1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Máy khấu MG200

38 243 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy MG 200 W1 là loại máy khấu than hai tang không xích kéo . Nó được dùng đồng bộ với máng cào SGB 630 2 x 110 và giá chống thuỷ lực chủ yếu dùng để khấu than trong lò chợ có độ dốc của vỉa ? 350 . Vách ổn định trung bình và độ cứng của than trung bình nhằm cải thiện được điều kiện khấu than trong lò chợ bằng công nghệ cơ giới hoá .

Trang 1

I- Công dụng :

Máy MG 200- W1 là loại máy khấu than hai tang không xích kéo Nó đợc dùng đồng bộ với máng cào SGB 630/ 2 x 110 và giá chống thuỷ lực chủ yếu dùng để khấu than trong lò chợ có độ dốc của vỉa  350 Vách ổn định trung bình và độ cứng của than trung bình nhằm cải thiện đợc điều kiện khấu than trong

lò chợ bằng công nghệ cơ giới hoá

II- Đặc tính kỹ thuật :

1/ Điều kiện thích hợp sử dụng :

Chiều cao của máy ( m ) : 1, 174

Chiều cao khấu ( m ) : 1,4 – 3.0

Đờng kính tang phay ( m ) :  1,25 ,  1, 4 ,  1,6

Tốc độ quay của tang ( r/min) : 60,5 – 48,9

Độ sâu khoét chân ( m m ) : 1,58 – 3,33

Hình thức tay lắc : Tay lắc cong

Chiều dài của tay lắc ( mm ) : 1394

Trang 2

Bộ phận cắt than bên phải , do trục bên phải của động cơ trực tiếp làm chuyển động , còn bộ phận cắt than bên trái , do trục động cơ qua thùng bơm thuỷ lực làm chuyển động

Sơ đồ hệ thống chuyển động của bánh răng trong bộ phân phay cắt ( hình 2 ) Giảm tốc cấp 2 là một đôi bánh răng giao thế , kết hợ sự thay đổi các bánh răng khác nhau , đảm bảo tốc

độ phay cắt tối u , để khi cắt than căn cứ nhu cầu để lựa chọn

4- Hệ thống chuyền động thuỷ lực :

*Nguyên lý hệ thống chuyền động thuỷ lực ( Hình 4)

Hệ thống này đợc tổ hợp ba bộ phận : gồm hệ thống đờng dầu chính , hệ thống bảo vệ , hệ thống điều chỉnh tốc độ

a-Đờng dầu qui hồi chính :

Là một hệ thống khép kín để nâng cao độ trong sạch của dầu làm việc trong hệ thống , cũng nh tuổi thọ sử dụng của các

bộ phận thuỷ lực

Đờng qui hồi chính đợc tổ hợp do bơm dầu chính và mô tơ dầu , tạo thành qui hồi tuần hoàn khép kín , áp suất lớn nhất của bơm dầu chính chịu sự hạn chế của van an toàn , còn áp suất lớnhay nhỏ của hệ thống thấp áp sẽ do trị số chỉnh định của van quá lợng quyết định Thấp áp của hệ thống có áp suất là 2Mpa ,nhằm đảm bảo bơm dầu chính không xuất hiện hiện tợng hút không khí ( Bơm bị e )

Chiều quay và tốc độ quay của mô tơ dầu ( tức thay đổ

chiều di chuyển cũng nh điều chỉnh tốc độ nhanh chậm của com bai ) , sẽ dựa vào việc thay đổi chiều xả dầu cũng nh lợng dầu xả của bơm dầu chính mà thực hiện

Bơm dầu chính là bơm dầu biến thiên , thông qua thay đổi chiều nghiêng và góc độ của xi lanh bơm , để thay đổi chiều

Trang 3

di của đờng dầu và lợng dầu của bơm Do vậy mà thay đổi chiều quay hay tốc độ quay của mô tơ dầu

b- Đờng dầu bổ sung :

Trong hệ thống thuỷ lực khép kín , đờng dầu qui hồi chính nhất thiết phải có dầu bổ xung , để đảm bảo bơm dầu chính không bị e và tạo đợc một áp xuất phía sau cần thiết , giữ cho

hệ thống thuỷ lực làm việc bình thờng , cải thiện điều kiện làmviệc cảu các phụ kiện thuỷ lực Dầu để bổ sung cho cả hệ thống dầu , do bơm chuyển động bằng bánh răng cung cấp dầu

có lu lợng 35,6 lít/ min , áp suất là 2 Mpa , áp suất này dùng để

bổ sung sự rò rỉ trong hệ thống cũng nh sự chênh lệch về dung tích giữa khoang dầu vào và dầu ra của mô tơ dầu , để giữ cho hệ thống luôn có áp suất đằng sau 2Mpa Chiều chuyển

động của bơm bánh răng chỉ có một chiều , không để bơm làmviệc quay theo ngợc chiều trở lại

c- Sự thay đổi dầu nóng và dầu nguội :

Trong hệ thống đóng kín , điều kiện tản nhiệt của dầu là kém , nếu nhiệt độ dầu cao quá thì độ nhớt của dầu bị giảm

đi , trong quá trình làm việc dầu không đợc cao hơn 750c Để giảm bớt sự rò rỉ của dầu trong hệ thống làm việc bình thờng , cho nên phải bổ sung dầu nguội kịp thời vào trong hệ thống để cho bộ phận dầu nóng trong mô tơ dầu quay về thùng để làm nguội Đó chính là sự giao thế của dầu nóng và dầu nguội

Giao thế dầu nóng và dầu nguội trong đờng dầu qui hồi chính

là thông qua van hình thoi và van quá lợng thấp áp mà thực hiện thay đổi vị trí lõi van đổi chiều của van hình thoi , thì do áp suất dầu của dầu qui hồi khống chế Khi xi lanh bơm chính ở góc độ O0 , máy khấu không lực kéo , van hình thoi nằm ở vị trí giữa , dầu thấp áp do bơm dầu phía sau của bộ làm mát có van một chiều , phòng khi tháo bộ làm mát để thay thế , thì dầu không thể chảy ra ngoài

5- Hệ thống bảo vệ :

Dùng để bảo vệ hệ thống chuyền động thuỷ lực và cho máy kháu làm việc bình thờng

Trong hệthống thuỷ lực , hệ thống bảo vệ bao gồm : Bảo vệ khi

áp suất quá tải , bảo vệ công suất động cơ điện , bảo vệ thấp

áp hay mất áp Trong quá trình máy khấu làm việc mà 3 trờng hợp bảo vệ nói trên , chỉ cần một có tác dụng là có thể làm cho góc độ nghiêng của xi lanh bơm chính giảm xuống hay dừng lại

+ Bảo vệ về áp suất quá tải : Là dựa vào van quá lợng ( van

an toàn ) cao áp thực hiện lực kéo lớn nhất của máy khấu là 320

Trang 4

KW , áp suất làm việc tơng ứng của hệ thống là 18Mpa , áp suất chỉnh định của van quá lợng ( tức van an toàn ) là 18 Mpa

Máy khấu trong khi làm việc , thờng xảy ra hiện tợng kẹt máy (không di chuyển đợc ) , lúc đó lực kéo dắt của máy sẽ tăng lên Một khi lực tăng lên vợt quá 18 Mpa , áp suất làm việc của hệ thống làm van quá lợng tác động , hệ thống lập tức trút tải , thực hiện đợc bảo vệ quá tải của áp suất , và cùng một lúc có một

luồng dầu cao áp đi qua van điều chỉnh đờng dài có áp suất là 17,5 Mpa , rồi đi vào xi lanh , làm giảm góc độ nghiêng của xi lanh bơm chính , dẫn đến làm giảm tốc độ kéo dắt của máy , thực hiện đợc bảo vệ máy khấu

+ Bảo vệ thấp áp ( bảo vệ mất áp ): Việc bảo vệ đó nhờ

vào van khống chế mất áp để thực hiện Van khống chế mất áp

có áp suất chỉnh định sẵn là 1,5Mpa một khi áp lực trong hệ thống thấp dới 1,5Mpa hay mất hoàn toàn , thì dới lực tác động củalò so lõi van phục hồi vị trí , nối thông đờng dầu giữa xi lanhbơm trở về không với thùng dầu , làm cho góc nghiêng của xi lanh bơm chính giảm xuống hay trở về không Tốc độ kéo dắt cảu máy giảm xuống hay dừng lại Tác dụng bảo vệ thấp áp của hệ thống là ở chỗ một khi áp suất đằng sau thấp hơn 1,5Mpa thì xi lanh bơm chính trở về không giữ cho bơm chính không bị h hỏng

+ Bảo vệ động cơ khi công suất quá tải : Khi máy khấu

làm việc , tiêu hao công suất của động cơ chủ yéu là tang phay cắt than Trong quá trình phay cắt than gặp phải đá kẹp cứng hay điều chỉnh tốc độ kéo dắt máy quá nhanh công suất của phay cắt đột ngột tăng lên , làm cho động cơ vận hành quá tải

Nh vậy dễ có thể xảy ra sự cố cháy động cơ hay làm hỏng bánh răng chuyền động của bộ phận phay cắt Do vậy nhất thiết phải có biện pháp phòng ngừa động cơ vận hành quá tải Dùng

bộ khống chế để bảo vệ động cơ khi động cơ quá tải là độ kéo dắt sẽ giảm , để giảm bớt công suất động cơ khi lực cản của phay cắt giảm thì tốc độ kéo dắt của máy sẽ đợc tăng lên cho đến khi khôi phục lại tốc độ ban đầu Nh vậy không những bảo vệ đợc bánh răng mà còn phát huy đợc công suất của động cơ

Khi máy khấu làm việc bình thờng , dầu điều khiển đi qua van đổi chiều điện từ và van khống chế mất áp vào xi lanh về không , trên tay điều khiển tốc độ có thể ấn một tốc độ đợc lựachọn tuỳ ý Khi phay than , động cơ quá tải , van điện từ tác

động dầu điều khiển xi lanh về không sẽ đi qua van khống chế

Trang 5

mất áp rồi trở về khoang chứa dầu Cơ cấu thanh truyền làm cho góc độ nghiêng của thân xi lanh bơm chính giảm , để đạt tới mục đích là giảm tốc độ di động thanh truyền chỉ có ép lò

xo trong bộ nhớ điều chỉnh tốc độ , một khi động cơ hết quá tải , đầu điều khiển lại quay về xi lanh đầu số không dới tác dụng của lò xo ghi nhớ , thanh truyền trở lại vị trí ban đầu làm cho tốc độ kéo dắt của máy khấu trở lại tốc độ chỉnh định ban đầu

+ Khi tắt máy , bơm chính trở về không :

Trong hệ thống thuỷ lực kiểu khép kín , do các chi tiết rò rỉ

và quán tính hở của mô tơ dầu tơng đối lớn , nếu bơm chính khởi động có góc độ , bơm sẽ hút e làm cho bơm chóng hỏng

Do vậy bơm chính từ trở về không khi dừng máy là để bảo vệ bơm , kéo dài tuổi thọ của bơm Khi dừng máy , van điện từ hai

điểm ba đầu trở về vị trí không làm việc , thông qua cơ cấu thanh truyền , làm xi lanh bơm chính trở về không Khi dừng máy , bơm chính tự động về không , không những có tác dụng bảo vệ bơm chính , nó còn hạ thấp yêu cầu đối với thợ lái , tức khitắt máy , quên gạt cần số về không , bơm chính vẫn trở về

không

+ Bơm dầu để xả e trong hệ thống

Trong hệ thống thuỷ lực khép kín nếu có không khí vào trong sẽ sảy ra rung động và có tiếng kêu , ảnh hởng dến tính năng làm việc của các chi tiết tronghệ thống thuỷ lực Máy làm việc lâu ngày , bộ lọc dầu phải rửa hay máy đã để thời gian lâukhông sử dụng do sự rò rỉ của đờng ống , cũng nh thay thế các chi tiết của hẹ thống thuỷ lực , không khí sẽ đi vào trong hệ thống Nh vậy , ta phải bơm dầu để xả hết khôngkhí , việc làmnày đợc thực hiện bằng bơm tay , bơm đến khi áp suất hiện lên tới 0,2 – 0,3 Mpa mới thôi , đồng thời cùng một lúc nới lỏng nút xả e làm cho không khí trong hệ thống thoát ra ngoài

Trang 6

lò xo làm phanh hãm lại , phanh chặn mô tơ dầu không để máy khấu trợt

6- Hệ thống điều chỉnh tốc độ và thay đổi chiều của máy :

Hệ thống điều chỉnh tốc độ và thay đổi chiều máy do lơnghjdầu đợc bơm ra và hớng đi của dầu trong bơm chính mà thực hiện ( tức là làm thay đổi tốc độ cũng nh chiều tiến của máy khấu )

+ Bộ phận biến thiên bơm chính đợc tổ hợp bởi van theo dõi và

xi lanh dầu , còn pitông trong xi lanh dầu đợc nối liền kiểu khớp với thân xi lanh bơm chính Khi van theo dõi nằm ở vị trí giữa thì hai đầu của xi lanh dầu đóng kín lại và ở vị trí không , thân xi lanh của bơm dầu chính cũng tơng ứng nằm ở vị trí không , bơm chính không bơm dầu , máy lúc này không có lực kéo dắt Khi tay gạt điều khiển dịch chuyển đợc một khoảng cách , van theo dõi cũng dịch chuyển theo nối thông dầu ra vào

