, Yoshikawa và các c ng s th c hi n phộ ự ự ệ ương pháp d n g cọ ố 2,2diphenyl1picrylhydrazyl (DPPH) đ i v i ph n chi t metanol t v quố ớ ầ ế ừ ỏ ả măng c t ụ α và β mangostin đã ch ra ho t tính ch ng oxy hóa thông qua sỉ ạ ố ử
d ng phụ ương pháp s t thiocyanat. Năm 1995, Williams và các c ng s đã phátắ ộ ự
hi n ra ệ αmangostin làm gi m quá trình oxy hóa LDL (low density lipoproteins)ả
đ i v i con ngố ớ ười, đượ ả ức c m ng b i đ ng hay g c peroxyl. H cũng phát hi nở ồ ố ọ ệ
ra r ng ằ αmangostin, th nh t là kéo dài th i gian ch m tr c a các đien liênứ ấ ờ ậ ế ủ
h p 234 nm theo li u lợ ở ề ượng, th hai là gi m b t quá trình s n xu t TBARSứ ả ớ ả ấ (thiobarbituric reactive substances), và th ba là làm gi m kh năng tiêu th ứ ả ả ụ αtocopherol, được c m ng b i s oxi hóa LDL Sau đ y, năm 2000,ả ứ ở ự ấ Mahabusarakam và các c ng s cũng nh n ra r ng ộ ự ậ ằ αmangostin và nh ng d nữ ẫ
xu t t ng h p t đó ngăn c n quá trình gi m m c tiêu th ấ ổ ợ ừ ả ả ứ ụ αtocopherol, đượ c
Trang 23c m ng b i s oxy hóa LDL. Nh ng tác gi này cũng nh n ra r ng s thay đ iả ứ ở ự ữ ả ậ ằ ự ổ
c u trúc c a ấ ủ αmangostin cũng làm thay đ i ho t tính ch ng oxy hóa. C th ,ổ ạ ố ụ ể
s thay th gi a C3 và C6 v i d n xu t aminoethyl làm tăng ho t tính; b t kự ế ữ ớ ẫ ấ ạ ấ ỳ
s thay th nào cùng v i các nhóm metyl, axetat, propanediol hay nitrile đ u khự ế ớ ề ử
m i ph n chi t. Ph n chi t t n c và etanol (50 %) ch ra kh năng ch ng
oxy hóa cao (n ng đ c ch theo th t đ nh s n 50 % (ICồ ộ ứ ế ứ ự ị ẵ ở 50) là 34,98 ± 2,24
và 30,76 ± 1,66 μg/mL). Kh năng ch ng oxy hóa c a nh ng ph n chi t nàyả ố ủ ữ ầ ế
được ki m nghi m trên dòng t bào ung th ngoài s (ể ệ ế ư ọ neuroblastoma – NG108
15) thông qua H2O2; c 2 ph n chi t đ u b c l tính b o v th n kinh khi đả ầ ế ề ộ ộ ả ệ ầ ượ c
s d ng n ng đ 50 ử ụ ở ồ ộ μg/mL. Ph n chi t ch a 50 % etanol có tính b o v th nầ ế ứ ả ệ ầ kinh cao h n ph n chi t nơ ầ ế ước. G n đây h n, năm 2007, Chomnawang và cácầ ơ
c ng s đã ch ra là c n chi t etanol t măng c t s h u ho t tính ch ng oxyộ ự ỉ ặ ế ừ ụ ở ữ ạ ố hóa đáng k , để ược xác đ nh thông qua s c ch v thông tin c a các g cị ự ứ ế ề ủ ố DPPH là 50 %. Ph n tách ra này đã th hi n ch s ICầ ể ệ ỉ ố 50 6,13 ở μg/mL b ng cáchằ
so sánh v i các c n etanol c a ớ ặ ủ Houttuynia cordata, Eupatorium odoratum và
Senna alata (theo th t ICứ ự 50 là 32,53, 67,55 và 112,46 μg/mL). Thêm vào đó,
ph n chi t t trái măng c t kh đầ ế ừ ụ ử ược đáng k s n ph m ROS (reactive oxygenể ả ẩ species) c a PML (polymorphonuclear leucocytes) v i 77,8 % t l c chủ ớ ỉ ệ ứ ế
Trang 24superoxide anion, theo th t là 62,6 %, 44,9 % và 35,18 %. Cũng trong nămứ ự
2007, Haruenkit và các c ng s đã ch ra tính ch ng oxy hóa c a măng c t d aộ ự ỉ ố ủ ụ ự vào phân tích DPPH và ABTS. H đã tìm ra ch tiêu c a các ch t tọ ỉ ủ ấ ương đươ ngtrolox trên 100 g tính theo kh i lố ượng tươi, theo các phân tích DPPH và ABTS
l n lầ ượt là 79,1 và 1268,6 μM. Bên c nh đó, v i các loài chu t đạ ớ ộ ược cho ăn theo
kh u ph n ăn kiêng c b n b sung thêm 1% cholesterol c ng v i 5% măng c tẩ ầ ơ ả ổ ộ ớ ụ thì s tăng th huy t tự ể ế ương và s gi m tính ch ng oxy hóa đự ả ố ược th y rõ v iấ ớ
Năm 2008, Chin và các c ng s đã nghiên c u kh năng ho t đ ng lo iộ ự ứ ả ạ ộ ạ
b HOỏ . c a các xanthon tách ra t măng c t. Trong s 16 xanthon đủ ừ ụ ố ược ki mể nghi m ch có duy nh t ệ ỉ ấ γmangostin có kh năng này (ICả 50 0,2 μg/mL). Sau đó,
h cũng ki m tra các xanthon tọ ể ương t thông qua quá trình c m ng c a khự ả ứ ủ ử quinone ( QR, phase II drugmetabolizing enzyme), th nghi m trên các t bàoử ệ ế murine hepatoma. T t c các xanthon, ngo i tr ấ ả ạ ừ αmangostin đ u gây c m ngề ả ứ
v i ho t đ ng kh QR. N ng đ làm g p đôi giá tr ho t đ ng c m ng QRớ ạ ộ ử ồ ộ ấ ị ạ ộ ả ứ
c a các h p ch t trên l n lủ ợ ấ ầ ượt là: 1,3 μg/mL ( 1,2dihydro1,8,10trihydroxy2(2hydroxypropan2yl)9(3methylbut2enyl)furo[3,2a]xanthen11one), 2,2 μg/mL (6deoxy7demethylmangostanin), 0,68 μg/mL (1,3,7trihydroxy2,8di(3methylbut2enyl)xanthon, 0,95 μg/mL (mangostanin)
1.3.2.2. Ho t tính kháng ung th ạ ư
