Mâu thuẫn được phát hiện ra và được chọn để nghiên cứu gọi là vấn đề khoa học, nó được phát biểu thành tên gọi tức tên của đề tài.. 2 Điều kiện của việc nghiên cứu: - Tài liệu tham khảo,
Trang 1Chương 4
CÁC GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Quá trình nghiên cứu thường trải qua 6 giai đoạn dưới đây:
1 Chọn đề tài
2 Xây dựng giả thuyết khoa học
3 Soạn đề cương nghiên cứu
4 Thực hiện kế hoạch nghiên cứu
5 Tổng kết và viết công trình nghiên cứu
6 Công bố, bảo vệ và áp dụng vào thực tiễn
Các giai đoạn trên gắn bó với nhau rất chặt chẽ, vừa kế tiếp vừa có lúc đan xen lẫn nhau tạo thành một quy trình thống nhất toàn vẹn
4.1 CHỌN ĐỀ TÀI
4.1.1 Những yêu cầu với một đề tài – đánh giá đề tài
Trong thực tiễn luôn luôn tồn tại muôn vàn mâu thuẫn Nhiệm vụ của nhà nghiên cứu là phát hiện ra những mâu thuẫn đó và tìm cách giải quyết chúng Mâu thuẫn được phát hiện ra và được chọn để nghiên cứu gọi là vấn đề khoa học, nó được phát biểu thành tên gọi tức tên của đề tài
Đề tài nghiên cứu phải đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đời sống và sự phát triển của khoa học, phải có tính chất mới mẻ thời sự Đề tài nghiên cứu của sinh viên mặc dầu mang tính chất tập dợt nghiên cứu cũng vẫn phải có một giá trị thực tiễn nhất định Nó phải giải quyết một nhiệm vụ cụ thể do cuộc sống đặt ra
Khi đánh giá đề tài có giá trị nhiều hay ít, người ta thường căn cứ vào:
- Tính hữu ích, tức giá trị của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn, đối với xã hội, ngành học …
- Việc đáp ứng nhu cầu bức bách của thực tế cuộc sống
- Tính mới mẻ, sáng tạo
4.1.2 Các căn cứ khi chọn đề tài
Chọn đề tài đúng, thích hợp với bản thân và các điều kiện ngoại cảnh sẽ giúp quá trình nghiên cứu đỡ tốn công sức, vất vả và có nhiều cơ hội thành công Có thể không sai khi nói rằng: chọn đề tài đúng là đã thực hiện được 30 – 40 % công việc của toàn bộ quá trình nghiên cứu Khi lựa chọn đề tài người nghiên cứu phải chú ý cân nhắc một cách hết sức thận trọng các yếu tố sau:
1) Vấn đề nghiên cứu
- Có giá trị, mới mẻ không? Cần xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn: Thường các vấn đề then chốt nhất, có tính cấp bách và thiết thực nhất mà thực tế đặt ra sẽ làm cho đề tài có giá trị cao và được mọi người quan tâm
- Nội dung có dễ phát triển và mở rộng?
Trang 2- Phương pháp nghiên cứu có dễ thực hiện?
- Có đòi hỏi các phương tiện nghiên cứu đắt tiền, khó kiếm?
- Nhiệm vụ đề tài đòi hỏi việc thực hiện có tốn nhiều công sức?
- Có dễ thiết kế các công việc cụ thể để làm ra sản phẩm?
- Có cần thiết đầu tư, chi phí nhiều tiền bạc?
- Có tận dụng được kết quả nghiên cứu của những người đi trước?
2) Điều kiện của việc nghiên cứu:
- Tài liệu tham khảo,
- Cơ sở vật chất, các phương tiện, thiết bị cần thiết để thực hiện đề tài
- Nguồn tài chính,
- Người cộng tác,
- Thời gian cho phép,
- Môi trường thực hiện công việc nghiên cứu,
- Địa bàn thực hiện đề tài có gần nơi ở của người nghiên cứu, đi lại có dễ dàng hay khó khăn?
3) Điều kiện chủ quan của bản thân:
- Có vừa sức (dựa vào vốn hiểu biết, trình độ, năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu…) ?
- Có phù hợp với sở trường của bản thân ?
- Có hứng thú với vấn đề nghiên cứu?
Sinh viên mới tập nghiên cứu không nên chọn những đề tài quá khó, đòi hỏi nhiều kinh nghiệm và khả năng tổng hợp cao Nên chọn các đề tài đơn giản như điều tra khảo sát thực tế, phát hiện vấn đề, tổng kết kinh nghiệm…
4) Người hướng dẫn:
- Người hướng dẫn phải am hiểu và có kinh nghiệm về vấn đề, lĩnh vực nghiên cứu để có thể đánh giá đề tài, cho những lời khuyên cần thiết
- Người hướng dẫn phải thích thú, quan tâm đến vấn đề nghiên cứu
- Người hướng dẫn phải có thời gian dành cho hoạt động nghiên cứu và vấn đề sẽ nghiên cứu
Không nên chọn các đề tài:
• Quá rộng, tổng quát hoặc quá hẹp, quá cụ thể
• Khó tiếp cận: tiến hành khó khăn, không gắn với các hoạt động hàng ngày của bản thân người nghiên cứu
• Khó thiết kế công cụ đánh giá, xác định sản phẩm; việc đánh giá kết quả nghiên cứu không rõ ràng, khó phân định đúng sai
• Vượt quá khả năng của người nghiên cứu
Các công việc cụ thể khi chọn đề tài:
- Liệt kê các vấn đề đang được nhiều người quan tâm
Trang 3- Chọn lấy một vấn đề phù hợp nhất (hướng nghiên cứu)
- Cụ thể hoá thành tên gọi
Trong quá trình nghiên cứu dần dần sẽ chính xác hóa đề tài cho phù hợp với thực tiễn và tình hình diễn biến cụ thể của việc nghiên cứu
4.1.3 Các loại đề tài
Thông thường có các loại đề tài sau:
1 Tìm hiểu bản chất, quy luật của đối tượng nghiên cứu
2 Điều tra cơ bản, phát hiện tình hình Phân tích, tìm hiểu nguyên nhân thành công hoặc thất bại Đề xuất giải pháp (Loại đề tài này không có phần Thực nghiệm sư phạm)
3 Tổng kết kinh nghiệm
4 Vận dụng lý luận chung, các quy luật, nguyên lý vào thực tế
5 Nghiên cứu cải tiến cái cũ sáng tạo cái mới, tìm các biện pháp để nâng cao chất lượng / hiệu quả hoạt động
4.2 XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Giả thuyết khoa học là lời tiên đoán khoa học dự đoán hướng và giải quyết các vấn đề được nêu ra trong đề tài, phác thảo những nét cơ bản cho quá trình nghiên cứu và những kết luận nghiên cứu
Để xây dựng giả thuyết khoa học phải tìm hiểu thực tiễn và lý luận có liên quan đến đề tài (thực tiễn trong và ngoài nước, đi ngược lại lịch sử xem những gì đã được giải đáp nhưng chưa thỏa đáng, chưa thích hợp, tại sao có người nghiên cứu nhưng thất bại )
Giả thuyết khoa học với chức năng tiên đoán có giá trị là cơ sở phương pháp luận, là công cụ giúp người nghiên cứu tác động vào đối tượng nghiên cứu tìm ra quy luật, bản chất của đối tượng Nó là cơ sở để định ra các bước của quá trình nghiên cứu Giả thuyết khoa học giữ vai trò rất quyết định trong NCKH
4.3 LẬP ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đề cương nghiên cứu gồm một số phần cơ bản sau:
1) Tên đề tài
2) Lý do chọn đề tài
3) Mục đích của việc nghiên cứu
4) Nhiệm vụ của đề tài
5) Khách thể và đối tượng nghiên cứu
6) Phạm vi nghiên cứu
7) Giả thuyết khoa học
8) Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu
9) Dàn ý nội dung nghiên cứu
10) Kế hoạch nghiên cứu
Trang 44.3.1 Tên đề tài
Tên đề tài là sự mô tả một cách cô đọng đề tài nghiên cứu Nó giúp người đọc hiểu được đề tài nghiên cứu cái gì, những nội dung cần thực hiện trong quá trình nghiên cứu Tên đề tài cần phải ngắn gọn, súc tích và rõ ràng ở mức cần thiết
Thông thường tên đề tài có thể chứa:
- Đối tượng nghiên cứu;
- Nội dung công việc sẽ nghiên cứu;
- Phạm vi nghiên cứu
Tuy nhiên trong một số tên đề tài người ta có thể làm rõ hơn về những nội dung khác như: khách thể nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mục đích nghiên cứu …
4.3.2 Lý do chọn đề tài
Phần này nên có các nội dung sau:
- Tầm quan trọng, ý nghĩa, tác dụng của vấn đề nghiên cứu;
- Vấn đề có tính cấp thiết cần giải quyết;
- Vấn đề chưa được nghiên cứu hay nghiên cứu chưa sâu, còn có những nội dung cần tiếp tục tìm hiểu, làm rõ…
4.3.3 Mục đích của việc nghiên cứu
Trả lời câu hỏi: Nghiên cứu để làm gì?
Khi xác định mục đích của việc nghiên cứu cần lưu ý nêu ra mục đích trực tiếp của đề
tài, không nên đưa ra những mục đích quá xa, có thể dùng chung cho nhiều đề tài
4.3.4 Nhiệm vụ của đề tài
Nhiệm vụ của đề tài là các công việc cụ thể cần thực hiện để đạt mục đích của đề tài Thông thường một đề tài nghiên cứu có các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng hệ thống lí luận làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài
- Điều tra, tìm hiểu bản chất, quy luật của đối tượng nghiên cứu
- Thực nghiệm, kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài
- Đề xuất giải pháp …
4.3.5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: bản chất của sự vật, hiện tượng cần làm rõ; vấn đề mà đề tài (chủ thể) nhắm vào Việc xác định đối tượng nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi: Nghiên cứu cái gì? Khách thể nghiên cứu: hệ thống trong đó có chứa thành tố là đối tượng nghiên cứu
4.3.6 Phạm vi nghiên cứu
Tùy theo điều kiện cụ thể mà người nghiên cứu cần phải đặt ra các giới hạn sau:
- Giới hạn nội dung vấn đề nghiên cứu
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
- Giới hạn về thời gian
- Giới hạn về đối tượng nghiên cứu …
Trang 54.3.7 Giả thuyết khoa học
Giả thuyết khoa học là sự giả định về bản chất của đối tượng nghiên cứu mà đề tài cần kiểm chứng (khẳng định hay phủ định) Giả thuyết giúp người nghiên cứu định hướng đúng
hoạt động của mình Một giả thuyết khoa học được xác định tốt khi người nghiên cứu có khả năng kiểm chứng được nó bằng thực nghiệm Giả thuyết khoa học là phán đoán về mối quan
hệ nhân quả, được thể hiện bằng câu có chứa mệnh đề: “Nếu … thì …”
4.3.8 Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu
Phần này cần trình bày các phương pháp khoa học, các phương tiện được sử dụng khi thực hiện đề tài
4.3.9 Dàn ý nội dung nghiên cứu
4.3.9.1 Dàn ý nội dung nghiên cứu là bản ghi các chương, mục theo dự kiến sẽ thực
hiện Dàn ý nội dung nghiên cứu thường có phần mở đầu, 3 chương và kết luận:
Mở đầu
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Chương 2 Trình bày nội dung các vấn đề cần nghiên cứu
(nếu vấn đề phức tạp có thể tách làm nhiều chương)
Chương 3 Thực nghiệm
Kết luận (có thể để thành 1 chương nếu có nhiều nội dung)
4.3.9.2 Một số mẫu dàn ý nội dung nghiên cứu
A ĐỀ TÀI DẠNG ĐIỀU TRA
Điều tra cơ bản, phát hiện tình hình Phân tích, tìm hiểu nguyên nhân thành công hoặc thất bại (không có phần Thực nghiệm sư phạm”
Tên đề tài: Tìm hiểu/ khảo sát thực trạng …
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
1.1 Lịch sử vấn đề (có hoặc không)
1.2 Cơ sở lý luận
Chương 2 Thực trạng …
2.1 Mục đích điều tra
2.2 Đối tượng điều tra
2.3 Cách tiến hành điều tra
2.4 Kết quả điều tra
Chương 3 Kết luận, đề xuất
Trang 6B DẠNG VẬN DỤNG LÝ LUẬN VÀO THỰC TẾ
Vận dụng lý luận chung, các học thuyết, quy luật, nguyên tắc khoa học đã có vào thực tế Tên đề tài: Sử dụng/ vận dụng … vào / trong …
Ví dụ:
“Sử dụng tư liệu, tranh ảnh để nâng cao hiệu quả giáo dục môi trường trong dạy học hóa học ở trường phổ thông”
Mở đầu
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.1 Lịch sử vấn đề (có hoặc không)
1.2 Các khái niệm công cụ
1.3 Cơ sở lý luận …
1.4 Cơ sở thực tiễn …
Chương 2 Sử dụng/ vận dụng … vào/ trong…
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 Kết luận, đề xuất
C DẠNG ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
Nghiên cứu cải tiến cái cũ sáng tạo cái mới, tìm các biện pháp để nâng cao chất lượng / hiệu quả công việc
Tên đề tài: Biện pháp … để nâng cao hiệu quả …
Ví dụ:
“Biện pháp phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh phổ thông trong dạy học hóa học”
Mở đầu
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.1 Lịch sử vấn đề (có hoặc không)
1.2 Cơ sở lý luận
1.3 Cơ sở thực tiễn
Chương 2 Biện pháp … để nâng cao hiệu quả …
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 Kết luận, đề xuất
4.3.10 Kế hoạch nghiên cứu
Kế hoạch nghiên cứu là dự kiến thực hiện từng công việc theo thời gian Người nghiên cứu dựa vào thời gian cho phép để lên kế hoạch cụ thể cho việc thực hiện từng nhiệm vụ của đề tài Chú ý dành một thời gian thích hợp cần thiết để dự phòng các tình huống bất trắc Thời gian để chỉnh sửa, nghiệm thu đề tài thường hay vượt quá dự kiến của người mới làm quen với việc nghiên cứu Sau đây là một gợi ý viết kế hoạch nghiên cứu theo dạng ma trận: đánh dấu chéo hoặc bôi mực màu vào các ô thời gian ứng với từng công việc
Trang 7Thời gian (tính theo tháng)
Công việc
9/2005 10/2005 11/2005 12/2005
Chọn đề tài
Đọc tài liệu
4.4 THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
Người nghiên cứu cần dựa vào đề cương để thực hiện từng phần công việc đã dự kiến Sau đây là hướng dẫn một số công việc chính, hay gặp khi thực hiện đề tài:
4.4.1 Tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu
Tìm hiểu lịch sử vấn đề giúp ta có cái nhìn tổng quát, đầy đủ hơn về vấn đề nghiên cứu, tránh được sự lãng phí thời gian công sức đi nghiên cứu lại những kết quả mà người đi trước đã hoàn thành Mặt khác nó còn giúp chúng ta rút được các kinh nghiệm, thành công hay thất bại của những người đi trước
Có thể tìm đọc thông tin trên mạng internet, báo chí, thư viện hoặc đến các trung tâm cung cấp thông tin để tìm hiểu về các công trình có liên quan đến đề tài trong suốt một thời gian dài Khi viết lịch sử vấn đề không nên chỉ dừng ở mức độ liệt kê theo thời gian hay theo
nội dung mà cần đánh giá, phân loại, hệ thống, làm rõ những đóng góp của các đề tài về mặt
lí luận và về các giải pháp mang tính thực tiễn
Tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu cần phải chỉ ra được:
- Vấn đề đã được những ai nghiên cứu? Đã nghiên cứu được đến đâu? mức độ nào?
- Những kết quả nghiên cứu nào có thể kế thừa, phát triển tiếp ở mực độ cao hơn?
- Những nội dung nào chưa được nghiên cứu, vấn đề nào chưa được giải quyết hay giải quyết chưa đúng, chưa triệt để ?
Việc trình bày lịch sử vấn đề nghiên cứu một cách đầy đu,û khoa học sẽ làm tăng thêm giá trị, làm rõ hơn những thành quả, những đóng góp mới của đề tài
4.4.2 Xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
Cơ sở lí luận là căn cứ để người nghiên cứu thực hiện đề tài, nó có tác dụng định hướng, chỉ đạo hành động cho người nghiên cứu Cơ sở lí luận có thể là sự kế thừa những thành quả
của người đi trước, trong một số trường hợp cũng có thể do người nghiên cứu tự xây dựng
nên Cơ sở lí luận có thể gồm:
- Các khái niệm cơ bản then chốt dùng trong đề tài nghiên cứu (khái niệm công cụ)
Trang 8- Hệ thống các quan điểm, luận điểm làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài
- Hệ thống phương pháp luận: những quy luật tất yếu cần phải vận dụng để tiến hành công việc nghiên cứu
Để xây dựng cơ sở lí luận người nghiên cứu cần phải:
a) Lựa chọn những khái niệm bản chất của đề tài nghiên cứu, chuẩn xác hoá nó Có thể tra trong các từ điển, giáo trình, sách giáo khoa… Nếu khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau, thì phải chuẩn xác nó, tức là xác định trong phạm vi đề tài nghiên cứu khái niệm được hiểu theo nghĩa nào ? nếu cần thiết thì người nghiên cứu phải xây dựng và định nghĩa khái niệm sẽ sử dụng
b) Trình bày hệ thống các quan điểm, luận điểm làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài Cần chú ý lựa chọn trích dẫn các quan điểm đã được thực tế xác nhận, các nguồn tài liệu, các tác giả đáng tin cậy
c) Xác định các mối liên hệ tất yếu, các quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu
4.4.3 Tìm hiểu và đánh giá thực trạng nghiên cứu
Đây là cơ sở thực tiễn của đề tài, là căn cứ để đề xuất các giải pháp, các phương pháp
giải quyết vấn đề Để tìm hiểu thực trạng, cần sử dụng các phương pháp điều tra (quan sát,
phỏng vấn, phiếu câu hỏi…)
4.4.4 Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
Dựa vào cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài để đề xuất giả thuyết khoa học và các giải pháp
4.4.5 Thực nghiệm khoa học
Tiến hành thực nghiệm nhằm mục đích kiểm nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của giả thuyết nghiên cứu, qua đó khẳng định được giá trị của đề tài Để thiết kế một thực nghiệm hay xây dựng chương trình thực nghiệm cần phải:
1 Xác định mục đích thực nghiệm
2 Xác định đối tượng thực nghiệm
3 Lựa chọn phương pháp, phương tiện để thực nghiệm
4 Xây dựng kế hoạch tiến hành thực nghiệm
5 Thu thập các kết quả thực nghiệm
6 Xử lí kết quả, phân tích, đánh giá để rút ra kết luận
Trong một số trường hợp, người ta phải chọn đối tượng thực nghiệm và đối tượng đối
chứng để so sánh kết quả thực nghiệm Ví dụ: với đề tài “Khảo sát tác dụng của tranh ảnh, hình vẽ đối với việc nâng cao hiệu quả bài lên lớp”, lớp thực nghiệm và lớp đối chứng được
chọn cần có trình độ tương đương và được tiến hành trong những điều kiện giống nhau; chỉ
khác ở chỗ: lớp thực nghiệm thì bài giảng sử dụng nhiều tranh ảnh, hình vẽ còn lớp đối chứng thì không sử dụng tranh ảnh, hình vẽ Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng được dạy
cùng một số bài, cùng một giáo viên, và cuối cùng thì kiểm tra cùng một đề để so sánh kết quả Để xác định độ tin cậy của kết quả thực nghiệm (tức sự khác biệt giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa) cần phải kiểm nghiệm bằng các phương pháp thống kê
Trang 94.4.6 Xây dựng hệ thống kết luận khoa học của đề tài
Từ các kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu rút ra hệ thống kết luận khoa học của đề tài, từ đó nếu thấy cần thiết thì chính xác hóa tên và nhiệm vụ của đề tài
4.5 VIẾT BÁO CÁO VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Điều cần quan tâm trước tiên là bố cục của bản báo cáo Bố cục của một bản báo cáo cần có tính logic, khoa học, cân đối và hợp lí Cần chú ý đến sự cân đối về nội dung, số trang của các chương, mục Tuy nhiên với mỗi loại đề tài hay lĩnh vực nghiên cứu thường có những cách trình bày riêng Sau đây là một số dạng hay gặp:
4.5.1 Bố cục của một đề tài nghiên cứu về khoa học xã hội
• Trang đầu có thể ghi:
Tên đơn vị công tác
Họ tên tác giả
Tên đề tài
Loại công trình nghiên cứu (khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án)
Họ tên chức vụ người hướng dẫn khoa học
Nơi và năm hoàn thành công trình
• Lời cảm ơn
Lời cảm ơn thường viết ngay sau trang đầu Tác giả bày tỏ lòng tri ân với các tập thể, cá nhân đã giúp đỡ mình trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu Nên viết một cách tự nhiên, giàu cảm xúc, tránh khuôn mẫu, hình thức chiếu lệ (Chú ý quy định mới về luận án tiến sĩ không có lời cám ơn)
• Phần nội dung có thể gồm:
Mục lục
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, các chữ viết tắt
Sơ đồ cấu trúc đề tài nghiên cứu (nếu có nhiều vấn đề cần hệ thống)
Mở đầu
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.1 Lịch sử vấn đề (có hoặc không)
1.2 Cơ sở lý luận:
- Các khái niệm có liên quan đến đề tài cần phải đưa ra để chính xác hoá, tránh hiểu nhầm
- Hệ thống các luận điểm làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài Có thể trích dẫn nguyên văn (để trong ngoặc kép “ …” nhưng cũng có thể dẫn theo ý tóm lược Nhất thiết phải nêu tài liệu nguồn [ , tr …]
1.3 Cơ sở thực tiễn: thực trạng chứa vấn đề nghiên cứu (thực trạng tức là tình hình có vấn
đề cần phải xem xét), cần rút ra những khuyết điểm, yếu kém, tồn tại…, nguyên nhân của nó, những vấn đề cần phải giải quyết
(phần điều tra thực tế có thể tách riêng thành một chương)
Trang 10Chương 2 <Trình bày các vấn đề đã nghiên cứu> (có thể tách làm nhiều chương)
Đây là phần quan trọng nhất vì nó chứa những ý tưởng mới, đóng góp mới của tác giả
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Kiểm chứng giả thuyết mà tác giả đề xuất (tính khả thi, hiệu quả)
3.1 Mục đích thực nghiệm
3.2 Đối tượng thực nghiệm
3.3 Cách tiến hành thực nghiệm
3.4 Kết quả thực nghiệm
Kết luận
Phần này tóm tắt các kết quả của đề tài và ý kiến đề xuất, ứng dụng Có thể để thành một chương nếu nhiều nội dung và số trang
4.5.2 Bố cục của một đề tài nghiên cứu về khoa học tự nhiên
Bố cục của một đề tài nghiên cứu về khoa học tự nhiên tương tự như bố cục của một đề tài nghiên cứu về khoa học xã hội, có thể khác nhau một chút về trình bày, tên đề mục:
Chương 1 Tổng quan
1.1 Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu: ý nghĩa, tầm quan trọng …
1.2 Lịch sử nghiên cứu
1.3 Nhận xét, đánh giá, bình luận
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Cơ sở lí thuyết của việc nghiên cứu
2.2 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
Chương 3 Nội dung nghiên cứu và kết quả
3.1 Quá trình nghiên cứu
3.2 Những kết quả đã đạt được
3.3 Phân tích kết quả
3.4 Đánh giá, bàn luận, những vấn đề đã giải quyết và chưa được giải quyết
Chương 4 Kết luận
4.5.3 Cách viết công trình nghiên cứu
- Dựa vào đề cương để viết từng phần của báo cáo Chú ý tính logic chặt chẽ của các phần, các ý: toàn bộ công trình phải hướng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đề tài Các tiêu đề phải có sự liên kết logic cao, sắp xếp theo trật tự hợp lý
- Có thể viết và sửa trực tiếp trên máy vi tính hoặc viết rồi sửa trên giấy Nếu viết trên giấy thì trước hết viết nháp trên các tờ giấy rời có đánh số trang, viết một mặt, dòng thưa có chừa lề rộng để tiện cho việc sửa chữa Sau khi đã sửa chữa nhiều lần (sắp xếp lại các ý, bỏ những phần không cần thiết, thay đổi cách diễn đạt, sửa lại câu văn cho ngắn gọn, trong sáng ) thì viết chính thức
Trang 11- Ngôn ngữ dùng trong báo cáo thuộc loại ngôn ngữ khoa học, vì vậy nó cần có tính khách quan, chính xác Để thể hiện điều này nên dùng câu khuyết chủ ngữ, câu vô nhân xưng hay chủ ngữ không xác định
- Giọng điệu phải thật bình thản và trang trọng, tránh dùng lối viết văn quá dễ dãi hay quá cầu kỳ Không nên dùng “tôi”, mà nên dùng “chúng tôi, tác giả/ người viết luận án/ luận văn…
- Cần sử dụng từ đơn nghĩa, mang sắc thái trung hòa về biểu cảm Nên sử dụng thuật ngữ đặc trưng phù hợp với chuyên môn, lĩnh vực nghiên cứu
- Khi lập luận, nên sử dụng các câu ghép nhân – quả (vì … nên), điều kiện – kết quả (nếu … thì)
- Để thể hiện quá trình tư duy nên dùng các từ liên kết: “Trước hết/ Đầu tiên … Sau đó
… Tiếp theo … Cuối cùng/ Để kết thúc …” ; “Như đã nói ở trêân …”; “Sau đây là …”; Tóm lại …”; “Như vậy …”
- Hành văn nên ngắn gọn, dễ hiểu, nội dung có trật tự logic
- Có thể sử dụng chữ viết tắt đối với các cụm từ được nhắc đi nhắc lại nhiều lần Nếu cần thiết, danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt cần liệt kê và để ở phần đầu của công trình
- Các tranh vẽ, sơ đồ, biểu đồ nên đánh số thứ tự để tiện khi nhắc lại Đầu đề của bảng biểu ghi ở phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi ở phía dưới hình Nếu bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang
- Những nội dung cần nhấn mạnh nên trình bày theo một kiểu khác như chữ đậm/ nghiêng, sử dụng màu sắc …
- Chú ý trình bày phần mục lục sao cho thật hấp dẫn, nhìn vào là muốn đọc ngay
4.5.4 Đánh số chương và các đề mục
Đánh số chương và các đề mục theo chữ số Ả rập 1, 2, 3…, nhiều nhất là 4 chữ số, số thứ nhất chỉ số chương Các đề mục cần có sự phân cấp rõ về hình thức (chữ in – thường, to - nhỏ, đậm – nhạt, đứng - nghiêng …)
Ví dụ:
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1
1.2.2
1.2.2.1
4.5.5 Cách trích dẫn tài liệu
Trong các báo cáo khoa học, nhất là ở phần “Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu”, mọi ý kiến không phải của riêng tác giả đều phải chỉ rõ nguồn gốc Khi chỉ nguồn trích dẫn có thể
nêu tên tác giả, tài liệu hoặc số thứ tự của tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần thì có cả số trang Ví dụ “ … “ [14, tr 25-27] Tuy vậy
Trang 12không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết Không nên lạm dụng trích dẫn chồng chất làm lu mờ ý tưởng người viết Nên chú ý rằng, giá trị của công trình nghiên cứu phần lớn là ở những ý kiến, nhận xét, phê phán thể hiện năng lực của người viết chứ không phải ở những trích dẫn Ý kiến của cá nhân là nòng cốt, trích dẫn chỉ nhằm làm rõ, nổi bật thêm cho lí luận Có hai loại trích dẫn: trích dẫn theo ý tưởng và trích dẫn nguyên văn a) Trích dẫn theo ý tưởng: nêu tóm tắt ý tưởng của tác giả, loại này chỉ cần nêu nguồn trích dẫn, không để trong ngoặc kép
b) Trích dẫn nguyên văn:
- Khi trích dẫn một đoạn ngắn thì để trong ngoặc kép
- Khi trích dẫn một đoạn dài thì phải tách phần này thành một đoạn riêng, với lề trái lùi vào thêm 2 cm, không phải đặt trong ngoặc kép
4.5.6 Cách viết phần kết luận
Chỉ được coi là kết luận những gì rút ra một cách trực tiếp, lô gích, có căn cứ từ những sự kiện, tài liệu đã thu được và đã được kiểm tra Phần kết luận có thể gồm những nội dung sau:
- Khẳng định những kết quả nghiên cứu, những đóng góp mới của đề tài Phần này nên
có những số liệu cụ thể để làm rõ những thành công, những kết quả đạt được, nêu bật giá trị của đề tài nghiên cứu Khi viết phần kết luận cần dựa vào nhiệm vụ đã đặt ra ở phần Mở đầu để xem xét đề tài đã thực hiện được đến mức độ nào, cái gì đã làm được, chưa làm
4.5.7 Cách viết tài liệu tham khảo
+ Xếp riêng tài liệu tiếng Việt (kể cả tài liệu dịch) rồi đến tài liệu bằng tiếng nước ngoài Xếp theo thứ tự ABC tên tác giả (nếu người nước ngoài theo họ tác giả); Tài liệu của một tổ chức, cơ quan … thì thay tên tác giả bằng tên tổ chức, cơ quan phát hành tài liệu đó
+ Ghi đủ theo trình tự: số thứ tự, họ tên tác giả, năm xuất bản (để trong ngoặc đơn), tên sách, tập , nhà xuất bản, nơi xuất bản
+ Tên sách, tạp chí in nghiêng, dấu phẩy cuối tên
+ Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách … thì tên bài báo đặt trong ngoặc kép, trước tên tạp chí hay tên sách
Ví dụ:
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Quyết định số 08/2000/QĐ ngày 30/3/2000 về việc ban hành quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học và cao đẳng
Trang 132 Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2001), Phương pháp nghiên cứu xã hội học,
NXB Đại học quốc gia Hà Nội
3 G.L Ruzavin (1993), Các phương pháp nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản khoa học kỹ
thuật, Hà Nội
4 Nguyễn Thị Sửu, Trịnh Văn Biều (1996), “Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh
viên là phương tiện đào tạo toàn diện có hiệu quả người giáo viên hoá học”, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước”, tr 140-146, Đại học quốc gia Hà nội -Trường ĐHSP
5 Phạm Trung Thanh (1999), Phương pháp học tập và nghiên cứu của sinh viên Cao đẳng Đại học, NXB Giáo dục
4.5.8 Hình thức trình bày luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ
Luận văn thạc sĩ từ 15.000 đến 25.000 chữ Về hình thức, chế bản, cách trình bày tương tự như luận án tiến sĩ
Luận án in trên giấy A4, dày không quá 150 trang (khoảng 45.000 chữ), không kể phụ lục Đối với lĩnh vực khoa học xã hội thì có thể đến 200 trang Đầu luận án có trang phụ bìa, lời cam đoan, mục lục, danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các hình vẽ và đồ thị, cuối có danh mục công trình của tác giả, tài liệu tham khảo và phụ lục Luận án sử dụng chữ VnTime (Roman) cỡ 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; dãn dòng 1,5 lines; lề trên 3,5 cm; lề dưới 3 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 2 cm Số trang đánh ở giữa, trên đầu mỗi trang giấy
4.5.9 Viết tóm tắt luận án
Tóm tắt luận án được trình bày nhiều nhất trong 24 trang in trên 2 mặt giấy khổ A5, cỡ chữ VnTime 11 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; dãn dòng Exactly 17 pt; lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải đều là 2 cm Tóm tắt luận án phải phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án Cuối bản tóm tắt luận án là danh mục các công trình của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài luận án với đầy đủ thông tin về tác giả, năm xuất bản, tên bài báo, tên tạp chí, số, số trang của bài báo trên tạp chí Danh mục này có thể in trên bìa 3 của tóm tắt luận án (5) Trang bìa 1 và 2 của tóm tắt luận án xem phần phụ lục cuối tài liệu
4.6 CÔNG BỐ, BẢO VỆ VÀ ÁP DỤNG VÀO THỰC TIỄN
4.6.1 Viết tóm tắt chuẩn bị cho bảo vệ
Khi bảo vệ, thông thường trong thời gian chừng 20 – 30 phút, người nghiên cứu phải trình bày trước hội đồng các nội dung sau:
- Tên đề tài
- Lý do chọn đề tài
- Mục đích của việc nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu
- Các kết quả đã đạt được
Để việc trình bày có kết quả, cần chuẩn bị tốt bản tóm tắt các nội dung sẽ báo cáo Báo
cáo cần ngắn gọn, đủ ý, điều đặc biệt quan trọng là phải làm nổi bật được các thành tựu, đóng góp, giá trị của đề tài Nên sử dụng các phương tiện nghe nhìn để báo cáo thêm trực
Trang 14quan và sinh động Thiết kế nội dung báo cáo trên phần mềm trình diễn Powerpoint, chuẩn bị các bảng số liệu, hình vẽ, sơ đồ, mẫu vật để minh hoạ
4.6.2 Bảo vệ trước hội đồng
- Trình bày ngắn gọn, đầy đủ, khúc chiết Cần biết chọn lọc cái gì nên nói, cái gì không nên nói Mạnh dạn cắt bỏ những phần rườm rà, không thật cần thiết làm loãng trọng tâm và sự tập trung của người nghe
- Trước khi đi vào chi tiết cần giới thiệu sơ lược bố cục (dàn ý nội dung) của đề tài nghiên cứu
- Bám sát các tiêu chí đánh giá một công trình khoa học Chú ý nhấn mạnh những điểm mới, những đóng góp, thành công của đề tài
- Bình tĩnh và tự tin, không hấp tấp, vội vã khi trình bày và khi trả lời câu hỏi
- Trân trọng các ý kiến nhận xét, chú ý lắng nghe, thành khẩn tiếp thu những góp ý đúng Những ý kiến chưa chính xác, nếu thấy cần thiết, nên giải thích một cách khiêm tốn và lịch thiệp
Trang 15Chương 5
ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
5.1 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHUNG
Với mỗi loại công trình nghiên cứu khoa học có một mục đích, yêu cầu khác nhau Có loại đặt trọng tâm là hiệu quả kinh tế, có loại đặt trọng tâm về ý nghĩa khoa học, tính mới mẻ, sáng tạo Vì vậy việc đánh giá mỗi loại công trình nghiên cứu khoa học được xét theo một hệ tiêu chí riêng Tuy nhiên có thể tìm thấy trong đó những điểm chung là:
- Số lượng và chất lượng các thông tin mới của công trình;
- Tính đúng đắn và độ tin cậy của các phương pháp, phương tiện đã sử dụng để nghiên cứu;
- Giá trị của công trình về mặt khoa học;
- Khả năng vận dụng vào thực tế;
- Giá trị của công trình về hiệu quả kinh tế, xã hội …
- Hình thức trình bày
5.2 ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CÁC ĐỀ TÀI NCKH
Đánh giá các đề tài cấp cơ sở, cấp bộ …
đa
1 Mức độ đáp ứng mục tiêu, nội dung, sản
phẩm, thời gian và các yêu cầu khác đã
đăng ký
20
2 Ý nghĩa khoa học, tính sáng tạo (giải
pháp hữu ích, sáng chế…) 15
3 Khả năng áp dụng phát triển sau khi kết
Kết quả xếp loại theo điểm bình quân các thành viên trong hội đồng:
Điểm tổng cộng Đánh giá
Trang 16Dưới 30 Không nghiệm thu
30 đến 40 Đạt
41 đến 55 Khá
56 đến 60 Tốt
5.3 ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN TIẾN SĨ
5.3.1 Nhận xét luận án ở Hội đồng cơ sở
Theo hướng dẫn đánh giá luận án tiến sĩ số 8217 / SĐH của Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 01/9/2000 [6]; bản nhận xét luận án ở Hội đồng cơ sở cần nêu rõ các nội dung sau:
- Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Sự hợp lý và độ tin cậy của các phương pháp nghiên cứu
- Đánh giá các kết quả đạt được, những đóng góp mới và giá trị của những đóng góp đó
- Những ưu điểm, thiếu sót; những điểm cần bổ sung, sửa chữa
- Nhận xét về chất lượng các bài báo đã được công bố của nghiên cứu sinh Khẳng định các bài báo đó có chứa đựng nội dung chủ yếu của luận án hay chưa
- Kết luận về nội dung và hình thức của luận án có đáp ứng được yêu cầu của một luận án tiến sĩ và có thể bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước hay chưa
5.3.2 Nhận xét luận án ở Hội đồng nhà nước
Theo hướng dẫn đánh giá luận án tiến sĩ số 8217 / SĐH của Bộ Giáo dục & Đào tạo [6]; bản nhận xét luận án ở Hội đồng nhà nước của các phản biện cần nêu rõ các nội dung sau:
- Tính cần thiết, thời sự, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Sự không trùng lặp của đề tài so với các công trình, luận văn, luận án đã công bố ở trong và ngoài nước; tính trung thực, rõ ràng và đầy đủ trong trích dẫn tài liệu tham khảo
- Sự phù hợp của tên đề tài với nội dung , giữa nội dung và chuyên ngành
- Độ tin cậy và tính hiện đại của các phương pháp đã sử dụng để nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu mới của tác giả; đóng góp mới cho sự phát triển khoa học chuyên ngành; đóng góp mới phục vụ cho sản xuất, kinh tế, quốc phòng, xã hội và đời sống Ý nghĩa khoa học, giá trị và độ tin cậy của các kết quả đó
- Ưu điểm và nhược điểm về nội dung , kết cấu và hình thức của luận án
- Nội dung luận án đã được công bố trên tạp chí, kỷ yếu hội nghị khoa học nào và giá trị khoa học của các công trình đã công bố
- Kết luận chung cần khẳng định mức độ đáp ứng các yêu cầu của một luận án tiến sĩ; bản tóm tắt luận án có phản ánh trung thành nội dung của luận án hay không; luận án có thể đưa ra bảo vệ để nhận học vị tiến sĩ được hay không
5.3 ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NCKH CỦA SINH VIÊN
Trang 17Theo hướng dẫn số 1907/KHCN của Bộ Giáo dục & Đào tạo o6ổ chức xét tặng Giải
thưởng “Sinh viên nghiên cứu khoa học” [7]; các tiêu chuẩn chấm điểm công trình nghiên
cứu khoa học của sinh viên gồm có:
1 Nội dung khoa học
2 Phương pháp nghiên cứu Từ 7 đến 8 điểm
3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, giáo dục … (tùy theo tính chất của