đầu của xi lanh dầu , làm cho pit tông tơng ứng dich chuyển đợcmột khoảng cách, lúc này thông qua cần đảy làm van theo dõi dịch chuyển ngợc chiều cho đến khi chặn đầu ra vào của xi lanh dầu , cố định xi lanh dàu ở một vị trí nào đó làm cho xi lanh bơm dầu chính cũng tơng ứng giữ ở một góc độ nhất

định , máy khấu sẽ tiến theo một chiều với một tốc độ nhất

định , tay gạt di chuyển khoảng cách càng làm lớn thì góc độ nghiêng của thân xi lanh bơm chính càng lớn , tốc độ kéo dắt của máy càng lớn

+ Bộ phận thao tác bằng tay gạt , dùng để thực hiện việc kéo dắt , điều chỉnh tốc độ và đổi chiều của máy khấu , nó bao gồm núm xoay , một đôi bánh răng , vít me và êcu Vì êcu nối liền với tay gath , làm cho tay gạt có thể gạt trái , phải Núm xoay

có thể xoay thuận và xoay ngợc chiều kim đồng hồ với một góc

độ là 166,4o , tơng ứng với hành trình của êcu ( tức tay gạt ) là 12,15 mm Chiều xoay của núm thể hiện chiều lực kéo dắt của máy , góc độ xoay lớn nhỏ thì phản nánh tốc độ lớn nhỏ của

máy

7- Hệ thống thuỷ lực điều chỉnh chiều cao :

+ Hệ thống thuỷ lực điều chỉnh chiều cao tháp của hai tay lắc bên trái và phải của máy , đợc tổ hợp bởi bơm điều chỉnh

độ cao , xi lanh dầu điều chỉnh độ cao bên trái và bên phải , van đổi chiều bằng tay , van an toàn và van một chiều

+ Bơm bánh răng điều chỉnh độ cao có lu lợng là 12 lít / min

áp suất làm việc 15 Mpa , nó đợc chỉnh định sẵn da van quá ợng ( tức van an toàn ) khi áp suất trong hệ thống vợt quá 15Mpa ,

Trang 7

l-van qua slợng mở ra , hệ thống đợc trút tải , nhằm bảo vệ cho cácchi tiết trong bơm không bị h hỏng vì áp suất quá lớn

+ Lên xuống của tay lắc bên trái và bên phải da van đổi chiềubằng tay điều khiển , bơm bánh răng cấp dầu cho van đổi

chiều bằng kiểu tiếp nối , van đổi chiều bên trái và phải không thể điều khiển cùng một lúc Nếu cùng một lúc sẽ ảnh hởng đến hai xi lanh dầu , cho nên việc bố trí đờng dầu tiếp nối nh vậy ,

nó có tác dụng giảm bớt đợc sự thao tác nhầm , hơn nữa lợng dầu bơm ra cũng ít đi

+ Động tác lên xuống của tay lắc bên trái và bên phải , nguyên

lý làm việc của chúng nh nhau Khi van đổi chiều ở vị trí

không , bơm dầu chạy không tải , tay lắc giữ nguyên ở vị trí ban

đầu Khi máy khấu làm việc để đảm bảo tay lắc giữ đợc vị trí cần thiết , không bị tụt xuống do lực tác động bên ngoài khi phay than , thì nhờ vào tác dụng của khoá thủy lực đóng kín dầu thuỷ lực của xi lanh dầu Bộ khoá thuỷ lực này gồm có hai van một chiều lắp đối diện nhau , khi van một chiuề có động tác , dầu thuỷ lực làm việc sẽ mở hai van một chiều , đờng dầu

về đợc nối thông khi van đổi hớng về vị trí không , hai van một chiều sẽ đóng lại , dầu ra vào bị đóng kín , tay lắc đợc giữ ở vịtrí cần thiết

đầu nớc vào có áp suất 3Mpa , lu lợng không nhỏ dới 200l/ min

+ Việc cấp nớc để phun sơng và làm mát : Nguồn nớc từ ống

n-ớc tronglò chợ đi vào cửa vào của máy và qua bộ lọc sau đó đợc chia làm hai đờng , một đờng đi vào van giảm áp rồi lại chia làmhai đờng , trong đó 1 đờng đi vào bộ làm mát thùng bơm thuỷ lực rồi qua vòi phun bên trái phun ra , còn đờng kia đi vào vỏ chứa nuớc động cơ làm mát Stato động cơ , tiếp đó qua van bên phải phun ra ngoài Vòi phun bên phải và bên trái đều lắp van an toàn nhằm bảo vệ bộ làm mát và vỏ chứa nớc của động cơ , khi vòi phun bị tắc dẫn tới áp suất lên cao , áp suát chỉnh sẵn của van giảm áp và van an toàn không đợc phép lớn quá 0,8 +1Mpa

Còn một đờng nớc khác đi qua van điều phối lợng nớc chia thành bên trái và bên phải hai đờng đi vào trong bộ phun sơng

Trang 8

mù của bộ phan cắt than để chống bụi than để chống bụi , van

điều phối nớc chủ yéu dùng để điều phối lợng nớc cung cấp cho tang phay , thông thờng lợng nớc đợc cấp cho tang trớc lớn hơn tang sau để đảm bảo lợng nớc và áp suất của nớc cung cấp cho

bộ phun sơng có lắp van tiết lu để khống chế lợng nớc , nông cao hiệu quả việc phun sơng chống bụi

9- Bơm dầu và bôi trơn của máy khấu :

Bơm dầu và bôi trơn của máy khấu đơn giản nh bôi trơn bánh răng và vòng bi , thùng thuỷ lực và các hộp bánh răng đều đợc

đổ đầy dầu để chống mài mòn ( nh thùng thuỷ lực đổ dầu N100 còn lại các hộp giảm tốc đổ N 320 Số lợng dầu đợc đổ theo định mức và đúng t5heo quy định , mức dầu thấp nhất không đợc quá mức tiêu chuẩn , nếu thấp quá máy dễ nóng

Các vị trí đổ dầu đều có các nắp đậy kín , múc cao của dầu giảm tốc lấy tâm trục bánh răng côn xoắn làm chuẩn , khi

đổ dầu ngập đến hết độ cao của răng bánh răng nhỏ là vừa , tối đa không thể vợt quá tâm bánh răng Khi bổ xung hoặc thaythế dầu không đợc để bụi bản lẫn vào ( riêng dầu thuỷ lực N100 phải có thùng đựng riêng và khi đổ phải qua phin lọc )

10-Giá đỡ :

ở dới đáy giá có lắp hai ván bẩy và hai ủng trợt dẫn hớng để chomáy khấu đi lại làm việc trên máng cào , trong quá trình làm việc không để máy mất thăng bằng nên hai đầu còn có nên cố

định máy với giá đỡ

11- Bộ phận cuộn cáp điện :

Bộ phận cuộn cáp điện có tác dụng kéo và cuộn lại cáp điẹn chính và ống phun sơng mù làm mát của máy khấu , để thay thếsức ngời , giảm bớt cờng độ lao động của công nhân

Bộ phận cuộn cáp đợc tỏ hợp do đầu loa và kẹp cáp , kẹp cáp làgiá thép bên ngoài bọc nhựa , vừa nhẹ vừa đảm bảo cờng độ

Cứ 10 cái kẹp cáp nối với nhau thành 1 đoạn kẹp xích , sau đó nối các đoạn kẹp xích lại với nhau , cứ cách khoảng cách nhất

định thì có một chốt để giữ đề phòng dây cáp và ống nớc tuột ra ngoài khi di chuyển

Ông nớc và cáp điện thờng đợc kéo từ lò song song chân lên lòchợ Toàn bộ hệ thống này đợc nắm trong rãnh chắn cáp của máycào Khi máy khấu di chuyển cáp điện và ống nớc phía dới

khôngdịch chuyển mà chỉ phần phía trên sẽ dịch chuyển khi máy lên xuống toàn bộ phần này đợc kẹp chặt bằng kẹp nhựa 12-Miếng chắn bảo vệ :

Trang 9

Miếng chắn bảo vệ có tác dụng bảo vệ ống dầu và nớc phần sát gơng , không bị than đập vỡ Miếng chắn ở phần sát gơng

đơcj chia làm 6 bộ phận , tức là miếng chắn bộ phay cắt bên trái và bên phải , miếng chắn bảo vệ động cơ và thùng bơm , các miếng chắn đều đợc bắt chặt với giá đỡ bằng bu lông

13-Điều khiển điện :

Thiết bị điều khiển điện chủ yếu đợc tổ hợp do hộp điều khiển động cơ , hộp van điện từ , cầu dao điện và thiết bị

điều khiển điện MF –200 Tất cả những thiết bị trên đều có tác dụng bảo vệ và điều khiển máy khấu than và có thể làm việc bình thờng trong những điều kiện dới đây :

+ Trong lò chợ có nguy cơ nổ khí CH4 và bụi than

+ Nhiệt độ chất môi giới xung quanh ở khoảng –10 đến 350 c + Khi nhiệt độ +350c , độ ẩm tơng đối không lớn hơn 97% + Độ cao so với mặt nớc biển thấp hơn 100m

+ Điện áp xoay chiều của lới điện 660 v / 1140v , 50 HZ

Các thiết bị điện đều đợc thiết kế phòng nổ , dùng cho máy khấu có tác dụng bảo vệ và điều khiển những việc dới đây + Điều khiển máy khấu làm việc và dừng lại

+ Điều khiển tắt máng cào

+ Điều khiển cho việc giữ công xuất động cơ không thay

đổi

+ Bảo vệ khi bơm mất điện áp ( máy này chỉ có thử nghiệm bảo vệ mất áp )

+ Bảo vệ quá số 0 khi kéo dắt

Bộ phận điện này còn có một sổ đèn báo khác

13-1 : Thiết bị chủ yếu :

+ Tủ điện của máy khấu :

Động cơ của máy khấu kiểu YBCS 200 phòng nổ có cấp điện

áp 660/1140v , dòng điện định mức 130A Trong đó có một ngăn điều khiển , và một ngăn đấu dây nó đợc bố trí bên cạnh

động cơ về phía phá hoả đều phòng nổ và là kiểu an toàn tia lửa điện , trong ngăn điều khiển bố trí các hộp Blốc điều khiểnmáy còn ngăn đấu dây chủ yêu đấu cáp điện giữa ngăn điều khiển và ngăn đấu dây đợc ngăn cách bằng miếng ngăn và có 3 cực đấu dây dùng để đấu dây cáp chính và có các cực đấu dây khác nh đấu dây có tia lửa điện an toàn ( DA) và phi an toàn ( DF)

Trong khoang điều khiển có lắp công tắc , giá đỡ các hộp

điều khiển , máy biến áp , bộ hỗ cảm tia lửa an toàn của dòng

điện và nguồn điện cùng bộ điện trở thay đổi Trong đó giá

Trang 10

đỡ bộ điều khiển , bộ kiện biến thế , nguồn điện tia lửa an toàn ba thứ đó gộp lại thành một thiết bị điều khển điện kiểu DKSMG – 200

Chi tiết của máy biến thế gồm có : Một cầu chì cao thế , ba cầu chì hạ thế và một tổ dây cuốn , tất cả đều nắp trên bảng

điện Nguồn điện tia lửa an toàn nắp riêng trên miếng đế , trên giá đỡ lõi điều khiển có lắp 8 miếng mạch điện tỏ hợp

Công tắc cách ly kiểu GM3-250 đặt ở góc bên phải phía trên của khoang điều khiển Trên bảng điện đằng trớc có lắp 8 côngtắc hành trình LX – 19K Chúng phối hợp với nút bấm trên nắp khoang tạo thành 8 nút bấm điều khiển , trong đó có hai khoá máy khi tắt máy , ngoài ra còn có một máy báo hiệu tập trung khimáy khấu làm việc , nhìn qua cửa sổ của nắp đậy thấy đợc cáctín hiệu đèn báo rõ Giá đỡ các hộp điều khiển điện gồm có 8 hộp tạo thành : A1 mạch tổ hợp nguồn điện , A4 chỉnh định thờigian , A7 bộ nhớ về sự cố , A8 quá không , A9 tổng hợp , A10 báo hiệu , A13 công suất bền , A14 linh kiện cắm ổn áp

Bảng điện phía dới của khoang điều khiển , có hai hàng để nối dây , và 3 rãnh xếp dây Trongđó qui định dây nối tia lửa

điện an toàn là dây điện màu xanh

13-2 Hộp van điện từ :

Hộp van điện từ là một hộp phòng nổ đơn độc , nó nằm ở bộchuyền động thuỷ lực về phía gơng lò Trong hộp có lắp hai van điện từ và một hàng đấu dây , trong đó có mọt van hai chiều , một van một chiều và đợc điều khiển bằng 3 nam châm Sắt nam châm này là sắt nam châm dùng cho van một chiều kiểu MFZ1 –5.5YC , điện thế làm việc một chiều 24v , lực hút quy định 54N , hành trình quy định 4mm toàn bộ hành trình không ngắn hơn 7,5mm Công suất cho điện đi qua liên tục 60% tần số làm việc cao nhất là 3000lần /giờ

13-3 Thông số kỹ thuật chủ yếu :

+ Nguồn điện điều khiển :

Do máy biến thế cung cấp nguồn điện điều khiển , cạnh chính của máy biến thế là 660v Cạnh thứ có 3 cuộn dây thấp

