Luận án Thác triển Riemann - Hartogs ánh xạ chỉnh hình và hàm chỉnh hình theo từng biến trình bày về các nội dung: Thác triển chỉnh hình theo kiểu Hartogs, ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact trong hữu hạn chiều, trên các tập mở và trên các tập compact trong vô hạn chiều. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GSTS NGUYỄN VĂN KHUÊ PTS TRẦN HUYÊN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 1998
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
NGUYỄN THÁI SƠN
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU i
CHƯƠNG 1 : THÁC TRIỂN CHỈNH HÌNH KIỂU HARTOGS 1
1.1 Các định nghĩa và các kết quả đã biết 1
1.2 Các kết quả 4
1.3 Ví dụ 10
CHƯƠNG 2 : THÁC TRIỂN CHỈNH HÌNH KIỂU RIEMANN 15
2.1 Thác triển chỉnh hình qua tập cực 17
2.2 Thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn 22
2.3 Miền Hartogs và thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn 27
CHƯƠNG 3 : ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH THEO TỪNG BIẾN TRÊN CÁC TẬP HỢP COMPACT TRONG HỮU HẠN CHIỀU 35
3.1 Các định nghĩa 37
3.2 Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact trong một không gian Stein bất khả qui địa phương 39
3.3 Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact trong một không gian Stein 50
CHƯƠNG 4: ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH THEO TỪNG BIẾN TRÊN CÁC TẬP MỞ VÀ CÁC TẬP HỢP COMPACT TRONG VÔ HẠN CHIỀU 57
4.1 Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập mở 61
4.2 Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact 65
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG 87
LUẬN ÁN 87
Trang 5MỞ ĐẦU
Thác triển ánh xạ chỉnh hình là một trong những bài toán trung tâm của giải tích phức hữu hạn cũng như vô hạn chiều Vì vậy nó đã và đang được nhiều tác giả quan tâm đến bằng những cách tiếp cận khác nhau nhằm giải quyết được bài toán đó Đặc biệt gần đây bởi Ivashkovitch [22], Shiffman [33], Nguyen Thanh Van - Zeriahi [51], Alehyane [49], và ở Việt Nam, bởi Hà Huy Khoái, Nguyễn Văn Khuê, Lê Mậu Hải, Đỗ Đức Thái ([25], [26], [14], [39] )
Cho đến gần đây, việc thác triển ánh xạ chỉnh hình có hai dạng đáng chú ý
Dạng 1: Thác triển ánh xạ chỉnh hình lên bao chỉnh hình, tức là thác triển Hartogs mà trường hợp đặc biệt (nhưng quan trọng) là với điều kiện nào của không gian phức X mọi ánh
xạ chỉnh hình từ H2(r) X có thác triển chỉnh hình tới 2, ở đây 0 < r < 1 và
Dạng 2: Thác triển ánh xạ chỉnh hình qua tập mỏng, chẳng hạn qua điểm kỳ dị cô lập, qua siêu mặt cũng như qua tập đa cực đóng Tức là thác triển kiểu Riemann
Trang 6Có thể nói rằng trong hầu hết các trường hợp, việc thác triển chỉnh hình kiểu Riemann
tỏ ra khó hơn rất nhiều so với thác triển kiểu Hartogs
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của lý thuyết thế vị phức, việc nghiên cứu bài toán thác triển ánh xạ chỉnh hình đã có những bước tiến mạnh mẽ Các công trình của Shiffman, Suzuki, Jărvi, Đỗ Đức Thái đã làm xuất hiện một phương hướng mới trong việc nghiên cứu bài toán Đó là khảo sát việc thác triển chỉnh hình qua tập đa cực và tập
có dung lượng bằng không
Vào những năm 80 của thế kỷ này, D Vogt đã đưa ra và có nhiều kết quả nghiên cứu
về các bất biến tôpô tuyến tính Các bất biến này mở ra nhiều ứng dụng cho giải tích phức Một trong các ứng dụng của chúng mà chúng tôi quan tâm là nghiên cứu tính chỉnh hình của các ánh xạ chỉnh hình theo từng biến, một trong những bài toán được đặt ra vào năm 1906 bởi Hartogs Bài toán này đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu và đã có nhiều kết quả quan trọng Từ năm 1972, Nguyễn Thanh Vân lần đầu tiên đã chỉ ra rằng cơ sở Schauder của vài không gian các hàm chỉnh hình có thể được dùng để giải được bài toán về thác triển chỉnh hình của các hàm chỉnh hình theo từng biến Theo hướng đó, vào năm 1976, Zaharjuta đã nghiên cứu tính chỉnh hình của các hàm chỉnh hình theo từng biến trên các tập hợp có dạng đặc biệt Cm+n
