1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ôn thi trắc nghiệm môn Luật đầu tư EL28.015 Đại học Mở Hà Nội Luật kinh tế

22 801 40

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 39,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp bảo đảm đầu tư là  Những biện pháp được thể hiện trong các quy định pháp luật nhằm bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh  Những biện pháp do các bên thỏa thuận khi tiến hành đầu tư vào nền kinh tế  Những biện pháp được quy định trong các văn bản pháp luật nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư vào nền kinh tế  Những biện pháp được quy định trong các văn bản pháp luật nhằm tạo ra các lợi ích nhất định cho các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư vào nền kinh tế

Trang 1

Luật đầu tư - EL28.015

Các biện pháp bảo đảm đầu

tư là

Những biện pháp được thể hiện trong các quy định pháp luật nhằm bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh

 Những biện pháp do các bên thỏa thuận khi tiến hành đầu tưvào nền kinh tế

 Những biện pháp được quy định trong các văn bản pháp luậtnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khi tiến hànhđầu tư vào nền kinh tế

 Những biện pháp được quy định trong các văn bản pháp luậtnhằm tạo ra các lợi ích nhất định cho các nhà đầu tư khi tiếnhành đầu tư vào nền kinh tế

Các biện pháp hỗ trợ đầu tư

Những biện pháp được quy định trong các văn bản pháp luật nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư vào nền kinh tế

 Những biện pháp do các bên thỏa thuận khi tiến hành đầu tưvào nền kinh tế

 Những biện pháp được thể hiện trong các quy định của phápluật nhằm bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của các nhà đầu

tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư nhằm mục đíchkinh doanh

 Những biện pháp được quy định trong các văn bản pháp luậtnhằm tạo ra các lợi ích nhất định cho các nhà đầu tư khi tiếnhành đầu tư vào nền kinh tế

Các biện pháp ưu đãi đầu

tư là

Những biện pháp được quy định trong các văn bản pháp luật nhằm tạo ra các lợi ích nhất định cho các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư vào nền kinh tế

 Những biện pháp được quy định trong các văn bản pháp luậtnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khi tiến hànhđầu tư vào nền kinh tế

 Những biện pháp do các bên thỏa thuận khi tiến hành đầu tưvào nền kinh tế

 Những biện pháp được thể hiện trong các quy định pháp luậtnhằm bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của các nhà đầu tưtrong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư nhằm mục đíchkinh doanh

Chủ đầu tư thành lập tổ

chức kinh tế là

Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu

tư kinh doanh tại Việt Nam

 Nhà đầu tư nước ngoài

Trang 2

 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt độngđầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

 Nhà đầu tư trong nướcChủ thể của hợp đồng hợp

tác kinh doanh là

Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 Nhà đầu tư nước ngoài

 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 Nhà đầu tư trong nướcChức năng hoạt động của

 Sản xuất hàng tiêu dùng nội địa

 Sản xuất hàng xuất khẩuChức năng hoạt động của

khu công nghệ cao là

Sản xuất công nghiệp, chế tạo hàng xuất khẩu, nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo nhân lực, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao

 Sản xuất hàng công nghệ cao

 Sản xuất hàng xuất khẩu

 Sản xuất hàng công nghiệpChức năng hoạt động của

khu công nghiệp là

Sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp

 Sản xuất hàng công nghiệp

 Thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp

Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

 Tổ chức thuộc Bộ, ngành; cơ quan chuyên môn của Ủy bannhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện

 Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 Sở Kế hoạch và Đầu tư

Đầu tư gián tiếp là  Hoạt động đầu tư mà người đầu tư không trực tiếp tham

gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và sử dụng các nguồn vốn đầu tư

 Hoạt động đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham giaquản lý, điều hành quá trình sử dụng các nguồn vốn đầu tư

 Hoạt động đầu tư mà người đầu tư không quan tâm tới việcquản lý, điều hành quá trình thực hiện và sử dụng các nguồnvốn đầu tư

 Hoạt động đầu tư mà người đầu tư vừa trực tiếp, vừa gián tiếptham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và sử dụngcác nguồn vốn đầu tư

Đầu tư kinh doanh là  Việc nhà đầu tư bỏ các nguồn lực ở thời điểm hiện tại

Trang 3

nhằm tìm kiếm lợi nhuận

 Việc nhà đầu tư bỏ tài sản ở thời điểm hiện tại nhằm tìm kiếmlợi nhuận

 Việc nhà đầu tư bỏ công sức và tài sản ở thời điểm hiện tạinhằm tìm kiếm lợi nhuận

