1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Ảnh hưởng của khoảng cách văn hóa quốc gia tới đánh giá của khách du lịch quốc tế về sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch văn hóa nghiên cứu ở Việt Nam

24 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 178,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể của luận án là: Hệ thống và phát triển thang đo lường sức hấp dẫn của TNDL văn hóa ở điểm đến qua đánh giá của KDL, từ đó khám phá mức độ hấp dẫn của TNDL văn hóa ở Việt Nam qua đánh giá của KDL uốc tế; Xác định ảnh hưởng của các yếu tố khoảng cách văn hóa quốc gia đến đánh giá của KDLquốc tếvề sức hấpdẫn của TNDL văn hóa ở điểm đến;

Trang 1

CHƯ Ơ NG 1 GIỚ I THIỆ U NGHIÊN CỨ U

1.1 Sự cầ n thiế t nghiên cứ u củ a đề tài

1.1.1 Về mặ t lý luậ n

Ở các điể m đế n, tài nguyên du lị ch (TNDL) luôn đư ợ c xem là yế u tố

cố t lõi tạ o nên sự thu hút đố i vớ i khách du lị ch (KDL) (Apostolakis,2003; Richards, 2010) Việ c tìm kiế m phư ơ ng pháp đo lư ờ ng sứ c hấ p

dẫ n củ a TNDL sẽ giúp hiể u rõ về các lợ i thế đặ c trư ng củ a điể m đế n và

đư a ra chiế n lư ợ c phù hợ p, nâng cao khả năng cạ nh tranh trong bố i cả nhtoàn cầ u (Hu and Ritchie, 1993; Formica and Uysal, 2006…)

Ở giai đoạ n 1970, sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL ở mộ t điể m đế n chủ yế u

đư ợ c xác đị nh dự a trên số lư ợ ng tài nguyên, sự đa dạ ng loạ i hình tàinguyên, sứ c chứ a, quy mô hay sự thuậ n lợ i khi tiế p cậ n vớ i TNDL(Gearing và cộ ng sự , 1974; Ferario, 1976; Aroch, 1984) Đế n cuố inhữ ng năm 1990, xuấ t phát từ góc độ đị nh hư ớ ng thị trư ờ ng, sứ c hấ p

dẫ n củ a điể m đế n, củ a TN đư ợ c tiế p cậ n đo lư ờ ng thông qua cả m nhậ n,đánh giá củ a ngư ờ i tiêu dùng du lị ch (Ark and Richards, 2006; Formicaand Uysal, 2006, Wu và cộ ng sự , 2015) Phư ơ ng pháp này là phù hợ p để

đo lư ờ ng sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa, bở i lẽ tiêu chí về sứ c hấ p dẫ n,đánh giá về giá trị hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa có sự khác biệ t khá lớ ngiữ a các thị trư ờ ng do ả nh hư ở ng củ a sự khác biệ t về xã hộ i, văn hóa vàtâm lý cá nhân (Wu và cộ ng sự , 2015)

Ở khía cạ nh nghiên cứ u văn hóa và cả m nhậ n về điể m đế n, các nhànghiên cứ u đã chứ ng minh, khoả ng cách văn hóa quố c gia có ả nh hư ở ng

mạ nh mẽ đế n nhậ n thứ c, đánh giá, lự a chọ n củ a KDL quố c tế đố i vớ iđiể m đế n, TNDL, sả n phẩ m, dị ch vụ (Crotts, 2004; Lim và cộ ng sự ,2008; Lee and Soutar, 2009; Esiyok và cộ ng sự , 2017; Juan Bi và cộ ng

sự , 2017…), trong đó, TNDL văn hóa đư ợ c xem là mộ t thuộ c tính quantrọ ng tạ o nên sự hấ p dẫ n củ a điể m đế n đố i vớ i KDL Tuy nhiên, chư anghiên cứ u đo lư ờ ng mứ c độ ả nh hư ở ng củ a khoả ng cách văn hóa quố cgia tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế về sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ởđiể m đế n Trong khi đây là mộ t chủ đề nghiên cứ u hế t sứ c cầ n thiế t bở i