áp : Một cấp là 22V , 1,5A , một cấp là 30V , 1,5A còn lại cấp 23v , 4A

+ Nguồn điện tia lửa an toàn :

Tia lửa an toàn dẫn điện một chiều : 12 v , 1,0A

+ Điều khiển công suất không đổi của động cơ :

Dòng điện làm việc của động cơ I

Mức qui định dòng điện của động cơ IH

Trang 11

(1) Khi I<IH x 90% là trạng thái thiếu tải , máy khấu tăng nhanh kéo dắt

(2) Khi IH x90% < I <IH x 110% là trạng thái đủ tải , máy khấu

có tốc độ kéo dắt đều

(3) Khi IH x110% < I là trạng thái quá tải , máy khấu giảm tốc độkéo dắt

+ Bảo vệ khi mất áp suất :

Khi đờng dây phụ trợ mất áp suất , làm chuyển đổi trạng tháirơ le áp lực , cắt đứt nguồn điện chính , nháy đèn màu đỏ 32giây

+ Bảo vệ bằng phanh khi quá vị trí không

Khi máy khấu ở vị trí không hoặc vị trí kéo dắt trở về

không , sắt nam cham DT3 mất điện , máy khấu bị phanh dừng lại , tay nắm kéo dắt của máy một khi rời khỏi vị trí

không , sắt namchâm điện DT3 có điện ,phanh nhả ra , máy khấu có thể làm việc

13-4 Nguyên lý điện :

+ Hệ thống cấp điện cho bọ phận điều khiển điện :

a-Điều khiển mạch phản hồi của máy khấu và điều khiển

mạch phản hồi của máng cào , do khởi động từ chân không có tialửa điện an toàn cấp điện mạch phản hồi

b-Còn cấp điện mạch điện điều khiển xem sơ đồ nguyên lý làm việc của điện

Cạnh phụ cảu máy biến thế 22v , 1,5A cấp điện cho mạch có tia lửa phi an toàn qua nguồn điện ổn áp dẫn ra dòng điện một chiều 12V để dùng điện có công suất không đổi A13

Nguồn điện dẫn ra của cuộn dây 36V , 1,5A máy biến thế Sau khi qua nguồn điện tia lửa an toàn DAH ,dẫn ra điện một chiều tia lửa an toàn 12 V ,1,0A cấp điện cho bộ phận cắm

điện A4 , A7 , A9 , A10

Nguồn điện van điện từ tổ cuốn 28V của máy biến áp , qua A2 , A8 hoàn toàn chỉnh lu cầu trở thành điện một chiều 24V ,rồi cấp điện cho sắt nam châm điện từ

13-5 Điều khiển máy khấu :

Sơ đồ nguyên lý :

Sơ đồ nguyên lý mạch cứ hồi phần điều khiển máy khấu , hai lõi cáp điện điều khiển DL1.4 , DL1.5 sẽ nối mạch cứ hồi của khởi động từ với mạch cứ hồi điều khiển của máy khấu Trong cứ hồi của mạch điều khiển , GK là tiếp điểm phụ của công tắc , khi đóng công tác , tiếp điểm phụ đóng lại , nh vậy có thể ấn công tắc ZQ để khởi động máy khấu Khi khởi động máy khấu ,

Trang 12

tiếp điểm áp lực hút vào nhau , rơ le mất áp trên A9 cũng hít lại ,

đôi tiếp điểm ZQ cũng hút lại làm tiếp điểm tự bảo vệ để duytrì máy khấu làm việc

Khi muốn dừng máy khấu thì bấm công tắc ZT sẽ dừng máy

13-6 : Phần điện máng cào trong lò chợ

Phần điều khiển máng cào đặt trên máy khấu , mà chỉ dùng cho việc tắt máng cào , hai lõi cáp điện DL1.6 , DL1.7 của cáp điện chính sẽ nối máng cào với mạch cứ hồi của khởi động từ

13-7 Điều khiển công tắc điện từ :

Bộ phận của phần điều khiển công tắc điện từ do 3 cái nam châm điện trong công tắc điện từ , bộ cắm A8 và các tiếp điểm của rơ le có liên quan tổ hợp mà thành

Trong hệ thống này có 3 nam châm điện : DT1 nam châm

điện giảm tốc quá tải , DT2 là nam châm điện tăng tốc khí thiếu tải , DT3 là nam châm nhả phanh

Khi động cơ thiếu tải , thì rơ le thiếu tải J trên bộ cắm A13 rơ le quá J hút vào , DT2 có điện , máy khấu tăng nhanh tốc

độ kéo dắt khi đủ tải , J thiếu tải và J đủ tải đều mất điện , tốc độ kéo dắt của máy khấu đều đều Khi quá tải J thiếu hút lại , J quá nhả ra , DT1 có điện , máy khấu giảm tốc độ kéo dắt Trên mặt nắp động cơ có bố trí một nút bấm thử nghiệm quá tải có thể tự kiểm tra quá tải ( DT1 có điện ) để máy khấu giảm tốc độ , nhằm xác định hệ thống này có tác dụng hay

không

Nam châm điện nhả phanh , nguồn điện của nó chịu

sựđiều khiển của tiếp điểm rơ le quá không trên bộ cắm tổng hợp A9 Khi máy khấu ở vị trí 0 rơ le đó nhả ra DT3 mất điện ,

bộ phanh sẽ ôm chặt lại Khi tay nắm kéo dắt rời khỏi vị trí 0 , rơ le đó hít lại , DT3 có điện bộ phanh sẽ nhả ra

13-8 Phần điều khiển công suất không đổi của động cơ

Khi động cơ làm việc với công suất sấp xỉ cốnguất qui định ,thì công suất P với dòng điện I gần nh thành tỉ lệ thuận , chỉ cần giữ sao cho dòng điện I của động cơ xấp xỉ ở mức quy

định 1H động cơ sẽ làm việc với công suất xấp xỉ công suất qui

định , nh vậy hiệu xuất đợc phát huy lớn nhất Hệ thống công suất không đổi , tức là thông qua sự tiếp thu cờng độ dòng của

động cơ to hay nhỏ để thay đổi tốc độ kéo dắt của máy khấu, do vậy mà khống chế công suất động cơ luôn ở gần công suất quy định

Trang 13

Toàn bộ hệ thống cônhg suất không đổi này là do điện trở

điều chỉnh của cuộn dây máy hỗ cảm , bộ cảm công suất không

đổi A13 nguyên kiện của phần bên trên A8 , DT1 , DT2 vàhệ thống kéo dắt thuỷ lực tạo thành Phản ánh điện thé dòng xoay chiều to hay nhỏ , đợc dựng trên phụ tải bậc hai của máy hỗ cảm dòng điện từ 1d dến 2d dẫn điện vào , trên điện trở R xây dựng điện áp mẫu phản ánh công suát động cơ gộp lại và vận hành phóng ra BG6 , BG7 để cho máy so sánh điện áp sử dụng

điện áp đầu dẫn điện phản hớng , BG6 do W1 chỉnh định cốnguát động cơ khi PHX 90% trên mực nớc của điện áp mẫu

UA , lúc này UA = UAH x 90% , UAH là mức to nhỏ của điện áp lấy mẫu khi công suất ở mức quy định Đầu cắm điện đi vào cùng pha BG7 sẽ do W2 chỉnh sẵn trên trị số UHA x 110%

Khi động cơ không đủ tải , UA < UAH x 90% điện đi ra BG6 thấp , đi ốt BG10 , BG12 chấm dứt , rơ le J hụt nhả ra , BG7 điện

đi ra cao đi ốt BG16 , BG18 bão hoà cà dẫn điện , rơ le J quá hít lại nh vậy sắt nam châm điện DT1 mất điện DT2 có điện , máy khấu tăng tốc

Khi động cơ đủ tải UAH x 90% < UA < UAH x 110% , BG6 , BG7 đều dẫn ra dòng điện ổn định cao , J hụt tải, J quá tải

đều hút lại DT1 , DT2 đều có điẹn máy khấu có tốc độ đi

và trong máy phản ứng tiếp xúc R-S , khi có tín hiệu sự cố dòng

điện cân bằng cao ở bất cứ đầu nào , thì tín hiệu sự cố sẽ truyền đến dòng điện thực hiện trên nguyên kiện cắm G9 Dòng điện báo hiệu phát ra ánh sáng tơng ứng với 4 sự cố đó Tín hiệu sự sự cố sau khi gặp sóng điện 2HZ làm cho bóng đi

ốt làm việc , bóng đi ốt phát sáng báo hiệu , đống thời bóng đo

ốt trên bảng tập trung cũng phát ra ánh sáng báo hiệu

Dòng điện thực hiện sựcố là một dòng điện do rơ le tác

động khi có tín hiệu sự cố đa vào , rơ le J hít lại , cắt đứt mạchphản hồi điều khiển máy khấu để đạt đợc mục đích bảo vệ

b- Mạch điện máy định giờ :

Mạch điện máy định giừo có 3 tác dụng

Trang 14

Một la cứ 2 giây thì sinh ra một mạch xung động 0,06ms , hai

là sinh ra sóng 2HZ để chớp sáng , ba là do sự cố sau khi cắt đứtnguồn điện , nguồn điện tia lửa an toàn tiếp tục cung ứng

điện 32 giây Mạch định giờ lắp trên nguyên kiện cắm A4 , trong đó BG1 là một máy đếm 14 cấp , bộ phân rung động của máy chấn động , đợc liên kết với bên ngoài tinh thể thạch anh tạo thành máy chấn động , có tần số dao động 1327b8HZ Tín hiệucủa máy chấn động này bản thân nó phân chia tần số thành 14 cấp dẫn ra ngoài , một đờng dùng cho chớp ánh sáng đèn báo , một đờng đi vào mạch điện cấp điện kéo dài thời gian trên phần cắm định giờ còn có bộ phận của mạch điện tác dụng đivào mạch điện PC , làm cho rơ le J cha hút trong vòng mấy giây máy khấu làm việc , mà phải làm việc mấy giây sau , rơ le mới hút , lúc này đầu tiếp điểm 32d sẽ tiếp xúc vào đầu EN của máy phản ứng tiếp xúc R-S trên A7 Nh vậy có nghĩa là máy khấulàm việc sau mấy giây , mạch điện sự cố mới tiếp nhận tín hiệu

sự cố , tránh trờng hợp mới mở máy đã nhận đợc tín hiệu sự cố giả

c-Bảo vệ quá không của kéo dắt máy :

Nguyên lý làm việc van điện từ của bảo vệ quá không kéo dắt, chơng trớc đã nói đến , sau đây chỉ phân tích thêm mạch

điện quá không của phần cắm tổng hợp A9 Sau khi cần nắm

điều khiển kéo dắt của máy khấu rời vị trí không , tiếp điểm quá không đợc nối thông , bộ múp nối điện quang BG1 đẫn dòngvào bóng đi ốt làm bóng phát sáng , dòng điện ra làm tri ốt nhạy quang bão hoà , BG2 bão hoà , rơ le J hút lại, rơ le đó có một đôi tiếp điểm thờng dùng DT3 đợc nối thông , bộ phanh nhả ra Ngợclại , cần nắm điều khiển trở về vị trí không J nhả ra DT mất

điện , bộ phanh ôm lại làm cho máy khấu dừng tại chỗ

13 – 10 nguồn điện :

Ngoài nguồn điện của van ra , trong hệ thống còn có 2 nguồn

điện thấp áp

a-Nguồn điện tia lửa phi an toàn một chiều 12v:

Mạch điện của nguồn này lắp trên bộ cắm nguồn điện ổn áp A2 , nguồn điện xoay chiều 22v , qua chỉnh lu cầu QL , do mạch ổn áp tổ hợp SW7812 , nó là một mạch điện dẫn ra cố

định 12 v

c- Nguồn điện tia lửa an toàn :

Nguồn điện tia lửa an toàn là bộ phận quan trọng của phần

điều khiển mấy khấu đợc tổ hợp bằng mạch điện 3 cấp :

Trang 15

Cấp thứ nhất , cấp công tác tự động kiểu tự kích do các

nguyên kiện BG4, BG3 , BG6, IG1 , L1 , C3 , BG11 tổ hợp thành , cấp mạch điện này làm việc ở trạng thái đóng mở , tần số đóng

mở và chiều rộng của mạch xung thay đổi theo sự biến thiên củaphụ tải , cấp mạch này dẫn vào dòng điện một chiều 36v , dẫn

và cấp thứ hai có tiếp điểm chuyển đổi của một tỏ rơ le , tổ tiếp điểm này ở trạng thái nhả ra tức là nguồn điện tia lửa an toàn ở trạng thái cấp điện bình thờng , lúc này điện áp của nguồn điện tia lửa an toàn dẫn ra là do điện xoay chiều cung cấp , đồng thời thông qua R4,R5 ,BG7 để xạc pin Crôm , ni ken Máy khấu một khi có sự cố xuất hiện sau khi cắt điện , J hút lại , nguồn điện tia lửa an toàn tiếp tục cấp điện cho mạch điện bênngoài Sau 32 giây , J khôi phục trạng thái nhả ra , làm cắt đứt mạch của pin điện , toàn bộ mạch điện ngừng làm việc Nguồn

điện tia lửa na toàn , ngoài sự bảo vệ hạn chế dòng của cấp thứ nhất và cấp thứ 2 ra , còn đặt thêm một chi tiết bảo vệ do dòng

điện phá vỡ bòng điều chỉnh của mỗi cấp Những thứ bảo vệ

đó là thông qua linh kiện đầu ra của ICT-3 ép buộc bóng điều chỉnh chấm dứt để thực hiện

13-11: Báo hiệu tập trung :

Thông qua cửa sổ quan sát trên nắp động cơ , có thể nhìn thấy đèn báo hiệu tập trung gồm 17 bóng điốt phát sáng , hiện

rõ trạng thái của 17 chức năng Hiện tại máy chỉ có 7 chức năng

đó là 2 bóng màu xanh để thể hiện nguồn điện tia lửa an toàn

và tia lửa điện phi an toàn , còn 3 bóng màu vàng báo hiệu thiếutải , đủ tải và qua stải Một bóng mầu xanh báo hiệu nhả

phanh , một bóng nháy màu đỏ báo hiệu sự cố mất điện áp Ngoài nháy đèn đỏ về sự cố do trực tiếp bộ nhớ sự cố A7 đa vào báo hiệu và nguồn tia lửa điện an toàn qua hạn chế dòng 1.2K trực tiếp đa vào báo hiệu ra , còn lại đều qua chuyển đổicủa

bộ cắm mạch điện đèn báo chức năng A10 mới đến đợc Nguyên

Trang 16

kiện chính của mạch là bộ điện quang ghép BG1 , bộ phnj đàu vào của nó là để cấp điện cho tia lửa an toàn hoặc không an toàn , bọ phận đàu ra do nguồn điện tia lửa an toàn cấp điện Căn cứ các tín hiệu đa vào khác nhau , mạch điện bố trí có 3

đầu vào , chỉ khi nào có tìn hiệu đa vào , bộ phận dẫn ra của

bộ điện quang ghép bão hoà dẫn điện , bóng tri ốt cũng bão hoà dẫn điện , bóng tri ốt phát ra ánh sáng đền báo , đồng thời qua

điện trở hạn chế dòng nối thông phần báo hiệu tập trung , làm cho một bóng điốt phát ra ánh sáng báo hiệu

14- Giới thiệu phần kết cấu :

Toàn bộ thiết bị điều khiển về điện của máy khấu chia làm mấy kết cấu đơn độc nh : Điều khiển điện , báo hiệu các chức năng , nguồn điện tia lửa an toàn và nút bấm điều khiển …

14-1 : Khung lõi phần điều khiển điện :

Khung của lõi điều khiển điện đợc làm bằng vật liệu nhôm ,

có thể dùng nạp nhiều nhất là 14 miếng nguyên kiện cắm điện , mỗi miếng cắm có hai thanh dẫn hớng cắm vào ổ cắm 48 dây ,sau đó có hai thanh nẹp chặt nó , không cho phần cắm dơ lỏng, trên thanh nẹp có đánh dấu số cắm tránh không bị cắm

nhầm , ổ cắm 48 dây , tơng ứng nối dây với mạch điện tia lửa

an toàn và phi an toàn , trên khung máy dây đợc bố trí trong hai rãnh trên và dới của khung , hai bên khung mỗi bên đều có phích cắm 72 dây tơng ứng đợc nối với dây dẫn ra của mạch tia lửa

điện an toàn và phi an toàn , sau đó lại tiếp nối với các bộ phận khác Các bộ kiện cắm đều có tay kéo , để khi cần thiết đợc kéo ra , thậm chí còn lắp đèn điốt phát ra ánh sáng hớng dẫn trong khi làm việc

Lõi máy kèm với bệ máy và dùng bu lông bắt chặt ở bên trong

động cơ Lõi máy sau khi lồng vào bệ máy , sẽ liên kết bằng 4 chốt , nh vậy lúc này phích cắm 72 dây của lõi máy sẽ tiếp nối với ổ cắm 72 dây của bộ máy

Do khng máy không có biện pháp chống chấn động cho nên cáctrở dung đều đợc lắp nằm ngang đợc sát với bảng xếp sẵn

Khung máy thuộc kiểu không có gì che bên ngoài , các bảng

điện xếp sẵn đều có sơn chống ẩm

14-2 : Bộ báo hiệu chức năng

Bộ báo hiệu chức năng đợc tập trung trên tấm thép và bắt chặt bằng ốc vít Trên mặt tấm thép đó có ổ cắm 24 dây , ổ cắm đó đợc nối với các bộ kiện khác

14-3 Nguồn điện tia lửa an toàn :

Trang 17

Toàn bộ nguồn điện bao gồm máy biến thế , cầu chì thấp áp

và nguồn điện ổn áp giữa nguồn điện máy biến thế , cầu chì, ổn áp cũng nh giữa các bộ kiện phần điện khác đều đợc tiếp nối với nhau và thông qua ổ cắm tổng hợp để thực hiện tơng

đối tiện

Bảng mạch điện của nguồn ổn áp đợc lắp trên nắp của vỏ ngoài , tiện cho việc tháo lắp kiểm tu sửa chĩa , bóng công suất lắp ở vỏ ngoài , lợi dụng vỏ ngoài để tản nhiệt làm mát Tổ pin thì lắp đối diện với bảng mạch điện , xung quanh có lõi vật liệunhựa để cách nhiệt

14-4 : Nút bấm điều khiển

Nút bấm phần điều khiển về điện , vỏ ngoài làm bằng thép tấm chịu đợc lực va chạm đột ngột của than , mỗi nút bấm đều

có gioăng chống bụi tránh bụi than vào bên trong

14-5- Điều chỉnh và lắp đặt :

Các cụm chi tiết của thiết bị này cũng nh phần điện , việc tiếp nối chúng với nhau nên tiến hành theo sơ đồ hệ thống điều khiển điện của máy khấu Đầu dây ra và chân cắm dây của thiết bị này đều có đánh số và khớp với sơ đồ của hệ thống việc tiếp nối phần điện giữa các kết cấu đơn độc đợc thực hiện bằng bảng nối dây tổ hợp , dây của nguồn đinẹ tia lửa an toàn và phi an toàn , tơng ứng đặt vào hai rãnh bbó trí dây Các cụm chi tiết của thiết bị này với bên trong động cơ đều

đợc cố dịnh bằng bu lông nen chú ý lắp long đen và bắt chặt Sau khi đấu dây xong phải đo điện trở tiếp địa của đầu ra tia lửa an toàn , khống chế đoản mạch , qua kiểm tra xét thấy các dây đấu không nhầm có thể đóng điện thử máy

Sau khi đóng điện xong , bấm thử nút bấm có báo hiệu nguồn

điện và ký hiệu mũi tên đi lên , ký hiệu đèn sáng , chứng tỏ A13 bình thờng Lại thử nút bấm quá tải , dền báo thay đổi , máy khấu từ tốc độ kéo dắt lớn nhất chuyển sang tốc độ kéo dắt bằng không Điều khiển thử nghiệm mất áp , đèn báo hiệu tắt , máy khấu ngừng hoạt động ,chỉ thấy mất áp P màu đỏ chớp sáng

32 giây sau đó tắt

Bấm công tắc ngừng khẩn cấp , máy khấu và máng cào phải

đợc khoá liên động với nhau Không khởi động đợc xong các thử nghiệm trên có thể cho máy khấu tự vận hành

Trong quá trình sử dụng máy khấu các chi tiết thờng xuyên rơ lỏng trớc khi chạy máy phải kiểm tra và xiết chặt Sau khi đã kiểm tra các bớc đảm bảo an toàn có thể thực hiện thao tác các bớc sau

Trang 18

a-Để công tắc cách ly GM3 – 250 ở vị trí đóng

b-Bấm nút khởi động máy khấu , mấy giây sau tiếp điểm từ bảo vệ nối thông , bỏ tay nút bấm , động cơ điện vận hành bình thờng

c-Sau khi khởi động , quan sát đền báo tập trung , đèn màu xanh sáng chứng tỏ nguồn điện điều khiển làm việc bình th-ờng , đồng thời đèn báo màu sáng vàng , chứng tỏ nguồn điện bình thòng , và vì máy cha kéo dắt nên trạng thái thiếu tải , còncác đèn báo khác không sáng

d-Bấm công tắc thử nghiệm quá tải , quan sát đèn báo tập

trung , đèn báo màu vàng tắt , đèn báo tắt chứng tỏ nguồn điệnvan điện từ bình thờng

e-Bấm công tắc ngừng máy , máy khấu ngừng hoạt động , toàn

bộ đàn báo hiệu đều tắt hết

Sau khi kiểm tra xong kết quả tốt và máy khấu cho vào hoạt

động bình thờng và công nhân vận hành máy phải tuân thủ và chú ý các điều kiện sau :

1/ Thợ vận hành máy khấu phải nắm đợc tính năng kết cấu củamáy khấu và phải có chứng chỉ vận hành máy mới đợc tiến hành thao tác máy Nghiêm cấm những ngời cha qua lớp đào tạo huấn luyện , cha nắm đợc tính năng kết cấu máy mà tiến hành điều khiển máy khấu

2/ Trớc khi mở máy nhất thiết phải kiểm tra xung quanh máy khấu ( nhất là phía trớc và sau tang phay ) có ngời hay không Kiểm tra chắc chắn không có ngời mới đợc tiến hành khởi động máy khấu

3/ Trớc khi mở máy phải kiểm tra các tay gạt bộ ly hợp bánh răng , chốt định vị đã lắp vào hẳn bên trong lỗ định vị cha Nếu cha thì bấm công tắc , nhích khởi động động cơ điện , sau

đó tắt luôn và cắm chốt vào trong để tránh không làm hỏng bánh răng ly hợp

4/ Trớc khi khởi động máy nhất thiết phải cấp nớc trớc nở máy sau, khi tắt máy thì ngợc lại phải tắt máy trớc sau đó tắt nớc sau , trờng hợp cha có nớc nghiêm cấm không đợc mở máy

5/ Trong trờng hợp bình thờng không đợc mở nắp của thùng dầuthuỷ lực tránh bụi than vào trong thùng làm hỏng hệ thống thuỷ lực

6/ Trong quá trình thao tác máy nên thờng xuyên chú ý tình trạng làm việc của các bộ phận trong của máy , nhất là bộ phận cắt gọt của máy , tránh phay phải đá vách , đá trụ hay phay cắtphải xà dầm tiến gơng

Trang 19

7/ Trong quá trình làm việc nên chú ý đến vị trí dầu của máy cũng nh nhiệt độ dầu , tiếng kêu của máy , nếu phát hiện khác thuờng phải lập tức tắt máy , tìm nguyên nhân , cha rõ nguyên nhân không nên mở máy

8/ Khi thao tác máy ngời thợ phải căn cứ vào điều kiện lò chợ cũng nh tình hình vận hành các thiết bị trong lò ( nh máng cào ) để lựa chọn tốc độ kéo dắt của máy cho thích hợp , cấm cho máy chạy nhanh ẩu , cũng không nên để máy chạy quá chậm 9/ Không đợc đóng hoặc cắt bộ ly hợp bánh răng khi bánh răng chuyển động với tốc độ cao Trờng hợp thông thờng không đợc dùng công tắc cách ly để dừng động cơ

10/ Khi giao ca tay gạt ly hợp phải ở vị trí mo , để tang phay

để ở trạng thái không làm việc , tay gạt của cầu dao cách ly phải

ở vị trí ngắt , tay gạt điều chỉnh tốc độ ở vị trí (( 0)) trong

điều kiện bình thờng

11/ Khi máy khấu làm việc ngời thợ vận hành luôn luôn quan sát tình hình dịch chuyể của ống dầu , ống nớc và cáp điện ,tránh

bị kẹt ống , nếu phát hiện rỉ dầu , nớc phải sử lý kịp thời

12/ Máy dừng hoạt động lâu ngày hoặc sau khi thay thế

nguyên kiện thuỷ lực , trớc khi chạy máy phải dùng bơm tay để xảkhông khí và bơm dầu ( chú ý xả không khí (( e )) trong hệ thốngthuỷ lực )

IV : Những quy định về kỹ thuật thao tác thiết bị cơ giới hoá

đối với thợ vận hành :

1/ Cách thao tác :

a/ Kiểm tra trớc khi vận hành máy :

+ Thợ vận hành phải kiểm tra một lợt lò chợ , xem trên vách

có hoàn chỉnh hay không , giá chống có hỏng hay xô lệch

không , gơng lò có hiện tợng sụt lở gơng , khoảng cách giữa cáp

điện , ống nớc với các cột chống đảm bảo an toàn không

+ Kiểm tra lợng than còn lại trên máng cào nếu còn nhiều phải cho chạy hết than mới đợc vận hành máy khấu tránh trờng hợp máng cào quá tải

+ Kiểm tra tang phay , kiểm tra các ổ tra dao , dao cắt nếuthiếu hoặc sứt mẻ phải thay thế bổ xung

+ Kiểm tra các bu lông liên kết của giá đỡ máy với bộ phận phay cắt , các bu lông bắt các tấm bảo vệ , bu lông bắt giữ nên chặt hai đầu nếu lỏng phải xiết lại chắc chắn

+ Kiểm tra các thanh dẫn hớng với bánh răng , kiểm tra ống nớc

và cáp điện , ống dẫn dầu , kiểm tra các kẹp cáp và vệ sinh rãnhchứa cáp

Ngày đăng: 16/01/2020, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w