1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Ngữ văn: Từ ngữ nghề nghiệp nghề biển ở Thanh Hóa (Từ bình diện ngôn ngữ - văn hóa)

27 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 530,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án nghiên cứu từ ngữ nghề biển ở Thanh Hóa mà cụ thể là lớp từ chỉ công cụ, phương tiện, quy trình hoạt động và sản phẩm nhằm làm rõ đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa thể hiện trên các phương diện cấu tạo, nguồn gốc, ngữ nghĩa, định danh. Trên cơ sở đó, luận án chỉ ra những sắc thái tư duy văn hóa, nhận thức về nghề biển, góp phần bảo tồn ngôn ngữ - văn hóa dân tộc. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

(TỪ BÌNH DIỆN NGÔN NGỮ - VĂN HÓA)

Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ

Mã số: 62.22.01.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

VINH - 2016

Trang 2

MỞ Đ U

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Sự phát triển của ngôn ngữ diễn ra liên tục và không đồng đều giữa các vùng miền, tầng lớp dân cư, các ngành nghề trong xã hội tạo nên sự phong phú và đa dạng vốn từ của dân tộc Điều này dẫn đến một hệ quả là, bên cạnh ngôn ngữ toàn dân dùng chung cho toàn xã hội s xuất hiện những biến thể ngôn ngữ, trong đ c hệ thống vốn từ ngữ của những ngư i làm nghề g n với một nghề sản xuất - từ ngữ nghề nghiệp Do đ , nghiên cứu từ nghề nghiệp là một sự cần thiết bởi n g p phần làm rõ bức tranh đa dạng của ngôn ngữ dân tộc

1.2 Từ nghề nghiệp là công cụ, phương tiện hành nghề và giao tiếp đồng th i là phương tiện phản ánh văn h a của cư dân làm nghề Trước xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá diễn ra một cách mạnh m , hiện nay, nhiều làng nghề truyền thống đang dần bị mai một hoặc thay đổi, lớp từ của các nghề truyền thống cũng c nguy cơ biến mất Cho nên, thu thập vốn từ nghề nghiệp truyền thống và nghiên cứu chúng về mặt ngôn ngữ - văn h a không chỉ cần thiết mà còn cấp bách Mặt khác, cho tới nay, công trình nghiên cứu từ nghề nghiệp từ bình diện ngôn ngữ - văn cũng còn t Đây là kh a cạnh l luận

và thực tiễn cần được quan tâm nghiên cứu

1.3 Thanh H a là vùng đất địa linh nhân kiệt, c lịch sử lâu đ i Quá trình khai thác biển của ngư i Việt cổ ở Thanh H a cũng tương đối sớm và c nhiều đặc điểm, dấu

ấn văn h a biển đặc s c Do vậy, nghiên cứu từ ngữ nghề biển không chỉ cho thấy giá trị

về mặt ngôn ngữ mà còn tìm hiểu văn h a biển của địa phương, g p phần bảo tồn văn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Điều tra điền dã, thu thập vốn từ ngữ nghề biển ở địa bàn Thanh H a; trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở l thuyết của đề tài

- Miêu tả, phân t ch đặc trưng ngôn ngữ - văn h a thể hiện qua cấu tạo, nguồn gốc, định danh, ngữ nghĩa của lớp từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện; lớp từ ngữ chỉ quy trình hoạt động và lớp từ ngữ chỉ sản phẩm nghề biển ở Thanh H a

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án lựa chọn 1587/1942 đơn vị từ ngữ nghề biển được thu thập từ điền dã gồm: lớp từ chỉ công cụ, phương tiện (543 đơn vị); lớp từ ngữ chỉ quy trình hoạt động (239 đơn vị) và lớp từ ngữ chỉ sản phẩm (805 đơn vị) của 3 nghề: nghề cá, nghề làm

m m và nghề sản xuất muối làm đối tượng nghiên cứu

Trang 3

3.2 Phạm vi và tư liệu nghiên cứu

- Luận án nghiên cứu từ ngữ nghề biển và những vấn đề c liên quan về văn

h a được phản ánh qua từ ngữ trên địa bàn vùng ven biển Thanh H a

- Tư liệu khảo sát được thu thập từ điền dã thực địa; từ các tài liệu, các sáng tác dân gian về nghề biển ở Thanh Hóa

4 Các phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp, thủ pháp nghiên cứu: Phương pháp điều tra điền dã; phương pháp thống kê; phương pháp phân t ch - tổng hợp; phương pháp nghiên cứu liên ngành; thủ pháp mô hình h a; thủ pháp so sánh

5 Đóng góp của luận án:

Luận án đã thu thập, thống kê được một số lượng vốn từ ngữ nghề biển thông qua điều tra điền dã Đây là nguồn tư liệu ngôn ngữ quan trọng, bổ ch Mặt khác, nghiên cứu từ ngữ nghề biển từ bình diện ngôn ngữ - văn h a, luận án đã không những làm rõ giá trị về mặt ngôn ngữ mà còn g p phần chỉ ra những đặc trưng về tư duy, nhận thức, s c thái văn h a địa phương xứ Thanh qua từ nghề nghiệp

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Luận án đã tổng quan, khái quát l luận về từ nghề nghiệp và những vấn đề

có liên quan; đưa ra quan niệm cũng như những căn cứ để xác định từ nghề nghiệp

- Luận án nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp theo hướng mới, đ là từ bình diện ngôn ngữ - văn h a Những kết quả nghiên cứu của luận án g p phần thúc đẩy t ch cực phát triển chuyên ngành Từ vựng học tiếng Việt

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Vốn từ nghề biển thu thập được không những g p phần gìn giữ, bảo tồn giá trị văn hoá truyền thống về nghề biển xứ Thanh mà còn là tư liệu để làm từ điển nghề nghiệp, là tài liệu tham khảo hữu ch cho các nghiên cứu về ngôn ngữ, văn h a, xã hội lịch sử địa phương

7 Bố cục của luận án

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở l thuyết của đề tài Chương 2: Đặc trưng ngôn ngữ - văn h a của từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện

nghề biển ở Thanh Hóa

Chương 2: Đặc trưng ngôn ngữ - văn h a của từ ngữ chỉ quy trình hoạt động

nghề biển ở Thanh H a

Chương 4: Đặc trưng ngôn ngữ - văn h a của từ ngữ chỉ sản phẩm nghề biển

ở Thanh H a

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CỦA ĐỀ TÀI

1.1 T ng quan t nh h nh nghiên cứu

1.1.1 Những công trình nghiên cứu về từ ngữ nghề nghiệp

Luận án đã điểm qua các công trình nghiên cứu của L.A apanađze và A.V Superanskaja, V.D Bonđaletop, IU.V.Rozdextvenxki hi bàn về từ điển bách khoa

và thuật ngữ các tác giả đã n i đến tên gọi và nghĩa của từ nghề nghiệp mà không đi sâu nghiên cứu các mặt của lớp từ này

Những vấn đề chung khái quát về từ ngữ nghề nghiệp được đề cập đến trong các giáo trình từ vựng của các tác giả như: Nguyễn Văn Tu (1968); Đỗ Hữu Châu (1981); Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (1997); Nguyễn Thiện Giáp (1978) Luận án cũng điểm các nghiên cứu cụ thể thể hiện qua các bài viết của các tác giả: Hoàng Trọng Canh, Lê Viết Chung, Phạm Hùng Việt và một số các luận văn của các tác giả: Ngôn Thị B ch, Trần Thị Ngọc Hoa, Trong đ , đề tài khoa

học cấp viện của Viện Ngôn ngữ học Từ ngữ nghề nghiệp gốm sứ Bát Tràng (2002)

do tác giả Nguyễn Văn hang làm chủ nhiệm đề tài là một trong các tài liệu gợi rất nhiều cho chúng tôi thực hiện đề tài này

Nhìn chung, các công trình trên chủ yếu mới nêu khái quát, chưa nghiên cứu sâu từ ngữ nghề nghiệp một cách hệ thống trên các phương diện cấu tạo, định danh, ngữ nghĩa từ bình diện ngôn ngữ - văn h a

1.1.2 Những công trình nghiên cứu về từ ngữ nghề biển

Nghiên cứu về từ ngữ nghề biển hiện nay tiêu biểu c hai công trình khoa học

cấp bộ và cấp nhà nước do Hoàng Trọng Canh làm chủ nhiệm đề tài: Từ nghề nghiệp

trong ph ng ngữ ghệ T nh ( u h o sát p từ nghề á n n m muối)

(2004) và công trình ghi n ứu từ ngữ - v n h nghề i n Th nh - ghệ T nh

(2014, tác giả luận án này là một thành viên) Hai công trình trên đã đề cập một cách

hệ thống, chi tiết từ ngữ nghề biển; phân t ch mô hình cấu tạo, phương thức định danh, đặc trưng ngữ nghĩa, một số nét văn h a biển thông qua vốn từ ngữ nghề biển vùng Thanh - Nghệ Tĩnh Một số bài viết của hai tác giả Hoàng Trọng Canh, Phạm Tất

Th ng nghiên cứu một số phương diện ngôn ngữ lớp từ đánh cá, làm muối ở Nghệ Tĩnh Từ đánh cá một số địa bàn như ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng cũng được Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Hòa, Lương Vĩnh An nghiên cứu trong các luận văn tốt nghiệp cao học tại Đại học Vinh

Ngoài ra, ít nhiều từ nghề đánh cá một số vùng cũng được thu thập trong một

số công trình về nghề và làng nghề đánh cá theo hướng nghiên cứu kinh tế -văn h a

xã hội, tiêu biểu là chuyên khảo Đời sống xã hội - inh tế ủ ng dân và dân

vùng i n m Bộ (2014) của Phan Thị Yến Tuyết.