Trang 2

lẽ hành vi, sở thích tiêu dùng du lị ch văn hóa ở hiệ n tạ i đã có sự thay đổ ichuyể n từ tiêu dùng bị độ ng sang tiêu dùng chủ độ ng và quan tâm nhiề u

hơ n tớ i các giá trị hấ p dẫ n cố t lõi là TNDL (Formica and Uysal, 2006).Khác biệ t văn hóa trở thành mộ t trong nhữ ng yế u tố có ả nh hư ở ng mạ nh

mẽ và là độ ng lự c, yế u tố thu hút ngư ờ i tiêu dùng tìm kiế m và lự a chọ nđiể m đế n (Kozak and Alain, 2008; OECD, 2008; Isaac, 2008; Reisinger,2009…) Hơ n nữ a, trong nghiên cứ u về du lị ch, biế n số khoả ng cáchvăn hóa dù đã đư ợ c biế t là có ả nh hư ở ng tớ i sở thích, hành vi ngư ờ i tiêudùng du lị ch như ng số lư ợ ng nghiên cứ u đư ợ c công bố còn khá hạ n chế(Juan Bi và cộ ng sự , 2017) Vì vậ y mà việ c thự c hiệ n nghiên cứ u luậ n

án là hế t sứ c cầ n thiế t, chắ c chắ n sẽ mang lạ i ý nghĩa thiế t thự c về mặ t

lý luậ n, giúp bổ sung sự hiể u biế t sâu sắ c hơ n về ả nh hư ở ng củ a khoả ngcách văn hóa quố c gia đế n hành vi củ a KDL trong bố i cả nh quố c tế

1.1.2 Về mặ t thự c tiễ n

Du lị ch văn hóa đang trở thành mộ t xu hư ớ ng phát triể n rấ t mạ nh mẽtrên thế giớ i (Boniface, 2003) Ở Việ t Nam, phát triể n du lị ch văn hóaluôn đư ợ c xem là đị nh hư ớ ng nề n tả ng để tạ o nên sự hấ p dẫ n củ a các

sả n phẩ m du lị ch Việ c nghiên cứ u xác đị nh sứ c hấ p dẫ n và ả nh hư ở ng

củ a khoả ng cách văn hóa quố c gia tớ i sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóaqua đánh giá củ a KDL là cơ sở để các nhà kinh doanh có thể phát triể ncác chư ơ ng trình, điể m đế n du lị ch văn hóa phù hợ p vớ i nhu cầ u củ a

mỗ i thị trư ờ ng, nâng cao sứ c hấ p dẫ n củ a Việ t Nam vớ i KDL quố c tế Xuấ t phát từ khoả ng trố ng lý luậ n trong chủ đề ả nh hư ở ng củ akhoả ng cách văn hóa quố c gia tớ i đánh giá củ a KDL về sứ c hấ p dẫ n củ aTNDLvăn hóa và ý nghĩa thự c tiễ n củ a nghiên cứ u đố i vớ i sự phát triể n

du lị ch văn hóa ở Việ t Nam, tác giả lự a chọ n đề tài: “Ả nh hư ở ng củ a

khoả ng cách văn hóa quố c gia tớ i đánh giá củ a khách du lị ch quố c tế

về sứ c hấ p dẫ n củ a tài nguyên du lị ch văn hóa: nghiên cứ u ở Việ t

Nam” làm luậ n án tiế n sĩ chuyên ngành Kinh tế Du lị ch.