Các kết quả dạng này đã được tổng quát hóa thực sự bởi Nguyễn Thanh Vân
và Zeriahi vào năm 1983 và nhất là gần đây Một cách gần như đồng thời, năm 1981 Siciak, lần đầu tiên sử dụng công thức nội suy Lagrange để nhận được một kết quả tương tự Phương hướng này được Shiffman tiếp nối bằng
Trang 7cách phát triển lý thuyết thế vị phức được xây dựng bởi Siciak để mở rộng các kết quả nói trên thành một kết quả công bố năm 1989, trong đó ông cải thiện các điều kiện về tính L-chính qui
Quan tâm tới vấn đề nêu trên, chúng tôi đầu tư nghiên cứu về việc mở rộng các kết quả về tính chỉnh hình của các hàm chỉnh hình theo từng biến vào lớp các không gian Frechet
và đối ngẫu Frechet Schwartz mà điểm khởi đầu xuất phát lừ một kết quả của Shiffman năm
1971 về thác triển chỉnh hình Hartogs
Luận án của chúng tôi gồm 4 chương
Trong hai chương đầu chúng tôi nghiên cứu sự thác triển ánh xạ chỉnh hình kiểu Hartogs và sự thác triển chỉnh hình kiểu Riemann Hai vấn đề này có liên quan với nhau Trước hết, chúng tôi tìm một lớp các không gian vô hạn chiều thoả mãn điều kiện thác triển chỉnh hình Hartogs Đó là lớp các không gian thỏa mãn điều kiện lồi-đĩa yếu Và sử dụng kết quả này, chúng tôi chứng minh được rằng nếu X là một không gian phức có tính chất 1-thác triển chỉnh hình thực sự qua tập cực đóng thì nó cũng có tính chất n-thác triển chỉnh hình thực sự qua tập cực đóng với mọi n 2 Ngoài ra chúng tôi cũng nghiên cứu được tính chất thác triển chỉnh hình thực sự qua tập cực loại hữu hạn của miền Riemann compact hyperbolic
và của miền Hartogs (X)
Trong hai chương còn lại chúng tôi nghiên cứu tính chỉnh hình của những hàm chỉnh hình theo từng biến trên các tập mở và trên các tập compact trong hữu hạn chiều cũng như trong vô hạn chiều Trong chương 3, chúng tôi tìm được điều kiện về K và z trong đó K là một tập compact trong một không
Trang 8gian Stein X, sao cho mọi hàm chỉnh hình theo từng biến trên K x Z đều có thể thác triển
chỉnh hình đến một lân cận có dạng W x Z Theo hướng này, dựa vào một kết quả của
Shiffman năm 1989 về những hàm "chỉnh hình-giải tích-theo từng biến" trên các tập con mở
của M x M chúng tôi mở rộng sang lớp các không gian Frechet và hoàn thành công việc
nghiên cứu của mình bằng cách xét các hàm chỉnh hình theo từng biến xác định trên một tập
compact K và lấy giá trị trong không gian các hàm chỉnh hình kiểu bị chặn trên một không
gian đối ngẫu Frechet Công cụ chủ yếu để giải quyết vấn đề được đặt ra là các bất biến tôpô
tuyến tính được đưa ra và nghiên cứu bởi D Vogt vào những năm 80 Chúng tôi cũng nghiên
cứu và mở rộng các kết quả gần đây của Shiffman về tính chỉnh hình của các hàm chỉnh hình
theo từng biến trong trường hợp vô hạn chiều
Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt tình và tận tụy của GS TS Nguyễn
Văn Khuê và PTS Trần Huyên Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người Thầy
của mình
Tác giả xin chân thành cám ơn PGS TS Đỗ Đức Thái, Đại học Sư Phạm thuộc Đại
học Quốc gia Hà Nội, PGS TS Nguyễn Hữu Đức, Đại học Đà Lạt, GS TS Nguyễn Thanh
Vân, Đại học Toulouse đã đọc kỹ bản luận án và giúp tác giả nhiều ý kiến quí báu
Tác giả xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Khoa Toán và Phòng quản lý khoa học
Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Trang 9CHƯƠNG 1 : THÁC TRIỂN CHỈNH HÌNH KIỂU HARTOGS
Như trong phần mở đầu chúng tôi đã nói, phương hướng đâu tiên trong việc nghiên cứu bài toàn thác triển ánh xạ chỉnh hình đó là thác triển lên bao chỉnh hình mà ta quen gọi là thác triển chỉnh hình kiểu Hartogs
1.1 Các định nghĩa và các kết quả đã biết