Trang 5

1.1.3 Những công trình nghiên cứu về từ ngữ nghề biển ở Thanh Hóa

Ngư i đầu tiên đề cập đến vấn đề này là học giả ngư i Pháp Ch Robequain

vào năm 1929 trong cuốn Le Thanh Hoa Từ ngữ nghề biển ở Thanh H a cũng t

nhiều được đề cập đến trong các công trình về địa ch Thanh H a, văn học dân gian Thanh Hóa Tuy nhiên, nhìn chung các công trình đ chủ yếu n i về lịch sử, văn h a dân gian mà không nghiên cứu mặt ngôn ngữ - văn h a của từ nghề nghiệp

Nghiên cứu về từ ngữ nghề biển ở Thanh H a dưới g c độ ngôn ngữ học cho

tới nay mới c tác giả Nguyễn Thị Duyên với luận văn h o sát từ h nghề i n

u ộ - Th nh (2010)

Như vậy, cho tới nay chưa c công trình nào được công bố mà vốn từ nghề biển Thanh H a được thu thập trên toàn vùng, nghiên cứu chúng trên những phương diện khác nhau theo hướng ngôn ngữ - văn h a Đây là cơ sở l luận và thực tiễn để chúng tôi thực hiện đề tài này

1.2 Cơ sở lý thuy t của đề tài

1.2.1 Những v n đề chung về từ ngữ nghề nghiệp

1.2.1.1 hái niệm từ ngữ nghề nghiệp

Qu n niệm từ ngữ nghề nghiệp ủ á tá gi n ngoài: L.A apanađze

và A.V Superanskaja khi bàn về thuật ngữ và danh pháp cũng đã cho rằng c một lớp

từ ngữ do một tầng lớp ngư i làm nghề trong xã hội tạo ra để phục vụ cho quá trình giao tiếp nghề nghiệp nhưng các tác giả lại không nêu định nghĩa về từ nghề nghiệp

Qu n niệm về từ ngữ nghề nghiệp ủ á nhà ngôn ngữ họ trong n :

Luận án đã dẫn ra quan niệm của Lưu Văn Lăng (1960), Nguyễn Văn Tu (1968), Đỗ Hữu Châu (1981), Nguyễn Thiện Giáp (2010) về từ nghề nghiệp và phân t ch cho thấy quan niệm của các tác giả không c được sự thống nhất Tuy vậy, quan niệm của các tác giả là cơ sở cho chúng tôi nêu lên một cách hiểu chung về từ nghề nghiệp

Qu n niệm về từ nghề nghiệp ợ sử dụng trong u n án

Những từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện, quá trình hoạt động, sản phẩm của nghề, được ngư i trong nghề sử dụng một cách quen thuộc tự nhiên để hành nghề

Nếu xét theo mức độ phổ biển, c thể hình dung từ nghề nghiệp bao gồm 3 loại: 1) Những từ chỉ công cụ, hoạt động, sản phẩm của nghề nhưng ngư i ngoài nghề ở nhiều địa phương cũng c thể hiểu và dùng; 2) Những từ chỉ công cụ, hoạt động, sản phẩm của nghề nhưng ngư i ngoài nghề cũng dùng quen thuộc trong một vùng phương ngữ 3) Những từ chỉ công cụ, hoạt động, sản phẩm của nghề g n với từng thổ ngữ, thư ng ngư i ngoài nghề không hiểu