Trang 3

1.2 Mụ c tiêu và nhiệ m vụ nghiên cứ u củ a luậ n án

1.2.1 Mụ c tiêu nghiên cứ u và câu hỏ i nghiên cứ u

1.2.1.1 Mụ c tiêu nghiên cứ u

Mụ c tiêu củ a luậ n án là khám phá ả nh hư ở ng củ a khoả ng cách vănhóa quố c gia tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế về sứ c hấ p dẫ n củ a TNDLvăn hóa ở điể m đế n Kế t quả củ a luậ n án có thể là tài liệ u để các nhàkinh doanh, tiế p thị điể m đế n xây dự ng thành công nhữ ng chiế n lư ợ ctiế p thị hình ả nh du lị ch văn hóa, quả ng bá về TNDL văn hóa và thiế t kếcác chư ơ ng trình du lị ch văn hóa phù hợ p vớ i đặ c điể m củ a thị trư ờ ng

1.2.1.2 Câu hỏ i nghiên cứ u

Câu hỏ i 1:Đánh giá củ a khách du lị ch về sứ c hấ p dẫ n củ a tài nguyên

du lị ch văn hóa ở điể m đế n đư ợ c đo lư ờ ng như thế nào?

Câu hỏ i 2: Khoả ng cách văn hóa quố c gia có ả nh hư ở ng như thế nào

đế n đánh giá củ a khách du lị ch quố c tế về sứ c hấ p dẫ n củ a tài nguyên du

lị ch văn hóa ở điể m đế n?

Câu hỏ i 3: Các đặ c điể m cá nhân có ả nh hư ở ng như thế nào đế n đánh

giá củ a khách du lị ch quố c tế về sứ c hấ p dẫ n củ a tài nguyên du lị ch vănhóaở điể m đế n?

1.2.2 Nhiệ m vụ nghiên cứ u

Tổ ng quan lý thuyế t

Đề xuấ t mô hình, giả thuyế t nghiên cứ u và thự c hiệ n kiể m đị nhgiả thuyế t nghiên cứ u

Thả o luậ n về các kế t quả nghiên cứ u

Kế t luậ n và gợ i ý từ kế t quả nghiên cứ u

1.3 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u củ a luậ n án

1.3.1 Đố i tư ợ ng nghiên cứ u

cách văn hóa quố c gia và mộ t số yế u tố đặ c điể m cá nhân tớ i đánh giá

củ a KDL quố c tế về sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n

nhà nghiên cứ u thị trư ờ ng tạ i các doanh nghiệ p lữ hành quố c tế

Trang 4

Đố i tư ợ ng điề u tra bằ ng bả ng hỏ i là KDL quố c tế (không bao gồ mViệ t Kiề u) đế n du lị ch ở Việ t Nam bằ ng nhiề u hình thứ c khác nhau như

đi qua công ty lữ hành, đi tự túc… và là nhữ ng ngư ờ i đã tớ i tham quancác TNDL văn hóa ở Việ t Nam

1.3.2 Phạ m vi nghiên cứ u

Phạ m vi về không gian: đề tài thự c hiệ n dự a trên cơ sở tổ ng quan,

phân tích tài liệ u, phỏ ng vấ n sâu đố i vớ i các chuyên gia văn hóa, hành vi

và các nhà nghiên cứ u thị trư ờ ng tạ i các doanh nghiệ p lữ hành quố c tế(inbound) và điề u tra KDL quố c tế đế n Việ t Nam Điề u tra chính thứ c sẽ

đư ợ c thự c hiệ n ở Hà Nộ i, Tp Hồ Chí Minh và Đà Nẵ ng Đây là nhữ ngthành phố đón số lư ợ ng lớ n KDL quố c tế đế n

Phạ m vi về thờ i gian: nghiên cứ u đư ợ c thự c hiệ n từ 12.2015 đế n 12.2017;

thờ i gian điề u tra chính thứ c từ tháng 07.2016 đế n tháng 07.2017

1.4 Quy trình và nộ i dung nghiên cứ u

1.5 Kế t cấ u củ a luậ n án

Nộ i dung chính củ a luậ n án gồ m năm chư ơ ng:

Chư ơ ng 1 Giớ i thiệ u nghiên cứ u

Chư ơ ng 2 Cơ sở lý thuyế t và tổ ng quan nghiên cứ u

Chư ơ ng 3 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u

Chư ơ ng 4 Kế t quả nghiên cứ u

Chư ơ ng 5 Thả o luậ n về kế t quả nghiên cứ u và gợ i ý đố i vớ i phát

triể n du lị ch dự a vào tài nguyên du lị ch văn hóa ở Việ t Nam

Trang 5

CHƯ Ơ NG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾ T VÀ TỔ NG QUAN

NGHIÊN CỨ U 2.1 Đánh giá củ a khách du lị ch về sứ c hấ p dẫ n củ a tài nguyên du

lị ch văn hóa ở điể m đế n

2.1.1 Tài nguyên du lị ch văn hóa

2.1.2 Sứ c hấ p dẫ n củ a tài nguyên du lị ch văn hóa

Sứ c hấ p dẫ n củ a tài nguyên du lị ch văn hóa đư ợ c hiể u là các thuộ c tính

củ a tài nguyên văn hóa ở điể m đế n phù hợ p vớ i nhữ ng tiêu chí, sở thích củ a khách du lị ch, có khả năng tạ o ra ấ n tư ợ ng, cả m nhậ n tích cự c cho khách Nhữ ng ấ n tư ợ ng, cả m nhậ n tích cự c này thu hút sự chú ý củ a khách đố i vớ i

tài nguyên và tác độ ng đế n mong muố n tớ i du lị ch hoặ c tìm hiể u về các giá

trị củ a tài nguyên văn hóa ở điể m đế n củ a khách du lị ch (Wo & cộ ng sự , 2015; Emir & cộ ng sự , 2016).

2.1.3 Đo lư ờ ng đánh giá củ a khách du lị ch về sứ c hấ p dẫ n củ a tài nguyên du lị ch văn hóa ở điể m đế n

Kế thừ a nghiên cứ u củ a Hu and Ritchie (1993), Formica (2000), tác giảEmir & cộ ng sự , 2016 đã đề xuấ t mô hình đo lư ờ ng sứ c hấ p dẫ n củ a điể m

đế n du lị ch: (1) Xác đị nh thuộ c tính là tiêu chí sứ c hấ p dẫ n củ a điể m đế n; (2)đánh giá củ a KDL về mứ c độ quan trọ ng củ a tiêu chí trong việ c tạ o nên sứ c

hấ p dẫ n củ a điể m đế n; (3) đánh giá củ a KDL về sứ c hấ p dẫ n từ các thuộ c tính

củ a điể m đế n

Hình 2.4 Đo lư ờ ng đánh giá củ a KDL về sứ c hấ p dẫ n củ a điể m đế n

Trên cơ sở tổ ng quan nghiên cứ u, luậ n án thự c hiệ n đo lư ờ ng sứ c hấ p

dẫ n củ a điể m đế n, củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n qua nộ i dung: (1) xác

Đánh giá về mứ c độ quan trọ ng

củ a tiêu chí trong việ c tạ o nên

sứ c hấ p dẫ n củ a điể m đế n (Criterion Contrucst)

Đánh giá về sứ c hấ p dẫ n từ các thuộ c tính củ a điể m đế n (Evaluation Contrucst)

Xác đị nh các tiêu chí

hấ p dẫ n củ a điể m đế n

(Attraction Contrucst)

Trang 6

đị nh các tiêu chí tạ o nên sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n; (2) đo

lư ờ ng đánh giá củ a KDL về mứ c độ quan trọ ng củ a tiêu chí trong việ c tạ onên sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n và (3) đo lư ờ ng đánh giá

củ a KDL về sứ c hấ p dẫ n từ các thuộ c tính củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n(Ark and Richards, 2006; Iatu, 2011; Wu và cộ ng sự , 2015)

2.1.4 Ả nh hư ở ng củ a mộ t số yế u tố tớ i đánh giá củ a khách du lị ch về

sứ c hấ p dẫ n củ a tài nguyên du lị ch văn hóa tạ i điể m đế n

Tổ ng quan tài liệ u đã cho thấ y, quá trình xác đị nh tiêu chí và đánhgiá củ a KDL về sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n chị u tác

độ ng bở i (1) các yế u tố thuộ c văn hóa, tâm lý cá nhân KDL và (2) các

yế u tố bố i cả nh, đặ c thù củ a chuyế n đi (Ark and Richards, 2006;Vengesayi và cộ ng sự , 2009…)

2.2 Khoả ng cách văn hóa quố c gia

2.2.1 Văn hóa quố c gia và sự khác biệ t văn hóa quố c gia

2.2.2 Khoả ng cách văn hóa quố c gia

Khoả ng cách văn hóa quố c gia (National Cultural Distance) đư ợ c hiể u

là mứ c độ cách biệ t dự a trên mộ t thang đo lư ờ ng các giác độ văn hóa điể n hình giữ a các quố c gia khác nhau (Sousa and Bradley, 2006; Shenkar, 2012) Trong du lị ch quố c tế , khoả ng cách văn hóa quố c gia đã đư ợ c nhiề u

nhà nghiên cứ u xác đị nh là biế n số để giả i thích sự khác biệ t trong kinhdoanh quố c tế , trong hành vi tiêu dùng củ a KDL Khoả ng cách văn hóa

đư ợ c xác đị nh là mứ c độ cách biệ t giữ a nề n văn hóa củ a các quố c gia gử ikhách vớ i quố c gia nhậ n khách dự a trên mộ t thang đo nhấ t đị nh (Jackson,2001; Reisinger, 2009; Ng Lee và cộ ng sự , 2009)

2.2.3 Đo lư ờ ng khoả ng cách văn hóa quố c gia

Trong luậ n án này, tác giả sử dụ ng mô hình đo lư ờ ng văn hóa củ aHofstede nhằ m xác đị nh ả nh hư ở ng củ a khoả ng cách văn hóa quố c gia

đế n đánh giá củ a KDL về sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n

Trang 7

2.2.4 Đo lư ờ ng khoả ng cách văn hóa quố c gia theo lý thuyế t Hofstede và Jackson (2001)

2.2.4.1 Giớ i thiệ u lý thuyế t Hofstede

Hofstedeđề xuấ t đo lư ờ ng văn hóa quố c gia thông qua 6 yế u tố vănhóa cơ bả n đư ợ c các cá nhân trong cộ ng đồ ng chấ p nhậ n Mỗ i yế u tốvăn hóa quố c gia đư ợ c Hofstede tính theo thang điể m từ 0 – 100, sốđiể m càng cao chứ ng tỏ yế u tố đó đư ợ c biể u hiệ n ở xã hộ i càng nhiề u

Bả ng 2.2 Các yế u tố đo lư ờ ng văn hóa quố c gia theo Hofstede

Yế u tố Mô tả nộ i dung yế u tố

lạ i, ở các quố c gia có chỉ số IDV thấ p, con ngư ờ ithư ờ ng ít thể hiệ n chính kiế n cá nhân, tiêu dùng hàihòa hơ n Độ ng cơ hòa mình vào nhóm cao hơ n làthể hiệ n bả n thân

kế hoạ ch; các quyế t đị nh đư ợ c đư a ra khi đủ thôngtin liên quan Ngư ợ c lạ i, ở các quố c gia có chỉ sốUAI thấ p, sự đúng giờ , đúng nguyên tắ c không

đư ơ c coi trọ ng, các cá nhân dễ chấ p nhậ n sự thay

đổ i so vớ i chư ơ ng trình, quy chuẩ n đã thiế t lậ p

Về mặ t hành vi, cá nhân ở quố c gia PDI thấ p độ c

lậ p trong suy nghĩ và thể hiệ n ý kiế n củ a mình;

Trang 8

Yế u tố Mô tả nộ i dung yế u tố

Distance–

PDI)

trong quan hệ mong muố n đư ợ c tư vấ n, chia sẻ hơ n

là kiể m soát Ngư ợ c lạ i, cá nhân ở quố c gia PDI hayphụ thuộ c củ a ngư ờ i khác, chấ p nhậ n ngư ờ i kiể msoát hành vi và suy nghĩ mình

Nam tính

(Masculinity

MAS)

Yế u tố thể hiệ n vai trò củ a Nam giớ i trong xã hộ i

Về mặ t hành vi, ở xã hộ i MAS cao, cá nhân trọ ngthành tích, chủ nghĩa anh hùng, sự quyế t đoán, cạ nhtranh vàthành công Ngư ợ c lạ i, ở xã hộ i MAS thấ pthì ư a thích sự hợ p tác, khiêm tố n, chăm sóc chongư ờ i yế u hơ n, xã hộ i đồ ng thuậ n và đề cao chấ t

Về mặ t hành vi, cá nhân ở nư ớ c có chỉ số LTO thấ pthư ờ ng dài hạ n trong hành độ ng, nghĩ nhiề u đế nchuẩ n mự c và truyề n thố ng, tiế t kiệ m và nỗ lự c đầ u

tư cho giáo dụ c Ngư ợ c lạ i, ở các quố c gia có chỉ sốLTO thấ p, các cá nhân coi trọ ng nhữ ng hành độ ng

ở thờ i điể m hiệ n tạ i, mụ c tiêu ngắ n hạ n, coi trọ ng,tiế t kiệ m thờ i gian, linh hoạ t

Các cá nhân đế n từ quố c gia có chỉ số IND thấ p hayhoài nghi và bi quan, họ ít tậ n dụ ng thờ i gian rả nhcho việ c cá nhân Ngư ợ c lạ i, ở các nư ớ c có chỉ sốIND cao, con ngư ờ i sẵ n sàng thể hiệ n nhữ ng độ ng

lự c, ham muố n củ a bả n thân Thái độ số ng tích cự c,

lạ c quan, luôn tậ n dụ ng thờ i gian rả nh rỗ i để làmnhữ ng việ c thỏ a mãn mong muố n củ a bả n thân

Nguồ n: Hofstede (2010)

Trang 9

2.2.4.2 Phư ơ ng pháp đo lư ờ ng khoả ng cách văn hóa quố c gia

Theo Jackson (2001), khoả ng cách củ a các yế u tố văn hóa giữ a cácquố c gia đư ợ c đo lư ờ ng bằ ng giá trị tuyệ t đố i củ a hiệ u các chỉ số đo

lư ờ ng văn hóa giữ a các quố c gia đã đư ợ c Hofstede công bố

2.3 Ả nh hư ở ng củ a khoả ng cách văn hóa quố c gia đế n sứ c hấ p

dẫ n củ a điể m đế n du lị ch và củ a tài nguyên du lị ch văn hóa

Khoả ng cách văn hóa quố c gia đã đư ợ c nhiề u nghiên cứ u chứ ngminh là cóả nh hư ở ng tớ i đánh giá củ a KDL về sứ c hấ p dẫ n củ a TN, củ ađiể m đế n, ả nh hư ở ng đế n cả m nhậ n về điể m đế n, quyế t đị nh lự a chọ nđiể m đế n du lị ch Kế t quả tổ ng quan là cơ sở để tác giả đề xuấ t mô hình

và giả thuyế t nghiên cứ u ả nh hư ở ng củ a khoả ng cách văn quố c gia tớ iđánh giá củ a KDL quố c tế về sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa

2.4 Mô hình và giả thuyế t nghiên cứ u

2.4.1 Mô hình nghiên cứ u (dự kiế n)

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứ u

KHOẢ NG CÁCH

VĂN HÓA QUỐ C GIA

Kho ả ng cách chủ nghĩa cá nhân (CDIDV)

Kho ả ng cách tránh sự rủ i ro (CDUAI)

Kho ả ng cách đam mê cá nhân (CDIND)

Kho ả ng cách quyề n lự c (CDPDI)

Kho ả ng cách nam tính (CDMAS)

Kho ả ng cách đị nh hư ớ ng dài hạ n (CDLTO)

Đánh giá củ a KDL quố c tế về mứ c độ quan trọ ng củ a tiêu chí trong việ c tạ o nên sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n

