Tài liệu cung cấp đến các bạn thông tin về các công cụ trên thị trường ngoại hối Việt Nam như: hợp đồng kì hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng giao sau. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu để nắm rõ hơn về nội dung.
Trang 1I các công cụ trên thị trường ngoại hối việt nam
1 hợp đồng kì hạn
khái quát về giao dịch ngoại tệ kì hạn
Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn được thực hiện trên thị trường gọi là th ị trường hối đoái kỳ hạn Thị trường hối đoái kỳ hạn (forward markets) là thị trường giao dịch các hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn là hợp đồng mua bán ngoại tệ mà v ệc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạn nhất định kể từ khi thỏa thuận hợp đồng Lý do xuất hiện thị trường này là để cung cấp phương tiện phòng ngừa rủi ro h ối đoái, tức là rủi ro phát sinh do sự biến động bất thường của t ỷ giá Với t ư cách là công c ụ phòng ngừa rủi ro, hợp đồng kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản thu nhập hay chi trả theo m ột tỷ giá cố định đã biết trước, bất chấp sự biến động tỷ giá trên thị trường
Tham gia giao d ch trên th trị ị ường này ch y u là các ngân hàng thủ ế ương m i, các công ty đa qu c gia, các nhà ạ ố
đ u t trên th trầ ư ị ường tài chính qu c t và các công ty xu t nh p kh u, t c là nh ng ngố ế ấ ậ ẩ ứ ữ ười mà ho t đ ng c a ạ ộ ủ
h thọ ường xuyên ch u nh hị ả ưởng m t cách đáng k b i s bi n đ ng c a t giá. Khi có nhu c u giao d ch ộ ể ở ự ế ộ ủ ỷ ầ ị ngo i t , hai bên ngân hàng và khách hàng tho thu n giao d ch và ký k t h p đ ng giao d ch ngo i t k h n. ạ ệ ả ậ ị ế ợ ồ ị ạ ệ ỳ ạ
Th trị ường h i đoái k h n chính là th trố ỳ ạ ị ường th c hi n giao d ch lo i h p đ ng này. ự ệ ị ạ ợ ồ
Vi t Nam giao d ch h i đoái k h n chính th c ra đ i t khi Ngân hàng Nhà n c ban hành Quy ch ho t
đ ng giao d ch h i đoái kèm theo Quy t đ nh s 17/1998/QĐNHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998. Theo quy ch ộ ị ố ế ị ố ế này giao d ch h i đoái k h n là giao d ch trong đó hai bên cam k t s mua, bán v i nhau m t s lị ố ỳ ạ ị ế ẽ ớ ộ ố ượng ngo i t ạ ệ theo m t m c giá xác đ nh và vi c thanh toán s độ ứ ị ệ ẽ ược th c hi n trong tự ệ ương lai . Quy ch này cũng xác đ nh t ế ị ỷ giá k h n là t giá giao d ch do ngân hàng thỳ ạ ỷ ị ương m i, ngân hàng đ u t và phát tri n y t giá ho c do hai bên ạ ầ ư ể ế ặ tham gia giao d ch t tính toán và tho thu n v i nhau, nh ng ph i b o đ m trong biên đ qui đ nh gi i h n t ị ự ả ậ ớ ư ả ả ả ộ ị ớ ạ ỷ giá k h n hi n hành c a Ngân hàng Nhà nu c t i th i đi m ký k t h p đ ng.ỳ ạ ệ ủ ớ ạ ờ ể ế ợ ồ
Lo i h p đ ng k h n ạ ợ ồ ỳ ạ
Trên th trị ường h i đoái qu c t nói chung có hai lo i h p đ ng h i đoái k h n: h p đ ng outright và h p ố ố ế ạ ợ ồ ố ỳ ạ ợ ồ ợ
đ ng swap. H p đ ng outright là s th a thu n gi a m t ngân hàng và khách hàng không ph i ngân hàng ồ ợ ồ ự ỏ ậ ữ ộ ả
(nonbank customer) nh m m c đích phòng ng a r i ro h i đoái cho khách hàng. V nguyên t c, trằ ụ ừ ủ ố ề ắ ước khi h pợ
đ ng đ n h n ch a có vi c chuy n giao 46ồ ế ạ ư ệ ể
ti n t gi a các bên tham gia h p đ ng. Tuy nhiên, ngân hàng có th yêu c u khách hàng ký qu v i m t m c ề ệ ữ ợ ồ ể ầ ỹ ớ ộ ứ
t i thi u nào đó ho c th ch p tài s n đ đ m b o cho vi c th c hi n h p đ ng. Ti n ký qu trong ph m vi t iố ể ặ ế ấ ả ể ả ả ệ ự ệ ợ ồ ề ỹ ạ ố thi u, theo th a thu n, không để ỏ ậ ược h ưởng lãi nh ng khách hàng có th đư ể ược hưởng ph n l i t c (trong trầ ợ ứ ường
h p th ch p tài s n tài chính) phát sinh t tài s n th ch p. Ngày nay, ph n l n các h p đ ng k h n là lo i ợ ế ấ ả ừ ả ế ấ ầ ớ ợ ồ ỳ ạ ạ
h p đ ng swap. H p đ ng swap là lo i h p đ ng k h n gi a hai ngân hàng theo đó hai bên đ ng ý hoán đ i m ợ ồ ợ ồ ạ ợ ồ ỳ ạ ữ ồ ổ
t s l ng ngo i t nh t đ nh vào m t ngày xác đ nh và sau đó hoán đ i ng c l i m t ngày trong t ng
lai theo m t t giá khác v i t giá hoán đ i l n đ u. Nh v y, h p đ ng swap g m hai l n hoán đ i ngo i t , ộ ỷ ớ ỷ ổ ầ ầ ư ậ ợ ồ ồ ầ ổ ạ ệ trong đó ph n l n hoán đ i l n đ u là giao d ch giao ngay và h p đ ng swap nh v y g i là h p đ ng hoán đ i ầ ớ ổ ầ ầ ị ợ ồ ư ậ ọ ợ ồ ổ giao ngayk h n (spotforward swaps). Tuy nhiên, h p đ ng hoán đ i k h ncó k h n (forwardforward ỳ ạ ợ ồ ổ ỳ ạ ỳ ạ swaps), t c là hoán đ i ngo i t k h n c l n đ u và l n sau, cũng khá ph bi n. Chứ ổ ạ ệ ỳ ạ ở ả ầ ầ ầ ổ ế ương sau s xem xét k ẽ ỹ
h n v h p đ ng swap. Vi t Nam h p đ ng k h n m c dù đã đơ ề ợ ồ Ở ệ ợ ồ ỳ ạ ặ ược chính th c đ a ra th c hi n t năm 1998ứ ư ự ệ ừ
nh ng đ n nay nhu c u giao d ch lo i h p đ ng này v n ch a nhi u. Lý do m t m t là khách hàng v n ch a ư ế ầ ị ạ ợ ồ ẫ ư ề ộ ặ ẫ ư
am hi u l m v lo i giao d ch này. M t khác, do c ch đi u hành t giá c a Ngân hàng Nhà nể ắ ề ạ ị ặ ơ ế ề ỷ ủ ước trong su t ố
th i gian qua khá n đ nh theo h ờ ổ ị ướng VND gi m giá t t so v i ngo i t đ khuy n khích xu t kh u nh ng ả ừ ừ ớ ạ ệ ể ế ấ ẩ ư
v n đ m b o n đ nh đ i v i ho t đ ng nh p kh u. Chính lý do này khi n các nhà xu t kh u không c m th y ẫ ả ả ổ ị ố ớ ạ ộ ậ ẩ ế ấ ẩ ả ấ
Trang 2lo ng i ngo i t xu ng giá khi ký k t h p đ ng xu t kh u nên không có nhu c u bán ngo i t k h n. V ạ ạ ệ ố ế ợ ồ ấ ẩ ầ ạ ệ ỳ ạ ề phía nhà nh p kh u, tuy ngo i t có lên giá so v i VND khi n nhà nh p kh u lo ng i, nh ng s lên giá c a ậ ẩ ạ ệ ớ ế ậ ẩ ạ ư ự ủ ngo i t v n đạ ệ ẫ ược Ngân hàng Nhà nước gi m c có th ki m soát đữ ở ứ ể ể ược nên nhà nh p kh u v n ch a th c ậ ẩ ẫ ư ự
s c n giao d ch k h n đ phòng ng a r i ro t giá. Tuy nhiên, sau khi Vi t Nam gia nh p WTO và d n d n ự ầ ị ỳ ạ ể ừ ủ ỷ ệ ậ ầ ầ
h i nh p tài chính v i qu c t thì Ngân hàng Nhà n ộ ậ ớ ố ế ướ ẽ ớ ầc s b t d n can thi p vào th trệ ị ường ngo i h i, khi y ạ ố ấ
r i ro t giá đáng lo ng i và nhu c u giao d ch h i đoái k h n s gia tăng. Do v y, các ngân hàng và công ty xu ủ ỷ ạ ầ ị ố ỳ ạ ẽ ậ
t nh p kh u nên làm quen v i lo i giao d ch này càng s m càng t t
H n ch c a giao d ch h i đoái k h n ạ ế ủ ị ố ỳ ạ
Giao d ch ngo i t k h n tho mãn đị ạ ệ ỳ ạ ả ược nhu c u mua bán ngo i t c a khách hàng mà vi c chuy n giao đầ ạ ệ ủ ệ ể ược
th c hi n trong tự ệ ương lai. Tuy nhiên, do giao d ch k h n là giao d ch b t bu c nên khi đ n ngày đáo h n dù ị ỳ ạ ị ắ ộ ế ạ
b t l i hai bên v n ph i th c hi n h p đ ng. Ch ng h n trong tình hu ng trên đây n u đ n ngày đáo h n ấ ợ ẫ ả ự ệ ợ ồ ẳ ạ ố ế ế ạ
mà t giá giao ngay trên th tr ỷ ị ường l n h n t giá k h n (19621) Saigonimex b thi t nh ng v n ph i th c ớ ơ ỷ ỳ ạ ị ệ ư ẫ ả ự
hi n h p đ ng bán ngo i t cho ngân hàng theo t giá 19621, thay vì bán theo t giá giao ngay lúc này cao h n tệ ợ ồ ạ ệ ỷ ỷ ơ giá k h n. Ng c l i, n u t giá giao ngay vào ngày đáo h n nh h n t giá k h n (19885), Cholimex
v n ph i mua ngo i t c a ngân hàng theo t giá cao h n, thay vì mua theo t giá giao ngay, lúc này th p h n ẫ ả ạ ệ ủ ỷ ơ ỷ ấ ơ
t giá k h n. M t đi m h n ch n a là h p đ ng k h n ch đáp ng đỷ ỳ ạ ộ ể ạ ế ữ ợ ồ ỳ ạ ỉ ứ ược nhu c u khi nào khách hàng ch c n ầ ỉ ầ mua ho c bán ngo i t trong tặ ạ ệ ương lai còn hi n t i không có nhu c u mua ho c bán ngo i t Đôi khi trên th cở ệ ạ ầ ặ ạ ệ ự
t khách hàng v a có nhu c u mua bán ngo i t hi n t i đ ng th i v a có nhu c u mua bán ngo i t trongế ừ ầ ạ ệ ở ệ ạ ồ ờ ừ ầ ạ ệ ở
t ương lai. Ch ng h n m t nhà xu t nh p kh u hi n t i c n VND đ thanh toán các kho n chi tiêu trong n ẳ ạ ộ ấ ậ ẩ ệ ạ ầ ể ả
c, nh ng đ ng th i c n ngo i t đ thanh toán h p đ ng nh p kh u ba tháng n a s đ n h n. Đáp ng
nhu c u này nhà xu t nh p kh u có th liên h v i ngân hàng th c hi n hai giao d ch: • Bán ngo i t giao ngay ầ ấ ậ ẩ ể ệ ớ ự ệ ị ạ ệ
đ l y VND chi tiêu trong nể ấ ước • Mua ngo i t k h n đ ba tháng sau có ngo i t thanh toán h p đ ng nh p ạ ệ ỳ ạ ể ạ ệ ợ ồ ậ
kh u đ n h n. Trong hai giao d ch trên, giao d ch th nh t là giao d ch h i đoái giao ngay, giao d ch th hai là ẩ ế ạ ị ị ứ ấ ị ố ị ứ giao d ch h i đoái k h n. Rò ràng trong tình hu ng này ch v i giao d ch h i đoái giao ngay hay ch v i giao ị ố ỳ ạ ố ỉ ớ ị ố ỉ ớ
d ch h i đoái k h n ch a th đáp ng đị ố ỳ ạ ư ể ứ ược nhu c u giao d ch c a khách hàng, mà ph i k t h p c hai lo i giaoầ ị ủ ả ế ợ ả ạ
d ch này l i v i nhau m i đáp ng đ ị ạ ớ ớ ứ ược nhu c u c a khách hàng. S k t h p này hình thành nên m t lo i giaoầ ủ ự ế ợ ộ ạ
d ch m i, đó là giao d ch hoán đ i. Ph n ti p theo s xem xét chi ti t h n v lo i giao d ch này.ị ớ ị ổ ầ ế ẽ ế ơ ề ạ ị
2 Hợp đồng hoán đổi
Khái quát v th trề ị ường hoán đ i (swaps market) ổ
Trong nh ng năm cu i th p niên 80 đ u th p niên 90 do k t qu c a vi c n i l ng và hòa nh p c a th ữ ố ậ ầ ậ ế ả ủ ệ ớ ỏ ậ ủ ị
trường v n các nố ước cùng v i s bi n đ ng m nh c a lãi su t và t gi á trên th trớ ự ế ộ ạ ủ ấ ỷ ị ường khi n cho th trế ị ường hoán đ i (swaps market), bao g m hoán đ i lãi su t và hoán đ i ngo i t , tr i qua th i k phát tri n m nh m ổ ồ ổ ấ ổ ạ ệ ả ờ ỳ ể ạ ẽ
v i t ng doanh s giao d ch vào đ u năm 1991 lên đ n 2 t t USD3. Hoán đ i (swaps) có nh hớ ổ ố ị ầ ế ỷ ỷ ổ ả ưởng l n đ n ớ ế
ho t đ ng tài tr và phòng ng a r i ro, nó cho phép công ty đ t phá vào lo i th trạ ộ ợ ừ ủ ộ ạ ị ường v n m i và t n d ng ố ớ ậ ụ
nh ng u th c a nó đ gia tăng v n mà không ph i gia tăng r i ro kèm theo. Thông qua hoán đ i ng ữ ư ế ủ ể ố ả ủ ổ ười ta có
th chuy n d ch r i ro m t th trể ể ị ủ ở ộ ị ường hay m t lo i ti n t nào đó sang th trở ộ ạ ề ệ ị ường hay lo i ti n t khác. ạ ề ệ Hoán đ i còn mang l i k thu t qu n lý r i ro cho các công ty đa qu c gia mà ho t đ ng c a chúng có liên quanổ ạ ỹ ậ ả ủ ố ạ ộ ủ
đ n th trế ị ường v n qu c t ố ố ế
Trên góc đ th trộ ị ường tài chính qu c t , hoán đ i có hai lo i: hoán đ i lãi su t (Interest swaps) và hoán đ i ố ế ổ ạ ổ ấ ổ
ti n t (Currency swaps). Trong ph m vi ch ề ệ ạ ương này chúng ta t p trung ch y u vào lĩnh v c kinh doanh ti n ậ ủ ế ự ề
t nên ch xem xét hoán đ i ti n t còn hoán đ i lãi su t đệ ỉ ổ ề ệ ổ ấ ược trình bày trong sách nghi p v ngân hàng. ệ ụ Hoán đ i ti n t (currency swaps) ổ ề ệ
Trang 3Hoán đ i ti n t là trao đ i m t kho n n b ng m t đ ng ti n này cho m t kho n n b ng m t đ ng ti n ổ ề ệ ổ ộ ả ợ ằ ộ ồ ề ộ ả ợ ằ ộ ồ ề khác. B ng cách hoán đ i này các bên tham gia có th thay th dòng ti n t ph i tr t m t đ ng ti n này sangằ ổ ể ế ề ệ ả ả ừ ộ ồ ề
m t đ ng ti n khác. Ch ng h n, m t công ty M có m t kho n n b ng JPY v i lãi su t c đ nh, thông qua ộ ồ ề ẳ ạ ộ ỹ ộ ả ợ ằ ớ ấ ố ị hoán đ i ti n t công ty có th chuy n s n này sang n b ng USD, và nh th mà tránh đu c r i ro do bi n đ ổ ề ệ ể ể ố ợ ợ ằ ờ ế ợ ủ ế
ng t giá gi a USD và JPY. Có ít nh t hai lý do c b n cho vi c s d ng h p đ ng hoán đ i. Th nh t là s
d ng h p đ ng hoán đ i đ gi m chi phí. Th hai là đ t o ra công c phòng ng a r i ro. ụ ợ ồ ổ ể ả ứ ể ạ ụ ừ ủ
S d ng hoán đ i đ h th p chi phíử ụ ổ ể ạ ấ
S d ng h p đ ng hoán đ i có th h th p chi phí vay v n cho các thành viên tham gia b ng nhi u cách nh ử ụ ợ ồ ổ ể ạ ấ ố ằ ề ư
t n d ng u th tậ ụ ư ế ương đ i trong vay v n, h th p chi phí thông qua phòng ng a r i ro, khai thác s chênh l ch ố ố ạ ấ ừ ủ ự ệ thu khóa và thông qua vi c phát tri n th tr ế ệ ể ị ường m i. ớ
T n d ng u th tậ ụ ư ế ương đ i ố
S không hoàn h o c a th trự ả ủ ị ường gây ra s chênh l ch chi phí vay v n các th tr ự ệ ố ở ị ường khác nhau. Ch ng h n, ẳ ạ trên th trị ường v n n i đ a các công ty trong n ố ộ ị ước th ường có u th tư ế ương đ i h n các công ty nố ơ ước ngoài, do
đó, có th vay v n v i chi phí th p h n các công ty nể ố ớ ấ ơ ước ngoài. H n n a, s đánh giá c a ngân hàng và th ơ ữ ự ủ ị
trường v uy tín trong vay v n c a các khách hàng vay cũng thề ố ủ ường khác nhau. Đi u này kích thích vi c s ề ệ ử
d ng h p đ ng hoán đ i đ t n d ng u th tụ ợ ồ ổ ể ậ ụ ư ế ương đ i c a t ng khách hàng trong quan h vay v n. Ví d nhố ủ ừ ệ ố ụ ờ
có quan h t t, công ty A có th vay USD t Ngân hàng A trong khi công ty B có th vay JPY t Ngân hàng B ệ ố ể ừ ể ừ
th p 50 đi m so v i lãi su t th trấ ể ớ ấ ị ường. M t khác công ty A đang c n JPY trong khi công ty B l i c n USD. ặ ầ ạ ầ Trong hoàn c nh này, công ty A nên vay t Ngân A và công ty B nên vay t Ngân hàng B, sau đó s d ng h p ả ừ ừ ử ụ ợ
đ ng hoán đ i đ có đồ ổ ể ược đ ng ti n mong đ i nh ng v i m t chi phí th p h n. ồ ề ợ ư ớ ộ ấ ơ
H th p chi phí thông qua phòng ng a r i ro ạ ấ ừ ủ
Phòng ng a r i ro có th h th p chi phí vay v n b i vì nó c t gi m s không ch c ch n c a dòng ti n t và ừ ủ ể ạ ấ ố ở ắ ả ự ắ ắ ủ ề ệ xác xu t thay đ i b t l i c a tài s n có và tài s n n , và do đó làm cho công ty uy tín h n trong vay mấ ổ ấ ợ ủ ả ả ợ ơ ượn. H nơ
n a, nh có phòng ng a r i ro và gia tăng uy tín nên công ty có th vay v n v i s lữ ờ ừ ủ ể ố ớ ố ượng l n. Đi u này cũng ớ ề góp ph n h th p chi phí nh t n d ng u th v qui mô (economies of scale). ầ ạ ấ ờ ậ ụ ư ế ề
Khai thác s khác bi t v các qui đ nh và thuự ệ ề ị ế
Đi u này có th minh h a b ng ví d sau đây. M t công ty Nh t mu n phát hành trái phi u có lãi su t c đ nh ề ể ọ ằ ụ ộ ậ ố ế ấ ố ị
v i th i h n 10 năm nh ng chính ph áp d ng thu l i t c và qui đ nh ch t ch h n n u trái phi u phát hành ớ ờ ạ ư ủ ụ ế ợ ứ ị ặ ẽ ơ ế ế trên th trị ường Nh t và b ng JPY, trong khi đó n u phát hành Eurobond b ng USD thì không ph i ch u thu l i ậ ằ ế ằ ả ị ế ợ
t c và th t c đ n gi n h n. H n n a, Eurobond b ng USD d đứ ủ ụ ơ ả ơ ơ ữ ằ ễ ược th trị ường ch p nh n h n là trái phi u b ấ ậ ơ ế
ng JPY. Trong tr ng h p này, công ty nên phát hành Eurobond đ t n d ng nh ng u th c a th tr ng
Eurobond và ti n hành h p đ ng hoán đ i đ có đế ợ ồ ổ ể ược JPY nh mong mu n. ư ố
Phát tri n th trể ị ường m i ớ
Vi c s d ng h p đ ng hoán đ i đ h th p chi phí vay v n b ng cách phát tri n th trệ ử ụ ợ ồ ổ ể ạ ấ ố ằ ể ị ường m i hay cho phép ớ
người đi vay có th vào để ược nh ng th trữ ị ường ch a phát tri n th hi n qua s xu t hi n b t ng c a th ư ể ể ệ ự ấ ệ ấ ờ ủ ị
trường Eurobond b ng dollar Úc (AUD) trong nh ng năm 1980. Th i đó, các công ty Úc và các t ch c chính phằ ữ ờ ổ ứ ủ
th y r ng không th phát hành trái phi u dài h n có lãi su t c đ nh b ng AUD vì th trấ ằ ể ế ạ ấ ố ị ằ ị ường trái phi u trong n ế
c ch a phát tri n. H n n a các ngân hàng Úc cũng không mu n cho vay dài h n v i lãi su t c đ nh trong
khi lãi su t th n i c a các kho n tín d ng ng n h n khá cao. Trong tình hình nh v y, các công ty Úc th y ấ ả ổ ủ ả ụ ắ ạ ư ậ ấ
r ng cách t t nh t đ có đ ằ ố ấ ể ược s tài tr trung và dài h n là phát hành Eurobond th n i sau đó chuy n s ti n ự ợ ạ ả ổ ể ố ề thu đươc sang AUD. m t th i đi m khác, trái phi u phát hành b ng AUD thu hút đ Ở ộ ờ ể ế ằ ược nhi u nhà đ u t b iề ầ ư ở
vì lãi su t danh nghĩa c a AUD quá cao so v i USD đ n n i ngấ ủ ớ ế ổ ười ta mong đ i r ng chênh l ch này có th bù ợ ằ ệ ể
đ p nhi u h n cho s s t giá AUD trong t ắ ề ơ ự ụ ương lai. Đi u này ch ng t tính ch t kh thi c a các h p đ ng hoánề ứ ỏ ấ ả ủ ợ ồ
đ i ti n t theo đó các các công ty phát hành Eurobond b ng AUD có lãi su t c đ nh và hoán đ i s AUD thu ổ ề ệ ằ ấ ố ị ổ ố
Trang 4đượ ấc l y USD mà theo đó h ph i tr lãi su t th n i. Nh v y mà th trọ ả ả ấ ả ổ ờ ậ ị ường trái phi u và th trế ị ường
Eurobond ra đ i và phát tri n. ờ ể
S d ng hoán đ i ti n t nh m t công c ng a r i ro ử ụ ổ ề ệ ư ộ ụ ừ ủ
Cũng nh h p đ ng có k h n và h p đ ng giao sau, h p đ ng hoán đ i ti n t đư ợ ồ ỳ ạ ợ ồ ợ ồ ổ ề ệ ượ ử ục s d ng đ phòng ng a ể ừ
r i ro h i đoái. Thông qua h p đ ng hoán đ i các bên tham gia có đ ủ ố ợ ồ ổ ược ngo i t mình mong mu n cùng t giáạ ệ ố ở ỷ
mà không ph i mua bán thông qua ngân hàng nên tránh đả ượ ủc r i ro do bi n đ ng t giá và chênh l ch gi a giá ế ộ ỷ ệ ữ mua và giá bán. Có đi m khác bi t là các h p đ ng có k h n và h p đ ng giao sau th ể ệ ợ ồ ỳ ạ ợ ồ ường s d ng đ phòngử ụ ể
ng a r i ro h i đoái trong ng n h n trong khi h p đ ng hoán đ i ti n t s d ng đ phòng ng a r i ro h i đoáiừ ủ ố ắ ạ ợ ồ ổ ề ệ ử ụ ể ừ ủ ố trong dài h n, thạ ường trên 2 năm. Tuy v y, h p đ ng hoán đ i ti n t cũng có th đ ậ ợ ồ ổ ề ệ ể ược, và ngày càng gia tăng, s d ng cho m c đích phòng ng a r i ro h i đoái trong ng n h n. Do đó, h p đ ng hoán đ i thử ụ ụ ừ ủ ố ắ ạ ợ ồ ổ ường
c nh tranh v i h p đ ng có k h n và h p đ ng giao sau h n là b sung cho các h p đ ng này. Các y u t c nhạ ớ ợ ồ ỳ ạ ợ ồ ơ ổ ợ ồ ế ố ạ tranh bao g m s năng đ ng, chi phí và s quen thu c. H p đ ng hoán đ i có u th h n h p đ ng có k h n ồ ự ộ ự ộ ợ ồ ổ ư ế ơ ợ ồ ỳ ạ
và h p đ ng giao sau y u t năng đ ng nh ng kém u th h n y u t quen thu c trong s d ng. Còn v ợ ồ ở ế ố ộ ư ư ế ơ ở ế ố ộ ử ụ ề chi phí, nhìn chung h p đ ng có k h n và h p đ ng giao sau có u th h n, tuy nhiên u th này không l n ợ ồ ỳ ạ ợ ồ ư ế ơ ư ế ớ
l m. Trên đây chúng tôi đã trình bày khái quát v h p đ ng hoán đ i trên th tr ắ ề ợ ồ ổ ị ường qu c t Ph n ti p theo ố ế ầ ế
s trình bày cách th c v n d ng và c ch th c hi n giao d ch hoán đ i khi ng d ng vào đi u ki n c a Vi t ẽ ứ ậ ụ ơ ế ự ệ ị ổ ứ ụ ề ệ ủ ệ Nam.
Hoán đ i ti n t Vi t Nam ổ ề ệ ở ệ
Vi t Nam giao d ch hoán đ i chính th c ra đ i t khi Ngân hàng nhà n c ban hành Quy ch ho t đ ng giao
d ch h i đoái kèm theo Quy t đ nh s 17/1998/QĐNHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998. Theo quy t đ nh này, ị ố ế ị ố ế ị giao d ch hoán đ i là giao d ch h i đoái bao g m đ ng th i c hai giao d ch: giao d ch mua và giao d ch bán cùng ị ổ ị ố ồ ồ ờ ả ị ị ị
m t s l ộ ố ượng đ ng ti n này v i đ ng ti n khác, trong đó k h n thanh toán c a hai giao d ch khác nhau và t ồ ề ớ ồ ề ỳ ạ ủ ị giá c a hai giao d ch đ c xác đ nh t i th i đi m ký h p đ ng. Quy t đ nh 17 đã m đ ng cho các ngân hàng
thương m i tri n khai th c hi n các giao d ch hoán đ i ngo i t Vi t Nam. Năm 1998 là năm th trạ ể ự ệ ị ổ ạ ệ ở ệ ị ường ngo i h i Vi t Nam có nhi u bi n đ ng do nh hạ ố ở ệ ề ế ộ ả ưởng c a cu c kh ng ho ng ti n t Đông Nam Á. Đ ng tr ủ ộ ủ ả ề ệ ứ
c tình
ướ
hình đó và s cho phép c a Ngân hàng Nhà nự ủ ước, Ngân hàng Á Châu đã s m ban hành th l giao d ch h i đoái ớ ể ệ ị ố bao g m c ba lo i giao d ch: giao d ch giao ngay, giao d ch có k h n và giao d ch hoán đ i.ồ ả ạ ị ị ị ỳ ạ ị ổ
L i ích c a các bên trong giao d ch hoán đ i ti n t ợ ủ ị ổ ề ệ
Trong giao d ch hoán đ i các bên tham gia bao g m ngân hàng và khách hàng đ u có nh ng l i ích nh t đ nh. ị ổ ồ ề ữ ợ ấ ị
V i khách hàng l i ích th hi n ch khách hàng th a mãn đớ ợ ể ệ ở ỗ ỏ ược nhu c u ngo i t ho c n i t c a mình th iầ ạ ệ ặ ộ ệ ủ ở ờ
đi m hi n t i, t c là vào ngày hi u l c, đ ng th i cũng th a mãn nhu c u mua ho c bán ngo i t vào này đáo hể ệ ạ ứ ệ ự ồ ờ ỏ ầ ặ ạ ệ
n. Đi u này gi ng nh h p đ ng k h n và, do đó tránh đ c r i ro bi n đ ng t giá. Đ i v i ngân hàng l i ích
th hi n ch m t m t ngân hàng đáp ng đ ể ệ ở ỗ ộ ặ ứ ược nhu c u c a khách hàng góp ph n nâng cao uy tín và gia tăng ầ ủ ầ giá tr thị ương hi u c a mình. M t khác, ngân hàng có th ki m đệ ủ ặ ể ế ượ ợc l i nhu n t chênh l ch giá mua và bán ậ ừ ệ ngo i t Ch ng h n trong hai tình hu ng minh h a trên đây, vào ngày hi u l c ngân hàng có th ki m l i nhu ạ ệ ẳ ạ ố ọ ệ ự ể ế ợ
n t chênh l ch giá mua và giá bán ngo i t giao ngay là (15810 – 15805)80.000 = 400.000 đ ng. Vào ngày đáo
h n, ngân hàng ki m đạ ế ượ ợc l i nhu n t chênh l ch giá mua và giá bán k h n là (16047 – 15908)80.000= ậ ừ ệ ỳ ạ 1.112.000 đ ng. T ng c ng ngân hàng ki m l i đ ồ ổ ộ ế ờ ược 1.512.000 đ ng qua giao d ch hoán đ i gi a ngân hàng và ồ ị ổ ữ hai khách hàng có nhu c u giao d ch ngo i t trái chi u nhau.ầ ị ạ ệ ề
Nh ng h n ch c a giao d ch hoán đ i ti n t ữ ạ ế ủ ị ổ ề ệ
Trang 5Nh đã trình bày, giao d ch hoán đ i là m t s k t h p gi a giao d ch giao ngay và giao d ch k h n. B n thân ư ị ổ ộ ự ế ợ ữ ị ị ỳ ạ ả giao d ch hoán đ i ch gi i quy t đị ổ ỉ ả ế ược nhược đi m c a h p đ ng giao ngay là có th th a mãn nhu c u ngo i tể ủ ợ ồ ể ỏ ầ ạ ệ
c a khách hàng th i đi m tủ ở ờ ể ương lai, đ ng th i kh c ph c đồ ờ ắ ụ ược nhược đi m c a h p đ ng k h n ch có ể ủ ợ ồ ỳ ạ ở ỗ
th th a mãn nhu c u ngo i t c a khách hàng th i đi m hi n t i. Tuy nhiên, cũng nh giao d ch k h n, giao ể ỏ ầ ạ ệ ủ ở ờ ể ệ ạ ư ị ỳ ạ
d ch hoán đ i v n còn h n ch hai đi m: • Nó là h p đ ng b t bu c yêu c u các bên ph i th c hi n khi đáo h ị ổ ẫ ạ ế ở ể ợ ồ ắ ộ ầ ả ự ệ
n b t ch p t giá trên th tr ng giao ngay lúc đó nh th nào. Đi n này có m t l i là tránh đ c r i ro t giá
cho khách hàng, nh ng đ ng th i đánh m t đi c h i kinh doanh n u nh t giá bi n đ ng trái v i d đoán c aư ồ ờ ấ ơ ộ ế ư ỷ ế ộ ớ ự ủ khách hàng. • Nó ch quan tâm đ n t giá hai th i đi m: th i đi m hi u l c và th i đi m đáo 59ỉ ế ỷ ở ờ ể ờ ể ệ ự ờ ể
h n, mà không quan tâm đ n s bi n đ ng t giá trong su t qu ng th i gian gi a hai th i đi m đó. Ch ng h n ạ ế ự ế ộ ỷ ố ả ờ ữ ờ ể ẳ ạ trong tình hu ng c a Saigonimex trên đây n u vào m t th i đi m nào đó sau khi th a thu n h p đ ng giao d ch ố ủ ế ộ ờ ể ỏ ậ ợ ồ ị USD lên giá so v i VND, Saigonimex có l i vì đang có tr ng thái d ớ ợ ạ ương USD k h n 3 tháng. Th nh ng lúc ỳ ạ ế ư này Saigonimex v n không đẫ ược hưởng l i vì h p đ ng ch a đ n h n. Đ n khi h p đ ng đ n h n có th l i ợ ợ ồ ư ế ạ ế ợ ồ ế ạ ể ợ ích đó không còn vì bi t đâu lúc y USD l i xu ng giá so v i VND! Chính h n ch này khi n cho h p đ ng k ế ấ ạ ố ớ ạ ế ế ợ ồ ỳ
h n và h p đ ng hoán đ i ch có th là công c phòng ng a r i ro t giá và thích h p v i nhu c u phòng ng a ạ ợ ồ ổ ỉ ể ụ ừ ủ ỷ ợ ớ ầ ừ
r i ro c a khách hàng h n là nhu c u kinh doanh hay đ u c ki m l i t s bi n đ ng t giá. Đ b sung cho h ủ ủ ơ ầ ầ ơ ế ờ ừ ự ế ộ ỷ ể ổ
n ch này c a giao d ch k h n và giao d ch hoán đ i, ngân hàng phát tri n thêm m t lo i công c khác, đó là
h p đ ng giao sau. H P Đ NG GIAO SAU Liên h gi a h p đ ng k h n và h p đ ng hoán đ i v i h p đ ng ợ ồ Ợ Ồ ệ ữ ợ ồ ỳ ạ ợ ồ ổ ớ ợ ồ giao sau Trong các ph n trầ ước, chúng ta đã đ c p đ n vi c s d ng h p đ ng k h n đ qu n lý r i ro bi n ề ậ ế ệ ử ụ ợ ồ ỳ ạ ể ả ủ ế
đ ng t giá cũng nh qu n lý r i ro ngo i h i trong các giao d ch ngo i t , đ c bi t là ho t đ ng xu t nh p ộ ỷ ư ả ủ ạ ố ị ạ ệ ặ ệ ạ ộ ấ ậ
kh u. Có th nói h p đ ng k h n đẩ ể ợ ồ ỳ ạ ược thi t k nh là m t công c h u hi u đ qu n lý r i ro. Th nh ng do ế ế ư ộ ụ ữ ệ ể ả ủ ế ư quá chú tr ng đ n công d ng qu n lý r i ro nên h p đ ng k h n đánh m t đi c h i kinh doanh hay đ u c ọ ế ụ ả ủ ợ ồ ỳ ạ ấ ơ ộ ầ ơ
Ch ng h n, đ qu n lý r i ro ngo i h i khi có h p đ ng nh p kh u s đ n h n thanh toán trong tẳ ạ ể ả ủ ạ ố ợ ồ ậ ẩ ẽ ế ạ ương lai, doanh nghi p có th tho thu n mua ngo i t k h n 6 tháng v i ngân hàng. Sau khi ký h p đ ng k h n, t ệ ể ả ậ ạ ệ ỳ ạ ớ ợ ồ ỳ ạ ỷ giá k h n đỳ ạ ược xác đ nh ch ng h n là F(USD/VND)=16.200. Năm tháng sau t giá giao ngay trên th trị ẳ ạ ỷ ị ường lên
đ n S(USD/VND)=16.220, doanh nghi p th m m ng vì th y h p đ ng k h n c a mình có l i. Nh ng l i ế ệ ầ ừ ấ ợ ồ ỳ ạ ủ ờ ư ờ ở đây ch là l i “trong tính toán” ch không ph i l i th c s vì lúc này h p đ ng k h n ch a đ n h n. Đ n khi ỉ ờ ứ ả ờ ự ự ợ ồ ỳ ạ ư ế ạ ế
h p đ ng đ n h n, t giá giao ngay trên th trợ ồ ế ạ ỷ ị ường l i đ i khác và bi t đâu ch ng lúc y t giá giao ngay ạ ổ ế ừ ấ ỷ S(USD/VND)=16.050 t c nh h n t giá k h n đã cam k t. Nh ng vì lúc này h p đ ng k h n đã đ n h n ứ ỏ ơ ỷ ỳ ạ ế ư ợ ồ ỳ ạ ế ạ
và vì là h p đ ng b t bu c nên doanh nghi p ph i mua ngo i t theo t giá k h n F(USD/VND) = 16.100 nh ợ ồ ắ ộ ệ ả ạ ệ ỷ ỳ ạ ư
đã cam k t trong h p đ ng k h n. Đây là h n ch hay nhế ợ ồ ỳ ạ ạ ế ược đi m quan tr ng c a h p đ ng k h n. Nhể ọ ủ ợ ồ ỳ ạ ược
đi m này có th tránh để ể ược n u doanh nghi p s d ng h p đ ng giao sau. Ngoài ra khi phân tích h n ch c a ế ệ ử ụ ợ ồ ạ ế ủ
h p đ ng k h n, chúng ta có th d dàng nh n th y r ng h p đ ng k h n ch đáp ng đợ ồ ỳ ạ ể ễ ậ ấ ằ ợ ồ ỳ ạ ỉ ứ ược nhu c u giao ầ
d ch c a doanh nghi p khi nào doanh nghi p ch có nhu c u mua ho c bán ngo i t trong tị ủ ệ ệ ỉ ầ ặ ạ ệ ương lai còn hi n t ở ệ
i thì doanh nghi p không có nhu c u. Th c t cho th y đôi khi doanh nghi p v a có nhu c u giao d ch ngo i
t giao ngay th i đi m hi n t i, đ ng th i v a có nhu c u giao d ch ngo i t k h n m t th i đi m nào đó ệ ở ờ ể ệ ạ ồ ờ ừ ầ ị ạ ệ ỳ ạ ở ộ ờ ể trong tương lai. Khi y, h p đ ng k h n không th đáp ng đ ấ ợ ồ ỳ ạ ể ứ ược. Trong tình hu ng này h p đ ng hoán đ i ố ợ ồ ổ nên đượ ử ục s d ng. Th nh ng nhi u khi khách hàng ch ng có nhu c u ngo i t hi n t i cũng ch ng có nhu ế ư ề ẳ ầ ạ ệ ở ệ ạ ẳ
c u ngo i t trong t ầ ạ ệ ương lai mà ch đ n thu n có nhu c u “cá cỉ ơ ầ ầ ược” t giá c a m t ngo i t nào đó lên hay xuỷ ủ ộ ạ ệ
ng. Khi y, h p đ ng giao sau đ c thi t k nh m đáp ng nhu c u này c a khách hàng
3 Hợp đồng giao sau
Khái quát v th trề ị ường ngo i t giao sauạ ệ
Th trị ường ngo i t giao sau (currency futures market) là th tr ạ ệ ị ường giao d ch các h p đ ng mua bán ngo i t ị ợ ồ ạ ệ giao sau, sau đây g i t t là h p đ ng giao sau 4. H p đ ng giao sau (futures contracts) đọ ắ ợ ồ ợ ồ ược Th Trị ường Ti n ề
T Qu c T (International Monetary Market – IMM) đ a ra l n đ u tiên năm 1972 Chicago nh m cung c p choệ ố ế ư ầ ầ ở ằ ấ
nh ng nhà đ u c (speculators) m t phữ ầ ơ ộ ương ti n kinh doanh và cho nh ng ngệ ữ ười ng i r i ro (hedgers) m t ạ ủ ộ
Trang 6công c phòng ng a r i ro h i đoái. H p đ ng giao sau là m t th a thu n mua bán m t s lụ ừ ủ ố ợ ồ ộ ỏ ậ ộ ố ượng ngo i t đã ạ ệ
bi t theo t giá c đ nh t i th i đi m h p đ ng có hi u l c và vi c chuy n giao ngo i t đế ỷ ố ị ạ ờ ể ợ ồ ệ ự ệ ể ạ ệ ược th c hi n vào ự ệ
m t ngày trong tộ ương lai được xác đ nh b i S giao d ch (IMM). Tuy nhiên, khác v i h p đ ng có k h n, h p ị ở ở ị ớ ợ ồ ỳ ạ ợ
đ ng giao sau ch s n sàng cung c p đ i v i m t vài lo i ngo i t mà thôi. Ch ng h n, th trồ ỉ ẵ ấ ố ớ ộ ạ ạ ệ ẳ ạ ị ường Chicago
ch cung c p h p đ ng giao sau v i sáu lo i ngo i t m nh đó là GBP, CAD, EUR, JPY, CHF và AUD. Th ỉ ấ ợ ồ ớ ạ ạ ệ ạ ị
trường giao sau th c ch t chính là th trự ấ ị ường có k h n đỳ ạ ược tiêu chu n hóa v lo i ngo i t giao d ch, s ẩ ề ạ ạ ệ ị ố
lượng ngo i t giao d ch và ngày chuy n giao ngo i t Ví d th trạ ệ ị ể ạ ệ ụ ở ị ường Chicago các h p đ ng giao sau ợ ồ
được tiêu chu n hóa nh sau:ẩ ư
Đ c đi m c a h p đ ng giao sauặ ể ủ ợ ồ
M c dù các h p đ ng có k h n thặ ợ ồ ỳ ạ ường r t linh ho t v phấ ạ ề ương di n th i h n và s ti n giao d ch nh ng ệ ờ ạ ố ề ị ư chúng h n ch v m t thanh kho n (liquidity) b i vì các bên tham gia h p đ ng không th bán h p đ ng khi ạ ế ề ặ ả ở ợ ồ ể ợ ồ
th y có l i cũng không th xóa b h p đ ng khi th y b t l i. Trong khi đó, h p đ ng giao sau có tính thanh ấ ờ ể ỏ ợ ồ ấ ấ ợ ợ ồ kho n cao h n b i vì phòng giao hoán s n sàng đ ng ra “đ o h p đ ng” b t c khi nào có m t bên yêu c u. ả ơ ở ẵ ứ ả ợ ồ ấ ứ ộ ầ Khi đ o h p đ ng thì h p đ ng cũ b xóa b và hai bên thanh toán cho nhau ph n chênh l ch giá tr t i th i ả ợ ồ ợ ồ ị ỏ ầ ệ ị ạ ờ
đi m đ o h p đ ng. Đ c đi m này khi n cho h u h t các h p đ ng giao sau đ u t t toán thông qua đ o h p ể ả ợ ồ ặ ể ế ầ ế ợ ồ ề ấ ả ợ
đ ng, ch có kho n 1,5% h p đ ng giao sau đồ ỉ ả ợ ồ ược th c hi n thông qua chuy n giao ngo i t vào ngày đ n h n. ự ệ ể ạ ệ ế ạ Cũng chính đ c đi m này khi n h p đ ng giao sau nói chung là công c thích h p cho các nhà đ u c Nhà đ uặ ể ế ợ ồ ụ ợ ầ ơ ầ
c d báo m t lo i ngo i t nào đó lên giá trong t ơ ự ộ ạ ạ ệ ương lai s mua h p đ ng giao sau lo i ngo i t đó. Ngẽ ợ ồ ạ ạ ệ ược
l i, nhà đ u c khác l i d báo ngo i t đó s xu ng giá trong tạ ầ ơ ạ ự ạ ệ ẽ ố ương lai s bán h p đ ng ngo i t giao sau. ẽ ợ ồ ạ ệ
S giao d ch v i t cách là nhà t ch c và trung gian trong giao d ch s đ ng ra thu x p các lo i h p đ ng này.ở ị ớ ư ổ ứ ị ẽ ứ ế ạ ợ ồ