1.2.1.2 tr ủ từ nghề nghiệp trong từ v ng một ngôn ngữ: Từ ngữ nghề

nghiệp là lớp từ ngữ của những ngư i làm nghề, được sử dụng hạn chế về mặt xã

hội, thuộc phong cách khẩu ngữ

1.2.2 ối qu n hệ giữ từ nghề nghiệp v i á p từ ngữ há

Từ nghề nghiệp và từ toàn dân: Từ nghề nghiệp và từ toàn dân tuy khác

nhau về phạm vi sử dụng, đối tượng ngư i dùng, nội dung phản ánh, phong cách sử dụng và vai trò đối với hệ thống ngôn ngữ dân tộc nhưng lại c mối quan hệ khăng

kh t, qua lại với nhau

Trang 6

Từ nghề nghiệp và từ ph ng: Từ nghề nghiệp được sinh ra từ một nghề

nào đ , thuộc phương ngữ xã hội; từ địa phương là từ quen dùng ở địa phương c sự khác biệt với ngôn ngữ toàn dân (thuộc phương ngữ địa l ) Tuy nhiên, giữa chúng c

có quan hệ với nhau, vì ngôn ngữ nghề nghiệp của ngư i làm nghề bao gi cũng tồn

tại trên một vùng địa l nhất định

c Từ nghề nghiệp và tiếng ng: Tiếng l ng tên gọi chồng lên trên những tên

gọi ch nh thức còn từ nghề nghiệp là những đơn vị định danh trực tiếp gọi tên công cụ,

hoạt động sản phẩm của nghề, thư ng không c từ đồng nghĩa trong ngôn ngữ toàn dân

d Từ nghề nghiệp và thu t ngữ: Thuật ngữ là từ ngữ chuyên môn khoa học chỉ

khái niệm khoa học của một ngành, một lĩnh vực chuyên môn khoa học còn từ ngữ nghề nghiệp là từ ngữ của một nghề dùng chỉ công cụ, phương tiện, hoạt động và sản phẩm của nghề được ngư i trong nghề dùng một cách quen thuộc

1.3 V n hóa và mối quan hệ ngôn ngữ - v n hóa

1.3.1 Khái niệm văn hóa

1.3.1.1 á qu n niệm về v n h tr n thế gi i: Trung Quốc, văn h a được

xem như là phương thức giáo h a con ngư i phương Tây, thuật ngữ văn h a c

nghĩa chung ban đầu là â tr ng h i h n v ho ng tr ng trọt

1.3.1.2 á qu n niệm về v n h iệt m: Sau khi dẫn và phân t ch quan

niệm về văn h a của Hồ Ch Minh, Phan Ngọc, Phạm Đức Dương, Ngô Đức Thịnh, luận án đã dựa theo định nghĩa của Trần Ngọc Thêm: n h à một hệ thống hữu á giá tr v t h t và tinh th n do on ng ời sáng t o r và t h qu quá

tr nh ho t ộng th ti n trong s t ng tá giữ on ng ời v i môi tr ờng t nhi n và xã hội ủ m nh để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài.

1.3.2 Mối quan hệ ngôn ngữ - văn hóa

Ngôn ngữ và văn h a c mối quan hệ mật thiết, không tách r i Ngôn ngữ là thành tố quan trọng nhất của văn h a đồng th i là phương tiện phản ánh, lưu trữ văn hóa, tác động thúc đẩy văn h a phát triển; ngược lại văn h a và những yếu tố văn h a dân tộc đều được chia s và biểu hiện qua ngôn ngữ

1.4 Định danh và đặc trƣng ngôn ngữ - v n hóa của định danh

1.4.1 Khái niệm đ nh danh: Định danh là kết quả con ngư i nhận thức, phân

c t hiện thực khách quan và dùng k hiệu ngôn ngữ để đặt tên, ghi lại kết quả nhận thức đ

1.4.2 ch đ nh danh: Theo Hoàng Văn Hành, cơ chế định danh gồm: (a)

sử dụng yếu tố làm phương tiện, (b) tác động vào hệ nguyên tố, (c) tạo lập nên đơn vị phái sinh theo cách nào đ

1.4.3 Đ c trưng ngôn ngữ - văn hóa c a đ nh danh

Đặc trưng ngôn ngữ - văn h a của định danh thể hiện ở chủ thể định danh khi gọi tên đối tượng phải căn cứ vào l do của ch nh chủ thể định danh (c thể là nguyện, mong muốn, yêu thương, ghét b , ) hay căn cứ vào việc lựa chọn đặc trưng của đối tượng (c thể là đặc trưng quan trọng, cũng c thể đặc trưng không quan trọng nhưng c t nh khu biệt) làm cơ sở cho gọi tên đối tượng đ

Trang 7

1.5 Cấu tạo và phương thức cấu tạo từ, ngữ

1.5.1 Quan niệm về từ và các kiểu c u tạo từ

1.5.1.1 Qu n niệm về từ: Chúng tôi chọn quan điểm của tác giả Nguyễn Tài

Cẩn về từ trong tiếng Việt làm cơ sở để xác định, phân tích từ nghề nghiệp

1.5.1.2 á i u u t o từ: Để nhất quán và tiện cho việc khảo sát, thống kê

các kiểu loại cấu tạo từ nghề nghiệp, chúng tôi theo quan niệm của tác giả Nguyễn Tài Cẩn về phân loại từ, gồm: từ đơn, từ ghép (ghép nghĩa và ghép âm (từ láy) và từ

ngẫu hợp

1.5.1.3 Thành tố u t o từ nghề nghiệp

Thành tố s : Từ quan niệm của tác giả Nguyễn Tài Cẩn, chúng tôi quan

niệm mỗi tiếng là một thành tố cơ sở của từ nghề nghiệp ở cấp độ từ

Thành tố tr tiếp: Thành tố trực tiếp của một tổ hợp là những bộ phận mà

ta tìm ra ngay sau bước phân t ch đầu tiên

1.5.1.4 ô h nh u t o từ: Căn cứ vào tiêu ch độc lập - không độc lập, c nghĩa

hay không c nghĩa của các yếu tố tham gia cấu tạo từ (hình vị - tiếng), theo các kiểu

quan hệ , chúng ta c các kiểu mô hình cấu tạo từ trong tiếng Việt

1.5.2 Quan niệm về ngữ và các kiểu c u tạo ngữ

1.5.2.1 Qu n niệm về ngữ: Các đơn vị từ ngữ nghề biển ở Thanh Hoá c cấu

tạo là ngữ gồm hai loại thành ngữ và ngữ chuyên môn (định danh nghề nghiệp)

1.5.2.2 á i u mô h nh u t o ngữ: Có hai kiểu mô hình cấu tạo ngữ nghề

biển ở Thanh H a là danh ngữ và động ngữ

1.6 hái quát chung về địa àn tỉnh Thanh Hóa, nghề iển và t quả thu thập, phân loại từ ngữ nghề iển ở Thanh Hóa

1.6.1 Khái quát chung về đ a bàn t nh Thanh Hóa

Thanh H a c dân số khoảng 3.6 triệu ngư i (đứng thứ 3 của cả nước), c 7 dân tộc sinh sống ( inh, Mư ng, Thái, Thổ, Dao, hmú, Hmông) Thanh H a cũng

là vùng đất c lịch sử lâu đ i và là nơi ngư i Việt cổ định cư từ rất sớm

1.6.2 Khái quát chung về nghề biển Thanh Hóa

Ngư i Việt cổ ở Thanh H a đã tiến ra biển, b t đầu khai thác nguồn lợi biển tương đối sớm, nhưng là cư dân vừa làm nông nghiệp, vừa đánh b t cá

1.7 Tiểu kết chương 1

Trên cơ sở hệ thống hoá các tư liệu, những quan điểm mang t nh chất l luận

về từ nghề nghiệp, luận án đưa ra cách hiểu về từ nghề nghiệp, vị tr của từ nghề nghiệp và mối quan hệ từ nghề nghiệp với các lớp từ khác Mặt khác, luận án cũng

Trang 8

chỉ ra những vấn đề về văn hoá, mối quan hệ ngôn ngữ - văn hoá, định danh và đặc trưng ngôn ngữ - văn hoá của định danh, quan niệm về từ ngữ và cấu tạo từ ngữ làm tiền đề l luận phục vụ cho của luận án

Từ kết quả điều tra, điền dã thực địa, qua thơ ca dân gian, bước đầu chúng tôi thu thập được vốn tữ ngữ nghề biển là 1942 đơn vị ét theo nội dung phản ánh, từ ngữ nghề biển ở Thanh H a c 9 nội dung trư ng từ vựng - ngữ nghĩa, trong đ từ ngữ chỉ sản phẩm; công cụ, phương tiện và quy trình hoạt động chiếm số lượng nhiều nhất Luận án s nghiên cứu đặc trưng ngôn ngữ - văn hoá của 3 lớp từ ngữ trên thông qua cấu tạo, nguồn gốc, định danh, ngữ nghĩa

Trang 9

Chương 2 ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ - VĂN HÓA CỦA TỪ NGỮ CHỈ CÔNG CỤ,

PHƯƠNG TIỆN NGHỀ BIỂN Ở THANH HÓA

2.1 Cấu tạo từ ngữ nghề nghiệp chỉ công cụ, phương tiện nghề biển ở Thanh Hóa

2.1.1 ác loại từ ngữ nghề biển ch công cụ, phư ng tiện xét về c u tạo

2.1.1.1 Từ n: Số lượng là 116 đơn vị (20,36 ) Những từ đơn của nghề làm

m m và sản xuất muối mang đặc trưng nghề rõ nét, thư ng ngư i ngoài nghề không

hiểu V dụ: th u d t, (nghề sản xuất muối); ph m tr p iệu th ng, (nghề làm

m m) Trong khi đ , nhiều từ đơn chỉ công cụ, phương tiện nghề cá lại khá quen

thuộc với ngư i ngoài nghề V dụ: thu ền i m ng u m,

2.1.1.2 Từ gh p

Từ ghép c 410 đơn vị (75,51 ) vốn từ chung, trong đ :