Đánh giá củ a KDL quố c tế về sứ c hấ p

dẫ n từ các thuộ c tính củ a TNDL văn hóa

ở điể m đế n

Trang 10

2.4.2 Giả thuyế t nghiên cứ u

Bả ng 2.5 Tổ ng hợ p các giả thuyế t nghiên cứ u

H1a:

Kho ả ng cách củ a yế u tố chủ nghĩa cá nhân (CDIDV) trong văn hóa giữ a hai

qu ố c gia ả nh hư ở ng thuậ n chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế về mứ c độ

quan tr ọ ng củ a tiêu chí trong việ c tạ o nên sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n.

H1b:

Kho ả ng cách củ a yế u tố chủ nghĩa cá nhân (CDIDV) trong văn hóa giữ a

hai qu ố c gia có ả nh hư ở ng nghị ch chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế về

s ứ c hấ p dẫ n từ các thuộ c tính củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n.

H2a:

Kho ả ng cách củ a yế u tố tránh sự rủ i ro (CDUAI) trong văn hóa giữ a hai

qu ố c gia ả nh hư ở ng thuậ n chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế về mứ c độ

quan tr ọ ng củ a tiêu chí tạ o nên sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n

H2b:

Kho ả ng cách củ a yế u tố tránh sự rủ i ro (CDUAI) trong văn hóa giữ a hai

qu ố c gia có ả nh hư ở ng nghị ch chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế về

s ứ c hấ p dẫ n từ các thuộ c tính củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n.

H3a:

Kho ả ng cách củ a yế u tố thể hiệ n đam mê cá nhân (CDIND) trong văn

hóa gi ữ a hai quố c gia ả nh hư ở ng thuậ n chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c

t ế về mứ c độ quan trọ ng củ a tiêu chí trong việ c tạ o nên sứ c hấ p dẫ n củ a

TNDL văn hóa ở điể m đế n

H3b:

Kho ả ng cách củ a yế u tố thể hiệ n đam mê cá nhân (CDIND)trong văn hóa

gi ữ a hai quố c gia ả nh hư ở ng nghị ch chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế

v ề sứ c hấ p dẫ n từ các thuộ c tính củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n.

H4a:

Kho ả ng cách củ a yế u tố khoả ng cách quyề n lự c (CDPDI) trong văn hóa

gi ữ a hai quố c gia ả nh hư ở ng thuậ n chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế

v ề mứ c độ quan trọ ng củ a tiêu chí trong việ c tạ o nên sứ c hấ p dẫ n củ a

TNDL văn hóa ở điể m

H4b:

Kho ả ng cách củ a yế u tố khoả ng cách quyề n lự c (CDPDI) trong văn hóa

gi ữ a hai quố c gia ả nh hư ở ng nghị ch chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế

v ề sứ c hấ p dẫ n từ các thuộ c tính củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n.

H5a:

Kho ả ng cách củ a yế u tố nam tính (CDMAS) trong văn hóa giữ a hai quố c gia

ả nh hư ở ng thuậ n chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế về mứ c độ quan trọ ng

c ủ a tiêu chí trong việ c tạ o nên sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n.

H5b: Kho ả ng cách củ a yế u tố nam tính (CDMAS) trong văn hóa giữ a hai quố c

Trang 11

gia có ả nh hư ở ng nghị ch chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế về sứ c hấ p

d ẫ n từ các thuộ c tính củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n.

H6a:

Kho ả ng cách củ a yế u tố đị nh hư ớ ng dài hạ n (CDLTO) trong văn hóa

gi ữ a hai quố c gia ả nh hư ở ng thuậ n chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế

v ề mứ c độ quan trọ ng củ a tiêu chí trong việ c tạ o nên sứ c hấ p dẫ n củ a

TNDL văn hóa

H6b:

Kho ả ng cách củ a yế u tố đị nh hư ớ ng dài hạ n (CDLTO) trong văn hóa

gi ữ a hai quố c gia ả nh hư ở ng nghị ch chiề u tớ i đánh giá củ a KDL quố c tế

v ề sứ c hấ p dẫ n từ các thuộ c tính củ a TNDL văn hóa ở điể m đế n.

