Thích hợp trong các ngành dược phẩm, hoá chất, thực phẩm, dầukhí… - Máy chuẩn độ KFT được lập trình sẵn các phương pháp sau: chuẩn độ mẫu,chuẩn nước, chuẩn dung dịch chuâ
Trang 1A TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ VÀ CÁCH LẮP ĐẶT 1
I GIỚI THIỆU 1
II CẤU TẠO 2
III NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG 2
IV CÁCH LẮP ĐẶT 3
1 Lắp các bộ phận: các ống, vòi, thanh đứng 3
2.Kết nối các chai thuốc thử 3
3.Kết nối bàn phím PC và điện cực 4
B VẬN HÀNH THIẾT BỊ CHUẨN ĐỘ KFT 5
I CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN ĐỘ 5
1 Cài đặt hệ thống 5
2 Thời gian và ngày 5
3 Đơn vị 5
4 QA 6
5 Tốc độ làm đầy 6
6 Cài đặt thông số chuẩn độ 6
II TIẾN HÀNH CHUẨN ĐỘ 7
1 Chuẩn bị dung dịch chuẩn độ 7
2 Rữa và đổ đầy 7
3 Bắt đầu chuẩn độ 8
III Kết quả – thống kê 9
1 Tính toán kết quả 9
2 Thống kê số liệu 10
C BẢO DƯỠNG - BẢO TRÌ VÀ CÁCH XỬ LÍ SỰ CỐ BỘ CHUẨN ĐỘ KFT 11
I BẢO DƯỠNG – BẢO TRÌ 11
1 Khoảng thời gian bảo trì 11
2 Điều kiện bảo quản 12
3 Xử lí sự cố 13
D MỘT SỐ KHẢ NĂNG KHÁC CỦA THIẾT BỊ 15
Trang 21 Tổng quát 15
2 Chuỗi của chuẩn độ KFT - khái niệm chuỗi daisy - 15
3 Danh sách lệnh cho giao tiếp RS 16
II KẾT NỐI CÂN PHÂN TÍCH VÀ MÁY IN 18
1 Kết nối cân phân tích 18
2 Kết nối máy in 19
E KẾT LUẬN 20
1 Ưu điểm 20
2 Hạn chế 20
Trang 3Bảng 3 1 Thiết bị không phản hồi khi ấn phím ho c màn hình bị tối: ặc màn hình bị tối: 13
Bảng 3 2 Đơn vị định lượng không được chính xác 13
Bảng 3 3 Bong bóng khí trong hệ thống 13
Bảng 3 4 Truyền dữ liệu đến máy in / máy tính không hoạt động 14
Trang 4BÁO CÁO THIẾT BỊ ĐÓ HÀM LƯỢNG NƯỚC KFT
A TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ VÀ CÁCH LẮP ĐẶT
I GIỚI THIỆU
- Bộ chuẩn độ KFT là một bộ chuẩn độ thể tích tích phân rất nhỏ gọn để xác địnhhàm lượng nước theo Karl Fischer Hệ thống định lượng làm việc chính xác giúp cho việcchuẩn độ chính xác Thích hợp trong các ngành dược phẩm, hoá chất, thực phẩm, dầukhí…
- Máy chuẩn độ KFT được lập trình sẵn các phương pháp sau: chuẩn độ mẫu,chuẩn nước, chuẩn dung dịch chuẩn, chuẩn tartrat dihydrat, giá trị trắng, giá trị trắng dungmôi Các phương pháp trên có thể thay đổi thông số theo yêu cầu
- Tự động chọn lựa công thức tính toán, có 2 công thức được sử dụng để tính toánkết quả chuẩn độ Karl Fischer Khi chọn phương pháp, công thức đúng sẽ được chọn tựđộng và ấn định lại với giá trị tương ứng
- Khoảng đo: 100 ppm – 100%
- Số phương pháp: 8 (3 x sample, 3 x rite, 2 x blank value)
- Đơn vị kết quả: %, ppm, mg, mg/l, mg/pc (mg/mẫu) và ml
- Đơn vị của chất chuẩn là mg/ml và của mẫu trắng là ml
- Pít-tông định lượng được điều khiển với độ phân giải 8,000 bước
- Van 3/2 chiều được làm bằng chất chống ăn mòn PTFE/ETFE
- Toàn bộ các bộ phận tiếp xúc với dung môi đều được làm bằng vật liệu chống
ăn mòn Có 4 ngôn ngữ để lựa chọn (Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha)
- Kết nối được với cân điện tử để nhập khối lượng tự động
- Độ chính xác định lượng: lỗi hệ thống 0.1%, lỗi ngẫu nhiên là 0.05%
- Màn hình hiển thị: LCD 69 x 69 mm, 64 x 128 pixels Điều chỉnh được độtương phản và có chiếu sáng nền
- Điện cực: bạch kim (double platinum electrode); output 100 mV
- Điều khiển trực tiếp trên máy (có 6 phím điều khiển) hoặc sử dụng bàn phím PC
- Giao diện: 2 cổng RS 232C kết nối máy tính / máy in hoặc cân điện tử
- Dung tích burette: 20 ml
- Môi trường hoạt động: 100C ~ 400C
- Kích thước: cao 310 x rộng 265 x sâu 205 mm Khối lượng : ~ 3,2kg
Trang 5- Nguồn điện: 230V, 50/60Hz 30 VA
II CẤU TẠO
+ Máy chuẩn độ Karl Fischer model TitroLine KF
+ Bơm hút và máy khuấy Bình đựng chất hút ẩm, ống và đầu vặn
+ Bình đựng thuốc thử dung tích 1 lít
+ Bình đựng nước thải dung tích 1 lít
+ Bình chuẩn độ Karl Fischer bằng thủy tinh dung tích 30 ~ 150ml, có nắp đậybằng PTFE, đầu chuẩn độ và ống bẩy ẩm
+ Điện cực chuẩn độ bằng Platinum Giá đỡ chuẩn độ
+ Bộ starter kit (ống kim, ống nước chuẩn,…)
III NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Phương pháp định lượng nước này dựa trên phản ứng toàn lượng của nước vớilưu huỳnh đioxit và Iốt trong dung môi khan chứa một bazơ hữu cơ thích hợp Dung môihữu cơ thông dụng là methanol khan nước, cũng có khi được thay thế bằng dung môi hữu
cơ khác thích hợp để hòa tan chế phẩm Chất bazơ hữu cơ như pyridin, nhưng hiện nayngười ta đã dùng những chất bazơ hữu cơ khác để thay thế như imidazol, 2-methylaminopyridin
Chuẩn độ Karl Fischer là một phương pháp phân tích thể tích lợi dụng thực tế làiốt có trong thuốc thử Karl Fischer phản ứng định lượng và chọn lọc với nước Thôngthường, thiết bị bao gồm một buret tự động, bình định mức ngược, máy khuấy và điện cựckhông đổi hoặc chuẩn độ chiết áp ở dòng không đổi
Một mẫu chứa 50 - 250 mg nước được cân đổ vào bình chuẩn độ, một thể tíchmetanol khô (đã chuẩn độ trước) được thêm vào và hỗn hợp được chuẩn độ bằng chấtchuẩn độ KF (nên khuấy từ trong quá trình chuẩn độ) Điểm cuối được thực hiện ở lầnxuất hiện đầu tiên trong dung dịch có màu nâu tồn tại ít nhất 10 giây Phát hiện trực quanvề sự thay đổi màu điểm cuối từ màu vàng sang màu nâu
Một khoảng trống chuẩn độ phải được thực hiện theo cùng một cách để địnhlượng chất chuẩn độ được nước tiêu thụ trong các thành phần được thêm vào ngoàimẫu Do đó, thể tích thực của chất chuẩn độ được tiêu thụ bởi mẫu được tìm thấy bằngcách trừ khoảng trống khỏi kết quả mẫu
Trong chuẩn độ mẫu, hệ số che phủ bên trong được tính theo đơn vị tiêu chuẩn%
và ppm Trong trường hợp đơn vị %, hệ số che phủ là 0.1, đối với ppm hệ số che phủ là
1000 Các phương pháp chuẩn luôn tính kết quả theo đơn vị mg/ml Với phương phápnước chuẩn, có hệ số che phủ bên trong là 1000 Còn với phương pháp chất lỏng chuẩn, F
Trang 6được mặc định có giá trị 10.3 Giá trị 10.3 tương ứng với nồng độ tiêu chuẩn của các chấtlỏng kèm theo Nếu nồng độ tiêu chuẩn khác nhau, thì giá trị F phải được thay đổi tươngứng Đối với trường hợp của phương pháp tartrate dihydrate dihydrate, F được mặc định
là 156.6 Giá trị này được lấy từ hàm lượng nước của giá trị chuẩn độ KF hydrat Những giá trị này có thể được thay đổi theo yêu cầu
natri-tatrate-2-IV CÁCH LẮP ĐẶT
1 Lắp các bộ phận: các ống, vòi, thanh đứng
Theo quy định, sẽ đặt giàn chuẩn độ trực tiếp bên phải bộ chuẩn độ TitroLine KF.Nhìn từ phía trước:
- Nối vòi bên phải nằm ở mặt sau của giàn chuẩn độ vào vòi trên chai hút ẩmbằng một trong các ống PVC ngắn
- Nối vòi khác của chai hút ẩm với vòi của một trong các chai dung môi bằngống PVC ngắn khác
- Nối vòi bên trái ở phía sau của giàn chuẩn độ với vòi sử dụng ống PVC
- Chèn thanh đứng vào giá đỡ tương ứng trên giàn chuẩn độ, sau đó siết chặt bằngtay
- Siết chặt bình chuẩn độ vào thanh đứng sao cho đáy của bình chuẩn độ nằmtrực tiếp trên bề mặt trên của thiết bị chuẩn độ
- Điều chỉnh các ống định lượng và ống thải Sau đó siết chặt các đầu vặn với cácống trên bình chuẩn độ và trên các chai (áp dụng cho bình chuẩn độ, chai lưu trữ và chaithải)
- Đổ đầy bình hút ẩm lên đến hai phần ba
- Đổ đầy dung môi vào chai dung môi Thay vì các chai trong phòng thí nghiệmvuông đi kèm với thiết bị khử, cũng có thể sử dụng các chai thuốc thử khác với một sợi
GL 45 hoặc S40 (bộ chuyển đổi TZ 1795) Nếu muốn bơm chất lỏng qua vách ngăn, hãytháo đầu nối có vít lớn, sau đó đặt một trong các vách ngăn kín vào lỗ mở Có thể loại bỏvòng chữ O màu đen trước đó Sau đó siết chặt đầu nối bằng tay Vặn ống chuẩn độ vàovan của bộ chuẩn độ Tất cả các đầu nối ống khác cũng như các kết nối có ren của ốngchuẩn độ TZ 1770 hoặc TZ 1772 đã được gắn sẵn
- Kết nối giá chuẩn độ với bộ chuẩn độ bằng cáp điện áp thấp kèm theo Liềulượng: Nhấn phần trước để bơm dung môi vào bình chuẩn độ Liều lượng phụ thuộc vàoviệc nhấn phím Phải quan sát mức độ đổ đầy Trước khi chiết dung dịch chuẩn độ, phảiđảm bảo rằng chai thải có thể chứa ít nhất lượng dung dịch này Máy khuấy từ cũng đượctích hợp để khuấy các chất lỏng trong bình chuẩn độ Sử dụng núm xoay trên ở mặt trướccủa giá chuẩn độ để điều chỉnh tốc độ khuấy
Trang 72.Kết nối các chai thuốc thử
- Các kết nối của chuẩn độ KFT cũng bao gồm bộ chuyển đổi GL-45 cũng nhưchai thủy tinh màu nâu Chèn ống chiết của chuẩn độ KFT thông qua lỗ nhỏ của bộchuyển đổi để ống nhúng đủ sâu vào chai thuốc thử Đặt một số bông vào ống hút ẩm
- Đổ đầy chai thuốc thử màu nâu với chất chuẩn độ (sử dụng phễu để đổ đầy)
3.Kết nối bàn phím PC và điện cực.
Kết nối bàn phím PC vào thiết bị thông qua cáp kết nối vào cổng keyboard phíasau thiết bị Điện cực cũng được kết nối thông qua dây vào cổng electrode phía sau thiếtbị
Trang 8B VẬN HÀNH THIẾT BỊ CHUẨN ĐỘ KFT
I CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN ĐỘ
1 Cài đặt hệ thống
a) Bật tắt hình ảnh, menu chính và menu chọn, lựa chọn ngôn ngữ quốc gia
- Sau khi bật thiết bị sẽ hiển thị tên của thiết bị và phiên bản phần mềm Hình ảnhbật tắt sẽ được hiển thị trong 15 giây và sau đó tự động thay đổi sang menu chính
- Từ menu chính để đến menu chọn bằng cách nhấn phím <F2> hoặc <editparam> sẽ chuyển đến cài đặt tham số của phương thức
- Bộ chuẩn độ KFT được cài đặt là tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế Để chọn mộtngôn ngữ khác (tiếng Đức, tiếng Pháp hoặc tiếng Tây Ban Nha) Ngôn ngữ của các quốcgia được chọn bằng các phím mũi tên và được xác nhận bằng <Enter> hoặc <F1> Mànhình sẽ điều chỉnh theo ngôn ngữ quốc gia đã chọn và sẽ tự động trở lại cài đặt hệ thống
Sử dụng <mode> hoặc <F4> trên menu chính để đến menu chọn phương thức và đến càiđặt hệ thống
2 Thời gian và ngày
- Thời gian và ngày hiện tại sẽ được hiển thị nếu cài đặt thời gian / ngày trong hệ
thống Nếu thời gian hoặc ngày cần chỉnh sửa, thì chọn mục menu tương ứng và xác nhậnbằng phím <Enter> hoặc <F1>
- Thời gian được hiển thị ở định dạng hh: mm: ss
+ Foil keyboard: được sử dụng để chọn giá trị cần sửa đổi, sau đó thay đổi bằngphím <↓↑> Xác nhận bằng phím <F1>
+ External keyboard: nhập chữ số thời gian bằng số, bao gồm cả dấu hai chấm
- Ngày được hiển thị theo định dạng dd: mm: yy
+ Foil keyboard: sử dụng phím để chọn giá trị cần sửa đổi, sau đó thay đổi nóbằng phím <↑↓>
+ External keyboard: nhập chữ số thời gian bằng số, bao gồm cả dấu chấm Xácnhận bằng phím <Enter>
3 Đơn vị
- Từ các thông số của phương pháp ta vào menu kết quả, sử dụng phím <↓> và
<enter> hoặc <F1> sẽ vào menu đơn vị
Trang 9- Có sẵn các đơn vị mg/l, mg/pc (pc = mẫu) và ml, để lựa chọn.
- Thông qua menu ta chọn phương pháp, các cài đặt hệ thống và các chế độ khác.Menu QA có ba chức năng Hiển thị giá trị đo có chức năng dùng để kiểm tra giá trị đo và
dữ liệu nhập vào đo lường, nhấn phím <Enter> hoặc <F1> sẽ đưa đến định lượng thể tích
- Thể tích cần thiết phải được đặt sẵn Chọn liều lượng thể tích mong muốn và bắtđầu với phím <Enter> hoặc <F1> Để biết thêm thông tin đến DIN 12650, phần 6 hoặcDIN EN ISO 8655 (vui lòng tham khảo tài liệu thực hành chuẩn độ)
- Nhấn phím <↓↑> sẽ chuyển từ chức năng đo lường thể tích hoặc hiển thị giá trị
đo lường đến màn hình của thiết bị Màn hình thiết bị chứa tên thiết bị, địa chỉ phần mềm,phiên bản phần mềm và tổng số hành trình (pít-tông) hoặc một phần hành trình được thựchiện bởi bộ chuẩn độ (sẽ được giải thích rõ hơn ở mục sau)
5 Tốc độ làm đầy
- Cài đặt hệ thống cũng có chứa cài đặt tốc độ làm đầy Nói một cách chính xác,
nó không được thiết lập tốc độ, mà là thời gian bộ chuẩn độ KFT sẽ yêu cầu làm đầy Giátrị 30 giây là giá trị nhỏ nhất và đồng thời là giá trị tiêu chuẩn Nếu dung dịch chuẩn độ có
xu hướng thoát khí hoặc độ nhớt cao hơn so với dung dịch được xử lý trước đó, thì thờigian này có thể được tăng lên, ví dụ: 60 giây
6 Cài đặt thông số chuẩn độ
Từ các thông số của các phương pháp, nhấn <↓> và <Enter> ba lần hoặc <F1> sẽchuyển đến các đường chuẩn độ Thuật ngữ thông số chuẩn độ là đề cập đến các thông sốvề kiểm soát tốc độ và quá trình chuẩn độ Nhấn <↑> một lần hoặc <↓> bốn lần sẽchuyển đến lựa chọn tiếp theo của các thông số điều khiển
- Thể tích trước: Thể tích pha sẽ được chuẩn bị trong một bước sau khi bắt đầu
chuẩn độ cho vào trong bình chuẩn độ Thể tích giả định có thể làm giảm thời gian chuẩnđộ khi hàm lượng nước cao Cài đặt thể tích nằm trong khoảng từ 0.1 đến 99.9ml Giá trịchuẩn 0.0 ml được cài đặt cho tất cả các phương pháp
- Thời gian chiết: Sau khi thêm mẫu vào bình chuẩn độ, phải đợi trong một
khoảng thời gian nhất định trước khi chuẩn độ, việc chuẩn độ sẽ bắt đầu khi thêm thuốcthử KF Thời gian chờ là để hòa tan mẫu hoặc để tách nước từ mẫu không hòa tan Thời
Trang 10gian chiết có thể được đặt trong khoảng từ 0 đến 999 giây Trong trường hợp chuẩnsodium tartrate-dihydrate, thì thời gian chiết được đặt đến 145 giây, còn với tất cả phươngthức còn lại thì cài đặt trước là 10 giây.
- Dừng trôi: Độ ẩm từ môi trường sẽ xâm nhập vào bình chuẩn độ, ngay cả khi
bình được đậy kín Tất nhiên, độ ẩm này tiêu thụ thuốc thử KF Vì vậy, thuật ngữ trôi đềcập đến việc tiêu thụ thuốc thử KF theo thời gian Sự trôi được hiển thị tự động trong quátrình điều hòa và quá trình chuẩn độ Sự trôi được biểu thị bằng µg/phút, cho biết chứahàm lượng thuốc thử µg/phút Sự trôi này cũng có thể được sử dụng như một tiêu chuẩnloại bỏ rất có ích Giá trị có thể được nhập từ 2 bis 100 µg/phút
- Thời gian tắt: Nếu thiết bị đạt được dòng chảy thì thời gian tắt được nhập tại
đây, thì phép chuẩn độ sẽ bị hủy Tất cả các phương pháp được đặt trước với giá trị tiêuchuẩn là 10 s
- Điện cực áp: Điện áp cực là điện áp được đặt giữa hai ống bạch kim của hai
điện cực bạch kim Các giá trị hiện tại được đo sẽ thay đổi theo chức năng của điện ápđược áp dụng Cài đặt tiêu chuẩn cho tất cả các phương pháp là 100 mV Giá trị có thểđược đặt từ 10 - 200 mV Nếu muốn sử dụng các dung môi khác nhau vào thời gian khác,
có thể tối ưu hóa tốc độ chuẩn độ hơn nữa bằng cách sửa đổi điện áp cực
- Thời gian chuẩn độ tối thiểu: Thời gian chuẩn độ tối thiểu là một thông số
được sử dụng cho mẫu nước chỉ có thể được chiết xuất Trong trường hợp như vậy, nênthêm thuốc thử KF để nước phản ứng ngay trong quá trình chiết Bằng cách này, nướcđược chiết xuất nhanh hơn từ mẫu Thời lượng chuẩn độ thấp có thể được đặt trongkhoảng từ 0 đến 9999 s Giá trị tiêu chuẩn cho tất cả các phương thức được đặt trước là 0
s Điều này có nghĩa là nó không được kích hoạt
- Thời gian chuẩn độ tối đa: Thời gian chuẩn độ tối đa được sử dụng trong trường hợp
các mẫu tạo ra sự trôi về phía cuối và ở đó điểm cuối không ổn định, ví dụ: do việc chiếtnước chậm Thời lượng chuẩn độ tối thiểu có thể được đặt trong khoảng từ 0 đến 9999.Giá trị tiêu chuẩn cho tất cả các phương pháp được đặt trước là 0 s Điều này có nghĩa là
nó không được kích hoạt
II TIẾN HÀNH CHUẨN ĐỘ
1 Chuẩn bị dung dịch chuẩn độ
Sử dụng phản ứng định lượng của nước với iốt và lưu huỳnh đioxit với sự có mặtcủa rượu thấp hơn như metanol và một bazơ hữu cơ như pyridine Nước phản ứng vớithuốc thử này trong một quá trình hai giai đoạn trong đó một phân tử iốt biến mất cho mỗiphân tử nước có mặt Sau khi chuẩn bị xong thì tiến hành đổ đầy chai các chai thuốc thửbằng dung dịch chuẩn độ
2 Rữa và đổ đầy
Trang 11- Các ống chuẩn độ phải được kết nối đúng với các van và bình chuẩn độ Sau khikiểm tra các kết nối thì tiến hành đổ đầy chai thuốc thử bằng dung dịch chuẩn độ Chọnphương pháp rửa từ menu và bắt đầu thao tác súc rửa bằng <enter> hoặc <F1>.
- Chuẩn độ KFT tự động đổ đầy vào xylanh sau mỗi lần chuẩn độ Nếu mức tiêuthụ của chuẩn độ vượt quá 20 ml, quá trình bơm vào xilanh sẽ tự động diễn ra
Lưu ý trước khi tiến hành bơm dung môi
Kiểm các ống có được kết nối đúng không, các kết nối có bị rò rỉ Điều này sẽdẫn đến việc ngừng xả dung môi Vì vậy, khi kiểm tra các ống, chú ý đến độ kín giữa cáckết nối mặt bích và bộ điều hợp của chúng Các ống bị nhăn sẽ gây ra vấn đề về liềulượng và chiết Độ kín các kết nối của ống phải được kiểm tra một cách thường xuyên vàtiến hành thay thế nếu phát hiện hư hỏng hoặc bị lỗi Nếu dung môi thoát ra khỏi chai lưutrữ trong quá trình định lượng sang chiết, nên chờ vài giây trong khi chuyển đổi
3 Bắt đầu chuẩn độ
- Tất cả công việc chuẩn bị đã được thực hiện, bây giờ có thể bắt đầu bằng chuẩnđộ hoặc xác định độ chuẩn Bắt đầu phương pháp đã chọn bằng phím <strart> Bộ chuẩnđộ trước tiên sẽ bắt đầu quá trình điều hòa Quá trình này sẽ bao gồm toàn bộ lượng nướccủa dung môi và lượng rò rỉ bên trong của bình chuẩn độ
- Trong quá trình điều hòa, bộ chuẩn độ KFT cho biết mức độ tiêu thụ tác nhânchuẩn độ tính bằng ml, độ trôi hiện tại tính bằng µl/min và giá trị đo µA
- Tiếp theo, nhấn phím <Start> sẽ kích hoạt thiết bị Bộ chuẩn độ KFT sẽ hoạtđộng chính ở chế độ chờ, trong đó bình chuẩn độ được giữ khô và sẵn sàng để sử dụng
- Chỉ định mẫu chỉ có thể được nhập bằng bàn phím PC được kết nối Có thể nhậptối đa 16 ký tự chữ và số Phím <Del> sẽ xóa một giá trị đầu vào Việc nhập lại được xácnhận một lần nữa với phím <Enter> Nếu không có bàn phím bên ngoài, ID mẫu sẽ tựđộng được tính lên trên theo bước tăng 1 Bây giờ có thể đặt mẫu vào bình chuẩn độ
- Ở thời điểm này, có thể nhập mẫu (số lượng được tính bằng (g) hoặc thể tíchtính bằng (ml)) Trước tiên, phải đợi cho đến khi thời gian chiết đã hết Thời gian chiết là
10 giây Thời gian chiết và các thông số chuẩn độ khác có thể được điều chỉnh riêng Sauthời gian chiết, chuẩn độ sẽ bắt đầu Chuẩn độ sẽ chạy cho đến khi đạt được các yêu cầuđã được chọn ở trước
- Trong quá trình chuẩn độ, màn hình sẽ hiển thị mức tiêu thụ ml Có thể dừngchuẩn độ bất cứ lúc nào bằng phím <Esc> trên bàn phím PC
- Khi kết thúc chuẩn độ, kết quả được hiển thị trên màn hình Kết quả sẽ đượctrình bày dưới dạng hàm lượng nước của mẫu theo % hoặc theo một đơn vị được chọn
Sử dụng phím <Start> để bắt đầu chuẩn độ tiếp theo
Trang 12III Kết quả – thống kê
- Từ menu kết quả, ta có được số liệu thống kê Nếu muốn tính giá trị trung bìnhcho một mẫu được đo trong nhiều lần, thì nhập số lần đo Giá trị mặc định cho cả 2phương pháp chuẩn độ mẫu và phương pháp giá trị trống là 0 Đối với xác định chuẩn, giátrị mặc định là 3 Ngoài ra, nếu máy in được kết nối, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên (độlệch chuẩn tương đối) cũng sẽ được xuất ra
- Nhấn chọn <edit parameter> hoặc <F2> trên bàn phím PC, sẽ chuyển từ menuchính đến thông số của phương pháp Nhấn <↓> hai lần, tiếp theo là nhấn <Enter> hoặc
<F1>, sẽ đến menu tài liệu (menu lưu trữ)
- Tại đây, có thể chọn bốn kiểu dữ liệu khác nhau Ta phải cài đặt trước nếu nhưkhông có kết nối với máy in Màn hình sẽ luôn hiển thị lượng nước, mức tiêu thụ và giátrị trung bình của lượng nước
1 Tính toán kết quả
a) Xác định độ chuẩn
- Để xác định được lượng nước chính xác đòi hỏi phải có kiến thức về nồng độcủa dung dịch chuẩn độ
- Từ menu chính nhấn phím <Mode> để lựa chọn chế độ Chọn “ titer liquid.Std” Sử dụng các phím mũi tên, sau đó xác nhận lựa chọn bằng cách sử dụng phím
<Enter> hoặc <F1> Màn hình sẽ tự động quay trở lại menu chính Trong lần vận hànhđầu tiên," titer liquid Std”, được đặt trước, vì bắt buộc phải xác định đơn vị, phải thựchiện ba phép xác định độ chuẩn, sau đó giá trị trung bình sẽ được tính khi chuẩn độ mẫu.Bắt đầu phương pháp chuẩn độ KFT
- Lấy một ống từ hộp đi kèm với thiết bị Trong quá trình này, kiểm tra các tiêuchuẩn được ghi trên giấy chứng nhận Trong phương pháp này, nồng độ được xác định là10,03 mg/ml Nếu tiêu chuẩn là một giá trị khác, có thể chỉnh lại giá trị này trong côngthức, giá trị có thể được tìm thấy bên dưới yếu tố F Sau đó hút khoảng 2 -2,5 ml (khoảng5mg/ml trong trường hợp dùng dung dịch chuẩn độ) hoặc 0,75- 1ml (khoảng 2mg/mltrong trường hợp dùng dung dịch chuẩn độ) trong ống tiêm và bắt đầu phương pháp đểcho thiết bị có thể điều hòa bình chuẩn độ
- Đặt ống tiêm vào cốc thủy tinh trên cân, và nhấn phím trọng lượng tara (phímkhông)
- Ngay khi bộ chuẩn độ đã hoàn tất điều hòa, nhấn phím <Start> Bộ chuẩn độ sẽyêu cầu bạn cho giá trị tiêu chuẩn
- Tiêm dung dịch chuẩn qua vách ngăn vào bình chuẩn độ