Luận án Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu biến dị, khả năng di truyền về sinh trưởng và một số tính chất gỗ của Bạch đàn pelita tại Bàu Bàng (Bình Dương) và Pleiku (Gia Lai) góp phần cơ sở khoa học cho chọn giống nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng Bạch đàn pelita theo hướng cung cấp gỗ xẻ.
Trang 1L I CAM ĐOAN Ờ
Tôi xin cam đoan công trình nghiên c u khoa hoc này là do tôi th c hi n, các s li u trongứ ̣ ự ệ ố ệ
lu n án là hoàn toàn trung th c và ch a đ c công b trong b t k tài li u hay công trình nào khác,ậ ự ư ượ ố ấ ỳ ệ
n u sai tôi hoàn toàn ch u trách nhi m.ế ị ệ
Các s li u và k t qu trình bày trong lu n án là do tôi tr c ti p thu th p, đ ng th i cóố ệ ế ả ậ ự ế ậ ồ ờ
k th a k t qu các đ tài ế ừ ế ả ề “Nghiên c u ch n t o gi ng có năng su t và ch t l ứ ọ ạ ố ấ ấ ượ ng cao cho
m t s loài cây tr ng r ng ch y u” ộ ố ồ ừ ủ ế giai đo n 2001 2005, đ tài ạ ề “Nghiên c u c i thi n ứ ả ệ
gi ng nh m tăng năng su t, ch t l ố ằ ấ ấ ượ ng cho m t s loài cây tr ng r ng ch l c ộ ố ồ ừ ủ ự ” giai đo nạ
2006 2010 do TS Hà Huy Th nh làm ch nhi m, và đ tài “ị ủ ệ ề Nghiên c u ch n t o gi ng B ch ứ ọ ạ ố ạ đàn lai m i gi a B ch đàn pellita và các gi ng B ch đàn khác ớ ữ ạ ố ạ ” giai đo n 2011 – 2015 do TSạ Nguy n Đ c Kiên làm ch nhi m mà tôi là c ng tác viên, đ ng th i đã đễ ứ ủ ệ ộ ồ ờ ược hai ch nhi mủ ệ
Trang 2L I C M N Ờ Ả Ơ
Lu n án đậ ược hoàn thành t i Vi n Khoa h c Lâm nghi p Vi t Nam năm 2015. ạ ệ ọ ệ ệ
Có đ c k t qu này, ngoài s n l c c a nghiên c u sinh không th thi u s giúp đượ ế ả ự ỗ ự ủ ứ ể ế ự ỡ
c a Vi n Khoa h c Lâm nghi p Vi t Nam, Trung tâm Nghiên c u th c nghi m Lâm nghi pủ ệ ọ ệ ệ ứ ự ệ ệ Đông Nam B , đ c bi t là Vi n Nghiên c u Gi ng và Công ngh sinh h c Lâm nghi p, đ n v đãộ ặ ệ ệ ứ ố ệ ọ ệ ơ ị
tr c ti p h tr kinh phí, nhân l c, v t li u gi ng và hi n tr ng nghiên c u thông qua các đ tàiự ế ỗ ợ ự ậ ệ ố ệ ườ ứ ề nghiên c u v c i thi n gi ng do Vi n ch trì th c hi n.ứ ề ả ệ ố ệ ủ ự ệ
Tác gi xin bày t lòng bi t n sâu s c và kính tr ng đ n TS. Hà Huy Th nh, TS.ả ỏ ế ơ ắ ọ ế ị Nguy n Đ c Kiên là nh ng ngễ ứ ữ ườ ưới h ng d n khoa h c, đã dành nhi u th i gian, công s cẫ ọ ề ờ ứ giúp đ tác gi hoàn thành lu n án.ỡ ả ậ
Tác gi xin chân thành cám n GS.TS Lê Đình Kh , TS. Phí H ng H i đã đóng góp ýả ơ ả ồ ả
ki n trong quá trình hoàn thành lu n án. Đ ng th i cũng g i l i cám n t i t p th cán b Bế ậ ồ ờ ử ờ ơ ớ ậ ể ộ ộ môn nghiên c u gi ng – Vi n Nghiên ứ ố ệ c u Gi ng và Công ngh sinh h c Lâm nghi pứ ố ệ ọ ệ , lãnh đ oạ cùng t p th Trung tâm Nghiên c u th c nghi m Lâm nghi p Đông Nam B đã giúp đ tácậ ể ứ ự ệ ệ ộ ỡ
gi trong vi c thu th p và x lý s li u.ả ệ ậ ử ố ệ
Xin chân thành cám n s đ ng viên, giúp đ c a gia đình và b n bè, đ ng nghi p. ơ ự ộ ỡ ủ ạ ồ ệ
Hà N i, tháng 6 năm 2016 ộ
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4B NG KÊ CÁC T VI T T TẢ Ừ Ế Ắ
Ký hi u vi t t tệ ế ắ Tên đ y đầ ủ
CSIRO T ch c nghiên c u khoa h c và công nghi p c a kh i ổ ứ ứ ọ ệ ủ ố
LSD (Least Significant Diference) Kho ng sai d đ m b o ả ị ả ả
MAS (Marker Assisted Selection) Ch n gi ng d a trên ch th phân t ọ ố ự ỉ ị ử
MoE (Modulus of Elasticity) Môđun đàn h i (u n tĩnh) ồ ố
TBVG Trung bình v ườ n gi ng ố
TCVN Tiêu chu n Vi t Nam ẩ ệ
B ng 1.1. Quan h c a các tính tr ng đ n đ c tính c a s n ph m g ả ệ ủ ạ ế ặ ủ ả ẩ ỗ
B ng 1.2. Kh i l ả ố ượ ng riêng và h s di truy n m t s loài b ch đàn ệ ố ề ộ ố ạ
B ng 2.1. T ng h p ngu n g c, xu t x , gia đình B ch đàn pellita ả ổ ợ ồ ố ấ ứ ạ
B ng 2.2. Đ c đi m khí h u khu v c nghiên c u ả ặ ể ậ ự ứ
B ng 2.3. Tính ch t v t lý, hóa h c đ t khu v c nghiên c u ả ấ ậ ọ ấ ự ứ
21 23 40 42 43
Trang 5B ng 2.4. Th i đi m t a th a và s cây còn l i trong kh o nghi m h u th ả ờ ể ỉ ư ố ạ ả ệ ậ ế
B ng 3.1. Bi n d sinh tr ả ế ị ưở ng B ch đàn pellita gi a các xu t x 3 và 6 năm tu i t i Bàu Bàng ạ ữ ấ ứ ở ổ ạ
B ng 3.2. Bi n d sinh tr ả ế ị ưở ng B ch đàn pellita gi a các xu t x 8 và 10 năm tu i t i Bàu Bàng ạ ữ ấ ứ ở ổ ạ
B ng 3.3. Bi n d sinh tr ả ế ị ưở ng B ch đàn pellita gi a các xu t x 3 và 6 năm tu i t i Pleiku ạ ữ ấ ứ ở ổ ạ
B ng 3.4. Bi n d sinh tr ả ế ị ưở ng B ch đàn pellita gi a các xu t x 8 và 10 năm tu i t i Pleiku ạ ữ ấ ứ ở ổ ạ
B ng 3.5. Bi n d sinh tr ả ế ị ưở ng B ch đàn pellita gi a các gia đình 3 và 6 năm tu i t i Bàu Bàng ạ ữ ở ổ ạ
B ng 3.6. Bi n d sinh tr ả ế ị ưở ng B ch đàn pellita gi a các gia đình 8 và 10 năm tu i t i Bàu Bàng ạ ữ ở ổ ạ
B ng 3.7. Bi n d sinh tr ả ế ị ưở ng B ch đàn pellita gi a các gia đình 3 và 6 năm tu i t i Pleiku ạ ữ ở ổ ạ
B ng 3.8. Bi n d sinh tr ả ế ị ưở ng B ch đàn pellita gi a các gia đình 8 và 10 năm tu i t i Pleiku ạ ữ ổ ạ
B ng 3.9. T ng h p sinh tr ả ổ ợ ưở ng và tính ch t c lý g c a B ch đàn pellita ấ ơ ỗ ủ ạ
B ng 3.10. Kh i l ả ố ượ ng riêng c a g , pilodyn gi a các xu t x ủ ỗ ữ ấ ứ
B ng 3.11. Kh i l ả ố ượ ng riêng và pilodyn gi a các gia đình ữ
B ng 3.12. Đ co rút g gi a các xu t x ả ộ ỗ ữ ấ ứ
B ng 3.13. Đ co rút ti p tuy n g gi a các gia đình ả ộ ế ế ỗ ữ
B ng 3.14. Đ co rút xuyên tâm g gi a các gia đình ả ộ ỗ ữ
B ng 3.15. T l co rút ti p tuy n/xuyên tâm g gi a các gia đình ả ỷ ệ ế ế ỗ ữ
B ng 3.16. Đ co rút chi u d c g gi a các gia đình ả ộ ề ọ ỗ ữ
B ng 3.17. Đ co đ rút th tích g gi a các gia đình ả ộ ộ ể ỗ ữ
B ng 3.18. Bi n d môđun đàn h i và đ b n u n tĩnh g gi a các xu t x ả ế ị ồ ộ ề ố ỗ ữ ấ ứ
B ng 3.19. Môđun đàn h i và đ b n u n tĩnh g c a 40 gia đình ả ồ ộ ề ố ỗ ủ
B ng 3.20. H s di truy n (h ả ệ ố ề 2 ) và h s bi n đ ng di truy n lũy tích (CV ệ ố ế ộ ề A ) v sinh tr ề ưở ng
B ng 3.21. H s di truy n (h ả ệ ố ề 2 ) và h s bi n đ ng di truy n lũy tích (CVa) v tính ch t g ệ ố ế ộ ề ề ấ ỗ
B ng 3.22. T ng h p t ả ổ ợ ươ ng quan co rút tuy n tính – t ng đ co rút tuy n tính ế ổ ộ ế
B ng 3.23. H s t ả ệ ố ươ ng quan ki u gen, ki u hình v sinh tr ể ể ề ưở ng
B ng 3.24. T ả ươ ng quan gi a m t s tính tr ng sinh tr ữ ộ ố ạ ưở ng, tính ch t g ấ ỗ
B ng 3.25. T ả ươ ng tác ki u gen – hoàn c nh v sinh tr ể ả ề ưở ng
B ng 3.26. ả Tăng thu di truy n lý thuy t tính tr ng sinh tr ề ế ạ ưở ng
B ng 3.27. ả Tăng thu di truy n lí thuy t tính tr ng tính ch t g ề ế ạ ấ ỗ
B ng 3.28. Danh sách cá th B ch đàn pelita 11 năm tu i t i Pleiku có th tích thân cây và kh i ả ể ạ ổ ạ ể ố
l ượ ng riêng v ượ t trung bình
44 57 59 61 63 66 69 72 75 78 80 82 84 85 86 88 89 90 91 92 94 96 100 101 105 108 111 113 115
Trang 6DANH M C Ụ HÌNH NH, BI U Đ Ả Ể Ồ
Hình 1.1. Phân b t nhiên B ch đàn pellita ố ự ạ
Hình 2.1. Đ a đi m tr ng kh o nghi m B ch đàn pellita ị ể ồ ả ệ ạ
Hình 2.2. Pilodyn và ph ươ ng pháp thu th p s li u pilodyn ậ ố ệ
Hình 2.3. Thu th p m u g B ch đàn pellita 11 năm tu i t i Pleiku ậ ẫ ỗ ạ ổ ạ
Hình 2.4. M u g nghiên c u đ co rút ẫ ỗ ứ ộ
Hình 2.5. Ph ươ ng pháp và các b ướ c ti n hành đo đ co rút ế ộ
Hình 3.1. Bi u đ sinh tr ể ồ ưở ng gia đình trong xu t x 6 năm tu i t i Bàu Bàng ấ ứ ở ổ ạ
Hình 3.2. Bi u đ sinh tr ể ồ ưở ng gia đình trong xu t x 10 năm tu i t i Bàu Bàng ấ ứ ở ổ ạ
Hình 3.3. B ch đàn pellita 10 năm tu i t i Bàu Bàng ạ ổ ạ
Hình 3.4. Bi u đ sinh tr ể ồ ưở ng gia đình trong xu t x 6 năm tu i t i Pleiku ấ ứ ổ ạ
Hình 3.5. Bi u đ sinh tr ể ồ ưở ng gia đình trong xu t x 10 năm tu i t i Pleiku ấ ứ ở ổ ạ
Hình 3.6. Bi u đ t ể ồ ươ ng quan kh i l ố ượ ng riêng và pilodyn m c gia đình ứ
Hình 3.7. Bi u đ t ể ồ ươ ng quan kh i l ố ượ ng riêng và pilodyn m c đ cá th ứ ộ ể
Hình 3.8. Bi u đ t ể ồ ươ ng quan co rút ti p tuy n đ m 12% và 0% ế ế ở ộ ẩ
Hình 3.9. Bi u đ t ể ồ ươ ng quan co rút xuyên tâm đ m 12% và 0% ở ộ ẩ
Hình 3.10. Bi u đ t ể ồ ươ ng quan co rút chi u d c đ m 12% và 0% ề ọ ở ộ ẩ
Hình 3.11. Bi u đ t ể ồ ươ ng quan co rút T/R đ m 12% và 0% ở ộ ẩ
Hình 3.12. Bi u đ t ể ồ ươ ng quan co rút th tích (S ể V ) đ m 12% và 0% ở ộ ẩ