Nguồ n: Tổ ng hợ p đề xuấ t củ a tác giả

Ngoài 06 giả thuyế t chính củ a mô hình nghiên cứ u, tác giả thự c hiệ nkiể m đị nh ả nh hư ở ng củ a các yế u tố thuộ c đặ c điể m cá nhân ngư ờ i tiêudùng gồ m: độ ng cơ du lị ch củ a khách khi đế n điể m TNDL văn hóa, kinhnghiệ m du lị ch quá khứ ở điể m đế n và các đặ c điể m nhân khẩ u họ c đểxem xét mố i quan hệ kiể m soát củ a các yế u tố này tớ i đánh giá củ akhách du lị ch về sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở Việ t Nam

Trang 12

CHƯ Ơ NG 3 PHƯ Ơ NG PHÁP NGHIÊN CỨ U

Mụ c tiêu củ a chư ơ ng 3 nhằ m trình bày các phư ơ ng pháp đư ợ c sử dụ ngtrong quá trình thự c hiệ n luậ n án, cụ thể là: (1) Quy trình thự c hiệ n nghiên

cứ u và các phư ơ ng pháp nghiên cứ u đư ợ c sử dụ ng để phân tích và tổ ng hợ p

số liệ u, dữ liệ u; (2) tổ ng hợ p và xác đị nh thang đo, phư ơ ng pháp đo cho cácbiế n củ a mô hình nghiên cứ u; (3) các phư ơ ng pháp xử lý dữ liệ u (4) mộ t số

kế t quả nghiên cứ u từ tiế p cậ n đị nh tính làm tiề n đề cho việ c thiế t kế bả ncâu hỏ i phụ c vụ nghiên cứ u đị nh lư ợ ng chính thứ c

3.1 Quy trình và phư ơ ng pháp nghiên cứ u

3.1.1 Quy trình nghiên cứ u

3.1.2 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u

3.2 Kế t quả nghiên cứ u đị nh tính

3.3 Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứ u

3.3.1 Thang đo khoả ng cách củ a các yế u tố văn hóa quố c gia

Trên cơ sở các chỉ số văn hóa đã đư ợ c đo lư ờ ng và công bố bở iHofstede và theo đề xuấ t củ a Jackson (2001), khoả ng cách củ a các yế u

tố văn hóa giữ a quố c gia gử i khách và Việ t Nam đư ợ c tính cụ thể

3.3.2 Các thuộ c tính củ a tài nguyên du lị ch văn hóa ở điể m đế n

Các thuộ c tính củ a tài nguyên văn hóa là nhữ ng đặ c điể m, tính chấ t,

đặ c trư ng củ a tài nguyên văn hóa ở điể m đế n (McKercher and Ho,2004;) Có 17 thuộ c tính đư ợ c tổ ng hợ p từ các nghiên cứ u trư ớ c và 01thuộ c tính đư ợ c phát triể n từ nghiên cứ u đị nh tính

3.3.3 Thang đo Đánh giá củ a khách du lị ch về mứ c độ quan trọ ng củ a tiêu chí trong việ c tạ o nên sứ c hấ p dẫ n củ a tài nguyên du lị ch văn hóa

ở điể m đế n

Trên cơ sở các thuộ c tính đư ợ c xác đị nh là tiêu chí tạ o nên sứ c hấ p

dẫ n củ a TNDL văn hóa, KDL đánh giá mứ c độ quan trọ ng củ a tiêu chítrong việ c tạ o nên sứ c hấ p dẫ n củ a TNDL văn hóa ở mộ t điể m đế n (Huand Ritchie, 1993; Formica, 2006; Wo và cộ ng sự , 2015…) Có 18 biế nquan sátđư ợ c sử dụ ng để đo lư ờ ng nhân tố này

Ngày đăng: 16/01/2020, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm