1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Chương 4 - ĐH Ngân Hàng TP. HCM

33 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 424,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kiểm toán căn bản - Chương 4: Kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm, đặc điểm; mục tiêu kiểm toán, kiểm soát nội bộ, rủi ro và sai sót thường gặp, các thủ tục kiểm toán. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

CHƯƠNG 4

Trang 2

• Khái niệm, đặc điểm

• Mục tiêu kiểm toán

• Kiểm soát nội bộ

• Rủi ro và sai sót thường gặp

• Các thủ tục kiểm toán

NỘI DUNG

Trang 3

I Khái niệm và đặc điểm của khoản mục tài sản cố định

- TSCĐHH: Là tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng

TSCĐ HH

- TSCĐVH: TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng

xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Trang 4

- Khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán

- Số lượng tài sản cố định thường không nhiều và từng đối tượng thường

có giá trị lớn

- Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm thường ít phát sinh

- Ước tính kế toán (Chi phí khấu hao)

- Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp như tài sản lưu động do khả năng xảy ra nhầm lẫn trong ghi nhận các nghiệp vụ về TSCĐ giữa các niên

độ thường không cao

ĐẶC ĐIỂM

Trang 5

3.1 TSCĐ HỮU HÌNH VÀ TSCĐ VÔ HÌNH

- Quản lý TSCĐ chưa chặt chẽ: hồ sơ TSCĐ chưa đầy đủ, TSCĐ vẫn chưa chuyển quyền sở hữu cho đơn vị nhưng đã ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán; không có sổ, thẻ chi tiết cho từng TSCĐ

- Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kì, biên bản kiểm kê không phân loại TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao Số chênh lệch trên sổ sách so với biên bản kiểm kê chưa được xử lý

- TSCĐ đưa vào hoạt động thiếu biên bản bàn giao, biên bản giao nhận

- Hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: quyết toán công trình, biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng…

- Không theo dõi sổ chi tiết nguồn vốn hình thành TSCĐ Không theo dõi riêng

3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP

Trang 6

- Đơn vị áp dụng phương pháp tính, trích khấu hao không phù hợp, không nhất quán, xác định thời gian sử dụng hữu ích không hợp lí, mức trích khấu hao không đúng quy định, vượt quá mức khấu hao tối đa hoặc thấp hơn mức khấu hao tối thiểu được trích vào chi phí trong kì , trích khấu hao với cả những tài sản đã khấu hao hết…

3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP

Trang 7

3.1 TSCĐ HỮU HÌNH VÀ TSCĐ VÔ HÌNH

- Chưa thực hiện đầy đủ thủ tục thanh lý TSCĐ: thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ, quyết định thanh lý, không có biên bản thanh lý hoặc biên bản không có chữ kí của người có thẩm quyền…

- Hạch toán giảm TSCĐ khi thực tế chưa thanh lý, tháo dỡ, chưa có quyết định của HĐQT, Giám đốc,…

- Không hạch toán đầy đủ, kịp thời thu nhập thu từ hoạt động thanh lý TSCĐ

- Đầu tư TSCĐ trước khi có sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền hoặc không có trong kế hoạch đầu tư được phê duyệt

- TSCĐ đầu tư không đúng nguồn, mục đích

- Đầu tư TSCĐ không hợp lý: quá nhiều hoặc dùng nguồn vay ngắn hạn để đầu tư

- Chưa tiến hành đánh giá lại TSCĐ khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp hoặc có

3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP

Trang 8

- Không có kế hoạch, dự toán sửa chữa lớn TSCĐ,…

- Thủ tục đầu tư chưa đầy đủ: không có quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt dự toán, không tổ chức đấu thầu, chào hàng…

- Hồ sơ, chứng từ đầu tư thanh toán tiền chưa chặt chẽ: mua thiết bị không

có hóa đơn, chi trả tiền cho đối tác nước ngoài, không thực hiện thanh toán qua NH

3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP

Trang 9

TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình là có thực; thuộc quyền sở hữu của DN; nguyên giá và khấu hao được ghi nhận đầy đủ, chính xác, đúng niên độ, phù hợp;

và trình bày trên BCTC phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng

4 Mục tiêu kiểm toán

Trang 10

- Trình bày và công bố: TSCĐ và các tài khoản có liên quan được phân loại chính xác và công bố trên thuyết minh BCTC tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành

4 Mục tiêu kiểm toán

Trang 11

II KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TSCĐ

1.1 Nghiệp vụ

- Các nghiệp vụ ghi tăng, giảm TSCĐ không được ghi nhận

- Các nghiệp vụ ghi tăng, giảm TSCĐ không liên quan đến TSCĐ

- TSCĐ được ghi nhận là chi phí

1.2 Giá trị

- Nghiệp vụ tăng TSCĐ ghi nhận sai nguyên giá

- Nghiệp vụ giảm TSCĐ ghi nhận sai giá trị TSCĐ xóa sổ, tính toán sai lãi (lỗ) do nhượng bán, thanh lý

- Chi phí khấu hao ghi nhận không chính xác

Trang 12

1 CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TSCĐ

- Số liệu trên thẻ TSCĐ không khớp với số tổng cộng trên sổ chi tiết

- Thông tin trên thẻ TSCĐ không khớp với các chứng từ có liên quan

Trang 13

2 MỤC ĐÍCH CỦA KSNB ĐỐI VỚI TSCĐ

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào TSCĐ thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí và sử dụng hiệu quả TSCĐ

- Hạch toán đúng đắn các chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa và chi phí khấu hao

- Kiểm soát chặt chẽ quá trình tăng, giảm TSCĐ

- Đảm bảo việc tính khấu hao đúng và đủ

Trang 14

+ Rà soát, kiểm soát toàn bộ TSCĐ;

+ Cân đối các phương án khác nhau để trang bị TSCĐ cho công ty

Trang 15

+ Quy định về kiểm kê TSCĐ;

+ Các quy định về bảo quản TSCĐ;

+ Các quy định về khấu hao

Trang 16

III KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 Các tài liệu đề nghị khách hàng cung cấp

3 Sổ Cái tài khoản (TSCĐHH, TSCĐVH);

4 Sổ Kế toán chi tiết tài khoản TSCĐHH, TSCĐVH (theo từng nhóm TSCĐ);

5 Danh mục TSCĐ phân loại theo từng nhóm;

6 Danh mục tăng giảm TSCĐ trong kỳ;

7 Biên bản kiểm kê TSCĐ;

8 Bảng trích khấu hao TSCĐ;

9 Chứng từ liên quan đến tăng, giảm TSCĐ (nếu cần);

10 …

Trang 17

2 Nghiên cứu và đánh giá KSNB

- Tìm hiểu về hệ thống KSNB;

- Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán;

- Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát;

- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Trang 18

2.1 NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HT KSNB

Thứ yếu

1 Người phê duyệt việc mua sắm, thanh lý TSCĐ có

khác với người ghi sổ hay không?

2 DN có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho

việc mua sắm không?

3 DN có thường xuyên đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ

cái hay không?

4 Có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu với sổ kế toán

hay không?

Trang 19

2.1 NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HT KSNB

Thứ yếu

5 Các chênh lệch giữa giá dự toán và giá thực tế có

được xét duyệt và phê chuẩn hay không?

6 Khi nhượng bán hay thanh lý tài sản, có thành lập hội

đồng thanh lý không

7 Có chính sách phân biệt giữa các khoản chi sẽ ghi

tăng nguyên giá TSCĐ hay tính vào chi phí của niên

độ hay không?

8 Có lập báo cáo định kỳ về các TSCĐ không sử dụng

hay không?

Trang 20

2.2 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ RỦI RO KIỂM SOÁT

Thủ tục kiểm soát hữu hiệu RRKS thấp

Giới hạn phạm vi TNCB , thực hiện TNKS

Thủ tục kiểm soát Yếu kém RRKS cao

Thực hiện thử nghiệm

cơ bản phù hợp

Trang 21

2.3 THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN TNKS

Đánh giá xem hệ thống KSNB đã được thiết lập có được vận hành hữu hiệu trong thực tế hay không Ví dụ: KTV sẽ xem xét các bảng đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái về TSCĐ, để kiểm tra xem liệu công việc đối chiếu này có được nhân viên có trách nhiệm thực hiện đều đặn hay không

Trang 22

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản: để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của hệ thống kiểm soát nội bộ, nhằm điều chỉnh chương trình cho phù hợp