Từ gh p h nh phụ: chiếm số lượng gần tuyệt đối trong tổng số từ ghép chỉ

công cụ phương tiện, gồm 404 đơn vị, chiếm 98,54% Nhiều từ từ ghép ch nh phụ

loại này ngư i ngoài nghề c thể hiểu, như: u m á âu t m âu r nh (nghề cá); u diệ u v i n (nghề sản xuất muối)

Từ gh p ng p: Chỉ có 6 đơn vị (1,46 ) tổng vốn từ ghép

2.1.1.3 Từ ngẫu hợp: C 2 đơn vị (0,37 ) Các từ: vô- ng m o s ọo

(nghề cá)

2.1.1.4 gữ: C 15 ngữ chuyên môn (2,67 ) tổng số vốn từ ngữ chung Ví

dụ: dâ giềng i o dâ ỏi i o (nghề cá)

Như vậy, hướng cấu tạo ghép ch nh phụ là hướng cấu tạo từ chủ đạo của từ chỉ công cụ phương tiện nghề biển N i cách khác, từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện nghề biển ở Thanh H a chủ yếu là định danh biệt loại, c tác dụng cá thể h a đối tượng của nghề Điều này cho thấy khả năng chuyên biệt h a về nghĩa của từ ngữ nghề nghiệp là rất lớn

2.1.2 Mô hình cấu tạo từ chỉ công cụ, phương tiện nghề biển ở Thanh H a

* Mô h nh 1: Thành tố trực ti p thứ nhất chỉ loại C - thành tố trực ti p thứ hai phân loại P g m 1 thành tố cơ sở P

C 296/402 đơn vị (73,63 ) V dụ: ng ố âu ụ (nghề cá); bàn chà,

àn hụi (nghề làm m m)

Mô h nh 2: Thành tố trực ti p thứ nhất chỉ loại C - thành tố trực ti p thứ hai phân loại P g m 2 thành tố cơ sở P1, P2

Trang 10

Mô h nh 3: Thành tố trực ti p thứ nhất chỉ loại C - thành tố trực ti p thứ hai mang ý nghĩa phân loại P g m 3 thành tố cơ sở P1, P2, P3

Có 27/402 đơn vị (6,72 ) V dụ: i o t ng á i vâ r t h i vâ

t do, (nghề cá)

Mô h nh 4: Thành tố trực ti p thứ nhất chỉ loại C - thành tố trực ti p thứ hai phân loại P g m 4 thành tố cơ sở P1, P2, P3, P4

C 2/402 đơn vị (0,5 ) Các đơn vị: i o n t ng á , i o ôi t ng

iểu mô h nh 1: Thành tố độc lập (A) - Thành tố độc lập (A)

Có 371/402 đơn vị ( 92,29 ) V dụ: ng i hom (nghề cá)

iểu mô h nh 2: Thành tố độc lập (A) - Thành tố không độc lập (B)

hoặc Thành tố không độc lập (B) - Thành tố độc lập (A)

ch nh phụ chỉ công cụ, phương tiện nghề biển chủ yếu c khả năng hoạt động độc lập,

c nghĩa từ vựng Ngược lại, các thành tố tham gia cấu tạo từ ghép ch nh phụ không

c khả năng tách ra hoạt động lập hoặc sử dụng hạn chế xuất hiện t Mặt khác, từ ghép ch nh phụ loại này chỉ cấu tạo theo trật tự: ch nh trước - phụ sau

ganh, (nghề cá); u diệ u diệ n (nghề sản xuất muối)

Yếu tố ngh dùng trong ph ng ngữ + ếu tố ngh dùng trong ngôn ngữ toàn dân

B + A BA: có 29/410 đơn vị (7,07%) V dụ: giã moi xiệng u ng (nghề cá); x u thu át… (nghề sản xuất muối)

Yếu tố ngh dùng trong ngôn ngữ toàn dân + ếu tố ngh dùng trong ngôn ngữ toàn dân

A + A AA: có 336/410 đơn vị (81,95%) V dụ: âu t i o i g

i o (nghề cá); àn hà àn ánh … (nghề làm m m)

Trang 11

d Yếu tố ngh dùng trong ph ng ngữ + ếu tố ngh dùng trong

ph ng ngữ

B + B BB: có 5/410 đơn vị (1,22%) V dụ: hà r o nố n h ỏi h

lèo (nghề cá); ù náo trộn (nghề làm m m)

ét về số lượng và t lệ theo các mô hình thì kiểu kết hợp (c) c số lượng và

t lệ cao nhất (336/81,95 ), sau đ đến kiểu kết hợp (a) (40/9,76 ), tiếp đến là kiểu kết hợp (b) (29/7,07 ) và kiểu kết hợp (d) (5/1,22 ) Yếu tố toàn dân được sử dụng trong nghề nghiệp là phổ biến và c vai trò quan trọng trong cấu tạo từ nghề nghiệp Những yếu tố tham gia cấu tạo từ c t nh chất phương ngữ tuy c số lượng

t hơn yếu tố toàn dân nhưng lại thể hiện rõ t nh chất riêng của nghề nghiệp c trong từng địa phương

c trưng ngôn ngữ - v n h c p từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện

- t về ngu n g c

2.2.1 Từ ngữ ch công cụ, phư ng tiện có ngu n gốc thu n iệt Có 522/543

đơn vị ( 96,13 ) V dụ: ng hà á ng, (nghề cá)

2.2.2 Từ ngữ ch công cụ, phư ng tiện có ngu n gốc va mượn Có 21/543

đơn vị (3,87 ) (vay mượn từ hoặc vay mượn yếu tố) V dụ: x m tu en xốp,

(nghề cá)

Kết quả nghiên cứu cho thấy từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện nghề biển ở Thanh

H a chủ yếu c nguồn gốc thuần Việt; số tên gọi c nguồn gốc vay mượn là rất t Điều đ cho thấy nghề biển ở Thanh H a là nghề truyền thống của địa phương còn nặng t nh thủ công thô sơ; hoạt động nghề mang t nh khép k n chưa c phương tiện đánh b t hiện đại

2.3 Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của l p từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện, t từ phương diện định danh

2.3.1 Đ c trưng ngôn ngữ - văn hóa c a l p từ ngữ ch công cụ, phư ng tiện nghề biển ở Thanh Hóa - xét về tính có lý do

2.3.1.1 Đ n v t n gọi r ý do: Có 424 đơn vị (78,08 ) V dụ: thu ền

i ếm i vá h, (nghề cá)

2.3.1.2 Đ n v t n gọi hông r ý do: C 119 đơn vị (21,92 ) V dụ: chà,

ng neo r o, (nghề cá); ung p iếp ph m, (nghề làm m m)

Những đơn vị chưa xác định rõ l do chủ yếu là những từ đơn hoặc một số t từ ghép nhưng c nguồn gốc vay mượn Ấn Âu Những tên gọi rõ l do hầu hết là những đơn vị c cấu tạo ghép hoặc ngữ định danh Những tên gọi rõ l do đại bộ phận là từ phái sinh (ghép) c sự chuyển nghĩa (ẩn dụ hoặc hoán dụ) và một t là từ c yếu tố

mô ph ng âm thanh, kiểu như xe cút kít

2.3.2 Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của l p từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện nghề iển ở Thanh Hóa - t về cách thức iểu thị của tên gọi

Mô h nh 1: Công cụ, phương tiện + Cách thức, phương thức

C 80/424 đơn vị (18,87 ) V dụ: h o âu âu thặ (nghề cá)

Mô h nh 2: Công cụ, phương tiện + Công dụng, chức n ng

Có 77/424 đơn vị (18,16 ), V dụ: i ếm i rọ (nghề cá)

Trang 12

Mô h nh 3: Công cụ, phương tiện + H nh dáng, h nh thức

Có 47/424 đơn vị (11,08 ), V dụ: ng u m á thu ền … (nghề cá); u diệ i n i … (nghề sản xuất muối)

Mô hình 4: Công cụ, phương tiện + Đối tượng đánh ắt, hai thác

Mô h nh 8 : Công cụ, phương tiện + Nguyên vật liệu

Có 26/424 đơn vị (6,13 ) V dụ: u ng xốp … (nghề cá); dùi gỗ gáo

dừ … (nghề làm m m)

Mô h nh 9: Công cụ, phương tiện + Mật đ y u tố cấu tạo

C 22/424 đơn vị (5,19 ) V dụ: i then i then h i … (nghề cá)

Mô h nh 10: Công cụ, phương tiện + Ngư trường, hông gian

C 17/424 đơn vị (4,01 ) V dụ: giã h i giã ộng,… (nghề cá)

Mô h nh 11: Công cụ, phương tiện + Tính chất

C 4/424 đơn vị (0,94 ): ứng i m i gi m i th t mỏng i (nghề cá)

Mô h nh 12: Công cụ, phương tiện + Màu sắc

C 3/424 đơn vị (0,71 ): u m nâu thu ền m i ỏ (nghề cá)

Mô hình 13: Công cụ, phương tiện + ích cỡ

C 2/424 đơn vị ( 0,47%): thống ái thống on (nghề sản xuất muối)

Mô hình 14: Công cụ, phương tiện + Âm thanh

C 1/424 đơn vị (0,24 ): xe cút kít (nghề làm muối)

Qua các mô hình định danh trên, chúng tôi thấy những đặc trưng được lựa chọn

để định danh nhiều nhất là: á h thứ ph ng thứ ông dụng hứ n ng h nh dáng

h nh thứ ối t ợng u t o Các đặc trưng t được lựa chọn là: v tr ngu n iệu

t nh h t màu s âm th nh Như vậy, đối với lớp từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện

nghề biển, cư dân vùng biển Thanh H a thiên về lựa chọn các kiểu định danh mang

t nh trực quan

4 Một s n t đ c trưng v n h ứ Th nh qu định d nh của p từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện nghề biển

2.4.1 p từ ngữ ch công cụ, phư ng tiện nghề biển ph n ánh tư du tri nhận c a cư d n biển Thanh Hóa

Các phương tiện và công cụ với tên gọi phổ biến là thu ền, bè, l i c số

lượng tên gọi phái sinh phong phú, phương thức định danh đa dạng Cùng phản ánh một sự vật nhưng số lượng từ nghề nghiệp bao gi cũng phong phú, lớn hơn nhiều so

Trang 13

với từ toàn dân cùng phạm vi phản ánh Trong nội bộ vốn từ nghề biển, cùng một loại ngư cụ nhưng được gọi tên bằng nhiều tên gọi khác nhau do mỗi tên gọi c cách lựa chọn đặc trưng định danh khác nhau Đ là kết quả của quá trình tri nhận, phản ánh dấu ấn tư duy - văn hoá một cộng đồng dân tộc khi định danh

2.4.2 u tạo l p từ ngữ ch công cụ, phư ng tiện nghề biển thể hiện đ c điểm lựa ch n đ nh danh c a cư d n biển Thanh Hóa

Từ chỉ công cụ, phương tiện nghề biển ở Thanh H a chủ yếu là từ ghép ch nh phụ Yếu tố phân loại trong từ ghép ch nh phụ chỉ công cụ, phương tiện c thể là một thành tố (định danh bậc 1), cũng c thể là hai, ba thành tố (định danh bậc 2, bậc 3) Loại từ c cấu tạo gồm từ hai thành tố phân loại trở lên càng làm cho sự vật được biểu hiện một cách rõ nét, mang tính cá thể, chi tiết cao Các đặc điểm lựa chọn định danh khu biệt thư ng là những yếu tố quen thuộc, tương đối dễ nhận biết đối với ngư i làm nghề trong vùng

2.4.3 p từ ngữ ch công cụ, phư ng tiện ph n ánh ngư trư ng khai thác tru ền thống c a cư d n biển Thanh Hóa

hảo sát vốn từ ngữ nghề biển ở Thanh H a qua thực địa, qua thơ ca dân gian

về phương tiện, ngư cụ đánh b t, chúng tôi thấy đặc điểm đánh b t cá ở Thanh H a

trong ộng (gần b ) Tên gọi công cụ phương tiện đã n i lên điều đ V dụ: thu ền

n n thu ền th ng thu ền ò i ố i r o, B (m ng), u m h o tay, Điều này cũng cho thấy cư dân biển Thanh H a vốn là cư dân nông nghiệp trồng

lúa nước vùng thung lũng, ven sông Mã tiến ra biển chưa c tâm l và điều kiện, tiến ra khơi xa

5 Tiểu kết chương

Từ ngữ nghề biển chỉ công cụ, phương tiện chủ yếu là từ ghép ch nh phụ Về

mô hình cấu tạo, các thành tố tham gia cấu tạo phần lớn c khả năng tách ra hoạt động độc lập, thuộc lớp từ cơ bản

Về nguồn gốc, từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện nghề biển c nguồn gốc là thuần Việt chiếm số lượng và t lệ gần tuyệt đối, các đơn vị c nguồn gốc vay mượn Hán, Ấn Âu (kể cả vay mượn yếu tố) rất t

Về định danh, từ ngữ chỉ công cụ, phương tiện nghề biển ở Thanh H a c 14 mô hình định đanh Những dấu hiệu được chủ thể định danh lựa chọn đã phản ánh bức tranh ngôn ngữ về thế giới phong phú, đa dạng

Ngày đăng: 16/01/2020, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w