1.1.1 Định nghĩa Một không gian giải tích Banach X được gọi là có tính chất thác
triển chỉnh hình Hartogs nếu mọi ánh xạ chỉnh hình từ một miền Riemann trên một không gian Banach B có cơ sở Schauder vào X, đều có thể thác triển chỉnh hình tới ˆ, bao chỉnh hình của
Về lịch sử, ánh xạ chỉnh hình cần thác triển mà Hartogs chứng minh đầu thế kỷ 20 là hàm số mà miền xác định là một tập mở trong 2 Tiếp đó các nhà toán học như Andreotti,
Stoll đã phát triển và mở rộng định lý bằng cách thay miền xác định và miền giá trị bởi các
đa tạp phức khác nhau
Trong hội nghị Nice năm 1970 Shiing-Shen Chern đã đưa ra giả thuyết sau đây:
Trang 10Cho X là một đa tạp phức với một mêtric Hermit đầy đủ và có độ cong thiết diện chỉnh hình không dương Cho
và U k là một lân cận của B Khi đó mọi ánh xạ chỉnh hình f : U X đều thác triển
chỉnh hình lên B
Giả thuyết đưa ra liền được nhiều nhà Toán học lớn trên thế giới quan tâm Năm 1971 Shiffman lần đầu tiên đã đưa ra khái niệm "điều kiện đĩa" như sau:
1.1.2 Định nghĩa Một không gian phức X được gọi là thỏa mãn điều kiện đĩa nếu
với mọi dãy {fn} trong H(,X), {fn} hội tụ tới một hàm f H(,X) khi dãy { f |n Ar1 } hội tụ
trong H (Ar1, X) với r nào đó nhỏ hơn 1, ở đây
và một dạng yếu của điều kiện đĩa mà dưới đây ta gọi là điều kiện lồi-đĩa yếu
1.1.3 Định nghĩa Một không gian giải tích Banach X được gọi là lồi-đĩa yếu nếu
mọi dãy {fn} H(,X) hội tụ trong H(,X) khi dãy {f |n *} H(*,X) hội tụ trong H(*
Trang 11Ngoài ra ta còn dùng các ký hiệu
Dùng điều kiện lồi-đĩa yếu, Shiffman đã chứng minh được
1.1.4 Định lý [33] Cho X là một đa tạp phức sao cho đa tạp phức phổ dụng của nó
có một mêtric Hermit đầy đủ với độ cong thiết diện chỉnh hình không dương Cho D là một tập con mở của một đa tạp Stein M sao cho M là bao chỉnh hình của D Khi đó mọi ánh xạ chỉnh hình f : D X đều có một thác triển chỉnh hình lên M
Áp dụng định lý này bằng cách đặt D = U B và M = B, Shiffman đã chứng minh được giả thuyết nói trên của S.S.Chern
Ngoài ra, cũng ngay trong năm đó, Griffiths đã chứng minh được một cách độc lập giả thuyết của Chern Đó là nội dung của kết quả sau đây
1.1.5 Định lý [11] Cho M là một đa tạp phức có một mêtric Hermit đầy đủ và có độ
cong thiết diện chỉnh hình không dương Khi đó hiện tượng Hartogs đúng với M, nghĩa là mọi ánh xạ chỉnh hình f : N \ U M đều có một thác triển chỉnh hình lên N, ở đây N là một
đa tạp phức liên thông và U là một lân cận mở đủ nhỏ của một đa tạp con S của N
Như vậy, xuất phát từ giả thuyết của Chern, Shiffman và Griffiths đã đồng thời giải quyết bài toán trong hữu hạn chiều Cũng cần lưu ý rằng, để chứng minh Định lý 1.1.4 ở trên, Shiffman đã dùng một dạng yếu của điều kiện đĩa,
Trang 12mà như trên chúng tôi gọi là điều kiện íồi-đĩa yếu, ông chứng minh được kết quả tổng quát hơn và được phát biểu lại như sau:
Cho X là một đa tạp phức thoa mãn điêu kiện lôi-đĩa yếu D là một tập con mỏ của một đa tạp Stein M sao cho M là bao chỉnh hình của D Khi đó mọi ánh xạ chỉnh hình/: D —)
Ở đây, chúng tôi cũng sẽ dùng điều kiện lồi-đĩa yếu để nghiên cứu tính chất thác triển chỉnh hình Hartogs trong vô hạn chiều
1.2 Các kết quả
Trước hết, chúng tôi chứng minh rằng mọi không gian giải tích Banach thỏa mãn điều kiện lồi-đĩa yếu đều có tính chất thác triển chỉnh hình Hartogs
1.2.1 Định lý Cho X là một không gian giải tích Banach thoa mãn điêu kiện lôi-đĩa
yếu Khi đó X có tính chất thác triển chỉnh hình Hartogs
Chứng minh Cho f : X là một ánh xạ chỉnh hình, ở đây là một miền Riemann trên một không gian Banach B có cơ sở Schauder Xét sơ đồ giao hoán
ở đây f chỉ miền tồn tại của f
Trang 13Vậy f : f X giả lồi địa phương
Bây giờ ta tiếp tục chứng minh định lý
Vì B có cơ sở Schauder nên để chứng minh ˆ = f ta chỉ cần chứng minh rằng
1
p (E) giả lồi với mọi không gian con hữu hạn chiều của B Muốn vậy, ta còn phải kiểm chứng rằng p (E)1 lồi-đĩa yếu
Trang 14Cho {k} H (, 1
p (E) ) sao cho dãy {k |*} hội tụ về trong H (*
,p (E)1 ) Vì X lồi-đĩa yếu nên { f0k} hội tụ về trong H (,X) Lưu ý rằng |* f0
Chọn một lân cận giả lồi V của (0) trong X sao cho V đẳng cấu với một tập giải tích trong một quả cầu mở của một không gian Banach và f (V)1 giả lồi Vì f (V)1 là một miền Riemann giả lồi trên một không gian Banach B có cơ sở Schauder nên 1
f (V) là một miền chỉnh hình Dễ dàng thấy rằng tồn tại k0 và > 0 sao cho (f0k)() V với mọi k > k0 và
() V, ở đây = {z : |z| < } Vậy k() 1
f (V) với mọi k > k0 Từ đó ta suy
ra { } hội tụ tới trong H (,f (V)1 ) (xem Định lý 5 và Bổ đề 6 trong [18]) Do đó
dãy {k} hội tụ trong H (, 1
Trong [33], để chứng minh kết quả của mình, Shiffman đã chứng minh ba bổ đề sau:
Bổ đề 3 Cho X là một không gian giải tích Giả sử rằng mọi dãy {fn} trong H (,X),
Trang 15điều kiện thác triển Levi thì X thỏa mãn điều kiện thác triển Hartogs
Bổ đề 5 Cho D là một tập mở của một đa tạp Stein M sao cho M là bao chỉnh hình
của D Nếu X thoả mãn điều kiện thác triển Hartogs thì mọi ánh xạ chỉnh hình f: D X đều thác triển chỉnh hình lên M
Áp dụng ba bổ đề đó, Shiffman đi đến điều phải chứng minh Điều đáng nói ở đây là quá trình chứng minh ba bổ đề nói trên khá là phức tạp Việc chứng minh Định lý của Shiffman trong vô hạn chiều đã được chúng tôi chứng minh trong Định lý 1.2.1 với một phương pháp đơn giản hơn
*
* *
Vào những năm 80, những công trình của Shiffman, Ivashkovitch đã chỉ ra những đặc trưng hình học cho phép nhận biết một không gian có tính chất thác triển chỉnh hình kiểu Hartogs Chẳng hạn, vào năm 1987, Ivashkovitch đã chứng minh được một đặc trưng hình học rất quan trọng cho tính thác triển chỉnh hình kiểu Hartogs của những đa tạp Kahlerlồi chỉnh hình Một đa tạp Kahler lồi chỉnh hình X có tính chất thác triển chỉnh hình Hartogs khi và chỉ khi X không chứa đường cong hữu tỉ Kết quả này đã được mở rộng bởi
Đỗ Đức Thái sang trường hợp không gian phức [39]
Năm 1994, Đỗ Đức Thái và Nguyễn Thị Lê Hương đã chứng minh được rằng nếu X
là một đa tạp Banach giả lồi có các C1-phân hoạch đơn vị và X không chứa các đường thẳng phức thì X có tính chất thác triển chỉnh hình Hartogs
Trang 16Chúng tôi muốn mở rộng kết quả trên vào lớp các đa tạp rộng hơn, đó là lớp các đa tạp mà là hợp tăng của những miền giả lồi Thật vậy, ta có
1.2.3 Định lý Cho X là một đa tạp Banach có các C1
-phân hoạch đơn vị và là hợp tăng của những miền giả lồi mà mỗi tập mở compact tương đối trong X đều không chứa đường thẳng phức Khi đó X có tính chất thác triển chỉnh hình Hartogs
Chứng minh
(i) Trước hết ta giả sử rằng X giả lồi Cho f : X là một ánh xạ chỉnh hình Ta xét
sơ đồ giao hoán
ở đây fchỉ miền tồn tại của f với thác triển chính tắc f : f X và e, , là các ánh xạ chính tắc song chỉnh hình địa phương
Chứng minh tương tự như Bổ đề 1.2.2, ta có
1.2.4 Bổ đề Ánh xạ f : f X giả lồi địa phương
Để chứng minh rằng ˆ fta còn phải kiểm chứng rằng fthỏa mãn điều kiện đĩa yếu
lồi-Cho {n} H (,f) hội tụ tới trong H (*
,f)
Trang 17Vì X giả lồi và mọi tập mở compact tương đối trong X đều không chứa đường thẳng phức nên X thỏa mãn điều kiện lồi đĩa yếu (xem [41], Mệnh đề 2.3 ) Vậy { f0n} H (,X)
hội tụ tới f0 trong H (,X)
Chọn một lân cận giả lồi V của f0(0) sao cho V đẳng cấu với một tập giải tích trong một quả cầu mở của một không gian Banach và f (V)1 là một tập giả lồi Khi đó tồn tại một
số n0 và một số dương sao cho (f0n)() V với n > n0 , ở đây = {z : |z| < } (xem [41], Mệnh đề 2.3 )
Vì thế theo Bổ đề 1.2.4, ta có n() 1
p (V) với n > n0 Suy ra n trong H (,p (V)1 ) (xem [18, Định lý 5 và Bổ đề 6])
Vậy {n } hội tụ trong H (,f)
(ii) Bây giờ ta giả sử rằng X = n
Trang 18Vì thế chúng ta có thể xác định các ánh xạ f : = lim ind ^ X và : B bởi f | ^ = fn với mọi n 1 và | ^= n với mọi n 1 Vì n là một phép đồng phôi địa phương với n 1 nên từ đó suy ra rằng cũng là một phép đồng phôi địa phương
Hơn nữa, ta có dn(z) dn+1(e(z)) với mọi z ^n và n 1, ở đây dn chỉ khoảng cách biên đối với n : ^ n B với mỗi n 1
Vì ^ giả lồi nên với mỗi z , — log dn(z) là hàm đa điều hòa dưới Nghĩa là Q giả lồi Do đó là một miền chỉnh hình
Từ đó ta suy ra = ^ Đó là điều phải chứng minh
Cũng cần lưu ý rằng, trong [41] Đỗ Đức Thái và Nguyễn Thị Lê Hương đã chứng minh rằng nếu X là một đa tạp Banach giả lồi và có C1-phân hoạch đơn vị và nếu X không chứa đường thẳng phức thì X có tính chất thác triển chỉnh hình Hartogs Do đó tự nhiên nẩy sinh ra câu hỏi là liệu rằng hợp tăng của những miền giả lồi có luôn luôn là giả lồi hay không? Chúng tôi nêu ra ví dụ sau đây để chứng minh rằng câu trả lời là "không" Và do đó Định lý nêu trên là một mở rộng thật sự kết quả của Đỗ Đức Thái và Nguyễn Thị Lê Hương
Trang 19Thật vậy, như trong [8] với mỗi n ta đặt
Hiển nhiên Xn là các đa tạp đóng của 3 vì thế Xn là các đa tạp Stein Với mỗi n, xét ánh xạ n : Xn Xn+1 xác định bởi
Rõ ràng n là ánh xạ song chỉnh hình từ Xn lên { }
Vậy ta xác định được X = lim(X ,n n)
Rõ ràng mỗi tập con compact tương đối trong X không chứa đường thẳng phức vì mỗi tập con compact tương đối trong Xn không chứa đường thẳng phức với mọi n 1 Bây giờ ta chứng minh rằng X không giả lồi Thật vậy, nếu X giả lồi thì trong trường hợp của chúng ta,
X thỏa mãn điều kiện lồi-đĩa yếu Cho {fn} H(, X) là một dãy các ánh xạ được xác định
Trang 20Vì 0 nên dãy {fn} hội tụ tới f trong H (*
, X) Từ giả thiết ta suy ra {fn} hội tụ tới f trong H(, X)
Xét = {z : |z| }, (0,1) Vì {fn} hội tụ đều trong nên suy ra X =
X Vậy
với mọi *
Trang 21Suy ra k 0
f ( ) có thể thác triển chỉnh hình tới Vô lý vì
0 k
p (0) 0
Do đó X không giả lồi
*
* * Như vậy trong chương này chúng tôi đã chỉ ra được những lớp không gian quan trọng thoả mãn tính chất thác triển chỉnh hình Hartogs Lớp thứ nhất gồm các không gian giải tích Banach thỏa mãn điều kiện lồi-đĩa yếu Lớp còn lại gồm các đa tạp Banach có các C1- phân hoạch đơn vị và là hợp tăng của những miền giả lồi sao cho mỗi tập mở compact tương đối trong X không chứa đường thẳng phức Lớp thứ nhất bao gồm lớp các không gian thoả mãn điều kiện đĩa Lớp thứ hai là một mở rộng thật sự lớp các đa tạp giả lồi có C1
-phân hoạch đơn
vị và không chứa đường thẳng phức đã được nghiên cứu trước đó vào năm 1993 bởi Đỗ Đức Thái và Nguyễn Thị Lê Hương
Trang 23CHƯƠNG 2 : THÁC TRIỂN CHỈNH HÌNH KIỂU RIEMANN
Như trên đã nói, việc thác triển chỉnh hình kiểu Riemann - tức là thác triển ánh xạ chỉnh hình qua các tập mỏng là phương hướng thứ hai của bài toán thác triển ánh xạ chỉnh hình Nó đã được quan tâm nghiến cứu từ lâu bởi rất nhiều nhà toán học lớn Cùng với sự hình thành của giải tích phức hyperbolic, phương hướng nghiên cứu nói trên đã có những tiến
bộ đáng kể, đặc biệt là việc nghiên cứu bài toán thác triển ánh xạ chỉnh hình qua điểm thủng
Ví dụ ta có định lý Kwack:
Giả sử X là một không gian phức hyperbolic, f : * X là ánh xạ chỉnh hình sao cho
tôn tại dãy {zn} * , zn 0 mà dãy {f(zn)} hội tụ trong X Khi đó f thác triển thành một
Trang 24gian có tính chất *
-thác triển nhưng không có tính chất hyperbolic
Vài năm trở lại đây, Royden và một vài tác giả khác đã chỉ ra rằng nếu X là một mặt Riemann compact hyperbolic (tương đương với hiện tượng mọi ánh xạ chỉnh hình từ vào X
đều là hàm hằng) thì X có tính chất thác triển chỉnh hình qua tập cực trong Jarviđã tổng
quát hoá các kết quả của Royden trong trường hợp các tập con compact có dung lượng bằng 0 trong một miền Z của Ngoài ra, lần đầu tiên vào năm 1990 Suzuki đã đưa ta kết quả: Nếu
M là đa tạp có phủ phổ dụng là miền bị chặn trong n
với nhóm biến đổi của phủ có một tính
chất nào đó thì M có tính chất thác triển chỉnh hình qua tập đa cực Lưu ý rằng tồn tại các tập cực nhưng không đa cực [16]
Xét S là một tập đa cực trong một đa tạp phức Z, X là một không gian phức và f : Z \
S X là một hàm chỉnh hình vấn đề có hay không một thác triển chỉnh hình f : Z X của f
đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả khác nhau như Nguyen Thanh Van và Zeriahi, Jarvi, Sibony, Suzuki Chẳng hạn nếu X là một miền Siegel loại 2 trong n
thì mọi ánh xạ f có một thác triển chỉnh hình tới z đã được chứng minh bởi Sibony hoặc nếu X là một miền lồi trong
Trong chương này chúng tôi tiếp tục hướng nghiên cứu nói trên của Đỗ Đức Thái Trước hết chúng tôi mở rộng kết quả đó cho các tập cực đóng và
Trang 25sau đó nghiên cứu tính thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn
2.1 Thác triển chỉnh hình qua tập cực
2.1.1 Định nghĩa Cho tập con X của n
(n 2) Ta nói X là tập cực nếu tồn tại tập
mở Z bao hàm X và hàm điều hòa dưới trên Z sao cho
Một số kết quả quan trọng sau đây đối với hàm điều hòa dưới và tập cực có thể xem trong [17]:
Trong chương này ta ký hiệu Ci6 (Z, X) = se (z \ s, X) nếu ánh xạ thu hẹp
là song ánh, và ,jy<f(Z, X) ^ #e {1 \ S,X) nếu ánh xạ thu hẹp
đồng phôi, ở đây S là một tập cực đóng trong đa tạp phức Z và X là một không gian phức
Trang 26Trong trường hợp thứ nhất ta nói X có tính chất thác triển chỉnh hình qua tập cực đóng s và trong trường hợp còn lại ta nói X có tính chất thác triển chỉnh hình thực sự qua tập cực đóng S
Chúng ta chứng minh định lý sau đây:
2.1.2 Định lý Cho X là một không gian phức sao cho
(ii) Cho n 1 Giả sử là hàm điều hoa dưới trên một lân cận Z của S sao cho | S
= - và - trên mọi thành phần liên thông của Z
Thay cho s ta xét S 1( )ta có thể coi S 1( ) Vì bài toán có tính địa phương nên không làm mất tính tổng quát ta có thể giả sử rằng Z = U x W, ở đây U là một đa đĩa mở trong n-1
và W là một tập mở trong
Với mọi tập cực đóng s trong z, ta đặt
Trang 27và Sz là tập cực đóng với w S" và tương tự Sz là tập cực đóng với z S'
Ta kiểm chứng điều này với Sw vì với Sz được tiến hành tương tự Do w S" nên tồn tại a
U sao cho (a,w) s Khi đó (z) = (z, w) điều hòa dưới trên U mà (a) và |S w=
Trang 28Tương tự, với mỗi z S', dãy các ánh xạ chỉnh hình {fk,z} H(W \ S”, X) cho bởi
fk,z(w) = fk(z,w), hội tụ tới fz trong H(W, X), ở đây fz(w) = f(z, w)
Chúng ta chỉ cần chứng minh cho g, vì việc chứng minh cho gk, hk và h hoàn toàn tương tự
là một tập đóng trong W Hơn nữa, P là tập cực đóng
Mặt khác, từ giả thiết qui nạp ta suy ra H(W, X) H(W \ P, X)
Trang 29với mọi dãy {wp} hội tụ đến w trong W
Vì thế g liên tục trên U \ S' x W Tương tự h liên tục trên U x W \ S"
Vì U x W \ S (U \ S') x (W \ S") và U x W \ S trù mật trong U x W nên ta có
Vậy từ (*) ta có thể xác định một hàm f trên (U \ S' x W) (U x W \ S") bởi
Trang 30f fz trong ơe (W \ p, X) ta có fk)Zk —> fk trong H (W,X)
Vậy ˆfk ˆf trong H(U \ S' x W, X) và ˆfk ˆf trong H(U x W, X)
Định lý đã được chứng minh xong
*
* * Như vậy nếu X là một không gian phức có tính chất 1-thác triển chỉnh hình thực sự qua tập cực đóng thì nó cũng có tính chất n-thác triển chỉnh hình thực sự qua tập cực đóng với mọi n 2 Với nhận xét ở đầu chương, kết quả đạt được này coi như một mở rộng kết quả của Đỗ Đức Thái Tuy nhiên về kỹ thuật chứng minh, đó chỉ là một sự cải tiến thích hợp của Đỗ Đức Thái
Bây giờ ta muốn nghiên cứu bài toán nói trên trong trường hợp vô hạn chiều
2.2 Thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn
Trước hết ta nhắc lại định lý Noguchi trên
Giả sử X là một không gian phức con compact tương đối, nhúng hyperbolic trong không gian phức Y
Giả sử dãy {fn} H(*
, X) hội tụ đều tới ánh xạ f0 : * X trong H(*
, X) Gọi ˆfn
: Y là thác triển chỉnh hình của fn, n 0
Trang 31Khi đó dãy {f n} (, Y) hội tụ đều tới ánh xạ f0 : Y trong H(,Y)
Định lý Noguchi nói trên và Định lý 2.1.2 gợi cho chúng tôi đến vấn đề sau:
Giả sử X là không gian phức sao cho H(,Y) = H( \ S, X) với mỗi tập con cực đóng
S Phải chăng khi đó H(Z, X) = H(Z \ S, X) với mỗi tập con cực đóng S trong đa tạp phức Z
Câu trả lời đầy đủ cho vấn đề trên chúng tôi chưa đạt được Tuy nhiên, năm 1995 Đỗ Đức Thái đã chứng minh được rằng khẳng định trên là đúng nếu X là không gian giả lồi Thậm chí khẳng định vẫn còn đúng trong trường hợp Z là một tập hợp mở trong một không gian Banach B và S là một tập con đa Cực loại hữu hạn đóng trong Z Ở đây dựa vào định lý 2.1.2 chúng tôi lại quan tâm đến trường hợp Z là một tập mở trong một không gian Banach và
s là một tập cực loại hữu hạn đóng trong Z
2.2.1 Định nghĩa Cho X là tập con của không gian Banach B Ta nói X là tập cực
loại hữu hạn nếu với mọi không gian con hữu hạn chiều E của B tồn tại không gian con hữu hạn chiều F của B bao hàm E sao cho X F là tập cực trong F
2.2.2 Định lý Cho X là một không gian giả lồi sao cho
H (, X) = H (\S,X)
Trang 32với mọi tập cực đóng S Khi đó H(Z, X) = H(Z \ S, X) với mọi tập mở Z trong một
không gian Banach B và mọi tập cực loại hữu hạn đóng S trong Z
Chứng minh
(i) Theo giả thiết H(, X) = H(*
, X) và vì vậy theo [39], X không chứa đường thẳng phức Khi đó mọi tập con compact của X có một lân cận hyperbolic trong X (xem [29])
(ii) Cho {fn} H( \ S, X) với fn f trong H( \ S, X), ở đây S là tập cực đóng
trong Chúng ta sẽ chứng minh rằng fn f trong H(, X)
Cho z0 S Vì là một tập mở và S là tập cực đóng trong nên ta có thể tìm được một lân cận U của z0 sao cho U S Khi đó
là tập compact tương đối trong X Theo tính giả lồi của X, bao đa điều hòa dưới ˆKPSH(X) của
K cũng là tập compact trong X Từ (i) ta suy ra tập hợp ˆKPSH(X) có một lân cận hyperbolic
W
Theo nguyên lý môđun cực đại của các hàm đa điều hòa dưới ta có
Cho {zn} U là một dãy tùy ý hội tụ tới z0 Dễ dàng thấy rằng
ở đây dW và dU là các khoảng cách Kobayashi của W và U tương ứng Do đó fn(zn) f(z0)
Trang 33Điều này suy ra fa f trong H(,X)
(iii) Theo (ii) và áp dụng định lý 2.1.2 ta có H(Z, X) H(Z \ S, X) với mỗi tập mở Z của n và mọi tập cực S Z
(iv) Bây giờ ta giả sử rằng Z là một tập con mở của một không gian Banach B và S là một tập cực trong Z
Khi đó tồn tại > 0 sao cho e S =
Viết B = e F với E = e E1, E1 F Do tính compact của e x 0 ta tìm được
một lân cận D của 0 F sao cho e x D S = và ˆf (e x D) compact tương đối trong X Giả sử là hàm đa điều hòa dưới vét cạn của X, do nguyên lý mô đun cực đại ta có:
Do là hàm vét cạn nên ˆf (e x D) là compact tương đối trong X
Theo (i), tập con ˆf( e x D) có một lân cận hyperbolic W
Trang 34Vậy ˆf liên tục và do đó f chỉnh hình trên e x D
(v) Cuối cùng, bằng cách lặp lại lập luận như trong (ii), nếu {fk} H(Z \ S, X) = H(Z, X) hội tụ tới f trong H(Z \ S, X) thì fk(zk) f(z0) với mọi {zk} Z \ S, zk z0 Điều này suy
ra fk f trong H(Z, X)
Định lý đã được chứng minh xong
Ta kết hợp Định lý 2.2.2 với kết quả của Jarvi [23] để mở rộng các kết quả của ông tới trường hợp vô hạn chiều
2.2.3 Định lý Cho X là một mặt Riemann compact hyperbolỉc Khi đó H(Z, X)
H(Z \ S, X) với mọi tập mở Z của không gian Banach B và mọi tập cực loại hữu hạn đóng S
Trang 352.3 Miền Hartogs và thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn
Trước hết ta nhắc lại định nghĩa về tính thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn
2.3.1 Định nghĩa Một không gian giải tích Banach X được gọi là có tính chất thác
triển chỉnh hình thực sự qua lập cực loại hữu hạn (gọi tắt là có tính chất (SPEP)) nếu H(, X)
H(Z \ S, X), ở đây Z là một miền trong không gian Banach B và S là một tập cực loại hữu hạn đóng trong z
Bây giờ ta xét X là một không gian phức và là hàm đa điều hòa dưới trên X Xét miền Hartogs cho bởi
2.3.2 Định lý Giả sử X là một không gian phức và là một hàm đa điều hòa dưới trên X Giả sử là một mêtric Hermit trên X
a) Nếu X có tính chất (SPEP) và
với mọi > 0 và mọi a X thì (X) cũng có tính chất (SPEP)
b) Nếu (X) có tính chất (SPEP) thì X cũng có tính chất (SPEP) và
với mọi > 0 và mọi a X
Trang 36với mọi tập cực đóng S trong một tập mở bất kỳ Z của
(i) Giả sử f := (f1, f2) : Z \ S (X) là ánh xạ chỉnh hình Nếu mỗi fj thác triển chỉnh hình tới ˆf trên z, thì hàm j {z) = log | f (z) |ˆ2 (f (z))ˆ1 0 trên Z \ S Do là điều hòa dưới nên theo nguyên lý mô đun cực đại (z) < 0 với mọi z Z và fˆ (f , f )ˆ ˆ1 2 H(Z \
(X) )
Do giả thiết, f1 thác triển chỉnh hình thành ánh xạ chỉnh hình ˆf1 : Z X Cho s S Chọn một lân cận Stein U của ˆf1(s) trong X sao cho U đẳng cấu với một tập giải tích trong một hình cầu mở của m Khi đó tồn tại một lân cận w của s trong Z sao cho ˆf1(z) U z
W
Do là hàm đa điều hòa dưới nên theo Fornaess và Narashimhan [9], -1
(U) là một không gian Stein, ở đây là phép chiếu chính tắc của (U) = (x)
(x, ) UC:| | elên U xác định bởi (x, ) = X Do đó ta chỉ cần chứng minh f2 có thác triển chỉnh hình tới ˆf2
Cố định s' S W tuỳ ý Viết
h1 (z) = (z – s’) pg (z) với g(s’) 0
Ta chọn: > 0 để p (p + 2) < 1
Trang 37Do giả thiết đối với , tồn tại > 0 sao cho
hay tương đương
Ta chọn một lân cận W1 của s' trong W sao cho
là số liên hợp của p + 2 với p 1, nên theo
[15] f2 được thác triển chỉnh hình đến ˆf2 trên W1 Vậy f thác triển chỉnh hình tới ˆf := (ˆf1,ˆf2) : Z (X)
(ii) Giả sử k k k
f (f , f ) là một dãy các ánh xạ chỉnh hình từ Z \ S vào (X) sao
cho dãy này hội tụ tới f = (f1, f2) với mọi tập cực đóng S trong một tập mở bất kỳ Z của
Trang 38Theo (i), fi và fi (i = 1, 2) lần lượt được thác triển chỉnh hình thành các ánh xạ chỉnh hình ˆfik và ˆfi và do giả thiết, {ˆf1k} hội tụ về ˆf1trong H(Z, X) Mặt khác theo nguyên lý mô đun cực đại { k
Theo bước 2, f2 được mở rộng tới một hàm chỉnh hình Gateaux ˆf2 trên Z Do đó theo định lý Zorn [48], ˆf2 chỉnh hình trên W Do s tùy ý nên ˆf2 chỉnh hình trên Z Vậy f được thác triển chỉnh hình tới ˆf : Z (X)
Thật vậy, cho s S Không làm mất tính tổng quát ta có thể giả sử s = 0 Vì s = 0 là tập cực loại hữu hạn nên theo định nghĩa, tồn tại một không
Trang 39gian con hữu hạn chiều E của B và hàm điều hoà dưới trên một lân cận U của 0 trong E sao cho
Chọn e U để (e) và viết B = e F, ở đây F là không gian con của B với
E = e E1 với El F
Do e S là tập cực nên tồn tại > 0 sao cho e S Vậy tồn tại một lân cận
D của 0 F sao cho ( e D) S
Ta có ˆf2k hội tụ về ˆf2 đều trên mọi tập compact của e D
Theo nguyên lý mô đun cực đại, k
2
ˆf hội tụ về ˆf2 đều trên mọi tập compact của
e D
một lân cận của s = 0 trong Z
Như vậy mệnh đề a) đã được chứng minh Bây giờ ta chứng minh mệnh đề b)
Vì X đóng trong (X) nên X có tính chất (SPEP)
Bây giờ ta chứng minh rằng
với mọi > 0 và mọi a X
Thật vậy, giả sử tồn tại a X và sao cho
Do
Trang 40ta có thể tìm được 0 < r0 < 1 sao cho
hay tương đương
Chọn các số nguyên dương k, l sao cho
Đặt a = (a1,a2, an)
Xác định ánh xạ chỉnh hình f : *
(a1, r0) (X) bởi:
Ở đây ta ký hiệu (a1, r0) và *(a1, r0) là đĩa và đĩa thủng có tâm tại a1 và bán kính r0
Vì theo giả thiết, f thác triển chỉnh hình tới (a1, r0) Điều này vô lý
Vậy Định lý đã được chứng minh xong
Nhận xét: Rõ ràng điều kiện a) của Định lý 2.3.2 luôn được thỏa với là một hàm
liên tục trên Tuy nhiên, trong [44] P Thomas và D.D Thai đã xây dựng một hàm gián
đoạn tại 0 , điều hòa dưới trên thỏa mãn điều kiện