2.4 ĐÁNH GIÁ LẠI RRKS VÀ THIẾT KẾ TNCB

RRKS thấp Giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản

RRKS cao

Mở rộng các thử nghiệm cơ bản

Trang 23

3 Thử nghiệm cơ bản

3.1 Thủ tục chung

- Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

- Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có)

Trang 24

3 Thử nghiệm cơ bản

3.2 Thực hiện thủ tục phân tích

- So sánh, phân tích tình hình tăng, giảm của số dư TSCĐ hữu hình, TSCĐ

vô hình năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động lớn

- So sánh tỷ lệ khấu hao trung bình cho các nhóm tài sản với niên độ trước

và yêu cầu giải trình nếu có thay đổi

- Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, so sánh với thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24/5/2013 và CMKT có liên quan

Trang 25

3.3 Thử nghiệm chi tiết:

- Thu thập bảng tổng hợp biến động từng loại TSCĐ theo nguyên giá

và giá trị hao mòn lũy kế

- Chọn mẫu kiểm tra số dư đầu kỳ của TSCĐHH, TSCĐVH

- Quan sát thực tế TSCĐ

- Kiểm tra chi tiết tính khấu hao TSCĐ

- Kiểm tra việc trình bày TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trên BCTC

3 Thử nghiệm cơ bản

Trang 26

- Kiểm tra tính chính xác số học của bảng tổng hợp

- Đảm bảo số dư trên bảng tổng hợp khớp với số liệu trên sổ cái

3.3.1 Lập bảng tổng hợp

3.3.2 Kiểm tra TSCĐ tăng

Chọn mẫu các TSCĐ tăng trong năm để tiến hành kiểm tra các chứng từ

gốc liên quan, đối chiếu với kế hoạch, thủ tục mua sắm TSCĐ và sự phê duyệt của Ban Giám đốc đồng thời kiểm tra quyền sở hữu của Công ty đối với TSCĐ

Trang 27

Kiểm tra tính chính xác việc hạch toán các nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ theo chủng loại, nhóm, tính toán các khoản lãi / lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ trên cơ sở các chứng từ liên quan

3.3.2 Kiểm tra TSCĐ giảm

Trang 28

Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ cuối kỳ, đảm bảo việc kiểm kê được thực hiện phù hợp với các thủ tục và chênh lệch giữa thực tế và kế toán được xử lý thích hợp

- Từ số liệu trên sổ chi tiết để quan sát sự hiện hữu của tài sản trên thực tế nhằm giúp các KTV xác định rằng TSCĐ ghi trên sổ là có thật và đang được sử dụng

- Từ tài sản được chọn trong thực tế xem việc ghi nhận trên sổ chi tiết,

sẽ cung cấp bằng chứng là tất cả các tài sản hiện hữu đều đã được ghi nhận

3.3.3 Kiểm kê TSCĐ

Trang 29

- Thu thập bảng tính khấu hao TSCĐ trong kỳ, đối chiếu bảng tính khấu hao với số dư trên sổ cái

- Xem xét tính phù hợp của thời điểm bắt đầu tính khấu hao và phân bổ đảm bảo phù hợp giữa doanh thu và chi phí cũng như tình trạng sử dụng của tài sản

- Ước tính khấu hao trong kỳ và so sánh với số liệu của DN

- Kiểm tra việc ghi giảm khấu hao lũy kế do việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức phân bổ khấu hao đối với các tài sản dùng chung cho từng loại chi phí như: CPSXC, CP bán hàng, CP quản lý

3.3.4 Kiểm tra chi phí khấu hao

Trang 30

- Kiểm tra việc trình bày TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trên bảng Cân đối kế toán

- Ngoài ra DN còn phải trình bày trong phần thuyết minh BCTC về:

+ Chính sách kế toán đối với TSCĐ

+ Tình hình tăng, giảm TSCĐ

+ Tình hình TSCĐ đang cầm cố, thế chấp

3.3.6 Trình bày và công bố

Trang 31

Khi nhận phần mềm mới này, kế toán doanh nghiệp đã tính toán và ghi nhận tài sản

Trang 32

Nguyên giá TSCĐ được ghi nhận tại năm 20X5:

Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình 200 trđ

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 20 trđ

Có TK liên quan (111, 112, 331 ) 220 trđ Khấu hao năm 2005:

Nợ TK 6274 - Chi phí khấu hao SXC 40 trđ

Trang 33

KẾT THÚC CHƯƠNG 4

Ngày đăng: 16/01/2020, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm