Với mục đích góp phần nghiên cứu kỹ thuật xử lý các phẩm màu hữu cơ bằng phương pháp hấp phụ, đặc biệt là xử lý phẩm màu họ azo bằng vật liệu hấp phụ có từ tính, nên đề tài luận văn “Tổng hợp vật liệu hấp phụ có từ tính và khảo sát khả năng tách loại phẩm màu azo trong môi trường nước.
Trang 1Đ I H C QU C GIA HÀ N I Ạ Ọ Ố Ộ
TR ƯỜ NG Đ I H C KHOA H C T NHIÊN Ạ Ọ Ọ Ự
Trang 2Hà N i 2015ộ
Đ I H C QU C GIA HÀ N I Ạ Ọ Ố Ộ
TR ƯỜ NG Đ I H C KHOA H C T NHIÊN Ạ Ọ Ọ Ự
Trang 3Hà N i – 2015 ộ
Trang 4Em xin chân thành c m n t p th cán b nghiên c u phòng Công nghả ơ ậ ể ộ ứ ệ
và V t li u Môi trậ ệ ường Trung tâm Công ngh V t li u đã nhi t tình giúp đệ ậ ệ ệ ỡ
em trong th i gian th c hi n các n i dung c a đ tài lu n án.ờ ự ệ ộ ủ ề ậ
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015
H c Viênọ
Vũ Mai Phương
Trang 5M C L C Ụ Ụ
Trang 6DANH M C CÁC Đ TH , HÌNH V Ụ Ồ Ị Ẽ
Trang 7M Đ U Ở Ầ
Hi nệ nay, sự phát tri nể ngày càng l nớ mạnh của đất nước về kinh tế và xã hội, đ cặ biệt là s ự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp đã ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống của con người. Bên cạnh s ự lớn mạnh của nền kinh
tế đ tấ nư cớ l i là ạ sự gia tăng ô nhi mễ môi trường. Một trong những ngành công nghi pệ gây ô nhi m ễ môi trường lớn là ngành dệt nhuộm. Bên cạnh các công ty, nhà máy còn có hàng ngàn cơ sở nhỏ lẻ từ các làng nghề truy n ề thống. Với quy mô sản xu tấ nhỏ, l ẻ nên lượng nư c ớ th iả sau sản xu tấ hầu nh ư không đư cợ
xử lý, mà đư c ợ thải trực tiếp ra h ệ thống cống rãnh và đổ thẳng xuống hồ ao, sông, ngòi gây ô nhi mễ nghiêm tr nọ g t ng ầ nư cớ mặt, m chạ nướ ng mc ầ và ảnh hưởng l nớ đ nế sức khỏe con người
V iớ dây chuy nề công nghệ phức tạp, bao gồm nhiều công đoạn s nả xuất khác nhau nên nướ th i c ả sau sản xu t ấ dệt nhuộm chứa nhi u ề loại hợp chất h u cữ ơ độc hại, đ cặ bi tệ là các công đoạn t yẩ trắng và nhuộm màu. Vi cệ tẩy, nhuộm
v iả bằng các lo iạ thuốc nhuộm khác nhau như thuốc nhuộm ho tạ tính, thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm hoàn nguyên, thuốc nhuộm phân tán… khiến cho lượng nước thải chứa nhi uề chất ô nhi m ễ khác nhau (chất tạo màu, chất làm b nề màu ) [7,8]. Bên cạnh nh nữ g lợi ích của ch tấ tạo màu họ azo trong công nghiệp nhuộm, thì tác h iạ của nó không nhỏ khi mà các chất này đư c ợ thải ra môi trường. Gần đây, các nhà nghiên cứu đã phát hi nệ ra tính đ c ộ h iạ và nguy hi m cể ủa hợp chất họ azo đối với môi trường sinh thái và con người, đ c ặ bi t ệ là loại thuốc nhuộm này có th ể gây ung th ư cho ngư i ờ sử dụng s nả ph mẩ [19,30]
Nghiên cứu, x ử lý nư cớ thải có chứa hợp chất azo là một vấn đề rất quan
tr nọ g nh m ằ lo iạ bỏ h tế các chất này trư cớ khi xả ra môi trường, b oả vệ con người
và môi trường sinh thái
V iớ mục đích góp ph n nghiên c u k thu t ầ ứ ỹ ậ x ử lý các ph m màu h u c b ngẩ ữ ơ ằ
phương pháp h p ph , đ c bi t là x lý ph m màu h azoấ ụ ặ ệ ử ẩ ọ bằng v t li u h p phậ ệ ấ ụ
có t tínhừ , nên đề tài luận văn “T ng h p v t li u h p ph có t tính và kh o sátổ ợ ậ ệ ấ ụ ừ ả
kh năng tách lo i ph m màu azo trong môi tr ng nả ạ ẩ ườ ướ ” đã đc ược tôi l a ch n ự ọ thực hiện
Trang 8CH ƯƠ NG 1: T NG QUAN Ổ
1.1. Chitosan
1.1.1. Khái quát v chitosan ề
V m t l ch s , chitin đề ặ ị ử ược Braconnot phát hi n đ u tiên vào năm 1821, trongệ ầ
c n d ch chi t t m t lo i n m. Ông đ t tên cho ch t này là ặ ị ế ừ ộ ạ ấ ặ ấ “Fungine” đ ghi nhể ớ ngu n g c c a nó. Năm 1823 Odier phân l p đồ ố ủ ậ ược m t ch t t b cánh c ng màộ ấ ừ ọ ứ ông g i là chitin hay ọ “chiton”, ti ng Hy L p có nghĩa là v giáp, nh ng ông khôngế ạ ỏ ư phát hi n ra s có m t c a nit trong đó. Cu i cùng c Odier và Braconnot đ u điệ ự ặ ủ ơ ố ả ề
đ n k t lu n chitin có d ng công th c gi ng v i xenlulozo.ế ế ậ ạ ứ ố ớ
Trong đ ng v t, chitin là m t thành ph n c u trúc quan tr ng c a các v m tộ ậ ộ ầ ấ ọ ủ ỏ ộ
s đ ng v t không xố ộ ậ ương s ng nh : côn trùng, nhuy n th , giáp xác và giun tròn.ố ư ễ ể Trong đ ng v t b c cao monome c a chitin là m t thành ph n ch y u trong mô daộ ậ ậ ủ ộ ầ ủ ế
nó giúp cho s tái t o và g n li n các v t thự ạ ắ ề ế ương da. Trong th c v t chitin có ở ự ậ ở thành t bào n m h zygenmyctes, các sinh kh i n m m c, m t s lo i t o Chitinế ấ ọ ố ấ ố ộ ố ạ ả
có c u trúc thu c h polysaccarit, hình thái t nhiên d ng r n. Do đó, các phấ ộ ọ ự ở ạ ắ ươ ngpháp nh n d ng chitin, xác đ nh tính ch t, và phậ ạ ị ấ ương pháp hoá h c đ bi n tínhọ ể ế chitin cũng nh vi c s d ng và l a ch n các ng d ng c a chitin g p nhi u khóư ệ ử ụ ự ọ ứ ụ ủ ặ ề khăn.
Còn chitosan chính là s n ph m bi n tính c a chitin, là m t ch t r n, x p,ả ẩ ế ủ ộ ấ ắ ố
nh , hình v y, có th xay nh thành các kích c khác nhau. Chitosan đẹ ả ể ỏ ỡ ược xem là polymer t nhiên quan tr ng nh t. V i đ c tính có th hoà tan t t trong môi trự ọ ấ ớ ặ ể ố ườ ngacid, chitosan đượ ức ng d ng trong nhi u lĩnh v c nh th c ph m, m ph m, dụ ề ự ư ự ẩ ỹ ẩ ượ c
ph m ẩ
Gi ng nh xenlulozo, chitosan là ch t x , không gi ng ch t x th c v t,ố ư ấ ơ ố ấ ớ ự ậ chitosan có kh năng t o màng, có các tính ch t c a c u trúc quang h c Chitosanả ạ ấ ủ ấ ọ
có kh năng tích đi n dả ệ ương do đó nó có kh năng k t h p v i nh ng ch t tíchả ế ợ ớ ữ ấ
đi n âm nh ch t béo, lipid và acid m t.ệ ư ấ ậ
Chitosan là polyme không đ c, có kh năng phân hu sinh h c và có tính tộ ả ỷ ọ ươ ngthích v m t sinh h c. Trong nhi u năm qua, các polyme có ngu n g c t chitin đ cề ặ ọ ề ồ ố ừ ặ
bi t là chitosan đã đệ ược chú ý đ c bi t nh là m t lo i v t li u m i có ng d ngặ ệ ư ộ ạ ậ ệ ớ ứ ụ
Trang 9đ bi t trong công nghi p dặ ệ ệ ược, y h c, x lý nọ ử ước th i và trong công nghi p th cả ệ ự
ph m nh là tác nhân k t h p, gel hoá, hay tác nhân n đ nh ẩ ư ế ợ ổ ị
Trong các loài thu s n đ c bi t là trong v tôm, cua, gh , hàm lỷ ả ặ ệ ỏ ẹ ượng chitin – chitosan chi m khá cao dao đ ng t 1435% so v i tr ng lế ộ ừ ớ ọ ượng khô. Vì v y v tôm,ậ ỏ cua, gh là ngu n nguyên li u chính đ s n xu t chitin – chitosan.ẹ ồ ệ ể ả ấ
Hình 1.1: Công th c c u t o chitin, chitosan và xenlulozo ứ ấ ạ
Nh hình v trên, thì s khác bi t duy nh t gi a chitonsan và cellulose là nhómư ẽ ự ệ ấ ữ amin (NH2) v trí C2 c a chitosan thay th nhóm hydroxyl (OH) xenlulozo.ở ị ủ ế ở Chitosan tích đi n dệ ương do đó nó có kh năng liên k t hoá h c v i nh ng ch t tíchả ế ọ ớ ữ ấ
đi n âm nh ch t béo, lipit, cholesterol, protein và các đ i phân t Chitin vàệ ư ấ ạ ử chitosan r t có l i ích v m t thấ ợ ề ặ ương m i cũng nh là m t ngu n v t ch t t nhiênạ ư ộ ồ ậ ấ ự
do tính ch t đ c bi t c a chúng nh tính tấ ặ ệ ủ ư ương thích v m t sinh h c, kh năngề ặ ọ ả
h p th , kh năng t o màng và gi các ion kim lo i.ấ ụ ả ạ ữ ạ
Chitosan và các d n xu t c a nó có ho t tính kháng n m, kháng khu n, có khẫ ấ ủ ạ ấ ẩ ả năng t phân h y sinh h c cao, không gây d ng. Không gây đ c h i cho ngự ủ ọ ị ứ ộ ạ ười và gia súc, có kh năng t o ph c v i m t s kim lo i chuy n ti p nh Co(II), Ni(II),ả ạ ứ ớ ộ ố ạ ể ế ư Cu(II) do v y chúng đậ ượ ức ng d ng r ng rãi trong nhi u lĩnh v c nh : x lýụ ộ ề ự ư ử
nước th i và b o v môi trả ả ệ ường, dược h c và y h c, nông nghi p, công nghi p,ọ ọ ệ ệ công ngh sinh h c ệ ọ
Trang 10Chitosan có c u trúc đ c bi t v i các nhóm amin trong m ng lấ ặ ệ ớ ạ ưới phân t cóử
kh năng h p ph t o ph c v i kim lo i chuy n ti p: Cu(II), Ni(II), Co(II) trongả ấ ụ ạ ứ ớ ạ ể ế môi trường nước. Vì v y chitosan đang đậ ược nghiên c u k t h p v i m t s ch tứ ế ợ ớ ộ ố ấ khác đ ng d ng x lý kim lo i n ng trong nể ứ ụ ử ạ ặ ước
Có kh năng h p ph cao đ i v i các kim lo i n ng.ả ấ ụ ố ớ ạ ặ
pH<6,3, chitosan có tính đi n dỞ ệ ương cao
Trong phân t chitosan có ch a nhóm –OH, NHCOCHử ứ 3 trong các m t xíchắ NacetylDglucosaminc có nghĩa chúng v a là ancol v a là amine, v a là amide.ừ ừ ừ
Ph n ng hóa h c có th x y ra v trí nhóm ch c t o ra d n xu t th O, d nả ứ ọ ể ả ở ị ứ ạ ẫ ấ ế ẫ
xu t th N.ấ ế
M t khác chitosan là nh ng polimer mà các monome đặ ữ ược n i v i nhau b iố ớ ở các liên k t ế α(14)glycozit, các liên k t này r t d b c t đ t b i các ch t nhế ấ ễ ị ắ ứ ở ấ ư : axit, bazo, tác nhân oxy hóa và các enzyme th y phân [3,16].ủ
1.1.3. ng d ng c a chitosan Ứ ụ ủ
Trong y t , chitosan có tác d ng làm màng ch a b ng, tá dế ụ ữ ỏ ược đ n trong làmộ
c m, tá dố ượ ổc n đ nh viên nén, thu c tr viêm loét d dày tá tràng H n h pị ố ị ạ ỗ ợ chitosancollagen làm gi m cholesterol trong máu, gi m s h p th lipit.ả ả ự ấ ụ
Trong công nghi p th c ph m, chitosan làm ph gia th c ph m duy trì hệ ự ẩ ụ ự ẩ ươ ng
v t nhiên, n đ nh màu, nhũ tị ự ổ ị ương, làm dày c u trúc, màng b o qu n rau qu tấ ả ả ả ươ i,làm trong nước qu ép, gi u màu s c và hả ữ ắ ương v t nhiên c a s n ph m.ị ự ủ ả ẩ
Trang 11Trong công nghi p in, chitosan làm ch t keo c m quang. ệ ấ ả
Trong công nghi p nhu m làm tăng đ màu v i nhu m.ệ ộ ộ ả ộ
Trong nông nghi p, oligochitosan làm thu c tăng trệ ố ưởng th c v t và kích thíchự ậ gây t o kháng sinh th c v t, thu c di t n m b nh cho th c v t, gia tăng h s nhânạ ự ậ ố ệ ấ ệ ự ậ ệ ố
và sinh kh i tố ươi cho cây nuôi c y mô.ấ
Trong khoa h c k thu t, chitosan làm dung d ch tăng đ khuy ch đ i c a kínhọ ỹ ậ ị ộ ế ạ ủ
hi n vi, x lý nể ử ước th i công nghi p và sinh ho t: thu h i ion kim lo i, protein,ả ệ ạ ồ ạ phenol, thu c tr sâu, thu c nhu m [3,16].ố ừ ố ộ
1.2. Oxit s t tắ ừ
1.2.1. Khái quát v oxit s t t ề ắ ừ
Oxit s t t có công th c hóa h c Feắ ừ ứ ọ 3O4 là v t li u t tính đ u tiên mà conậ ệ ừ ầ
người bi t đ n. T th k IV ngế ế ừ ế ỷ ười Trung qu c đã bi t r ng Feố ế ằ 3O4 tìm th y trongấ các khoáng v t t nhiên có kh năng đ nh hậ ự ả ị ướng theo phương B c Nam đ a lý.ắ ị
Đ n th k XII, h đã s d ng v t li u Feế ế ỷ ọ ử ụ ậ ệ 3O4 là la bàn, m t công c giúp xác đ nhộ ụ ị
phương hướng r t có ích. Trong t nhiên, oxit s t t không nh ng đấ ự ắ ừ ữ ược tìm th yấ trong khoáng v t mà nó còn đậ ược tìm th y trong c th các sinh v t nh ong, ki n,ấ ơ ể ậ ư ế
b câu…Chính s có m t c a Feồ ự ặ ủ 3O4 trong c th nh ng sinh v t đã t o nên khơ ể ữ ậ ạ ả năng xác đ nh phị ương hướng mang tính b m sinh c a chúng.ẩ ủ
Trong phân lo i v t li u t Feạ ậ ệ ừ 3O4 được x p vào nhóm v t li u ferit có côngế ậ ệ
th c t ng quát MO. Feứ ổ 3O4 có c u trúc spinel (M là kim lo i hóa tr II nhấ ạ ị ư : Fe, Ni,
D ng th nh t, toàn b các ion Mạ ứ ấ ộ 2+ n m v trí A còn toàn b các ion Feằ ở ị ộ 3+
n m v trí B. C u trúc này đ m b o hóa tr c a các nguyên t kim lo i vô s cácằ ở ị ấ ả ả ị ủ ử ạ ố
Trang 12oxi bao quanh các ion Fe3+ và M2+ có t s 3/2 nên nó đỷ ố ược g i là spinel thu n. c uọ ậ ấ trúc này được tìm th y trong ferit ZnO.Feấ 2O3.
D ng th hai thạ ứ ường g p h n đặ ơ ược g i là c u trúc spinel đ o. Trong c u trúcọ ấ ả ấ spinel đ o m t n a ion Feả ộ ử 3+ cùng toàn b ion Mộ 2+ n m v trí B, s ion Feằ ở ị ố 3+ còn l iạ
n m các v trí A. Oxit s t t Feằ ở ị ắ ừ 3O4 FeO.Fe≡ 2O3 là m t ferit có c u trúc spinel đ oộ ấ ả
đi n hình. T c là m t n a s ion Feể ứ ộ ử ố 3+ chi m h c bát di n, n a còn l i chi m h c tế ố ệ ử ạ ế ố ứ
di n, các ion Feệ 2+ đ u chi m h c bát di n, chính c u trúc spinel đ o này đã quy tề ế ố ệ ấ ả ế
đ nh tính ch t t c a Feị ấ ừ ủ 3O4, đó là tính ch t t ferit t ấ ừ ừ
Hinh Hình 1.2: C u trúc spinel c a Fe ấ ủ 3 O 4
Trong oxit s t t vì ion Feắ ừ 3+ có m t c hai phân m ng v i s lặ ở ả ạ ớ ố ượng nh nhauư nên b tri t tiêu vì v y momen t do Feị ệ ậ ừ 2+ quy t đ nh. Trong vô s ô c s c a oxitế ị ố ơ ở ủ
s t Feắ 3O4 các momen t c a các ion Feừ ủ 2+ và s t t Feắ ừ 3+ có s s p x p khác nhau.ự ắ ế
Trang 13
Hình 1.3: S phân b các momen t spin c a các ion Fe ự ố ừ ủ 2+ và Fe 3+ trong m t ô ộ
gi ng v i spinel (MgAlố ớ 2O3). Các c u trúc c a oxit s t đấ ủ ắ ược xác đ nh b i s s p x pị ở ự ắ ế
c a các ion oxy hay hydroxide. Các ion dủ ương chi m các v trí so le đ i v i l p cácế ị ố ớ ớ ion âm
B t c v t li u nào đ u có s nh hấ ứ ậ ệ ề ự ả ưởng v i t trớ ừ ường ngoài (H), th hi nể ệ
b ng đ t hóa (t đ M). T s C = M/N đằ ộ ừ ừ ộ ỷ ố ược g i là đ c m t Tùy thu c vàoọ ộ ả ừ ộ giá tr , đ c m t có th phân ra làm các lo i v t li u t khác nhau. V t li u có C <ị ộ ả ừ ể ạ ậ ệ ừ ậ ệ
0 (~106) được g i là v t li u ngh ch t V t li u có C > 0 (ọ ậ ệ ị ừ ậ ệ ~106) được g i là v tọ ậ
li u thu n t V t li u có C > 0 v i giá tr r t l n có th là v t li u s t t , ferit t ệ ậ ừ ậ ệ ớ ị ấ ớ ể ậ ệ ắ ừ ừNgoài đ c m t , m t s thông s khác cũng r t quan tr ng trong vi c xácộ ả ừ ộ ố ố ấ ọ ệ
đ nh tính ch t c a v t li u. VD: t đ bão hòa Mị ấ ủ ậ ệ ừ ộ s (t đ đ t c c đ i t i t trừ ộ ạ ự ạ ạ ừ ườ ng
l n), c m ng t d Bớ ả ứ ừ ư r (t đ còn d sau khi t hóa đ n đ bão hòa và đ a m u raừ ộ ư ừ ế ộ ư ẫ
kh i t trỏ ừ ường), l c kháng t Hự ừ c (t trừ ường ngoài c n thi t đ m t h , sau khi đ tầ ế ể ộ ệ ạ
tr ng thái bão hòa t , b kh t ).ạ ừ ị ử ừ
N u kích thế ước c a h t gi m đ n m t giá tr nào đó (thông thủ ạ ả ế ộ ị ường t vàiừ
ch c nanomet), ph thu c vào t ng v t li u c th , tính s t t và ferit t bi n m t,ụ ụ ộ ừ ậ ệ ụ ể ắ ừ ừ ế ấ chuy n đ ng nhi t s th ng th và làm cho v t li u tr thành v t li u siêu thu nể ộ ệ ẽ ắ ế ậ ệ ở ậ ệ ậ
t Đ i v i v t li u siêu thu n t , t d và l c kháng t không còn tính t n a, đ yừ ố ớ ậ ệ ậ ừ ừ ư ự ừ ừ ữ ấ
là m t đ c đi m r t quan tr ng khi dùng v t li u này cho các ng d ng. Trong tộ ặ ể ấ ọ ậ ệ ứ ụ ự nhiên, s t (Fe) là v t li u có t đ bão hòa l n nh t t i nhi t đ phòng, s t khôngắ ậ ệ ừ ộ ớ ấ ạ ệ ộ ắ
đ c đ i v i c th ngộ ố ớ ơ ể ười và tính n đ nh khi làm vi c trong môi trổ ị ệ ường không khí nên các v t li u nh oxit s t đậ ệ ư ắ ược nghiên c u r t nhi u đ làm h t nano t tínhứ ấ ề ể ạ ừ [24]
Trang 14M i đây m t nhà khoa h c Nh t B n có sáng ki n s d ng h t nano t tínhớ ộ ọ ậ ả ế ử ụ ạ ừ
l c nọ ước b ng cách cho m t loài vi khu n chuyên ăn các ch t b n l l ng trongằ ộ ẩ ấ ẩ ơ ử
nước b n đã đẩ ược hòa tan thêm các h t nano t tính. Bình thạ ừ ường các vi khu n cóẩ tác d ng “thu gom” ch t b n. Khi đã ăn no chúng t chìm xu ng đáy (do tr ng l c)ụ ấ ẩ ự ố ọ ự
và mang theo các ch t b n đã thu gom đấ ẩ ược. Do v y làm cho nậ ước tr nên trong.ở
N u trong nế ước có h t nano t tính thì các vi khu n s gom vào mình t t c cácạ ừ ẩ ẽ ấ ả
ch t b n thông thấ ẩ ường l n các h t nano. Khi đó ch c n s d ng m t nam châmẫ ạ ỉ ầ ử ụ ộ
m nh ta có th hút các vi khu n này làm cho chúng chìm nhanh h n do đó cũng làmạ ể ẩ ơ cho nước trong nhanh h n.ơ
Xu t phát t ý tấ ừ ưởng đó các nhà khoa h c nọ ước ta đã s d ng k t h p nano tử ụ ế ợ ừ tính Fe3O4 v i Alớ 2(SO4)3 đ l c nể ọ ước, Al2(SO4)3 khi tan trong nướ ẽ ủc s th y phân t oạ thành Al(OH)3 k t t a d ng keo. K t t a keo này có tác d ng nh m t t m lế ủ ạ ế ử ụ ư ộ ấ ướ i.Khi nó l ng đ ng thì các ch t b n m c vào nó cũng b kéo xu ng theo, k t qu làắ ọ ấ ẩ ắ ị ố ế ả làm l ng đ ng ch t b n và làm cho nắ ọ ấ ẩ ước trong h n. Khi đã k t h p h t nano t tínhơ ế ợ ạ ừ Fe3O4 v i Al(OH)ớ 3 dưới tác d ng c a t trụ ủ ừ ường. Ngoài các h t nano t tính b hútạ ừ ị
xu ng dố ưới, các h t này đi xu ng chúng kéo t m lạ ố ấ ưới nhu m hydroxit chuy n đ ngộ ể ộ theo. K t qu là nhôm hydroxit l ng đ ng nhanh h n hàng ch c l n so v i khiế ả ắ ọ ơ ụ ầ ớ không dùng h t nano t tính.ạ ừ
1.3. V t li u t tính ng d ng x lí nậ ệ ừ ứ ụ ử ước th iả
Trong phương pháp h p ph đ lo i b tri t đ các ch t ô nhi m trong nấ ụ ể ạ ỏ ệ ể ấ ễ ướ c
th i thả ường s d ng k thu t h p ph t ng c đ nh v i các c t có đử ụ ỹ ậ ấ ụ ầ ố ị ớ ộ ường kính từ 0,1 đ n 1,5 m và chi u cao có th lên đ n h n 10 m. Các c t thế ề ể ế ơ ộ ường được nh i cácồ
v t li u nh than ho t tính, zeolit Dung d ch nậ ệ ư ạ ị ước th i đả ược d n lên đ u c t, khiẫ ầ ộ
đi qua v t li u h p ph các ch t ô nhi m b gi l i, nậ ệ ấ ụ ấ ễ ị ữ ạ ước s ch đạ ược x lí đi raử ngoài. Tuy nhiên nhược đi m c a phể ủ ương pháp này là th i gian tái sinh v t li u h pờ ậ ệ ấ
ph lâu, quá trình v n hành hay b hi n tụ ậ ị ệ ượng t c c t ph i n p l i, t n v th i gianắ ộ ả ạ ạ ố ề ờ
Trang 15và kinh phí. Đ i v i kĩ thu t h p ph t ng đ ng, nhi u trố ớ ậ ấ ụ ầ ộ ề ường h p quá trình l ngợ ắ kéo dài làm nh hả ưởng đ n t c đ x lí nế ố ộ ử ước th i. Đ kh c ph c nhả ể ắ ụ ược đi m này,ể nhi u nhà khoa h c đã nghiên c u ch t o nh a trao đ i ion có t tính và nghiênề ọ ứ ế ạ ự ổ ừ
c u ng d ng trong x lí nứ ứ ụ ử ước th i [31,32]. Khi có tác d ng c a t trả ụ ủ ừ ường các v tậ
li u h p ph s tách ra kh i h n h p huy n phù nhanh h n do v y làm tăng t c đệ ấ ụ ẽ ỏ ỗ ợ ề ơ ậ ố ộ quá trình x lí và tái sinh v t li u. Tuy nhiên, vi c s ng v t li u polyme t ng h pử ậ ệ ệ ử ụ ậ ệ ổ ợ
có th t o ra các monome khó phân h y, gây ô nhi m th c p cho môi trể ạ ủ ễ ứ ấ ường. Do
đó, xu hướng x d ng các lo i polyme có s n trong thiên nhiên đử ụ ạ ẵ ược các nhà khoa
h c r t quan tâm, trong đó chitosan là v t li u đọ ấ ậ ệ ược chú ý nhi u nh t do có c u trúcề ấ ấ
và tính ch t hóa lý đ c bi t, ho t tính cao và kh năng l a ch n r t t t đ i v i cácấ ặ ệ ạ ả ự ọ ấ ố ố ớ
h p ch t và kim lo i n ng. Chính vì th , chúng tôi đã nghiên c u và ch t o ra v tợ ấ ạ ặ ế ứ ế ạ ậ
li u chitosan c đ nh các h t Feệ ố ị ạ 3O4 đ x lí nể ử ước th i d t nhu m.ả ệ ộ
1.4. Đ c tính và m t s phặ ộ ố ương pháp x lý nử ước th i d t nhu mả ệ ộ
1.4.1. Đ c tính và các ngu n phát sinh n ặ ồ ướ c th i d t nhu m ả ệ ộ
Ngu n nồ ước th i phát sinh trong công nghi p d t nhu m t các công đo nả ệ ệ ộ ừ ạ
h s i, giũ h , n u, t y, nhu m và hoàn t t. Trong đó lồ ợ ồ ấ ẩ ộ ấ ượng nước th i ch y u doả ủ ế quá trình gi t sau m i công đo n. Nhu c u s d ng nặ ỗ ạ ầ ử ụ ước trong nhà máy d t nhu mệ ộ
r t l n và thay đ i tùy theo m t hàng khác nhau. Theo phân tích c a các chuyên gia,ấ ớ ổ ặ ủ
lượng nước đượ ử ục s d ng trong các công đo n s n xu t chi m 72,3%, ch y u làạ ả ấ ế ủ ế
t các công đo n nhu m và hoàn t t s n ph m. Ngừ ạ ộ ấ ả ẩ ười ta có th tính s lể ơ ược nhu
c u s d ng nầ ử ụ ước cho 1 mét v i n m trong ph m vi t 12 65 lít và th i ra 10 40 lítả ằ ạ ừ ả
B ng ả B ng 1.1. Đ c tính n ả ặ ướ cth i c a m t s c s d t nhu m ả ủ ộ ố ơ ở ệ ộ ởHà N iộ
Tên nhà máy Độ pH Độ màu COD (mg/l) BOD (mg/l)
Trang 16B ng ả B ng 1.2. Quy chu n k thu t qu c gia v n ả ẩ ỹ ậ ố ề ướ c th i công nghi p d t nhu m ả ệ ệ ộ
TT Thông số Đơn vị Giới hạn theo QCVN 13:2015/BTNMT A B
th i sau khi s n xu t ho c ch bi n các s n ph m công nghi p.ả ả ấ ặ ế ế ả ẩ ệ
Các ch t ô nhi m ch y u có trong nấ ễ ủ ế ước th i d t nhu m là các ch t h u cả ệ ộ ấ ữ ơ khó phân h y, thu c nhu m, ch t ho t đ ng b m t, các h p ch t halogen h u c ,ủ ố ộ ấ ạ ộ ề ặ ợ ấ ữ ơ
mu i trung tính làm tăng t ng hàm lố ổ ượng ch t r n, nhi t đ cao và pH c a nấ ắ ệ ộ ủ ướ c
th i cao do lả ượng ki m l n. Trong đó, thu c nhu m là thành ph n khó x lý nh t,ề ớ ố ộ ầ ử ấ
đ c bi t là thu c nhu m azo lo i thu c nhu m đặ ệ ố ộ ạ ố ộ ượ ử ục s d ng ph bi n nh t hi nổ ế ấ ệ nay, chi m t i 60 70% th ph n ế ớ ị ầ [10,17]. Thông thường, các ch t màu có trong thu cấ ố nhu m không bám dính h t vào s i v i trong quá trình nhu m mà còn l i m t lộ ế ợ ả ộ ạ ộ ượ ng
d nh t đ nh t n t i trong nư ấ ị ồ ạ ước th i. Lả ượng thu c nhu m d sau công đo n nhu mố ộ ư ạ ộ
có th lên đ n 50% t ng lể ế ổ ượng thu c nhu m đố ộ ược s d ng ban đ u ử ụ ầ [17,21]. Đây chính là nguyên nhân làm cho nước th i d t nhu m có đ màu cao và n ng đ ch tả ệ ộ ộ ồ ộ ấ
ô nhi m l n.ễ ớ
Khi đi vào ngu n nồ ướ ực t nhiên nh sông, h v i m t lư ồ ớ ộ ượng r t nh c aấ ỏ ủ thu c nhu m đã cho c m giác v màu s c. Màu đ m c a nố ộ ả ề ắ ậ ủ ước th i c n tr s h pả ả ở ự ấ
th oxy và ánh sáng m t tr i gây tác h i cho s hô h p, sinh trụ ặ ờ ạ ự ấ ưởng c a các loàiủ
th y sinh, làm tác đ ng x u đ n kh năng phân gi i c a vi sinh đ i v i các ch tủ ộ ấ ế ả ả ủ ố ớ ấ
h u c trong nữ ơ ước th i. Đ i v i cá và các loài th y sinh, các k t qu th nghi mả ố ớ ủ ế ả ử ệ trên cá c a h n 3000 lo i thu c nhu m n m trong t t c cácnhóm t không đ c,ủ ơ ạ ố ộ ằ ấ ả ừ ộ
đ c v a, r t đ c đ n c c đ c cho th y có kho ng 37% lo i thu c nhu m gây đ cộ ừ ấ ộ ế ự ộ ấ ả ạ ố ộ ộ cho cá và th y sinh, kho ng 2% thu c lo i r t đ c và c c đ c .ủ ả ộ ạ ấ ộ ự ộ
Đ i v i con ngố ớ ười, thu c nhu m có th gây ra các b nh v da, đố ộ ể ệ ề ường hô
h p, đấ ường tiêu hóa. Ngoài ra, m t s thu c nhu m ho c ch t chuy n hóa c aộ ố ố ộ ặ ấ ể ủ
Trang 17chúng r t đ c h i có th gây ung th (nh thu c nhu m Benzidin, 4 amino azo ấ ộ ạ ể ư ư ố ộ benzen). Các nhà s n xu t Châu Âu đã cho ng ng s n xu t các lo i thu c nhu mả ấ ừ ả ấ ạ ố ộ này nh ng trên th c t chúng v n đư ự ế ẫ ược tìm th y trên th trấ ị ường do giá thành r vàẻ
hi u qu nhu m màu cao .ệ ả ộ
1.4.2. Các loại thu c ố nhuộm thông thường
Thuốc nhuộm là các hợp chất mang màu dạng hữu cơ hoặc dạng phức của các kim lo iạ như Cu, Co, Ni, Cr…Tuy nhiên, hiện nay d ngạ phức kim loại không còn sử dụng nhiều do nư cớ th iả sau khi nhuộm chứa hàm lượng lớn các kim loại nặng gây ô nhi mễ môi trường nghiêm trọng. Thuốc nhuộm dạng h uữ cơ mang màu hiện r tấ phổ bi nế trên thị trường
Tuỳ theo cấu tạo, tính chất và ph m ạ vi sử dụng của chúng mà người ta chia thuốc nhuộm thành các nhóm khác nhau. Ở nư cớ ta hiện nay, thuốc nhuộm thương ph mẩ vẫn chưa đư cợ sản xuất, tất cả các loại thuốc nhuộm đều ph iả nhập của các hãng sản xuất thuốc nhuộm trên thế giới
Có hai cách đ pể hân lo iạ thuốc nhuộm:
Phân lo iạ thuốc nhuộm theo cấu trúc hoá học: thuốc nhuộm trong c uấ trúc hoá học có nhóm azo, nhóm antraquinon, nhóm nitro,…
Phân loại theo l pớ kỹ thu tậ hay ph m ạ vi sử dụng: ưu đi m cể ủa phân loại này là thuận tiện cho vi cệ tra cứu và sử dụng, ngư iờ ta đã xây d nự g t ừ điển thuốc nhuộm. Từ điển thuốc nhuộm đư cợ s ử d nụ g r nộ g rãi trên thế giới, trong đó mỗi loại thuốc nhuộm có chung tính ch tấ kỹ thu tậ đư cợ xếp trong cùng lớp như: nhóm thuốc trực tiếp, thuốc axit, thuốc hoạt tính… Trong mỗi lớp l iạ x pế theo thứ
tự gam màu lần lư tợ từ vàng da cam, đỏ, tím, xanh lam, xanh lục, nâu và đen. Sau đây là một số nhóm thuốc nhuộm thường dùng ở Vi tệ Nam [2]:
Th u c n hu ố m ộ t r c ti ế ự p
Thuốc nhuộm trực tiếp hay còn gọi là thuốc nhuộm tự bắt màu là những hợp chất màu hoà tan trong nước, có khả năng t ự bắt màu vào một số vật liệu như: các
tơ xenlulozơ, giấy… nh ờ các lực hấp phụ trong môi trường trung tính hoặc môi trường kiềm. Tuy nhiên, khi nhuộm màu đậm thì thuốc nhuộm trực tiếp không còn hiệu suất bắt màu cao, hơn nữa trong thành phần có chứa gốc azo ( N=N ), đây là loại hợp chất hợp chất hữu cơ độc hại nên hiện nay loại thuốc này không còn
Trang 183Na, COONa, SO2CH3.R: phần mang màu của phân t ử thuốc nhuộm, quy tế đ nị h màu sắc, những gốc mang màu này thường là monoazo và diazo, gốc thuốc nhuộm axit antraquinon, hoàn nguyên đa vòng…
T: nhóm nguyên tử phản nứ g, làm nhi m ệ vụ liên k tế giữa thuốc nhuộm v iớ
xơ và có ảnh hưởng quy tế đ nị h đến độ bền của liên k tế này, đóng vai trò quy tế định tốc độ ph nả ứng nucleofin
X: nhóm nguyên tử phản nứ g, trong quá trình nhuộm nó sẽ tách khỏi phân
tử thuốc nhuộm, t oạ điều ki nệ để thuốc nhuộm thực hiện ph nả nứ g hoá học v iớ
x ơ
Mức độ không g n ắ màu của thuốc nhuộm ho tạ tính tương đối cao, khoảng 30
%, có chứa gốc halogen hữu cơ (hợp ch tấ AOX) nên làm tăng tính độc khi thải ra môi trường. H nơ nữa h pợ chất này có khả năng tích lu ỹ sinh học, do đó gây nên tác động ti mề n cẩ ho sức khoẻ con ngư iờ và đ ngộ vật [29]
Th u c n hu ố m ộ b azơ
Trang 19Thuốc nhuộm baz ơ là những hợp ch tấ màu có c uấ tạo khác nhau, hầu h tế chúng là các muối clorua, oxalat ho cặ muối kép c aủ baz ơ hữu c ơ
Th u c n hu ố m ộ h o à n n g u yên
Đư cợ dùng chủ y uế để nhuộm chỉ, vải, s iợ bông, lụa visco. Thuốc nhuộm hoàn nguyên ph nầ lớn dựa trên hai họ màu indigoit và antraquinon. Các thuốc nhuộm hoàn nguyên thường không tan trong nư c, ớ ki mề nênthường phải sử
d nụ g các chất khử để chuy nể về dạng tan đư cợ (thường là dung dịch NaOH + Na2S2O3 ở 50600C). Ở dạng tan đư cợ này, thuốc nhuộm hoàn nguyên khuy chế tán vào x ơ
Th u c n hu ố m ộ l ư u h u ỳ nh
Thuốc nhuộm lưu huỳnh là nh nữ g hợp chất màu chứa nguyên tử lưu huỳnh trong phân tử thuốc nhuộm ở các dạng S, SS, SO, S
n. Trong nhiều trường hợp, lưu huỳnh n mằ trong các dị vòng như: tiazol, tiazin, tiantren và vòng azin. Thuốc nhuộm nhóm này r tấ phức tạp, đến nay v nẫ chưa xác định đư c ợ chính xác cấu t oạ t nổ g quát c aủ chúng
Th u c n hu ố m ộ p h â n t á n
Là nh nữ g ch tấ màu không tan trong nư c,ớ phân bố đều trong nư c ớ dạng dung dịch huy nề phù, thường được dùng nhuộm xơ kị nư cớ như x aơ xetat, polyamit, polyeste, polyacrilonitrin. Phân tử thuốc nhuộm có c uấ t o ạ t ừ gốc azo ( N=N ) và antraquinon có chứa nhóm amin t ự do ho cặ đã bị thay thế ( NH2, NHR, NR2, NH CH2
OH) nên thuốc nhuộm dễ dàng phân tán vào nư c.ớ Mức
độ gắn màu của thuốc nhuộm phân tán đ tạ tỉ lệ cao (90 95 %) nên nư cớ th iả không chứa nhiều thuốc nhuộm và mang tính axit
Th u c n ố hu m ộ a zo k h ô n g t a n
Thuốc nhuộm azo không tan còn có tên gọi khác như thuốc nhuộm lạnh, thuốc nhuộm đá, thuốc nhuộm naptol, chúng là những hợp chất có chứa nhóm azo trong phân tử nh nư g không có m tặ các nhóm có tính tan như – SO3Na, COONa nên không hoà tan trong nư c.ớ
Th u c n hu ố m ộ p ig m e n t
Trang 20Pigment là những h pợ chất có màu, có đ cặ đi m cể hung là không tan trong
nư cớ do phân tử không chứa các nhóm có tính tan (SO3H, COOH) ho c cácặ nhóm này bị chuy nể v dề ạng muối bari, canxi không tan trong nư c.ớ
Thuốc nhuộm này ph iả đư cợ gia công đ cặ bi tệ để khi hoà tan trong nư cớ nóng nó phân bố trong dung dịch như một thuốc nhuộm thực sự và bắt màu lên xơ sợi theo lực hấp phụ v tậ lý
1.4.3. M t s ph ộ ố ươ ng pháp x lí n ử ướ c th i d t nhu m ả ệ ộ
Do đ c thù công ngh , nặ ệ ước th i d t nhu m có các ch s TS, TSS, đ màu,ả ệ ộ ỉ ố ộ COD và BOD cao, bên c nh đó ph i k đ n m t s lạ ả ể ế ộ ố ượng đáng k các kim lo iể ạ
n ng đ c h i nh Cr, Cu, Co, Zn… các công đo n khác nhau. Chính vì th c nặ ộ ạ ư ở ạ ế ầ phân lu ng dòng th i theo tính ch t và m c đ gây ô nhi m: dòng ô nhi m n ng nhồ ả ấ ứ ộ ễ ễ ặ ư
d ch nhu m, d ch h , nị ộ ị ồ ước gi t đ u, dòng ô nhi m v a nh nặ ầ ễ ừ ư ước gi t các giaiặ ở
đo n trung gian, dòng ô nhi m ít nh nạ ễ ư ước gi t cu i …đ có bi n pháp x lý phùặ ố ể ệ ử
h p.ợ
Trong th c t đ đ t đự ế ể ạ ược hi u qu x lý cũng nh kinh t , ngệ ả ử ư ế ười ta không dùng đ n l mà k t h p các phơ ẻ ế ợ ương pháp x lý hóa lý, hóa h c, sinh h c, nh m t oử ọ ọ ằ ạ nên m t quy trình x lý hoàn ch nh [27]. ộ ử ỉ
1.4.3.1. Ph ươ ng pháp keo t ụ
Đây là phương pháp thông d ng đ x lý nụ ể ử ước th i d t nhu m. Nả ệ ộ ước th iả
d t nhu m có tính ch t nh m t dung d ch keo v i các ti u phân có kích thệ ộ ấ ư ộ ị ớ ể ước h tạ
107 – 105 cm, các ti u phân này có th đi qua gi y l c. ể ể ấ ọ
Quá trình l ng ch có th tách đắ ỉ ể ược các h t r n huy n phù nh ng không thạ ắ ề ư ể tách được các ch t gây ô nhi m b n d ng keo và hòa tan, vì nh ng h t r n có kíchấ ễ ẩ ở ạ ữ ạ ắ
thước quá nh Đ tách các h t r n đó m t cách có hi u qu , c n chuy n các ti uỏ ể ạ ắ ộ ệ ả ầ ể ể phân nh thành các t p h p l n h n.Vi c kh các h t keo đòi h i trỏ ậ ợ ớ ơ ệ ử ạ ỏ ước h t c nế ầ trung hòa đi n tích c a chúng, ti p đ n là liên k t chúng v i nhau b ng các ch tệ ủ ế ế ế ớ ằ ấ đông t Các kh i k t t a bông l n ch u nh hụ ố ế ủ ớ ị ả ưởng c a l c tr ng trủ ự ọ ường b sa l ngị ắ
xu ng, trong quá trình sa l ng s kéo theo các h t l l ng và các h t t p ch t khác.ố ắ ẽ ạ ơ ử ạ ạ ấ
Đ tăng t c đ keo t , t c đ sa l ng, t c đ nén ép các bông keo và đ c bi t để ố ộ ụ ố ộ ắ ố ộ ặ ệ ể làm gi m lả ượng ch t keo t có th dùng thêm các ch t tr keo, ch t này có vai tròấ ụ ể ấ ợ ấ liên k t gi a các h t keo v i nhau [1].ế ữ ạ ớ
Trang 21Hi n nay, keo t là phệ ụ ương pháp ti n x lý thích h p cho vi c tách và lo i bề ử ơ ệ ạ ỏ các h t keo, gi m giá tr COD, đ màu, đ đ c đ n m t gi i h n đ có th ti nạ ả ị ộ ộ ụ ế ộ ớ ạ ể ể ế hành các bước x lý ti p theo. Do quy mô s n xu t nh nên các h Dử ế ả ấ ỏ ộ ở ương N iộ
ch y u s d ng lo i thu c nhu m tr c ti p và axit. Lo i này tan th ng vào nủ ế ử ụ ạ ố ộ ự ế ạ ẳ ướ ở c
60 – 70oC, b t màu th ng vào v t li u, không qua x lý trung gian, hóa ch t ph trắ ẳ ậ ệ ử ấ ụ ợ kèm theo đ n gi n, r ti n, thi t b nhu m không ph c t p. Trong môi trơ ả ẻ ề ế ị ộ ứ ạ ườ ngnhu m, chúng t o thành các anion có d ng ArSOộ ạ ạ 3, đây là c s cho vi c s d ngơ ở ệ ử ụ
phương pháp keo t v i các tác nhân keo t là mu i cation đa hóa tr :ụ ớ ụ ố ị
Ar – SO3Na Ar – SO3 + Na+
Phương pháp keo t có th lo i b đụ ể ạ ỏ ược kim lo i n ng trong nạ ặ ước th i, làmả
gi m đ đ c và các thành ph n r n l l ng. Bên c nh đó còn làm gi m ch t ôả ộ ụ ầ ắ ơ ử ạ ả ấ nhi m khác nhau nh d u m , COD, BOD…Trong nghiên c u c a Duk Jong Joo,ễ ư ầ ỡ ứ ủ Won Sik Shin và Jeong Hak Choi [11] đã ti n hành x lý nế ử ước th i ch a thu cả ứ ố nhu m ho t tính b ng phèn nhôm, phèn s t và s d ng thêm ch t tr l ng polimeộ ạ ằ ắ ử ụ ấ ợ ắ
t ng h p. K t qu cho th y, khi s d ng lổ ợ ế ả ấ ử ụ ượng phèn 1g/l thì hi u qu lo i b màuệ ả ạ ỏ
đ t đạ ược nh h n 20%, khi k t h p phèn và ch t tr l ng thì màu c a nỏ ơ ế ợ ấ ợ ắ ủ ƣớc th iả
được lo i h u nh hoàn toàn. Hi u qu x lý tăng khi tăng lạ ầ ư ệ ả ử ượng ch t tr l ng.ấ ợ ắ Ngoài ra, hi u qu keo t còn ph thu c vào đi u ki n pH và lo i ch t keo t sệ ả ụ ụ ộ ề ệ ạ ấ ụ ử
d ng.ụ
1.4.3.2. Ph ươ ng pháp oxy hóa tăng c ườ ng
Đây là phương pháp có kh năng phân h y tri t đ nh ng ch t h u c có c uả ủ ệ ể ữ ấ ữ ơ ấ trúc b n, đ c tính cao ch a b lo i b hoàn toàn b i quá trình keo t và không d bề ộ ư ị ạ ỏ ở ụ ễ ị oxy hóa b i các ch t oxy hóa thông thở ấ ường, cũng nh không ho c ít b phân h y b iư ặ ị ủ ở
vi sinh v t.ậ
B n ch t c a phả ấ ủ ương pháp là x y ra các quá trình oxi hóa đ t o ra các g cả ể ạ ố
t do nh OHự ư • có ho t tính cao, có th khoáng hóa hoàn toàn h u h t các h p ch tạ ể ầ ế ợ ấ
h u c b n thành các s n ph m b n v ng nh COữ ơ ề ả ẩ ề ữ ư 2 và các axit vô c không gây khíơ
th i. M t s ví d v phả ộ ố ụ ề ương pháp oxi hóa tăng cường nh Fenton, Peroxon,ư catazon, quang fenton và quang xúc tác bán d n.ẫ
V i b n ch t t o ra g c hydroxyl có tính oxy hóa r t m nh, có kh năng oxyớ ả ấ ạ ố ấ ạ ả hóa không ch n l c h u h t các h p ch t h u c hòa tan trong dung d ch nọ ọ ầ ế ợ ấ ữ ơ ị ước. Vì
Trang 22v y trong nh ng năm g n đây, hi u ng Fenton đi n hóa đã và đang đậ ữ ầ ệ ứ ệ ược nhi u nhàề khoa h c trên th gi i quan tâm nghiên c u, ng d ng trong lĩnh v c x lý nọ ế ớ ứ ứ ụ ự ử ướ c
th i ch a các h p ch t h u c gây ô nhi m môi trả ứ ợ ấ ữ ơ ễ ường. Các k t qu nghiên c u sế ả ứ ử
d ng hi u ng Fenton đi n hóa nh m x lý các ngu n nụ ệ ứ ệ ằ ử ồ ước ô nhi m b i các h pễ ở ợ
ch t h u c đ c h i cho hi u qu cao h n nhi u so v i các phấ ữ ơ ộ ạ ệ ả ơ ề ớ ương pháp thông
thường khác. Junjie và c ng s đã kh o sát quá trình khoáng hóa thu c nhu m azoộ ự ả ố ộ C.I. axit đ [14] s d ng qu ng s t khi có và không có tác d ng c a siêu âm t n sỏ ử ụ ặ ắ ụ ủ ở ầ ố
th p. Tác gi đã ch ra r ng dấ ả ỉ ằ ưới tác đ ng c a siêu âm, nộ ủ ước có th b phân h y vàể ị ủ
t o Hạ 2O2, cho phép hình thành h ph n ng Fenton trong dung d ch. Trong c 2ệ ả ứ ị ả
trường h p có và không có siêu âm, ph n ng phân h y azo C.I. axit đ [14] tuânợ ả ứ ủ ỏ theo quy lu t đ ng h c b c nh t v i h ng s t c đ ph n ng tậ ộ ọ ậ ấ ớ ằ ố ố ộ ả ứ ương ng là 7,5.10ứ 2 phút1 và 2,58.101 s1. Shaobin Wang và các công s [27] đã so sánh đ ng h c c aự ộ ọ ủ
ph n ng Fenton (Feả ứ 3+/H2O2) và ph n ng gi ng Fenton (Feả ứ ố 3+/H2O2) trong khi nghiên
c u x lý h p ch t màu azo C.I. axit đen [1]. Ph n ng Fenton cho hi u su t oxy hóaứ ử ợ ấ ả ứ ệ ấ phân h y thu c nhu m cao h n so v i ph n ng gi ng Fenton 100 phút đ u tiênủ ố ộ ơ ớ ả ứ ố ở ầ
và sau đó hi u su t c a 2 ph n ng g n nh tệ ấ ủ ả ứ ầ ư ương đương. T l [Feỷ ệ 2+ ]:[H2O2] là 3:0,75 trong c hai trả ường h p và s phân h y các ch t màu ph thu c vào n ng đợ ự ủ ấ ụ ộ ồ ộ ban đ u c a Feầ ủ 3+, H2O2 và pH trong kho ng nhi t đ kh o sát t 1545ả ệ ộ ả ừ 0C. Năm 2007, Minghua Zhou và các c ng s [23] đã nghiên c u kh o sát nh hộ ự ứ ả ả ưởng c a các y uủ ế
t (pH, n ng đ Feố ồ ộ 2+, th đi n c c catôt, n ng đ mu i Naế ệ ự ồ ộ ố 2SO4, n ng đ metyl đ )ồ ộ ỏ
t i s phân h y metyl đ b ng hi u ng Fenton đi n hóa s d ng đi n c c graphitớ ự ủ ỏ ằ ệ ứ ệ ử ụ ệ ựpolytetrafloetylen (PTFE). K t qu cho th y s suy gi m màu s c x y ra nhanh vàế ả ấ ự ả ắ ả
đ t 80% trong 20 phút đi n phân trong các đi u ki n t t nh t là: pH = 3, th catôt =ạ ệ ề ệ ố ấ ế
0,55 V/SCE, n ng đ Feồ ộ 2+ 0,2 mM, n ng đ methyl đ 100 mg/l, n ng đ mu iồ ộ ỏ ồ ộ ố Na2SO4 0,1 M, t c đ s c oxy 0,4 l/phút. S phân h y metyl đ b ng hi u ngố ộ ụ ự ủ ỏ ằ ệ ứ Fenton đi n hóa trong cùng đi u ki n đệ ề ệ ược đánh giá là có u th đ i v i trư ế ố ớ ường h pợ
n ng đ thu c nhu m cao và đồ ộ ố ộ ược th c hi n hai giai đo n khác nhau.Giai đo nự ệ ở ạ ạ
m t là giai đo n phá v liên k t azo t o ra các s n ph m trung gian có ch a vòngộ ạ ỡ ế ạ ả ẩ ứ benzen, giai đo n hai là giai đo n phá h y các vòng benzen thành các h p ch t vô cạ ạ ủ ợ ấ ơ
ít ho c không đ c h i v i môi trặ ộ ạ ớ ường. Tuy nhiên, s tiêu th ion s t và s hìnhự ụ ắ ự
Trang 23thành các s n ph m trung gian trong quá trình đi n phân khi n cho s phân h yả ẩ ệ ế ự ủ
ch m h n giai đo n th hai [4].ậ ơ ở ạ ứ
1.4.3.3. Ph ươ ng pháp h p ph ấ ụ
H p ph là quá trình t t p (ch t ch a, thu hút…) các phân t khí, h i ho cấ ụ ụ ậ ấ ứ ử ơ ặ các phân t , ion c a ch t tan lên b m t phân chia gi a các pha. B m t phân chiaử ủ ấ ề ặ ữ ề ặ pha có th là l ng – r n, khí – r n. Ch t mà trên b m t c a nó có s h p ph x yể ỏ ắ ắ ấ ề ặ ủ ự ấ ụ ả
ra g i là ch t h p ph , còn ch t mà đọ ấ ấ ụ ấ ược h p ph trên b m t phân chia pha đấ ụ ề ặ ượ c
g i là ch t b h p ph Quá trình ngọ ấ ị ấ ụ ượ ạ ủc l i c a h p ph g i là quá trình gi i h pấ ụ ọ ả ấ
ph hay nh h p ph ụ ả ấ ụ
Phương pháp h p ph là m t phấ ụ ộ ương pháp tách tr c ti p các c u t tan trongự ế ấ ử
nước, được s d ng r ng rãi trong k thu t x lý nử ụ ộ ỹ ậ ử ước th i nh có các u đi mả ờ ư ể sau:
Có kh năng làm s ch nả ạ ướ ởc m c đ cao, đáp ng nhi u c p đ ch tứ ộ ứ ề ấ ộ ấ
lượng
Quy trình x lý đ n gi n, công ngh x lý không đòi h i thi t b ph c t p.ử ơ ả ệ ử ỏ ế ị ứ ạ
V t li u h p ph có đ b n khá cao, có kh năng tái s d ng nhi u l n nênậ ệ ấ ụ ộ ề ả ử ụ ề ầ chi phí th p nh ng hi u qu x lý cao.ấ ư ệ ả ử
V t li u ng d ng trong phậ ệ ứ ụ ương pháp h p ph r t đa d ng : than ho t tính,ấ ụ ấ ạ ạ zeolite, composit, đ t sét, silicagel V i m i lo i v t li u có đ c đi m và tính ch nấ ớ ỗ ạ ậ ệ ặ ể ọ
l c riêng phù h p v i t ng m c đích nghiên c u và s d ng th c ti n.ọ ợ ớ ừ ụ ứ ử ụ ự ễ
Luiz C.A Oliveira và các c ng s [18] đã nghiên c u ch t o v t li uộ ự ứ ế ạ ậ ệ composit mang cacbon t tính kh o sát h p ph trên m t s ch t, thí nghi m ti nừ ả ấ ụ ộ ố ấ ệ ế hành nh sau: composit đư ược cho vào 400 ml huy n phù bao g m cacbon ho t tính,ề ồ ạ FeCl3 (7,8 g, 28 mmol) và FeSO4 (3,9 g, 14 mmol) t i 70ạ 0C .Thêm 100 ml dung d chị NaOH 5M cho đ n khi xu t hi n k t t a s t oxit. Lế ấ ệ ế ủ ắ ượng cacbon được đi u ch nhề ỉ sao cho t l v kh i lỷ ệ ề ố ượng gi a cacbon ho t tính và oxit s t là 1:1, 2:1, 3:1.V t li uữ ạ ắ ậ ệ
đượ ấc s y khô 100ở 0C trong 3h. Cân 50 mg v t li u composit cho vào các bình nónậ ệ
ch a 50 ml dung d ch bao g m: phenol (500 mg/l, t i pH=5), clorofom (500 mg/l),ứ ị ồ ạ clobenzen (25 mg/l), ph m đ (100 mg/l), h n h p đẩ ỏ ỗ ợ ược đ h p ph trong 24h, 25ể ấ ụ ở
± 10C. N ng đ các ch t sau khi ti n hành h p ph đồ ộ ấ ế ấ ụ ược xác đ nh b ng phị ằ ươ ng
Trang 24pháp đo ph (MIMS) đ i v i phenol, clorofom và clobenzen, phổ ố ớ ương pháp quang đ iố
v i ph m đ K t qu nh sau: đ i v i v t li u composit có t l cacbon ho tớ ẩ ỏ ế ả ư ố ớ ậ ệ ỷ ệ ạ tính/Fe3O4 là 3:1 thì t i tr ng h p ph th t nh sau: phenol (117 mg/g) < clobenzenả ọ ấ ụ ứ ự ư (305 mg/g) < clorofom (710 mg/g). N u ch dùng cacbon ho t tính thì t i tr ng h pế ỉ ạ ả ọ ấ
ph c a phenol là 162 mg/g, clobenzen là 480 mg/g, clorofom là 910 mg/g. Đ i v iụ ủ ố ớ
ph m đ , v t li u composit có t l cacbon ho t tính/Feẩ ỏ ậ ệ ỷ ệ ạ 3O4 là 2:1, 3:1, ch có cacbonỉ
ho t tính thì t i tr ng h p ph th t nh sau: cacbon ho t tính > 3:1 composit > 2:1ạ ả ọ ấ ụ ứ ự ư ạ composit Na Yang và các c ng s [25] đã nghiên c u ch t o v t li u nanoộ ự ứ ế ạ ậ ệ composit mang cacbon t tính kh o sát h p ph ph m xanh metylen, nghiên c u choừ ả ấ ụ ẩ ứ
th y t i tr ng h p ph c c đ i 300 mg/g [20]. ấ ả ọ ấ ụ ự ạ ≈
Zeolit là m t trong nh ng ch t s d ng r ng rãi trong vi c t ng h p các ch tộ ữ ấ ử ụ ộ ệ ổ ợ ấ
h p ph Trong m ng lấ ụ ạ ưới tinh th c a zeolit, m t ph n ion Siể ủ ộ ầ 4+ được thay th b iế ở ion Al3+ đã gây ra s thi u h t v đi n tích dự ế ụ ề ệ ương. Do đó, zeolit có th ti p nh n cácể ế ậ cation nh t đ nh c a các kim lo i khác. Zeolit đấ ị ủ ạ ược s d ng trong các ph n ngử ụ ả ứ đehyđro hóa các ch t l ng và ch t khí sau đó vi c tinh ch ch t l ng b ng kh năngấ ỏ ấ ệ ế ấ ỏ ằ ả
h p ph c a mình. Zeolit t nhiên và t ng h p là v t li u aluminosilicat tinh th , cóấ ụ ủ ự ổ ợ ậ ệ ể
c u trúc x p và b m t riêng cao. Zeolit có r t nhi u ng d ng, đ c bi t là trongấ ố ề ặ ấ ề ứ ụ ặ ệ lĩnh v c xúc tác hóa d u, t ng h p h u c và b o v môi trự ầ ổ ợ ữ ơ ả ệ ường. Kh năng trao đ iả ổ ion cao k t h p v i ái l c l a ch n đ i v i các cation làm cho chúng r t thích h pế ợ ớ ự ự ọ ố ớ ấ ợ trong vi c x lý nệ ử ước th i. Dả ưới đây là danh sách nh ng cation kim lo i có th bữ ạ ể ị
lo i ra kh i nạ ỏ ước th i b ng zeolit: Cuả ằ 2+, NH4 , Pb2+, Zn2+, Hg2+, Cr3+, Fe3+, Cd2+, Ca2+,
Al3+, Cs2+, Sr2+. Năm 2003, Barmagan cùng các c ng s [7] công b ng d ng zeolitộ ự ố ứ ụ tách lo i ph m màu và các h p ch t h u c trong nạ ẩ ợ ấ ữ ơ ước. K t qu cho th y t i tr ngế ả ấ ả ọ
h p ph các lo i ph m đ , vàng, đen, đ t 61–89 mg/g.ấ ụ ạ ẩ ỏ ạ
Silicagel là d ng c a anhyđrit axit silicsic có c u trúc l x p r t phát tri n.ạ ủ ấ ỗ ố ấ ể
M ng lạ ướ ủi c a gel bao g m các phân t silic n m gi a các nguyên t oxy. Silicagelồ ử ằ ữ ử
d dàng h p ph các ch t phân c c cũng nh các ch t có t o v i nhóm hiđroxy cácễ ấ ụ ấ ự ư ấ ạ ớ liên k t ki u c u hiđro. Silicagel có th tái sinh nhi t đ <200ế ể ầ ể ở ệ ộ 0C. ng d ng cácỨ ụ tính ch t này, tác gi Tr n H ng Hà [30] đã nghiên c u quá trình tách lo i uraniấ ả ầ ồ ứ ạ
b ng c t silicagel. K t qu ch ra r ng, urani b lo i b hoàn toàn khi cho ch y quaằ ộ ế ả ỉ ằ ị ạ ỏ ạ
c t v i dung môi HNOộ ớ 3 4,5M. C t nh i b ng silicagel có độ ồ ằ ường kính 0,2 – 0,5 mm,
Trang 25x lý b ng HNOử ằ 3 5M. Hi n nay, các nhà khoa h c đ c bi t chú ý đ n bi n tínhệ ọ ặ ệ ế ế silicagel đ tăng các đ c tính c a v t li u. Kocjan và các c ng s [15] đã bi n tínhể ặ ủ ậ ệ ộ ự ế silicagel v i các nhân sunfonat đ tách lo i ion kim lo i. V t li u đớ ể ạ ạ ậ ệ ược đi u chề ế
b ng cách cho silicagel ph n ng v i NHằ ả ứ ớ 4+ và m t anion là tác nhân t o sunfonat.ộ ạ
V t li u này có th thu h i lậ ệ ể ồ ượng l n kim lo i n ng trong nớ ạ ặ ước th i. Đ c bi tả ặ ệ chúng được s d ng trong c t s c ký, có kh năng l u gi t t các kim lo i t oử ụ ộ ắ ả ư ữ ố ạ ạ
1.5.2. Tính ch t ấ
H pợ chất màu azo b nề hơn tất cả các phẩm màu thực ph mẩ tự nhiên. Đ cặ biệt, ph mẩ màu azo bền trong ph m ạ vi pH khá r nộ g của thực phẩm, b n ề với nhiệt khi phơi dư iớ ánh sáng và oxy, r tấ khó bị phân hủy b iở các vi sinh vật. Chính vì vậy, các hợp ch tấ màu azo đư cợ ứng dụng phổ bi nế trong nhi u ề ngành công nghi pệ (thực phẩm, in, nhuộm ) [2,21]. Tuy nhiên, hợp ch t ấ màu azo không tan
đư cợ trong dầu ho cặ ch tấ béo, chỉ khi h pợ chất màu azo kết hợp với một phân
tử chất béo hòa tan hoặc khi chúng bị phân tán thành những phân tử nguyên ch tấ thì d uầ m iớ có thể đư cợ tạo màu
1.5.3. Đ c tính v i môi tr ộ ớ ườ ng
Các loại ph m ẩ nhuộm tổng hợp có chứa các h pợ ch tấ azo đã có từ lâu đời và ngày càng đư cợ sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp dệt may, giấy,
Trang 26cao su, nhựa, da, mỹ phẩm, dư cợ ph m ẩ và các ngành công nghiệp thực ph m ẩ do
có đ c ặ đi m ể là dễ sử d nụ g, giá thành r ,ẻ ổn đ nị h và đa dạng v ề màu s cắ so v iớ màu s cắ tự nhiên. Tuy nhiên vi cệ sử dụng rộng rãi thuốc nhuộm và các sản phẩm của chúng gây ra ô nhi m ễ nguồn nư cớ ảnh hưởng tới sức khỏe của con ngư iờ và môi trường sống. Khi đi vào nguồn nư cớ t ự nhiên như sông, hồ… V iớ một lượng rất nhỏ của thuốc nhuộm đã cho c mả giác v ề màu s c.ắ Màu đ m ậ của
nư cớ th iả cản trở sự hấp thụ oxy và ánh sáng m tặ tr i ờ gây tác hại cho sự hô hấp, sinh trưởng của các loài thủy sinh, làm tác động xấu đến khả năng phân giải của vi sinh đối với các ch tấ hữu cơ trong nư c ớ thải. Đối với cá và các loài thủy sinh, các k tế quả thử nghi mệ trên cá của h nơ 3000 lo iạ thuốc nhuộm nằm trong tất cả các nhóm từ không độc, độc vừa, r t ấ độc đ nế cực độc cho th yấ có khoảng
37 % lo iạ thuốc nhuộm gây độc cho cá và thủy sinh, khoảng 2 % thuộc loại rất độc và cực độc [8]
Đối v iớ con người, thuốc nhuộm có thể gây ra các bệnh về da, đường hô hấp, đường tiêu hóa. Ngoài ra, một số thuốc nhuộm ho cặ ch tấ chuy nể hóa của chúng rất độc h iạ có thể gây ung thư (như thuốc nhuộm Benzidin, 4 aminoazobenzen). Các nhà sản xu tấ Châu Âu đã cho ngừng s nả xuất các loại thuốc nhuộm này nh nư g trên thực tế chúng vẫn được tìm thấy trên th ị trư nờ g do giá thành rẻ và hiệu quả nhuộm màu cao [25]
2.1. M c tiêu và n i dung nghiên c uụ ộ ứ
M c tiêu nghiên c u chung là t ng h p đụ ứ ổ ợ ược v t li u có t tínhậ ệ ừ Chitosan/Fe3O4 và đánh giá kh năng h p ph ph m màu azo c a v t li u này trongả ấ ụ ẩ ủ ậ ệ môi trường nước. Đ th c hi n để ự ệ ược m c tiêu t ng quát đó, c n đ t đụ ổ ầ ạ ược nh ngữ
Trang 27 Đánh giá tính năng h p ph c a v t li u Chitosan/Feấ ụ ủ ậ ệ 3O4 đã t ng h p đổ ợ ượ c
đ i v i ph m màu azo (lo i d tan và ít tan) trong môi trố ớ ẩ ạ ễ ường nước
2.2. Thi t b , hóa ch t c n thi t cho nghiên c uế ị ấ ầ ế ứ
2.2.1 Hóa ch t và V t li u nghiên c u ấ ậ ệ ứ
Dung d ch Alizrin vàng G 1000 mg/l : Cân chính xác 1,0 gam Alizarin vàng Gị vào c c 250 ml ch a nố ứ ước c t, đun ấ cách th y ủ ở 400C 500C, đ ngu i, đ nh m cể ộ ị ứ
b ng nằ ước c t đ n 1000 ml. Các dung d ch có n ng đ khác s d ng trong th cấ ế ị ồ ộ ử ụ ự nghi m s đệ ẽ ược pha loãng tr c ti p t dung d ch này.ự ế ừ ị
Dung d ch Methyl đ 1000 mg/l : Cân chính xác 0,1 gam Methyl đ vào c cị ỏ ỏ ố
500 ml nước c t, đun cách thu 40ấ ỷ ở 0C, đ ngu i, đ nh m c b ng nể ộ ị ứ ằ ước c t đ nấ ế
1000 ml. Các dung d ch có n ng đ khác s d ng trong th c nghi m s đị ồ ộ ử ụ ự ệ ẽ ược pha loãng tr c ti p t dung d ch này.ự ế ừ ị
Dung d ch HCl, NaOH, CHị 3COOH, glutaralđehyt.
Các dung d ch mu i clorua, các dung dich mu i natri.ị ố ố
th quang c a 2 lo i ph m màu (Methyl đ , Alizarin vàng G) các pH khác nhau. ụ ủ ạ ẩ ỏ ở
Chu n b các dung d ch ph m màu (Methyl đ , Alizarin vàng G) có n ng đ 5ẩ ị ị ẩ ỏ ồ ộ mg/l trong các pH khác nhau (2, 4, 6, 8, 10). Kh o sát đ h p th ánh sáng trongả ộ ấ ụ