1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm môn Hóa học 9 trung học cơ sở

126 96 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm môn Hóa học 9 trung học cơ sở được biên soạn nhằm giúp cho giáo viên trường THCS có những bài lên lớp được thiết kế dạy học theo nhóm phù hợp với các dạng bài Hóa học lớp 9 nhằm phát huy tính tích cực học tập cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



PHAN THỊ THÚY NGUYÊN

THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO NHÓM MÔN HÓA HỌC 9

TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



PHAN THỊ THÚY NGUYÊN

THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO NHÓM MÔN HÓA HỌC 9

Trang 3

• PGS TS Trịnh Văn Biều đã động viên, giúp đỡ tác giả khi thực hiện luận văn

• TS Trang Thị Lân và TS Lê Phi Thúy đã góp ý sữa chữa đề cương hoàn thiện hơn

• Các thầy cô giảng dạy lớp Cao học khóa 18 đã truyền thụ cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu

• Phòng Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để các học viên hoàn thành khóa học

• Xin cảm ơn tất cả giáo viên hóa học ở các quận 11, 3, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp và huyện Củ Chi đã giúp tác giả điều tra thực trạng dạy học ở trường THCS hiện nay

• Xin chân thành cảm ơn các giáo viên hóa học và các em học sinh các trường THCS: Lê Lợi, Lê Quý Đôn, Nguyễn Văn Nghi, Bạch Đằng đã nhiệt tình giúp

đỡ tác giả thực nghiệm đề tài

• Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên hỗ trợ tác giả trong suốt thời gian vừa qua

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

Trang 8

xã hội

Những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo giáo viên dạy học theo nhóm để học sinh hoạt động tích cực, phát huy cao độ tinh thần hợp tác và học hỏi lẫn nhau Nhưng cách tổ chức dạy học theo nhóm chưa được áp dụng đồng đều cho các môn học và các tiết học mà chỉ tập trung ở vài tiết thao giảng, dự giờ

Môn Hóa học có đặc điểm gắn liền với các thí nghiệm Giáo viên chuẩn bị một tiết học rất vất vả vì hầu hết các trường không có nhân viên phụ trách phòng thí nghiệm Việc chia nhóm cho học sinh với các dụng cụ thí nghiệm là một bài toán khó

và tổ chức sao cho học sinh hoạt động nhóm một cách hiệu quả càng làm cho công việc giảng dạy của giáo viên khó khăn hơn Đặc biệt, đối với học sinh lớp 9 – lứa tuổi thiếu niên hiếu động, lại chưa quen với các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất Sĩ số HS ở THCS thường khoảng 45 – 50 HS/lớp nên GV hóa học ngại tổ chức dạy học theo nhóm

Trong nỗ lực giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu xã hội đặt ra và thực trạng dạy

học hiện nay, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm môn Hóa học 9 Trung học cơ sở”

11B

2 Mục đích nghiên cứu

Giúp cho giáo viên trường THCS có những bài lên lớp được thiết kế dạy học theo nhóm phù hợp với các dạng bài Hóa học lớp 9 nhằm phát huy tính tích cực học tập cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

Trang 9

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài

- Điều tra thực trạng dạy học theo nhóm ở một số trường THCS tại TPHCM

- Phân tích chương trình hóa học 9, phân loại các bài học phù hợp với những cách tổ chức dạy học theo nhóm khác nhau

- Xây dựng nguyên tắc và quy trình thiết kế giáo án dạy học theo nhóm môn Hóa học 9

- Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm với các dạng bài Hóa học 9

- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giáo án

đã thiết kế

13B

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: Quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường trung học cơ sở

- Đối tượng nghiên cứu: Dạy học theo nhóm phù hợp với các dạng bài Hóa học

9 ở trường THCS tại TPHCM

14B

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận: Các hình thức dạy học và dạy học theo nhóm

- Điều tra trực trạng dạy học theo nhóm ở một số trường THCS tại TPHCM,

tham khảo ý kiến các chuyên gia về dạy học theo nhóm

- Thực nghiệm sư phạm

- Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu

15B

6 Giả thuyết khoa học

Trong điều kiện dạy học hiện nay nếu thiết kế và sử dụng tốt các giáo án dạy học theo nhóm tương ứng với từng dạng bài Hóa học 9 sẽ phát huy tính tích cực học tập; phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc tập thể và nâng cao kết quả học tập cho học sinh

Trang 10

7 Phạm vi nghiên cứu

Dạy học theo nhóm môn Hóa học 9 ở một số trường THCS tại TPHCM

17B

8 Điểm mới của đề tài

- Các giáo án được thiết kế dạy học theo nhóm ứng với các dạng bài lên lớp khác nhau môn Hóa học 9 đã qua thực nghiệm khẳng định phù hợp với điều kiện dạy học hiện nay ở TPHCM

- Tổ chức hoạt động lĩnh hội kiến thức và kỹ năng cho HS bằng chính hoạt động của người học

Trang 11

18B

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong thời gian gần đây, nền giáo dục đã có nhiều đổi mới, từ mục tiêu, nội dung đến phương pháp nhằm đào tạo ra những con người mới không những có hiểu biết về các tri thức khoa học mà còn có năng lực hoạt động thực tiễn, biết liên kết và hòa nhập khi làm việc Chính vì thế đã có nhiều công trình nghiên cứu về nhóm, hoạt động nhóm trong dạy học

Những nghiên cứu về hoạt động nhóm trong dạy học hóa học hiện nay [30]

Bài báo “Cooperative learning: An overview from Psychological and cultural perspective” của tài liệu hội thảo “Về đào tạo giáo viên và phương pháp dạy học hiện đại”, viện Nghiên cứu Sư phạm Hà Nội (2007) đã viết:

Kurt Lewin – nhà khoa học được coi là cha đẻ của tâm lý học xã hội Ông là người có ảnh hưởng chính đến sự hình thành và phát triển của trào lưu tương tác nhóm vào đầu những năm 1940 Một vài học trò của ông đã kế thừa dòng nghiên cứu này

Ngoài những kết quả khả quan về chất lượng học tập, mức độ nhận thức, khả năng suy luận, … các nghiên cứu về dạy học hợp tác còn đem lại những kết quả bất ngờ về kỹ năng giao tiếp đa văn hóa, mở ra một phương hướng áp dụng mới để giải quyết xung đột sắc tộc và các vấn đề do đa văn hóa gây ra, đặc biệt tại các nước có số dân nhập cư cao

Tóm lại, dạy học theo nhóm đã được quan tâm từ thế kỷ 20, bắt nguồn từ các nước phương Tây Nhiều nghiên cứu về hoạt động nhóm trong dạy học được xây dựng mang tính ứng dụng thực tiễn cao qua nhiều thời kì lịch sử khác nhau Nổi bật

là sự nỗ lực hợp tác dựa trên động cơ phát triển cá nhân khi làm việc tập thể và nguyện vọng chung để đạt được thành quả có ý nghĩa cho cá nhân và nhóm

Vấn đề đặt ra là làm sao vận dụng phương pháp này vào Việt Nam cho phù hợp với thực tiễn để đạt được hiệu quả cao Những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học

Trang 12

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục “Dạy học bằng phương pháp tổ chức

hoạt động nhóm nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức cho học sinh lớp 10 nâng cao qua chương nhóm oxi” của học viên Phan Đồng Châu Thủy, ĐHSP Huế

phút), tuy nhiên chưa chú trọng đến cách chia nhóm và rèn luyện các kỹ năng hoạt động cho HS, chưa đánh giá được sự đóng góp của mỗi thành viên vào kết quả chung của nhóm

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục “Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy và

học môn hóa học ở trường trung học phổ thông – phần hóa 10 chương trình nâng cao” của Hỉ A Mổi (2009), trường ĐHSP TPHCM [30]

Tác giả đã đề xuất 5 hình thức tổ chức hoạt động nhóm thích hợp với dạy học môn hóa và chỉ ra những bài Hóa học lớp 10 nâng cao có thể áp dụng vào mỗi hình thức hoạt động nhóm đó là: nhóm chuyên gia, nhóm chia sẻ kết quả học tập, nhóm theo mô hình trò chơi, nhóm có sử dụng thí nghiệm và nhóm ở ngoài lớp học và báo cáo sản phẩm tại lớp

Tác giả thiết kế 10 bài lên lớp có tổ chức hoạt động nhóm đã đề xuất thuộc chương trình hóa học 10 nâng cao Điều đáng ghi nhận là sự phù hợp giữa hình thức

tổ chức nhóm với các dạng bài khác nhau trong chương trình Hóa học 10 nâng cao

Tác giả chưa chú ý tới điều kiện dạy học như hiện nay lớp chật người đông nên

đề tài có tính khả thi chưa cao nhất là cách thức chia nhóm, sắp xếp bàn ghế phù hợp

Trang 13

với mỗi hình thức hoạt động và phương thức đánh giá tốn quá nhiều thời gian càng làm cho giáo viên ngại vận dụng vào các bài học cụ thể trong quá trình dạy học

Khóa luận tốt nghiệp đại học “Thử nghiệm phương pháp hợp tác nhóm nhỏ và

phương pháp đóng vai trong dạy học môn hoá lớp 10 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực của HS” của sinh viên Nguyễn Thị Khánh Chi (2007), trường ĐHSP

TPHCM [13]

Tác giả xây dựng được:

+ 8 hình thức dạy học hợp tác nhóm nhỏ:

 Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập

 Trả lời câu hỏi do GV trực tiếp đưa ra

+ 12 kịch bản đóng vai

+ 14 phiếu ghi bài và nhiều phiếu học tập cho các hoạt động nhóm

+ Thiết kế được 16 giáo án thuộc chương trình hoá học lớp 10 nâng cao có vận dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ

 Khoá luận tốt nghiệp đại học “Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm nhỏ kết

hợp công nghệ thông tin” của Đoàn Ngọc Anh (2007), trường ĐHSP TPHCM [1]

Khoá luận đó nghiên cứu những vấn đề liên quan đến tổ chức hoạt động nhóm là:

- Những nội dung cụ thể cho HS thảo luận nhóm

- Một số kinh nghiệm khi tổ chức thảo luận nhóm

- Qui trình tiến hành hoạt động nhóm

Tác giả đã thiết kế được 6 giáo án chương Oxi – Lưu huỳnh hóa học 10 ban cơ bản, các dạng bài đều kết hợp công nghệ thông tin, hoạt động nhóm, thí nghiệm và các phương pháp dạy học khác

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp đại học “Tổ chức hoạt động nhóm ghép đôi nhằm rèn

luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên” của Vũ Thị Kim Trinh (2006), trường ĐHSP

TPHCM [45]

Đề tài đã đề xuất các hình thức HĐN ghép đôi:

- Làm quen giao tiếp

- Học tập trên lớp theo nhóm ghép đôi

- Thực hành một số kỹ năng dạy học trong nhóm ghép đôi

- Thi đố vui, hỏi đáp nhanh

- Hình thức ôn tập nhóm

- Học ngoại khóa theo nhóm ghép đôi

- Hoạt động Đoàn – Hội ở nhóm ghép đôi

- Sinh hoạt tập thể theo nhóm ghép đôi

Tác giả tiến hành thực nghiệm hoạt động làm quen giao tiếp và học tập theo nhóm ghép đôi trên lớp cho sinh viên khoa Hóa học trường ĐHSP TPHCM

Các bài báo, khoá luận và luận văn trong những năm gần đây cho thấy sự quan tâm đặc biệt của giáo dục đối với tổ chức HĐN trong dạy học Các đề tài đó xây dựng

hệ thống nội dung HĐ chi tiết phát huy được tính tích cực trong tư duy của HS Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chưa chú trọng đến sự phát triển các kĩ năng HĐ cho HS và điều kiện thực tế dạy học, chưa tìm thấy các nghiên cứu về dạy học theo nhóm cho học sinh THCS Vì vậy, chúng tôi quyết định xây dựng đề tài luận văn thạc

sĩ theo hướng tổ chức HĐN phù hợp với điều kiện dạy học của THCS hiện nay, phát huy tính tích cực học tập và trang bị những kĩ năng hoạt động tập thể cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Trang 15

đích của hoạt động học Như vậy quá trình chiếm lĩnh khái niệm thành công sẽ đạt được 3 mục đích dạy học: trí dục, phát triển tư duy, giáo dục

Về cấu trúc HĐ học có 2 chức năng thống nhất với nhau là sự tiếp thu thông tin dạy của GV và quá trình lĩnh hội, tự điều khiển mình trong quá trình học tập của HS

Để thực hiện mục đích chiếm lĩnh khoa học một cách tự giác tích cực thì người học cần có phương pháp lĩnh hội khoa học và chiếm lĩnh khái niệm khoa học Các phương pháp đó là: mô tả, giải thích và vận dụng khái niệm khoa học

Chức năng lĩnh hội của HĐ học có liên hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng trực tiếp của HĐ dạy của người GV HĐ dạy là sự điều khiển tối ưu quá trình HS chiếm lĩnh khái niệm khoa học Trong quá trình tổ chức và điều khiển đó hình thành , phát triển năng lực nhận thức và tư duy của HS Để đạt được mục đích này, HĐ dạy có hai chức năng liên hệ chặt chẽ, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau đó là truyền đạt thông tin học và điều khiển HĐ học Chức năng điều khiển HĐ học được thực hiện thông qua sự truyền đạt thông tin

36B

1.2.2 P hương pháp dạy học [10], [12]

PPDH là con đường để đạt mục đích dạy học

PPDH là cách thức hoạt động của GV và HS trong quá trình dạy học Cách thức

hoạt động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể Cách thức và hình thức không tách nhau một cách độc lập

66B

Trên thế giới và ở nước ta hiện nay đang có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới PPDH theo các hướng khác nhau Sau đây là một số xu hướng đổi mới cơ bản:

a Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học Chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang HS Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá

Trang 16

b Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời Không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy cách học, trang bị cho HS phương pháp học tập, phương pháp tự học để thực hiện phương châm học suốt đời

c Tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

d Cá thể hoá việc dạy học

e Tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin vào dạy học

f Từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm việc kiểm tra trí nhớ đơn thuần, khuyến khích việc kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức; sử dụng nhiều loại hình kiểm tra thích hợp với từng môn học

g Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của HS, theo cấp học, bậc học)

37B

1.2.3 Dạy học bằng hoạt động của người học [4], [7], [8], [23], [24], [25]

Một trong những xu hướng đổi mới PPDH hiện nay đang được khuyến khích là

“Dạy học bằng hoạt động của người học” Nội dung cơ bản của xu hướng này là tạo điều kiện cho HS hoạt động càng nhiều càng tốt

Trước hết, cần khẳng định rằng: mỗi một nội dung dạy học đều liên hệ mật thiết với những hoạt động nhất định Điều căn bản là phát hiện, khai thác được những hoạt động tiềm tàng trong nội dung để đạt được mục đích dạy học

Học tập là một quá trình xử lý thông tin và điều khiển: tiếp nhận thông tin, ghi nhớ, biến đổi và đưa thông tin ra HS thực hiện các chức năng này bằng những HĐ của mình, kể cả HĐ chân tay lẫn HĐ trí óc

Quá trình xử lý thông tin ở đây do con người (chứ không phải do máy móc) thực hiện Vì vậy cần phải quan tâm đến các yếu tố tâm lý trong quá trình thực hiện – chẳng hạn, HS có sẵn sàng, có hứng thú thực hiện các HĐ hay không Xuất phát từ việc nghiên cứu những thành phần tâm lý cơ bản của HĐ, đối chiếu với những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn dạy học, có thể phân tích nội dung dạy học theo quan điểm

HĐ làm cơ sở cho sự xác định PPDH Cụ thể là:

Trang 17

- Xuất phát từ nội dung dạy học cần tìm ra những HĐ liên hệ với nó, rồi căn cứ vào mục đích dạy học mà lựa chọn để luyện cho HS một số HĐ đã phát hiện được

Có thể tách một HĐ thành những HĐ thành phần nhỏ hơn cho vừa sức HS

- HĐ thúc đẩy sự phát triển là HĐ mà chủ thể thực hiện một cách tự giác và tích cực Vì vậy cần cố gắng gợi động cơ để HS ý thức rõ vì sao phải thực hiện các HĐ

- Việc thực hiện HĐ nhiều khi đòi hỏi những tri thức nhất định, đặc biệt là phương pháp Những tri thức như thế thường là kết quả của một quá trình hoạt động

- Trong HĐ, kết quả đạt được ở một mức độ nào đó có thể là tiền đề để tập luyện

và đạt kết quả cao hơn

38B

67B

- Tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách, luôn gắn với một HĐ cụ thể Tính tích cực nằm trong HĐ, biểu hiện qua hành động và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả HĐ Trong HĐ nhận thức, tính tích cực biểu hiện ở sự nỗ lực của mỗi cá nhân biến nhu cầu thành hiện thực Nó làm cho quá trình học tập, tìm tòi, sáng tạo có tính định hướng cao hơn, từ đó, con người dễ làm chủ và điều khiển HĐ của mình

- Theo I.U.C Babanxki, tính tích cực trong học tập được hiểu là “sự phản ánh vai trò tích cực của cá nhân HS trong quá trình học, nhấn mạnh rằng, HS là chủ thể của quá trình học chứ không phải là đối tượng thụ động Tính tích cực của HS không chỉ tập trung vào việc ghi chép, ghi nhớ đơn giản hay thể hiện sự chú ý mà còn hướng

HS tự lĩnh hội các tri thức mới, tự nghiên cứu các sự kiện, tự rút ra kết luận và tự khái quát sao cho dễ hiểu, tự cụ thể hóa kiến thức nhằm tiếp thu kiến thức mới”

- Theo GS Hà Thế Ngữ thì tính tích cực HĐ nhận thức của HS là sự ý thức được nhiệm vụ học tập thông qua việc HS hăng say học tập, từ đó tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự mình khắc phục khó khăn để nắm tri thức, kỹ năng mới một cách tự giác Tích cực hóa HĐ nhận thức tức là chuyển người học từ vị trí thụ động sang chủ động, giúp họ tìm thấy niềm say mê, hứng thú trong học tập

Trang 18

- HS là chủ thể của quá trình học HS chỉ nắm vững tri thức, hình thành cho mình những kỹ năng, kỹ xảo khi các em tích cực nhận thức, có động cơ mục đích đúng đắn trong quá trình học tập

- Tính tích cực giúp cho khả năng ghi nhớ của các em tốt hơn, kiến thức có được nhờ quá trình tích cực nhận thức sẽ tồn tại vững chắc hơn

- Tính tích cực của HS là một động lực của quá trình dạy học

69B

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập ở HS: thái độ, nhu cầu, hứng thú, động cơ, ý chí, sức khỏe, môi trường… Nhu cầu, động cơ, hứng thú có ảnh hưởng rất lớn đến tính tích cực của mỗi con người Các nhà tâm lý học thường chia các động cơ học tập ra làm hai loại là động cơ bên trong và động cơ bên ngoài:

- Động cơ bên trong hay động cơ cá nhân: là sự hứng thú, ham thích của cá nhân muốn hoàn thiện tri thức

- Động cơ bên ngoài hay động cơ xã hội: là nghĩa vụ của bản thân đối với sự kỳ vọng hoặc các yêu cầu của gia đình, bạn bè, xã hội

Với một số HS có nghị lực và ý chí cao, động cơ bên trong chiếm phần trội hơn Tính tích cực trong học tập của HS đòi hỏi phải có động cơ từ bên trong bởi lẽ động

cơ bên trong có tính bền vững hơn Các tác động từ bên ngoài có rất nhiều dạng, ví dụ: lo sợ bị trừng phạt hay vì phần thưởng có sức hấp dẫn; muốn làm vui lòng cha

mẹ, lòng tự ái, muốn giành được uy tín với bạn bè, vị thế trong xã hội…

Như vậy, động cơ, hứng thú học tập là một điều kiện rất quan trọng để dẫn đến tính tích cực của HS Việc học tập nhất định phải có mục đích và động cơ đúng đắn nhưng nếu không có hứng thú thì động cơ có được cũng dễ dàng bị dập tắt Có rất nhiều lý do như nội dung bài học không thu hút, GV thiếu kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy và ứng xử sư phạm, hoặc do chính bản thân HS Hứng thú học tập là một yếu tố quan trọng kích thích sự tích cực học tập của HS Khi hứng thú chuyển

Trang 19

động cơ bên ngoài thành động cơ bên trong thì con đường nhận thức sẽ thuận lợi và

có hiệu quả hơn

70B

 Sự chuyên cần: Đối với HS, khi xét đến tính tích cực, cần chú trọng đến tính chuyên cần biểu hiện ở sự gắng sức, các em có chịu khó học bài, có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không?

 Sự hăng hái: Tính tích cực học tập còn thể hiện trong việc hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập (thể hiện như giơ tay phát biểu ý kiến, xung phong lên bảng…), tích cực tìm kiếm, xử lý thông tin và vận dụng chúng vào giải quyết các nhiệm vụ học tập, thực tiễn cuộc sống; thể hiện trong sự tìm tòi khám phá các vấn đề mới bằng phương pháp mới Sự hăng hái còn thể hiện ở óc quan sát, tính phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học, sự sáng tạo trong học tập…

 Sự tự giác: Dấu hiệu cơ bản nhất của tính tích cực là sự tự giác Đó là việc quan tâm đến môn học, tự giác học tập không cần ai nhắc nhở, không bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia đình, bạn bè, xã hội)

 Sự chú ý trong học tập: tập trung chú ý nghe giảng, học và làm bài Tính tích cực cao sẽ kéo dài thời gian tập trung chú ý học tập

 Sự quyết tâm trong học tập: Để xác định mức độ quyết tâm cao thấp người ta dựa vào việc trả lời các câu hỏi như tích cực nhất thời hay thường xuyên, liên tục? Tính tích cực ngày càng tăng hay giảm dần? Có kiên trì vượt khó không? …

 Kết quả học tập: Tính tích cực học tập một phần được thể hiện trong tính sâu sắc của các hoạt động trí tuệ và kết quả học tập HS có ghi nhớ tốt những điều đã học không? Có hiểu bài học không? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng của mình không? Có vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn không? Có hoàn thành những nhiệm vụ được giao không? Tiếp thu bài giảng có nhanh không?

Trang 20

vi của HS

72B

Cần khai thác đặc thù của các PPDH hóa học, tạo ra các hình thức HĐ đa dạng, phong phú, tăng cường sử dụng TN, các phương tiện trực quan, các ứng dụng hóa học trong thực tế, các trò chơi hóa học, sử dụng các cách so sánh dễ hiểu, những câu chuyện hấp dẫn, gợi sự suy nghĩ tìm tòi làm cho HS dù lười suy nghĩ cũng phải HĐ Thường xuyên sử dụng PPDH phức hợp, dạy học nêu vấn đề, dạy cho HS giải quyết các vấn đề từ thấp đến cao

Từng bước đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, coi trọng những biểu hiện sáng tạo của HS, kỹ năng thực hành và kỹ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn

Trang 21

Trong một lớp học luôn có sự chênh lệch về trình độ, mỗi HS có một khả năng

tư duy, tiếp thu kiến thức ở mức độ khác nhau GV cần hiểu biết, cảm thông, đặt mình vào vị trí HS, lắng nghe và chấp nhận những ý tưởng mới mẻ, sáng tạo Khuyến khích HS tham gia phát biểu ý kiến, với những HS yếu kém không nên chế giễu, nạt nộ; đối với những HS khá, giỏi nên tạo điều kiện tối đa để phát triển khả năng tư duy

74B

Giảm thuyết trình của GV, tăng đàm thoại giữa thầy và trò, ưu tiên sử dụng phương pháp đàm thoại ơrixtic, cho HS được thảo luận, tranh luận

GV cần nắm vững trọng tâm bài học, giảm bớt thời gian cho những phần dễ và tương đối đơn giản để có đủ thời gian tập trung vào trọng tâm của bài, ưu tiên cho HS thí nghiệm và giải bài tập ở những phần trọng tâm

20B

1.3 Hoạt động nhóm trong dạy học [2], [7], [8], [13], [16], [18], [21], [22], [30], [40]

40B

1.3.1 Nhóm trong hoạt động dạy học

Dạy học theo nhóm là một hình thức dạy học trong đó HS không làm việc cá nhân đơn lẻ mà là làm việc tập thể nhóm dưới sự hướng dẫn của GV Trong HĐ đó có nhiều mối quan hệ giao tiếp: giữa các HS với nhau, giữa GV với nhóm và từng học sinh Ở hình thức học tập theo nhóm từng thành viên trong nhóm không chỉ có trách nhiệm với việc học tập của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học tập của các thành viên khác

Có hai loại nhóm cơ bản:

- Nhóm cố định: gồm những HS cùng nhau làm việc trong khoảng thời gian từ 1

đến vài tuần lễ để giải quyết một bài tập lớn phức tạp

- Nhóm không cố định: gồm những HS cùng nhau làm việc từ vài phút đến 1 tiết

để giải quyết một vấn đề không phức tạp

Trang 22

Trong loại hình nhóm không cố định, GV có thể sử dụng nhiều cách chia nhóm khác nhau tùy theo nội dung bài học và thời lượng của tiết học

41B

1.3.2 Các yếu tố cấu thành hoạt động học tập theo nhóm

75B

Mỗi cá nhân là một mắc xích trong dây chuyền hoạt động của nhóm Nỗ lực của mỗi cá nhân là thiết yếu cho sự thành công của cả nhóm và của chính họ Họ phải dựa vào nhau, bàn bạc, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành công việc

biết thể hiện quan điểm của mình, lắng nghe ý kiến của người khác, giải quyết những bất đồng ý kiến theo hướng xây dựng và thương lượng để đi đến quyết định thống nhất

78B

Sau mỗi buổi học, các thành viên của nhóm phải đánh giá hiệu quả của những

hoạt động mà họ đã thực hiện để mỗi nhóm củng cố và hoàn thiện các hoạt động đạt

hiệu quả cao, điều chỉnh những hoạt động chưa phù hợp

Trang 23

- Mục tiêu cụ thể cho sự phát triển kỹ năng giao tiếp, thảo luận trong hoạt động nhóm

- Chuẩn bị những câu hỏi gợi ý cho HS hợp tác

- Dự kiến các tình huống trong thảo luận

- Dự kiến cách xác nhận kiến thức và xây dựng phương án đánh giá cụ thể để thấy được sự cố gắng của mỗi cá nhân trong nhóm

Khâu thiết kế nhiệm vụ cho HS và hệ thống các câu hỏi, cách đánh giá là mấu chốt quan trọng để có một tiết dạy học theo nhóm thành công

43B

1.3.4 Tiến trình dạy học theo nhóm

82B

Giai đoạn này được thực hiện trong toàn lớp bao gồm những hoạt động chính sau:

- Giới thiệu chủ đề chung của giờ học: thông thường GV giới thiệu chủ đề, nhiệm vụ, những hướng dẫn cần thiết thông qua thuyết trình, đàm thoại hay làm mẫu Đôi khi việc này cũng giao cho HS trình bày khi đã có sự thống nhất và chuẩn bị từ trước cùng GV

- Xác định nhiệm vụ của các nhóm: xác định và giải thích mục tiêu, nhiệm vụ

cụ thể của các nhóm cần đạt được Thông thường nhiệm vụ của các nhóm giống nhau, nhưng cũng có thể khác nhau

Trang 24

1.3.4.2 Chia nhóm

- Thành lập các nhóm làm việc: có rất nhiều phương án thành lập nhóm khác nhau, tùy theo mục tiêu, nội dung , điều kiện cụ thể để dễ tham gia thảo luận, trao đổi

ý kiến và giáo viên dễ quan sát, động viên hỗ trợ

- Việc chia nhóm thường dựa trên:

Nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có những hoạt động chính là:

- Chuẩn bị chỗ làm việc nhóm: cần sắp xếp bàn ghế phù hợp với công việc nhóm, sao cho các thành viên có thể ngồi đối diện nhau để thảo luận

- Lập kế hoạch làm việc: xác định nhiệm vụ của nhóm, chuẩn bị tài liệu, đọc qua tài liệu, phân công nhiệm vụ trong nhóm, lập kế hoạch thời gian

- Thỏa thuận về quy tắc làm việc: mỗi thành viên đều có nhiệm vụ của mình, từng người ghi lại kết quả làm việc, lắng nghe ý kiến của người khác …

- Tiến hành giải quyết nhiệm vụ: thảo luận nhóm về việc giải quyết nhiệm vụ, sắp xếp kết quả công việc cho hoàn chỉnh

- Chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp: xác định nội dung, cách trình bày kết quả, phân công các nhiệm vụ trình bày trong nhóm …

- Vai trò của nhóm trưởng: hướng dẫn nhóm đi sâu vào các phần quan trọng hay các vấn đề cần sáng tỏ, cân đối thời gian cho mỗi câu hỏi, phân công nhiệm vụ cho các thành viên và quản lý nhóm mình trong quá trình hoạt động

Trang 25

Sản phẩm hoạt động nhóm rất đa dạng, tùy từng vấn đề cụ thể mà kết quả có thể

là bài trình chiếu powerpoint, ấn phẩm tờ rơi, trang web, kết quả thí nghiệm …

Kết quả của các nhóm được đánh giá và rút ra kết luận cho việc học tập tiếp theo GV sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm của HS, nhận xét về tinh thần thái độ học tập của cá nhân, của nhóm, đánh giá cho điểm theo thang điểm đã thống nhất giữa GV và HS

GV thiết kế sẵn các phiếu đánh giá tương ứng với các loại sản phẩm HS cần đạt được Các nhóm có thể đánh giá lẫn nhau theo những tiêu chí trong phiếu

44B

1.3.5 Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo nhóm

86B

1.3.6.1 Ưu điểm của dạy học theo nhóm

Dạy học theo nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ thực hiện được những chức năng

và công dụng khác với dạy học toàn lớp như:

- Tất cả các thành viên trong nhóm đều có cơ hội chia sẻ ý kiến và kinh nghiệm của mình với cả nhóm Trong quá trình quan sát các nhóm làm việc, GV có thể thay đổi cấu trúc của nhóm để tạo cơ hội cho các thành viên có dịp trao đổi với nhiều người, từ đó hình thành dần ý thức làm việc theo nhóm cho HS

- Phát huy tính tích cực, tự lực và trách nhiệm của HS: trong học nhóm, HS phải tự lực giải quyết các nhiệm vụ học tập, đòi hỏi các thành viên phải có trách nhiệm với nhiệm vụ và kết quả làm việc của mình

- Phát triển năng lực cộng tác làm việc: HS được luyện tập những kỹ năng cộng tác làm việc như đoàn kết, hợp tác cùng giải quyết vấn đề, quan tâm đến người khác

- Phát triển năng lực giao tiếp: thông qua cộng tác làm việc theo nhóm giúp HS phát triển năng lực giao tiếp như biết lắng nghe, chấp nhận, phê phán, biết nhìn nhận, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trong nhóm

- Hỗ trợ quá trình học tập: HS học tập trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong nhóm, có thể giúp đỡ lẫn nhau và không cảm thấy áp lực từ phía GV

Trang 26

- Tăng cường sự tự tin cho HS: vì HS được liên kết với nhau qua giao tiếp các

em sẽ mạnh dạn hơn Mặt khác thông qua giao tiếp sẽ khắc phục sự thô bạo, cộc cằn

và luyện tập cách phát biểu trước đám đông

- Phát triển phương pháp làm việc: thông qua quá trình tự lực làm việc và làm việc theo nhóm giúp HS rèn luyện phương pháp và năng lực làm việc

- Tăng cường kết quả học tập: từ kết quả nghiên cứu so sánh thành tích học tập của HS cho thấy việc áp dụng và tổ chức tốt dạy học theo nhóm sẽ đạt được kết quả

dạy học rất cao

- Lớp học sinh động và thoải mái hơn do có nhiều hình thức hoạt động đa dạng, tạo môi trường học tập thuận lợi để HS giúp đỡ lẫn nhau, tăng thêm tinh thần đoàn kết, sự hợp tác và ý thức tập thể, tăng thêm sự tự tin, mạnh dạn cho HS …

87B

1.3.6.2 Nhược điểm của dạy học theo nhóm

- Dạy học theo nhóm đòi hỏi phải có sự chuẩn bị tốt và có nhiều thời gian, 45 phút của một tiết học cũng là một trở ngại cho dạy học theo nhóm Công việc nhóm không phải bao giờ cũng mang lại kết quả như mong muốn Nếu được tổ chức và thực hiện kém sẽ cho kết quả ngược lại với những gì dự định Bên cạnh đó trong các nhóm chưa được luyện tập dễ xảy ra hỗn loạn

- Trong quá trình HĐN có thể có một vài thành viên nổi trội hơn nhưng cũng có một vài thành viên khác co lại và ít tham gia vào HĐN hơn

Thời kỳ này có một vị trí đặc biệt, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành Sự chuyển tiếp tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt ở thời kỳ này Sự biến đổi của cơ thể, của tự ý thức, của kiểu quan hệ với người lớn và với bạn cùng tuổi, của hoạt động học tập, hoạt động xã hội… đã làm

Trang 27

xuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành Yếu tố đầu tiên là tính tích cực xã hội mạnh mẽ của bản thân các em nhằm lĩnh hội những chuẩn mực và giá trị xã hội, nhằm xây dựng quan hệ thỏa đáng với người lớn và bạn bè, nhằm thay đổi bản thân theo những ý định và mục đích riêng

Quá trình hình thành cái mới thường diễn ra không đồng đều giữa các thiếu niên với nhau và cũng diễn ra không đồng đều giữa các mặt ở trong mỗi thiếu niên Điều

đó có liên quan đến hoàn cảnh sống và hoạt động rất khác nhau của HS THCS ngày nay

Trẻ càng lớn lên thì hoạt động học tập càng có vị trí lớn trong cuộc sống Học tập

là hoạt động chủ đạo của HS Nhưng bước vào tuổi thiếu niên, việc học tập của các

em có những thay đổi cơ bản Lúc này, học sinh chuyển sang nghiên cứu có hệ thống những cơ sở của các khoa học, các em học tập có phân môn Dần dần hoạt động học tập được xem là hoạt động tự học nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức Giáo viên cần nắm bắt được tâm lý này để hướng dẫn cho các em phương pháp học đúng đắn, đặc biệt với bộ môn Hóa học các em chỉ mới được học từ lớp 8 nên rất dễ bị mất căn bản nếu không có phương pháp học

Tuy nhiên, ở lứa tuổi này các em rất thích vừa học vừa chơi, vì thế giáo viên cần

tổ chức sao cho trong việc học phải có sự giải trí, trong giải trí phải có sự học để giúp các em dễ học, dễ hiểu, dễ nhớ - đào sâu kiến thức một cách nhẹ nhàng thoải mái Quan hệ của học sinh với giáo viên cũng khác trước Các em được học nhiều giáo viên Quan hệ của giáo viên với học sinh cũng “xa cách” hơn ở bậc tiểu học Các em phải thích nghi với những yêu cầu mới và khác nhau của các giáo viên Ban đầu, sự thay đổi này sẽ tạo ra những khó khăn nhất định cho các em Nhưng mặt khác, nó cũng tạo điều kiện cho các em phát triển dần phương thức nhận thức người khác Cùng với sự phát triển của thái độ tự giác nói chung, thái độ tự giác đối với học tập ở thiếu niên cũng được tăng rõ rệt Dần dần những nội dung đòi hỏi tính tích cực trí tuệ, đòi hỏi hoạt động độc lập và mở rộng tầm hiểu biết sẽ hấp dẫn thiếu niên hơn Thái độ của các em đối với các môn học cũng khác nhau

Sự chú ý của các em đã có tính lựa chọn Các em có khả năng tập trung làm việc nghiêm chỉnh nếu các em thấy vấn đề cần thiết và hứng thú Thông thường, HS có

Trang 28

tình cảm tốt với GV nào thì các em học tập môn đó tốt hơn Do vậy GV cần tổ chức giờ học có nội dung hoạt động nhận thức tích cực; thu hút HS như thí nghiệm theo nhóm, tổ chức nhóm theo mô hình trò chơi, hoạt động ngoại khóa hóa học và xây dựng mối quan hệ giữa thầy – trò, trò – trò thật tốt để tạo không khí thoải mái cho các

em khi học tập

Ở tuổi thiếu niên, tính phê phán của tư duy cũng được phát triển, các em biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ, không dễ tin như lúc nhỏ Những nghi ngờ, tranh cãi, bướng bỉnh … trong khi hoạt động nhóm cần GV bình tĩnh thuyết phục

Về trí nhớ, năng lực nhớ máy móc giảm dần Kinh nghiệm thực tế cho thấy những điều tai nghe ở các em hay bị quên hơn những điều mắt thấy và tự tay làm vì lời nói dễ thoáng qua, còn hình ảnh sự vật thường ăn sâu vào trí óc Vì thế khi giảng dạy, GV cần tổ chức cho các em hoạt động càng nhiều càng tốt để có thể tự chiếm lĩnh kiến thức và nhớ bài lâu hơn

Mặt khác, ở lứa tuổi này ngôn ngữ phát triển chậm hơn thể lực Khi trình bày một vấn đề ngôn từ của các em có thể chưa được rõ ràng, mạch lạc, nhất là kỹ năng

sử dụng ngôn ngữ hóa học có rất nhiều lỗi cơ bản Vì thế, GV nên chia nhỏ hoạt động

để HS tập nhận xét một đơn vị kiến thức trước khi kết lại vấn đề, chú ý gợi mở, động viên và chỉnh sửa kịp thời

1.5 2 Đối tượng điều tra

Tiến hành thăm dò ý kiến của 42 GV tại 23 trường THCS ở TPHCM, từ tháng 9 năm

2009 đến tháng 5 năm 2010

Trang 29

Bảng 1.1.Tổng hợp số phiếu thăm dò thực trạng dạy học theo nhóm ở trường

Trang 30

1.5 3 Kết quả điều tra

Bảng 1.2 Ý kiến đánh giá về cơ sở vật chất của trường

Điều kiện

cơ sở vật chất

Tổng số phiếu

Bảng 1.3 Ý kiến của GV về tác dụng của dạy học theo nhóm

STT Tác dụng của dạy học theo nhóm

6

Tạo cơ hội hoạt động cho HS ở mọi trình độ

(giỏi, khá, trung bình, yếu) phát huy năng lực

tiềm ẩn của cá nhân

14,29 40,47 45,24

Đa số GV khẳng định: Đây là phương pháp tạo ra nhiều cơ hội cho HS rèn luyện kĩ năng hợp tác (59,52%); HS mạnh dạn phát biểu ý kiến, chủ động trong công việc (54,8%)

Trang 31

Ngoài ra, còn có thêm một số ý kiến:

- PPDH theo nhóm tạo điều kiện cho HS tự nghiên cứu, gây hứng thú học tập và làm cho HS tự tin hơn

- Tạo mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò, trò và trò

Mặc dù GV đánh giá rất cao về tác dụng của dạy học theo nhóm nhưng họ lại ít

tổ chức dạy học theo phương pháp này

Bảng 1.4 cho thấy PP đàm thoại và trực quan được GV sử dụng nhiều nhất (trên 90

%) còn PPDH theo nhóm ít được sử dụng hơn (30,95%) Chúng tôi đã lập phiếu điều tra những khó khăn làm cản trở GV dạy học theo nhóm như sau:

Bảng 1.5 Những khó khăn khi tổ chức HĐN

STT Những khó khăn khi tổ chức hoạt động nhóm SL %

3

Trình độ HS chênh lệch gây khó khăn trong việc chia

nhóm, thường dẫn đến hiện tượng “ăn theo”, “tách

nhóm”

6 HS chưa ý thức tự giác học tập, làm việc riêng nhiều 30 71,43

Trang 32

7 Thiết kế các hoạt động khó khăn 14 33,33

Dựa vào bảng 1.5, tác giả rút ra một số nhận xét:

- Lớp học đông là điều khó khăn nhất khiến GV khó thiết kế và điều khiển hoạt động nhóm (80,95%)

- Trình độ HS chênh lệch gây khó khăn cho việc chia nhóm, thường dẫn đến hiện tượng ăn theo, tách nhóm (76,19%)

- HS chưa có ý thức tự giác học tập, làm việc riêng nhiều (71,43%)

- Khi thảo luận nhóm, HS thường phải di chuyển và ngồi trực diện Với cách bố trí bàn học ở các trường hiện nay (bàn 2-4 HS) cố định làm cho việc thảo luận nhóm diễn ra không thuận lợi (61,9%) Bên cạnh đó, thời lượng của một tiết học ngắn dễ cháy giáo án (61,9%)

Ngoài ra còn thêm một số ý kiến khác:

- Hình thức kiểm tra đánh giá chưa phù hợp

- Mất nhiều thời gian để xây dựng hoạt động, theo dõi và đánh giá

- Khó ổn định và điều khiển lớp học; đòi hỏi sự kiên nhẫn và khéo léo của GV

- Khó triển khai hoạt động nhóm đến đối tượng HS yếu

- HS chưa có thói quen tự nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo

- HS học nhiều môn, nếu môn nào cũng hoạt động nhóm và chuẩn bị bài báo cáo thì

sẽ không muốn quay lại PPDH thuyết giảng toàn lớp như trước đây nữa” (ý kiến thầy Đinh Xuân Lộc – Nhóm trưởng nhóm Hóa trường THCS Lê Lợi)

Trang 33

Thực trạng cho thấy vấn đề sĩ số, cách sắp xếp bàn ghế lớp học, nội dung và chương trình dạy học gây nhiều khó khăn cho việc tổ chức hoạt động nhóm, nên việc áp dụng còn chưa thường xuyên Có những khó khăn không phải một sớm một chiều giải quyết được nhưng rất cần được nghiên cứu, tìm tòi biện pháp khắc phục từ

từ để vượt qua Trong chương 2 chúng tôi thực hiện nhiệm vụ này

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Các khóa luận, luận văn thạc sĩ Giáo dục học về lĩnh vực dạy học theo nhóm cho đối tượng HS THPT trong những năm gần đây, nói chung đều có hệ thống nội dung hoạt động chi tiết, phát huy được tính tích cực của HS Tuy nhiên các công trình nghiên cứu chưa chú trọng đến phát triển kỹ năng hoạt động tập thể cho HS và điều kiện thực tế dạy học, chưa có nhiều nghiên cứu về dạy học theo nhóm cho HS THCS Dạy học theo nhóm là hình thức dạy học trong đó HS không làm việc cá nhân đơn

lẻ mà làm việc tập thể nhóm dưới sự hướng dẫn của GV theo tiến trình: nhập đề, giao nhiệm vụ; chia nhóm; thực hiện hoạt động nhóm; trình bày và đánh giá kết quả

Dạy học theo nhóm là một trong những xu hướng đổi mới PPDH GV khai thác nội dung dạy học để thiết kế các hoạt động cho HS tự tìm lấy kiến thức và rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, làm việc tập thể cho HS

Để dạy học theo nhóm có hiệu quả cần chú ý phát huy ưu điểm và hạn chế tối đa nhược điểm của dạy học theo nhóm:

- Về ưu điểm: dạy học theo nhóm tạo cơ hội cho HS học tập trong môi trường hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ; phát huy tính tích cực; phát triển năng lực giao tiếp; tăng cường sự tự tin cho HS và tạo không khí lớp học đoàn kết, sinh động

- Về nhược điểm: dạy học theo nhóm đòi hỏi phải có sự chuẩn bị tốt và nhiều thời gian, nếu thực hiện kém sẽ cho kết quả ngược lại, các nhóm chưa được luyện tập dễ xảy ra hỗn loạn Khi hoạt động có thể có một vài thành viên nổi trội hơn cũng có một

số thành viên khác co lại và ít tham gia vào nhóm Vì vậy GV cần chia nhỏ nhiệm vụ cho từng thành viên để đảm bảo mọi thành viên đều hoạt động

Trang 34

Mặt khác, GV cũng cần chú ý đến đặc điểm tâm lý của HS THCS khi thiết kế các hoạt động cho các em Ở lứa tuổi này, các em rất hiếu động thích vừa học vừa chơi,

có tình cảm tốt với GV nào thì học môn đó tốt hơn, thích quan sát, tiến hành thí nghiệm và ngôn ngữ phát triển chậm hơn thể lực Vì thế, GV cần tổ chức các hoạt động nhận thức tích cực, thu hút HS như: thí nghiệm theo nhóm, tổ chức nhóm theo

mô hình trò chơi tập cho HS nhận xét một đơn vị kiến thức để rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho các em

Qua điều tra cho thấy mặc dù trang thiết bị ở các trường THCS TPHCM tương đối đầy đủ, GV đánh giá cao những tác dụng của dạy học theo nhóm, tuy nhiên với tình trạng lớp chật, người đông, trình độ HS chênh lệch, bàn ghế cố định, không có thời gian chuẩn bị khiến GV ít sử dụng PPDH này

Trang 35

HÓA HỌC 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

23B

2.1 Nguyên tắc và quy trình thiết kế giáo án dạy học theo nhóm

Việc thiết kế giáo án dạy học theo nhóm nhằm tăng cường tính tích cực, tự lực học tập của học sinh chúng tôi thực hiện theo quy trình 6 bước và các nguyên tắc cần tuân thủ trong từng bước như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu của bài:

- Mục tiêu của bài là đích đặt ra cho HS cần đạt được sau khi học bài đó

- Mục tiêu của bài học chỉ đạo toàn bộ nội dung, phương pháp dạy học, nội dung

và phương pháp đánh giá (hệ thống câu hỏi và bài tập)

- Mục tiêu của bài gồm ba thành tố: kiến thức, kĩ năng, thái độ

Khi xác định mục tiêu cần chú ý tới những kiến thức được lượng hóa với 3 mức

độ biết – hiểu – vận dụng và đặc biệt là những kĩ năng, thái độ ẩn chứa trong nội dung bài (Bao gồm cả những kỹ năng và thái độ được rèn luyện trong quá trình hoạt động nhóm: kỹ năng giao tiếp, hợp tác, trình bày một đơn vị kiến thức trước lớp ) Bước 2: Chuẩn bị đồ dùng dạy học (sơ đồ, mô hình, hình vẽ, dụng cụ, hóa chất,

lưu ý đến số lượng cho từng nhóm…) Cần chỉ rõ công việc của giáo viên, công việc của từng cá nhân hoặc nhóm học sinh trong việc chuẩn bị này Dự kiến cách chia nhóm và công việc của từng nhóm, phiếu học tập, phiếu đánh giá hoạt động nhóm Đăng ký phòng học bộ môn nếu sử dụng thí nghiệm hoặc máy chiếu

Bước 3: Xác định phương pháp dạy học chủ yếu cho từng trọng tâm của bài

- Việc lựa chọn phương pháp dạy học không chỉ chú ý tới cách thức tổ chức hoạt động tư duy mà còn chú ý tới phương pháp tổ chức các hoạt động nhóm

- Từ nội dung bài lựa chọn cách chia nhóm và hình thức hoạt động nhóm phù hợp

Bước 4: Thiết kế các hoạt động của GV và HS trong một tiết học được chia ra

thành một số hoạt động nhất định nối tiếp nhau:

Trang 36

- Hoạt động khởi động: mở đầu, nêu mục tiêu của tiết học, kiểm tra bài cũ, nêu vấn đề của bài mới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến nội dung bài mới…

- Tiếp theo là các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của bài học về kiến thức kĩ năng bao gồm:

+ Hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức mới

D Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ hay đặt vấn đề bài mới

Hoạt động 2: Nghiên cứu bài mới: gồm nhiều hoạt động của GV và HS trải dài theo bài học Đối với HS lớp 9 cần chia nhỏ nội dung học tập kèm theo các hoạt động phong phú để thu hút sự chú ý của các em

Hoạt động 3: Nhận xét, tổng kết hoạt động của các nhóm

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, chia nhóm và phân công công việc cho bài học sau

Bước 6: Thực hiện bài học theo giáo án và rút kinh nghiệm

Trang 37

- Biết được những tính chất hóa học chung của mỗi hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối và của đơn chất kim loại, phi kim

- Biết tính chất, ứng dụng, điều chế của những:

+ Hợp chất vô cơ cụ thể như CaO, SOR 2 R, HCl, HR 2 RSOR 4 R, NaOH, Ca(OH)R 2 R, NaCl, KNOR 3 R, CO, COR 2 R, HR 2 RCOR 3 R, NaR 2 RCOR 3 R, SiOR 2 R…

+ Hợp chất hữu cơ cụ thể như CHR 4 R, CR 2 RHR 4 R, CR 2 RHR 2 R, CR 6 RHR 6 R, CR 2 RHR 5 ROH, CHR 3 RCOOH, chất béo, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein, polime…

- Hiểu được mối quan hệ về tính chất hóa học giữa đơn chất và hợp chất, giữa các hợp chất với nhau và viết được PTHH thể hiện mối quan hệ

- Hiểu được mối quan hệ giữa thành phần và cấu tạo phân tử với tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ và viết được PTHH

- Biết vận dụng dãy hoạt động hóa học của kim loại để đoán biết phản ứng của mỗi kim loại trong dãy với nước, dung dịch axit, dung dịch muối

- Biết vận dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học để suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố, so sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

- Biết vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để viết công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản

- Biết vận dụng các biện pháp bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại không bị ăn mòn

- Biết các chất hóa học gây ra sự ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất và biện pháp bảo vệ môi trường

- Viết được công thức hóa học của một số chất khi biết tên của chất đó và ngược lại, biết gọi tên chất khi biết công thức hóa học của chất

Trang 38

- Biết cách giải một số dạng bài tập: nhận biết một số chất, mối quan hệ giữa các chất hóa học, các loại nồng độ của dung dịch và pha chế dung dịch, xác định công thức hóa học của chất, tìm khối lượng hoặc lượng chất trong một phản ứng hóa học, tìm thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn và điều kiện phòng, những bài tập có nội dung khảo sát, tra cứu…

 UThái độ tình cảmU:

- Gây hứng thú ham thích học tập môn hóa học

- Niềm tin về sự tồn tại và biến đổi của vật chất, về khả năng nhận thức của con người, về vai trò của hóa học đối với chất lượng cuộc sống của nhân loại

- Ý thức tuyên truyền và vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung và hóa học nói riêng vào đời sống, sản xuất của gia đình và xã hội

- Rèn luyện những phẩm chất, thái độ cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, tinh thần trách nhiệm và hợp tác

49B

2.2.2 Kế hoạch dạy học

Tổng số tiết: 2 tiết x 35 tuần = 70 tiết

Học kì I : 2 tiết x 18 tuần = 36 tiết

Học kì II: 2 tiết x 17 tuần = 34 tiết

Nội dung

Số tiết

Lý thuyết

Luyện tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra

Chương 3: Phi kim Sơ lược bảng tuần

Trang 39

2.2.3 C hương trình hóa học 9 THCS

Chương trình hóa học lớp 9 tiếp tục vận dụng và phát triển những khái niệm hóa học cơ bản được hình thành ở lớp 8 về: chất, nguyên tử và phân tử, nguyên tố hóa học, đơn chất và hợp chất, ký hiệu và công thức hóa học, phản ứng hóa học và phương trình hóa học, mol và tính toán hóa học, dung dịch và nồng độ dung dịch, lý thuyết về phản ứng oxi hóa khử …

Chương trình hóa học 9 được cấu trúc thành hai phần rõ rệt: hóa học về các chất

vô cơ và hóa học về các chất hữu cơ

1.5 Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit

1.6 Thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit

1.7 Tính chất hóa học của bazơ

1.8 Một số bazơ quan trọng

1.9 Tính chất hóa học của muối

1.10 Một số muối quan trọng

1.11 Phân bón hóa học

1.12 Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

1.13 Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

1.14 Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối

Trang 40

Chương 2 KIM LOẠI 2.1 Tính chất vật lý của kim loại

2.2 Tính chất hóa học của kim loại

2.3 Dãy hoạt động hoa học của kim loại

2.4 Nhôm

2.5 Sắt

2.6 Hợp kim sắt: Gang, thép

2.7 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

2.8 Luyện tập chương 2: Kim loại

2.9 Thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắt

3.4 Các oxit của cacbon

3.5 Axit cacbonic và muối cacbonat

3.6 Silic Công nghiệp silicat

3.7 Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Tuần hoàn các nguyên tố hóa học

3.8 Luyện tập chương 3: Phi kim Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

3.9 Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng

Ngày đăng: 16/01/2020, 17:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Ngọc Anh (2007), Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm nhỏ kết hợp công nghệ thông tin, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm nhỏ kết hợp công nghệ thông tin
Tác giả: Đoàn Ngọc Anh
Năm: 2007
2. Trịnh Văn Biều (2002), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng dạy học hóa học cho sinh viên trường ĐHSP, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng dạy học hóa học cho sinh viên trường ĐHSP
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2002
3. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả , ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2003
4. Trịnh Văn Biều (2003), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TPHCM
Năm: 2003
5. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hóa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
6. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học , ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
7. Trịnh Văn Biều (2008), Hoạt động nhóm trong dạy học ở trường phổ thông, Kỷ yếu hội thảo (khoa hóa) về nâng cao hiệu quả đào tạo và nghiên cứu khoa học, ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động nhóm trong dạy học ở trường phổ thông
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2008
8. Trịnh Văn Biều (2010), Dạy học hợp tác – một xu hướng mới của giáo dục thế kỷ XXI , Kỷ yếu hội thảo khoa học năm 2010, Khoa Hóa, ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hợp tác – một xu hướng mới của giáo dục thế kỷ XXI
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2010
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu phân phối chương trình trung học cơ sở môn hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu phân phối chương trình trung học cơ sở môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ giáo dục trung học, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy sách giáo khoa lớp 9 môn hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy sách giáo khoa lớp 9 môn hóa học
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học cơ sở môn hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học cơ sở môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
12. Bộ sách tri thức tuổi hoa niên thế kỷ XXI (Người dịch: Từ Văn Mặc, Từ Thu Hằng) (2001), Hóa học, NXB Văn hóa – Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học
Tác giả: Bộ sách tri thức tuổi hoa niên thế kỷ XXI (Người dịch: Từ Văn Mặc, Từ Thu Hằng)
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 2001
13. Nguyễn Thị Khánh Chi (2007), Thử nghiệm phương pháp hợp tác nhóm nhỏ và phương pháp đóng vai trong dạy học ôn hóa lớp 10 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm phương pháp hợp tác nhóm nhỏ và phương pháp đóng vai trong dạy học ôn hóa lớp 10 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
Tác giả: Nguyễn Thị Khánh Chi
Năm: 2007
14. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục , NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1983
15. Nguyễn Đăng Công (2006), Phương pháp dạy học tích cực , Hoahocvietnam.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tích cực
Tác giả: Nguyễn Đăng Công
Năm: 2006
16. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
17. Nguyễn Thị Kim Dung (10/2005), “Một số tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học theo nhóm”, Tạp chí giáo dục, số 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học theo nhóm
18. Ngô Thu Dung (2008), Phương pháp dạy học theo nhóm , dt.ussh.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=240&Itermid=136-19k Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học theo nhóm
Tác giả: Ngô Thu Dung
Năm: 2008
19. Cao Cụ Giác (2005), Thiết kế bài giảng hóa học trung học cơ sở, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng hóa học trung học cơ sở
Tác giả: Cao Cụ Giác
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
20. Phạm Thị Ngọc Hoa (2001), Phương pháp dạy học Hóa học THCS, Đại học Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hóa học THCS
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Hoa
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w