 Việc nhà đầu tư bỏ công sức ở thời điểm hiện tại nhằm tìmkiếm lợi nhuận

Đầu tư kinh doanh theo

Luật Đầu tư 2014 là

Việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua các hình thức đầu tư

 Việc nhà đầu tư bỏ công sức để thực hiện hoạt động kinhdoanh thông qua các hình thức đầu tư

 Việc nhà đầu tư bỏ tài sản để thực hiện hoạt động kinh doanhthông qua các hình thức đầu tư

 Việc nhà đầu tư bỏ tài sản và công sức để thực hiện hoạt độngkinh doanh thông qua các hình thức đầu tư

Đầu tư là  Việc nhà đầu tư bỏ các nguồn lực ở thời điểm hiện tại

nhằm đạt được kết quả tốt đẹp hơn trong tương lai

 Việc nhà đầu tư bỏ công sức ở thời điểm hiện tại nhằm đạtđược kết quả tốt đẹp hơn trong tương lai

 Việc nhà đầu tư bỏ tài sản ở thời điểm hiện tại nhằm đạt đượckết quả tốt đẹp hơn trong tương lai

 Việc nhà đầu tư bỏ tài sản và công sức ở thời điểm hiện tạinhằm đạt được kết quả tốt đẹp hơn trong tương lai

Đầu tư lợi nhuận là  Hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực để kinh doanh

thu lợi nhuận

 Hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực để vừa kinh doanhthu lợi nhuận, vừa không thu lợi nhuận

 Hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực để hướng tới cácmục tiêu xã hội

 Hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực nhưng không nhằmkinh doanh thu lợi nhuận

Đầu tư phát triển là  Hoạt động đầu tư trong đó nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản để

thực hiện các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các lợi ích xã hội khác

 Hoạt động đầu tư trong đó nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản để thựchiện các hoạt động nhằm tìm kiếm lợi nhuận

 Hoạt động đầu tư trong đó nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư theo cáchcho vay nhằm tìm kiếm lợi nhuận

 Hoạt động đầu tư trong đó nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản để muahàng hóa, sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm tìm kiếm lợinhuận

Đầu tư phi lợi nhuận là  Hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực nhưng không

nhằm kinh doanh thu lợi nhuận

Trang 4

 Hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực để kinh doanh thu lợinhuận

 Hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực để hướng tới cácmục tiêu xã hội

 Hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực để vừa kinh doanhthu lợi nhuận, vừa không thu lợi nhuận

Đầu tư ra nước ngoài là  Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp

khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư

 Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp phápkhác từ nước ngoài vào Việt Nam để tiến hành hoạt động đầutư

 Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài

để tiến hành hoạt động đầu tư

 Việc nhà đầu tư dùng vốn bằng tiền và các tài sản hợp phápkhác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam

 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư

 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có sự góp vốn của nhà đầu tưĐầu tư thành lập tổ chức

kinh tế là

Việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng tiền và các tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư nhằm tạo ra một tổ chức kinh

tế mới

 Việc nhà đầu tư mua lại một doanh nghiệp đang hoạt động

 Việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng tiền và các tài sản khác để thựchiện hoạt động đầu tư nhưng không tạo ra một tổ chức kinh tếmới

 Việc nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổchức kinh tế

Đầu tư theo hình thức góp

 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có sự góp vốn của nhà đầutư:

 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư

 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư;thành lập tổ chức kinh tế có sự góp vốn của các nhà đầu tư

Đầu tư theo hợp đồng gồm  Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP) và

hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

 Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

 Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP)

 Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển

Trang 5

giao (BOT)Đầu tư trong nước là  Hoạt động động đầu tư mà các nguồn lực đầu tư được huy

động từ ngân sách nhà nước và từ các tổ chức, cá nhân trong nước

 Hoạt động đầu tư mà các nguồn lực đầu tư được huy động từcác tổ chức, cá nhân nước ngoài và các tổ chức cá nhân trongnước

 Hoạt động đầu tư mà các nguồn lực đầu tư được huy động từcác tổ chức, cá nhân nước ngoài

 Hoạt động động đầu tư mà các nguồn lực đầu tư được huyđộng từ người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư về nước

Đầu tư trực tiếp là  Hoạt động đầu tư mà người đầu tư trực tiếp tham gia

quản lý, điều hành quá trình thực hiện và sử dụng các nguồn vốn đầu tư

 Hoạt động đầu tư mà người đầu tư không quan tâm tới việcquản lý, điều hành quá trình thực hiện và sử dụng các nguồnvốn đầu tư

 Hoạt động đầu tư mà người đầu tư vừa trực tiếp, vừa gián tiếptham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và sử dụngcác nguồn vốn đầu tư

 Hoạt động đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp thamgia quản lý, điều hành quá trình sử dụng các nguồn vốn đầu tư

Dự án đầu tư không phải

thực hiện thủ tục cấp giấy

chứng nhận đăng ký đầu tư

Có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có nhu cầu

 Không có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 Có quyền dùng giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thay giấychứng nhận đăng ký đầu tư

 Có quyền dùng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thaygiấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Dự án đầu tư là  Tập hợp đề xuất bỏ vốn trung, dài hạn để tiến hành các

hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

 Tập hợp đề xuất bỏ vốn ngắn hạn để tiến hành các hoạt độngđầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gianxác định

 Tập hợp đề xuất bỏ vốn ngắn, trung hoặc dài hạn để tiến hànhcác hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trongkhoảng thời gian xác định

 Tập hợp đề xuất bỏ vốn để tiến hành các hoạt động đầu tưkinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xácđịnh

Dự án đầu tư mở rộng là  Dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh

doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường

Trang 6

 Dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư

 Dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự

án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh

 Dự án thực hiện lần đầu

Dự án đầu tư mới là  Dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với

dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh

 Dự án thực hiện lần đầu

 Dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinhdoanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổimới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường

 Dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư

Dự án đầu tư phải thực hiện

thủ tục cấp giấy chứng

nhận đăng ký đầu tư

Phải thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 Có quyền dùng giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thay giấychứng nhận đăng ký đầu tư

 Không phải thực hiện thủ tục đầu tư

 Có quyền dùng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thaygiấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Dự án hưởng ưu đãi đầu tư

Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư và dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư

 Dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư

 Mọi dự án đầu tư được thực hiện tại Việt Nam

 Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tưGóp vốn, mua cổ phần,

phần vốn góp vào tổ chức

kinh tế là

Việc nhà đâu tư góp vốn để trở thành chủ sở hữu của công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh khi doanh nghiệp đã thành lập và đang hoạt động

 Việc nhà đâu tư góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế

 Việc nhà đâu tư góp vốn để mua lại toàn bộ 1 doanh nghiệpđang hoạt động

 Việc nhà đâu tư góp vốn để mua phần vốn góp chi phối của 1doanh nghiệp đang hoạt động

Hậu quả pháp lý của việc

đầu tư thành lập tổ chức

kinh tế là

Ra đời 1 tổ chức kinh tế 100% vốn của các nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế có sự góp vốn của các nhà đầu tư

 Ra đời 1 tổ chức kinh tế có sự góp vốn của các nhà đầu tư

 Ra đời 1 tổ chức kinh tế 100% vốn của các nhà đầu tư

 Không ra đời 1 tổ chức kinh tế mới

Hệ quả của việc đầu tư theo

hợp đồng hợp tác kinh

doanh là

Không thành lập tổ chức kinh tế

 Thành lập tổ chức kinh tế có sự góp vốn của các nhà đầu tư

 Thành lập tổ chức kinh tế 1 chủ hoặc nhiều chủ

 Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư

Hợp đồng hợp tác kinh  Văn bản

Trang 7

doanh được ký dưới hình

thức

 Văn bản, lời nói hoặc hành vi

 Hành vi

 Lời nói

Khu chế xuất là  Khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực

hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu

 Khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu

 Khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa

 Khu công nghiệp chuyên thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàngxuất khẩu và hoạt động xuất khẩu

Khu chế xuất là khu  Thành lập theo quyết định của Chính phủ

 Thành lập tự phát

 Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư

 Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tưKhu công nghệ cao là khu  Thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

 Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 Thành lập tự phát

 Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tưKhu công nghiệp là  Khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng

công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp

 Khu vực thường không có dân cư sinh sống

 Khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp

 Khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với các vùnglãnh thổ khác

Khu kinh tế là  Khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức

năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng,

an ninh

 Khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu

 Khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp

 Khu vực có ranh giới địa lý xác địnhLĩnh vực đầu tư đối với

hợp đồng đối tác công tư là

Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công

 Mọi lĩnh vực

 Cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công

 Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trìnhkết cấu hạ tầng

Trang 8

Lĩnh vực đầu tư ra nước

 Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam không cấm

 Mọi lĩnh vực mà pháp luật nước sở tại không cấmNhà đầu tư đầu tư từ Việt

Nam ra nước ngoài là

Nhà đầu tư trong nước

 Các nhà đầu tư đầu tư tại Việt Nam

 Nhà đầu tư nước ngoài

 Chính phủ Việt NamQuan hệ trao đổi hàng hóa

giữa doanh nghiệp khu

công nghiệp và thị trường

chứng nhận đăng ký đầu tư,

nhà đầu tư phải

Thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư

 Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh

 Góp vốn vào doanh nghiệp dự án

 Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp dự ánThẩm quyền cấp giấy

chứng nhận đăng ký đầu tư

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và Sở Kế hoạch và Đầu tư

 Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao, khu kinh tế

 Sở Kế hoạch và Đầu tưThẩm quyền quyết định

chủ trương đầu tư ra nước

nhận đăng ký đầu tư cho dự

án đầu tư theo hợp đồng

nhận đăng ký đầu tư ra

Trang 9

Thời hạn cấp giấy chứng

nhận đăng ký đầu tư:

5 ngày hoặc 15 ngày

 15 ngày

 5 ngày

 3 ngàyThủ tướng Chính phủ quyết

 Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng

 Doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư thuộcthẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủtướng Chính phủ

 Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩmquyền

Tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài phải thực

hiện thủ tục đầu tư là tổ

Tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư trong nước phải

Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; nếu có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: thực hiện thủ tục đầu tư

 Thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư; sau đó thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp,hợp tác xã để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

 Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã để đượccấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhậnđăng ký hợp tác xã

 Thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đăng

ký đầu tưTranh chấp giữa các nhà

đầu tư trong nước với nhau

được giải quyết thông qua

Trọng tài Việt Nam hoặc Toà án Việt Nam

 Trọng tài Việt Nam

 Toà án Việt Nam

 Trọng tài nước ngoài

Trang 10

Trong quá trình thực hiện,

các bên tham gia hợp đồng

hợp tác kinh doanh

Thành lập Ban điều phối để thực hiện hợp đồng

 Không thành lập Ban điều phối để thực hiện hợp đồng

 Thành lập Hội đồng quản trị để thực hiện hợp đồng

 Thành lập Ban kiểm soát để thực hiện hợp đồngTrường hợp phải thực hiện

thủ tục cấp giấy chứng

nhận đăng ký đầu tư:

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài và dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 điều 23 Luật Đầu

luật theo hướng bất lợi hơn

cho nhà đầu tư

Nhà đầu tư bị áp dụng quy định này trong trường hợp thay đổi pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường; không bị áp dụng nếu không rơi vào trường hợp trên

 Nhà đầu tư không bị áp dụng quy định này

 Nhà đầu tư không bị áp dụng quy định này, nhưng kèm theođiều kiện ràng buộc

 Nhà đầu tư bị áp dụng quy định nàyTrường hợp thay đổi pháp

luật theo hướng có lợi hơn

cho nhà đầu tư

Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới

 Nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy địnhcủa văn bản pháp luật mới

 Nhà đầu tư chỉ được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định củavăn bản pháp luật mới sau khi hết thời hạn của giấy chứngnhận đăng ký đầu tư

 Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của vănbản pháp luật mới, nhưng kèm theo điều kiện ràng buộc

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà

đầu tư nước ngoài là:

Không hạn chế, trừ các trường hợp theo quy định của pháp luật chứng khoán, pháp luật về cổ phần hóa và pháp luật có liên quan

Vai trò của các biện pháp

bảo đảm, ưu đãi, hỗ trợ đầu

Góp phần thu hút đầu tư trong, ngoài nước; Nhà nước chủ động cơ cấu lại nền kinh tế; tạo ra sự động bộ của hệ

Trang 11

tư là thống pháp luật đầu tư, phù hợp với thông lệ quốc tế

 Tạo ra sự động bộ của hệ thống pháp luật đầu tư, phù hợp vớithông lệ quốc tế

 Góp phần thu hút đầu tư trong, ngoài nước

 Nhà nước chủ động cơ cấu lại nền kinh tế

Ngày đăng: 16/01/2020, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w