R t nhi u nghiên c u cho th y xanthon trong v măng c t có ho t tínhấ ề ứ ấ ỏ ụ ạ
ch ng ung thố ư[13,31]. Các lo i dòng t bào nh : Dòng t bào ung th bi u môạ ế ư ế ư ể
Trang 25gan, dòng t bào ung th vú ngế ư ở ười SKBR3 và dòng t bào b ch c u ngế ạ ầ ở ườ i
đượ ử ục s d ng
Năm 2002, Ho và các c ng s đã nh n ra r ng garcinone E gây hi u quộ ự ậ ằ ệ ả
đ c t t bào r t m nh m trên dòng t bào ung th bi u mô gan. H đã nghiênộ ố ế ấ ạ ẽ ế ư ể ọ
c u hi u qu đ c t t bào c a 6 xanthon đứ ệ ả ộ ố ế ủ ược tách ra t v qu măng c t vàừ ỏ ả ụ
nh n th y r ng garcinone E là đ c t t t nh t. Chính vì v y, garcinone E đậ ấ ằ ộ ố ố ấ ậ ượ c
th nghi m ch ng l i các dòng t bào ung th gan HCC36, TONG, HA22T,ử ệ ố ạ ế ư Hep3B, HepG2 và SKHep1; dòng t bào ung th ph i NCIHut 125, CH27 LCế ư ổ
1, H2891 và Calu1; dòng t bào ung th d dày AZ521, NUGC3, KATOIII vàế ư ạ AGS. Garcinone E đã t rõ s phân b l n v hi u qu ph thu c li u lỏ ự ố ớ ề ệ ả ụ ộ ề ượng và
th i gian đ c t t bào ch ng l i các dòng t bào ung th khác nhau; ngo i trờ ộ ố ế ố ạ ế ư ạ ừ
t bào ung th ph i CH27 LC1, t t c các dòng t bào đế ư ổ ấ ả ế ược ki m nghi m đ uể ệ ề
b tiêu di t. Ch s v li u lị ệ ỉ ố ề ề ượng gây ch t ngế ườ ởi garcinone 50% (LD50) ch ngố
l i các dòng t bào trên là kho ng t 0,1–5,4 μM. Hi u qu ch ng ung th c aạ ế ả ừ ệ ả ố ư ủ garcinone E theo th t là nh sau: SKhep1 > HA22T > HepG2 > Hep3B >ứ ự ư HCC36
Năm 2003, Matsumoto và các c ng s đã nghiên c u nh hộ ự ứ ả ưởng c a 6ủ xanthon ( , và mangostin, mangostinone, garcinone E và 2isoprenyl1,7α β γdihydroxyl3methoxy xanthon) được tách ra t v qu măng c t v i kh năngừ ỏ ả ụ ớ ả
c ch s phát tri n t bào c a dòng t bào m c b nh b ch c u ng i HL60
ch cao nh t (ICế ấ 50 10 μM). Sau này, mangostin đα ược phát hi n ra là có cệ ả
hi u qu đ i v i các dòng t bào m c b nh b ch c u khác: K562, NB4 vàệ ả ố ớ ế ắ ệ ạ ầ U937. Nh ng dòng t bào này thữ ế ường b mangostin c ch 5–10 μM.ịα ứ ế ở
Trang 26Năm 2005, Matsumoto và các c ng s đã nghiên c u kh năng ch ngộ ự ứ ả ố tăng trưởng c a 4 prenyl xanthon ( , , mangostin và methoxyl mangostin)ủ α β γ β trên t bào ung th ru t ngế ư ộ ười DLD1. Ngo i tr methoxyl mangostin, 3ạ ừ β xanthon còn l i c ch m nh m s phát tri n t bào 20 μM và 72h; kh năngạ ứ ế ạ ẽ ự ể ế ở ả
ch ng ung th c a chúng ph thu c vào s nhóm hydroxy.ố ư ủ ụ ộ ố
Năm 2006, Suksamrarn và các c ng s đã tách độ ự ược 3 prenyl xanthon m iớ
t v qu măng c t (mangostenones C, D và E), cùng v i 16 xanthon đừ ỏ ả ụ ớ ược bi tế
đ n trế ước đó. Kh năng gây đ c t t bào c a các xanthon này đả ộ ố ế ủ ược ki mể nghi m ch ng l i 3 dòng t bào ung th khác nhau: ung th bi u bì m m (KB),ệ ố ạ ế ư ư ể ồ ung th vú (BC1), và ung th ph i (NCIH187). Mangostenone C đã đư ư ổ ượ c
ch ng minh hi u qu đ c t t bào ch ng l i 3 dòng t bào này, v i ICứ ệ ả ộ ố ế ố ạ ế ớ 50 theo
th t là 2,8, 3,53, 3,72 μg/mL. Tuy nhiên, mangostin hi u qu nh t v i tứ ự α ệ ả ấ ớ ế bào BC1 (IC50 0,92 μg/mL), t t h n thu c ellipticine (ICố ơ ố 50 1,46 μg/mL); αmangostin cũng có hi u qu đ c t t bào ch ng l i t bào KB (ICệ ả ộ ố ế ố ạ ế 50 2,08 μg/mL); và gartanin cũng có th c ch s tăng trể ứ ế ự ưởng c a NCIH187 (ICủ 50 1,08 μg/mL)
Năm 2007, Nakagawa và các c ng s đánh giá ho t tính c a mangostinộ ự ạ ủ α thông qua thí nghi m v i các t bào DLD1. K t qu là s lệ ớ ế ế ả ố ượng t bào quanế sát được b gi m đi nh x lý v i mangostin 20 μM. Hi u qu càng rõ r t h nị ả ờ ử ớ ệ ả ệ ơ khi x lý k t h p gi a mangostin 2,5 μM v i 5fluorouracil 2,5 μM (5FU).ử ế ợ ữ ớ
Tóm l i, các k t qu ch ra r ng ạ ế ả ỉ ằ αmangostin và các ch t tấ ương t cóự
th s là nh ng “ ng c viên” trong vi c ch a và đi u tr ung th ể ẽ ữ ứ ử ệ ữ ề ị ư
Trang 271.3.2.3. Ho t tính ch ng viêm và ch ng d ng ạ ố ố ị ứ
Có nh ng b ng ch ng v kh năng ch ng viêm và ch ng d ng c a măng ữ ằ ứ ề ả ố ố ị ứ ủ
c t trên nh ng m u thí nghi m khác nhau, ví d nh t bào RBL2H3 (2002) và tụ ữ ẫ ệ ụ ư ế ế bào u th n kinh đ m chu t (2002, 2004, 2006), đ ng m ch ch ng c loài th ầ ệ ở ộ ộ ạ ủ ở ự ỏ
và khí qu n chu t lang (1996) và vài m u thí nghiêm trên loài g m nh m (1979, ả ở ộ ẫ ặ ấ2004) [11 13,18,20,21,3336, 4348].
Năm 1979, Shankaranarayan và các c ng s đã t o ra các d n xu t t ngộ ự ạ ẫ ấ ổ
h p t xanthon (3Omethyl mangostin, 3,6diOmethyl mangostin, mangostinợ ừ triaxetat, 1isomangostin, mangostin3,6diO(tetra axetyl)glucosid và mangostin3,6diOglucosid) t ừ αmangostin, được s d ng trong nghiên c uử ụ ứ
dược lý, cũng gi ng nh ố ư αmangostin. Kh năng ho t đ ng trong mi ng vàả ạ ộ ệ
b ng (50 mg/kg) c a ụ ủ αmangostin, 1isomangostin và mangostin triaxetat đã thể
hi n ho t tính ch ng viêm trên các loài g m nh m, đệ ạ ố ặ ấ ược ki m nghi m khiể ệ dùng chích qua màng phúc mô hay khi cho u ng n i chu t b gây phù chân b ngố ơ ộ ị ằ carrageenan, hay b ng cách c y c c bông gòn dằ ấ ụ ưới da. Các ch t này không cóấ
hi u ng n đ nh màng t bào. Trong ph n tác d ng lên h trung ệ ứ ổ ị ế ầ ụ ệ ương, chúng
ta th y mangostin c ch t ng h p COX2, đó cũng là m t c ch ch ng viêm.ấ ứ ế ổ ợ ộ ơ ế ố
Năm 2002, Nakatani và các c ng s s d ng d ch chi t etanol 100 %, 70ộ ự ử ụ ị ế
%, 40 % và nước, tìm th y dung d ch etanol 40% c ch phóng thích histaminấ ị ứ ế qua trung gian IgE. Dung d ch này cũng c ch t ng h p prostaglandin E2ị ứ ế ổ ợ (PGE2). Ph n ng ph n v qua da th đ ng b c ch đáng k b i d ch chi tả ứ ả ề ụ ộ ị ứ ế ể ở ị ế 40%. Tác d ng ch ng d ng c a dung d ch này m nh h n dung d ch m t lo iụ ố ị ứ ủ ị ạ ơ ị ộ ạ cây ng y (ấ Rubus suavissimus) thường dùng Nh t.ở ậ
G n đây, năm 2008, Chen và các c ng s đã ch ng minh r ng ầ ộ ự ứ ằ α và γmangostin c ch hi u qu quá trình s n xu t NOứ ế ệ ả ả ấ . và đ c t t bào đ n các tộ ố ế ế ế bào RAW 264,7. S lố ượng s n xu t NOả ấ . 3 đ n 25 ở ế μM được xác đ nh liên l c,ị ụ
Trang 28ch s ICỉ ố 50 đ i v i ố ớ α và γmangostin là 12,4 và 10,1 μM. Hai h p ch t là ợ ấ α và γmangostin cũng kh m t cách hi u qu quá trình t ng h p PGEử ộ ệ ả ổ ợ 2 (IC50 11,08 và 4,5 μM). Hi u qu c a nh ng xanthon này đệ ả ủ ữ ược thông qua b ng cách xác đ nhằ ị
s c m ng c a iNOS (nitric oxide synthase) và enzym COX.ự ả ứ ủ
C quan c m nh n IgE gây ho t đ ng truy n tính tr ng tín hi u trong tơ ả ậ ạ ộ ề ạ ệ ế bào, d n t i s gi i phóng ch t trung gian gây b viêm, ví d nh histamin. Đâyẫ ớ ự ả ấ ị ụ ư chính là kh năng quan tr ng nh t trong vài gi thi t v d ng. D a trên nh ngả ọ ấ ả ế ề ị ứ ự ữ thông tin đó, Itoh và các c ng s (2008) đã gi i thích r ng các xanthon độ ự ả ằ ược tách
ra t qu măng c t (ừ ả ụ α, β và γ mangostin), ngăn c n quá trình m t h t nh c aả ấ ạ ỏ ủ
b ch c u trong ho t đ ng Ag gián ti p c a IgE trên t bào b ch c u RBL2H3ạ ầ ạ ộ ế ủ ế ạ ầ chu t. Các tác gi này cũng gi i thích r ng c ch c ch c a quá trình m t
h t nh nh xanthon là do s ngăn c n c a đạ ỏ ờ ự ả ủ ường ch y SYK/PLCạ γs/PKC
T t c nh ng d li u k trên ch ra r ng các xanthon đấ ả ữ ữ ệ ể ỉ ằ ược tách ra t quừ ả măng c t có th là m t m c tiêu m i v các h p ch t ch ng viêm và ch ng dụ ể ộ ụ ớ ề ợ ấ ố ố ị ng
ứ
1.3.2.4. Ho t tính ch ng khu n, ch ng n m và ch ng virut ạ ố ẩ ố ấ ố [13,18]
Năm 1983, Sundaram và các c ng s đã nghiên c u ho t tính ch ng viộ ự ứ ạ ố khu n và ch ng n m c a –mangostin và 4 d n xu t c a nó. H nh n th yẩ ố ấ ủ α ẫ ấ ủ ọ ậ ấ
r ng vi khu n ằ ẩ S. aureus, P. aeruginosa, Salmonella typhimurium và Bacillus
subtilis d b t n thễ ị ổ ương cao đ i v i các xanthon này; ngố ớ ượ ạc l i các vi khu nẩ
Proteus sp, Klebsiella sp và Escherichia coli ch b t n thỉ ị ổ ương m t m c đở ộ ứ ộ nào đ y. V n m, –mangostin và 4 d n xu t c a nó có tác d ng c ch m nhấ ề ấ α ẫ ấ ủ ụ ứ ế ạ
m v i các lo i ẽ ớ ạ Epidermophyton floccosum, Alternaria solani, Mucor sp.,
Rhizupus sp. và Cunninghamella echinulata, ngược l i ạ Trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis, Aspergillus niger, Aspergillus flavus, Penicillium sp., Fusarium roseum và Curvularia lunata ch b t n thỉ ị ổ ương nh ẹ
Trang 29khu n gây c ch s tăng trẩ ứ ế ự ưởng có th quan sát để ượ ủc c a vi sinh v t sau giaiậ
đo n b nh) c a –mangostin là gi a 12,5 và 50 μg/mL đ i v i vi khu n,ạ ủ ệ ủ α ữ ố ớ ẩ
gi a 1 và 5 μg/mL đ i v i n m. S s p x p v kh năng kháng khu n và khángữ ố ớ ấ ự ắ ế ề ả ẩ
n m nh sau: –mangostin > isomangostin > 3Ometyl mangostin > 3,6diOấ ư αmetyl mangostin. Mangostin triaxetat không có ho t tính.ạ
Năm 1986, Mahabusarakam và các c ng s đã đi u tra v ho t tínhộ ự ề ề ạ
ch ng khu n c a mangostin, gartanin, mangostin, 1isomangostin và 3ố ẩ ủ γisomangostin được tách t trái măng c t ch ng l i ừ ụ ố ạ S. aureus, c ch ng bìnhả ủ
thường l n ch ng kháng penicillin. Ch s MIC (μg/mL) c a các h p ch t đẫ ủ ỉ ố ủ ợ ấ ượ c
s p x p theo th t sau: đ i v i các ch ng bình thắ ế ứ ự ố ớ ủ ường là methicillin (3,9) > –αmangostin (15,6) > mangostin (31,2) > 1isomangostin (62,5) > 3isomangostinγ (125) > gartanin (250); đ i v i các ch ng kháng penicillin là –mangostin (1,56ố ớ ủ α12,5) > methicillin (1,5612,5) > 1isomangostin (125) > 3isomangostin (250), γmangostin (250) và gartanin (250) Thêm vào đó, ho t tính c a mangostin,ạ ủ gartanin và mangostin ch ng l i γ ố ạ Candida albicans, Cryptococcus neoformans,
T. mentagrophytes và Microsporum gypseum cũng được ki m nghi m; k t quể ệ ế ả
là có ho t tính trung bình ch ng l i ạ ố ạ T. mentagrophytes, Microsporum gypseum
nh ng l i không th hi n ho t tính ch ng l i ư ạ ể ệ ạ ố ạ C. albicans, C. neoformans.
Năm 1996, Linuma và các c ng s đã nghiên c u hi u qu c ch c aộ ự ứ ệ ả ứ ế ủ vài xanthon, được tách ra t v qu măng c t, ch ng l i s tăng trừ ỏ ả ụ ố ạ ự ưởng c aủ
S.aureus đ kháng methicillin (MRSA–methicillin resistant ề S.aureus) –αmangostin c ch hi u qu rõ r t, v i ch s MIC t 1,5712,5 μg/mL.ứ ế ệ ả ệ ớ ỉ ố ừ
Năm 2003, Saksamrarn và các c ng s đã nghiên c u kh năng ch ng viộ ự ứ ả ố trùng lao c a các prenyl xanthon l y t v qu măng c t. Trong s chúng, vàủ ấ ừ ỏ ả ụ ố α
mangostin và garcinone B th hi n hi u qu c ch thuy t ph c nh t ch ng
l i vi trùng lao ạ Mycobacterium tuberculosis, v i ch s MIC là 6,25 μg/mL,ớ ỉ ố
ngượ ạc l i, demthylcalabaxanthon và trapezifolixanthon có ch s MIC là 12,5ỉ ố
Trang 30μg/mL, mangostin, garcinone D, mangostanin, mangostenone A và tovophyllinγ
B có ch s MIC là 25 μg/mL. Các xanthon có kh năng ch ng l i vi trùng laoỉ ố ả ố ạ
th p h n là mangostenol và mangostanol có ch s MIC l n lấ ơ ỉ ố ầ ượt là 100 μg/mL
và 200 μg/mL
Năm 1994, Phongpaichit và các c ng s đã nghiên c u ho t tính khángộ ự ứ ạ khu n c a và mangostin và h n h p mangostin trên 49 ch ng MRSA, đẩ ủ α γ ỗ ợ ủ ượ c
l y t các b nh nhân b nh vi n Songklanagarind; 50 ch ng MRSA, 13 ch ngấ ừ ệ ở ệ ệ ủ ủ
Enterococcus spp, đượ ấ ừc l y t các b nh nhân b nh vi n Maharaj Nakornệ ở ệ ệ Chiang Mai. H n h p mangostin có hi u qu thuy t ph c nh t ch ng l iỗ ợ ệ ả ế ụ ấ ố ạ MRSA (MIC 1,48 μg/mL), và mangostin l n lα γ ầ ượt là 3,12 và 2,26 μg/mL. Đ iố
v i t t c các ch ng ớ ấ ả ủ Enterococcus spp, mangostin c ch s tăng trứ ế ự ưởng c aủ chúng 1 μg/mL.ở
Vài s n ph m t nhiên đả ẩ ự ược xác đ nh nh vào kh năng c ch nh ngị ờ ả ứ ế ữ
tr ng thái khác nhau đ i v i chu k c a virut làm m t kh năng mi n d ch ạ ố ớ ỳ ủ ấ ả ễ ị ở
người (HIV1). Năm 1996, Chen và các c ng s đã ch ra r ng c n chi t etanolộ ự ỉ ằ ặ ế
c a trái măng c t c ch r t hi u qu v i HIVprotease. Hai xanthon đủ ụ ứ ế ấ ệ ả ớ ược tách
ra t c n này là và mangostin, theo th t th hi n ch s ICừ ặ α β ứ ự ể ệ ỉ ố 50 5,12 ± 0,41 và 4,81 ± 0,32 μM. Tính ch t c ch này không c nh tranh.ấ ứ ế ạ
G n đây, năm 2007, Rassameemasmaung và các c ng s đã nghiên c uầ ộ ự ứ
hi u qu c a m t lo i thu c súc mi ng t dệ ả ủ ộ ạ ố ệ ừ ược th o có ch a thành ph n chi tả ứ ầ ế
t v qu măng c t, thông qua th nghi m trên 60 ngừ ỏ ả ụ ử ệ ười, được ch n đoán m cẩ ắ
ph i b nh viêm l i kinh niên m c đ nh nhàng hay v a ph i. K t qu là cóả ệ ợ ở ứ ộ ẹ ừ ả ế ả tác d ng ch ng l i các h p ch t ch a l u hu nh d bay h i, b nh b a răng vàụ ố ạ ợ ấ ứ ư ỳ ễ ơ ệ ự
ch y máu răng. Chính vì v y, ph n chi t t v qu măng c t có th đả ậ ầ ế ừ ỏ ả ụ ể ượ ử c s
d ng nh m t tác nhân b sung trong vi c đi u tr h i th hôi th i.ụ ư ộ ổ ệ ề ị ơ ở ố
Trang 311.3.2.5. Ho t tính ch ng s t rét ạ ố ố [13]
M t vài xanthon độ ược tách ra t măng c t đã ch ra ho t tính ch ng s từ ụ ỉ ạ ố ố rét ch ng l i ố ạ plasmodium falciparum trong phòng thí nghi m. mangostin và ệ β αmangostin th hi n giá tr ICể ệ ị 50 theo th t l n lứ ự ầ ượt là 7 và 5,1 μM, trong khi đó mangiferina m t xanthon glucosid, l i th hi n ch s ICộ ạ ể ệ ỉ ố 50 cao h n 50 μMơ (2005). M t khác Mahabusarakam và các c ng s ( 2006) l i nh n ra r ng –ặ ộ ự ạ ậ ằ α mangostin l i th hi n ch s ICạ ể ệ ỉ ố 50 là 17 μM ch ng l i ố ạ P.falciparum.
C U Ứ
Trang 322.1 NHI M V NGHIÊN C U C A LU N VĂNỆ Ụ Ứ Ủ Ậ
1 Xây d ng m t quy trình chi t thích h p đ đi u ch các ph n chi tự ộ ế ợ ể ề ế ầ ế
ch a các h p ch t h u c thiên nhiên t v qu măng c t xanh.ứ ợ ấ ữ ơ ừ ỏ ả ụ
2 Nghiên c u quy trình phân tích và phân tách các ph n chi t nh n đứ ầ ế ậ ượ c
t v qu măng c t xanh.ừ ỏ ả ụ
3 Phân l p các h p ch t trong các ph n chi t nh n đậ ợ ấ ầ ế ậ ược
4 Xác đ nh c u trúc c a các h p ch t đị ấ ủ ợ ấ ược phân l p.ậ
5 Th ho t tính kháng sinh và ch ng oxi hóa c a m t s h p ch t phânử ạ ố ủ ộ ố ợ ấ
l p đậ ược
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
2.2.1 Ph ươ ng pháp chi t và phân tách các h p ch t trong m u th c v t ế ợ ấ ẫ ự ậ
Ngâm chi t m u th c v t đã ph i khô b ng EtOH. Đ tăng hi u su tế ẫ ự ậ ơ ằ ể ệ ấ chi t ti n hành ngâm chi t nhi u l n, m i l n ngâm trong 3 ngày. Ph n chi tế ế ế ề ầ ỗ ầ ầ ế EtOH này sau đó được phân b gi a Hố ữ 2O và các dung môi h u c khác nhauữ ơ
nh m làm giàu các l p ch t theo đ phân c c tăng d n.ằ ớ ấ ộ ự ầ
2.2.2 Các ph ươ ng pháp phân tích, phân tách và phân l p s c ký ậ ắ
2.2.2.1 S c ký l p m ng ắ ớ ỏ
Phương pháp s c ký l p m ng (TLC) là m t phắ ớ ỏ ộ ương pháp hi n đang đệ ượ c
s d ng r t r ng rãi trong các ngành khoa h c hoá h c, sinh h c, hoá dử ụ ấ ộ ọ ọ ọ ược v iớ nhi u m c đích khác nhau do các đ c tính u vi t c a nó: đ nh y cao, lề ụ ặ ư ệ ủ ộ ạ ượ ng
m u phân tích nh (thẫ ỏ ường t 1 đ n 100x10ừ ế 6 g), t c đ phân tích nhanh, k thu tố ộ ỹ ậ phân tích d th c hi n. Phễ ự ệ ương pháp s c ký l p m ng (TLC) có th đắ ớ ỏ ể ược dùng
đ phân tích đ nh tính hay đ nh lể ị ị ượng ho c ki m tra đ tinh khi t c a các h pặ ể ộ ế ủ ợ
ch t cũng nh h tr cho các phấ ư ỗ ợ ương pháp s c ký c t đ xác đ nh và ki m soátắ ộ ể ị ể
Trang 33đi u ki n phân tách. ề ệ Đ i v i s c kí b n m ng, vi c l a ch n dung môi hay hố ớ ắ ả ỏ ệ ự ọ ệ dung môi ch y s c kí cho Rạ ắ f t t là quan tr ng nh t. C th v i yêu c u kh o sátố ọ ấ ụ ể ớ ầ ả
h n h p thì ch n dung môi sao cho các v t tròn, s c nét, r i đ u trên toàn b n vàỗ ợ ọ ệ ắ ả ề ả
S c ký c t nhanh (FC) đắ ộ ược th c hi n dự ệ ưới áp l c không khí nén đ dungự ể môi r a gi i đi qua c t nhanh h n.ử ả ộ ơ
S c ký c t tinh ch (MiniC) đắ ộ ế ược th c hi n đ tinh ch lự ệ ể ế ượng nh cácỏ
m u ch t.ẫ ấ
b a Rf
Trang 34Hình 2.2 S c ký c t ắ ộ
2.2.2.3 Ph ươ ng pháp k t tinh l i ế ạ
Phương pháp này được s d ng đ tách và làm s ch ch t r n. Vi c làmử ụ ể ạ ấ ắ ệ
s ch ch t r n b ng k t tinh là d a trên s khác nhau v đ tan c a h p ch tạ ấ ắ ằ ế ự ự ề ộ ủ ợ ấ
m c tiêu và c a t p ch t trong dung môi ho c m t h dung môi đã ch n.ụ ủ ạ ấ ặ ộ ệ ọ
2.2.3 Các ph ươ ng pháp nghiên c u c u trúc (các ph ứ ấ ươ ng pháp ph ) ổ
Các phương pháp ph hi n nay là các phổ ệ ương pháp hi n đ i và h u hi uệ ạ ữ ệ
nh t đ xác đ nh c u trúc c a các h p ch t h u c bao g m:ấ ể ị ấ ủ ợ ấ ữ ơ ồ
Ph kh i lổ ố ượng va ch m đi n t (EIMS);ạ ệ ử
Ph kh i lổ ố ượng phun b i đi n t (ESIMS);ụ ệ ử
Ph c ng hổ ộ ưởng t h t nhân proton (ừ ạ 1HNMR), ph c ng hổ ộ ưởng t h từ ạ nhân cacbon 13 (13CNMR) v i chớ ương trình DEPT;
Trang 35CH ƯƠ NG 3. TH C NGHI M Ự Ệ
3.1 Thi t b và hóa ch t.ế ị ấ
S c ký l p m ng (TLC) đ c th c hi n trên b n m ng tráng s n silica gelắ ớ ỏ ượ ự ệ ả ỏ ẵ Merck (Darmstadt, CHLB Đ c) DCAlufolien 60 Fứ 254 có chi u dày 0,2 mm trên n nề ề nhôm
S c ký c t thắ ộ ường (CC), săc ky côt nhanh (FC) va săc ky côt tinh chế ́ ̣ ̀ ́ ́ ̣ ́ (MiniC) được th c hi n trên silica gel Merck (DarmStadt, CHLB Đ c) c hatự ệ ứ ỡ ̣ 63200 μm, 63100 μm va 4063 μm.̀
Ph kh i lổ ố ượng va ch m đi n t (EIMS) đạ ệ ử ược ghi trên thi t b LCMSế ịOrbitrapXL (Thermo Scientific)
Ph c ng hổ ộ ưởng t h t nhân proton (ừ ạ 1HNMR), ph c ng hổ ộ ưởng t h từ ạ nhân cacbon 13 (13CNMR) v i chớ ương trình DEPT và ph c ng hổ ộ ưởng t h từ ạ nhân hai chi u (2D NMR) HMBC đề ược ghi trên thi t b Bruker AV 500ế ị spectrometer Đ chuy n d ch hóa h c (ộ ể ị ọ δ) được bi u di n theo ppm.ể ễ Tetrametylsilan (TMS) là ch t chu n n i zeroấ ẩ ộ
3.2 Nguyên li u th c v tệ ự ậ
M u nghiên c u là v qu măng c t có ngu n g c t mi n Nam, đẫ ứ ỏ ả ụ ồ ố ừ ề ượ cthu gom vào tháng 7 năm 2010. Sau khi b cu ng, tách b ph n th t qu , v quỏ ố ỏ ầ ị ả ỏ ả măng c t đụ ượ ử ạc r a s ch, đem ph i khô nhi t đ thơ ở ệ ộ ường, trong bóng râm. Sau
đó, m u khô đẫ ược đem nghi n thành d ng b t nh , thu đề ạ ộ ỏ ược 2,0 kg b t.ộ
Trang 363.3 Đi u ch các ph n chi t t v qu măng c t xanhề ế ầ ế ừ ỏ ả ụ
Ph n t ng quan v thành ph n hóa h c c a cây măng c t nói chung choầ ổ ề ầ ọ ủ ụ
th y trong v qu măng c t ch y u có ch a các xanthon, là các h p ch t đ uấ ỏ ả ụ ủ ế ứ ợ ấ ề
có đ phân c c khá, do đó vi c chi t ch y u độ ự ệ ế ủ ế ược th c hi n các dung môiự ệ ở
có đ phân c c trung bình tr lên nh điclometan,nbutanol, etyl axetat, axeton.ộ ự ở ư
2,0 kg v qu măng c t đỏ ả ụ ược ngâm trong etanol 96 % nhi t đ phòngở ệ ộ trong 3 ngày. Sau đó, l c l y d ch chi t, bã nguyên li u l i đọ ấ ị ế ệ ạ ược ngâm ti p v iế ớ etanol. Quá trình này được ti n hành tế ương t nh v y 4 l n. D ch chi t sau 4ự ư ậ ầ ị ế
l n đầ ược gom l i, đem c t lo i dung môi dạ ấ ạ ưới áp su t th p nhi t đ kho ngấ ấ ở ệ ộ ả
40 – 500C đ n khi thu đế ược kh i s t.ố ệ
Pha kh i s t trên v i nố ệ ở ớ ướ ấc c t theo t l 1:1 ( kho ng 0,3 l nỉ ệ ả ướ ấ c c t),
nh m gi i phóng các ch t kém phân c c ra kh i d ch chi t r i chi t chúng b ngằ ả ấ ự ỏ ị ế ồ ế ằ các dung môi theo đ phân c c tăng d n, trộ ự ầ ước h t là điclometan , sau đó đ n nế ế butanol
D ch chi t điclometan và n butanol ti p theo đị ế ế ượ ửc x lí nh sau: làm khôư
v i Naớ 2SO4, sau đó đ u đem c t lo i dung môi dề ấ ạ ưới áp su t gi m nhi t đấ ả ở ệ ộ 4055 0C, thu được các c c chi t d ng s t, kí hi u l n lặ ế ở ạ ệ ệ ầ ượt là GMD và GMB
S đ chi t và hi u su t các ph n chi t đơ ồ ế ệ ấ ầ ế ược trình bày chở ương 4: K tế
Trang 37hexan (9:1; 7:1; 5:1, v/v); etyl axetat/nhexan; điclometan/etyl axetat; chlorofom/nhexan; ), nh n th y h dung môi điclometan : axeton (22:1, v/v)ậ ấ ệ
và n hexan/ acetone cho s tách t t nh t đ i v i c n điclometan. ự ố ấ ố ớ ặ
Phát hi n các v t ch t dệ ế ấ ưới ánh sáng thường , sau đó soi b n m ng dả ỏ ướ iđèn t ngo i UV ( = 254 nm), cu i cùng phun b n m ng v i dung d chử ạ λ ố ả ỏ ớ ị vanilin/H2SO4, FeCl3 và h b n m ng trên b p đi n đ nh n bi t v t ch t.ơ ả ỏ ế ệ ể ậ ế ệ ấ
K t qu kh o sát b n m ng c n chi t chi t ế ả ả ả ỏ ặ ế ế GMD xem ch ng 4: K tở ươ ế
qu và th o lu n.ả ả ậ
3.4.2 Phân tách c n GMD b ng CC ặ ằ
Chu n b c t: ẩ ị ộ C t th y tinh có độ ủ ường kính 4 cm, cao 80 cm, lót đáy c tộ
b ng m t mi ng bông th y tinh có th cho dung d ch r a gi i đi ra.ằ ộ ế ủ ể ị ử ả
T m m u: ẩ ẫ Hòa tan 15 gam c n điclometan trong etyl axetat, sau đó t mặ ẩ
v i 11.5 gam silicagel (c h t 40 63 μm, Merck) b ng cách tr n đ u vào nhau,ớ ỡ ạ ằ ộ ề khi etyl axetat bay h i h t thu đơ ế ượ ộc b t m n t i màu vàng th m. ị ơ ẫ
Nh i c t: ồ ộ Ti n hành nh i c t theo phế ồ ộ ương pháp nh i ồ ướt. Silicagel
được khu y đ u và ngâm trong dung môi n Hexan cho trấ ề ương n trong. Sau đó,ở
v a khu y v a đ nhanh h n h p silicagen và dung môi n Hexan lên c t s c kí,ừ ấ ừ ổ ỗ ợ ộ ắ
đ ng th i m khóa phía dồ ờ ở ưới cho dung môi ch y ra. Trong quá trình nh i c t cóả ồ ộ
s d ng qu bóp gõ nh d c theo c t lo i b các b t khí và cho n Hexan ch yử ụ ả ẹ ọ ộ ạ ỏ ọ ả qua nhi u l n đ c t đề ầ ể ộ ược nén đ u. ề
Ch y s c kí c t ạ ắ ộ : Khi dung môi trong c t xu ng đ n cách b m tộ ố ế ề ặ silicagen đã được nén đ u kho ng 4cm thì đ a m u đã t m lên c t. Sau đó đ tề ả ư ẫ ẩ ộ ặ
m t mi ng bông th m lên b m t ch t đ tránh s khu ch tán ngộ ế ấ ề ặ ấ ể ự ế ượ ủc c a ch tấ
t m. Ti n hành r a gi i b ng dung môi theo gradient, tăng d n đ phân c c:ẩ ế ử ả ằ ầ ộ ự
đ u tiên v i 100 % n Hexan, ti p theo là h n h p n Hexan : axeton theo t lầ ớ ế ỗ ợ ỉ ệ
Trang 38tăng d n axeton, và cu i cùng d i c t v i axeton. T c đ r a gi i c kho ng 5ầ ố ộ ộ ớ ố ộ ử ả ỡ ả
6 ml/phút. Dung d ch r a gi i đị ử ả ược thu vào các ng nghi m đã đánh s th t ố ệ ố ứ ự
Kh o sát các phân đo n r a gi i ả ạ ử ả : Qua ki m tra b ng SKLM, nh ngể ằ ữ
ng nghi m có s c ký đ gi ng nhau đ c gom l i, thu đ c 7 phân đo n, kí
hi u là ệ GMD I VII→
Ti n hành r a ch t cùng v i k thu t k t tinh l i, chúng tôi đã thu đế ử ấ ớ ỹ ậ ế ạ ượ c
ch t tinh khi t phân đo n ấ ế ở ạ GMD I, kí hi u là ệ D1
Ti p t c ch y s c kí c t (v i c t nh h n) phân đo n ế ụ ạ ắ ộ ớ ộ ỏ ơ ạ GMD III v i hớ ệ dung môi n hexan/acetone, và ti n hành r a ch t cùng v i k thu t k t tinhế ử ấ ớ ỹ ậ ế
l i chúng tôi đã thu đạ ược 2 ch t tinh khi t kí hi u là ấ ế ệ D2 và D3
K t qu ch y s c ký c t xem ế ả ạ ắ ộ ở chương 4: K t qu và th o lu n.ế ả ả ậ
3.4.3 H ng s v t lý và d ki n ph c a các ch t đã phân l p đ ằ ố ậ ữ ệ ổ ủ ấ ậ ượ ừ c t ph n ầ
chi t điclometan ( GMD) ế
3.4.3.1 Ch t D1 ấ
Tinh th hình que, màu vàng tể ươ ; nhi t đ nóng ch y lài ệ ộ ả 167169 0C (k tế tinh l i trong h dung môi ạ ệ nhexan/axeton); Rf = 0,78 (TLC, silicagel, điclometan/axeton (20:1), v/v); dưới ánh sáng thường có màu vàng nh t, phunạ
v i vanilin/Hớ 2SO4 đ c + tặ 0 cho màu vàng tươi
Phổ 1HNMR (500 MHz, Me2COd6, , ppm): 12.33(1H; s; OH1); 11.30(1H; s; OH8); 7.31(1H; d; J= 8.8 Hz; H6); 6.62(1H; d; J= 8,8 Hz; H7); 5.28 và 5.24(2H; m; H12 và H17); 3.66(2H;d; J= 7,0 Hz; H16); 3.45(2H; d; J= 7,0 Hz; H11); 1.85(3H; s; H20); 1.80(3H; s; H14); 1.67(3H; s; H19); 1.66(3H; s; H15)
Trang 393.4.3.3. Ch t D3 ấ
Tinh th hình kim, màu vàng óng, nhi t đ nóng ch y làể ệ ộ ả 180181 0C (k t tinh l i trong h dung môi ế ạ ệ metanol/nướ ); Rc f = 0,67 (TLC, silicagel, nhexan/etyl axetat (1:1), v/v); dưới ánh sáng thường có màu vàng, phun v iớ vanili/H2SO4 đ c ặ + t0 cho màu vàng đ m h n.ậ ơ
Phổ 1HNMR (500 MHz, MeOD, , ppm): 6,74(1H; s; H5); 6,28 (1H; s; H4); 5,25(2H; m; H12 và H17); 4,12(1H; br. S; H16); 4,11(1H; br. S; H11); 3,78(3H; s; OCH3 7); 1,85(3H; s; H20); 1,80(3H; s; H15); 1,70(3H;s; H14); 1,68 (3H; s; H19).
Phổ MS, m/z, %: 411 (M+, 40), 352 (100), 219 (15), 149 (50), 114 (40).3.5 Phân tích c n GMBặ
Trang 40điclometan/Metanol ), nh n th y h dung môi điclometan : MeOH (9:1, v/v)ậ ấ ệ cho s tách t t nh t đ i v i c n . ự ố ấ ố ớ ặ
3.5.2 Phân tách c n GMB b ng CC ặ ằ
Chu n b c t: ẩ ị ộ C t th y tinh có độ ủ ường kính 4 cm, cao 80 cm, lót đáy c tộ
b ng m t mi ng bông th y tinh có th cho dung d ch r a gi i đi ra.ằ ộ ế ủ ể ị ử ả
T m m u: ẩ ẫ Hòa tan 15 gam c n n BuOH trong MeOH, sau đó t m silicagelặ ẩ (c h t 4063 μm, Merck) b ng cách tr n đ u vào nhau, khi MeOH bay h i h tỡ ạ ằ ộ ề ơ ế thu đượ ộc b t m n t i màu vàng th m. ị ơ ẫ
Nh i c t: ồ ộ Ti n hành nh i c t theo phế ồ ộ ương pháp nh i ồ ướt 100 gam silicagel được khu y đ u và ngâm trong dung môi điclometan cho trấ ề ương nở trong 15 phút. Sau đó, v a khu y v a đ nhanh h n h p silicagen và dung môiừ ấ ừ ổ ỗ ợ điclometan lên c t s c kí, đ ng th i m khóa phía dộ ắ ồ ờ ở ưới cho dung môi ch y ra.ả Trong quá trình nh i c t có s d ng qu bóp gõ nh d c theo c t lo i b cácồ ộ ử ụ ả ẹ ọ ộ ạ ỏ
b t khí và cho điclometan ch y qua nhi u l n đ c t đọ ả ề ầ ể ộ ược nén đ u. ề
Ch y s c kí c t ạ ắ ộ : Khi dung môi trong c t xu ng đ n cách b m t silicagenộ ố ế ề ặ
đã được nén đ u kho ng 4cm thì đ a m u đã t m lên c t. Sau đó đ t m tề ả ư ẫ ẩ ộ ặ ộ
mi ng bông th m lên b m t ch t đ tránh s khu ch tán ngế ấ ề ặ ấ ể ự ế ượ ủc c a ch t t m.ấ ẩ
Ti n hành r a gi i b ng dung môi theo gradient, tăng d n đ phân c c: đ u tiênế ử ả ằ ầ ộ ự ầ
v i 100 % điclometan, ti p theo là h n h p điclometan : MeOH theo t l tăngớ ế ỗ ợ ỉ ệ
d n MeOH, và cu i cùng d i c t v i MeOH. T c đ r a gi i c kho ng 56ầ ố ộ ộ ớ ố ộ ử ả ỡ ả ml/phút. Dung d ch r a gi i đị ử ả ược thu vào các ng nghi m đã đánh s th t ố ệ ố ứ ự
Kh o sát các phân đo n r a gi i ả ạ ử ả : Qua ki m tra b ng SKLM, nh ng ngể ằ ữ ố nghi m có s c ký đ gi ng nhau đệ ắ ồ ố ược gom l i, thu đạ ược 4 phân đo n, kí hi uạ ệ
là GMB IIV