1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu thành phần hóa học vỏ quả măng cụt xanh (Studying the compositon of Green fruit hulls of Garcinia Mangostana L.)

88 130 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ quả măng cụt xanh các nhiệm vụ được đặt ra: Xây dựng phương pháp chiết hiệu quả với vỏ quả măng cụt xanh; khảo sát định tính và phân tách các chất từ vỏ quả măng cụt xanh; xác định cấu trúc các chất phân lập được từ vỏ quả măng cụt xanh; thử hoạt tính chống oxi hóa và kháng sinh đối với một số chất phân lập được.

Trang 1

Đ I H C QU C GIA HÀ N I Ạ Ọ Ố Ộ

TR ƯỜ NG Đ I H C KHOA H C T  NHIÊN Ạ Ọ Ọ Ự

Trang 2

Hà N i – 2011 ộ

Đ I H C QU C GIA HÀ N I Ạ Ọ Ố Ộ

TR ƯỜ NG Đ I H C KHOA H C T  NHIÊN Ạ Ọ Ọ Ự

Trang 3

Hà N i – 2011 ộ

Lời cảm ơn

Tôi vô cùng cám ơn PGS TS Nguyễn Văn Đậu đã giao

đề tài hay và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt thời gian làm luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong phòng Hóa học các hợp chất thiên nhiên, trong Khoa Hóa học cũng như các anh chị bạn bè trong khoa Hóa học đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian làm luận văn.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong phòng Hóa học các hợp chất thiên nhiên đã giúp đỡ tôi nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn.

Trang 4

DANH M C B NG BI U Ụ Ả Ể

1 B ng 1.1 ả Các xanthon đ ượ c tách t  v  qu  măng  ừ ỏ ả

Trang 7

3 S  đ  4. 3 ơ ồ Quá trình phân tách c n GMB 42

Trang 8

L I M  Đ U Ờ Ở Ầ

Ngày nay, cùng v i s  phát tri n c a khoa h c và công ngh , m c s ngớ ự ể ủ ọ ệ ứ ố  

c a con ngủ ười ngày càng được nâng cao h n. Đ c bi t, trong lĩnh v c y – dơ ặ ệ ự ượ  c

h c, t  nh ng năm đ u c a th  k  XIX, vi c k t h p gi a các phọ ừ ữ ầ ủ ế ỉ ệ ế ợ ữ ương pháp khoa h c k  thu t và các lo i th c v t xu t phát t  thiên nhiên đã đ a conọ ỹ ậ ạ ự ậ ấ ừ ư  

ngườ ếi ti n m t bộ ướ ớc l n trong vi c phát minh ra nhi u lo i thu c, có kh  năngệ ề ạ ố ả  

ch a nhi u căn b nh đữ ề ệ ược cho là nan y   các th  k  trở ế ỉ ước đó

Xanthon là m t trong nh ng khám phá mang tính tích c c c a con ngộ ữ ự ủ ườ  i

Gi i khoa h c đang ti p t c nghiên c u sâu v  các xanthon vì nh ng l i ích b tớ ọ ế ụ ứ ề ữ ợ ấ  

ng  cho c  th  con ngờ ơ ể ười và kh  năng tham gia vào nhi u v n đ  s c kh e.ả ề ấ ề ứ ỏ  Trong công ngh  th c ph m thì xanthon là thành ph n t t nh t t  trệ ự ẩ ầ ố ấ ừ ước đ nế  nay mà chúng ta có được. Nó được ví nh  m t dư ộ ưỡng ch t th c v t đa năngấ ự ậ  trong lĩnh v c dinh dự ưỡng. Bên c nh đó, xanthon còn mang l i nhi u ho t tínhạ ạ ề ạ  sinh h c, n i b t là ho t tính ch ng oxy hóa.ọ ổ ậ ạ ố

Theo nh  nhi u ngu n thông tin thu th p trên th  gi i cũng nh  trongư ề ồ ậ ế ớ ư  

nước, thì măng c t là m t trong “mụ ộ ười siêu trái cây”, m nh danh là ‘’ n  hoàngệ ữ  trái cây’’, được x p vào nhóm th c ph m ch c năng, ch a m t lế ự ẩ ứ ứ ộ ượng l n cácớ  

lo i xanthon. Đi u này gi i thích vì sao t  hàng nghìn năm nay, các ch t phaạ ề ả ừ ấ  

ch  t  qu  măng c t đế ừ ả ụ ược s  d ng r ng kh p trên toàn th  gi i nh  m tử ụ ộ ắ ế ớ ư ộ  

phương thu c ch a b nh hay m t lo i thu c b , có tính ch ng oxy hóa, khángố ữ ệ ộ ạ ố ổ ố  

Trang 9

khu n, kháng viêm, gi m đau, kháng n m, giúp h  tiêu hóa t t vv. G n đây,ẩ ả ấ ệ ố ầ  

người ta còn khám phá ra kh  năng ch a b nh tim, tác d ng b o v  gan, m t,ả ữ ệ ụ ả ệ ậ  hay h n n a là ch ng đơ ữ ố ược các b nh nh  ung th , HIV  Tuy nhiên, đi u đ cệ ư ư ề ặ  

bi t   ch , các ho t tính đó c a trái măng c t xu t phát ch  y u t  v  quệ ở ỗ ạ ủ ụ ấ ủ ế ừ ỏ ả măng c t – ph n mà chúng ta thụ ầ ường lo i b  sau khi l y ph n th t qu ạ ỏ ấ ầ ị ả

Cùng v i y u t  Vi t Nam là m t trong nh ng nớ ế ố ệ ộ ữ ước có ngu n măng c tồ ụ  

v i s  lớ ố ượng l n, phong phú trên th  gi i, vi c t p trung nghiên c u, tìm hi uớ ế ớ ệ ậ ứ ể  hóa dược c a trái măng c t là c n thi t, có l i, t n d ng đủ ụ ầ ế ợ ậ ụ ược ngu n nguyênồ  

li u s n có. Xu t pháp t  nh ng lý do đó chúng tôi ti n hành nhiên c u đ  tài: ệ ẵ ấ ừ ữ ế ứ ề

“Nghiên c u thành ph n hóa h c v  qu  măng c t xanh (Studying ứ ầ ọ ỏ ả ụ   the compositon of Green fruit hulls of Garcinia Mangostana L.)”

Đ  góp ph n nghiên c u thành ph n hóa h c c a v  qu  măng c t xanhể ầ ứ ầ ọ ủ ỏ ả ụ  các nhi m v  đệ ụ ượ ặc đ t ra:

­ Xây d ng phự ương pháp chi t hi u qu  v i v  qu  măng c t xanh.ế ệ ả ớ ỏ ả ụ

­ Kh o sát đ nh tính và phân tách các ch t t  v  qu  măng c t xanh.ả ị ấ ừ ỏ ả ụ

­ Xác đ nh c u trúc các ch t phân l p đị ấ ấ ậ ượ ừ ỏc t  v  qu  măng c t xanhả ụ

­ Th  ho t tính ch ng oxi hóa và kháng sinh đ i v i m t s  ch t phânử ạ ố ố ớ ộ ố ấ  

l p đậ ược

Trang 10

CH  ƯƠ NG 1 T NG QUAN

1.1. Vài nét v  h  b a (ề ọ ứ Clusiaceae) .

1.1.1. Đ c đi m th c v t ặ ể ự ậ

H  B a hay h  măng c t có ọ ứ ọ ụ danh pháp khoa h cọ : Clusiaceae (còn g i làọ  

Guttiferae, được Antoine Laurent de Jussieu đ a ra năm ư 1789), là m t h  ộ ọ th cự    

v t có hoaậ  bao g m kho ng 27­28 chi và 1050 ồ ả loài các cây thân gỗ hay cây b iụ, thông thường có nh a tr ng nh  s a và qu  hay ự ắ ư ữ ả qu  nangả  đ  l y h t[ể ấ ạ 3]

Đ c đi m th c v t: cây g  hay cây b i thặ ể ự ậ ỗ ụ ường xanh, cành thường m cọ  ngang. Trong thân và lá có  ng ti t nh a m  màu vàng. Lá m c đ i đ n,ố ế ự ủ ọ ố ơ  nguyên, không có lá kèm. Gân c p hai thấ ường g n th ng góc v i gân chính. Hoaầ ẳ ớ  

đ u, nh , thề ỏ ường đ n tính ho c v a đ c v a hoa lơ ặ ừ ự ừ ưỡng tính trên cùng m t cây.ộ  

M c đ n đ c hay h p thành c m hoa. Đài 2­6 t n t i dọ ơ ộ ọ ụ ồ ạ ưới qu  Tràng 2­6 cánhả  

Trang 11

d  r ng nh  nhi u, t  do hay dính l i thành bó. B  nh y g m 3­5 lá, noãn t oễ ụ ị ề ự ạ ộ ụ ồ ạ  thành b u trên. Qu  khô m  vách hay qu  th t.ầ ả ở ả ị

H  b a đọ ứ ược phân b  đ u trên toàn th  gi i, t p trung ch  y u   cácố ề ế ớ ậ ủ ế ở  vùng có khí h u nhi t đ i, ngo i tr  2 chi ậ ệ ớ ạ ừ Hypericum và Triadenum phân b  ố ở Trung Qu cố  Nhi u loài trong s  đó đã mang l i nhi u l i ích cho các qu c gia.ề ố ạ ề ợ ố  

Ví d  nh  làm v t li u xây d ng, dụ ư ậ ệ ự ược ph m, thu c nhu m, nh a, m  ph mẩ ố ộ ự ỹ ẩ  (l y tinh d u), đ c bi t có nh ng loài là trái cây b  dấ ầ ặ ệ ữ ổ ưỡng cho con người (măng 

c t, táo mammey) và đụ ược coi là m t lo i thu c c  truy n.ộ ạ ố ổ ề

1.1.2. M t s  chi trong h  b a ( ộ ố ọ ứ Clusiaceae)

H  B a có 4 chi quan tr ng sau:ọ ứ ọ

Th  nh tứ ấ , chi b aứ  (Garcinia) có ngu n g c   ồ ố ở Châu Á, Australia, vùng nhi t đ i và mi n nam ệ ớ ề Châu Phi và Polynesia. Chi này có kho ng 50–300 loàiả  cây thân gỗ hay cây b iụ  thường xanh, hoa khác g c và m t vài loài có th  sinhố ộ ể  

s n vô tính. Tên g i ả ọ garcinia l y theo tên c a nhà th c v t h c ấ ủ ự ậ ọ Laurence Garcia, 

người đã s u t p các m u cây c  và s ng t i ư ậ ẫ ỏ ố ạ Ấn Độ vào th  k  18ế ỷ

Th  hai, chi ứ Calophyllum (theo ti ng Hy L p nghĩa là lá đ p) có kho ngế ạ ẹ ả  180–200 loài. Chi này có ngu n g c t  Madagascar, Đông Phi, phía Nam vàồ ố ừ  Đông Nam Á (t  hừ ướng Đông Pakistan cho t i Vi t Nam và Indonesia), nh ngớ ệ ữ  hòn đ o Thái Bình Dả ương và Mỹ La Tinh. 

Th  ba, chi ứ Clusia g m có kho ng 140–150 loài, phân b  ch  y u   cácồ ả ố ủ ế ở  vùng nhi t đ i và c n nhi t đ i, thệ ớ ậ ệ ớ ường là các cây b i hay cây leo (bò), cóụ  chi u cao t  trung bình lên t i 20m, v i tán lá xanh. M t s  loài b t đ u cu cề ừ ớ ớ ộ ố ắ ầ ộ  

s ng nh  nh ng th c v t bi u sinh, r i phát tri n nh ng g c dài mà đi xu ngố ư ữ ự ậ ể ồ ể ữ ố ố  

t i n n, d n d n làm ngh t và gi t ch t cây ch , r t gi ng v i cây đa. ớ ề ầ ầ ẹ ế ế ủ ấ ố ớ

Th  t , chi ứ ư Mammea g m kho ng 50 loài, đồ ả ược phân b  r i rác trên thố ả ế 

gi i. Chúng đớ ược tìm th y   vùng nhi t đ i c a Mấ ở ệ ớ ủ ỹ và Tây  n Đ , Châu Phi,Ấ ộ  

Trang 12

Madagascar; Indonexia, Malaysia và Thái Bình Dương. Qu  ch  có m t h t, ănả ỉ ộ ạ  

đ t, 4 lá đài, 4 cánh hoa màu tr ng, 16­17 nh  và b u 5­8 ô. Qu  tròn mang đàiố ắ ị ầ ả  

t n t i có v  qu  r t dai, x p, màu đ  nh  rồ ạ ỏ ả ấ ố ỏ ư ượu vang ch a 5­8 h t, quanh h tứ ạ ạ  

có l p áo h t tr ng, ng t ngon. ớ ạ ắ ọ [4]

1.2.2. Ngu n g c và phân b ồ ố ố

Măng c t đụ ược khai hóa đ u tiên   Thái Lan ho c My­an­mar, cách đâyầ ở ặ  

ít nh t 2000 năm, và sau đó đấ ược m  r ng sang nh ng vùng nhi t đ i khác.ở ộ ữ ệ ớ  

Hi n có kho ng 10 loài khác nhau đệ ả ược tr ng đ  l y qu  Cây măng c t  a khíồ ể ấ ả ụ ư  

h u nóng  m.   Vi t Nam loài cây này đậ ấ Ở ệ ược tr ng ph  bi n   đ ng b ngồ ổ ế ở ồ ằ  Sông C u Long và Đông Nam B , nhi u nh t   Lái Thiêu, Th ­D u­M t. ử ộ ề ấ ở ủ ầ ộ Ở các nước Đông Nam Á, măng c t đụ ược tr ng nhi u t i Thái Lan, Cam­pu­chia,ồ ề ạ  My­an­mar, Sri Lanka và Phi­lip­pin

Măng c t cho trái sau 10–15  năm tr ng nh ng cây có th  s ng trên 50ụ ồ ư ể ố  năm. Cây t t có th  cho trái sau 7–8 năm tr ng (vùng Lái Thiêu, Th ­D u­M t,ố ể ồ ủ ầ ộ  

Vi t Nam). T i mi n nam nệ ạ ề ước ta, măng c t tr  hoa vào tháng 1 – 2 dụ ổ ương l chị  

và b t đ u thu trái t  tháng 5 đ n tháng 8 dắ ầ ừ ế ương l chị [4]

Trang 13

Hình 1.1  Hình  nh cây măng c t ( Garcinia Mangostana  ả ụ L.)

Hình 1.2  Hình  nh qu  măng c t ( Garcinia Mangostana  ả ả ụ L.)

Trang 14

1.2.3. Hóa th c v t c a cây măng c t ự ậ ủ ụ

1.2.3.1. Tinh d u  ầ [2, 3]

Hương th m c a trái măng c t có đơ ủ ụ ược là do nó có ch a m t s  l n cácứ ộ ố ớ  

ch t d  bay h i. Đi u này đấ ễ ơ ề ược xác đ nh thông qua GC­MS s  d ng EI­MS.ị ử ụ

S c ký ắ l ng hi u năng cao(HPLC)ỏ ệ  phát hi n trong tinh d u măng c t cệ ầ ụ ó 

52 ch t chính, trong đó kho ng 28 ch t đã đấ ả ấ ược xác đ nh. Thành ph n th mị ầ ơ  quan tr ng nh t là hexyl acetate (7,80 %), cis­hex­3­enyl acetate (1,40%) và cis­ọ ấhex­3­en­1­ol (27,27 %). Các ch t còn l i tuy chi m thành ph n ít h n nh ngấ ạ ế ầ ơ ư  cũng đóng góp t o nên hạ ương v  c a trái măng c t, ph c t p và tho ng qua: ị ủ ụ ứ ạ ả mùi trái   cây  (hexenal,   hexanol,   ­bisabolen),  mùi  xoài  ( ­copaen),  mùi   hoa   nhài (furfuryl methylceton), mùi hu  d  hệ ạ ương (phenyl axetaldehit), mùi c  ỏ (hexenol, hexanal), mùi c  héo ỏ (pyridin), mùi lá ướ (xylen), mùi hoa khô (benzaldehit), t  mùi h  đào ồ ( ­cadinen)  Axeton, ethyl xyclohexan đóng góp tính ch t d u ng tấ ị ọ  trong lúc toluen,   ­terpinol đem l i mùi đạ ường th ng, methyl butenol, guaienắ  mùi d u, valenxen đ c bi t mùi m t cam.ầ ặ ệ ứ

1.2.3.2. Các axit phenolic đ ượ c tách ra t  qu  măng c t ừ ả ụ   

Theo các nghiên c u trứ ước đây, đã có kho ng 10 axit phenolic (ch  y u là ả ủ ếcác d n xu t c a axit hydroxybenzoic) đẫ ấ ủ ược xác đ nh trong cây măng c t thông quaị ụ  GC­MS. Ngoài m t s  axit nh  vanillic, veratric, caffeic, p­coumaric, ferulic, p­ộ ố ưhydroxyphenylaxetic, benzoic, cinnamic, mandelic  thì n i tr i lên là m t s  axit ổ ộ ộ ốphenolic có hàm lượng l n h n h n   các b  ph n khác nhau c a cây măng c t ớ ơ ẳ ở ộ ậ ủ ụ

nh : axit protocatechuic (v  qu  và v  cây); axit p­hydroxybenzoic (áo h t); axit m­ư ỏ ả ỏ ạhydroxybenzoic (v  qu ); 3,4–dihydroxymandelic (v  cây)ỏ ả ỏ  [8, 28,37,49]

Trang 15

       

OH O

             

OH O

O H

  axit p­hydroxybenzoic      axit m­hydroxybenzoic

1.2.3.3. Các xanthon đ ượ c tách ra t  v  qu  măng c t ừ ỏ ả ụ  

Trái măng c t đã đụ ược ch  ra là có ch a m t lỉ ứ ộ ượng l n các ch t chuy nớ ấ ể  hóa th  c p nh  là prenyl xanthon và oxygen xanthonứ ấ ư [13,14, 28, 49]

Xanthon hay xanthen­9H­one là ch t chuy n hóa th  c p đấ ể ứ ấ ược tìm th yấ  trong m t s  h  th c v t l n, n m và đ a y. Chúng là m t trong nh ng ngànhộ ố ọ ự ậ ớ ấ ị ộ ữ  quan tr ng c a h p ch t d  vòng đọ ủ ợ ấ ị ược oxy hóa. Khung c  b n c a xanthonơ ả ủ  

được bi t đ n nh  9­xanthenone hay dibenzo­ế ế ư γ­pyron và được s p x p m tắ ế ộ  cách cân đ i (hình 3). Các nguyên t  cacbon đố ử ược đánh s  theo s  thu n ti nố ự ậ ệ  

c a t ng h p sinh h c. Các nguyên t  cacbon   v  trí t  1­4 đủ ổ ợ ọ ử ở ị ừ ược đánh s  theoố  vòng B có ngu n g c t  shikimate, và cacbon t  5­8 đồ ố ừ ừ ược đánh s  theo vòng Aố  

có ngu n g c t  axetat.ồ ố ừ  [15, 27]

O

O

8 7

5

1 2 3 4

6

10a

4a

Trang 16

Hình 1.3  Khung c  b n c a xanthon ơ ả ủ

Xanthon được phân thành năm nhóm: xanthon oxy hóa đ n gi n, xanthonơ ả  glycosid, prenyl xanthon, xanthonolignoid và xanthon miscellaneous. Trong đó, các xanthon oxy hóa đ n gi n l i đơ ả ạ ược chia nh  thành 6 nhóm theo m c đ  oxyỏ ứ ộ  hóa[9, 15, 23, 30, 38]

Năm mươi xanthon đã được tách ra t  v  qu  măng c t. H p ch t đ uừ ỏ ả ụ ợ ấ ầ  tiên trong s  chúng đố ược đ t tên là mangostin  ặ (1)  (sau đ c đ i thành  ­ượ ổ αmangostin), được tách ra vào năm 1855 (Schmid, 1855). Ch t này mang màuấ  vàng, thu đượ ừ ỏc t  v  ho c nh a khô c a cây măng c t (Dragendorff, 1930).ặ ự ủ ụ

Sau này, Dragendorff (1930) và Murakami (1932) đã làm sáng t  c u trúcỏ ấ  

c a mangostin. Yates và Stout (1958) đã đ a ra công th c phân t , phân lo i vàủ ư ứ ử ạ  

v  trí c a các nhóm th  c a  ­mangostin. H n th  n a, Dragendorff (1930) cũngị ủ ế ủ α ơ ế ữ  

đã tách được  ­mangostin β (2), c u trúc c a h p ch t này v n ch a đ c làmấ ủ ợ ấ ẫ ư ượ  sáng   t   cho   đ n   năm   1968   (Yates   và   Bhat,   1968)   Jefferson   (1970)   vàỏ ế  Govindachari và Muthukumar­aswamy (1971) cũng tách được   và  ­mangostin. α β

Trang 18

Theo   nhi u   báo   cáo,   ,     và   ­mangostin,   gartanin,   8­deoxy   gartanin,ề α β γ  garcinone E là nh ng xanthon đữ ược nghiên c u nhi u nh t do mang nhi u ho tứ ề ấ ề ạ  tính sinh h c. ọ

5

O

OH HO

6

O

OH HO

HO HO

8

O

OH HO

HO

10

Trang 19

O O

OH

14

O

O OH

16

O

O OH

Trang 20

OH O

O

O

O OH

OH OH

OH OH

OH

29

1.3. Công d ng và các ho t ch t sinh h cụ ạ ấ ọ

1.3.1.  ng d ng trong y h c dân gian  Ứ ụ ọ

Trái măng c t th m ngon cũng còn c ng hi n nhi u môn thu c.ụ ơ ố ế ề ố  T  lâu,ừ  

 Á châu, bên  n Đ , h  th ng y h c ayurvedic đã kê nó vào nhi u thang

Trang 21

thu c c  truy n, đ c bi t ch ng viêm, ch a ố ổ ề ặ ệ ố ữ tiêu ch yả ,  c ch  d   ng, làm giứ ế ị ứ ãn 

ph  qu n trong cu c đi u tr  ế ả ộ ề ị hen suy nễ   Nó cũng được xem nh  là thu cư ố  

ch ng  ố d ch tị ả, b nh ệ lỵ, kháng vi khu n, kháng vi sinh v t, ch ng suy gi mẩ ậ ố ả  

mi n   d ch   Ngễ ị ười   Thái   dùng   nó   đ   ch a   v t   thể ữ ế ương   ngoài   da   Ngườ  iMalaysia, Philipin dùng nước s c v  ch a l , đau b ng, đi tiêu l ng, b nhắ ỏ ữ ỵ ụ ỏ ệ  vàng da. Ngoài ra, người ta còn dùng lá và v  cây măng c t s c l y nỏ ụ ắ ấ ước làm thu c h  nhi t, đi u tr  b nh t a mi ng   tr  em, n m candida   ph  n  và r iố ạ ệ ề ị ệ ư ệ ở ẻ ấ ở ụ ữ ố  

lo n đạ ường ti t ni u. R  cây măng c t s c l y nế ệ ễ ụ ắ ấ ước u ng giúp đi u hòa kinhố ề  nguy t. Nệ ướ ắc s c v  qu  cũng đỏ ả ược dùng làm nướ ửc r a âm đ o trong trạ ườ  ng

h p b  b nh b ch đ i, khí hợ ị ệ ạ ớ ư[3]

Tinh d u trích t  v  măng c t đầ ừ ỏ ụ ược dùng đ  ch a b nh eczema (chàmể ữ ệ  

b i nhi m) và các r i lo n v  da khác. ộ ễ ố ạ ề

V  măng c t đem s c l y nỏ ụ ắ ấ ước u ng còn ch a đố ữ ược viêm bàng quang, 

và dùng ngoài da đ  ch a b nh l u, ung nh t. ể ữ ệ ậ ọ

Theo Đông y, v  qu  măng c t có v  chua chát, tính bình, đi vào hai kinhỏ ả ụ ị  

ph  và đ i tràng, có công năng thu li n, sáp trế ạ ễ ường, chi huy t, dùng tr  tiêuế ị  

ch y, ng  đ c ch t ăn, khi b nh thuyên gi m thì thôi, dùng lâu sinh táo bón.ả ộ ộ ấ ệ ả  Sau đây là m t s  bài thu c t  qu  măng c t: ộ ố ố ừ ả ụ ch a tiêu ch y, ki t l , tiêu đ c,ữ ả ế ỵ ộ  

ch a r i lo n tiêu hóa.ữ ố ạ

­  L y kho ng mấ ả ười cái v  cho vào m t n i đ t, đ y th t kín b ng m tỏ ộ ồ ấ ậ ậ ằ ộ  tàu lá chu i. Sau đó đun sôi cho đ n khi nố ế ước có màu th t s m, u ng m i ngàyậ ẫ ố ỗ  3­4 chén. 

­   vùng nóng ngỞ ười ta còn ph i h p v i các v  thu c khác; bài 1: vố ợ ớ ị ố ỏ Măng c t khô 60g, h t Mùi 5g h t  thìa là 5g đem s c v i 1200ml nụ ạ ạ ắ ớ ước. Ðun sôi 

k , còn l i 600ml chi t ra đ  u ng, ngày hai l n, m i l n 120ml. N u ỹ ạ ế ể ố ầ ỗ ầ ế là ngườ  i

l n, đau b ng, có th  thêm thu c phi nớ ụ ể ố ệ ; bài 2: v  qu  măng c t (1 qu ), rauỏ ả ụ ả  

Trang 22

sam, rau má, c  m c m i th  20 gam, c  s a lá nh  (ho c l n), r  cây mua m iỏ ự ỗ ứ ỏ ữ ỏ ặ ớ ễ ỗ  

th  8 g, cam th o đ t, v  quýt, g ng tứ ả ấ ỏ ừ ươi m i v  4 g, thêm 1 lít nỗ ị ước, s c cònắ  phân n a, u ng trong ngày.ử ố

­ L y m t n m v  kho ng 50g, đem c t ra t ng khoanh, cho vào n i đ tấ ộ ắ ỏ ả ắ ừ ồ ấ  

v i hai bát nớ ước, s c nh  s c thu c, đun nh  l a cho sôi t  15­30 phút. Sau đóắ ư ắ ố ỏ ử ừ  

đ  nể ước âm  m, chi t l y nấ ế ấ ước u ng làm nhi u l n, m i l n đ  1 ly nh ố ề ầ ỗ ầ ộ ỏ  Thu c s c ngày nào thì u ng trong ngày đó, có th  thêm đố ắ ố ể ường đ  u ng và để ố ỡ khát

­ L y v  qu  măng c t thái nh , ph i khô, t m rấ ỏ ả ụ ỏ ơ ẩ ượu, sao th m r i tánơ ồ  thành b t m n. Khi ăn ph i nh ng th c ăn ôi thiu gây r i lo n tiêu hóa, ăn khôngộ ị ả ữ ứ ố ạ  tiêu, đi t , nôn m a  nên l y ngay m t thìa b t thu c nói trên hòa v i nả ử ấ ộ ộ ố ớ ước đun sôi, cho thêm ít mu i tr ng, u ng ngay lúc nố ắ ố ước còn nóng s  th y đ ẽ ấ ỡ

1.3.2. Các ho t tính sinh h c c a cây măng c t  ạ ọ ủ ụ (Garcinia mangostana L.)  1.3.2.1. Ho t tính ch ng oxy hóa ạ ố  [13,22,24, 26, 41]

Năm 1994, Yoshikawa và các c ng s  th c hi n phộ ự ự ệ ương pháp d n g cọ ố  2,2­diphenyl­1­picrylhydrazyl (DPPH) đ i v i ph n chi t metanol t  v  quố ớ ầ ế ừ ỏ ả măng c t  ụ α  và  β  mangostin đã ch  ra ho t tính ch ng oxy hóa thông qua sỉ ạ ố ử 

d ng phụ ương pháp s t thiocyanat. Năm 1995, Williams và các c ng s  đã phátắ ộ ự  

hi n ra ệ α­mangostin làm gi m quá trình oxy hóa LDL (low density lipoproteins)ả  

đ i v i con ngố ớ ười, đượ ả ức c m  ng b i đ ng hay g c peroxyl. H  cũng phát hi nở ồ ố ọ ệ  

ra r ng ằ α­mangostin, th  nh t là kéo dài th i gian ch m tr  c a các đien liênứ ấ ờ ậ ế ủ  

h p   234 nm theo li u lợ ở ề ượng, th  hai là gi m b t quá trình s n xu t TBARSứ ả ớ ả ấ  (thiobarbituric reactive substances), và th  ba là làm gi m kh  năng tiêu th  ứ ả ả ụ α­tocopherol,   được   c m   ng   b i   s   oxi   hóa   LDL   Sau   đ y,   năm   2000,ả ứ ở ự ấ  Mahabusarakam và các c ng s  cũng nh n ra r ng ộ ự ậ ằ α­mangostin và nh ng d nữ ẫ  

xu t t ng h p t  đó ngăn c n quá trình gi m m c tiêu th  ấ ổ ợ ừ ả ả ứ ụ α­tocopherol, đượ  c

Trang 23

c m  ng b i s  oxy hóa LDL. Nh ng tác gi  này cũng nh n ra r ng s  thay đ iả ứ ở ự ữ ả ậ ằ ự ổ  

c u trúc c a ấ ủ α­mangostin cũng làm thay đ i ho t tính ch ng oxy hóa. C  th ,ổ ạ ố ụ ể  

s  thay th  gi a C­3 và C­6 v i d n xu t aminoethyl làm tăng ho t tính; b t kự ế ữ ớ ẫ ấ ạ ấ ỳ 

s  thay th  nào cùng v i các nhóm metyl, axetat, propanediol hay nitrile đ u khự ế ớ ề ử 

 m i ph n chi t. Ph n chi t t  n c và etanol (50 %) ch  ra kh  năng ch ng

oxy hóa cao (n ng đ   c ch  theo th  t  đ nh s n   50 % (ICồ ộ ứ ế ứ ự ị ẵ ở 50) là 34,98 ± 2,24 

và 30,76 ± 1,66 μg/mL). Kh  năng ch ng oxy hóa c a nh ng ph n chi t nàyả ố ủ ữ ầ ế  

được ki m nghi m trên dòng t  bào ung th  ngoài s  (ể ệ ế ư ọ neuroblastoma – NG108­

15) thông qua H2O2; c  2 ph n chi t đ u b c l  tính b o v  th n kinh khi đả ầ ế ề ộ ộ ả ệ ầ ượ  c

s  d ng   n ng đ  50 ử ụ ở ồ ộ μg/mL. Ph n chi t ch a 50 % etanol có tính b o v  th nầ ế ứ ả ệ ầ  kinh cao h n ph n chi t nơ ầ ế ước. G n đây h n, năm 2007, Chomnawang và cácầ ơ  

c ng s  đã ch  ra là c n chi t etanol t  măng c t s  h u ho t tính ch ng oxyộ ự ỉ ặ ế ừ ụ ở ữ ạ ố  hóa đáng k , để ược xác đ nh thông qua s   c ch  v  thông tin c a các g cị ự ứ ế ề ủ ố  DPPH là 50 %. Ph n tách ra này đã th  hi n ch  s  ICầ ể ệ ỉ ố 50   6,13 ở μg/mL b ng cáchằ  

so sánh v i các c n etanol c a  ớ ặ ủ Houttuynia cordata,  Eupatorium odoratum  và 

Senna alata (theo th  t  ICứ ự 50 là 32,53, 67,55 và 112,46 μg/mL). Thêm vào đó, 

ph n chi t t  trái măng c t kh  đầ ế ừ ụ ử ược đáng k  s n ph m ROS (reactive oxygenể ả ẩ  species) c a PML (polymorphonuclear leucocytes) v i  77,8 % t  l   c chủ ớ ỉ ệ ứ ế 

Trang 24

superoxide anion, theo th  t  là 62,6 %, 44,9 % và 35,18 %. Cũng trong nămứ ự  

2007, Haruenkit và các c ng s  đã ch  ra tính ch ng oxy hóa c a măng c t d aộ ự ỉ ố ủ ụ ự  vào phân tích DPPH và ABTS. H  đã tìm ra ch  tiêu c a các ch t tọ ỉ ủ ấ ương đươ  ngtrolox trên 100 g tính theo kh i lố ượng tươi, theo các phân tích DPPH và ABTS 

l n lầ ượt là 79,1 và 1268,6 μM. Bên c nh đó, v i các loài chu t đạ ớ ộ ược cho ăn theo 

kh u ph n ăn kiêng c  b n b  sung thêm 1% cholesterol c ng v i 5%  măng c tẩ ầ ơ ả ổ ộ ớ ụ  thì s  tăng th  huy t tự ể ế ương và s  gi m tính ch ng oxy hóa đự ả ố ược th y rõ v iấ ớ  

Năm 2008, Chin và các c ng s  đã nghiên c u kh  năng ho t đ ng lo iộ ự ứ ả ạ ộ ạ  

b  HOỏ . c a các xanthon tách ra t  măng c t. Trong s  16 xanthon đủ ừ ụ ố ược ki mể  nghi m ch  có duy nh t ệ ỉ ấ γ­mangostin có kh  năng này (ICả 50 0,2 μg/mL). Sau đó, 

h  cũng ki m tra các xanthon tọ ể ương t  thông qua quá trình c m  ng c a khự ả ứ ủ ử quinone ( QR, phase II drug­metabolizing enzyme), th  nghi m trên các t  bàoử ệ ế  murine hepatoma. T t c  các xanthon, ngo i tr  ấ ả ạ ừ α­mangostin đ u gây c m  ngề ả ứ  

v i ho t đ ng kh  QR. N ng đ  làm g p đôi giá tr  ho t đ ng c m  ng QRớ ạ ộ ử ồ ộ ấ ị ạ ộ ả ứ  

c a các h p ch t trên l n lủ ợ ấ ầ ượt là: 1,3 μg/mL ( 1,2­dihydro­1,8,10­trihydroxy­2­(2­hydroxypropan­2­yl)­9­(3­methylbut­2­enyl)furo[3,2­a]xanthen­11­one),   2,2 μg/mL (6­deoxy­7­demethylmangostanin), 0,68  μg/mL (1,3,7­trihydroxy­2,8­di­(3­methylbut­2­enyl)xanthon, 0,95 μg/mL (mangostanin)

1.3.2.2. Ho t tính kháng ung th ạ ư 

 R t nhi u nghiên c u cho th y xanthon trong v  măng c t có ho t tínhấ ề ứ ấ ỏ ụ ạ  

ch ng ung thố ư[13,31]. Các lo i dòng t  bào nh : Dòng t  bào ung th  bi u môạ ế ư ế ư ể  

Trang 25

gan, dòng t  bào ung th  vú   ngế ư ở ười SKBR3 và dòng t  bào b ch c u   ngế ạ ầ ở ườ  i

đượ ử ục s  d ng

Năm 2002, Ho và các c ng s  đã nh n ra r ng garcinone E gây hi u quộ ự ậ ằ ệ ả 

đ c t  t  bào r t m nh m  trên dòng t  bào ung th  bi u mô gan. H  đã nghiênộ ố ế ấ ạ ẽ ế ư ể ọ  

c u hi u qu  đ c t  t  bào c a 6 xanthon đứ ệ ả ộ ố ế ủ ược tách ra t  v  qu  măng c t vàừ ỏ ả ụ  

nh n th y r ng garcinone E là đ c t  t t nh t. Chính vì v y, garcinone E đậ ấ ằ ộ ố ố ấ ậ ượ  c

th  nghi m ch ng l i  các dòng t  bào ung th  gan HCC36, TONG, HA22T,ử ệ ố ạ ế ư  Hep3B, HepG2 và SK­Hep­1; dòng t  bào ung th  ph i NCI­Hut 125, CH27 LC­ế ư ổ

1, H2891 và Calu­1; dòng t  bào ung th  d  dày AZ521, NUGC­3, KATO­III vàế ư ạ  AGS. Garcinone E đã t  rõ s  phân b  l n v  hi u qu  ph  thu c li u lỏ ự ố ớ ề ệ ả ụ ộ ề ượng và 

th i gian đ c t  t  bào ch ng l i các dòng t  bào ung th  khác nhau;  ngo i trờ ộ ố ế ố ạ ế ư ạ ừ 

t  bào ung th  ph i CH27 LC­1, t t c  các dòng t  bào đế ư ổ ấ ả ế ược ki m nghi m đ uể ệ ề  

b  tiêu di t. Ch  s  v  li u lị ệ ỉ ố ề ề ượng gây ch t ngế ườ ởi   garcinone 50% (LD50) ch ngố  

l i các dòng t  bào trên là kho ng t  0,1–5,4 μM. Hi u qu  ch ng ung th  c aạ ế ả ừ ệ ả ố ư ủ  garcinone E theo th  t  là nh  sau: SK­hep­1 > HA22T > HepG2 > Hep3B >ứ ự ư  HCC36

Năm 2003, Matsumoto và các c ng s  đã nghiên c u  nh hộ ự ứ ả ưởng c a 6ủ  xanthon ( ,   và  ­mangostin, mangostinone, garcinone E và 2­isoprenyl­1,7­α β γdihydroxyl­3­methoxy xanthon) được tách ra t  v  qu  măng c t  v i kh  năngừ ỏ ả ụ ớ ả  

c ch  s  phát tri n t  bào c a dòng t  bào m c b nh b ch c u   ng i HL60

ch  cao nh t (ICế ấ 50 10 μM). Sau này,  ­ mangostin đα ược phát hi n ra là có cệ ả 

hi u qu  đ i v i các dòng t  bào m c b nh b ch c u khác: K562, NB4 vàệ ả ố ớ ế ắ ệ ạ ầ  U937. Nh ng dòng t  bào này thữ ế ường b   ­ mangostin  c ch    5–10 μM.ịα ứ ế ở

Trang 26

Năm 2005, Matsumoto và các c ng s  đã nghiên c u kh  năng ch ngộ ự ứ ả ố  tăng trưởng c a 4 prenyl xanthon ( ,  ,  ­mangostin và methoxyl­ ­ mangostin)ủ α β γ β  trên t  bào ung th  ru t ngế ư ộ ười DLD­1. Ngo i tr  methoxyl­ ­ mangostin, 3ạ ừ β  xanthon còn l i  c ch  m nh m  s  phát tri n t  bào   20 μM và 72h; kh  năngạ ứ ế ạ ẽ ự ể ế ở ả  

ch ng ung th  c a chúng ph  thu c vào s  nhóm hydroxy.ố ư ủ ụ ộ ố

Năm 2006, Suksamrarn và các c ng s  đã tách độ ự ược 3 prenyl xanthon m iớ  

t  v  qu  măng c t (mangostenones C, D và E), cùng v i 16 xanthon đừ ỏ ả ụ ớ ược bi tế  

đ n trế ước đó. Kh  năng gây đ c t  t  bào c a các xanthon này đả ộ ố ế ủ ược ki mể  nghi m ch ng l i 3 dòng t  bào ung th  khác nhau: ung th  bi u bì m m (KB),ệ ố ạ ế ư ư ể ồ  ung th  vú (BC­1), và ung th  ph i (NCI­H187). Mangostenone C đã đư ư ổ ượ  c

ch ng minh hi u qu  đ c t  t  bào ch ng l i 3 dòng t  bào này, v i ICứ ệ ả ộ ố ế ố ạ ế ớ 50 theo 

th  t  là 2,8, 3,53, 3,72 μg/mL. Tuy nhiên,  ­mangostin hi u qu  nh t v i tứ ự α ệ ả ấ ớ ế bào BC­1 (IC50  0,92 μg/mL), t t h n thu c ellipticine (ICố ơ ố 50  1,46 μg/mL);  ­αmangostin cũng có hi u qu  đ c t  t  bào ch ng l i t  bào KB (ICệ ả ộ ố ế ố ạ ế 50  2,08 μg/mL); và gartanin cũng có th   c ch  s  tăng trể ứ ế ự ưởng c a NCI­H187 (ICủ 50 1,08 μg/mL)

Năm 2007, Nakagawa và các c ng s  đánh giá ho t tính c a  ­mangostinộ ự ạ ủ α  thông qua thí nghi m v i các t  bào DLD­1. K t qu  là s  lệ ớ ế ế ả ố ượng t  bào quanế  sát được b  gi m đi nh  x  lý v i mangostin 20 μM. Hi u qu  càng rõ r t h nị ả ờ ử ớ ệ ả ệ ơ  khi x  lý k t h p gi a mangostin 2,5 μM v i 5­fluorouracil 2,5 μM (5­FU).ử ế ợ ữ ớ

Tóm l i, các k t qu  ch  ra r ng ạ ế ả ỉ ằ α­mangostin và các ch t tấ ương t  cóự  

th  s  là nh ng “  ng c  viên” trong  vi c ch a và đi u tr  ung th  ể ẽ ữ ứ ử ệ ữ ề ị ư

Trang 27

1.3.2.3. Ho t tính ch ng viêm và ch ng d   ng ạ ố ố ị ứ  

Có nh ng b ng ch ng v  kh  năng ch ng viêm và ch ng d   ng c a măng ữ ằ ứ ề ả ố ố ị ứ ủ

c t trên nh ng m u thí nghi m khác nhau, ví d  nh  t  bào RBL­2H3 (2002) và tụ ữ ẫ ệ ụ ư ế ế bào u th n kinh đ m   chu t (2002, 2004,  2006),  đ ng m ch ch    ng c loài th  ầ ệ ở ộ ộ ạ ủ ở ự ỏ

và khí qu n   chu t lang (1996) và vài m u thí nghiêm trên loài g m nh m (1979, ả ở ộ ẫ ặ ấ2004) [11­ 13,18,20,21,33­36, 43­48].

Năm 1979, Shankaranarayan và các c ng s  đã t o ra các d n xu t t ngộ ự ạ ẫ ấ ổ  

h p t  xanthon (3­O­methyl mangostin, 3,6­di­O­methyl mangostin, mangostinợ ừ  triaxetat,   1­isomangostin,   mangostin­3,6­di­O­(tetra   axetyl)­glucosid   và mangostin­3,6­di­O­glucosid) t  ừ α­mangostin, được s  d ng trong nghiên c uử ụ ứ  

dược lý, cũng gi ng nh  ố ư α­mangostin. Kh  năng ho t đ ng trong mi ng vàả ạ ộ ệ  

b ng (50 mg/kg) c a ụ ủ α­mangostin, 1­isomangostin và mangostin triaxetat đã thể 

hi n ho t tính ch ng viêm trên các loài g m nh m, đệ ạ ố ặ ấ ược ki m nghi m   khiể ệ  dùng chích qua màng phúc mô hay khi cho u ng n i chu t b  gây phù chân b ngố ơ ộ ị ằ  carrageenan, hay b ng cách c y c c bông gòn dằ ấ ụ ưới da. Các ch t này không cóấ  

hi u  ng  n đ nh màng t  bào. Trong ph n tác d ng lên h  trung ệ ứ ổ ị ế ầ ụ ệ ương, chúng 

ta th y mangostin  c ch  t ng h p COX­2, đó cũng là m t c  ch  ch ng viêm.ấ ứ ế ổ ợ ộ ơ ế ố

Năm 2002, Nakatani và các c ng s  s  d ng d ch chi t etanol 100 %, 70ộ ự ử ụ ị ế  

%, 40 % và nước, tìm th y dung d ch etanol 40%  c ch  phóng thích histaminấ ị ứ ế  qua trung gian IgE. Dung d ch này cũng  c ch  t ng h p prostaglandin E­2ị ứ ế ổ ợ  (PGE­2). Ph n  ng ph n v  qua da th  đ ng b   c ch  đáng k  b i d ch chi tả ứ ả ề ụ ộ ị ứ ế ể ở ị ế  40%. Tác d ng ch ng d   ng c a dung d ch này m nh h n dung d ch m t lo iụ ố ị ứ ủ ị ạ ơ ị ộ ạ  cây ng y (ấ Rubus suavissimus) thường dùng    Nh t.ở ậ

G n đây, năm 2008, Chen và các c ng s  đã ch ng minh r ng ầ ộ ự ứ ằ α và γ­mangostin  c ch  hi u qu   quá trình s n xu t NOứ ế ệ ả ả ấ . và đ c t  t  bào đ n các tộ ố ế ế ế bào RAW 264,7.  S  lố ượng s n xu t NOả ấ .   3 đ n 25 ở ế μM được xác đ nh liên l c,ị ụ  

Trang 28

ch  s  ICỉ ố 50 đ i v i ố ớ α và γ­mangostin là 12,4 và 10,1 μM. Hai h p ch t là ợ ấ α và γ­mangostin cũng kh  m t cách hi u qu  quá trình t ng h p PGEử ộ ệ ả ổ ợ 2 (IC50 11,08 và 4,5 μM). Hi u qu  c a nh ng xanthon này đệ ả ủ ữ ược thông qua b ng cách xác đ nhằ ị  

s  c m  ng c a iNOS (nitric oxide synthase) và  enzym COX.ự ả ứ ủ

C  quan c m nh n IgE gây ho t đ ng truy n tính tr ng tín hi u trong tơ ả ậ ạ ộ ề ạ ệ ế bào, d n t i s  gi i phóng ch t trung gian gây b  viêm, ví d  nh  histamin. Đâyẫ ớ ự ả ấ ị ụ ư  chính là kh  năng quan tr ng nh t trong vài gi  thi t v  d   ng. D a trên nh ngả ọ ấ ả ế ề ị ứ ự ữ  thông tin đó, Itoh và các c ng s  (2008) đã gi i thích r ng các xanthon độ ự ả ằ ược tách 

ra t  qu  măng c t (ừ ả ụ α, β và γ­ mangostin), ngăn c n quá trình m t h t nh  c aả ấ ạ ỏ ủ  

b ch c u trong ho t đ ng Ag gián ti p c a IgE trên t  bào b ch c u RBL­2H3ạ ầ ạ ộ ế ủ ế ạ ầ   chu t. Các tác gi  này cũng gi i thích r ng c  ch   c ch  c a quá trình m t

h t nh  nh  xanthon là do s  ngăn c n c a đạ ỏ ờ ự ả ủ ường ch y SYK/PLCạ γs/PKC

T t c  nh ng d  li u k  trên ch  ra r ng các xanthon đấ ả ữ ữ ệ ể ỉ ằ ược tách ra t  quừ ả măng c t có th  là m t m c tiêu m i v  các h p ch t ch ng viêm và ch ng dụ ể ộ ụ ớ ề ợ ấ ố ố ị ng

1.3.2.4. Ho t tính ch ng khu n, ch ng n m và ch ng virut ạ ố ẩ ố ấ ố  [13,18]

Năm 1983, Sundaram và các c ng s  đã nghiên c u ho t tính ch ng viộ ự ứ ạ ố  khu n và ch ng n m c a  –mangostin và 4 d n xu t c a nó. H  nh n th yẩ ố ấ ủ α ẫ ấ ủ ọ ậ ấ  

r ng vi khu n  ằ ẩ S. aureus,  P. aeruginosa,  Salmonella typhimurium  và  Bacillus 

subtilis d  b  t n thễ ị ổ ương cao đ i v i các xanthon này; ngố ớ ượ ạc l i các vi khu nẩ  

Pro­teus sp, Klebsiella sp và Escherichia coli ch  b  t n thỉ ị ổ ương   m t m c đở ộ ứ ộ nào đ y. V  n m,  –mangostin và 4 d n xu t c a nó có tác d ng  c ch  m nhấ ề ấ α ẫ ấ ủ ụ ứ ế ạ  

m   v i   các   lo i  ẽ ớ ạ Epidermophyton   floccosum,  Alternaria   solani,  Mucor   sp., 

Rhizupus   sp.  và  Cunninghamella   echinulata,   ngược   l i  ạ Trichophyton  mentagrophytes,  Microsporum   canis,  Aspergillus   niger,  Aspergillus   flavus,  Penicillium sp., Fusarium roseum và Curvularia lunata ch  b  t n thỉ ị ổ ương nh ẹ  

Trang 29

khu n gây  c ch  s  tăng trẩ ứ ế ự ưởng có th  quan sát để ượ ủc c a vi sinh v t sau giaiậ  

đo n   b nh) c a  –mangostin là  gi a 12,5 và 50 μg/mL đ i v i vi khu n,ạ ủ ệ ủ α ữ ố ớ ẩ  

gi a 1 và 5 μg/mL đ i v i n m. S  s p x p v  kh  năng kháng khu n và khángữ ố ớ ấ ự ắ ế ề ả ẩ  

n m nh  sau:  –mangostin > isomangostin > 3­O­metyl mangostin > 3,6­di­O­ấ ư αmetyl mangostin. Mangostin triaxetat không có ho t tính.ạ

Năm 1986, Mahabusarakam và các c ng s  đã đi u tra v  ho t tínhộ ự ề ề ạ  

ch ng   khu n   c a   mangostin,   gartanin,   ­mangostin,   1­isomangostin   và   3­ố ẩ ủ γisomangostin được tách t  trái măng c t ch ng l i  ừ ụ ố ạ S. aureus, c  ch ng bìnhả ủ  

thường l n ch ng kháng penicillin. Ch  s  MIC (μg/mL) c a các h p ch t đẫ ủ ỉ ố ủ ợ ấ ượ  c

s p x p theo th  t  sau: đ i v i các ch ng bình thắ ế ứ ự ố ớ ủ ường là methicillin (3,9) >  –αmangostin (15,6) >  ­mangostin (31,2) > 1­isomangostin (62,5) > 3­isomangostinγ  (125) > gartanin (250); đ i v i các ch ng kháng penicillin là  –mangostin (1,56­ố ớ ủ α12,5) > methicillin (1,56­12,5) > 1­isomangostin (125) > 3­isomangostin  (250),  ­γmangostin   (250)   và   gartanin   (250)   Thêm   vào   đó,   ho t   tính   c a   mangostin,ạ ủ  gartanin và  ­mangostin ch ng l i γ ố ạ Candida albicans, Cryptococcus neoformans, 

T. mentagrophytes và Microsporum gypseum cũng được ki m nghi m; k t quể ệ ế ả 

là có ho t tính trung bình ch ng l i ạ ố ạ T. mentagrophytes, Microsporum gypseum 

nh ng l i không th  hi n ho t tính ch ng l i ư ạ ể ệ ạ ố ạ C. albicans, C. neoformans.

Năm 1996, Linuma và các c ng s  đã nghiên c u hi u qu   c ch  c aộ ự ứ ệ ả ứ ế ủ  vài xanthon, được tách ra t  v  qu  măng c t, ch ng l i s  tăng trừ ỏ ả ụ ố ạ ự ưởng c aủ  

S.aureus  đ   kháng   methicillin   (MRSA–methicillin   resistant  S.aureus)   –αmangostin  c ch  hi u qu  rõ r t, v i ch  s  MIC t  1,57­12,5 μg/mL.ứ ế ệ ả ệ ớ ỉ ố ừ

Năm 2003, Saksamrarn và các c ng s  đã nghiên c u kh  năng ch ng viộ ự ứ ả ố  trùng lao c a các prenyl xanthon l y t  v  qu  măng c t. Trong s  chúng,   vàủ ấ ừ ỏ ả ụ ố α  

­mangostin và garcinone B th  hi n hi u qu   c ch  thuy t ph c nh t ch ng

l i vi trùng lao  ạ Mycobacterium tuberculosis, v i ch  s  MIC là 6,25 μg/mL,ớ ỉ ố  

ngượ ạc l i, demthylcalabaxanthon và trapezifolixanthon có ch  s  MIC là 12,5ỉ ố  

Trang 30

μg/mL,  ­mangostin, garcinone D, mangostanin, mangostenone A và tovophyllinγ  

B có ch  s  MIC là 25  μg/mL. Các xanthon có kh  năng ch ng l i vi trùng laoỉ ố ả ố ạ  

th p h n là mangostenol và mangostanol có ch  s  MIC l n lấ ơ ỉ ố ầ ượt là 100 μg/mL 

và 200  μg/mL

Năm 1994, Phongpaichit và các c ng s  đã nghiên c u ho t tính khángộ ự ứ ạ  khu n c a   và  ­mangostin và h n h p mangostin trên 49 ch ng MRSA, đẩ ủ α γ ỗ ợ ủ ượ  c

l y t  các b nh nhân   b nh vi n Songklanagarind; 50 ch ng MRSA, 13 ch ngấ ừ ệ ở ệ ệ ủ ủ  

Enterococcus spp,  đượ ấ ừc l y t  các b nh nhân   b nh vi n Maha­raj Nakornệ ở ệ ệ  Chiang Mai. H n h p mangostin có hi u qu  thuy t ph c nh t ch ng l iỗ ợ ệ ả ế ụ ấ ố ạ  MRSA (MIC 1,48 μg/mL),   và  ­mangostin l n lα γ ầ ượt là 3,12 và 2,26 μg/mL. Đ iố  

v i t t c  các ch ng ớ ấ ả ủ Enterococcus spp, mangostin  c ch  s  tăng trứ ế ự ưởng c aủ  chúng   1 μg/mL.ở

Vài s n ph m t  nhiên đả ẩ ự ược xác đ nh nh  vào kh  năng  c ch  nh ngị ờ ả ứ ế ữ  

tr ng thái khác nhau đ i v i chu k  c a virut làm m t kh  năng mi n d ch ạ ố ớ ỳ ủ ấ ả ễ ị ở 

người (HIV­1). Năm 1996, Chen và các c ng s  đã ch  ra r ng c n chi t etanolộ ự ỉ ằ ặ ế  

c a trái măng c t  c ch  r t hi u qu  v i HIV­protease. Hai xanthon đủ ụ ứ ế ấ ệ ả ớ ược tách 

ra t  c n này là   và  ­mangostin, theo th  t  th  hi n ch  s  ICừ ặ α β ứ ự ể ệ ỉ ố 50 5,12 ± 0,41 và 4,81 ± 0,32 μM. Tính ch t  c ch  này không c nh tranh.ấ ứ ế ạ

G n đây, năm 2007, Rassameemasmaung và các c ng s  đã nghiên c uầ ộ ự ứ  

hi u qu  c a m t lo i thu c súc mi ng t  dệ ả ủ ộ ạ ố ệ ừ ược th o có ch a thành ph n chi tả ứ ầ ế  

t  v  qu  măng c t, thông qua th  nghi m trên 60 ngừ ỏ ả ụ ử ệ ười, được ch n đoán m cẩ ắ  

ph i b nh viêm l i kinh niên   m c đ  nh  nhàng hay v a ph i. K t qu  là cóả ệ ợ ở ứ ộ ẹ ừ ả ế ả  tác d ng ch ng l i các h p ch t ch a l u hu nh d  bay h i, b nh b a răng vàụ ố ạ ợ ấ ứ ư ỳ ễ ơ ệ ự  

ch y máu răng. Chính vì v y, ph n chi t t  v  qu  măng c t có th  đả ậ ầ ế ừ ỏ ả ụ ể ượ ử c s

d ng nh  m t tác nhân b  sung trong vi c đi u tr  h i th  hôi th i.ụ ư ộ ổ ệ ề ị ơ ở ố

Trang 31

1.3.2.5. Ho t tính ch ng s t rét ạ ố ố  [13]

M t vài xanthon độ ược tách ra t  măng c t đã ch  ra ho t tính ch ng s từ ụ ỉ ạ ố ố  rét ch ng l i ố ạ plasmodium falciparum trong phòng thí nghi m.  ­mangostin và  ­ệ β αmangostin th  hi n giá tr  ICể ệ ị 50 theo th  t  l n lứ ự ầ ượt là 7 và 5,1 μM, trong khi đó mangiferina ­ m t xanthon glucosid, l i th  hi n ch  s  ICộ ạ ể ệ ỉ ố 50  cao h n 50 μMơ  (2005). M t khác Mahabusarakam và các c ng s  ( 2006) l i nh n ra r ng   –ặ ộ ự ạ ậ ằ α  mangostin l i th  hi n ch  s  ICạ ể ệ ỉ ố 50 là 17 μM ch ng l i ố ạ P.falciparum.

C U

Trang 32

2.1    NHI M V  NGHIÊN C U C A LU N VĂNỆ Ụ Ứ Ủ Ậ

1­ Xây d ng m t quy trình chi t thích h p đ  đi u ch  các ph n chi tự ộ ế ợ ể ề ế ầ ế  

ch a các h p ch t h u c  thiên nhiên t  v  qu  măng c t xanh.ứ ợ ấ ữ ơ ừ ỏ ả ụ

2­ Nghiên c u quy trình phân tích và phân tách các ph n chi t nh n đứ ầ ế ậ ượ  c

t  v  qu  măng c t xanh.ừ ỏ ả ụ

3­ Phân l p các h p ch t trong các ph n chi t nh n đậ ợ ấ ầ ế ậ ược 

4­ Xác đ nh c u trúc c a các h p ch t đị ấ ủ ợ ấ ược phân l p.ậ

5­ Th  ho t tính kháng sinh và ch ng oxi hóa c a m t s  h p ch t phânử ạ ố ủ ộ ố ợ ấ  

l p đậ ược

 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U

2.2.1   Ph ươ ng pháp chi t và phân tách các h p ch t trong m u th c v t ế ợ ấ ẫ ự ậ

Ngâm chi t m u th c v t đã ph i khô b ng EtOH. Đ  tăng hi u su tế ẫ ự ậ ơ ằ ể ệ ấ  chi t ti n hành ngâm chi t nhi u l n, m i l n ngâm trong 3 ngày. Ph n chi tế ế ế ề ầ ỗ ầ ầ ế  EtOH này sau đó được phân b  gi a Hố ữ 2O và các dung môi h u c  khác nhauữ ơ  

nh m làm giàu các l p ch t theo đ  phân c c tăng d n.ằ ớ ấ ộ ự ầ

2.2.2 Các ph ươ ng pháp phân tích, phân tách và phân l p s c ký ậ ắ

  2.2.2.1  S c ký l p m ng ắ ớ ỏ

Phương pháp s c ký l p m ng (TLC) là m t phắ ớ ỏ ộ ương pháp hi n đang đệ ượ  c

s  d ng r t r ng rãi trong các ngành khoa h c hoá h c, sinh h c, hoá dử ụ ấ ộ ọ ọ ọ ược v iớ  nhi u m c đích khác nhau do các đ c tính  u vi t c a nó: đ  nh y cao, lề ụ ặ ư ệ ủ ộ ạ ượ  ng

m u phân tích nh  (thẫ ỏ ường t  1 đ n 100x10ừ ế ­6 g), t c đ  phân tích nhanh, k  thu tố ộ ỹ ậ  phân tích d  th c hi n. Phễ ự ệ ương pháp s c ký l p m ng (TLC) có th  đắ ớ ỏ ể ược dùng 

đ  phân tích đ nh tính hay đ nh lể ị ị ượng ho c ki m tra đ  tinh khi t c a các h pặ ể ộ ế ủ ợ  

ch t cũng nh  h  tr  cho các phấ ư ỗ ợ ương pháp s c ký c t đ  xác đ nh và ki m soátắ ộ ể ị ể  

Trang 33

đi u ki n phân tách. ề ệ Đ i v i s c kí b n m ng, vi c l a ch n dung môi hay hố ớ ắ ả ỏ ệ ự ọ ệ dung môi ch y s c kí cho Rạ ắ f  t t là quan tr ng nh t. C  th  v i yêu c u kh o sátố ọ ấ ụ ể ớ ầ ả  

h n h p thì ch n dung môi sao cho các v t tròn, s c nét, r i đ u trên toàn b n vàỗ ợ ọ ệ ắ ả ề ả  

S c ký c t nhanh (FC) đắ ộ ược th c hi n dự ệ ưới áp l c không khí nén đ  dungự ể  môi r a gi i đi qua c t nhanh h n.ử ả ộ ơ

S c ký c t tinh ch  (Mini­C) đắ ộ ế ược th c hi n đ  tinh ch  lự ệ ể ế ượng nh  cácỏ  

m u ch t.ẫ ấ

 

b a Rf

Trang 34

Hình 2.2   S c ký c t ắ ộ

2.2.2.3 Ph ươ ng pháp k t tinh l i ế ạ

Phương pháp này được s  d ng đ  tách và làm s ch ch t r n. Vi c làmử ụ ể ạ ấ ắ ệ  

s ch ch t r n b ng k t tinh là d a trên s  khác nhau v  đ  tan c a h p ch tạ ấ ắ ằ ế ự ự ề ộ ủ ợ ấ  

m c tiêu và c a t p ch t trong dung môi ho c m t h  dung môi đã ch n.ụ ủ ạ ấ ặ ộ ệ ọ

   2.2.3  Các ph ươ ng pháp nghiên c u c u trúc (các ph ứ ấ ươ ng pháp ph ) 

Các phương pháp ph  hi n nay là các phổ ệ ương pháp hi n đ i và h u hi uệ ạ ữ ệ  

nh t đ  xác đ nh c u trúc c a các h p ch t h u c  bao g m:ấ ể ị ấ ủ ợ ấ ữ ơ ồ

­ Ph  kh i lổ ố ượng va ch m đi n t  (EI­MS);ạ ệ ử

­ Ph  kh i lổ ố ượng phun b i đi n t  (ESI­MS);ụ ệ ử

­ Ph  c ng hổ ộ ưởng t  h t nhân proton (ừ ạ 1H­NMR), ph  c ng hổ ộ ưởng t  h từ ạ  nhân cacbon 13 (13C­NMR) v i chớ ương trình DEPT;

Trang 35

CH ƯƠ NG 3. TH C NGHI M Ự Ệ

3.1    Thi t b  và hóa ch t.ế ị ấ

S c ký l p m ng (TLC) đ c th c hi n trên b n m ng tráng s n silica gelắ ớ ỏ ượ ự ệ ả ỏ ẵ  Merck (Darmstadt, CHLB Đ c) DC­Alufolien 60 Fứ 254 có chi u dày 0,2 mm trên n nề ề  nhôm

S c ký c t thắ ộ ường (CC), săc ky côt nhanh (FC) va săc ky côt tinh chế ́ ̣ ̀ ́ ́ ̣ ́ (Mini­C) được th c hi n trên  silica gel Merck (Darm­Stadt, CHLB Đ c) c  hatự ệ ứ ỡ ̣  63­200 μm, 63­100 μm va 40­63 μm.̀

Ph  kh i lổ ố ượng va ch m đi n t  (EI­MS) đạ ệ ử ược ghi trên thi t b  LC­MS­ế ịOrbitrap­XL (Thermo Scientific)

Ph  c ng hổ ộ ưởng t  h t nhân proton (ừ ạ 1H­NMR), ph  c ng hổ ộ ưởng t  h từ ạ  nhân cacbon 13 (13C­NMR) v i chớ ương trình DEPT và ph  c ng hổ ộ ưởng t  h từ ạ  nhân   hai   chi u   (2D   NMR)   HMBC   đề ược   ghi   trên   thi t   b   Bruker   AV   500ế ị  spectrometer   Đ   chuy n   d ch   hóa   h c   (ộ ể ị ọ δ)   được   bi u   di n   theo   ppm.ể ễ  Tetrametylsilan (TMS) là ch t chu n n i zeroấ ẩ ộ

3.2 Nguyên li u th c v tệ ự ậ

M u nghiên c u là v  qu  măng c t có ngu n g c t  mi n Nam, đẫ ứ ỏ ả ụ ồ ố ừ ề ượ  cthu gom vào tháng 7 năm 2010. Sau khi b  cu ng, tách b  ph n th t qu , v  quỏ ố ỏ ầ ị ả ỏ ả măng c t đụ ượ ử ạc r a s ch, đem ph i khô   nhi t đ  thơ ở ệ ộ ường, trong bóng râm. Sau 

đó, m u khô đẫ ược đem nghi n thành d ng b t nh , thu đề ạ ộ ỏ ược 2,0 kg b t.ộ

Trang 36

3.3 Đi u ch  các ph n chi t t  v  qu  măng c t xanhề ế ầ ế ừ ỏ ả ụ

Ph n t ng quan v  thành ph n hóa h c c a cây măng c t nói chung choầ ổ ề ầ ọ ủ ụ  

th y trong v  qu  măng c t ch  y u có ch a các xanthon, là các h p ch t đ uấ ỏ ả ụ ủ ế ứ ợ ấ ề  

có đ  phân c c khá, do đó vi c chi t ch  y u độ ự ệ ế ủ ế ược th c hi n   các dung môiự ệ ở  

có đ  phân c c trung bình tr  lên nh  điclometan,n­butanol, etyl axetat, axeton.ộ ự ở ư

2,0 kg v  qu  măng c t đỏ ả ụ ược ngâm trong etanol 96 %   nhi t đ  phòngở ệ ộ  trong 3 ngày. Sau đó, l c l y d ch chi t, bã nguyên li u l i đọ ấ ị ế ệ ạ ược ngâm ti p v iế ớ  etanol. Quá trình này được ti n hành tế ương t  nh  v y 4 l n. D ch chi t sau 4ự ư ậ ầ ị ế  

l n đầ ược gom l i, đem c t lo i dung môi dạ ấ ạ ưới áp su t th p   nhi t đ  kho ngấ ấ ở ệ ộ ả  

40 – 500C đ n khi thu đế ược kh i s t.ố ệ

Pha kh i s t   trên v i nố ệ ở ớ ướ ấc c t theo t  l  1:1 ( kho ng 0,3 l nỉ ệ ả ướ ấ  c c t),

nh m gi i phóng các ch t kém phân c c ra kh i d ch chi t r i chi t chúng b ngằ ả ấ ự ỏ ị ế ồ ế ằ  các dung môi theo đ  phân c c tăng d n, trộ ự ầ ước h t là điclometan , sau đó đ n n­ế ế  butanol

D ch chi t điclometan và n­ butanol ti p theo đị ế ế ượ ửc x  lí nh  sau: làm khôư  

v i Naớ 2SO4, sau đó đ u đem c t lo i dung môi dề ấ ạ ưới áp su t gi m   nhi t đấ ả ở ệ ộ 40­55 0C, thu được các c c chi t   d ng s t, kí hi u l n lặ ế ở ạ ệ ệ ầ ượt là GMD và GMB

S  đ  chi t và hi u su t các ph n chi t đơ ồ ế ệ ấ ầ ế ược trình bày   chở ương 4: K tế  

Trang 37

hexan   (9:1;   7:1;   5:1,   v/v);   etyl   axetat/n­hexan;   điclometan/etyl   axetat; chlorofom/n­hexan; ), nh n th y h  dung môi điclometan : axeton  (22:1, v/v)ậ ấ ệ  

và n­ hexan/ acetone cho s  tách t t nh t đ i v i c n điclometan. ự ố ấ ố ớ ặ

Phát hi n các v t ch t dệ ế ấ ưới ánh sáng thường , sau đó soi b n m ng dả ỏ ướ  iđèn t  ngo i UV (  = 254 nm), cu i cùng phun b n m ng v i dung d chử ạ λ ố ả ỏ ớ ị  vanilin/H2SO4, FeCl3 và h  b n m ng trên b p đi n đ  nh n bi t v t ch t.ơ ả ỏ ế ệ ể ậ ế ệ ấ

K t qu  kh o sát b n m ng c n chi t chi t ế ả ả ả ỏ ặ ế ế GMD xem   ch ng 4: K tở ươ ế  

qu  và th o lu n.ả ả ậ

3.4.2  Phân tách c n GMD b ng CC  ặ ằ

Chu n b  c t: ẩ ị ộ  C t th y tinh có độ ủ ường kính 4 cm, cao 80 cm, lót đáy c tộ  

b ng m t mi ng bông th y tinh có th  cho dung d ch r a gi i đi ra.ằ ộ ế ủ ể ị ử ả

T m m u: ẩ ẫ  Hòa tan 15 gam c n điclometan trong etyl axetat, sau đó t mặ ẩ  

v i 11.5 gam silicagel (c  h t 40­ 63 μm, Merck) b ng cách tr n đ u vào nhau,ớ ỡ ạ ằ ộ ề  khi etyl axetat bay h i h t thu đơ ế ượ ộc b t m n t i màu vàng th m. ị ơ ẫ

Nh i c t: ồ ộ   Ti n hành nh i c t theo phế ồ ộ ương pháp nh i ồ ướt. Silicagel 

được khu y đ u và ngâm trong dung môi n­ Hexan cho trấ ề ương n  trong. Sau đó,ở  

v a khu y v a đ  nhanh h n h p silicagen và dung môi n­ Hexan lên c t s c kí,ừ ấ ừ ổ ỗ ợ ộ ắ  

đ ng th i m  khóa phía dồ ờ ở ưới cho dung môi ch y ra. Trong quá trình nh i c t cóả ồ ộ  

s  d ng qu  bóp gõ nh  d c theo c t lo i b  các b t khí và cho n­ Hexan ch yử ụ ả ẹ ọ ộ ạ ỏ ọ ả  qua nhi u l n đ  c t đề ầ ể ộ ược nén đ u. ề

Ch y s c kí c t ạ ắ ộ :  Khi dung môi trong c t xu ng  đ n cách b  m tộ ố ế ề ặ  silicagen đã được nén đ u kho ng 4cm thì đ a m u đã t m lên c t. Sau đó đ tề ả ư ẫ ẩ ộ ặ  

m t mi ng bông th m lên b  m t ch t đ  tránh s  khu ch tán ngộ ế ấ ề ặ ấ ể ự ế ượ ủc c a ch tấ  

t m. Ti n hành r a gi i b ng dung môi theo gradient, tăng d n đ  phân c c:ẩ ế ử ả ằ ầ ộ ự  

đ u tiên v i 100 % n­ Hexan, ti p theo là h n h p n­ Hexan : axeton  theo t  lầ ớ ế ỗ ợ ỉ ệ 

Trang 38

tăng d n axeton, và cu i cùng d i c t v i axeton. T c đ  r a gi i c  kho ng 5­ầ ố ộ ộ ớ ố ộ ử ả ỡ ả

6 ml/phút. Dung d ch r a gi i đị ử ả ược thu vào các  ng nghi m đã đánh s  th  t  ố ệ ố ứ ự

Kh o sát các phân đo n r a gi i ả ạ ử ả : Qua ki m tra b ng SKLM, nh ngể ằ ữ  

ng nghi m có s c ký đ  gi ng nhau đ c gom l i, thu đ c 7 phân đo n, kí

hi u là ệ GMD I  VII→

Ti n hành r a ch t cùng v i k  thu t k t tinh l i, chúng tôi đã thu đế ử ấ ớ ỹ ậ ế ạ ượ  c

ch t tinh khi t   phân đo n ấ ế ở ạ GMD I, kí hi u là ệ D1

Ti p t c ch y s c kí c t (v i c t nh  h n) phân đo n ế ụ ạ ắ ộ ớ ộ ỏ ơ ạ GMD III v i hớ ệ dung môi n­ hexan/acetone, và ti n hành r a ch t cùng v i k  thu t k t tinhế ử ấ ớ ỹ ậ ế  

l i chúng tôi đã thu đạ ược 2 ch t tinh khi t kí hi u là ấ ế ệ D2 và D3

K t qu  ch y s c ký c t xem   ế ả ạ ắ ộ ở chương 4: K t qu  và th o lu n.ế ả ả ậ

3.4.3 H ng s  v t lý và d  ki n ph  c a các ch t đã phân l p đ ằ ố ậ ữ ệ ổ ủ ấ ậ ượ ừ c t  ph n 

chi t điclometan ( GMD) ế

3.4.3.1 Ch t D1 ấ

Tinh th  hình que, màu vàng tể ươ ; nhi t đ  nóng ch y lài ệ ộ ả  167­169 0C (k tế  tinh   l i   trong   h   dung   môi  ạ ệ n­hexan/axeton);   Rf  =   0,78   (TLC,   silicagel, điclometan/axeton (20:1), v/v); dưới ánh sáng thường có màu vàng nh t, phunạ  

v i vanilin/Hớ 2SO4 đ c + tặ 0 cho màu vàng tươi

Phổ  1H­NMR  (500   MHz,   Me2CO­d6,   ,   ppm):   12.33(1H;   s;   OH­1); 11.30(1H; s; OH­8); 7.31(1H; d; J= 8.8 Hz; H­6); 6.62(1H; d; J= 8,8 Hz; H­7); 5.28 và 5.24(2H; m; H­12 và H­17); 3.66(2H;d; J= 7,0 Hz; H­16); 3.45(2H; d; J= 7,0   Hz;   H­11);   1.85(3H;   s;   H­20);   1.80(3H;   s;   H­14);   1.67(3H;   s;   H­19); 1.66(3H; s;  H­15)

Trang 39

3.4.3.3. Ch t D3 ấ

Tinh th  hình kim, màu vàng óng,  nhi t đ  nóng ch y làể ệ ộ ả  180­181 0C (k t tinh l i trong h  dung môi  ế ạ ệ metanol/nướ ); Rc f  = 0,67 (TLC, silicagel, n­hexan/etyl axetat (1:1), v/v); dưới ánh sáng thường có màu vàng, phun v iớ  vanili/H2SO4 đ c ặ + t0 cho màu vàng đ m h n.ậ ơ

Phổ 1H­NMR (500 MHz, MeOD,  , ppm): 6,74(1H; s; H­5); 6,28 (1H; s; H­4); 5,25(2H; m; H­12 và H­17); 4,12(1H; br. S; H­16); 4,11(1H; br. S; H­11); 3,78(3H; s; OCH3­ 7); 1,85(3H; s; H­20); 1,80(3H; s; H­15); 1,70(3H;s; H­14); 1,68 (3H; s; H­19). 

Phổ MS, m/z, %: 411 (M+, 40), 352 (100), 219 (15), 149 (50), 114 (40).3.5 Phân tích c n GMB

Trang 40

điclometan/Metanol ), nh n th y h  dung môi điclometan : MeOH  (9:1, v/v)ậ ấ ệ  cho s  tách t t nh t đ i v i c n . ự ố ấ ố ớ ặ

3.5.2 Phân tách c n GMB b ng CC  ặ ằ

Chu n b  c t: ẩ ị ộ  C t th y tinh có độ ủ ường kính 4 cm, cao 80 cm, lót đáy c tộ  

b ng m t mi ng bông th y tinh có th  cho dung d ch r a gi i đi ra.ằ ộ ế ủ ể ị ử ả

T m m u: ẩ ẫ  Hòa tan 15 gam c n n­ BuOH trong MeOH, sau đó t m silicagelặ ẩ  (c  h t 40­63 μm, Merck) b ng cách tr n đ u vào nhau, khi MeOH bay h i h tỡ ạ ằ ộ ề ơ ế  thu đượ ộc b t m n t i màu vàng th m. ị ơ ẫ

Nh i c t: ồ ộ   Ti n  hành nh i  c t  theo  phế ồ ộ ương  pháp nh i  ồ ướt  100 gam silicagel được khu y đ u và ngâm trong dung môi điclometan cho trấ ề ương nở trong 15 phút. Sau đó, v a khu y v a đ  nhanh h n h p silicagen và dung môiừ ấ ừ ổ ỗ ợ  điclometan lên c t s c kí, đ ng th i m  khóa phía dộ ắ ồ ờ ở ưới cho dung môi ch y ra.ả  Trong quá trình nh i c t có s  d ng qu  bóp gõ nh  d c theo c t lo i b  cácồ ộ ử ụ ả ẹ ọ ộ ạ ỏ  

b t khí và cho điclometan ch y qua nhi u l n đ  c t đọ ả ề ầ ể ộ ược nén đ u. ề

Ch y s c kí c t ạ ắ ộ : Khi dung môi trong c t xu ng đ n cách b  m t silicagenộ ố ế ề ặ  

đã được nén đ u kho ng 4cm thì đ a m u đã t m lên c t. Sau đó đ t m tề ả ư ẫ ẩ ộ ặ ộ  

mi ng bông th m lên b  m t ch t đ  tránh s  khu ch tán ngế ấ ề ặ ấ ể ự ế ượ ủc c a ch t t m.ấ ẩ  

Ti n hành r a gi i b ng dung môi theo gradient, tăng d n đ  phân c c: đ u tiênế ử ả ằ ầ ộ ự ầ  

v i 100 % điclometan, ti p theo là h n h p điclometan : MeOH  theo t  l  tăngớ ế ỗ ợ ỉ ệ  

d n MeOH, và cu i cùng d i c t v i MeOH. T c đ  r a gi i c  kho ng 5­6ầ ố ộ ộ ớ ố ộ ử ả ỡ ả  ml/phút. Dung d ch r a gi i đị ử ả ược thu vào các  ng nghi m đã đánh s  th  t  ố ệ ố ứ ự

Kh o sát các phân đo n r a gi i ả ạ ử ả : Qua ki m tra b ng SKLM, nh ng  ngể ằ ữ ố  nghi m có s c ký đ  gi ng nhau đệ ắ ồ ố ược gom l i, thu đạ ược 4 phân đo n, kí hi uạ ệ  

là GMB I­IV

Ngày đăng: 17/01/2020, 05:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w