Mục đích của luận án nhằm nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 2Công trình hoàn thành tại VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Nguyễn Văn Đệ
2 PGS.TS Trần Huy Hoàng
Phản biện 1: ………
………
Phản biện 2: ………
………
Phản biện 3: ………
………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn cấp Viện họp tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội Vào hồi……giờ……ngày… tháng……năm…
Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện quốc gia
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đội ngũ GV luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp GD&ĐT, là nhân
tố chủ đạo quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục Phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước thực hiện mục tiêu công bằng xã hội Phát triển ĐNGV dân tộc nói chung và GV dạy tiếng Khmer nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu này, góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của người Khmer khu vực ĐBSCL
Trường PTDTNT khu vực ĐBSCL có nhiệm vụ nâng cao dân trí và tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương, đặc biệt là nhân lực trình độ cao cho đồng bào dân tộc Khmer Một trong những đặc thù của giáo dục phổ thông khu vực ĐBSCL là giáo dục đối với học sinh người dân tộc Khmer, môi trường sống của người Khmer… đòi hỏi phải
có một ĐNGV dạy tiếng Khmer để đáp ứng yêu cầu giáo dục khu vực Vì vậy, cần thiết phải xây dựng và phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL Tuy nhiên, trong nhiều năm qua giáo dục ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL còn nhiều bất cập, nhất là ĐNGV dạy tiếng Khmer do công tác phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay
Tuy nhiên, để phát triển được một ĐNGV dạy tiếng Khmer đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng cần có những luận cứ khoa học đúng đắn và những giải pháp hữu hiệu Do vậy, vấn đề nghiên cứu hệ thống biện pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL sẽ là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch để phát triển, bố trí, sắp xếp đội ngũ GV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL đảm bảo đủ về
số lượng, mạnh về chất lượng đáp ứng với yêu cầu hiện nay.Với những lý do trên, tác
giả đã chọn vấn đề: “Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long”
làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL
4 Giả thuyết khoa học
Một trong những đặc thù của giáo dục phổ thông khu vực ĐBSCL là giáo dục đối với học sinh người dân tộc Khmer, môi trường sống của người Khmer… đòi hỏi phải có một ĐNGV dạy tiếng Khmer để đáp ứng yêu cầu giáo dục khu vực Nếu đề xuất các giải pháp theo tiếp cận Chuẩn nghề nghiệp của GV và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, tác động đồng bộ vào các khâu cơ bản của quá trình phát triển đội ngũ GV (quy hoạch; tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; thanh tra, kiểm tra) thì sẽ góp phần phát triển được ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường
Trang 42
PTDTNT khu vực ĐBSCL trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, công tác phát triển đội ngũ này là nhu cầu hết sức cấp thiết, có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của người Khmer khu vực ĐBSCL
5 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý của các chủ thể quản lý ở cấp tỉnh và cấp trường, đặc biệt các giải pháp quản lý của các Sở GD&ĐT đối với đội ngũ GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT của các tỉnh khu vực ĐBSCL; Nghiên cứu thực tiễn
và nghiên cứu thử nghiệm được triển khai ở các trường PTDTNT của các tỉnh khu vực ĐBSCL; Đánh giá hiện trạng phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT của các tỉnh khu vực ĐBSCL
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp; đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL; đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL; khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp
7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp tiếp cận
(i) Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Đội ngũ GV dạy tiếng Khmer là nhân
lực chủ yếu của các trường PTDTNT Phát triển đội ngũ GV ở các trường PTDTNT là phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục phổ thông Bởi vậy, nghiên cứu phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL cần tiếp cận phát triển nguồn nhân lực
(ii) Tiếp cận chuẩn hóa: Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013, Hội nghị
TW8 (khóa XI) về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa
(iii) Tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo
chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL là một hệ thống gồm nhiều yếu tố có liên hệ mật thiết với nhau và có mối quan hệ với việc phát triển các hoạt động của GD&ĐT
(iv) Tiếp cận văn hóa: Các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL cần phải tiếp cận
môi trường giáo dục đa văn hóa Xây dựng môi trường giáo dục trong các trường PTDTNT thành môi trường giáo dục đa văn hóa phù hợp với đặc điểm và văn hóa dân tộc Khmer Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu đề xuất các giải pháp, luận án coi trọng đặc điểm đa văn hóa, văn hóa dân tộc Khmer và sự thống nhất hòa hợp văn hóa dân tộc, mối tương tác văn hoá của dân tộc Khmer, cùng góp phần bồi đắp nên những giá trị văn hoá cao đẹp của dân tộc
(v) Tiếp cận phức hợp: Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer theo
chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL, luận án dựa vào nhiều lý thuyết khác nhau làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng các giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này
7.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 53
(i) Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái
quát hóa trong nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của luận án
(ii) Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu,… làm căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: Kế hoạch dạy học, giáo
án, hồ sơ, kế hoạch tự bồi dưỡng của GV; Nghiên cứu, phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh; Nghiên cứu kế hoạch phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer của một
số Sở GD&ĐT, hiệu trưởng các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer của các Sở GD&ĐT, các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL và việc đào tạo GV dạy tiếng Khmer ở các trường sư phạm
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia bằng hình thức phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp
(iii) Nhóm các phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng thống kê toán học; Sử dụng
các phần mềm tin học; Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, đồ thị
8 Luận điểm bảo vệ
(1) Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT là PTNNL ngành giáo dục người dân tộc thiểu số, là một trong những nhân tố quan trọng góp phần giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Bởi vậy, vận dụng lý thuyết PTNNL vào nghiên cứu phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer là phù hợp
(2) Để phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL
đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đảm bảo về chất lượng cần thực hiện đồng bộ hệ thống các giải pháp nêu trong luận án Hệ giải pháp tác động đồng bộ vào các nhân tố số lượng, chất lượng và cơ cấu ĐNGV dạy tiếng Khmer các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL, từ đó mang lại tác dụng tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Theo chúng tôi, đây là luận điểm thể hiện tính đặc thù và sẽ mang lại hiệu quả thiết thực về việc giảng dạy tiếng Khmer ngày càng có chất lượng hơn
(3) Với đặc điểm của học sinh trường PTDTNT, một nhiệm vụ cần được đặc biệt quan tâm là phải tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh THPT người dân tộc Khmer vào học ngành sư phạm (trong đó có ngành sư phạm ngôn ngữ tiếng Khmer) để đảm bảo đầu vào cho việc đào tạo GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL
9 Đóng góp mới của luận án
9.1 Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer trên cơ sở vận dụng đa dạng các phương pháp tiếp cận nghiên cứu, đặc biệt là tiếp cận lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận theo chuẩn nghề nghiệp GV dạy tiếng Khmer và yêu cầu đối với GV dạy tiếng Khmer trong bối cảnh đổi mới giáo dục
9.2 Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng ĐNGV và phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận theo chuẩn nghề nghiệp GV; Đề xuất được giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL có tính cần thiết và tính khả thi ca
Trang 64
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực
Năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ, Leonard Nadler đã đưa ra sơ đồ quản lý
nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân lực Kết quả nghiên cứu của Leonard Nadler đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng;
Christian Batal (Pháp) cũng đã khai thác và đưa ra một lý thuyết tổng thể về quản lý
phát triển nguồn nhân lực; Nguyễn Lộc đã nêu lên một số khái niệm cơ bản về nguồn
nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, khẳng định vai trò quyết định của nguồn nhân lực
cho sự phát triển KT-XH của quốc gia; Phạm Minh Hạc đã phân tích cơ sở lý luận và
thực tiễn thực hiện chiến lược con người với tư tưởng coi nhân tố con người, phát triển con người, nguồn nhân lực con người có ý nghĩa quyết định đối với việc sáng tạo vật chất
và tinh thần; trình bày mối quan hệ giữa GD&ĐT, sử dụng và tạo việc làm với phát triển
nguồn nhân lực đất nước; Nguyễn Hữu Tiệp đã trình bày một cách có hệ thống những vấn
đề cơ bản về nguồn nhân lực như khái niệm, tiêu chí, phân loại, những yếu tố chi phối đến nguồn nhân lực; trình bày vấn đề GD&ĐT nguồn nhân lực, quản lý, bố trí, sử dụng,
trọng dụng, các chính sách, cơ chế đối với nguồn nhân lực của đất nước; Nguyễn Thị Mỹ
Lộc, Trần Thị Bạch Mai đã nêu ra những chính sách, các giải pháp phát triển nguồn nhân
lực của nước ta từ những kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các quốc gia trên
thế giới
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xem hoạt động bồi dưỡng ĐNGV là vấn đề
cơ bản đối với phát triển giáo dục Theo Daniel R.Beerens chủ trương tạo ra một “nền
văn hoá” về sự thúc đẩy và học hỏi trong đội ngũ coi đó là giá trị mới của nhà giáo Daniel R.Beerens cho rằng, tính động trong tăng trưởng và luôn luôn mới là tiêu chí
trung tâm của đội ngũ nhà giáo ngày nay; Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu đã đề cập đến ba cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển ĐNGV hiện nay; Lê Đức Ngọc cho
rằng trình độ của đội ngũ quyết định chất lượng và khả năng của một trường trong giảng
dạy, nghiên cứu và phục vụ xã hội trong nền kinh tế hàng hóa; Đặng Bá Lãm, phát triển
ĐNGV còn chính là việc xây dựng ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có chất lượng để thực hiện tốt mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục Đồng thời, xây dựng một tập thể sư phạm, trong đó mỗi cá nhân có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với nhà trường tham gia tích cực, sáng tạo vào trong quá trình giảng dạy và học tập Nội dung công tác phát triển GV liên quan đến quy mô, cơ cấu, chất lượng ĐNGV
1.1.3 Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
Các quốc gia tiên tiến trên thế giới, vấn đề chuẩn nghề nghiệp của GV rất được quan tâm Đây là nội dung mà các trường sư phạm phải tập trung đào tạo và mỗi GV phải phấn đấu hoàn thiện Công trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OECD
đã chỉ ra yêu cầu đối với một GV cần có các phẩm chất Kiến thức phong phú về phạm
vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy; Kỹ năng sư phạm; Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê; Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học;
Trang 75
Tại Hội thảo nghiên cứu về “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục” do Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam tổ chức đã bàn luận nhiều về chuẩn nghề nghiệp GV để phát triển
nghề nghiệp GV; Trần Bá Hoành đã phân tích sâu những yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm
mà GV phải có để thực hiện giảng dạy hiệu quả
1.1.4 Những công trình nghiên cứu các hoạt động giáo dục và giảng dạy trong các trường phổ thông dân tộc nội trú
Hà Đức Đà khẳng định những thành tựu phát triển GD trong những năm qua là kết
quả của sự phấn đấu không mệt mỏi của các thầy, cô giáo, các em HS, của ngành giáo dục
và toàn XH Những thành tựu đó còn là kết quả của sự tác động của chính sách dân tộc đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, từ đó giải quyết các vấn đề riêng của vùng dân tộc: Nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo nguồn cán bộ người dân tộc;
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; Hoàng Văn Sán, Lương Hồng Trí đã chỉ ra
nghiên cứu xây dựng chữ viết và đưa chữ viết dân tộc vào giảng dạy trong nhà trường và cộng đồng; Nghiên cứu các hình thức dạy - học tiếng dân tộc; Nghiên cứu giảng dạy
tiếng dân tộc theo quan điểm giáo dục song ngữ; Phạm Đình Thái khẳng định tầm quan
trọng của giáo dục lao động hướng nghiệp trong các trường PTDTNT
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
1.2.1.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
Chuẩn nghề nghiệp GV THPT là hệ thống thống nhất các tiêu chí về kiến thức và
kỹ năng chuyên môn; năng lực sư phạm; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống mà người GV cần có để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và GD của mình Mục đích của chuẩn nghề nghiệp GV bao gồm: làm căn cứ cho các GV tự đánh giá để tự hoàn thiện và nâng cao năng lực nghề nghiệp; làm căn cứ để tổ chuyên môn hoặc hiệu trưởng đánh giá, giúp đối tượng đánh giá phát triển nghề nghiệp của mình; là một căn cứ để xây dựng và thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng GV
1.2.2 Phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp
1.2.2.1 Phát triển
Phát triển là sự gia tăng về số lượng và chủng loại, điều chỉnh về cơ cấu và nâng
cao chất lượng
1.2.2.2 Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là sự gia tăng về số lượng và điều chỉnh về cơ cấu đồng thời nâng cao chất lượng NNL để đáp ứng yêu cầu mới của xã hội
1.2.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển ĐNGV chính là làm cho ĐNGV đạt đến sự chuẩn hóa, hiện đại hóa; thực hiện các chế độ, chính sách tốt nhất đối với GV; tạo môi trường làm việc thuận lợi, đảm bảo tính hợp lý, tính xã hội hóa và tính đồng thuận trong nhà trường; tổ chức hoạt động giảng dạy, giáo dục một cách hợp lý, đồng bộ với các yếu tố về số lượng, cơ cấu
Trang 86
đội ngũ; tăng cường dân chủ hóa trong các hoạt động để giúp GV tự phát triển bản thân
1.2.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp
Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer là làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng đi lên, phát triển đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng và đồng bộ về cơ cấu Đồng thời, phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer là phải thực hiện tốt tất cả các khâu từ việc quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm sử dụng hợp lý, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc ĐNGV dạy tiếng Khmer
1.2.3 Phát triển văn hóa nhà trường
1.2.3.1 Khái niệm “Văn hóa nhà trường”
Văn hóa nhà trường là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử ; Văn hóa nhà trường là những nét đặc trưng riêng biệt, tạo nên sự khác biệt của nhà trường với các tổ chức khác và sự khác biệt giữa trường này với trường khác; Văn hóa nhà trường liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một nhà trường; Văn hóa nhà trường là những giá trị tốt đẹp được hình thành bởi một tập thể và được mỗi
cá nhân trong nhà trường chấp nhận; Văn hóa nhà trường tốt hướng tới chuẩn chất lượng cao
1.2.3.2 Phát triển văn hóa nhà trường
Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường là một quá trình lâu dài, kiên trì và bền bỉ, đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong nhà trường, trong đó lãnh đạo, quản lý đóng vai trò then chốt
1.3 Đặc điểm và vai trò của giáo viên dạy tiếng Khmer trường phổ thông dân tộc nội trú
1.3.1 Đặc điểm của giáo viên dạy tiếng Khmer trường phổ thông dân tộc nội trú
1.3.1.1 Đặc điểm phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc Khmer
Dân tộc Khmer có phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa riêng, cho nên GV người dân tộc Khmer là một cá thể đa văn hóa Việc phân định dân tộc này với dân tộc khác được thể hiện qua ngôn ngữ và văn hóa Từ xưa đến nay đồng bào dân tộc Khmer luôn bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ của dân tộc mình Như vậy, chỉ có đồng bào dân tộc mình mới bảo tồn, duy trì và phát huy được bản sắc văn hóa của dân tộc mình và góp phần làm phong phú thêm văn hóa Việt Nam Điều này thể hiện rõ trong lễ hội, tết, cúng đình, cúng chùa,… bản sắc văn hóa của dân tộc của người Khmer vô cùng phong phú, mang đậm bản sắc đặc trưng của người Khmer ở Nam Bộ Vì vậy, GV người dân tộc Khmer mang đậm đặc tính này
1.3.1.2 Yếu tố đặc thù giáo viên người dân tộc Khmer khu vực ĐBSCL
- Đặc tính của hệ thống xã hội tộc người Khmer
- Giáo viên người dân tộc Khmer vừa có ý thức tự giác dân sâu sắc, vừa có ý thức quốc gia
Trang 9cả về nhận thức và hành động
1.3.3.2 Những yêu cầu về phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở trường phổ thông dân tộc nội trú
Trước yêu cầu đổi mới GD, đòi hỏi phải nâng cao nhận thức về vai trò quyết định
chất lượng GD&ĐT của ĐNGV dạy tiếng Khmer và cán bộ QLGD; tích cực phát triển
đội ngũ về năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và phẩm chất Thực hiện kế hoạch hóa
quá trình phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer Chuẩn hóa ĐNGV dạy tiếng Khmer thông qua chuẩn nghề nghiệp GV và những yêu cầu mới đặt ra trong công cuộc đổi mới giáo
dục
1.4 Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực
và quản lý dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
1.4.1 Vai trò chủ thể quản lý trong phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Từ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các chủ thể quản lý, luận án xác định Sở GD&ĐT các tỉnh khu vực ĐBSCL là chủ thể quản lý chủ yếu trong phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer Theo chức năng quản lý, Sở GD&ĐT cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực GD&ĐT và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành chính sách, quy định của địa phương đối với GV dạy tiếng Khmer Các bộ, ngành Trung ương như: Bộ Nội vụ, UB dân tộc, ; các sở, ban ngành địa phương như:
sở Nội vụ, Ban dân tộc, có vai trò quan trọng, có liên quan đến phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer
1.4.2 Nội dung của phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và quản lý dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Nội dung phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer gồm quy hoạch; tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; chính sách đãi ngộ và kiểm tra, đánh giá Các nội dung này có mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau
1.4.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Quy hoạch phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer chính là thực hiện các biện pháp nhằm phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD&ĐT
1.4.2.2 Tuyển chọn giáo viên dạy tiếng Khmer dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Tuyển chọn GV có 2 bước là tuyển mộ và lựa chọn GV Tuyển mộ GV dạy tiếng
Trang 108
Khmer chính là quá trình thu hút những người có năng lực từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký nộp đơn để được tham gia tuyển chọn; lựa chọn GV là quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn làm GV
1.4.2.3 Sử dụng giáo viên dạy tiếng Khmer dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Sử dụng là sự ứng xử của chủ thể quản lý với đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Như vậy, sử dụng GV dạy tiếng khmer là cách ứng xử của cán bộ quản
lý giáo dục với GV dạy tiếng Khmer nhằm đạt được mục tiêu giáo dục, được thể hiện qua tình cảm, thái độ, trách nhiệm của người quản lý Việc sử dụng GV dạy tiếng Khmer một cách có hiệu quả sẽ phát huy sự tích cực đóng góp của mỗi cá nhân, đồng thời thể hiện rõ hiệu lực quản lý, và hơn cả là hiệu quả công việc
1.4.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Khmer nhằm nâng cao mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Công tác đào tạo, bồi dưỡng là nội dung quan trọng trong phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer Đào tạo, bồi dưỡng có mục đích, đúng đối tượng và theo nội dung, chương trình, tài liệu sẽ giúp cho việc học tập diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn, tạo động lực cho từng GV dạy tiếng Khmer phấn đấu, trưởng thành Mục đích của công tác này là nhằm củng cố, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý, lý luận chính trị của mỗi GV, góp phần xây dựng ĐNGV dạy tiếng Khmer vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, có bản lĩnh chính trị và tư tưởng vững vàng
1.4.2.5 Kiểm tra và đánh giá hoạt động chuyên môn giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn GV dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp GV có ý nghĩa quan trọng, là thước đo chất lượng GV dạy tiếng Khmer, làm cơ sở để thực hiện tốt các nội dung khác của phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer
1.4.2.6 Xây dựng và thực hiện chính sách đặc thù đối với giáo viên dạy tiếng Khmer
Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT cũng là phát triển NNL người dân tộc thiểu số Các văn bản pháp quy về phát triển NNL người dân tộc tạo hành lang pháp lý để phát triển ĐNGV người dân tộc nói chung, GV dạy tiếng Khmer nói riêng Để đảm bảo việc phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer được thực hiện
có hiệu quả cao, đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị của cả hệ thống chính trị, khi đó các chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển NNL người dân tộc, chính sách phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer đi vào cuộc sống và được tổ chức thực hiện
1.5 Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer
1.5.1 Yếu tố khách quan
- Sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ
- Các cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước và của ngành GD&ĐT
1.5.2 Yếu tố chủ quan
- Uy tín, thương hiệu của cơ sở giáo dục
- Môi trường sư phạm
- Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
- Bộ máy quản lý
- Trình độ nhận thức của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer
Trang 119
Tiểu kết chương 1
Luận án nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực; phát triển ĐNGV theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Luận án đã làm rõ các khái niệm cơ bản như: Chuẩn nghề nghiệp GV THPT; Phát triển nguồn nhân lực và phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp; Phát triển văn hóa nhà trường
Luận án đề xuất khung lý luận phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.1.1 Địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội
Vùng ĐBSCL là vùng cực nam của nước Việt Nam có 1 thành phố trực thuộc trung ương và 12 tỉnh Tổng diện tích các tỉnh thuộc ĐBSCL là 40.548,2 km² và dân số 17.478.900 người Đây là vùng đất trù phú, có vị trí địa lý thuận lợi Tuy nhiên, do ảnh hưởng của hiện tượng Elnino, nhiều vùng ven biển của ĐBSCL gặp tình trạng hạn hán
và nước mặn xâm nhập sâu vào nội địa; cơ sở hạ tầng của vùng ĐBSCL rất thấp kém; trình độ dân chí ở ĐBSCL khá thấp Đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc Khmer Trước thềm hội nhập WTO, yêu cầu ngày càng cao về trình độ công nhân có tay nghề, kiến thức thì đối với ĐBSCL đây là bài toán nan giải trong việc thực hiện hội nhập của mình
2.1.2 Khái quát về giáo dục trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.1.2.1 Hệ thống cơ sở giáo dục trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Năm học 2015-2016, khu vực ĐBSCL có 361 trường THPT và 113 trường THPT (nhiều cấp); trường PTDTNT (cấp THPT) có 11 trường
Số liệu trường, lớp, HS PT DTNT ở các tỉnh khu vực ĐBSCL năm học 2016: trường PTDTNT cấp THCS có 18 trường, 220 lớp và 7.360 HS; trường PTDTNT cấp THPT có 11 trường, 109 lớp và 3.382 HS Với số liệu trường, lớp và học sinh PT DTNT cấp THPT chiếm tỉ lệ 50% so với số liệu trường, lớp và học sinh PT DTNT cấp THCS
2015-2.1.2.2 Quy mô học sinh trung học phổ thông và phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Năm học 2015-2016, số lượng, học sinh THPT khu vực ĐBSCL có 377.099 học sinh, chiếm tỉ lệ 15,55% so với học sinh THPT của cả nước Song học sinh THPT người DTTS khu vực ĐBSCL chiếm tỉ lệ 6,34% so với học sinh THPT người DTTS của cả nước; Học sinh THPT DTTS khu vực ĐBSCL chiếm tỉ lệ 5,03% so với HS THPT khu vực ĐBSCL Như vậy, xu thế phát triển về quy mô học sinh THPT người dân tộc thiểu số khu vực ĐBSCL tăng theo hằng năm
2.1.2.3 Chất lượng giáo dục trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu
Trang 122.2 Giới thiệu tổ chức khảo sát
2.2.1 Mục đích khảo sát
Đánh giá khách quan thực trạng ĐNGV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL và công tác phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp GV
2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn mẫu khảo sát
Việc khảo sát được tiến hành ở 13 trường PTDTNT các tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL
2.2.3 Nội dung điều tra, khảo sát
Thực trạng công tác phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp GV
Các dữ liệu, thông tin về tình hình phát triển KT-XH, dân số, dân tộc, nhà trường, công tác quản lý GD và quản lý nhà trường,… liên quan ở địa phương
2.2.4 Đối tượng điều tra, khảo sát
GV dạy tiếng Khmer, cán bộ quản lý của các trường PTDTNT và cán bộ quản lý
Sở GD&ĐT
2.2.5 Phương pháp và công cụ điều tra, khảo sát
- Xây dựng các mẫu phiếu điều tra, khảo sát
- Chọn mẫu điều tra, khảo sát
- Tổ chức điều tra, khảo sát
2.3.1.2 Số lượng giáo viên, học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016 số lớp, GV trường THPT DTNT khu vực ĐBSCL tăng theo năm học Đến năm học 2015-2016, ĐBSCL có 11 trường
Trang 1311
THPT DTNT tỉnh với 109 lớp và 325 GV
2.3.1.3 Số lượng giáo viên dạy tiếng Khmer các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Số liệu GV THPT dạy tiếng Khmer ở các trường THPT DTNT khu vực ĐBSCL
ổn định qua hằng năm, tỉ lệ GV nữ dạy tiếng Khmer là 13/46, chiếm tỉ lệ 28,26% trong tổng số GV dạy tiếng Khmer: Qua 3 năm học từ 2015-2016 đến năm học 2017-2018 số lượng GV dạy tiếng Khmer là 46 GV, tăng 9 GV dạy tiếng Khmer
2.3.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.3.2.1 Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Tỉ lệ GV trường PT DTNT theo thông tư số 30/2009/TT-BGD-ĐT năm học
2015-2016 xếp loại xuất sắc, khá chiếm tỉ lệ rất cao (trong đó, loại xuất sắc 142 GV, chiếm tỉ
lệ 46,41%; loại khá 163 GV, chiếm tỉ lệ 53,27%; loại trung bình 1 GV, chiếm tỉ lệ 0,33%)
2.3.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Đối với ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL trình
độ trên chuẩn không có; trình độ đại học 20/46, chiếm tỉ lệ 43,48%; trình độ hoặc chứng chỉ tiếng Khmer 26/46, chiếm tỉ lệ 56,52%; trình độ trung cấp chính trị 5/46, chiếm tỉ lệ 10,87%; giáo viên giỏi cấp cơ sở trở lên 12/46, chiếm tỉ lệ 26,09%; trình độ ngoại ngữ B (trình độ B hoặc tương đương) 20/46, chiếm tỉ lệ 43,18%; trình độ tin học (trình độ A hoặc tương đương) 46/46, chiếm tỉ lệ 100%
2.3.2.3 Phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Phẩm chất chính trị: 91,3% đạt điểm 4; Đạo đức nghề nghiệp: 100% đạt điểm 4; Ứng xử với học sinh 100% đạt điểm 4; Ứng xử với đồng nghiệp: 100% đạt điểm 4; Lối sống, tác phong: 91,3% đạt điểm 4; Về năng lực dạy học: Xây dựng kế hoạch dạy học: 13,04% đạt điểm 4; Đảm bảo kiến thức môn học: 17,39% đạt điểm 4; Đảm bảo chương trình môn học: 100% đạt điểm 4; Vận dụng các phương pháp dạy học: 8,7% đạt điểm 4;
Sử dụng các phương tiện dạy học: 100% đạt điểm 4; Xây dựng môi trường học tập:
21,74% đạt điểm 4; Quản lý hồ sơ dạy học: 100% đạt điểm 4
2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.4.1 Phân cấp quản lý về phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
UBND cấp tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn Sở GD&ĐT thực hiện quy hoạch, kế hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đánh giá, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với giáo viên; bảo đảm đủ biên chế sự nghiệp
Trường PTDTNT: Quản lý giáo viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên
2.4.2 Quản lý nhà nước về giáo dục dân tộc