Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ năm 2004 đến năm 2015; trên cơ sở đó, đúc kết những kinh nghiệm chủ yếu có giá trị tham khảo, vận dụng vào quá trình lãnh đạo của Đảng bộ hiện nay.
Trang 1l p c a riêng tác gi ậ ủ ả. Các tài li u, ệ s li u trong lu n án là ố ệ ậ trung th c, chính xác ự và có ngu n g c xu t x rõ ràng ồ ố ấ ứ , không trùng l p v i các công trình khoa h c đã đ ặ ớ ọ ượ c công
Trang 3Chương 2 CH TRỦ ƯƠNG VÀ S CH Đ O C A Đ NG B T NHỰ Ỉ Ạ Ủ Ả Ộ Ỉ
LÂM Đ NG V PHÁT TRI N NÔNG NGHI P NGỒ Ề Ể Ệ Ứ
D NG CÔNG NGH CAO (2004 2010)Ụ Ệ 302.1 Nh ng y u t tác đ ng ữ ế ố ộ và ch trủ ương c a Đ ng bủ ả ộ
t nh Lâm Đ ng v ỉ ồ ề phát tri n nông nghi p ng d ngể ệ ứ ụ
2.2 Đ ng b t nh Lâm Đ ng ch đ o ả ộ ỉ ồ ỉ ạ phát tri n nôngể
nghi p ng d ng công ngh cao ệ ứ ụ ệ (2004 2010) 49
Chương 3 CH TRỦ ƯƠNG VÀ S CH Đ O C A Đ NG B T NHỰ Ỉ Ạ Ủ Ả Ộ Ỉ
LÂM Đ NG V Đ Y M NH PHÁT TRI N NÔNGỒ Ề Ẩ Ạ Ể NGHI P NG D NG CÔNG NGH CAO (2010 2015)Ệ Ứ Ụ Ệ 843.1 Yêu c u m i và ch trầ ớ ủ ương c a Đ ng b t nh Lâmủ ả ộ ỉ
Đ ng v đ y m nh phát tri n nông nghi p ng d ngồ ề ẩ ạ ể ệ ứ ụ
3.2 Đ ng b t nh Lâm Đ ng ch đ o đ y m nh ả ộ ỉ ồ ỉ ạ ẩ ạ phát tri nể
nông nghi p ng d ng công ngh cao ệ ứ ụ ệ (2010 2015) 98
Chương 4 NH N XÉT VÀ KINH NGHI MẬ Ệ 132
4.1 Nh n xét quá trình Đ ng b t nh Lâm Đ ng lãnh đ o phátậ ả ộ ỉ ồ ạ
tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao (2004 2015)ể ệ ứ ụ ệ 1324.2 Nh ng kinh nghi m ch y u ữ ệ ủ ế t quá trình Đ ng bừ ả ộ
t nh Lâm Đ ng lãnh đ o phát tri n nông nghi p ngỉ ồ ạ ể ệ ứ
d ng công ngh cao (2004 2015)ụ ệ 153
DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH C A TÁC GI ĐÃ CÔNG B CÓỤ Ủ Ả Ố
LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI LU N ÁNẾ Ề Ậ 170DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả 171
Trang 4DANH M C CÁC CH VI T T TỤ Ữ Ế Ắ
S TTố Ch vi t đ y đữ ế ầ ủ Ch vi t t tữ ế ắ
01 Công nghi p hóa, hi n đ i hóaệ ệ ạ CNH,HĐH
Trang 5Nông nghi p, nông dân và nông thôn đóng vai trò to l n trong sệ ớ ự nghi p ệ đ u tranh gi i phóng dân t c và ki n thi t đ t nấ ả ộ ế ế ấ ước. Đ ng taả
kh ng đ nh: Nông nghi p, nông dân, nông thôn có v trí chi n lẳ ị ệ ị ế ược trong
s nghi p CNH,HĐH, xây d ng và b o v T qu c, là c s và l cự ệ ự ả ệ ổ ố ơ ở ự
lượng quan tr ng đ phát tri n KTXH b n v ng, gi v ng n đ nhọ ể ể ề ữ ữ ữ ổ ị chính tr , đ m b o an ninh qu c phòng, gi gìn, phát huy b n s c dânị ả ả ố ữ ả ắ
t c và b o v môi trộ ả ệ ường sinh thái c a đ t nủ ấ ước. Dưới ánh sáng đườ ng
l i đ i m i c a Đ ng, n n nông nghi p nố ổ ớ ủ ả ề ệ ước ta đã có s chuy n bi n sâuự ể ế
s c và toàn di n t s n xu t đ n chuy n d ch c c u cây tr ng, v t nuôi,ắ ệ ừ ả ấ ế ể ị ơ ấ ồ ậ
đ a Vi t Nam t m t nư ệ ừ ộ ước thi u lế ương th c, ph i nh p kh u hàng nămự ả ậ ẩ
tr thành qu c gia có nhi u m t hàng nông s n xu t kh u hàng đ u thở ố ề ặ ả ấ ẩ ầ ế
gi iớ Nh đó, đ i s ng c a ngờ ờ ố ủ ười nông dân t ng bừ ước đượ ổc n đ nh vàị không ng ng đừ ược c i thi n, di n m o nông thôn t ng bả ệ ệ ạ ừ ước được thay
đ i theo hổ ướng tích c c, góp ph n quan tr ng vào s n đ nh và phátự ầ ọ ự ổ ị tri n đ t nể ấ ước. Tuy v y, n n nông nghi p nậ ề ệ ước ta v n còn ti m nẫ ề ẩ nhi u y u t ch aề ế ố ư b n v ng; ề ữ năng su t, ch t lấ ấ ượng nông s n và hi u quả ệ ả
s n xu t v n còn nhi u h n ch ; s n xu t manh mún v i cách th c tả ấ ẫ ề ạ ế ả ấ ớ ứ ổ
ch c s n xu t l c h u v n là gam màu ch đ o trong b c tranh nôngứ ả ấ ạ ậ ẫ ủ ạ ứ nghi p Vi t Nam ệ ệ Vì th , ngành nông nghi p nế ệ ước ta đang đ ng trứ ướ c
nh ng khó khăn, thách th c trong th i đ i kinh t tri th c và h i nh p kinhữ ứ ờ ạ ế ứ ộ ậ
t qu c t sâu r ng. Đi u đó đ t ra yêu c u c p thi t đ i v i ngành nôngế ố ế ộ ề ặ ầ ấ ế ố ớ nghi p Vi t Nam c n ph i đi u ch nh và l a ch n hệ ệ ầ ả ề ỉ ự ọ ướng phát tri n m iể ớ
nh m tăng kh năng c nh tranh, đ ng th i đáp ng đằ ả ạ ồ ờ ứ ược yêu c u c a thầ ủ ị
Trang 6trương đ y m nh ẩ ạ CNH,HĐH nông nghi p, nông thôn và tăng cệ ường ngứ
d ng ụ KHCN, nh t là các công ngh tiên ti n, hi n đ i c a th gi i vào s nấ ệ ế ệ ạ ủ ế ớ ả
xu t nh m t ng bấ ằ ừ ước chuy n đ i n n nông nghi p nể ổ ề ệ ước ta theo hướng công ngh cao.ệ
Lâm Đ ng là t nh thu c khu v c Tây Nguyên, n m v trí chi n lồ ỉ ộ ự ằ ở ị ế ượ cquan tr ng v kinh t , chính tr , qu c phòng an ninh c a c nọ ề ế ị ố ủ ả ước. Đi uề
ki n t nhiên đ c thù c a Lâm Đ ng r t thu n l i cho phát tri n kinh tệ ự ặ ủ ồ ấ ậ ợ ể ế nông nghi p và du l ch nh ng không thu n l i cho s phát tri n c a ngànhệ ị ư ậ ợ ự ể ủ công nghi p. Vì th , con đệ ế ường thoát nghèo c a t nh Lâm Đ ng ch có thủ ỉ ồ ỉ ể
d a vào phát huy ti m năng nông nghi p và du l ch sinh thái, ngh dự ề ệ ị ỉ ưỡng, trong đó l y nông nghi p làm ngành kinh t ch đ o. Song, cách nào đ t oấ ệ ế ủ ạ ể ạ nên bước phát tri n đ t phá mà v n đ m b o y u t b n v ng luôn là câuể ộ ẫ ả ả ế ố ề ữ
h i l n đ i v i Đ ng b và ỏ ớ ố ớ ả ộ chính quy n t nh Lâm Đ ng. V n d ng sáng t oề ỉ ồ ậ ụ ạ
ch tr ng c a Đ ng và th c ti n bủ ươ ủ ả ự ễ ướ ầ ừc đ u t nh ng mô hình s n xu t nôngữ ả ấ nghi p đ a ph ng, T nh y Lâm Đ ng đã tìm ra đệ ở ị ươ ỉ ủ ồ ược “đáp án” cho câu h iỏ
l n trăn tr su t nhi u nhi m k là đ a ngành kinh t nông nghi p phát tri nớ ở ố ề ệ ỳ ư ế ệ ể nông nghi p theo h ng công ngh cao, đ ng th i xác đ nh đó là ch ng trìnhệ ướ ệ ồ ờ ị ươ
tr ng tâm, khâu then ch t t o nên bọ ố ạ ước phát tri n đ t phá v KTXH c aể ộ ề ủ đ aị
phương.
Sau h n 10 năm th c hi n phát tri n nông nghi p ng d ng công nghơ ự ệ ể ệ ứ ụ ệ cao (2004 2015), n n nông nghi p c a t nh Lâm Đ ng đã có bề ệ ủ ỉ ồ ước phát tri n vể ượ ật b c, năng su t, ch t lấ ấ ượng và hi u qu kinh t trong s n xu tệ ả ế ả ấ nông nghi p tăng g p nhi u l n so v i phệ ấ ề ầ ớ ương pháp canh tác truy n th ng,ề ố
đ a Lâm Đ ng tr thành m t trong nh ng đ a phư ồ ở ộ ữ ị ương d n đ u v nôngẫ ầ ề nghi p ng d ng công ngh cao c a c nệ ứ ụ ệ ủ ả ước. Thành t u t quá trình phátự ừ
Trang 7h i, qu c phòng, an ninh và làm thay đ i t p quán canh tác c a ngộ ố ổ ậ ủ ười nông dân; là nhân t c b n đ a Lâm Đ ng thoát nghèo và tr thành m t t nhố ơ ả ư ồ ở ộ ỉ giàu m nh khu v c Tây Nguyên. Tuy v y, quá trình phát tri n nôngạ ở ự ậ ể nghi p theo hệ ướng ng d ng công ngh cao Lâm Đ ng v n còn nhi uứ ụ ệ ở ồ ẫ ề
h n ch , thách th c đ n tính b n v ng trong phát tri n kinh t c a đ aạ ế ứ ế ề ữ ể ế ủ ị
phương
Do đó, nghiên c u v quá trình lãnh đ o phát tri n nông nghi p ngứ ề ạ ể ệ ứ
d ng công ngh cao c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng, làm rõ nh ng thành t uụ ệ ủ ả ộ ỉ ồ ữ ự cũng nh nh ng h n ch trong ho ch đ nh ch trư ữ ạ ế ạ ị ủ ương và ch đ o th c ti nỉ ạ ự ễ
c a Đ ng b v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao, tìm raủ ả ộ ề ể ệ ứ ụ ệ
nh ng nguyên nhân và đúc k t nh ng kinh nghi m đ v n d ng vào hi nữ ế ữ ệ ể ậ ụ ệ
t i là r t c n thi t, có ý nghĩa lý lu n và mang tính th c ti n sâu s c.ạ ấ ầ ế ậ ự ễ ắ
V i nh ng lý do trên, nghiên c u sinh ch n đ tài ớ ữ ứ ọ ề Đ ng b t nh Lâm ả ộ ỉ
Đ ng lãnh đ o phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao t năm 2004 ồ ạ ể ệ ứ ụ ệ ừ
đ n năm 2015 ế làm lu n án ti n sĩ chuyên ngành L ch s Đ ng C ng s n Vi tậ ế ị ử ả ộ ả ệ Nam
2. M c đích và nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
M c đích nghiên c u ụ ứ
Làm sáng tỏ quá trình Đ ng b t nh Lâm Đ ng lãnh đ o phát tri nả ộ ỉ ồ ạ ể nông nghi p ng d ng công ngh cao t năm 2004 đ n năm 2015; trênệ ứ ụ ệ ừ ế
c s đó, đúc ơ ở k tế nh ngữ kinh nghi mệ ch y u có giá tr tham kh o, v nủ ế ị ả ậ
d ng vào quá trình lãnh đ o c a Đ ng b hi n nay.ụ ạ ủ ả ộ ệ
Nhi m v ệ ụ nghiên c u ứ
T ng quan tình hình nghiên c u liên quan đ n đ tài lu n án.ổ ứ ế ề ậ
Trang 8H th ng, lệ ố u n gi i ch tr ng và quá trình Đ ng b t nh Lâm Đ ng chậ ả ủ ươ ả ộ ỉ ồ ỉ
đ o phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao t năm 2004 đ n nămạ ể ệ ứ ụ ệ ừ ế 2015
Rút ra nh ng nh n xét khoa h c và đúc k t ữ ậ ọ ế nh ng kinh nghi m tữ ệ ừ quá trình Đ ng b t nh Lâm Đ ng lãnh đ o phát tri n nông nghi p ngả ộ ỉ ồ ạ ể ệ ứ
d ng công ngh cao (2004 2015).ụ ệ
3. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Nghiên c u ho t đ ng lãnh đ o c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng (quaứ ạ ộ ạ ủ ả ộ ỉ ồ
ho ch đ nh ch trạ ị ủ ương và ch đ o th c hi n) ỉ ạ ự ệ v phát tri n nông nghi pề ể ệ
ng d ng công ngh cao
ứ ụ ệ t năm 200ừ 4 đ n năm 2015.ế
Ph m vi nghiên c u ạ ứ
Ph m vi n i dung ạ ộ : Lu n án làm rõ ch trậ ủ ương và quá trình Đ ng bả ộ
t nh Lâm Đ ng ch đ o phát tri n nông nghi p ng d ng ỉ ồ ỉ ạ ể ệ ứ ụ công ngh caoệ trên các m t: Công tác tuyên truy n, v n đ ng; công tác quy ho chặ ề ậ ộ ạ khu, vùng s n xu t nông nghi p; chuy n đ i c c u gi ng và ng d ng kả ấ ệ ể ổ ơ ấ ố ứ ụ ỹ thu t công ngh hi n đ i đ i v i cây tr ng, v t nuôi; th c hi n c ch ,ậ ệ ệ ạ ố ớ ồ ậ ự ệ ơ ế chính sách h tr phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao.ỗ ợ ể ệ ứ ụ ệ
Ph m vi không gian ạ : Trên đ a bàn t nh Lâm Đ ng hi n nay. ị ỉ ồ ệ
Ph m vi t ạ h i gian ờ : Lu n án nghiên c u t năm 200ậ ứ ừ 4 đ n năm 2015.ế Năm 2004 là năm b t đ u tri n khai th c hi n ắ ầ ể ự ệ Ch ươ ng trình nông nghi p ệ công ngh cao t nh Lâm Đ ng th i k 2004 2010 ệ ỉ ồ ờ ỳ Năm 2015 là năm s k tơ ế
5 năm lãnh đ o th c hi n Ngh quy t s 05NQ/TUạ ự ệ ị ế ố , V đ y m nh phát ề ẩ ạ tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao giai đo n 2011 2015 trên đ a ể ệ ứ ụ ệ ạ ị
Trang 9bàn t nh Lâm Đ ng ỉ ồ Tuy nhiên, đ đ m b o tính h th ng và đ t để ả ả ệ ố ạ ược m cụ đích nghiên c u, lu n án có đ c p nh ng v n đ c b n liên quan đ n quáứ ậ ề ậ ữ ấ ề ơ ả ế trình ng d ng ứ ụ KHCN vào s n xu t nông nghi p trả ấ ệ ước năm 2004.
4. C s lý lu n, th c ti n và phơ ở ậ ự ễ ương pháp nghiên c uứ
C s lý lu n ơ ở ậ
Lu n án đậ ược th c hi n d a trên c s lý lu n ự ệ ự ơ ở ậ là ch nghĩa Mác ủ Lênin, t tư ưởng H Chí Minh; quan đi m, ch trồ ể ủ ương c a Đ ng v ủ ả ề phát tri n kinh t nông nghi p và ng d ng KHCN vào s n xu t nông nghi p.ể ế ệ ứ ụ ả ấ ệ
C s th c ti n ơ ở ự ễ
Lu n án d a vào th c ti n ho t đ ng lãnh đ o c a Đ ng b t nh Lâmậ ự ự ễ ạ ộ ạ ủ ả ộ ỉ
Đ ng v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao và k t qu quanồ ề ể ệ ứ ụ ệ ế ả sát, kh o sát th c t m t s đ a phả ự ế ở ộ ố ị ương, c s s n xu t nông nghi p ngơ ở ả ấ ệ ứ
d ng công ngh cao trên đ a bàn t nh Lâm Đ ng. Ngoài ra, lu n án còn sụ ệ ị ỉ ồ ậ ử
d ng k t qu nghiên c u th c t c a m t s công trình, đ tài khoa h c cóụ ế ả ứ ự ế ủ ộ ố ề ọ liên quan t nh Lâm Đ ng cũng nh m t s đ a phở ỉ ồ ư ộ ố ị ương trên ph m vi cạ ả
nước
Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
Lu n án ch y u s d ng phậ ủ ế ử ụ ương pháp l ch s và phị ử ương pháp logic, ngoài ra còn s d ng phử ụ ương pháp th ng kê, phân tích, so sánh, t ng h p,ố ổ ợ
kh o sát th c t đ làm rõ ả ự ế ể các n i dung c a lu n án. ộ ủ ậ
Phương pháp l ch s đị ử ượ ử ục s d ng trong toàn b lu n ánộ ậ nh mằ phân
k th i gian, làm rõ b i c nh l ch s tác đ ng, trình bày quá trình ho chỳ ờ ố ả ị ử ộ ạ
đ nh ch trị ủ ương và ch đ o c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng v phát tri n nôngỉ ạ ủ ả ộ ỉ ồ ề ể nghi p ng d ng công ngh cao theo di n ti n th i gian.ệ ứ ụ ệ ễ ế ờ
Trên c s phơ ở ương pháp l ch s , lu n án s d ng k t h p v iị ử ậ ử ụ ế ợ ớ
phương pháp logic đ làm rõ bể ước phát tri n t duy trong nh n th c vàể ư ậ ứ
Trang 10ch đ o th c ti n c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng v phát tri n nôngỉ ạ ự ễ ủ ả ộ ỉ ồ ề ể nghi p ng d ng công ngh cao trên c s xâu chu i các s ki n l chệ ứ ụ ệ ơ ở ỗ ự ệ ị
s và liên k t n i dung c a các văn b n có tính ch t lãnh đ o c a Đ ngử ế ộ ủ ả ấ ạ ủ ả
b ; đánh giá nh ng u đi m, h n ch và đúc k t nh ng kinh nghi m tộ ữ ư ể ạ ế ế ữ ệ ừ
th c ti n quá trình lãnh đ o c a Đ ng b v v n đ trên trong nh ngự ễ ạ ủ ả ộ ề ấ ề ữ năm 2004 2015.
Phương pháp phân tích, t ng h p, th ng kê đổ ợ ố ượ ử ục s d ng nh m phânằ tích làm rõ ch trủ ương c a Đ ng và Đ ng b t nh Lâm Đ ng v phát tri nủ ả ả ộ ỉ ồ ề ể nông nghi p ng d ng công ngh cao; phân tích, t ng h p các m t ch đ oệ ứ ụ ệ ổ ợ ặ ỉ ạ
c a Đ ng b t nh v v n đ trên qua hai giai đo n ủ ả ộ ỉ ề ấ ề ạ 2004 2010 và 2010 2015
Phương pháp so sánh được s d ng trong lu n án nh m so sánh k tử ụ ậ ằ ế
qu trên các m t ch đ o c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng v phát tri n nôngả ặ ỉ ạ ủ ả ộ ỉ ồ ề ể nghi p ng d ng công ngh cao gi a ệ ứ ụ ệ ữ hai giai đo n 2004 2010 và 2010 ạ 2015; so sánh k t qu phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao trênế ả ể ệ ứ ụ ệ
đ a bàn t nh Lâm Đ ng ị ỉ ồ v iớ bình quân chung c a c nủ ả ước và các đ a phị ươ ngkhác
5. Nh ng đóng góp m i c a lu n ánữ ớ ủ ậ
Lu n án h th ng, khái quát hóa ch trậ ệ ố ủ ương c a Đ ng C ng s n Vi tủ ả ộ ả ệ Nam và quá trình lãnh đ oạ c a ủ Đ ng b t nh Lâm Đ ng ả ộ ỉ ồ v phát tri n nôngề ể nghi p ng d ng công ngh caoệ ứ ụ ệ trong nh ng năm 2004 2015ữ
Bước đ u dầ ựng l i b c tranhạ ứ chân th c v phát tri n nông nghi p ngự ề ể ệ ứ
d ng công ngh cao trên đ a bàn t nh Lâm Đ ng trong nh ng năm 2004 ụ ệ ị ỉ ồ ữ 2015
Đ a ra nh ng nh n xét, đánh giá ư ữ ậ có c s khoa h c ơ ở ọ v quá trình Đ ngề ả
b t nh Lâm Đ ng lãnh đ o phát tri n nông nghi p ng d ng công nghộ ỉ ồ ạ ể ệ ứ ụ ệ
Trang 11cao t năm 2004 đ n năm 2015ừ ế ; làm rõ nguyên nhân và đúc k t nh ng kinhế ữ nghi m đ v n d ng vào hi n t i.ệ ể ậ ụ ệ ạ
K t qu ế ả nghiên c u c a lu n án ứ ủ ậ s ẽ góp thêm lu n c khoa h cậ ứ ọ cho
vi c ệ b sung, phát tri n ch trổ ể ủ ươ c a Đ ng v ng ủ ả ề phát tri n nông nghi pể ệ
Góp thêm nh ng kinh nghi m t th c ti n phát tri n nông nghi p ngữ ệ ừ ự ễ ể ệ ứ
d ng công ngh cao Lâm Đ ng “đi m sáng” v nông nghi p ng d ngụ ệ ở ồ ể ề ệ ứ ụ công ngh cao c a c nệ ủ ả ước đ các đ a phể ị ương tham kh o.ả
Lu n án ậ là tài li u tham kh o cho ệ ả công tác tuyên truy n, nghiên c u,ề ứ giáo d c lụ ịch s Đ ngử ả C ng s n Vi t Nam cũng nh l ch s đ a phộ ả ệ ư ị ử ị ươ ng(t nh Lâm Đ ng) trong th i k đ i m i.ỉ ồ ờ ỳ ổ ớ
7. K t c u c a lu n ánế ấ ủ ậ
Lu n án g m: M đ u, ậ ồ ở ầ 4 chương (8 ti t), k t lu n, danh m c cácế ế ậ ụ công trình nghiên c u c a tác gi , danh m c tài li u tham kh o và ph l c.ứ ủ ả ụ ệ ả ụ ụ
Chương 1
Trang 12T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀIỔ Ứ Ế Ề
1.1. Tình hình nghiên c u liên quan đ n đ tài ứ ế ề
1.1.1. Các nghiên c u v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh ứ ề ể ệ ứ ụ ệ cao n ở ướ c ngoài
1.1.1.1. Các nghiên c u c a tác gi n c ngoài v nông nghi p ng d ng ứ ủ ả ướ ề ệ ứ ụ công ngh cao m t s n c trên th gi i ệ ở ộ ố ướ ế ớ
Ngô Quý Tùng (2001), Kinh t tri th c xu th m i c a xã h i th k ế ứ ế ớ ủ ộ ế ỷ XXI (La Phong d ch) ị [137]. Trên c s nghiên c u n n kinh t Trung Qu cơ ở ứ ề ế ố
và xu th phát tri n c a n n kinh t toàn c u, tác gi cho r ng, trongế ể ủ ề ế ầ ả ằ
tương lai “ai chi m đế ược đi m cao v công ngh sinh h c thì có quy nể ề ệ ọ ề phát ngôn l n h n trong vi c gi i quy t các v n đ tr ng đ i c a thớ ơ ệ ả ế ấ ề ọ ạ ủ ế
gi i” [137, tr.111]. Vì v y, phát tri n CNSH trong nông nghi p là xu thớ ậ ể ệ ế
và cũng là đòi h i c p thi t nh m đáp ng nhu c u lỏ ấ ế ằ ứ ầ ương th c trự ước sự gia tăng c a dân s th gi i. V i xu th đó, tác gi d đoán: đ n nămủ ố ế ớ ớ ế ả ự ế
2008, ngành nông nghi p dùng k thu t gen đ t o ra cây tr ng cho s nệ ỹ ậ ể ạ ồ ả
lượng cao, có kh năng kháng b nh và giàu dinh dả ệ ưỡng s đẽ ượ ứ c ng
d ng các nụ ở ước đang phát tri n và đ n năm 2015, “k thu t canh tácể ế ỹ ậ nông nghi p b ng máy móc s thay th k thu t canh tác nông nghi pệ ằ ẽ ế ỹ ậ ệ truy n th ng” [137, tr.112], các k thu t nông nghi p nh gieo m , tề ố ỹ ậ ệ ư ạ ướ itiêu, bón phân và sát trùng được đi u khi n b ng máy vi tính, các phề ể ằ ươ ngpháp nuôi tr ng cây không có đ t đ u s đồ ấ ề ẽ ược áp d ng. ụ
Dan Senor và Saul Singer (2015), Qu c gia kh i nghi p ố ở ệ [17]. Cu n sáchố
mô t v nh ng câu chuy n th n k , nh ng thành t u n i b t trên nhi u lĩnhả ề ữ ệ ầ ỳ ữ ự ổ ậ ề
v c c a đ t nự ủ ấ ước Israel, trong đó thành t u trên lĩnh v c nông nghi p đự ự ệ ượ ccoi là h t s c k di u. Di n tích h n h p v i 95% đ t đai b x p vào nhómế ứ ỳ ệ ệ ạ ẹ ớ ấ ị ế bán khô h n, khô h n và r t khô h n nh ng “Israel v n tr thành m t trongạ ạ ấ ạ ư ẫ ở ộ
Trang 13nh ng qu c gia d n đ u v nông nghi p” [17, tr.12]. C t lõi đ làm nênữ ố ẫ ầ ề ệ ố ể
nh ng thành t u “k di u” trên là do Israel đã chú tr ng ng d ng công nghữ ự ỳ ệ ọ ứ ụ ệ trong nông nghi p. M t trong nh ng thành t u n i b t là công ngh tệ ộ ữ ự ổ ậ ệ ưới nhỏ
gi t c a Simcha Blass. Nh công ngh tọ ủ ờ ệ ưới nh gi t và nhà lỏ ọ ưới mà ngườ iIsrael đã bi n sa m c Negev thành nh ng cánh đ ng và khu r ng xanh tế ạ ữ ồ ừ ươ i.Cùng v i y u t công ngh , nông trang (kibbuzt) là y u t đ c thù và có vaiớ ế ố ệ ế ố ặ trò quan tr ng đ i v i s phát tri n c a nông nghi p Israel.ọ ố ớ ự ể ủ ệ
Danel Walker (2017), Phát tri n nông nghi p công ngh cao ể ệ ệ ở Austraulia và m t s đ xu t cho Vi t Nam ộ ố ề ấ ệ [8]. Tác gi làm rõ vai trò c aả ủ
vi c ng d ng ti n b KHCN đ i v i thúc đ y tăng trệ ứ ụ ế ộ ố ớ ẩ ưởng n n nôngề nghi p Austraulia. Trong nh ng thành t u v KHCN, tác gi đ c bi t phânệ ữ ự ề ả ặ ệ tích v vai trò c a vi c ng d ng công ngh thông tin và truy n thông trongề ủ ệ ứ ụ ệ ề
s n xu t nông nghi p đ d n hình thành n n “nông nghi p k thu t s ” [8,ả ấ ệ ể ầ ề ệ ỹ ậ ố tr.208]; vai trò c a ng d ng công ngh di truy n trong t o ra các gi ng câyủ ứ ụ ệ ề ạ ố
tr ng, v t nuôi có kh năng kháng b nh cao. Theo tác gi , đ đ y m nhồ ậ ả ệ ả ể ẩ ạ nghiên c u và ng d ng, chuy n giao ti n b KHCN vào s n xu t nôngứ ứ ụ ể ế ộ ả ấ nghi p, c n ph i có s h p tác gi a Chính ph , các doanh nghi p và các tệ ầ ả ự ợ ữ ủ ệ ổ
ch c xã h i dân s trong đ u t phát tri n và chia s chi phí.ứ ộ ự ầ ư ể ẻ
Phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao các nể ệ ứ ụ ệ ở ước Đông
D ng có bài vi t ươ ế Tăng c ườ ng chính sách phát tri n nông nghi p ể ệ ở Campuchia c a tác gi ủ ả Chou Chadary, bài vi tế M t s chính sách và bi n ộ ố ệ pháp thúc đ y phát tri n nông thôn d a vào nông nghi p công ngh cao Lào ẩ ể ự ệ ệ ở
c a tác gi ủ ả Bounthong Bouahom đ c in trong ượ cu n ố K y u ỷ ế H i th o qu c ộ ả ố
t ế v đ ề ẩ y m nh phát tri n nông thôn t i ti u vùng MêKông d a trên nông ạ ể ạ ể ự nghi p công ngh cao và du l ch b n v ng ệ ệ ị ề ữ [201] do Vi n Hàn lâm Khoaệ
h c xã h i Vi t Nam t ch c t i t nh Lâm Đ ng vào năm 2015ọ ộ ệ ổ ứ ạ ỉ ồ . Các tác giả
đã kh ng đ nhẳ ị , nông nghi p có vai trò “ch đ o” trong quá trình phát tri n ệ ủ ạ ể KT
Trang 14XH c a Lào và Campuchia. Trên c s nh n th c vai trò c a ng d ng côngủ ơ ở ậ ứ ủ ứ ụ ngh cao trong nông nghi p, các tác gi đ u nh n m nh tính t t y u phátệ ệ ả ề ấ ạ ấ ế tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao ể ệ ứ ụ ệ nh m ằ đem l i hi u qu ạ ệ ả KTXH cho đ t n c c a h Theo Chou Chadary, “đ y m nh ng d ng công nghấ ướ ủ ọ ẩ ạ ứ ụ ệ cao trong s n xu t nông nghi p và s n xu t quy mô l n là con đ ng duyả ấ ệ ả ấ ớ ườ
nh t đ hi n đ i hóa, tăng năng su t, ch t l ng, hi u qu và giá tr nôngấ ể ệ ạ ấ ấ ượ ệ ả ị
s n” [ả 201, tr.114].
1.1.1.2. Các nghiên c u c a tác gi trong n c v nông nghi p ng d ng ứ ủ ả ướ ề ệ ứ ụ công ngh cao m t s n c trên th gi i ệ ở ộ ố ướ ế ớ
Ph m Sạ (2014), Nông nghi p ng d ng công ngh cao là yêu c u t t y u ệ ứ ụ ệ ầ ấ ế
đ h i nh p qu c t ể ộ ậ ố ế [67]. Cu n sách đã khái l c nh ng thành t u n i b t vố ượ ữ ự ổ ậ ề công ngh , s n ph m ch l c và hi u qu kinh t t mô hình nông nghi p ngệ ả ẩ ủ ự ệ ả ế ừ ệ ứ
d ng công ngh cao c a các n c có n n nông nghi p hi n đ i trên th gi i.ụ ệ ủ ướ ề ệ ệ ạ ế ớ
C th : ụ ể
Nông nghi p Hà Lan ệ : M c dù là nặ ước có di n tích đ t canh tác thu cệ ấ ộ nhóm th p nh t c a th gi i, lao đ ng nông nghi p ít (ch chi m 3,6% laoấ ấ ủ ế ớ ộ ệ ỉ ế
đ ng xã h i), nh ng nh ng d ng công ngh cao trong nông nghi p đã đ aộ ộ ư ờ ứ ụ ệ ệ ư
Hà Lan tr thành m t trong nh ng nở ộ ữ ước có n n nông nghi p phát tri n b cề ệ ể ậ
nh t th gi i, v i nhi u m t hàng xu t kh u đ ng đ u th gi i. N n nôngấ ế ớ ớ ề ặ ấ ẩ ứ ầ ế ớ ề nghi p Hà Lan đ c ng d ng c gi i hóa hoàn toàn các khâu canh tác cùngệ ượ ứ ụ ơ ớ
v i công ngh nhà kính hi n đ i. Bên c nh y u t ng d ng công ngh , sớ ệ ệ ạ ạ ế ố ứ ụ ệ ự phát tri n nông nghi p công ngh cao Hà Lan còn nh vai trò c a các doanhể ệ ệ ở ờ ủ nghi p trong vi c chú tr ng ho t đ ng nghiên c u. Theo tác gi , đây là m tệ ệ ọ ạ ộ ứ ả ộ
y u t quan tr ng đ “công ngh cao trong nông nghi p c a Hà Lan luôn đ iế ố ọ ể ệ ệ ủ ổ
m i, sáng t o không ng ng” [ớ ạ ừ 67, tr.81].
Nông nghi p ệ B : ỉ Nh chính sách phát tri n nông nghi p ng d ng côngờ ể ệ ứ ụ ngh cao nên ch trong vòng 10 nămệ ỉ (2003 2013) giá tr s n ph m nông nghi pị ả ẩ ệ
Trang 15tăng 20% trong khi s l ng nông dân gi m 30%. Thành t u v phát tri n nôngố ượ ả ự ề ể nghi p B có vai trò r t l n các c quan và vi n nghiên c u nông nghi p. Đ cệ ở ỉ ấ ớ ơ ệ ứ ệ ặ
bi t, s n xu t nông nghi p c a B có tính chuyên canh cao và ch t p trung s nệ ả ấ ệ ủ ỉ ỉ ậ ả
xu t các lo i cây tr ng mang tính đ c tr ng, có th m nh đ h ng đ n xu tấ ạ ồ ặ ư ế ạ ể ướ ế ấ
kh u nh hoa thu h i đ ng, đ quyên, azaleas.ẩ ư ả ườ ỗ
Nông nghi p Hàn Qu c và Đài Loan ệ ố đã có b c phát tri n v t b c nhướ ể ượ ậ ờ Chính ph đ y m nh ng d ng công ngh cao, nh t là ủ ẩ ạ ứ ụ ệ ấ CNSH. Chính phủ Hàn Qu c l a ch n phát tri n ố ự ọ ể CNSH “làm khâu đ t phá” [ộ 67, tr.84]. Nét n iổ
b t mang tính đ c thù trong ậ ặ t ch c s n xu t nông nghi p ổ ứ ả ấ ệ ở Hàn Qu c ố là chú
tr ng phát tri n mô hình ọ ể HTX đa m c tiêu. Ngoài y u t công ngh , thànhụ ế ố ệ công c a nông nghi p công ngh cao Đài Loan có vai trò đ c bi t quan tr ngủ ệ ệ ặ ệ ọ
c a Nhà nủ ước thông qua công tác xây d ng và qu n lý quy ho ch. Nhà n cự ả ạ ướ không ch quy ho ch mang t m chi n lỉ ạ ầ ế ược mà còn chú ý đ n t ng vi c nhế ừ ệ ỏ
nh : nhà l i cao c p tr ng các lo i hoa có giá tr cao thì d ng nhà kính màuư ướ ấ ồ ạ ị ự đen, cây ăn trái thì màu xanh, rau thì nhà màng ph ni lông màu tr ng. Th ngủ ắ ố
nh t quy ấ ước nh trên đã t o nên s d dàng trong đi u tra, quy ho ch cácư ạ ự ễ ề ạ
lo i cây tr ng.ạ ồ
Nông nghi p Nh t B n ệ ậ ả : M c dù là m t qu c gia có di n tích bình quânặ ộ ố ệ
đ u ngầ ười th p nh t th gi i (0,036 ha/ngấ ấ ế ớ ười) nh ng Nh t B n tr thànhư ậ ả ở
nước có n n nông nghi p phát tri n cao v i nhi u cây tr ng, v t nuôi có giáề ệ ể ớ ề ồ ậ trị. Đ có k tích trên, Nh t B n đã chú tr ng đ u t , ng d ng công nghể ỳ ậ ả ọ ầ ư ứ ụ ệ cao trong nông nghi p, đ c bi t là ng d ng công ngh thông tin. Nh t B nệ ặ ệ ứ ụ ệ ậ ả coi “công ngh thông tin là khâu đ t phá ng d ng công ngh cao” [ệ ộ ứ ụ ệ 67, tr.92]
và đã áp d ng ụ nó trong r t nhi u các công đo n c a s n xu t nông nghi p. ấ ề ạ ủ ả ấ ệ
Nông nghi p Thái Lan ệ : Nh chính sách c a Chính ph v khuy nờ ủ ủ ề ế khích h tr thành l p các trung tâm nghiên c u, ng d ng ti n b v ỗ ợ ậ ứ ứ ụ ế ộ ề KH
KT trong nông nghi p và đ u t ệ ầ ư CNSH trong ch n, t o gi ng cây tr ng v tọ ạ ố ồ ậ
Trang 16nuôi có u th , nông nghi p Thái Lan đã cho ra đ i nhi u nông s n có ch tư ế ệ ờ ề ả ấ
lượng cao, được th trị ường th gi i ế ớ ư chu ng nh g o, hoa ôn đ i và cáca ộ ư ạ ớ
gi ng cây ăn qu có đ c tính trái ngố ả ặ ược v i b n ch t gi ng (me ng t, xoàiớ ả ấ ố ọ
ng t, chôm chôm tróc, s u riêng h t lép,…). ọ ầ ạ
Nguy n Văn Toàn (2016),ễ Phát tri n nông nghi p công ngh cao: M t ể ệ ệ ộ
s g i ý cho Vi t Nam ố ợ ệ [133]. Tác gi đã ch ra các gi i pháp công ngh cũngả ỉ ả ệ
nh chính sách c t lõi c a m i nư ố ủ ỗ ước trong ng d ng công ngh cao đ t oứ ụ ệ ể ạ
ra nh ng thành t u mang tính đ t phá trong phát tri n nông nghi p nh :ữ ự ộ ể ệ ư
phương th c chìa khóa trao tay c a chính ph Isreal; s d ng thi t b tứ ủ ủ ử ụ ế ị ướ itiêu công ngh cao, s d ng máy kéo t lái k t h p v i công ngh GPS trongệ ử ụ ự ế ợ ớ ệ bón phân, thu ho ch c a M ; ng d ng công ngh thông tin trong s n xu tạ ủ ỹ ứ ụ ệ ả ấ nông nghi p c a n Đ ; xây d ng các khu nông nghi p công ngh cao v i 3ệ ủ Ấ ộ ự ệ ệ ớ
đ c tr ng c b n và 5 ch c năng ch y u c a Trung Qu c. T nh ng thànhặ ư ơ ả ứ ủ ế ủ ố ừ ữ
t u tiêu bi u c a các nự ể ủ ước có n n nông nghi p tiên ti n, tác gi đã rút raề ệ ế ả
m t s bài h c đ i v i Vi t Nam trong đ nh hộ ố ọ ố ớ ệ ị ướng phát tri n nông nghi pể ệ
[203]. Trên c s kh ng đ nhơ ở ẳ ị : ng d ng công ngh cao vào s n xu t là yêuỨ ụ ệ ả ấ
c u t t y u nh m phát tri n nông nghi p nầ ấ ế ằ ể ệ ở ước ta trong giai đo n hi nạ ệ nay, tác gi đã đ a ra khái ni m và nh ng đ c tr ng c a nông nghi p ngả ư ệ ữ ặ ư ủ ệ ứ
d ng công ngh cao. Theo tác gi , nông nghi p ng d ng công ngh cao làụ ệ ả ệ ứ ụ ệ
Trang 17“n n nông nghi pề ệ mà đó các lo i hình công ngh cao (c gi i hóa, t đ ngở ạ ệ ơ ớ ự ộ hóa, công ngh thông tin, v t li u m i và ệ ậ ệ ớ công ngh sinh h cệ ọ ) đượ ứ c ng
d ng t ng h p theo m t quy trình khép kín, hoàn ch nh, nh m khai thác hi uụ ổ ợ ộ ỉ ằ ệ quả nh t tài nguyên t nhiên (đ t đai, khí h u) và ti m năng c a gi ng đấ ự ấ ậ ề ủ ố ể
đ t năng su t và ch t lạ ấ ấ ượng s n ph m cao nh t m t cách b n v ng” [ả ẩ ấ ộ ề ữ 203, tr.111].
Nghiên c u v th c tr ng và gi i pháp phát tri n nông nghi p ng d ngứ ề ự ạ ả ể ệ ứ ụ công ngh cao Vi t Nam còn có ệ ở ệ Ph m Văn Hi n (2014), ạ ể Phát tri n nông ể nghi p công ngh cao Vi t Nam: K t qu ban đ u và nh ng khó khăn c n ệ ệ ở ệ ế ả ầ ữ ầ tháo gỡ [30]; Tr n Thanh Quang (2016), ầ V phát tri n nông nghi p công ngh ề ể ệ ệ cao n c ta ở ướ [64]. Trên c s đánh giá hi u qu t các mô hình s n xu t vàơ ở ệ ả ừ ả ấ vai trò “đ u tàu” c a kầ ủ hu nông nghi p ng d ng công ngh cao ệ ứ ụ ệ [64, tr.84], tác
gi Tr n Thanh Quang đã đ xu t các gi i pháp v công tác quy ho ch, b iả ầ ề ấ ả ề ạ ồ
d ng ngu n nhân l c, tăng c ng đ u t cho ho t đ ng KHCN trong nôngưỡ ồ ự ườ ầ ư ạ ộ nghi pệ , hoàn thi n c ch , chính sách, đ y m nh c i cách hành chính, m r ngệ ơ ế ẩ ạ ả ở ộ liên k t h p tác qu c t , phát tri n th tr ng và th c hi n chính sách “d nế ợ ố ế ể ị ườ ự ệ ồ
đi n, đ i th a” nh m thúc đ y tích t ru ng đ t, tăng c ng xây d ng k t c uề ổ ử ằ ẩ ụ ộ ấ ườ ự ế ấ
ng d ng công ngh cao. Đánh giá t ng th chính sách qu c gia v nông
nghi p ng d ng công ngh cao, tác gi cho r ng: quan đi m phát tri nệ ứ ụ ệ ả ằ ể ể
Trang 18ch a khai thác l i th so sánh c a t ng vùng sinh thái; ch a xây d ng đư ợ ế ủ ừ ư ự ượ ccác khu nông nghi p ng d ng công ngh cao làm h t nhân công ngh đệ ứ ụ ệ ạ ệ ể nhân r ng; ch a xã h i hóa t i đa đ u t xây d ng các khu và vùng nôngộ ư ộ ố ầ ư ự nghi p ng d ng công ngh cao; quy ho ch phát tri n khu nông nghi p ngệ ứ ụ ệ ạ ể ệ ứ
d ng công ngh cao đang b chi ph i b i tính c c b đ a phụ ệ ị ố ở ụ ộ ị ương. Trên c sơ ở
đó, tác gi đ xu t các gi i pháp v phân lo i và xác đ nh tiêu chu n kả ề ấ ả ề ạ ị ẩ ỹ thu t, xây d ng quy ho ch; phát tri n ngu n nhân l c; thu hút đ u t và đaậ ự ạ ể ồ ự ầ ư
d ng hóa ngu n v n đ u t , nghiên c u, ng d ng công ngh và tăng cạ ồ ố ầ ư ứ ứ ụ ệ ườ ng
h p tác qu c t ợ ố ế
1.1.2.2. Các công trình nghiên c u v phát tri n nông nghi p ng d ng ứ ề ể ệ ứ ụ công ngh cao t i các vùng, mi n, đ a ph ng ệ ạ ề ị ươ
Nghiên c u v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao các t nhứ ề ể ệ ứ ụ ệ ở ỉ
mi n núi phía B c có Lê Qu c Doanh (2007), ề ắ ố B c đ u ng d ng công ngh ướ ầ ứ ụ ệ cao trong xây d ng mô hình phát tri n nông nghi p t i vùng mi n núi phía B c ự ể ệ ạ ề ắ
[203]. Tác gi đã khái quát nh ng k t qu b c đ u t các mô hình ng d ngả ữ ế ả ướ ầ ừ ứ ụ công ngh cao vào s n xu t đ i v i m t s cây tr ng khu v c mi n núi phíaệ ả ấ ố ớ ộ ố ồ ở ự ề
B c, đ ng th i ch ra h n ch v quy mô s n xu t nông nghi p ng d ng côngắ ồ ờ ỉ ạ ế ề ả ấ ệ ứ ụ ngh cao đây khi “ch m i xây d ng mô hình th nghi m” [203, tr.61]. Trênệ ở ỉ ớ ự ử ệ
c s đó, tác gi ki n ngh 4 gi i pháp g m: ng d ng CNSH trong ch n t o,ơ ở ả ế ị ả ồ ứ ụ ọ ạ nhân gi ng; k t h p ng d ng công ngh tiên ti n v i k thu t truy n th ng;ố ế ợ ứ ụ ệ ế ớ ỹ ậ ề ố xây d ng các khu nông nghi p ng d ng công ngh cao và thu hút ngu n l cự ệ ứ ụ ệ ồ ự
đ u t ầ ư
Nghiên c u v nông nghi p ng d ng công ngh cao khu v c Đ ngứ ề ệ ứ ụ ệ ở ự ồ
b ng sông C u Long có đ tài khoa h c c p b c a Nguy n Thành H ngằ ử ề ọ ấ ộ ủ ễ ư
(2017), Các gi i pháp phát tri n nông nghi p công ngh cao vùng Đ ng ả ể ệ ệ ở ồ
b ng sông C u Long ằ ử [45]. Công trình đã lu n gi i nh ng v n đ lý lu n vàậ ả ữ ấ ề ậ
Trang 19th c ti n v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao, đánh giá nh ngự ễ ề ể ệ ứ ụ ệ ữ thành t u, h n ch v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao vùngự ạ ế ề ể ệ ứ ụ ệ ở
Đ ng b ng sông C u Long trên các m t: xây d ng khu nông nghi p ng d ngồ ằ ử ặ ự ệ ứ ụ công ngh cao, phát tri n vùng, doanh nghi p nông nghi p ng d ng côngệ ể ệ ệ ứ ụ ngh cao và s n ph m nông nghi p ch đ o c a vùng nh s n xu t lúa, rauệ ả ẩ ệ ủ ạ ủ ư ả ấ màu, cây ăn qu và nuôi tr ng th y s n. Trong đó, thành t u n i b t trong phátả ồ ủ ả ự ổ ậ tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao vùng Đ ng b ng sông C u Longể ệ ứ ụ ệ ở ồ ằ ử
là đã phát huy vai trò c a các Vi n, Trung tâm nghiên c u, ng d ng và chuy nủ ệ ứ ứ ụ ể giao KHCN các đ a ph ng trong vùng. Nh th , đã thu hút ở ị ươ ờ ế ngày càng nhi uề
ng i nông dân và doanh nghi pườ ệ đ u t phát tri n nông nghi p ng d ng côngầ ư ể ệ ứ ụ ngh cao. ệ Tuy v yậ , s n xu t nông nghi p ng d ng công ngh cao v n cònả ấ ệ ứ ụ ệ ẫ nhi u y u t h n ch và ch a b n v ng. T th c tr ng trên, công trình đã đề ế ố ạ ế ư ề ữ ừ ự ạ ề
ra 8 gi i pháp đ ng b nh m đ y m nh phát tri n nông nghi p ng d ng côngả ồ ộ ằ ẩ ạ ể ệ ứ ụ ngh cao c a vùng trong giai đo n ti p theo. ệ ủ ạ ế
Nghiên c u ứ v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao ề ể ệ ứ ụ ệ trên đ aị bàn Tây Nguyên có công trình c a Ph m Đ c Nghi m (2011), ủ ạ ứ ệ Đ i m i ph ng ổ ớ ươ
th c chuy n giao công ngh phát tri n nông, lâm nghi p vùng Tây Nguyên ứ ể ệ ể ệ [57]. Tác gi đã làm rõ v trí kinh t mũi nh n c a ngành nông nghi p, phác h a th cả ị ế ọ ủ ệ ọ ự
tr ng vi c ng d ng và chuy n giao KHCN cũng nh giá tr s n xu t các lo iạ ệ ứ ụ ể ư ị ả ấ ạ cây tr ng, v t nuôi ch y u Tây Nguyên. Trên c s đó, tác gi đã đ xu tồ ậ ủ ế ở ơ ở ả ề ấ
nh ng gi i pháp nh m đ y m nh quá trình ng d ng khoa h c vào s n xu tữ ả ằ ẩ ạ ứ ụ ọ ả ấ nông nghi p, trong đó đ c bi t nh n m nh gi i pháp “t ng b c hình thành cácệ ặ ệ ấ ạ ả ừ ướ
c m, khu nông nghi p ng d ng công ngh cao g n v i các vùng chuyên canh”ụ ệ ứ ụ ệ ắ ớ [57, tr.154]. Tác gi Nguy n Duy M u (2016), ả ễ ậ Ti m năng phát tri n du l ch ề ể ị nông nghi p công ngh cao trên đ a bàn Tây Nguyên Vi t Nam ệ ệ ị ệ [54] đã đánh giá ti m năng, th m nh phát tri n kinh t du l ch nói chung, lo i hình du l chề ế ạ ể ế ị ạ ị
Trang 20nông nghi p công ngh cao nói riêng c a khu v c Tây Nguyên, nh t là t nhệ ệ ủ ự ấ ỉ Lâm Đ ng. Theo tác gi , trong đi u ki n h i nh p “phát tri n du l ch nôngồ ả ề ệ ộ ậ ể ị nghi p công ngh cao là hình th c xu t kh u nông s n t i ch hi u qu nh t,ệ ệ ứ ấ ẩ ả ạ ỗ ệ ả ấ
đ ng th i qu ng bá nông s n qua con đ ng du l ch là con đ ng ng n nh tồ ờ ả ả ườ ị ườ ắ ấ
đ vào th tr ng th gi i” [54, tr.54]. ể ị ườ ế ớ
Nghiên c u v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao Hà N iứ ề ể ệ ứ ụ ệ ở ộ
có bài vi t c a tác gi ế ủ ả Bùi Thanh Tu nấ (2016), Phát tri n nông nghi p ngo i ể ệ ạ thành Hà N i hi n đ i và b n v ng ộ ệ ạ ề ữ [136]; Lu n án ti n sĩ L ch s Đ ng c aậ ế ị ử ả ủ Ngô Th Lan H ng (2017), ị ươ Đ ng b thành ph Hà N i lãnh đ o phát tri n ả ộ ố ộ ạ ể nông nghi p theo h ng b n v ng t năm 2001 đ n năm 2013 ệ ướ ề ữ ừ ế [46]. Các tác giả
đã đánh giá thành t u đ t đ c t th c hi n mô hình nông nghi p công nghự ạ ượ ừ ự ệ ệ ệ cao trên đ a bàn thành ph Hà N i d i s lãnh đ o c a Đ ng b và chínhị ố ộ ướ ự ạ ủ ả ộ quy n Thành ph , đ ng th i đúc rút m t s kinh nghi m nh m phát tri n n nề ố ồ ờ ộ ố ệ ằ ể ề nông nghi p Th đô theo h ng b n v ng trên c s ng d ng công ngh cao.ệ ủ ướ ề ữ ơ ở ứ ụ ệ
Đ phát tri n nông nghi p ngo i thành Hà N i theo h ng hi n đ i và b nể ể ệ ạ ộ ướ ệ ạ ề
v ng, tác gi Bùi Thanh Tu n đã đ xu t 5 gi i pháp, trong đó nh n m nh gi iữ ả ấ ề ấ ả ấ ạ ả pháp “chú tr ng đ u t vùng tr ng đi m s n xu t nông nghi p ch t l ng cao,ọ ầ ư ọ ể ả ấ ệ ấ ượ
t ng b c hình thành t h p nông nghi p công nghi p d ch v công nghừ ướ ổ ợ ệ ệ ị ụ ệ cao theo l i th và đ c thù riêng c a t ng khu v c ngo i thành Hà N i” [ợ ế ặ ủ ừ ự ạ ộ 136, tr.59].
Nghiên c u v nông nghi p công ngh cao t i Thành ph H Chí Minh,ứ ề ệ ệ ạ ố ồ
có các công trình tiêu bi u c a Ph m H u Nhể ủ ạ ữ ượng (2007), Khu nông nghi p ệ công ngh cao Thành ph H Chí Minh: K t qu và nh ng ki n ngh ệ ố ồ ế ả ữ ế ị [203];
Trung Thành (2016), B ướ c phát tri n nông nghi p công ngh cao Thành ể ệ ệ ở
ph H Chí Minh ố ồ [81]. Các tác gi kh ng đ nh s c n thi t đ y m nh ngả ẳ ị ự ầ ế ẩ ạ ứ
d ng công ngh cao vào s n xu t nông nghi p và thành l p khu nông nghi pụ ệ ả ấ ệ ậ ệ công ngh cao nh m m đệ ằ ở ường cho nông nghi p Thành ph phát tri n theoệ ố ể
Trang 21hướng hi n đ i.ệ ạ Trên c s đánh giá th c tr ng phát tri n n n nông nghi pơ ở ự ạ ể ề ệ Thành ph g n v i vai trò “đ u tàu” c a khu nông nghi p ng d ng côngố ắ ớ ầ ủ ệ ứ ụ ngh cao, tác gi ệ ả Ph m H u Nhạ ữ ượng đã ki n ngh 3 gi i pháp đ i v i côngế ị ả ố ớ tác qu n lý nhà nả ước nh m phát tri n nông nghi p ằ ể ệ ứng d ngụ công ngh caoệ nói chung và khu nông nghi p ng d ng công ngh cao nói riêng.ệ ứ ụ ệ
Nghiên c u v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao t nhứ ề ể ệ ứ ụ ệ ở ỉ Ngh An có ệ bài vi t c a ế ủ H Đ c Ph c (2016)ồ ứ ớ , “H ướ ng đi m i cho nông ớ nghi p Ngh An ệ ệ ” [62]. Tác gi đã đánh giá th c tr ng vi c ng d ng ả ự ạ ệ ứ ụ KH
CN vào s n xu t nông nghi p và th c hi n đ án phát tri n nông nghi pả ấ ệ ự ệ ề ể ệ công ngh cao trên đ a bàn t nh Ngh An. Đ c bi t, nh ng d ng côngệ ị ỉ ệ ặ ệ ờ ứ ụ ngh cao c a Công ty TH, giá tr s n xu t trên m t đ n v di n tích đ tệ ủ ị ả ấ ộ ơ ị ệ ấ nông nghi p đã tăng g p 10 l n so v i trệ ấ ầ ớ ước đây. Tuy v y, n n nôngậ ề nghi p Ngh An v n còn l c h u. Vì th , ệ ệ ẫ ạ ậ ế theo tác gi , ả đ phát tri n nôngể ể nghi p theo hệ ướng hi n đ i hóa, Ngh An c n tăng hàm lệ ạ ệ ầ ượng công nghệ trong s n xu t nông nghi p và đ y m nh thu hút đ u t nả ấ ệ ẩ ạ ầ ư ước ngoài
Nghiên c u v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao các t nhứ ề ể ệ ứ ụ ệ ở ỉ thu c ộ khu v c ự Tây Nguyên có các tác giả Thanh H ngườ (2016), “ ng d ng Ứ ụ công ngh cao đ gia tăng giá tr ngành nông nghi p ệ ể ị ệ ” [47]; Đ c Di u (2014),ứ ệ
“Liên k t h p tác, xu th t t y u đ phát tri n nông nghi p công ngh cao ế ợ ế ấ ế ể ể ệ ệ ”
[19]; D ng N ng (2016)ươ ươ , “Kon Tum: Phát tri n nông nghi p ng d ng công ể ệ ứ ụ ngh cao g n v i ch bi n ệ ắ ớ ế ế ” [59]. Các tác gi đã khái quát nh ng ti m năng, l iả ữ ề ợ
th c a ế ủ các t nh Đ c L c, Đ c Nông và Kon Tumỉ ắ ắ ắ , kh ng đ nh s c n thi tẳ ị ự ầ ế
ng d ng công ngh cao trong
ứ ụ ệ s n xu t ả ấ nông nghi p, đ ng th i đ ra các gi iệ ồ ờ ề ả pháp nh m phát tri n nông nghi p ằ ể ệ ở các đ a ph ng theo h ng công nghị ươ ướ ệ cao.
1.1.2.3. Các công trình nghiên c u v phát tri n nông nghi p ng d ng ứ ề ể ệ ứ ụ công ngh cao t nh Lâm Đ ng ệ ở ỉ ồ
Trang 22Nghiên c u v ch tr ng và th c tr ng phát tri n nông nghi p ng ứ ề ủ ươ ự ạ ể ệ ứ
d ng công ngh cao trên đ a bàn t nh Lâm Đ ng ụ ệ ị ỉ ồ có Hu nh Phong Tranh (2009),ỳ
Lâm Đ ng ng d ng công ngh cao, phát tri n nông nghi p b n v ng ồ ứ ụ ệ ể ệ ề ữ [134]. Tác gi đã ả phân tích làm rõ nh ng thành t u bữ ự ước đ u và nh ng y u kémầ ữ ế còn t n t i sau 5 năm th c hi n ch trồ ạ ự ệ ủ ương c a T nh y Lâm Đ ng vủ ỉ ủ ồ ề
chương trình phát tri n nông nghi p công ngh cao. Trên c s đó, tác giể ệ ệ ơ ở ả đúc rút 4 bài h c kinh nghi mọ ệ : m t là, ộ xác đ nh chị ương trình phát tri nể nông nghi p ệ ứng d ngụ công ngh cao là nhi m v c a c h th ng chínhệ ệ ụ ủ ả ệ ố
trị; hai là, l a ch n, xây d ng mô hình đi m sinh đ ng, hi u qu , đ ng th iự ọ ự ể ộ ệ ả ồ ờ chú tr ng vi c nhân r ng mô hình, chuy n giao công ngh cho nông dânọ ệ ộ ể ệ ; ba
là, quan tâm phát tri n các hình th c liên k t, h p tác trong nông dân vàể ứ ế ợ
gi a nông dân v i doanh nghi p; ữ ớ ệ b n là, ố u tiên đ u t đúng m c cho côngư ầ ư ứ tác nghiên c u, ng d ng và chuy n giao ứ ứ ụ ể KHCN cho nông dân Tác giả
Minh Châu (2016), Lâm Đ ng: Phát tri n nông nghi p công ngh cao là ồ ể ệ ệ khâu đ t phá trong nhi m k ộ ệ ỳ [14] đã khái lượ ch trc ủ ương c a Đ ng bủ ả ộ
t nh Lâm Đ ng v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao, coi đóỉ ồ ề ể ệ ứ ụ ệ
“là m t trong nh ng khâu đ t phá nh m phát huy l i th các lo i nông s nộ ữ ộ ằ ợ ế ạ ả
có giá tr kinh t cao” trong hai nhi m k quaị ế ệ ỳ ; đánh giá nh ng ữ thành t u n iự ổ
b t sau h n 10 năm ậ ơ (2004 2015) th c hi n chự ệ ương trình phát tri n nôngể nghi p ng d ng công ngh cao ệ ứ ụ ệ ở t nh Lâm Đ ng. ỉ ồ Trên c s đó, tơ ở ác giả
nh n m nh: Thành t u t quá trình th c hi n chấ ạ ự ừ ự ệ ương trình đã đ a Lâmư
Đ ng tr thành m t trong các t nh d n đ u và là “đi m sáng” v nôngồ ở ộ ỉ ẫ ầ ể ề nghi p ệ ứng d ng ụ công ngh cao c a c nệ ủ ả ước.
V ề s ự tác đ ng ộ phát tri n ể nông nghi p ng d ng công ngh cao ệ ứ ụ ệ đ i v i ố ớ thu hút FDI, tác gi ả Ph m S (2016),ạ Nông nghi p ng d ng công ngh ệ ứ ụ ệ cao t o b ạ ướ c đ t phá thu hút FDI ch đ ng h i nh p qu c t ộ ủ ộ ộ ậ ố ế [135] đã
t p trung phân tích làm rõ nh ng ti m năngậ ữ ề , l i th c a T nh và nh ngợ ế ủ ỉ ữ
Trang 23thành t u ự v ề thu hút đ u t nầ ư ước ngoài vào phát tri n nông nghi p ngể ệ ứ
d ng công ngh cao ụ ệ v i nhi u d án đã và đang tri n khai. Trên c sớ ề ự ể ơ ở
đó, đ xu t nh ng ki n ngh , gi i pháp nh m đ y m nh thu hút đ u tề ấ ữ ế ị ả ằ ẩ ạ ầ ư vào lĩnh v c nông nghi p đ a phự ệ ở ị ương. Bên c nh thu hút đ u t , tác giạ ầ ư ả
Ph m S (2015), ạ Lâm Đ ng là trung tâm phát tri n nông nghi p ng d ng ồ ể ệ ứ ụ công ngh cao và du l ch b n v ng khu v c Mê Kông ệ ị ề ữ ự [201] còn ch rõ: sỉ ự phát tri n c a nông nghi p ng d ng công ngh cao trên đ a bàn Đà L t ể ủ ệ ứ ụ ệ ị ạ Lâm Đ ng đã t o ra ti m năng phát tri n lo i hình du l ch m i du l chồ ạ ề ể ạ ị ớ ị canh nông. Theo tác gi , v i l i th trung tâm du l ch n i ti ng, l i là trungả ớ ợ ế ị ổ ế ạ tâm s n xu t nông nghi p ng d ng công ngh cao đ ng đ u c nả ấ ệ ứ ụ ệ ứ ầ ả ước nên
Đà L t ạ Lâm Đ ng có ti m năng r t l n đ phát tri n “du l ch canh nôngồ ề ấ ớ ể ể ị
có t m c khu v c và qu c t ” [ầ ỡ ự ố ế 201, tr.253].
V s tác đ ng c a mô hình nông nghi p ng d ng công ngh cao đ nề ự ộ ủ ệ ứ ụ ệ ế
th c hi n Ch ng trình qu c gia v xây d ng nông thôn m i, tác gi H Longự ệ ươ ố ề ự ớ ả ạ
(2016), Năm cách làm m i, hi u qu trong xây d ng nông thôn m i th c ch t, ớ ệ ả ự ớ ự ấ
v ng ch c t nh Lâm Đ ng ữ ắ ở ỉ ồ [50] đã phân tích làm rõ nh ng đi m sáng t o trongữ ể ạ lãnh đ o, ch đ o th c hi n ch ng trình xây d ng nông thôn m i Lâmạ ỉ ạ ự ệ ươ ự ớ ở
Đ ng. N i b t trong nh ng cách làm m i góp ph n đ a Lâm Đ ng “tr thànhồ ổ ậ ữ ớ ầ ư ồ ở
lá c đ u xây d ng nông thôn m i c a Tây Nguyên” [50, tr.76] là nh đ aờ ầ ự ớ ủ ờ ị
ph ng đã không phát tri n nông nghi p theo ph ng th c s n xu t truy nươ ể ệ ươ ứ ả ấ ề
th ng mà l a ch n nông nghi p s ch ng d ng công ngh cao theo h ngố ự ọ ệ ạ ứ ụ ệ ướ hàng hóa đ phát tri n. Tác gi còn nh n m nh: “ ng d ng công ngh caoể ể ả ấ ạ Ứ ụ ệ trong s n xu t nông nghi p th c s không còn là nh ng mô hình trình di n nhả ấ ệ ự ự ữ ễ ỏ
l mà đang d n tr thành m t t p quán canh tác trên di n r ng c a ng i nôngẻ ầ ở ộ ậ ệ ộ ủ ườ dân Lâm Đ ng” [50, tr.73]. ồ
D i góc đ lu n gi i tác đ ng v i ng phó bi n đ i khí h u, tướ ộ ậ ả ộ ớ ứ ế ổ ậ ác giả Huy S n (2016), ơ Lâm Đ ng: Phát tri n nông nghi p công ngh cao gi i pháp ồ ể ệ ệ ả
Trang 24ch ng h n hi u qu ố ạ ệ ả [77] đã phân tích làm rõ nguyên nhân c b n nh t mà n nơ ả ấ ề nông nghi p Lâm Đ ng không ch u tác đ ng b i n n h n hán nghiêm tr ng trênệ ồ ị ộ ở ạ ạ ọ
đ a bàn Tây Nguyên năm 2015 là nh đ a ph ng đ y m nh ng d ng côngị ờ ị ươ ẩ ạ ứ ụ ngh cao vào s n xu t, đ c bi t là công ngh nhà kính và t i n c ti t ki m. ệ ả ấ ặ ệ ệ ướ ướ ế ệ
Nghiên c u v ng d ng công ngh cao đ i v i m t s cây tr ng v t nuôi ứ ề ứ ụ ệ ố ớ ộ ố ồ ậ
có th m nh c a Lâm Đ ng ế ạ ủ ồ có các công trình tiêu bi u nh : ể ư S ở NN&PTNT
t nh Lâm Đ ng (2016),ỉ ồ Hi n tr ng và đ nh h ng s n xu t rau, hoa ng d ng ệ ạ ị ướ ả ấ ứ ụ công ngh cao t i Lâm Đ ng ệ ạ ồ [135]. Bài vi t đã phân tích th c tr ng di n tích,ế ự ạ ệ quy mô, giá tr s n xu t rau, hoa ng d ng công ngh cao trên đ a bàn t nh.ị ả ấ ứ ụ ệ ị ỉ
Đ c bi t, v i hi u qu kinh t t s n xu t rau, hoa công ngh cao mangặ ệ ớ ệ ả ế ừ ả ấ ệ
l iạ , vi c áp d ng công ngh k thu t theo hệ ụ ệ ỹ ậ ướng nông nghi p công nghệ ệ cao Lâm Đ ng đã “đở ồ ược th c hi n r ng rãi đ n quy mô h gia đình”ự ệ ộ ế ộ [135, tr.40]. Bên c nh nh ng thành t u n i b t, s n xu t rau, hoa côngạ ữ ự ổ ậ ả ấ ngh cao Lâm Đ ng v n còn đ i di n v i nhi u khó khăn ệ ở ồ ẫ ố ệ ớ ề v quy môề
di n tích đ t canh tácệ ấ , ngu n v n đ u tồ ố ầ ư, công ngh ng d ng và ệ ứ ụ thị
trường tiêu th Đ kh c ph c nh ng t n ụ ể ắ ụ ữ ồ t i trên, bài vi t đã đ xu t ạ ế ề ấ các
gi i pháp ả v công tác quy ho ch,ề ạ xúc ti n du l ch nông nghi pế ị ệ , phát tri nể theo hướng ti p c n đa ngành và ế ậ đ u t xây d ng c s h t ng k thu tầ ư ự ơ ở ạ ầ ỹ ậ Bài vi t ế Phát tri n đàn bò ch t l ể ấ ượ ng cao Lâm Đ ng ở ồ c a tác gi ủ ả Đinh Văn
C i ả và M t s k t qu ng d ng ti n b k thu t trong chăn nuôi bò t i ộ ố ế ả ứ ụ ế ộ ỹ ậ ạ Lâm Đ ng và Tây Nguyên ồ c a tác gi ủ ả Trương La trong K y u h i th o ỷ ế ộ ả
qu c t v khoa h c và công ngh ph c v phát tri n s n xu t nông nghi p ố ế ề ọ ệ ụ ụ ể ả ấ ệ công ngh cao t nh Lâm Đ ng ệ ỉ ồ [175] do UBND t nh Lâm Đ ng t ch cỉ ồ ổ ứ đã phân tích làm rõ nh ng ti m năng, l i th và th c tr ng chăn nuôi bò, cũngữ ề ợ ế ự ạ
nh quá trình ng d ng ti n b k thu t trong chăn nuôi bò s a, bò th t trênư ứ ụ ế ộ ỹ ậ ữ ị
đ a bàn t nh Lâm Đ ng. ị ỉ ồ Bài vi t c a tác gi ế ủ ả Võ Th Dũng (2013), ế Nuôi cá
n ướ ạ c l nh t nh Lâm Đ ng Thành t u và tri n v ng ỉ ồ ự ể ọ [175] đã phân tích làm
Trang 25rõ nh ng thành t u đ t đữ ự ạ ược trong s n xu t cá thả ấ ương ph m, trong nghiênẩ
s n xu t gi ng cá h i, cá t m trên đ a bàn t nh Lâm Đ ng ả ấ ố ồ ầ ị ỉ ồ Theo tác gi ,ả
nh ng thành công bữ ước đ u trong nuôi cá nầ ướ ạc l nh là c s đ t nh Lâmơ ở ể ỉ
Đ ng đ ra m c tiêu đ n năm 2020, s n lồ ề ụ ế ả ượng cá nướ ạc l nh toàn t nh đ tỉ ạ kho ng 3.000 t n, s n xu t đả ấ ả ấ ược 40 45% gi ng cá h i gi ng và 15ố ồ ố 20%
cá t m gi ng. ầ ố
Nghiên c u v các doanh nghi p nông nghi p công ngh cao Lâm ứ ề ệ ệ ệ ở
Đ ng ồ có Nguy n Đình S n (2016),ễ ơ K t qu ng d ng công ngh cao t i ế ả ứ ụ ệ ạ Công
ty c ph n ổ ầ công ngh sinh h c ệ ọ R ng hoa Đà L t và đ nh h ng phát tri n công ừ ạ ị ướ ể ngh cao trong th i gian t i ệ ờ ớ [135]. Tác gi đã làm rõ nh ng b c phát tri n đ tả ữ ướ ể ộ phá trong s n xu t cây gi ng và tr ng hoa công ngh cao trong nhà kính c aả ấ ố ồ ệ ủ doanh nghi p, nh t là t khi ng d ng công ngh cao vào s n xu t. T thànhệ ấ ừ ứ ụ ệ ả ấ ừ công c a doanh nghi p, tác gi cho r ng: ng d ng công ngh cao vào s n xu tủ ệ ả ằ Ứ ụ ệ ả ấ nông nghi p mang l i hi u qu kinh t r t l n, là h ng đi m i trong s n xu tệ ạ ệ ả ế ấ ớ ướ ớ ả ấ nông nghi pệ
V HTX có bài vi t c a ề ế ủ HTX d ch v nông nghi p t ng h p Anh Đàoị ụ ệ ổ ợ
(2016), Kinh nghi m s n xu t rau công ngh cao c a h p tác xã Anh Đào Đà ệ ả ấ ệ ủ ợ
L t ạ [135]. Bài vi t đã khái l c quá trình phát tri n nhanh chóng c a ế ượ ể ủ HTX Anh Đào sau h n 10 năm ho t đ ng. Nh đ y m nh ng d ng công ngh cao vàoơ ạ ộ ờ ẩ ạ ứ ụ ệ
s n xu t và c ch qu n lý hi u qu nên ch t l ng s n ph m và hi u quả ấ ơ ế ả ệ ả ấ ượ ả ẩ ệ ả
s n xu t kinh doanh c a ả ấ ủ HTX tăng tr ng cao (bình quân đ t 500 tri uưở ạ ệ
đ ng/ha/năm). Trên c s đó, bài vi t đã rút ra kinh nghi m: s n xu t côngồ ơ ở ế ệ ả ấ ngh cao là h ng đi tích c c, song c n l a ch n phù h p v đ i t ng câyệ ướ ự ầ ự ọ ợ ề ố ượ
tr ng, công ngh áp d ng, quy mô, kh năng đ u t , đi u ki n ồ ệ ụ ả ầ ư ề ệ KTXH c a đ aủ ị
ph ng. ươ
1.2. Khái quát k t qu ch y u c a các công trình đã đế ả ủ ế ủ ược công bố
và nh ng v n đ ữ ấ ềđ t ra ặ lu n án ti p t c gi i quy tậ ế ụ ả ế
Trang 261.2.1. Khái quát k t qu ch y u c a các công trình đã đ ế ả ủ ế ủ ượ c công b ố
ch a có nhi u cu n sách chuyên kh oư ề ố ả hay lu n án ti n sĩ. ậ ế
1.2.1.2. V ph ng pháp ti p c n ề ươ ế ậ
Các công trình nghiên c u trong nứ ước và th gi i đã đế ớ ược ti p c nế ậ
dưới nhi u góc đ khác nhau nh kinh t , k thu t, chính tr ,… và sề ộ ư ế ỹ ậ ị ử
d ng nhi u phụ ề ương pháp nghiên c u nh phân tích, t ng h p, so sánh, l chứ ư ổ ợ ị
s , logic, v.v. S đa d ng trong cách ti p c n v i nhi u m c đ và ph mử ự ạ ế ậ ớ ề ứ ộ ạ
vi nghiên c u đã cung c p cho nghiên c u sinh “phông” ki n th c khá đ yứ ấ ứ ế ứ ầ
đ v nông nghi p ng d ng công ngh cao; giúp nghiên c u sinh có cáchủ ề ệ ứ ụ ệ ứ
ti p c n v n đ nghiên c u đa di n h n v i s phân tích, lu n gi i vế ậ ấ ề ứ ệ ơ ớ ự ậ ả ề phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao trong m i quan h bi nể ệ ứ ụ ệ ố ệ ệ
ch ng và tác đ ng tứ ộ ương h v i các lĩnh v c c a đ i s ng xã h i. Tuyỗ ớ ự ủ ờ ố ộ
v y, h u h t các công trình nghiên c u v nông nghi p ng d ng côngậ ầ ế ứ ề ệ ứ ụ ngh cao đệ ược lu n gi i dậ ả ưới góc đ nghiên c u c a kinh t h c và khoaộ ứ ủ ế ọ
h c k thu t nông nghi p. M t s công trình có đ c p đ n đọ ỹ ậ ệ ộ ố ề ậ ế ường l i,ố
ch trủ ương c a Đ ng, chính sách c a Nhà nủ ả ủ ước v phát tri n nôngề ể nghi p ng d ng công ngh cao, song còn ít và ch a có tính h th ng. ệ ứ ụ ệ ư ệ ố
1.2.1.3. V n i dung nghiên c u ề ộ ứ
Trang 27Th nh t, ứ ấ đã lu n gi i ậ ả khá đ y đ ầ ủ nh ng v n đ lý lu n v nông nghi p ữ ấ ề ậ ề ệ
ng d ng công ngh cao
Nh ng công trình nghiên c u trong n c đã lu n gi i khá đ y đ v kháiữ ứ ướ ậ ả ầ ủ ề
ni m nông nghi p ng d ng công ngh cao, khu nông nghi p ng d ng côngệ ệ ứ ụ ệ ệ ứ ụ ngh cao, ch c năng c a nông nghi p ng d ng công ngh cao, các công nghệ ứ ủ ệ ứ ụ ệ ệ cao đ c ng d ng trong s n xu t nông nghi p và nh ng y u t tác đ ng đ nượ ứ ụ ả ấ ệ ữ ế ố ộ ế quá trình hình thành, phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao. ể ệ ứ ụ ệ
Th hai, ứ đã khái l c nh ng thành t u n i b t v phát tri n nông nghi p ượ ữ ự ổ ậ ề ể ệ
ng d ng công ngh cao c a m i n c. Đ c bi t, nh ng d ng công ngh
cao mà m t s n c có đi u ki n t nhiên không thu n l i cho s n xu t nôngộ ố ướ ề ệ ự ậ ợ ả ấ nghi p đã tr thành nh ng c ng qu c nông nghi p hàng đ u c a th gi i, tiêuệ ở ữ ườ ố ệ ầ ủ ế ớ
bi u nh Isreal, Hà Lan, Đài Loan, Nh t B n.ể ư ậ ả
Th ba, đã l ứ àm rõ tính t t y u đ y m nh ng d ng công ngh cao vào ấ ế ẩ ạ ứ ụ ệ
s n xu t nông nghi p Vi t Nam ả ấ ệ ở ệ
Nhi u công trình khoa h c đã kh ng đ nh tính t t y u khách quan ph iề ọ ẳ ị ấ ế ả
đ yẩ m nh ng d ng công ngh cao trong s n xu t nông nghi pạ ứ ụ ệ ả ấ ệ Phát tri nể nông nghi p theo h ng công ngh cao đ cệ ướ ệ ượ coi là gi i pháp căn ả b nả để kh cắ
ph c tình tr ng h n ch ụ ạ ạ ế trong s n xu tả ấ nông nghi p Vi t Nam, ệ ệ nh m ằ đáp ngứ nhu c u th tr ng ầ ị ườ và tăng kh năng c nh tranh ả ạ c a nông s n Vi t Nam ủ ả ệ trong
b i c nh h i nh p kinh t qu c t Đó còn là đòi h i c p thi t, là đ nh h ngố ả ộ ậ ế ố ế ỏ ấ ế ị ướ
Trang 28quan tr ng đ th c hi n tái c c u và phát tri n n n nông nghi p Vi t Namọ ể ự ệ ơ ấ ể ề ệ ệ theo h ng hi n đ i, b n v ng.ướ ệ ạ ề ữ
Th t , đã l ứ ư àm rõ th c tr ng phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh ự ạ ể ệ ứ ụ ệ cao trên ph m vi c n c và ạ ả ướ ở m t s ộ ố đ a ph ng ị ươ
M t s công trình b c đ u đã đ c p đ n ch tr ng, chính sách c aộ ố ướ ầ ề ậ ế ủ ươ ủ
Đ ng và Nhà n c ta thông qua khái l c n i dung và t ng k t 10 năm th cả ướ ượ ộ ổ ế ự
hi n Ch th 50 c a B Chính tr v phát tri n ệ ỉ ị ủ ộ ị ề ể CNSH; khái l c n i dung cácượ ộ văn ki n Đ ng và nh ng văn b n mang tính ch t ch đ o c a Chính ph cũngệ ả ữ ả ấ ỉ ạ ủ ủ
nh các b ngành liên quan v đ y m nh ng d ng công ngh cao trong nôngư ộ ề ẩ ạ ứ ụ ệ nghi p. Tuy v y, các công trình ch m i d ng l i góc đ khái l c văn ki nệ ậ ỉ ớ ừ ạ ở ộ ượ ệ
mà ch a đi sâu nghiên c u nh m lu n gi i sâu s c n i dung ch tr ng và chư ứ ằ ậ ả ắ ộ ủ ươ ỉ
đ o th c hi n c a Đ ng v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao ạ ự ệ ủ ả ề ể ệ ứ ụ ệ ở
tr ng tiêu th , s y u kém v ch t l ng ngu n nhân l c và c s h t ng,ườ ụ ự ế ề ấ ượ ồ ự ơ ở ạ ầ
s liên k t “các nhà” và liên k t chu i giá tr trong s n xu t kém hi u qu Trênự ế ế ỗ ị ả ấ ệ ả
c s đó, đ xu t nhi u gi i pháp mang tính đ ng b , có tính kh thi cao nh mơ ở ề ấ ề ả ồ ộ ả ằ
đ y m nh phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao trong th i gian t i.ẩ ạ ể ệ ứ ụ ệ ờ ớ
Nh ng công trình nghiên c u v phát tri n nông nghi p ng d ng côngữ ứ ề ể ệ ứ ụ ngh cao các đ a ph ng đã khái l c ch tr ng v phát tri n nông nghi pệ ở ị ươ ượ ủ ươ ề ể ệ
Trang 29c a m t s đ ng b đ a ph ng; phác h a b c tranh khá đa d ng v th c tr ngủ ộ ố ả ộ ị ươ ọ ứ ạ ề ự ạ phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao v i nh ng đ nh h ng, môể ệ ứ ụ ệ ớ ữ ị ướ hình phát tri n, l a ch n ng d ng công ngh và đ i t ng cây tr ng, v t nuôiể ự ọ ứ ụ ệ ố ượ ồ ậ mang tính đ c tr ng c a t ng đ a ph ng. ặ ư ủ ừ ị ươ
Th năm, đã khái quát m t s v n đ v ti m năng, th c tr ng và đ nh ứ ộ ố ấ ề ề ề ự ạ ị
h ng phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao t nh Lâm Đ ng ướ ể ệ ứ ụ ệ ở ỉ ồ
Dưới các góc đ ti p c n khác nhau, nhi u công trình đã phân tích làmộ ế ậ ề
n i b t nh ng y u t t nhiên, kinh t , xã h i ổ ậ ữ ế ố ự ế ộ t oạ ra nh ng đi u ki n thu nữ ề ệ ậ
l i và c nh ng khó khăn trong quá trình phát tri n nông nghi p ợ ả ữ ể ệ ứng d ngụ công ngh cao t nh Lâm Đ ng. ệ ở ỉ ồ
M t s công trình đã khái l c ch tr ng c a Đ ng b t nh Lâm Đ ngộ ố ượ ủ ươ ủ ả ộ ỉ ồ
v phát tri n nông nghi p ề ể ệ ứng d ng ụ công ngh cao; b c đ u t ng k t, đánhệ ướ ầ ổ ế giá k t ế quả th c hi n ch tr ng trên c a Đ ng b ; đ xu t nh ng kinhự ệ ủ ươ ủ ả ộ ề ấ ữ nghi m và gi i pháp nh m đ y m nh phát tri n nông nghi p ng d ng côngệ ả ằ ẩ ạ ể ệ ứ ụ ngh cao Lâm Đ ng. Tiêu bi u là các công trình c a tác gi Ph m S, Hu nhệ ở ồ ể ủ ả ạ ỳ Phong Tranh, Minh Châu. K t qu nghiên c u c a các công trình đã cung c pế ả ứ ủ ấ
nh ng thông tin khoa h c quan tr ng đ nghiên c u sinh k th a và đ a vàoữ ọ ọ ể ứ ế ừ ư
n i dung ph n ch đ o và đúc rút bài h c kinh nghi m c a đ tài lu n án. ộ ầ ỉ ạ ọ ệ ủ ề ậ
M c dù có nhi u công trình phân tích v th c tr ng nông nghi pặ ề ề ự ạ ệ
ng d ng công ngh cao Lâm Đ ng d i các khía c nh khác nhau,
trong đó có công trình bước đ u khái lầ ược ch trủ ương c a Đ ng b t nhủ ả ộ ỉ Lâm Đ ng đ i v i v n đ trên, tuy v y, hi n ch a có công trình nàoồ ố ớ ấ ề ậ ệ ư nghiên c u m t cách đ c l p, có tính h th ng v ch trứ ộ ộ ậ ệ ố ề ủ ương và quá trình ch đ o c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng v phát tri n nông nghi p ngỉ ạ ủ ả ộ ỉ ồ ề ể ệ ứ
d ng công ngh cao trong nh ng năm 2004 2015. Vì th , ụ ệ ữ ế v n đ ấ ề “Đ ngả
b t nh Lâm Đ ng lãnh đ o phát tri n nông nghi p ng d ng công nghộ ỉ ồ ạ ể ệ ứ ụ ệ cao t năm 2004 đ n năm 2015” đang là “kho ng tr ng” khoa h c trongừ ế ả ố ọ
Trang 30nghiên c u ứ nên nghiên c u sinh l a ch n làm đ tài lu n án ti n sĩứ ự ọ ề ậ ế chuyên ngành L ch s Đ ng C ng s n Vi t Nam. ị ử ả ộ ả ệ
1.2.2. Nh ng v n đ đ t ra lu n án c n ti p t c gi i quy t ữ ấ ề ặ ậ ầ ế ụ ả ế
M t là, làm rõ nh ng y u t tác đ ng và ch tr ng c a Đ ng b t nh Lâm ộ ữ ế ố ộ ủ ươ ủ ả ộ ỉ
Đ ng v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao t năm 2004 đ n năm ồ ề ể ệ ứ ụ ệ ừ ế 2015
Đ làm sáng t n i dung trên, nghiên c u sinh đi sâu phân tích nh ng y uể ỏ ộ ứ ữ ế
t tác đ ng đ n phát tri n nông nghi p ố ộ ế ể ệ ứng d ngụ công ngh cao t nh Lâmệ ở ỉ
Đ ng; t ng k t nh ng kinh nghi m t quá trình phát tri n nông nghi p côngồ ổ ế ữ ệ ừ ể ệ ngh cao các n c tiên ti n; khái quát ch tr ng c a Đ ng và phân tích làmệ ở ướ ế ủ ươ ủ ả
rõ ch tr ng c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng v phát tri n nông nghi p ngủ ươ ủ ả ộ ỉ ồ ề ể ệ ứ
d ng công ngh cao t năm 2004 đ n năm 2015.ụ ệ ừ ế
Hai là, ph c d ng quá trình Đ ng b t nh Lâm Đ ng ch đ o phát tri n ụ ự ả ộ ỉ ồ ỉ ạ ể nông nghi p ng d ng công ngh cao t năm 2004 đ n năm 2015 ệ ứ ụ ệ ừ ế
Đ ph c d ng quá trình Đ ng b t nh Lâm Đ ng ch đ o phát tri nể ụ ự ả ộ ỉ ồ ỉ ạ ể nông nghi p ng d ng công ngh cao t năm 2004 đ n năm 2015, trên cệ ứ ụ ệ ừ ế ơ
s n m ch c n i hàm khái ni m và các văn b n có tính ch t ch đ o phátở ắ ắ ộ ệ ả ấ ỉ ạ tri n nông nghi p ể ệ ứng d ngụ công ngh cao c a đ a phệ ủ ị ương, nghiên c uứ sinh đi sâu làm rõ các n i dung ch đ o v công tác tuyên truy n, v n đ ngộ ỉ ạ ề ề ậ ộ
đ n toàn h th ng chính tr , c ng đ ng doanh nghi p và ngế ệ ố ị ộ ồ ệ ười nông dân về
ý nghĩa, vai trò c a phát tri n nông nghi p theo hủ ể ệ ướng công ngh cao; quyệ
ho ch phát tri n các khu, vùng và doanh nghi p, mô hình nông nghi p ngạ ể ệ ệ ứ
d ng công ngh cao; v chuy n đ i c c u gi ng cây tr ng và ng d ngụ ệ ề ể ổ ơ ấ ố ồ ứ ụ công ngh hi n đ i trong lĩnh v c tr ng tr t và chăn nuôi g n v i đ nhệ ệ ạ ự ồ ọ ắ ớ ị
hướng phát tri n s n ph m ch đ o c a đ a phể ả ẩ ủ ạ ủ ị ương; v huy đ ng v n, xâyề ộ ố
d ng k t c u h t ng, đào t o ngu n nhân l c và th c hi n chu i liên k tự ế ấ ạ ầ ạ ồ ự ự ệ ỗ ế
nh m thúc đ y nông nghi p ng d ng công ngh cao phát tri n. ằ ẩ ệ ứ ụ ệ ể
Trang 31Ba là, nh n xét s lãnh đ o c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng v phát tri n ậ ự ạ ủ ả ộ ỉ ồ ề ể nông nghi p ng d ng công ngh cao t năm 2004 đ n năm 2015 ệ ứ ụ ệ ừ ế
Đ có đ c nh ng nh n xét b o đ m tính khách quan, trung th c v quáể ượ ữ ậ ả ả ự ề trình Đ ng b t nh Lâm Đ ng lãnh đ o phát tri n nông nghi p ng d ng côngả ộ ỉ ồ ạ ể ệ ứ ụ ngh cao t năm 2004 đ n năm 2015, nghiên c u sinh d a ch c vào k t quệ ừ ế ứ ự ắ ế ả nghiên c u đã trình bày hai ch ng mô t l ch s , đ ng th i bám sát các vănứ ở ươ ả ị ử ồ ờ
ki n, ngh quy t c a Trung ng, các ch ng trình, đ án c a Chính ph , đ iệ ị ế ủ ươ ươ ề ủ ủ ố chi u so sánh v i các đ a ph ng khác, t đó làm rõ u đi m, h n ch trongế ớ ị ươ ừ ư ể ạ ế
ho ch đ nh ch tr ng và ch đ o th c hi n cũng nh nh ng k t qu đ t đ cạ ị ủ ươ ỉ ạ ự ệ ư ữ ế ả ạ ượ trong th c ti n v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao t nh Lâmự ễ ề ể ệ ứ ụ ệ ở ỉ
Đ ng.ồ
B n là, đúc k t nh ng kinh nghi m t quá trình Đ ng b t nh Lâm Đ ng ố ế ữ ệ ừ ả ộ ỉ ồ lãnh đ o phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao (2004 2015) đ v n ạ ể ệ ứ ụ ệ ể ậ
d ng vào hi n t i ụ ệ ạ
T th c ti n nh n th c và ho ch đ nh ch tr ng, ch đ o và nh ng k từ ự ễ ậ ứ ạ ị ủ ươ ỉ ạ ữ ế
qu đ t đ c v quá trình lãnh đ o phát tri n nông nghi p ng d ng côngả ạ ượ ề ạ ể ệ ứ ụ ngh cao c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng, nghiên c u sinh đúc k t nh ng kinhệ ủ ả ộ ỉ ồ ứ ế ữ nghi m, phân tích làm rõ và g i m nh ng v n đ đ v n d ng vào hi n t iệ ợ ở ữ ấ ề ể ậ ụ ệ ạ
K t lu n chế ậ ương 1
Trang 32Phát tri n nông nghi p theo h ng công ngh cao đã t o nên b c phátể ệ ướ ệ ạ ướ tri n th n k trong s n xu t nông nghi p đ i v i nhi u n c trên th gi i, làể ầ ỳ ả ấ ệ ố ớ ề ướ ế ớ
h ng đi m i cho phát tri n nông nghi p Vi t Nam trong b i c nh h i nh pướ ớ ể ệ ệ ố ả ộ ậ
qu c t sâu r ng. Vì v y, v n đ trên đã thu hút đ c s quan tâm nghiên c uố ế ộ ậ ấ ề ượ ự ứ
c a nhi u nhà khoa h c trong và ngoài n c. ủ ề ọ ướ V i s l ng công trình phongớ ố ượ phú, đ c ti p c n d i các góc đ nghiên c u và ph m vi không gian khácượ ế ậ ướ ộ ứ ạ nhau, các công trình nghiên c u đã b c đ u lu n gi i nh ng v n đ lý lu n vàứ ướ ầ ậ ả ữ ấ ề ậ khái l c th c tr ng v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao Vi tượ ự ạ ề ể ệ ứ ụ ệ ở ệ Nam và các n c tiên ti n. ướ ế
Các công trình nghiên c u v nông nghi p ng d ng công ngh cao ứ ề ệ ứ ụ ệ ở t nhỉ Lâm Đ ngồ đã b c đ u làm rõ y u t tác đ ng và khái quát ch tr ng, chínhướ ầ ế ố ộ ủ ươ sách c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng v v n đ trên, trong đó có công trình đi sâuủ ả ộ ỉ ồ ề ấ ề phân tích th c tr ng t ng đ i t ng cây tr ng, v t nuôi cũng nh các hình th cự ạ ừ ố ượ ồ ậ ư ứ
t ch c s n xu t nông nghi p ng d ng công ngh cao Lâm Đ ng. Tuy v y,ổ ứ ả ấ ệ ứ ụ ệ ở ồ ậ
ch a có công trình nào nghiên c u m t cách đ c l p, có tính h th ng v quáư ứ ộ ộ ậ ệ ố ề trình Đ ng b t nh Lâm Đ ng lãnh đ o phát tri n nông nghi p ng d ng côngả ộ ỉ ồ ạ ể ệ ứ ụ ngh cao trong nh ng năm 2004 2015.ệ ữ
Thông qua t ng quan các công trình nghiên c u, đã giúp nghiên c u sinhổ ứ ứ
nh n th y “Đ ng b t nh Lâm Đ ng lãnh đ o phát tri n nông nghi p ng d ngậ ấ ả ộ ỉ ồ ạ ể ệ ứ ụ công ngh cao t năm 2004 đ n năm 2015” đang là “kho ng tr ng” khoa h cệ ừ ế ả ố ọ
c n đ c nghiên c u, lu n gi i th u đáo, đ ng th i rút ra đ c nh ng v n đầ ượ ứ ậ ả ấ ồ ờ ượ ữ ấ ề
ch y u lu n án c n t p trung gi i quy t. Qua đó, g i m cho nghiên c u sinhủ ế ậ ầ ậ ả ế ợ ở ứ
h ng ti p c n, lu n gi i, phân tích s lãnh đ o c a Đ ng v phát tri n nôngướ ế ậ ậ ả ự ạ ủ ả ề ể nghi p ng d ng công ngh cao đ a ph ng, cung c p thêm c li u khoa h cệ ứ ụ ệ ở ị ươ ấ ứ ệ ọ
đ đánh giá, nh n xét cũng nh đúc k t nh ng kinh nghi m t quá trình lãnhể ậ ư ế ữ ệ ừ
đ o c a Đ ng b t nh Lâm Đ ng đ i v i v n đ trên. ạ ủ ả ộ ỉ ồ ố ớ ấ ề
Trang 33CH TRỦ ƯƠNG VÀ S CH Đ O C A Đ NG B Ự Ỉ Ạ Ủ Ả Ộ
T NH LÂM Đ NG V PHÁT TRI N NÔNG NGHI P Ỉ Ồ Ề Ể Ệ
NG D NG CÔNG NGH CAO (2004 2010)
2.1. Nh ng y u t tác đ ng và ch trữ ế ố ộ ủ ương c a Đ ng bủ ả ộ t nh Lâmỉ
Đ ng ồ v phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao ề ể ệ ứ ụ ệ (2004 2010)
2.1.1. Nh ng y u t tác đ ng đ n s lãnh đ o c a Đ ng b t nh ữ ế ố ộ ế ự ạ ủ ả ộ ỉ Lâm Đ ng v ồ ề phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao ể ệ ứ ụ ệ (2004 2010)
2.1.1.1. M t s v n đ lý lu n v nông nghi p ng d ng công ngh ộ ố ấ ề ậ ề ệ ứ ụ ệ cao
Khái ni m nông nghi p ng d ng công ngh cao: ệ ệ ứ ụ ệ
Nông nghi p ng d ng công ngh cao đã đệ ứ ụ ệ ược đ c p và hi n th cề ậ ệ ự hóa các nở ước phát tri n t gi a th k XX. Tuy v y, thu t ng dùng để ừ ữ ế ỷ ậ ậ ữ ể
ch cách th c s n xu t nông nghi p d a vào ng d ng nh ng k thu t,ỉ ứ ả ấ ệ ự ứ ụ ữ ỹ ậ công ngh hi n đ i v n ch a có s th ng nh t. N i hàm khái ni m nôngệ ệ ạ ẫ ư ự ố ấ ộ ệ nghi p ng d ng công ngh cao v n còn có hai quan đi m chính là quanệ ứ ụ ệ ẫ ể
đi m d a trên lý thuy t c a J.H Von Thuner (ph bi n các nể ự ế ủ ổ ế ở ước phươ ngTây) và quan đi m k t h p giá tr truy n th ng và giá tr th c ti n Trungể ế ợ ị ề ố ị ự ễ ở
Qu c.ố
Vi t Nam, khái ni m nông nghi p ng d ng công ngh cao đã
được nhi u nhà khoa h c, nhà qu n lý nêu ra, song do s khác nhau v gócề ọ ả ự ề
đ ti p c n nên n i hàm khái ni m v n còn nhi u đi m ch a th ng nh t.ộ ế ậ ộ ệ ẫ ề ể ư ố ấTheo quan đi m c a V Khoa h c công ngh và Môi trể ủ ụ ọ ệ ường (Bộ Nông nghi p và Phát tri n nông thôn): Nông nghi p ng d ng công ngh cao làệ ể ệ ứ ụ ệ
n n nông nghi p đ c áp d ng nh ng công ngh m i vào s n xu t, bao g m:ề ệ ượ ụ ữ ệ ớ ả ấ ồ
Trang 34c gi i hóa, t đ ng hóa, công ngh thông tin, gi ng v t nuôi có năng su t vàơ ớ ự ộ ệ ố ậ ấ
ch t l ng cao nh m đ t hi u qu kinh t cao trên m t đ n v di n tích và phátấ ượ ằ ạ ệ ả ế ộ ơ ị ệ tri n b n v ng trên c s canh tác h u c ể ề ữ ơ ở ữ ơ
Quan đi m trên nh n m nh m c đích c b n là hi u qu kinh t cao và phátể ấ ạ ụ ơ ả ệ ả ế tri n b n v ng; xác đ nh các công ngh đ c ng d ng vào khâu xu t nông nghi pể ề ữ ị ệ ượ ứ ụ ấ ệ
nh ng ch a đ c p đ n vi c ng d ng công ngh cao trong b o qu n, ch bi nư ư ề ậ ế ệ ứ ụ ệ ả ả ế ế nông s n.ả
Tác gi Cao K S n cho r ng, nông nghi p ng d ng công ngh caoả ỳ ơ ằ ệ ứ ụ ệ
là n n nông nghi p ng d ng công ngh hi n đ i, trong đó t o m i đi uề ệ ứ ụ ệ ệ ạ ạ ọ ề
ki n thu n l i đ cây tr ng phát tri n t t, ti n t i năng su t ti m năng,ệ ậ ợ ể ồ ể ố ế ớ ấ ề
đ m b o ch t lả ả ấ ượng s n ph m; thêm vào đó là b o qu n nông s n t t vàả ẩ ả ả ả ố
t ch c s n xu t h p lý đ đ t hi u qu kinh t cao. ổ ứ ả ấ ợ ể ạ ệ ả ế
Quan đi m trên cũng nh n m nh y u t công ngh và hi u qu c aể ấ ạ ế ố ệ ệ ả ủ nông nghi p ng d ng công ngh cao, song ch đ c p đ n vi c ng d ngệ ứ ụ ệ ỉ ề ậ ế ệ ứ ụ trong nông nghi p tr ng tr t mà ch a đ c p đ n chăn nuôi.ệ ồ ọ ư ề ậ ế
Theo tác gi Hoàng Ng c Hòa, nông nghi p ng d ng công ngh caoả ọ ệ ứ ụ ệ
là n n nông nghi p đề ệ ượ ức ng d ng nh ng thành t u KHCN tiên ti n vàoụ ữ ự ế các ho t đ ng nh m nâng cao hi u qu , t o ra bạ ộ ằ ệ ả ạ ước phát tri n đ t phá vể ộ ề năng su t, ch t lấ ấ ượng nông s n, đáp ng nhu c u ngày càng cao c a ngả ứ ầ ủ ườ itiêu dùng trong và ngoài nước
Quan đi m trên đã b sung m c tiêu đáp ng nhu c u c a ngể ổ ụ ứ ầ ủ ười tiêu dùng song ch a đ c p đ n b o v môi trư ề ậ ế ả ệ ường sinh thái
Tác gi Ph m S cho r ng: Nông nghi p ng d ng công ngh cao là nôngả ạ ằ ệ ứ ụ ệ nghi p ng d ng t ng h p các lo i công ngh phù h p trong đi u ki n khôngệ ứ ụ ổ ợ ạ ệ ợ ề ệ gian, th i gian c th v i ti m l c c s v t ch t k thu t tiên ti n đ đ t năngờ ụ ể ớ ề ự ơ ở ậ ấ ỹ ậ ế ể ạ
su t t i u, ch t l ng t t nh t, đ m b o an toàn th c ph m, giá thành h , tăngấ ố ư ấ ượ ố ấ ả ả ự ẩ ạ tính c nh tranh, có hi u qu kinh t cao trên c s đ m b o môi tr ng sinh tháiạ ệ ả ế ơ ở ả ả ườ
b n v ng. ề ữ
Trang 35Quan đi m trên đã nh n m nh đ n tính phù h p c a vi c ng d ngể ấ ạ ế ợ ủ ệ ứ ụ công ngh và hệ ướng đ n m c tiêu phát tri n b n v ng, nh ng đ c p đ nế ụ ể ề ữ ư ề ậ ế
m c tiêu an toàn th c ph m theo các quy chu n và hụ ự ẩ ẩ ướng đ n th trế ị ườ ng
c a s n ph m.ủ ả ẩ
Trên c s kh o c u và k th a quan đi m c a các nhà khoa h c,ơ ở ả ứ ế ừ ể ủ ọ nghiên c u sinh đ a ra khái ni m nh sau: ứ ư ệ ư Nông nghi p ng d ng công ệ ứ ụ ngh cao là n n nông nghi p đ ệ ề ệ ượ ứ c ng d ng nh ng công ngh cao vào ụ ữ ệ quá trình s n xu t đ đ t năng su t t i u, ch t l ả ấ ể ạ ấ ố ư ấ ượ ng t t v i quy trình ố ớ
s n xu t hi n đ i, đ m b o an toàn th c ph m theo tiêu chu n, quy chu n ả ấ ệ ạ ả ả ự ẩ ẩ ẩ
k thu t Vi t Nam và qu c t , đem l i hi u qu kinh t cao, b o v môi ỹ ậ ệ ố ế ạ ệ ả ế ả ệ
tr ườ ng sinh thái và tăng kh năng c nh tranh c a s n ph m nông nghi p ả ạ ủ ả ẩ ệ trên th tr ị ườ ng trong n ướ c và th gi i ế ớ
Tiêu chí nông nghi p ng d ng công ngh cao: ệ ứ ụ ệ
B NN&PTNT đã xác đ nh 4 tiêu chí chung cho nông nghi p ng d ngộ ị ệ ứ ụ công ngh cao, bao g m: Tiêu chí v k thu t, tiêu chí v kinh t , tiêu chíệ ồ ề ỹ ậ ề ế
v xã h i và tiêu chí v môi trề ộ ề ường [67, tr.48]
Đ c tr ng c a nông nghi p nghi p ng d ng công ngh cao: ặ ư ủ ệ ệ ứ ụ ệ
So v i nông nghi p truy n th ng, nông nghi p ng d ng công nghớ ệ ề ố ệ ứ ụ ệ cao có 5 đ c tr ng c b nặ ư ơ ả sau: Th nh t ứ ấ , tích h p đợ ược các thành t u KHự
CN m i và tiên ti n nh t; ớ ế ấ Th hai, ứ đ u t l n, lãi su t l n, chóng thu h iầ ư ớ ấ ớ ồ
v n nh ng đ r i ro cao; ố ư ộ ủ Th ba, ứ s n ph m làm ra có hàm lả ẩ ượng khoa h cọ cao, s d ng ít nguyên li u và năng lử ụ ệ ượ ; Th t ,ng ứ ư s n ph m có tính đaả ẩ
d ng, phong phú, đáp ng đạ ứ ược nhu c u c a ngầ ủ ười tiêu dùng v ch ng lo i,ề ủ ạ
th i gian (trái v ); ờ ụ Th năm, ứ công ngh mang tính sinh thái vùng [2ệ 03, tr.112]
V trí, vai trò c a nông nghi p ng d ng công ngh cao đ i v i s phát ị ủ ệ ứ ụ ệ ố ớ ự tri n c a ngành nông nghi p Vi t Nam trong th i k h i nh p ể ủ ệ ệ ờ ỳ ộ ậ :
Trang 36M t là, ộ nông nghi p ng d ng công ngh cao là yêu c u t t y u, là khâuệ ứ ụ ệ ầ ấ ế then ch t đ a n n nông nghi p n c ta phát tri n ố ư ề ệ ướ ể trong th i đ i kinh t triờ ạ ế
th a và h i nh p qu c t sâu r ngừ ộ ậ ố ế ộ
Hai là, nông nghi p ng d ng công ngh cao thúc đ y quá trình phátệ ứ ụ ệ ẩ tri n và chuy n d ch c c u kinh t theo h ng ể ể ị ơ ấ ế ướ CNH,HĐH; góp ph n xóa đóiầ
gi m nghèo và b o v môi trả ả ệ ường sinh thái trên đ a bàn nông thôn.ị
Ba là, nông nghi p ng d ng công ngh cao góp ph n nâng cao trình đ ệ ứ ụ ệ ầ ộ KH
CN và thay đ i t p quán canh tác c a nông dân; thúc đ y quá trình h p tác qu c t ổ ậ ủ ẩ ợ ố ế
B n là, ố nông nghi p ng d ng công ngh cao thúc đ y k t n i cácệ ứ ụ ệ ẩ ế ố
ch th tham gia s n xu t nông nghi p theo chu i giá tr nông ph m đ tủ ể ả ấ ệ ỗ ị ẩ ạ giá tr gia tăng caoị [8, tr.46].
2.1.1.2. Đi u ki n t nhiên, kinh t xã h i c a t nh Lâm Đ ng ề ệ ự ế ộ ủ ỉ ồ
Đi u ki n t nhiên ề ệ ự :
V v trí đ a lý ề ị ị : Lâm Đ ng lồ à m t t nh mi n núi phía Nam Tây Nguyên,ộ ỉ ề
có t ng di n tích đ t t nhiên g n 1 tri u ha. T nh Lâm Đ ng g m ổ ệ ấ ự ầ ệ ỉ ồ ồ có 12 đ nơ
v hành chính: 02 thành ph (Đà L t, B o L c)ị ố ạ ả ộ và 10 huy n. Phía Đông c aệ ủ
t nh giáp các t nh Khánh Hoà và Ninh Thu n, phía Tây Nam giáp t nh Đ ngỉ ỉ ậ ỉ ồ Nai, Bình Phước, phía Nam Đông Nam giáp t nh Bình Thu n, phía B c giápỉ ậ ắ
t nh Đỉ ắk Lắk, Đắk Nông. H th ng giao thông đệ ố ường b v i cộ ớ ác tuy nế
qu c l 20, 27, 28, 55 n i li n Lâm Đ ng v i vùng Đông Nam b , thành phố ộ ố ề ồ ớ ộ ố
H Chí Minh, các t nh thu c vùng Tây Nguyên, các t nh duyên h i Namồ ỉ ộ ỉ ả Trung b và C ng hàng không qu c t Liên Khộ ả ố ế ương n m cách trung tâmằ thành ph Đà L t 30 kố ạ m đã t o đi u ki n thu n l i cho ạ ề ệ ậ ợ Lâm Đ ng trongồ
vi c l u thông hàng hóa, liên k t phát tri n v i các đ a phệ ư ế ể ớ ị ương trong nướ c
và h p tác qu c t ợ ố ế
V đ a hình: ề ị N m đ cao t 200ằ ở ộ ừ m đ nế 2.200m so v i m c nớ ự ướ c
bi n, ể đ c đi m n i b t c a đ a hình t nh Lâm Đ ng là cao nguyên t ng đ iặ ể ổ ậ ủ ị ỉ ồ ươ ố
Trang 37ph c t p, ch y u là bình s n nguyên, núi cao, đ ng th i có s phân b c khá rõứ ạ ủ ế ơ ồ ờ ự ậ ràng t B c xu ng Nam: vùng có đ cao t 200 500m (chi m 15% di n tíchừ ắ ố ộ ừ ế ệ
đ t t nhiên c a T nh) g m các huy n Đ Huoai, Đ T h và Cát Tiên; vùng cóấ ự ủ ỉ ồ ệ ạ ạ ẻ
đ cao t 500 800m (chi m 33,7% di n tích t nhiên) g m các huy n B oộ ừ ế ệ ự ồ ệ ả Lâm, Di Linh và thành ph B o L c; vùng có đ cao t 800 1.000m (chi mố ả ộ ộ ừ ế 33,9% di n tích t nhiệ ự ên) g m các huy n Đ c Tr ng, Đ n D ng, Lâm Hà vàồ ệ ứ ọ ơ ươ Đam Rông; vùng có đ cao trên 1.500m (chi m 17,4% di n tích t nhiên) g mộ ế ệ ự ồ thành ph Đà L t và huy n L c D ng. S đa d ng c a các vùng sinh thái làố ạ ệ ạ ươ ự ạ ủ
đi u ki n r t thu n l i trong công tác quy ho ch s n xu t nông nghi p theoề ệ ấ ậ ợ ạ ả ấ ệ
nh ng vùng chuyên ữ canh, song l i gây khó khăn cho ạ quá trình tích t ru ng đ tụ ộ ấ theo “cánh đ ng m u l n”.ồ ẫ ớ
Khí h u: ậ Lâm Đ ng n m trong khu v c ch u nh hồ ằ ự ị ả ưởng c a khí h uủ ậ nhi t đ i gió mùa, trong năm chia làm hai mùa rõ r t: mùa m a t tháng 5ệ ớ ệ ư ừ
đ n tháng 11, mùa khô t tháng 12 đ n tháng 4 năm sau. Th i ti t ế ừ ế ờ ế ở Lâm
Đ ng ồ quanh năm ôn hòa và mát m v i nhi t đ trung bình kho ng 21 ẻ ớ ệ ộ ả
220C, lượng m a trung bình 2.200mm và đ m không khí khá cao v iư ộ ẩ ớ kho ng 81,5ả 85% đã t o đi u ki n thu n l i cho s phát tri n ngành du l chạ ề ệ ậ ợ ự ể ị ngh dỉ ưỡng và s n xu t nông nghi p v i các lo i cây tr ng, v t nuôi cóả ấ ệ ớ ạ ồ ậ ngu n g c ôn đ i (nh t là rau, hoa). Khí h u Lâm Đ ng là đi u ki n lýồ ố ớ ấ ậ ở ồ ề ệ
tưởng đ ti t gi m chi phí s n xu t nông nghi p trong nhà kính. Tuy v y,ể ế ả ả ấ ệ ậ
v i h n 50% di n tích m t đ t có đ d c l n h n 25ớ ơ ệ ặ ấ ộ ố ớ ơ 0C, cùng v i cớ ường độ
m a r t l n vào mùa m a Lâm Đ ng đã gây tác h i đ n cây tr ng và ti mư ấ ớ ư ở ồ ạ ế ồ ề
n nguy c r a trôi, xói mòn đ t. Vì th , đ phát huy l i th và h n ch tác
h i c a th i ti t đ i v i s n xu t nông nghi p, vi c chú tr ng ng d ngạ ủ ờ ế ố ớ ả ấ ệ ệ ọ ứ ụ công ngh cao, nh t là s n xu t trong nhà kính, nhà lệ ấ ả ấ ướ ượi đ c coi là gi iả pháp h u hi u nh t cho phát tri n nông nghi pữ ệ ấ ể ệ c a T nh.ủ ỉ
Trang 38Tài nguyên đ t: ấ T ng di n tích đ t t nhiên c a t nh Lâm Đ ng là 977.220ổ ệ ấ ự ủ ỉ ồ
ha, trong s 278.882 ha đ t s n xu t nông nghi p. Đ t đai Lâm Đ ng cóố ấ ả ấ ệ ấ ở ồ
ch ng lo i phong phú v i 8 nhóm đ t, bao g m 45 lo i đ t và có đ phì khá.ủ ạ ớ ấ ồ ạ ấ ộ
Đ c bi t, trên đ a bàn t nh có 21.309 ha đ t bazan màu m trên các cao nguyênặ ệ ị ỉ ấ ỡ
B o L c Di Linh có đ a hình t ng đ i b ng ph ngả ộ ị ươ ố ằ ẳ , r t thích h p đ phátấ ợ ể tri n các lo i cây công nghi p dài ngày nh cà phê, chè. Vì th , Lâm Đ ng r tể ạ ệ ư ế ồ ấ thu n l i đ phát tri n s n xu t ngành nông nghi p t p trung theo t ng vùngậ ợ ể ể ả ấ ệ ậ ừ chuyên canh. Tuy v y, đ t Lâm Đ ng có đ d c khá l n nên kh năng giậ ấ ở ồ ộ ố ớ ả ữ
n c và dinh d ng trong đ t không cao, ti m n nguy c thoái hóa đ t n uướ ưỡ ấ ề ẩ ơ ấ ế không có bi n pháp b o v ệ ả ệ
Tài nguyên n ướ Lâm Đ ng là đ a bàn đ u ngu n c a các con sông c: ồ ị ầ ồ ủ chính nh sông Đa Nhim ch y v Ninh Thu n, sông Krông Nô ch y vư ả ề ậ ả ề Sêrêpook và h th ng sông Đ ng Nai ch y v vùng Đông Nam B M ngệ ố ồ ả ề ộ ạ
lưới sông su i khá dày đ c cùng v i h n 300 h ch a, đ p dâng là ngu nố ặ ớ ơ ồ ứ ậ ồ
th y văn d i đào đ đáp ng nhu c u tủ ồ ể ứ ầ ưới, tiêu trong s n xu t nông nghi pả ấ ệ
c a đ a phủ ị ương. Tuy v y, do đ a hình b chia c t, m c chênh l ch gi a côngậ ị ị ắ ứ ệ ữ trình dòng ch y và đ a bàn c n tả ị ầ ưới thường r t l n, gây th t thoát trên cácấ ớ ấ tuy n kênh mế ương, cùng v i lớ ượng m a không đ u trong năm đã ư ề d n ẫ đ nế nguy c thi u nơ ế ước cho s n xu t nông nghi p vào th i đi m mùa khô. M tả ấ ệ ờ ể ặ khác, n m v trí thằ ở ị ượng ngu n nên vi cồ ệ b o v môi trả ệ ường sinh thái và sử
d ng ngu n nụ ồ ướ ởc Lâm Đ ng không ch tác đ ng đ n s phát tri n c a đ aồ ỉ ộ ế ự ể ủ ị
phương mà nh hả ưởng tr c ti p ự ế đ n các t nh thu c vùng Đông Nam b vàế ỉ ộ ộ Nam Trung b ộ
Đi u ki n kinh t xã h ề ệ ế ội:
Đi u ki n kinh t : ề ệ ế Sau Đ i th ng mùa Xuân năm 1975, Đ ng b và nhânạ ắ ả ộ dân t nh Lâm Đ ng b c vào th c hi n nhi m v xây d ng và b o v T qu cỉ ồ ướ ự ệ ệ ụ ự ả ệ ổ ố
Trang 39v i vô vàn khó khăn do h u qu n ng n c a ba m i năm chi n tranh đ l i.ớ ậ ả ặ ề ủ ươ ế ể ạ Ngoài khó khăn v chính tr v i b n Fulro ph n đ ng phá ho i, nh ngề ị ớ ọ ả ộ ạ ữ tàn dư
v ề văn hóa, xã h i do ch đ cũộ ế ộ đ l iể ạ , Lâm Đ ng còn đ i di n v i s khóồ ố ệ ớ ự khăn n ng n v kinh t v i tình tr ng nghèo nàn và h th ng h t ng th pặ ề ề ế ớ ạ ệ ố ạ ầ ấ kém, l c h u.ạ ậ
Tr i qua g n 30 năm th ng nh t đ t nả ầ ố ấ ấ ướ và g n 20 nămc ầ th c hi nự ệ
đường l i đ i m i c a Đ ng, n n kinh t ố ổ ớ ủ ả ề ế Lâm Đ ngồ đ t t c đ tăng trạ ố ộ ưở ngkhá cao. T ng s n ph m trên đ a bàn tăng bình quân hàng năm g n 10%. Cổ ả ẩ ị ầ ơ
c u kinh t chuy n d ch theo hấ ế ể ị ướng CNH,HĐH T tr ng ngành côngỷ ọ nghi p tăng t 9,4% năm 1990 lên 20,3% năm 2003, ngành d ch v tăng tệ ừ ị ụ ừ 31,9% năm 1990 lên 33% năm 2003, ngành nông nghi p gi m t 58,8ệ ả ừ % năm
1990 xu ng còn 46,7% năm 2003ố H t ng k thu t c a n n kinh t đạ ầ ỹ ậ ủ ề ế ượ c
đ u t đ ng b và chuy n bi n theo hầ ư ồ ộ ể ế ướng hi n đ i. Tuy v y, n n kinh tệ ạ ậ ề ế Lâm Đ ng có t c đ tăng trồ ố ộ ưởng còn ch m, phát tri n ch a tậ ể ư ương x ng v iứ ớ
ti m năng th m nh c a đ a phề ế ạ ủ ị ương. Kinh t công nghi p phát tri n ch m,ế ệ ể ậ qui mô nh bé và công ngh còn l c h u; vai trò c a công nghi p đ i v iỏ ệ ạ ậ ủ ệ ố ớ nông nghi p và gi i quy t vi c làm còn h n ch Ngành d ch v phát tri nệ ả ế ệ ạ ế ị ụ ể
ch a tư ương x ng v i l i th , ti m năngứ ớ ợ ế ề ; s n ph m du l ch còn đ n đi u.ả ẩ ị ơ ệ Ngành nông nghi p còn ch m chuy n đ i c c u gi ng, năng su t ch tệ ậ ể ổ ơ ấ ố ấ ấ
lượng và hi u qu còn th p, ch a t o ra s n ph m ch t lệ ả ấ ư ạ ả ẩ ấ ượng cao đ c nhể ạ tranh trên th trị ườ ; ch y u tiêu th thô mà ch a g n s n xu t v i chng ủ ế ụ ư ắ ả ấ ớ ế
bi n. Đ n năm 2003, Lâm Đ ng v n còn là t nh nghèo, ch m phát tri n, quáế ế ồ ẫ ỉ ậ ể trình phát tri n còn thi u b n v ng, hi u qu và s c c nh tranh n n kinh tể ế ề ữ ệ ả ứ ạ ề ế
th p, ch a phát huy đấ ư ược ti m năng, th m nh c a đ a phề ế ạ ủ ị ương. Vì th , đế ể phát huy ti m năng, th m nh c a T nh, đ a Lâm Đ ng phát tri n nhanh h nề ế ạ ủ ỉ ư ồ ể ơ trong nh ng năm ti p theo, đòi h i Đ ng b t nh Lâm Đ ng ph i đ raữ ế ỏ ả ộ ỉ ồ ả ề
nh ng ch trữ ủ ương, gi i pháp phù h p nh m t o ra s đ t phá trong phátả ợ ằ ạ ự ộ tri n ể KTXH c a đ a phủ ị ương
Trang 40Văn hóa xã h i: ộ Đ n năm 2003, dân s toàn t nh là 1.124.784 ngế ố ỉ ườ i,trong đó dân s nông thôn là 689.287 ngố ười, chi m 62,41% t ng s dân. M tế ổ ố ậ
đ dân s 115 ngộ ố ười/km2. S ngố ười trong đ tu i lao đ ng là 643.875 ngộ ổ ộ ườ i,chi m 53,73% dân s toàn t nh. Lâm Đ ng là mi n đ t h i t c a h n 40ế ố ỉ ồ ề ấ ộ ụ ủ ơ dân t c anh em t nhi u vùng mi n khác nhau.ộ ừ ề ề Vì th , ngế ười nông dân ở Lâm Đ ng đã k th a và ồ ế ừ phát huy kinh nghi m ệ s n xu t nông nghi p ả ấ ệ c aủ nhi u vùngề v i trình đ canh tác khá cao, nh t là trong s n xu t rau, hoa.ớ ộ ấ ả ấGiáo d c c a t nh Lâm Đ ng đ t m c trung bình c a c nụ ủ ỉ ồ ạ ứ ủ ả ước. T nămừ
2005, Lâm Đ ng đã hoàn thành xong ph c p trung h c c s H th ng giáoồ ổ ậ ọ ơ ở ệ ố
d c đào t o Lâm Đ ng tụ ạ ở ồ ương đ i hoàn ch nh. Hi n nay, trên đ a bàn t nhố ỉ ệ ị ỉ
có 2 trường đ i h c, 3 trạ ọ ường cao đ ng; nhi u trung tâm nghiên c u c aẳ ề ứ ủ Trung ương đóng trên đ a bàn nh Vi n Nghiên c u h t nhân, Vi n Nghiênị ư ệ ứ ạ ệ
c u Khoa h c Tây Nguyên (Tr c thu c Vi n Hàn lâm ứ ọ ự ộ ệ khoa h c công nghọ ệ
Vi t Nam), ệ Trung tâm Nghiên c u th c nghi m nông ứ ự ệ lâm nghi p Lâm Đ ngệ ồ (Tr c thu c Vi n Khoa h c k thu t nông ự ộ ệ ọ ỹ ậ lâm nghi p Tây Nguyên), Vi nệ ệ Nghiên c u và ng d ng nông nghi p công ngh cao (Tr c thu c Đ i h c Đàứ ứ ụ ệ ệ ự ộ ạ ọ
L t). H th ng các c s đào t o, nghiên c u ạ ệ ố ơ ở ạ ứ đã góp ph n đáng k trong vi cầ ể ệ đào t o ngu n nhân l c và thúc đ y quá trình nghiên c u, ng d ng ạ ồ ự ẩ ứ ứ ụ KHKT vào s n xu t nông nghi p c a t nh Lâm Đ ng. ả ấ ệ ủ ỉ ồ
Tóm l i, v i đi u ki n đ t đai, khí h u và ngu n nhân l c, t nh Lâmạ ớ ề ệ ấ ậ ồ ự ỉ
Đ ng có nhi u l i th đ phát tri n n n nông nghi p hàng hóa và ng d ngồ ề ợ ế ể ể ề ệ ứ ụ công ngh cao vào s n xu t đ i v i các lo i cây tr ng có ngu n g c ôn đ iệ ả ấ ố ớ ạ ồ ồ ố ớ
và cây công nghi p lâu năm, chăn nuôi bò s a, cá nệ ữ ướ ạc l nh. M t khác, đi uặ ề
ki n đ a hình đ i d c và chia c t b i h th ng đèo, núiệ ị ồ ố ắ ở ệ ố , cùng v i đi m xu tớ ể ấ phát th p c a n n kinh t là nh ng thách th c không nh trong quá trình đ yấ ủ ề ế ữ ứ ỏ ẩ
m nh phát tri n nông nghi p ng d ng công ngh cao c a đ a phạ ể ệ ứ ụ ệ ủ ị ương
2.1.1.3. Th c tr ng ng d ng khoa h c ự ạ ứ ụ ọ công ngh vào s n xu t nông ệ ả ấ nghi p ệ ở t nh ỉ Lâm Đ ng tr ồ ướ c năm 2004