Hình 3.13. Bi u đ hi u qu ch n l c s m 3 năm tu i t i Bàu Bàng ể ồ ệ ả ọ ọ ớ ở ổ ạ
Hình 3.14. Bi u đ hi u qu ch n l c s m 3 năm tu i t i Pleiku ể ồ ệ ả ọ ọ ớ ở ổ ạ
9 41 47 47 48 50 68 70 71 73 77 98 98 99 99 99 100 100 103 104
Trang 7M Đ U Ở Ầ
1. Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
B ch đàn pelita ạ (Eucalyptus pellita F. Muell.) là cây g l n, có kh năng sinh trỗ ớ ả ưở ngnhanh, ch ng ch u sâu b nh t t, đ ng th i ch t lố ị ệ ố ồ ờ ấ ượng g , màu s c g phù h p cho s nỗ ắ ỗ ợ ả
ph m đ gia d ng và xây d ng ẩ ồ ụ ự (Harwood, 1998). V i nhu c u s d ng g trong nớ ầ ử ụ ỗ ước, xu tấ
kh u ngày càng tăng; đ ng th i đáp ng đ nh hẩ ồ ờ ứ ị ướng tái c c u ngành lâm nghi p, trong đóơ ấ ệ
tr ng r ng cung c p g x cũng nh chuy n hóa r ng tr ng g nguyên li u sang g x làồ ừ ấ ỗ ẻ ư ể ừ ồ ỗ ệ ỗ ẻ
c p thi t. Trấ ế ước tình hình đó, các nhà nghiên c u ch n gi ng đã xác đ nh đứ ọ ố ị ược m t s loàiộ ố cây ch l c trong đó có keo, b ch đàn và ti n hành nghiên c u ch n gi ng nh m tăng năngủ ự ạ ế ứ ọ ố ằ
su t, ch t lấ ấ ượng r ng tr ng (c th là ch t lừ ồ ụ ể ấ ượng g x ) đáp ng nhu c u s n ph m côngỗ ẻ ứ ầ ả ẩ ngh Do đó, nghiên c u c i thi n gi ng ệ ứ ả ệ ố cho B ch đàn pelita theo hạ ướng sinh trưởng và tính ch t c lý g đấ ơ ỗ ược đ t ra.ặ
M c dù B ch đàn pelita ặ ạ (Eucalyptus pellita F. Muell.) nh p vào Vi t ậ ệ Nam (năm 1990) mu n h n so v i nhi u loài b ch đàn khác, nh ng thông qua ộ ơ ớ ề ạ ư các kh o nghi m loài tr ả ệ ướ c đây đã kh ng đ nh loài này sinh tr ẳ ị ưở ng t t trên ố
đi u ki n khí h u nhi t đ i m, đ t th p, t ng dày nh vùng Đông Nam B , ề ệ ậ ệ ớ ẩ ấ ấ ầ ư ộ duyên h i Nam Trung B , và khu v c Tây Nguyên đ cao d ả ộ ự ộ ướ i 800 m so v i ớ
m t bi n. K t qu nghiên c u trong và ngoài n ặ ể ế ả ứ ướ c cho th y, v i kh năng ấ ớ ả sinh tr ưở ng nhanh, ch ng ch u sâu b nh h i t t và tính ch t g phù h p làm ố ị ệ ạ ố ấ ỗ ợ
g x (Lê Đình Kh ỗ ẻ ả et al., 2003; Harwood et al., 1998; Ph m Quang Thu ạ et al.,
2009) [10, 67,120], nên B ch đàn pellita có ti m năng phát tri n tr ng r ng ạ ề ể ồ ừ
di n r ng ệ ộ Bên c nh đó, B ch đàn pelita còn có th lai gi ng v i các loài b ch ạ ạ ể ố ớ ạ đàn khác nh B ch đàn uro, B ch đàn camal t o ra gi ng lai có năng su t cao, ư ạ ạ ạ ố ấ
kh năng ch ng ch u sâu b nh h i t t (Hà Huy Th nh ả ố ị ệ ạ ố ị et al., 2011a) [19]. M t ộ
Trang 8s gi ng lai gi a B ch đàn pelita v i B ch đàn uro, B ch đàn camal đã đ ố ố ữ ạ ớ ạ ạ ượ c
B Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn công nh n là gi ng qu c gia, gi ng ộ ệ ể ậ ố ố ố
ti n b k thu t và đang gây tr ng trên nhi u vùng sinh thái ế ộ ỹ ậ ồ ề
Đ phát tri n r ng tr ng thành công thì công tác gi ng ph i đi trể ể ừ ồ ố ả ước m t bộ ướ ạc t o ra
nh ng gi ng có năng su t, ch t lữ ố ấ ấ ượng cao cho tr ng r ng (Lê Đình Kh và Nguy n Hoàngồ ừ ả ễ Nghĩa, 2006) [13]. V i đ nh hớ ị ướng phát tri n r ng tr ng g l n làm g x , bên c nh vi cể ừ ồ ỗ ớ ỗ ẻ ạ ệ
ch n gi ng có sinh trọ ố ưởng nhanh, kh năng ch ng ch u sâu b nh t t thì c n thi t ph i quanả ố ị ệ ố ầ ế ả tâm đ n các tính ch t g t o ra s n ph m phù h p v i công nghi p ch bi n và yêu c u sế ấ ỗ ạ ả ẩ ợ ớ ệ ế ế ầ ử
d ng. Mu n xây d ng thành công m t chụ ố ự ộ ương trình c i thi n gi ng k t h p gi a sinh trả ệ ố ế ợ ữ ưở ng
v i tính ch t c lý làm g x thì vi c xác đ nh các ch tiêu sinh trớ ấ ơ ỗ ẻ ệ ị ỉ ưởng, tính ch t c lý g c nấ ơ ỗ ầ
đượ ảc c i thi n, m c đ bi n d , kh năng di truy n c a tính tr ng đó cũng nh quan h gi aệ ứ ộ ế ị ả ề ủ ạ ư ệ ữ tính tr ng là h t s c quan tr ng, c n nghiên c u. ạ ế ứ ọ ầ ứ
M c tiêu nghiên c u này nh m xác đ nh các đ c đi m bi n d và kh ụ ứ ằ ị ặ ể ế ị ả năng di truy n c a sinh tr ề ủ ưở ng, tính ch t g B ch đàn pelita cũng nh quan ấ ỗ ở ạ ư
h gi a các tính tr ng làm c s khoa h c xây d ng chi n l ệ ữ ạ ơ ở ọ ự ế ượ c ch n gi ng ọ ố
B ch đàn pelita Vi t Nam theo h ạ ở ệ ướ ng cung c p g x ch t l ấ ỗ ẻ ấ ượ ng cao.
Trong khuôn kh k t qu đ tài ổ ế ả ề “Nghiên c u ch n t o gi ng có năng ứ ọ ạ ố
su t và ch t l ấ ấ ượ ng cao cho m t s loài cây tr ng r ng ch y u” ộ ố ồ ừ ủ ế giai đo n ạ
2001 2005, đ tài ề “Nghiên c u c i thi n gi ng nh m tăng năng su t, ch t ứ ả ệ ố ằ ấ ấ
l ượ ng cho m t s loài cây tr ng r ng ch l c ộ ố ồ ừ ủ ự ” giai đo n 2006 – 2010 đã xây ạ
d ng các kh o nghi m h u th k t h p xây d ng v ự ả ệ ậ ế ế ợ ự ườ n gi ng. Đ ti p t c ố ể ế ụ đánh giá, đ nh h ị ướ ng nghiên c u B ch đàn pelita ph c v m c đích g x góp ứ ạ ụ ụ ụ ỗ ẻ
ph n gi i quy t c s lý lu n và th c ti n trong c i thi n gi ng, lu n án ầ ả ế ơ ở ậ ự ễ ả ệ ố ậ
“Nghiên c u bi n d , kh năng di truy n v sinh tr ứ ế ị ả ề ề ưở ng và m t s tính ch t ộ ố ấ
Trang 9g c a B ch đàn pelita t i Bàu Bàng (Bình D ỗ ủ ạ ạ ươ ng) và Pleiku (Gia Lai) ” đ ượ c
th c hi n ự ệ
2. Ý nghĩa khoa h c và th c ti nọ ự ễ
Ý nghĩa khoa h c ọ
Lu n án góp ph n làm c s khoa h c b sung nh ng hi u bi t v đ c ậ ầ ơ ở ọ ổ ữ ể ế ề ặ
đi m bi n d , kh năng di truy n và m c đ quan h di truy n gi a các tính ể ế ị ả ề ứ ộ ệ ề ữ
tr ng làm c s cho nghiên c u c i thi n gi ng B ch đàn pelita theo h ạ ơ ở ứ ả ệ ố ạ ướ ng nâng cao năng su t và ch t l ấ ấ ượ ng g x ỗ ẻ
Ý nghĩa th c ti n ự ễ
+ T i Bàu Bàng: Đã xác đ nh đ ạ ị ượ c 11 gia đình có đ v ộ ượ t th tích trung ể bình t 20 – 44%, 53 cá th có sinh tr ừ ể ưở ng nhanh v i đ v ớ ộ ượ t so v i th tích ớ ể trung bình t 35% đ n 125% ừ ế
+ T i Pleiku: Đã xác đ nh đ ạ ị ượ c 10 gia đình có đ v ộ ượ t th tích trung bình ể
t 20 – 38%, 49 cá th có sinh tr ừ ể ưở ng nhanh v i đ v ớ ộ ượ t so v i th tích trung ớ ể bình t 44% đ n 154% tu i 10; xác đ nh ừ ế ở ổ ị đ ượ c 45 cá th sinh tr ể ưở ng nhanh ở
tu i 11 ổ , đ ng th i có kh i l ồ ờ ố ượ ng riêng t trung bình tr lên ừ ở
+ Xác đ nh đ ị ượ c tu i ch n gi ng v sinh tr ổ ọ ố ề ưở ng đ i v i B ch đàn pelita có ố ớ ạ
ý nghĩa b t đ u t 3 năm tu i. ắ ầ ừ ổ
3. M c tiêu nghiên c uụ ứ
M c tiêu chung ụ
Nghiên c u góp ph n c s khoa h c cho ch n gi ng nâng cao năng su t, ứ ầ ơ ở ọ ọ ố ấ
ch t l ấ ượ ng r ng tr ng B ch đàn pelita theo h ừ ồ ạ ướ ng cung c p g x ấ ỗ ẻ
M c tiêu c th ụ ụ ể
Trang 10+ Đánh giá đ ượ c đ c đi m bi n d , kh năng di truy n c a m t s tính ặ ể ế ị ả ề ủ ộ ố
tr ng sinh tr ạ ưở ng và tính ch t c lý g c a B ch đàn pelita ấ ơ ỗ ủ ạ
+ Xác đ nh đ ị ượ c quan h di truy n gi a các tính tr ng sinh tr ệ ề ữ ạ ưở ng các ở giai đo n tu i khác nhau làm c s xác đ nh tu i ch n l c t i u ạ ổ ơ ở ị ổ ọ ọ ố ư
+ Xác đ nh đ ị ượ c quan h di truy n gi a các tính tr ng sinh tr ệ ề ữ ạ ưở ng và ch t ấ
l ượ ng g làm c s cho ch n gi ng cung c p g x ỗ ơ ở ọ ố ấ ỗ ẻ
4. Nh ng đi m m i c a lu n ánữ ể ớ ủ ậ
Đã đánh giá v bi n d , kh năng di truy n các tính tr ng sinh tr ề ế ị ả ề ạ ưở ng, tính ch t c lý g (co rút, đ b n u n tĩnh, môđun đàn h i) c a B ch đàn ấ ơ ỗ ộ ề ố ồ ủ ạ pelita. Xác đ nh đ ị ượ ươ c t ng quan tu i – tu i, tính tr ng – tính tr ng, t ổ ổ ạ ạ ươ ng tác
ki u gen – hoàn c nh, tăng thu di truy n lý thuy t các tính tr ng sinh tr ể ả ề ế ạ ưở ng
và tính ch t c lý g ấ ơ ỗ
Xác đ nh đ ị ượ c m t s cá th B ch đàn pelita v a có sinh tr ộ ố ể ạ ừ ưở ng nhanh, v a có tính ch t c lý g t t ừ ấ ơ ỗ ố
5. Đ i tố ượng nghiên c uứ
G m 105 gia đình B ch đàn pelita trong hai kh o nghi m h u th t i ồ ạ ả ệ ậ ế ạ Bàu Bàng – Bình D ươ ng và Pleiku – Gia Lai, n i đ c tr ng cho hai vùng sinh ơ ặ ư thái khác nhau Các gia đình có ngu n h t t ba v ồ ạ ừ ườ n gi ng Cardwell, ố Melville, Atherton; 5 xu t x r ng t nhiên Bupul Muting Irian Jaya ấ ứ ừ ự ở Indonesia và Goe, Kiriwo, South Kiriwo, Serisa thu c Papua New Guinea; cùng ộ
v i ngu n h t thu đ ớ ồ ạ ượ c trong kh o nghi m xu t x t i Bàu Bàng ả ệ ấ ứ ạ
6. Ph m vi nghiên c uạ ứ
N i dung ộ
Trang 11+ Do B ch đàn pelita là loài cây có đ c đi m hình dáng thân th ng, cành ạ ặ ể ẳ nhánh nh , t a cành t nhiên t t nên lu n án không nghiên c u, đánh giá các ch ỏ ỉ ự ố ậ ứ ỉ tiêu này.
+ Nghiên c u gi i h n trong vi c tìm hi u bi n d m t s tính tr ng sinh ứ ớ ạ ệ ể ế ị ộ ố ạ
tr ưở ng (đ ườ ng kính ngang ng c, chi u cao vút ng n, th tích thân cây) 3, 6, ự ề ọ ể ở
8, 10 năm tu i trong kh o nghi m h u th B ch đàn pelita t i Bàu Bàng và ổ ả ệ ậ ế ạ ạ Pleiku, m t s tính ch t c lý g (kh i l ộ ố ấ ơ ỗ ố ượ ng riêng, đ co rút, đ b n u n ộ ộ ề ố tĩnh, môđun đàn h i) giai đo n 11 năm tu i trong kh o nghi m t i Pleiku ồ ở ạ ổ ả ệ ạ
Do chi phí x lý tính ch t c lý g khá l n, đ ng th i kinh phí c a nghiên c u ử ấ ơ ỗ ớ ồ ờ ủ ứ sinh h n ch nên lu n án ch nghiên c u đ ạ ế ậ ỉ ứ ượ c các ch tiêu này cho m t đ a ỉ ộ ị
đi m Pleiku, còn đ a đi m kh o nghi m t i Bàu Bàng không có s li u, do đó ể ị ể ả ệ ạ ố ệ
t ươ ng tác ki u gen – hoàn c nh đ i v i tính tr ng tính ch t c lý g ch a làm ể ả ố ớ ạ ấ ơ ỗ ư
Trang 12Nghiên c u đánh giá bi n d sinh tr ứ ế ị ưở ng B ch đàn pelita t i hai đ a đi m: ạ ạ ị ể Lai Uyên Bàu Bàng Bình D ươ ng và Trà Bá – Pleiku – Gia Lai.
+ Kh o nghi m h u th t i Lai Uyên Bàu Bàng – Bình D ả ệ ậ ế ạ ươ ng (105 gia đình).
+ Kh o nghi m h u th t i Trà Bá Pleiku – Gia Lai (104 gia đình) ả ệ ậ ế ạ
+ M u g đ ẫ ỗ ượ ấ ạ c l y t i Kh o nghi m h u th t i Trà Bá Pleiku – Gia Lai ả ệ ậ ế ạ
và nghiên c u tính ch t c lý g t i Vi n Nghiên c u Công nghi p r ng ứ ấ ơ ỗ ạ ệ ứ ệ ừ + Nghiên c u kh i l ứ ố ượ ng riêng c a g t i Vi n Nghiên c u Gi ng và Công ủ ỗ ạ ệ ứ ố ngh sinh h c Lâm nghi p ệ ọ ệ
+ Phân tích m u đ t t i Vi n Khoa h c Lâm nghi p Nam B ẫ ấ ạ ệ ọ ệ ộ
Ch ươ ng 1: T ng quan v n đ nghiên c u (31 trang) ổ ấ ề ứ
Ch ươ ng 2. N i dung, v t li u và ph ộ ậ ệ ươ ng pháp nghiên c u (18 trang) ứ
Ch ươ ng 3. K t qu nghiên c u và th o lu n (61 trang) ế ả ứ ả ậ
K t lu n, t n t i và khuy n ngh (4 trang) ế ậ ồ ạ ế ị
Lu n án đã tham kh o 139 tài li u, trong đó 24 tài li u ti ng Vi t và 115 ậ ả ệ ệ ế ệ tài li u ti ng n ệ ế ướ c ngoài.
Trang 14CH ƯƠ NG 1
T NG QUAN V N Đ NGHIÊN C U Ổ Ấ Ề Ứ
1.1. Đ c đi m hình thái và phân lo iặ ể ạ
B ch đàn pelita ạ (Eucalyptus pellita F. Muell.), thu c h Sim (Myrtaceae), chi B chộ ọ ạ
đàn (Eucalyptus L’Herit), phân chi Symphyomyrtus, là cây g l n, ỗ ớ n i nguyên s n có th caoơ ả ể
25 – 40 m, đường kính ngang ng c đ t trên 1 m (Jacobs, 1983; Turnbull, 1999) [73, 124]ự ạ Lá
đ n m c cách, không có lá kèm, lá thuôn đ u nh n dài 15 – 20 cm, r ng 2,5 – 4 cm, gân n iơ ọ ầ ọ ộ ổ
rõ m t sau.ở ặ Thân hình tr tròn, không có b nh vè, v dày sù sì n t d c sâu không bongụ ạ ỏ ứ ọ
m ng, hoa t chùm, ra hoa vào tháng 1 3, hình thành qu t tháng 2 4, mùa qu chín vàoả ự ả ừ ả tháng 2 – 3 năm sau. Qu d ng nang, nh ng v t n t ra t qu r t d nh n bi t khi quả ạ ữ ế ứ ừ ả ấ ễ ậ ế ả chín. Trước khi chín đ y đ các m nh v qu thầ ủ ả ỏ ả ường m ra m t ph n m c dù h t ch a bở ộ ầ ặ ạ ư ị
r i ra. H t ch a chín ch a có s c s ng thơ ạ ư ư ứ ố ường màu xanh xám và phôi màu s a, khá m mữ ề khi b ép. H t có th quan sát b ng cách c t qu đ ki m tra h t, v h t màu s m, và vị ạ ể ằ ắ ả ể ể ạ ỏ ạ ẫ ỏ
qu chuy n màu nâu là chín (Boland ả ể et al., 1984) [34].
B ch đàn pelita thu c phân chi ạ ộ Symphyomyrtus (Brooker, 2000) [32] bao g m h uồ ầ
h t các loài b ch đàn đang gây tr ng r ng rãi trên th gi i nh B ch đàn uro (ế ạ ồ ộ ế ớ ư ạ E. urophylla),
B ch đàn camal (ạ E. camaldulensis), B ch đàn tere (ạ E. tereticornis), B ch đàn grandis (ạ E. grandis), B ch đàn saligna (ạ E. saligna), B ch đàn brassiana (ạ E. brassiana) nên chúng có khả
năng lai gi ng v i nhau d dàng t o ra h t lai có s c s ng cao (Brooker và Kleinig, 2012)ố ớ ễ ạ ạ ứ ố [33]
Trang 15Hill và Johnson (2000) [70] căn c trên đ c đi m tứ ặ ể ương đ i khác bi t v hình tháiố ệ ề
qu và lá, đã chia B ch đàn pelita thành 2 loài riêng bi t, các qu n th vùng Cairn,ả ạ ệ ầ ể ở Kuranda, Helenvale v n đẫ ược g i là B ch đàn pelita; trong khi các qu n th vùng c c b cọ ạ ầ ể ở ự ắ Queensland (Cape York) và vùng New Guinea (PNG và Irian Jaya) được g i là m t loài m iọ ộ ớ
E. biterranea. Tuy nhiên, cách phân lo i m i này v n ch a đạ ớ ẫ ư ược công nh n r ng rãi m c dùậ ộ ặ các k t qu nghiên c u v ch th isozyme và microsatellite cũng ch ra s khác bi t v diế ả ứ ề ỉ ị ỉ ự ệ ề truy n gi a hai nhóm này. House và Bell (1996) ề ữ [72] s d ng 10 ch th isozyme đã ch ra sử ụ ỉ ị ỉ ự khác nhau v di truy n gi a các qu n th B ch đàn pelita New Guinea (PNG và Irianề ề ữ ầ ể ạ ở Jaya) và vùng mi n b c bang Queensland v i kho ng cách di truy n gi a 2 nhóm qu n thề ắ ớ ả ề ữ ầ ể này là 0,1. Son (2009) [116] s d ng 13 ch th phân t microsatellite cũng ch ra s khácử ụ ỉ ị ử ỉ ự nhau tương đ i rõ r t v c u trúc di truy n gi a 2 nhóm qu n th nói trên v i kho ng cáchố ệ ề ấ ề ữ ầ ể ớ ả
di truy n là 0,3.ề
1.2. Đ c đi m phân b ặ ể ố
B ch đàn pelita có hai vùng phân b t nhiên chính: phía nam đ o New Guinea (baoạ ố ự ả
g m t nh Irian Jaya c a Indonesia và Papua New Guinea) và phía b c bang Queensland,ồ ỉ ủ ắ Australia.
phía nam đ o New Guinea, B ch đàn pelita phân b t vùng Morehead và Keru
thu c Papua New Guinea vĩ đ 8ộ ở ộ 030’ B c đ n phía b c Muting, Irian Jaya (Indonesia), vĩắ ế ắ
đ 7ộ 040’ Nam và ch y u đ cao dủ ế ở ộ ưới 100 m so v i m c nớ ự ước bi n. Vùng này có đ cể ặ
tr ng khí h u nhi t đ i m v i nhi t đ trung bình năm 27ư ậ ệ ớ ẩ ớ ệ ộ 0C, nhi t đ trung bình thángệ ộ nóng nh t 29ấ 0C và tháng l nh nh t là 25ạ ấ 0C và không ch u nh hị ả ưởng c a mùa khô v iủ ớ
lượng m a hàng năm t 1900 mm Morehead đ n 2700 mm Muting, lư ừ ở ế ở ượng m a bìnhư quân tháng t 80 đ n trên 120 mm (Van Rogel, 1963) ừ ế [125]. Đ c đi m đ t đai ch y u làặ ể ấ ủ ế
d ng đ t mùn có cát nâu, thoát nạ ấ ướ ốc t t ho c đ t mùn sét phát tri n trên phù sa b i tích, đặ ấ ể ồ ộ
pH t 5 đ n 6. vùng này, ừ ế Ở B ch đàn pelitaạ phân b r i rác gi a vùng r ng thố ả ữ ừ ường xanh và
r ng m a bán r ng lá (Harwood, 1998; Son, 2009) ừ ư ụ [67, 116].
Trang 16phía b c Queensland, Australia, B ch đàn pelita phân b t Iron Range Cape
York Peninsula (vĩ đ 12ộ 044’ Nam) t i Ingham (vĩ đ 18ớ ộ 036’ Nam), t p trung ch y u trongậ ủ ế
ph m vi 50 km d c b bi n đ cao dạ ọ ờ ể ở ộ ưới 600 m (Bootle, 1983; Gonzaga et al., 1983;
Harwood, 1998) [29, 55, 67]. Vùng này có đ c tr ng khí h u nhi t đ i v i ặ ư ậ ệ ớ ớ nhi t đ trungệ ộ bình năm kho ng 24ả 0C, nhi t đ trung bình tháng nóng nh t là 27ệ ộ ấ 0C và tháng l nh nh t làạ ấ
190C, lượng m a bình quân hàng năm kho ng 2100 – 2200 mm và ư ả có mùa khô (lượng m aư trung bình tháng dưới 40 mm) kéo dài kho ng 4 tháng (Harwood, 1998, Son, 2009) ả [67, 116].
Hình 1.1. Phân b t nhiên B ch đàn pelita (Ngu n: Harwood, 1998) ố ự ạ ồ [67]
Harwood et al. (1997a, 1998) [65, 67] đã t ng h p đi u ki n khí h u phù h p nh tổ ợ ề ệ ậ ợ ấ cho B ch đàn pelita xu t x Queensland sinh trạ ấ ứ ưởng nh sau:ư
Phân b mùa m a: T p trung mùa hè ho c r i đ u trong nămố ư ậ ặ ả ề
Đ dài mùa khô (tháng có lộ ượng m a < 40 mm):ư 1 – 5 thángNhi t đ trung bình tháng nóng nh t:ệ ộ ấ 24 – 380CNhi t đ trung bình tháng l nh nh t:ệ ộ ạ ấ 10 – 190C
Trang 17Nhi t đ trung bình năm:ệ ộ 19 290
1.3. Tình hình nghiên c u c i thi n gi ng B ch đàn pelitaứ ả ệ ố ạ
1.3.1. Trên th gi i ế ớ
Nghiên c u ch n l c xu t xứ ọ ọ ấ ứ
Bi n d xu t x là ngu n bi n d quan tr ng trong c i thi n gi ng. Ch n l c đế ị ấ ứ ồ ế ị ọ ả ệ ố ọ ọ ượ c
xu t x t t có th đem l i tăng thu di truy n th a đáng v i chi phí th p nh t (Zobel vàấ ứ ố ể ạ ề ỏ ớ ấ ấ Talbert, 1984) [137]. Bi n d xu t x hình thành ch y u do s khác bi t v đi u ki n khíế ị ấ ứ ủ ế ự ệ ề ề ệ
h u, đ t đai trong khu v c phân b t nhiên c a loài cây. Loài có ph m vi phân b t nhiênậ ấ ự ố ự ủ ạ ố ự càng l n trên nhi u đi u ki n khí h u và đ t đai khác nhau thì bi n d xu t x càng l n.ớ ề ề ệ ậ ấ ế ị ấ ứ ớ
B ch đàn pelita là loài cây có phân b t nhiên khá r ng t vĩ đ 7ạ ố ự ộ ừ ộ 040’ Nam đ n 18ế 036’ Nam trên nhi u đi u ki n khí h u, cao đ và đ t đai khác nhau nên bi n d xu t x đề ề ệ ậ ộ ấ ế ị ấ ứ ượ c
Vercoe và Mc Donald, 1991) [58, 127]
K t qu nghiên c u c a Harwood ế ả ứ ủ et al., (1998) [67] cho th y: vùng th p nhi t đ i,ấ ở ấ ệ ớ
n i có lơ ượng m a l n, mùa khô ng n các xu t x B ch đàn pelita t Papua New Guineaư ớ ắ ấ ứ ạ ừ (PNG) có sinh trưởng nhanh, d ng thân đ p, và kh năng ch ng ch u b nh t t h n so v iạ ẹ ả ố ị ệ ố ơ ớ các xu t x t vùng b c Queensland. Tuy nhiên, kh o nghi m g n Vientiane, Lào 24ấ ứ ừ ắ ả ệ ầ ở tháng tu i, các xu t x vùng đông b c Queensland có sinh trổ ấ ứ ắ ưởng tương đương các xu t xấ ứ
t t nh t c a vùng Papua New Guinea trong đi u ki n nhi t đ i, mùa khô kéo dài 5 – 6 thángố ấ ủ ề ệ ệ ớ
(Pinyopusarerk et al., 1996) [102].
Bi n d xu t x v sinh trế ị ấ ứ ề ưởng B ch đàn pelita đạ ược nghiên c u nhi u n i nhứ ở ề ơ ư
t i Qu ng Đông Trung Qu c. 3 năm tu i, các xu t x t Papua New Guinea t t h n soạ ả ố Ở ổ ấ ứ ừ ố ơ
Trang 18v i các xu t x t mi n b c Queensland (Úc); tuy nhiên, s s p x p này thay đ i đ n giaiớ ấ ứ ừ ề ắ ự ắ ế ổ ế
đo n 5 ạ năm tu i, các xu t x t mi n b c Queensland l i có đổ ấ ứ ừ ề ắ ạ ường kính và t l s ng caoỷ ệ ố
h n rõ r t so v i các xu t x t Papua New Guinea. Ngoài ra, kh năng ch ng ch u gió bãoơ ệ ớ ấ ứ ừ ả ố ị
c a các xu t x t mi n b c Queensland, đ c bi t xu t x Daintree, Kuranda t t h n soủ ấ ứ ừ ề ắ ặ ệ ấ ứ ố ơ
v i xu t x t Papua New Guinea và Indonesia (Luo ớ ấ ứ ừ et al., 2006) [89].
Trên vùng đ t mùn sét t i Dongmen, b bi n phía nam Trung Qu c, có lấ ạ ờ ể ố ượng m aư bình quân năm 1.223 mm, v i 6 tháng mùa khô. K t qu kh o nghi m xu t x B ch đànớ ế ả ả ệ ấ ứ ạ pelita sau 3 năm cho th y, xu t x Kuranda (Queensland) và Goe Kiriwo (vùng Keru, PNG)ấ ấ ứ sinh trưởng t t nh t (Pegg và Wang, 1994; Yang Minsheng, 2003) ố ấ [101, 135].
T i phía đông và nam Kalimantan, Riau, và Sumatra thu c Indonesia, sinh trạ ộ ưở ngcác xu t x B ch đàn pelita l n lấ ứ ạ ầ ượt là: nam Kirriwo PNG đ ng đ u, b c Kirriwo PNG,ứ ầ ắ Serisa Village PNG, Keru to Mata PNG, Tozer Gap QLD, và cu i cùng là Bupul Muting ố IND v i chi u cao trung bình đ t 20 m sau 70 tháng tu i. T i Riau, B ch đàn pelita sinhớ ề ạ ổ ạ ạ
trưởng vượt tr i h n so v i các đ a đi m còn l i. V c b n, xu t x c a Papua Newộ ơ ớ ị ể ạ ề ơ ả ấ ứ ủ Guinea và Indonesia th hi n vể ệ ượt tr i h n so v i xu t x t Queensland (Leksono ộ ơ ớ ấ ứ ừ et al.,
2007, 2009) [83, 85]
Trên m t kh o nghi m Vientiane (Lào) v i đ t r ng kh p đ c tr ng là đ t cát cóộ ả ệ ở ớ ấ ừ ộ ặ ư ấ
l p sét n ng đ sâu 40 cm, đ cao m t bi n 300 m, lớ ặ ở ộ ộ ặ ể ượng m a 1600 mm/năm, có 5 – 6ư tháng mùa khô, xu t x Irian Jaya sinh trấ ứ ưởng t t nh t, tuy nhiên cũng không vố ấ ượt h nơ nhi u so v i xu t x Kuranda (Pinyopurarerk ề ớ ấ ứ et al., 1996) [102].
Nghiên c u kh o nghi m xu t x ứ ả ệ ấ ứ B ch đàn pelitaạ vùng khí h u nhi t đ i khô theoở ậ ệ ớ mùa, phía b c Úc (hai đi m b c Queensland và m t Melville Island Northernắ ể ở ắ ộ ở Territory), k t qu cho th y t i Melville Island xu t x Cardwell, Queensland có sinhế ả ấ ạ ấ ứ
trưởng và dáng thân t t nh t. Trong các xu t x Queensland thì Helenvale và Karanda t tố ấ ấ ứ ố
h n so v i xu t x Cape York, Tozer Gap, Lankelly Creek, hai xu t x Papua New Guinea,ơ ớ ấ ứ ấ ứ BupulMuting (Irian Jaya) và Keru (Papua New Guinea) không có khác bi t. S khác nhauệ ự
gi a đ c đi m sinh trữ ặ ể ưởng, dáng thân, và t l s ng đã th hi n rõ gi a các gia đình trongỷ ệ ố ể ệ ữ
m t xu t x (Harwood, 1997b) ộ ấ ứ [66]. Tuy nhiên, trong kh o nghi m xu t x t i vùng khíả ệ ấ ứ ạ
Trang 19h u nhi t đ i m Luasong – Sabah – Malaysia xu t x Papua New Guinea cao h n xu tậ ệ ớ ẩ ở ấ ứ ơ ấ
x Queensland v t l s ng, sinh trứ ề ỷ ệ ố ưởng và dáng thân (Harwood, 1997b) [66]
Kh o nghi m h u th th ph n t do B ch đàn pelita t Papua New Guinea (PNG)ả ệ ậ ế ụ ấ ự ạ ừ
và Indonesia t i nam Sumatra Indonesia đ đánh giá kh năng sinh trạ ể ả ưởng và kh năng c iả ả thi n ngu n gen cho r ng tr ng nguyên li u, k t qu cho th y xu t x Serisa Villageệ ồ ừ ồ ệ ế ả ấ ấ ứ (PNG), b c Kiriwo (PNG) và nam Kiriwo (PNG) t t nh t. Ngoài ra, sinh trắ ố ấ ưởng B ch đànạ pelita t t h n so v i m t s loài b ch đàn khác trong khu v c, ch ng h n nh B ch đànố ơ ớ ộ ố ạ ự ẳ ạ ư ạ uro, và gi ng lai gi a B ch đàn uro v i B ch đàn grandis (Hardiyanto, 2003) ố ữ ạ ớ ạ [64]
T i Howard Springs (Northern Territory), B ch đàn pelita xu t x Melville Islandạ ạ ấ ứ sinh trưởng cao nh t, ti p theo là Goe, Kiriwo và Serisa; xu t x Melville Island (19719) đ tấ ế ấ ứ ạ
t l s ng (76%), r i đ n Serisa (PNG) (18199/18955) 69%, Kiriwo (PNG) (19206) 59%, vàỷ ệ ố ồ ế
th p nh t Goe (PNG) (19207) 54%. Xu t x Melville Island có tri n v ng nh t cho sinhấ ấ ấ ứ ể ọ ấ
trưởng và t l s ng, lô h t này đỷ ệ ố ạ ược ch n l c t nh ng cây vọ ọ ừ ữ ượt tr i v ki u hình thu tộ ề ể ừ
vườn gi ng g m 5 xu t x Papua New Guinea, 1 xu t x West Papua và 2 xu t xố ồ ấ ứ ấ ứ ấ ứ Queensland. Xu t x Serisa sinh trấ ứ ưởng kém nh t trong các xu t x thí nghi m (Reilly ấ ấ ứ ệ et al., 2007) [109]. Nh v y, ngu n h t gi ng đã qua c i thi n (thu t cá th t t vư ậ ồ ạ ố ả ệ ừ ể ố ở ườ n
gi ng) đã ch ng t đố ứ ỏ ược kh năng sinh trả ưởng vượt tr i, đây cũng chính là ý nghĩa quanộ
tr ng c a ch n l c gi ng.ọ ủ ọ ọ ố
Bi n d sinh trế ị ưởng gi a 6 xu t x ữ ấ ứ B ch đàn pelitaạ : nam Kiriwo, b c Kiriwo PNG,ắ Serisa Village – PNG, Keru to Mata – PNG, Tozer Gap – Queensland, BupulMuting – Indonesia t i 3 đ a đi m: nam Kalimantan, nam Sumatra, và Riau (Indonesia) cho th y gi aạ ị ể ấ ữ các xu t x và gi a các gia đình th hi n sinh trấ ứ ữ ể ệ ưởng khác nhau rõ r t. Xu t x Papua Newệ ấ ứ Guinea và Indonesia t t h n Queensland nam Kalimantan. Tố ơ ở ương tác ki u gen – hoànể
c nh v sinh trả ề ưởng khác nhau rõ r t gi a các xu t x (Leksono, 2009, 2013) [86, 87]. Nhệ ữ ấ ứ ư
v y, c n ch n gi ng đ c l p trên t ng l p đ a đ ph c v tr ng r ng n i có đi u ki nậ ầ ọ ố ộ ậ ừ ậ ị ể ụ ụ ồ ừ ơ ề ệ
tương t ự
Ngoài ra, đánh giá kh o nghi m cho B ch đàn pelita 2 và 3 năm tu i t i Luasong –ả ệ ạ ổ ạ Sabah Malaysia cho th y ấ v kh năng ch ng ch u b nh cháy lá do n m ề ả ố ị ệ ấ Cylindrocladium
Trang 20sp. gây ra, xu t x t New Guinea có kh năng kháng b nh t t h n so v i xu t x tấ ứ ừ ả ệ ố ơ ớ ấ ứ ừ
Queensland (Harwood et al., 1997a) [65].
Kh o nghi m tính ch u l nh c a 15 loài b ch đàn t i Fujian (Trung Qu c), n i đ cả ệ ị ạ ủ ạ ạ ố ơ ặ
tr ng cho vùng khí h u l nh; k t qu nghiên c u cho th y B ch đàn pelita không phù h pư ậ ạ ế ả ứ ấ ạ ợ
v i đi u ki n khí h u l nh, sinh trớ ề ệ ậ ạ ưởng ch m, x p v trí th 9 trong 15 loài. (Lanậ ế ở ị ứ
Hesheng et al., 2003) [80].
Bi n d cá thế ị ể
Bi n d cá th có vai trò quan tr ng hàng đ u trong chế ị ể ọ ầ ương trình c i thi n gi ng ả ệ ố ở
c p đ cao nh m m c tiêu ch n l c đấ ộ ằ ụ ọ ọ ược nh ng ki u gen u vi t ph c v cho tr ng r ng,ữ ể ư ệ ụ ụ ồ ừ
t đó nâng cao năng su t và ch t lừ ấ ấ ượng r ng tr ng. M c đ bi n d cá th ph thu c vàoừ ồ ứ ộ ế ị ể ụ ộ kích thước và m c đ đa d ng c a qu n th Qu n th có kích thứ ộ ạ ủ ầ ể ầ ể ước càng l n, m c đ đaớ ứ ộ
d ng di truy n trong qu n th cao thì m c bi n d cá th l n và kh năng ch n l c đạ ề ầ ể ứ ế ị ể ớ ả ọ ọ ượ c
ki u gen u vi t càng cao.ể ư ệ
Các k t qu nghiên c u cho th y m c đ bi n d cá th trong qu n th B ch đànế ả ứ ấ ứ ộ ế ị ể ầ ể ạ pelita v tính tr ng sinh trề ạ ưởng là r t l n th hi n s sai khác rõ r t gi a các gia đình câyấ ớ ể ệ ở ự ệ ữ
tr i trong kh o nghi m h u th (Harwood 1998; Leksono và Kurinobu, 2005) [67, 81]. M cộ ả ệ ậ ế ứ
đ sai khác gi a các gia đình v sinh trộ ữ ề ưởng l n và có xu hớ ướng tăng theo tu i trong khiổ
m c đ sai khác này là không có ý nghĩa v i hình d ng thân. Theo Leksono (2006) [82]ứ ộ ớ ạ
phương sai di truy n lũy tích c a tính tr ng chi u cao cây trong qu n th B ch đàn pelita ề ủ ạ ề ầ ể ạ ở Papua New Guinea dao đ ng t 3 đ n 30% trong t ng phộ ừ ế ổ ương sai ki u hình và có xu hể ướ ngtăng theo tu i. ổ
H s di truy nệ ố ề
H s di truy n th hi n m c đ gi ng nhau gi a b m và con cái v m t tínhệ ố ề ể ệ ứ ộ ố ữ ố ẹ ề ộ
tr ng nh t đ nh và ph n ánh xác su t ch n l c đạ ấ ị ả ấ ọ ọ ược m t cá th có th di truy n độ ể ể ề ược tính
tr ng u vi t c a mình cho đ i sau. H s di truy n ph thu c vào tính tr ng và qu n thạ ư ệ ủ ờ ệ ố ề ụ ộ ạ ầ ể đánh giá, các tính tr ng ít ch u tác đ ng c a môi trạ ị ộ ủ ường nh kh i lư ố ượng riêng c a g , hàmủ ỗ
lượng cellulose có h s di truy n cao; ngệ ố ề ượ ạc l i, các tính tr ng ch u tác đ ng m nh c aạ ị ộ ạ ủ
đi u ki n môi trề ệ ường nh sinh trư ưởng có h s di truy n th p h n. Qu n th có s lệ ố ề ấ ơ ầ ể ố ượ ng
Trang 21cá th l n, m c đ đa d ng di truy n cao thì h s di truy n cao và ngể ớ ứ ộ ạ ề ệ ố ề ượ ạc l i; ngượ ạ c l i,
v i nh ng tính tr ng ho c qu n th có h s di truy n th p, vi c c i thi n gi ng thôngớ ữ ạ ặ ầ ể ệ ố ề ấ ệ ả ệ ố qua ch n l c s g p nhi u khó khăn mà hi u qu không cao.ọ ọ ẽ ặ ề ệ ả
Do là loài cây m i đớ ược phát tri n g n đây nên các nghiên c u v h s di truy nể ầ ứ ề ệ ố ề
c a B ch đàn pelita ch a có nhi u và m i ch t p trung vào sinh trủ ạ ư ề ớ ỉ ậ ưởng và kh năng ch ngả ố
ch u c a cây.ị ủ
Nghiên c u c a Luo ứ ủ et al. (2006) [89] cho th y h s di truy n v sinh trấ ệ ố ề ề ưởng ở
m c trung bình (0,19 v i đứ ớ ường kính 3 năm tu iổ và 0,31 v i chi u cao 2 ớ ề ở năm tu iổ ) trong khi kh năng ch ng ch u gió (đánh giá theo s cây ng và s cây b gãy) có h s di truy nả ố ị ố ả ố ị ệ ố ề kho ng 0,35. Kh năng ch ng ch u gió bão có quan h ch t ch v i đ c ng g ả ả ố ị ệ ặ ẽ ớ ộ ứ ỗ
H s di truy n đệ ố ề ường kính c a B ch đàn pelita 36 tháng tu i trong kh o nghi mủ ạ ổ ả ệ
h u th bao g m các xu t x t b c Queensland và Papua New Guinea trên l p đ a vùngậ ế ồ ấ ứ ừ ắ ậ ị cao và vùng th p Sumatra, Indonesia dao đ ng t 0,15 đ n 0,33 (Brawner ấ ở ộ ừ ế et al., 2010)
[30]. K t qu đánh giá cũng cho th y, h s di truy n kh o nghi m h u th th h haiế ả ấ ệ ố ề ở ả ệ ậ ế ế ệ cao h n rõ r t so v i kh o nghi m h u th th h m t, m c đ sai khác l n h n gi a cácơ ệ ớ ả ệ ậ ế ế ệ ộ ứ ộ ớ ơ ữ gia đình trong kh o nghi m th h m t so v i th h hai; do đó, ch n l c cá th d a vàoả ệ ế ệ ộ ớ ế ệ ọ ọ ể ự sinh trưởng trung bình c a gia đình trong kh o nghi m th h hai có m c đ chính xác caoủ ả ệ ế ệ ứ ộ
h n so v i ch n l c cây tr i trong kh o nghi m th h m t. Ch n l c th h hai cũngơ ớ ọ ọ ộ ả ệ ế ệ ộ ọ ọ ở ế ệ làm gi m t l cây b gãy ng n do bão t 5% th h m t xu ng còn 2,5% th h haiả ỷ ệ ị ọ ừ ở ế ệ ộ ố ở ế ệ
(Brawner et al., 2010) [30].
H s di truy n c a chi u cao B ch đàn pelita 7,5ệ ố ề ủ ề ở ạ ở năm tu iổ t i nam Sumatraạ (Indonesia) m c trung bình (0,12 – 0,29), trong khi h s di truy n đở ứ ệ ố ề ường kính bi n đ ngế ộ
t 0,13 đ n 0,42. ừ ế H s di truy n c a chi u cao là 0,14 0,29, đệ ố ề ủ ề ường kính 0,13 0,19 t iạ
kh o nghi m l p đ a trên vùng cao 58 tháng tu i (Leksono và Kurinobu, 2005; Leksono,ả ệ ở ậ ị ở ổ 2013) [81, 87].
Nghiên c u tính ch t c lý g B ch đàn lai gi a B ch đàn pelita và B ch đàn uroứ ấ ơ ỗ ạ ữ ạ ạ cho th y kh i lấ ố ượng riêng c a chúng là 529 kg/mủ 3, h s di truy n kh i lệ ố ề ố ượng riêng c a gủ ỗ
là 0,33 (Mulawarman et al., 2006) [93].
Trang 22Tương quan di truy nề
Nghiên c u t i Indonesia cho th y B ch đàn pelita có tứ ạ ấ ạ ương quan di truy n gi a cácề ữ
đ c đi m sinh trặ ể ưởng nói chung khá cao, nh ng xu hư ướng gi m khi tu i tăng. Tả ổ ương quan
di truy n gi a sinh trề ữ ưởng chi u cao và đề ường kính khá ch t (0,52 0,99). Tặ ương quan di truy n tính tr ng sinh trề ạ ưởng theo tu i tu i (gi a 2,5 v i 7 năm tu i) m c cao đ i v iổ ổ ữ ớ ổ ở ứ ố ớ chi u cao (0,77 0,98) và đề ường kính (0,59 0,99), đi u này cho th y ch n l c s m r t có ýề ấ ọ ọ ớ ấ nghĩa trong th c ti n (Hardiyanto, 2003) ự ễ [64]. Tương quan di truy n gi a chi u cao vàề ữ ề
đường kính B ch đàn pelita đ u th hi n tở ạ ề ể ệ ương quan ch t và dặ ương tính, do đó trong quá trình ch n l c gi ng s ch n tiêu chu n đọ ọ ố ẽ ọ ẩ ường kính làm ch đ o vì ch tiêu này d đo đ mủ ạ ỉ ễ ế
c l ng t ng quan ki u hình các l p đ a khác nhau th hi n m i t ng quan
ch t gi a sinh trặ ữ ưởng c a cây giai đo n s m (30 tháng) v i tu i khai thác (84 tháng).ủ ở ạ ớ ớ ổ
c l ng t ng quan ki u hình cao (> 0,83) cho th y không có s thay đ i l n gi a hai
l n đánh giá, các cá th ch n l c 30 tháng tu i đ u th hi n 84 tháng tu i. Chính vìầ ể ọ ọ ở ổ ề ể ệ ở ổ
v y, vi c ch n l c s m trong giai đo n sau 30 tháng tu i là ch p nh n đậ ệ ọ ọ ớ ạ ổ ấ ậ ược (Lima et al.,
2010) [88], đi u này có ý nghĩa th c ti n cao. ề ự ễ
Tương tác ki u gen – hoàn c nh B ch đàn pelita cho 121 gia đình t 3 xu t x Papuaể ả ạ ừ ấ ứ New Guinea (nam Kiriwo 48 gia đình, b c Kiriwo 39 gia đình, và Serissa Village 34 giaắ đình), trên 3 vùng sinh thái Indonesia (nam Kalimantan, nam Sumatra và Riau) cho th yở ấ
tương tác ki u gen – hoàn c nh cho c hai ch tiêu để ả ả ỉ ường kính, chi u cao có ý nghĩa rõ r t.ề ệ
Do đó, tăng thu di truy n cho c 3 vùng không đ t t i u khi l a ch n ch d a vào m t đ aề ả ạ ố ư ự ọ ỉ ự ộ ị
đi m, b i vì tể ở ương tác ki u gen – hoàn c nh làm gi m h s di truy n và tăng thu diể ả ả ệ ố ề
Trang 23truy n; đây cũng là lý do c n thi t đ t o và duy trì qu n th ch n l c, nhân gi ng táchề ầ ế ể ạ ầ ể ọ ọ ố
bi t nhau ệ (Leksono et al., 2007, 2009; Leksono, 2013) [83, 85, 87].
Tăng thu di truy nề
Tăng thu di truy n ph thu c vào cề ụ ộ ường đ ch n l c, h s di truy n và m c độ ọ ọ ệ ố ề ứ ộ
bi n d di truy n trong qu n th Cùng m t cế ị ề ầ ể ộ ường đ ch n l c, các tính tr ng có h s diộ ọ ọ ạ ệ ố truy n cao và m c đ bi n d di truy n trong qu n th l n thì tăng thu di truy n thu đề ứ ộ ế ị ề ầ ể ớ ề ượ ccàng l n và ngớ ượ ạc l i.
B ch đàn pelita hi n nay ch y u đạ ệ ủ ế ược nhân gi ng t h t, vì v y các đánh giá tăngố ừ ạ ậ thu di truy n B ch đàn pelita ch y u t p trung vào đánh giá xác đ nh tăng thu di truy nề ở ạ ủ ế ậ ị ề
t ch n l c cây tr i và xây d ng vừ ọ ọ ộ ự ườn gi ng. ố
Nghiên c u c a Leksono và Kurinobu (2005) [81] cho th y tăng thu di truy n th c tứ ủ ấ ề ự ế
t vi c ch n l c gia đình đ u có giá tr trên t t c các đ c đi m sinh trừ ệ ọ ọ ề ị ấ ả ặ ể ưởng c hai giaiở ả
đo n ch n l c (24 và 58 tháng). Tăng thu tích lũy trung bình đ t 2,7% đ i v i chi u cao,ạ ọ ọ ạ ố ớ ề 3,9% đ i v i đố ớ ường kính, và 1,7% cho ch tiêu dáng thân. Còn k t qu nghiên c u c aỉ ế ả ứ ủ
Harwood et al., (1997b) [66] thông qua ch n l c s m 10 tháng tu i kh o nghi m th họ ọ ớ ở ổ ả ệ ế ệ hai t i Úc có tăng thu di truy n v chi u cao 10% so v i th h m t.ạ ề ề ề ớ ế ệ ộ
Nghiên c u t i Indonesia đã ch ra tăng thu di truy n sinh trứ ạ ỉ ề ưởng có th đ t t i đaể ạ ố
v i thi t k vớ ế ế ườn gi ng t i u (10 l n l p, 6 8 cây/ô) và áp d ng các bi n pháp t a th aố ố ư ầ ặ ụ ệ ỉ ư
lo i b các gia đình kém ch còn l i 40 50 gia đình, và đ l i 1 cây t t nh t/ô (Leksono ạ ỏ ỉ ạ ể ạ ố ấ et al., 2006, 2009) [82, 85].
Leksono et al. (2008) [84] đánh giá sinh trưởng c a vủ ườn gi ng th h hai bao g mố ế ệ ồ
48 49 lô h t cây tr i ch n l c trong vạ ộ ọ ọ ườn gi ng th h m t và 11 12 lô h t thu t r ngố ế ệ ộ ạ ừ ừ
t nhiên tr ng t i Kalimantan trên đ t x u và t i Sumatra trên đ t t t. K t qu cho th y,ự ồ ạ ấ ấ ạ ấ ố ế ả ấ sinh trưởng c a các gia đình cây tr i ch n l c trong vủ ộ ọ ọ ườn gi ng th h m t nhanh h n rõố ế ệ ộ ơ
r t so v i các lô h t cây tr i t r ng t nhiên, c th là trên đ t t t m c đ c i thi n t 12ệ ớ ạ ộ ừ ừ ự ụ ể ấ ố ứ ộ ả ệ ừ
đ n 26% trong khi trên đ t x u là t 10 đ n 21%. Nh v y, nghiên c u này đã ch ra khiế ấ ấ ừ ế ư ậ ứ ỉ cùng m t b gi ng thì tăng thu di truy n có xu hộ ộ ố ề ướng cao h n khi đi u ki n l p đ a t tơ ở ề ệ ậ ị ố
h n (Leksono ơ et al., 2008) [84]. M c đ tăng thu tùy thu c vào tính tr ng, c th tăng thuứ ộ ộ ạ ụ ể
Trang 24theo đường kính l n nh t (19%), ti p theo là chi u cao (16%), và th p nh t là dáng thânớ ấ ế ề ấ ấ (12%). M c dù tăng thu di truy n ph thu c vào cặ ề ụ ộ ường đ ch n l c cũng nh kh năng diộ ọ ọ ư ả truy n c a t ng tính tr ng c th nh ng nh ng k t qu nghiên c u cho th y ti m năng c iề ủ ừ ạ ụ ể ư ữ ế ả ứ ấ ề ả thi n gi ng c a B ch đàn pelita thông qua ch n l c. Nhìn chung, sinh trệ ố ủ ạ ọ ọ ưởng c a cây cóủ ngu n h t gi ng thu t vồ ạ ố ừ ườn gi ng đ t cao h n so v i ngu n h t đ i trà.ố ạ ơ ớ ồ ạ ạ
Nghiên c u lai gi ngứ ố
Trong tr ng r ng kinh t , gi ng lai đồ ừ ế ố ược s d ng khá r ng rãi đ c bi t là r ngử ụ ộ ặ ệ ở ừ
tr ng các loài m c nhanh nh b ch đàn, keo. Gi ng lai là gi ng ch đ o trong tr ng r ngồ ọ ư ạ ố ố ủ ạ ồ ừ
b ch đàn nhi u nạ ở ề ước trên th gi i nh gi ng lai gi a B ch đàn uro và B ch đàn grandisế ớ ư ố ữ ạ ạ
(E. urophylla x E. grandis) Brazil, Nam Phi và Trung Qu c hay gi ng lai gi a B ch đànở ố ố ữ ạ camal v i B ch đàn deglupta (ớ ạ E. camaldulensis x E. deglupta) Thái Lan (Brooker vàở Kleinig, 2012) [33]. Lai gi ng gi a các loài b ch đàn k t h p v i ch n l c cây tr i trong tố ữ ạ ế ợ ớ ọ ọ ộ ổ
h p lai và nhân gi ng sinh dợ ố ưỡng có th giúp nâng năng su t r ng tr ng lên 30 40% so v iể ấ ừ ồ ớ
gi ng đ i trà (Turnbull, 1999; Yang, 2003) ố ạ [124, 134]. S d ng gi ng lai k t h p v i nhânử ụ ố ế ợ ớ
gi ng vô tính cùng v i các bi n pháp k thu t lâm sinh phù h p đã góp ph n làm tăng năngố ớ ệ ỹ ậ ợ ầ
su t r ng lên g n 40 mấ ừ ầ 3/ha/năm Brazil, cá bi t có lô r ng đ t đ n năng su t 70 mở ệ ừ ạ ế ấ 3/ha/năm (Turnbull, 1999) [124].
Lai gi ng gi a B ch đàn pelita và urophylla đã cho ra th h con lai th hi n u thố ữ ạ ế ệ ể ệ ư ế lai có sinh trưởng vượt tr i h n so v i b m (Bouvet và Vigneron, 1995; ộ ơ ớ ố ẹ Dickinson et al., 2005; Glori, 1993; Lima et al., 2010) [35, 49, 53, 88]. Đ đ t để ạ ược năng su t h t lai h uấ ạ ữ
hi u t i đa, v i các đ c tính mong mu n, cây b m ph i đệ ố ớ ặ ố ố ẹ ả ược ch n l c d a trên tiêu chíọ ọ ự
rõ ràng (Mulawarman và Sukarno, 2000; Mulawarman et al., 2003; Tibbits, 1998) [93, 94,
121]
Trong t nhiên đã có m t s gi ng lai nh B ch đàn pelita x B ch đàn resinifera,ự ộ ố ố ư ạ ạ
B ch đàn grandis x pelita, B ch đàn brassiana x pelita. Gi ng lai t nhiên gi a B ch đànạ ạ ố ự ữ ạ pelita và B ch đàn brassiana mi n tây Papua New Guinea và Cape York, Queensland, th nhạ ở ề ỉ tho ng còn xu t hi n trong kh o nghi m h u th B ch đàn pelita (xu t x t Papua Newả ấ ệ ả ệ ậ ế ạ ấ ứ ừ Guinea và Cape York) b c Úc, Sabah (Malaysia) và Java (Indonesia) (ở ắ Bouvet và Vigneron,
Trang 251996) [36]. M t s cây lai t nhiên t i kh o nghi m h u th này th hi n dáng thân đ p vàộ ố ự ạ ả ệ ậ ế ể ệ ẹ sinh trưởng tương đương v i cá th B ch đàn pelita t t nh t (CAB International, 2000)ớ ể ạ ố ấ [39]. T i Brazil, cũng xu t hi n gi ng lai gi a B ch đàn pelita v i B ch đàn tere, và B chạ ấ ệ ố ữ ạ ớ ạ ạ đàn grandis trong r ng tr ng h n giao, đ c bi t gi ng lai này có sinh trừ ồ ỗ ặ ệ ố ưởng vượt tr i h nộ ơ
so v i b m ớ ố ẹ (Bouvet và Vigneron, 1996; Bouvet et al., 2003; CAB International, 2000) [36,
37, 39]
Đ đ a nhanh và t n d ng tăng thu di truy n th c t c a các tính tr ng t t đãể ư ậ ụ ề ự ế ủ ạ ố nghiên c u vào ph c v nghiên c u ti p theo cũng nh ph c v tr ng r ng thứ ụ ụ ứ ế ư ụ ụ ồ ừ ương m i,ạ
phương pháp nhân gi ng vô tính đố ược nghiên c u cho c B ch đàn pelita gi ng thu n vàứ ả ạ ố ầ
gi ng lai khác loài. ố David et al., (2011) [45] thí nghi m đánh giá kh năng ra r B ch đànệ ả ễ ạ pelita và m t s gi ng lai pelita dộ ố ố ưới 2 nghi m th c th n n và 2 công th c x lý hoocmonệ ứ ể ề ứ ử tăng trưởng IBA (1,5 g/l và 8,0 g/l) t i b c Úc k t qu cho th y, t l ra r dao đ ng tạ ắ ế ả ấ ỷ ệ ễ ộ ừ 14,3 – 62,5%.
Nghiên c u tính ch t gứ ấ ỗ
Trong nghiên c u ch n gi ng theo h ng g x , vi c xác đ nh nh ng tính ch t g có nhứ ọ ố ướ ỗ ẻ ệ ị ữ ấ ỗ ả
h ng tr c ti p đ n đ c tính g x nh kh i l ng riêng, co rút, môđun đàn h i – MoE, đ b nưở ự ế ế ặ ỗ ẻ ư ố ượ ồ ộ ề
đ t gãy – MoR, cong vênh,… và các đ c đi m di truy n c a chúng là r t quan tr ng, t đó làmứ ặ ể ề ủ ấ ọ ừ
c s xây d ng chi n l c ch n gi ng. Raymond (2000, 2002) ơ ở ự ế ượ ọ ố [104, 105] đã đ a ra m t s đ cư ộ ố ặ
đi m v sinh tr ng, ch t l ng thân cây và tính ch t g liên quan đ n các yêu c u k thu t c aể ề ưở ấ ượ ấ ỗ ế ầ ỹ ậ ủ
s n ph m g nói chung nh sau:ả ẩ ỗ ư
B ng 1.1. Quan h c a các tính tr ng đ n đ c tính, m c đ yêu c u đ i v i s n ph m gả ệ ủ ạ ế ặ ứ ộ ầ ố ớ ả ẩ ỗ
và kh năng di truy n c a tính tr ng tính ch t g (Raymond, 2000) [104]ả ề ủ ạ ấ ỗ
Độ
c ng ứ gỗ
n
Ổ
đ nh ị kích
th ướ c
Hao
h t ụ sau
s y ấ
Độ bề n
Trang 26Đ th ng thân ộ ẳ X Cao Cao Cao Th p ấ
Đ nh cành ộ ỏ X X X X Cao Cao T.bình Th p ấ Kích th ướ c m t ch t ắ ế X X X X Cao Cao T.bình Th p ấ
Kh i l ố ượ ng riêng X X X X X T.bình Cao Cao Cao
Đ co rút ộ X X Cao Cao Cao Trung bình
Đ b n u n tĩnh ộ ề ố X Cao Cao Cao Trung bình Môđun đàn h i ồ X Cao Cao Cao Trung bình
Ghi chú: X – các giá tr kinh t quan tr ng đ i v i g x Kh năng di truy n: > 0,4 cao; 0,2 ị ế ọ ố ớ ỗ ẻ ả ề 0,4 trung bình; < 0,2 th p ấ
Đ ng kính là ch tiêu quan tr ng đ i v i các nhà ch bi n g (Steele, 1984) ườ ỉ ọ ố ớ ế ế ỗ [117]. G cóỗ
đ ng kính l n s cho t l thành khí t g tròn ra ván x cao, x đ c h p l n và có ng su tườ ớ ẽ ỷ ệ ừ ỗ ẻ ẻ ượ ộ ớ ứ ấ sinh tr ng th p (Steele, 1984; Walker, 2006) ưở ấ [117, 128]. Đ th ng thân, đ nh cành và kíchộ ẳ ộ ỏ
th c m t ch t có liên quan r t ch t ch đ n t l thành khí, đ c ng g và kh năng n đ nhướ ắ ế ấ ặ ẽ ế ỷ ệ ộ ứ ỗ ả ổ ị hình d ng c a g B ch đàn pelita có đ c đi m sinh tr ng nhanh, thân th ng, đ duy trì tr cạ ủ ỗ ạ ặ ể ưở ẳ ộ ụ thân cao, kh năng t a cành t nhiên t t, cành nhánh nh ả ỉ ự ố ỏ (Pinyopurarerk et al., 1996) [102];
chính vì v y, loài này phù h p cho m c đích nghiên c u làm g x ậ ợ ụ ứ ỗ ẻ
Kh i l ng riêng c a g là ch tiêu liên quan đ n h u h t các yêu c u k thu t c a s nố ượ ủ ỗ ỉ ế ầ ế ầ ỹ ậ ủ ả
ph m (Rozenberg và Cahalan, 1997) ẩ [111]. Kh i l ng riêng c a g quan h ch t ch v i cácố ượ ủ ỗ ệ ặ ẽ ớ tính ch t c h c g nh đ c ng, kh năng ch u l c,… (Evans và Ilic, 2001; Hillis và Brown,ấ ơ ọ ỗ ư ộ ứ ả ị ự 1984; Zobel và Jett, 1995) [51, 71, 139]. G xây d ng và ván sàn c n g có kh i l ng riêng caoỗ ự ầ ỗ ố ượ
do đòi h i đ c ng, đ b n ch u l c và va đ p cao (Barnett và Jeronimidis, 2003) ỏ ộ ứ ộ ề ị ự ậ [28].
Đ co rút là ch tiêu liên quan đ n n đ nh hình d ng c a g trong quá trình s y. Đ co rútộ ỉ ế ổ ị ạ ủ ỗ ấ ộ cao trong quá trình s y gây ra các hi n t ng cong vênh, n t c a ván (Ormarsson ấ ệ ượ ứ ủ et al., 1998;
Skaar, 1988) [100, 115]. H n n a, kích th c và hình d ng s n ph m g còn có th b thay đ iơ ữ ướ ạ ả ẩ ỗ ể ị ổ
do đ m c a môi tr ng, do đó g có đ co rút cao s gây ra bi n d ng trên các s n ph m gộ ẩ ủ ườ ỗ ộ ẽ ế ạ ả ẩ ỗ trong quá trình s d ng, đi u này đ c bi t quan tr ng v i các s n ph m nh ván sàn hay đ gử ụ ề ặ ệ ọ ớ ả ẩ ư ồ ỗ
n i th t. S co rút c a g theo các chi u th ng không đ u, co rút theo chi u ti p tuy n là l nộ ấ ự ủ ỗ ề ườ ề ề ế ế ớ
nh t có th đ n h n 2 l n co rút theo chi u xuyên tâm trong khi co rút theo chi u dài th ng nhấ ể ế ơ ầ ề ề ườ ỏ (Cave, 1972; Zobel và Van Buijtenen, 1989) [40, 138]. S co rút không đ u gi a hai chi u ti pự ề ữ ề ế
Trang 27tuy n và xuyên tâm là nguyên nhân chính gây ra các bi n d ng, cong vênh và n t trên ván xế ế ạ ứ ẻ trong quá trình s y, h p g ấ ấ ỗ
Môđun đàn h i – MoE và đ b n đ t gãy – MoR liên quan đ n c 3 d ng s n ph m g :ồ ộ ề ứ ế ả ạ ả ẩ ỗ
đ m c, ván sàn và g xây d ng; do trong quá trình gia công và s d ng g th ng xuyên ph iồ ộ ỗ ự ử ụ ỗ ườ ả
ch u l c tác đ ng gây ra cong ho c bi n d ng (Dinwoodie, 2000) ị ự ộ ặ ế ạ [50]. Các đ b n này có m iộ ề ố quan h m t thi t v i kh i l ng riêng c a g , góc vi s i g (microfibril angle), và hàm l ngệ ậ ế ớ ố ượ ủ ỗ ợ ỗ ượ
lignin (Lan Hesheng et al., 2003) [80]. Thông th ng g non (juvenile wood) có đ c ng th pườ ỗ ộ ứ ấ
h n g già (mature wood) do góc vi s i g g non l n h n đ ng th i kh i l ng riêng c a gơ ỗ ợ ỗ ở ỗ ớ ơ ồ ờ ố ượ ủ ỗ
th p h n (Dinwoodie, 2000) ấ ơ [50]
Trên th gi i, b ch đàn nói chung đ c s d ng ch y u làm g nguyên li u gi y. Tuyế ớ ạ ượ ử ụ ủ ế ỗ ệ ấ nhiên, vi c s d ng g b ch đàn t r ng t nhiên làm g x Úc đã có t lâu đ i và hi n nayệ ử ụ ỗ ạ ừ ừ ự ỗ ẻ ở ừ ờ ệ
g b ch đàn t r ng tr ng cũng đã đ c s d ng làm g x M c dù đã có l ch s s d ng lâuỗ ạ ừ ừ ồ ượ ử ụ ỗ ẻ ặ ị ử ử ụ dài nh ng nh ng nghiên c u v ch n gi ng b ch đàn làm g x v n còn khá ít. ư ữ ứ ề ọ ố ạ ỗ ẻ ẫ
Kh i lố ượng riêng c a g là tính tr ng đủ ỗ ạ ược nghiên c u nhi u nh t trong các nghiênứ ề ấ
c u v tính ch t g Các nghiên c u đ u cho th y kh i lứ ề ấ ỗ ứ ề ấ ố ượng riêng có h s di truy n tệ ố ề ừ trung bình đ n cao, thế ường cao h n so v i các tính ch t g khác nh hi u su t b t gi y hayơ ớ ấ ỗ ư ệ ấ ộ ấ chi u dài s i g (Raymond, 2002) ề ợ ỗ [105], dao đ ng t 0,33 đ n 0,83 (B ng 1.2), k t qu nàyộ ừ ế ả ế ả cũng tương t nh k t qu nghiên c u c a Cornelius (1994) ự ư ế ả ứ ủ [43]. Tuy nhiên, cũng theo Cornelius (1994) [43], h s bi n đ ng di truy n lũy tích tính tr ng kh i lệ ố ế ộ ề ạ ố ượng riêng c a gủ ỗ trung bình là 5,1% th p h n so v i các tính tr ng sinh trấ ơ ớ ạ ưởng (911%).
B ng 1.2. Kh i lả ố ượng riêng và h s di truy n m t s loài b ch đàn trên th gi i ệ ố ề ộ ố ạ ế ớ
Loài Kh i lố ượ ng
Trang 28Có ít các nghiên c u v tính ch t c lý khác B ch đàn pelita, ch y u là m t s loàiứ ề ấ ơ ở ạ ủ ế ộ ố
b ch đàn khác. Nghiên c u c a Bandara (2006) ạ ứ ủ [25] trên B ch đàn dunnii 6 ạ năm tu i cho th y ổ ấ co rút ti p tuy n 11,69%, h s di truy n theo nghĩa h p là 0,5; co rút xuyên tâm 3,08%, h sế ế ệ ố ề ẹ ệ ố
di truy n theo nghĩa h p là 0,21; t l co rút ti p tuy n – xuyên tâm 3,9 l n, h s di truy nề ẹ ỷ ệ ế ế ầ ệ ố ề theo nghĩa h p là 0,18. Bandara (2006) [25] cũng ch ra m i tẹ ỉ ố ương quan ch t (R = 0,87) gi aặ ữ
đ c ng v i kh i lộ ứ ớ ố ượng riêng c a B ch đàn grandis 6 ủ ạ năm tu i. ổ
G ỗ B ch đàn pelitaạ có màu đ đ m ho c đ nh t, màu s c tỏ ậ ặ ỏ ạ ắ ương đ i đ ng nh t tố ồ ấ ừ trong ra ngoài, th g m n, vân khá đ p; ngoài ra, g loài này còn có kh i lớ ỗ ị ẹ ỗ ố ượng riêng l n,ớ nhi t lệ ượng cao, hi u su t b t gi y và chi u dài s i g l n, tính ch t c lý đáp ng đệ ấ ộ ấ ề ợ ỗ ớ ấ ơ ứ ượ cyêu c u v g x (Research Institute of Wood Industry, 2006) ầ ề ỗ ẻ [110]
B ch đàn pelita là loài có hi u su t b t gi y khá cao (50%) tạ ệ ấ ộ ấ ương đương v i B chớ ạ đàn uro, B ch đàn grandis và ch t lạ ấ ượng b t gi y t t (Clark và Hicks, 1996) ộ ấ ố [42]. Đ ng th iồ ờ
B ch đàn pelita cũng a chu ng làm g nhiên li u đ t trong lò h i s n xu t đi n và s nạ ư ộ ỗ ệ ố ơ ả ấ ệ ả
xu t viên nén năng lấ ượng do g có giá tr nhi t lỗ ị ệ ượng cao (Yang và Evan, 2003) [133]; viên nén g có nhi u u đi m: ch t đ t sinh h c b n v ng, t tr ng năng lỗ ề ư ể ấ ố ọ ề ữ ỷ ọ ượng cao, m đẩ ộ
th p, d s d ng, v n chuy n. Do v y, s n xu t và s d ng viên nén g không ng ng tăngấ ễ ử ụ ậ ể ậ ả ấ ử ụ ỗ ừ trong vài năm g n đây. Đ i v i viên nén B ch đàn pelita, có t tr ng 0,69, hàm lầ ố ớ ạ ỷ ọ ượng tro 0,46%, hàm lượng cácbon c đ nh 23,0%, và giá tr nhi t 18,7 kclo (William ố ị ị ệ et al., 2011)
[132]
G B ch đàn pelita ít b m i gây h i h n so v i các loài khác. Trong s 3 loài g mỗ ạ ị ố ạ ơ ớ ố ồ
B ch đàn robusta, B ch đàn pelita và B ch đàn uro thì B ch đàn pelita là loài có t l bạ ạ ạ ạ ỷ ệ ị
m i ăn ng m (ố ầ Heterotermes longiceps, Coptotermes gestroi, và Nasutitermes jaraguae) gây
Trang 29nh h ng ít nh t (17%), ti p đ n là B ch đàn robusta, B ch đàn uro (
2004) [107, 108].
G B ch đàn pelita đỗ ạ ượ ử ục s d ng trong s n xu t đ m c, ván sàn, đóng tàu thuy n,ả ấ ồ ộ ề
g xây d ng và đ m ngh Úc, Brazil (Bootle, 1983; Gonzaga ỗ ự ồ ỹ ệ ở et al., 1983) [29, 55]; b iở
vì, ngoài tính ch t c lý ra, g loài này còn có màu s c đ pấ ơ ỗ ắ ẹ
Kh i lố ượng riêng c a g khô không khí (đ khô t nhiên theo đ m không khí) c aủ ỗ ể ự ộ ẩ ủ
B ch đàn pelita trạ ưởng thành trong r ng t nhiên t i Queensland kho ng 950 kg/mừ ự ạ ả 3, còn
kh i lố ượng riêng c a g tủ ỗ ươi (lúc ch t h ) là 1.150 kg/mặ ạ 3 (Bootle, 1983; Boland et al., 1984)
[29, 34]. Kh i lố ượng riêng c a g B ch đàn pelita c a r ng tr ng t 3 – 10 năm tu i ủ ỗ ạ ủ ừ ồ ừ ổ ở Queensland và New Guinea bi n đ ng t 510 – 560 kg/mế ộ ừ 3 (Brito et al., 1983; Clark và Hick,
1996; Magalhaes, 1988; Siarot, 1986; Tomazello Filho, 1987) [31, 42, 90, 114, 122]. Đ i v iố ớ cây 10 năm tu i xu t x Helenvale tr ng t i Brazil có kh i lổ ấ ứ ồ ạ ố ượng riêng c a g khá cao (621ủ ỗ kg/m3) t i v trí ngang ng c trong nghiên c u c a Sturion ạ ị ự ứ ủ et al., (1987) [118]; ngoài ra, kh iố
lượng riêng c a g loài này còn tăng d n t lõi ra ngoài phía tủ ỗ ầ ừ ượng t ng khi m u l y th tầ ẫ ấ ở ớ
g v trí đỗ ị ường kính ngang ng c bi n đ ng t 450 – 614 kg/mự ế ộ ừ 3, còn v trí th t g theo chi uị ớ ỗ ề cao cây có bi n đ ng r t th p, xét v kh i lế ộ ấ ấ ề ố ượng riêng (Tomazello Filho, 1987) [122]
Đ co rút g B ch đàn pelita theo chi u xuyên tâm là 4%, nh h n đ co rút theoộ ỗ ạ ề ỏ ơ ộ chi u ti p tuy n (6%) (ề ế ế Boland et al., 1984) [34]. Môđun đàn h i là 17,4 GPa, đ b n đ t gãyồ ộ ề ứ
là 146 MPa (Research Institute of Wood Industry, 2006) [110]
G ỗ B ch đàn pelitaạ r ng tr ng 10 năm tu i có kh i lở ừ ồ ổ ố ượng riêng khô không khí 780 kg/m3, kh i lố ượng riêng sau khi s y đ m 12% là 580 kg/mấ ở ộ ẩ 3, đ co rút theo chi u ti pộ ề ế tuy n 6,9%, theo chi u xuyên tâm 3,8%, môđun đàn h i 17,4 GPa, đ b n đ t gãy là 146ế ề ồ ộ ề ứ MPa (Research Institute of Wood Industry, 2006) [110] đ ng th i ít b n t trên b m t vánồ ờ ị ứ ề ặ (Harwood, 1998) [67]. Các thông s này cho th y g B ch đàn pelita phù h p đ s n xu tố ấ ỗ ạ ợ ể ả ấ
đ g n i th t và ngo i th t, đ ng th i có th làm ván sàn cũng nh g xây d ng. M c dùồ ỗ ộ ấ ạ ấ ồ ờ ể ư ỗ ự ặ
có các tính ch t g t t cho s n xu t đ m c, nh ng B ch đàn pelita cũng là loài có ngấ ỗ ố ả ấ ồ ộ ư ạ ứ
su t sinh trấ ưởng l n nên g d b n t đ u sau khi khai thác ho c trong quá trình x ; vì v y,ớ ỗ ễ ị ứ ầ ặ ẻ ậ
Trang 30g sau khi khai thác c n đỗ ầ ược gi m các đ u c t đ h n ch thoát nữ ẩ ầ ắ ể ạ ế ước và ti n hành xế ẻ
s m khi g ch a b m t nớ ỗ ư ị ấ ước nhi u cũng nh có quy trình h p s y phù h p là v n đ c nề ư ấ ấ ợ ấ ề ầ quan tâm.
Nghiên c u sâu b nh h iứ ệ ạ
Đ c đi m n i b t c a B ch đàn pelita là kh năng ch ng ch u sâu b nh h i t t. ặ ể ổ ậ ủ ạ ả ố ị ệ ạ ố Ở
n Đ , B ch đàn pelita b Ong u b u (
Ấ ộ ạ ị ướ Leptocybe invasa) gây h i ít nh t trong s 4 loàiạ ấ ố
g m B ch đàn pelita, B ch đàn uro, B ch đàn grandis và gi ng lai uro x grandis (Goud ồ ạ ạ ạ ố et al., 2010) [56]. Sâu ăn lá Thyrinteina arnobia Stoll nh hả ưởng nghiêm tr ng trên r ng tr ngọ ừ ồ
b ch đàn các loài t i bang Minas Gerais (Brazil); trong nghiên c u v i 11 loài b ch đàn choạ ạ ứ ớ ạ
th y B ch đàn saligna và B ch đàn grandis là hai loài m n c m nh t, ti p theo là B ch đànấ ạ ạ ẫ ả ấ ế ạ uro, B ch đàn cloeziana,…, còn B ch đàn pelita n m trong nhóm kháng sâu cùng v i B chạ ạ ằ ớ ạ đàn camal, B ch đàn tere. B ng ch ng th y rõ khi lâm ph n B ch đàn pelita hoàn toànạ ằ ứ ấ ầ ạ không b nh hị ả ưởng b i sâu, trong khi lâm ph n các loài b ch đàn khác ngay k bên b nhở ầ ạ ế ị ả
hưởng n ng n (Oliveria ặ ề et al., 1984) [99]. T l sâu ăn đêm đ c g B ch đàn lai (ỷ ệ ụ ỗ ạ E. pellita
x E. brassiana) th p nh t (2,4%), trong khi các loài khác (B ch đàn uro, camal, grandis xấ ấ ạ camal, grandis) có t l sâu phá ho i cao h n nhi u (Dickinson ỷ ệ ạ ơ ề et al., 1995) [49].
T i Indonesia và Malaysia trạ ước đây ch y u tr ng r ng Keo tai tủ ế ồ ừ ượng, tuy nhiên từ
đ u nh ng năm 2000 do r ng tr ng Keo tai tầ ữ ừ ồ ượng b b nh héo ng n và ch t hàng lo t doị ệ ọ ế ạ
n m ấ Ceratocytis gây ra, nên hi n nay đang chuy n sang tr ng B ch đàn pelita trên quy môệ ể ồ ạ
l n. Di n tích r ng tr ng B ch đàn pelita Indonesia đ n năm 2012 vào kho ng 300.000 haớ ệ ừ ồ ạ ở ế ả
ch y u đ o Sumatra và Kalimantan; còn Malaysia tr ng kho ng 100.000 ha bang Sabahủ ế ở ả ồ ả ở
ch y u vùng đ t th p (CAB International, 2014). Trong đó kho ng 10% r ng B ch đànủ ế ở ấ ấ ả ừ ạ pelita tr ng t dòng vô tính, s còn l i (90%) tr ng t ngu n h t đã c i thi n, đ c bi t là tồ ừ ố ạ ồ ừ ồ ạ ả ệ ặ ệ ừ các vườn gi ng th h 1, th h 2 ố ế ệ ế ệ (Lima et al., 2010; Pinyopusarerk, Harwood, 2009) [88,
103]
Nghiên c u cho 3 loài B ch đàn pelita, B ch đàn uro, B ch đàn uro x grandis t i namứ ạ ạ ạ ạ Sumatra (Indonesia) cho th y B ch đàn pelita không b n m b nh h i lá, 2 loài còn l i đ uấ ạ ị ấ ệ ạ ạ ề
b b nh đ m lá (n m ị ệ ố ấ Pestalotia sp., Alternaria sp., Macrospoma sp.) và b nh g s t lá (n mệ ỉ ắ ấ
Trang 31Puccinia sp.). vùng nhi t đ i, đ t th p v i nhi t đ , đ m bình quân năm cao, giai đo nỞ ệ ớ ấ ấ ớ ệ ộ ộ ẩ ạ mùa khô không có ho c ng n, n m gây b nh liên t c sinh trặ ắ ấ ệ ụ ưởng và phát tán bào t ; tuyử nhiên, B ch đàn pelita có kh năng kháng b nh v lá t t h n so v i các loài b ch đàn khácạ ả ệ ề ố ơ ớ ạ trong cùng đi u ki n (Hardiyanto, 2003) ề ệ [64]. T i các t nh Qu ng Đông, Qu ng Châu vàạ ỉ ả ả
H i Nam (Trung Qu c) r ng tr ng B ch đàn pelita có b nh đ m lá do n m ả ố ừ ồ ạ ệ ố ấ Mycosphaerella
sp. nh ng t l r t th p (Zhou ư ỷ ệ ấ ấ et al., 2008) [136]. R ng tr ng B ch đàn pelita t i Thái Lanừ ồ ạ ạ
có b nh ph ng lá do n m ệ ồ ấ Pseudocercospara sp., lo i n m này gây b nh không ch trênạ ấ ệ ỉ
B ch đàn pelita mà còn gây b nh trên nhi u loài b ch đàn khác. Tuy nhiên, t l và m c đạ ệ ề ạ ỷ ệ ứ ộ
b nh trên B ch đàn pelita th p h n nhi u so v i các loài còn l i (Burgess ệ ạ ấ ơ ề ớ ạ et al., 2007) [38].
Trong 12 loài b ch đàn đạ ược tr ng t i Brazil, B ch đàn pelita có kh năng kháng t t nh tồ ạ ạ ả ố ấ
b nh “mal de Rio Doce” do n m ệ ấ Puccinia psidii, đây là b nh v lá r t nghiêm tr ng t iệ ề ấ ọ ạ
Brazil (Dianese et al., 1984) [47] B ch đàn pelita cũng b b nh héo lá do vi khu nạ ị ệ ẩ
Pseudomonas solanacearum nh ng B ch đàn pelita có t l h i ít h n so v i loài B ch đànư ạ ỷ ệ ạ ơ ớ ạ tere, B ch đàn grandis, B ch đàn uro và B ch đàn camal (Dianese và Dristig, 2006) ạ ạ ạ [48]
1.3.2. T i Vi t Nam ạ ệ
Nghiên c u kh o nghi m loài, xu t xứ ả ệ ấ ứ
B ch đàn pelita đạ ược đ a vào kh o nghi m nư ả ệ ở ước ta tương đ i mu n (năm 1990)ố ộ
và đã được thí nghi m trên nhi u l p đ a, nhi u vùng sinh thái trong c nệ ề ậ ị ở ề ả ước nh t i Baư ạ
Vì (Hà N i), Đông Hà (Qu ng Tr ), Bàu Bàng (Bình Dộ ả ị ương), Lang Hanh và Mang Linh (Lâm Đ ng) (ồ Lê Đình Kh , 1997ả ) [8]. K t qu nghiên c u cho th y các xu t x có tri nế ả ứ ấ ấ ứ ể
v ng c a loài này cho tr ng r ng nọ ủ ồ ừ ở ước ta là Kuranda, Helenvale, Bloomfield và Kiriwo cho vùng Nam B và duyên h i mi n Trung (ộ ả ề Lê Đình Khả et al., 2003) [10].
Đánh giá giai đo n 3 năm tu i kh o nghi m loài và xu t x b ch đàn t i C mở ạ ổ ả ệ ấ ứ ạ ạ ẩ
Qu Ba Vì Hà N i xây d ng năm 1994 trên đi u ki n đ t thoái hóa n ng cho th y B chỳ ộ ự ề ệ ấ ặ ấ ạ đàn pelita sinh trưởng ch m h n so v i B ch đàn uro (ậ ơ ớ ạ Lê Đình Kh , 1997ả ) [8]. M c dù cóặ sinh trưởng ch m nh ng trong s các xu t x B ch đàn pelita tham gia kh o nghi m thìậ ư ố ấ ứ ạ ả ệ
xu t x Keru to Mata sinh trấ ứ ưởng tương đ i nhanh, tố ương đương v i xu t x Mt. Egon c aớ ấ ứ ủ
B ch đàn uro là xu t x đạ ấ ứ ược công nh n gi ng ti n b k thu t. ậ ố ế ộ ỹ ậ
Trang 32Trên kh o nghi m xu t x t i Xuân Khanh Ba Vì Hà N i bao g m 14 xu t xả ệ ấ ứ ạ ộ ồ ấ ứ
c a các loài B ch đàn pelita, camal, tere, grandis và exserta trên đ t tủ ạ ấ ương đ i sâu, m thìố ẩ
xu t x Keru to Mata có sinh trấ ứ ưởng nhanh nh t giai đo n 6,5 ấ ở ạ năm tu i v i đổ ớ ường kính thân cây đ t 11,4 cm và chi u cao đ t 12,0 m (ạ ề ạ Lê Đình Kh , 1997ả ) [8]
Kh o nghi m loài và xu t x t i Qu ng Tr cho th y B ch đàn pelita có sinh trả ệ ấ ứ ạ ả ị ấ ạ ưở ngnhanh th ba sau B ch đàn uro và B ch đàn cloeziana trong s 6 loài b ch đàn tham giaứ ạ ạ ố ạ
kh o nghi m g m B ch đàn uro, B ch đàn cloeziana, B ch đàn pelita, B ch đàn tere, B chả ệ ồ ạ ạ ạ ạ ạ đàn grandis và B ch đàn camal. Trong s 6 xu t x c a B ch đàn pelita tham gia kh oạ ố ấ ứ ủ ạ ả nghi m thì xu t x Kuranda (Qld), Helenvale (Qld) và Kiriwo (PNG) sinh trệ ấ ứ ưởng t t nh t,ố ấ
ti p theo là Coen (Qld), Keru (PNG) và Bloomfield (Lê Đình Kh ế ả et al., 2003) [10].
Năm 1990, Trung tâm Nghiên c u gi ng cây r ng, nay là Vi n Nghiên c u Gi ng vàứ ố ừ ệ ứ ố Công ngh sinh h c Lâm nghi p xây d ng 2 kh o nghi m g m 23 xu t x c a 8 loài b chệ ọ ệ ự ả ệ ồ ấ ứ ủ ạ đàn t i Lang Hanh (đ cao 900 m so v i m t bi n) và Mang Linh (đ cao 1500 m) Lâmạ ộ ớ ặ ể ộ ở
Đ ng. K t qu đánh giá sau 4 năm tu i t i Lang Hanh cho th y, các xu t x Helenvaleồ ế ả ổ ạ ấ ấ ứ (Qld), Kiriwo (PNG), và Bloomfield (PNG) c a B ch đàn pelita có sinh trủ ạ ưởng nhanh, chỉ kém xu t x Paluma c a B ch đàn grandis. Trong khi đó Mang Linh, các xu t x c aấ ứ ủ ạ ở ấ ứ ủ
B ch đàn pelita đ u sinh trạ ề ưởng kém h n so v i trung bình toàn thí nghi m (Lê Đình Khơ ớ ệ ả
et al., 2003) [10].
T nghiên c u kh o nghi m B ch đàn pelita trên các đi u ki n khí h u phía b cừ ứ ả ệ ạ ề ệ ậ ở ắ (Hà N i, Qu ng Tr ), vùng cao thu c Lâm Đ ng và Bình Dộ ả ị ộ ồ ương, k t qu cho th y B chế ả ấ ạ đàn pelita có sinh trưởng nhanh trong đi u ki n khí h u nhi t đ i đi n hình, m a nhi u,ề ệ ậ ệ ớ ể ư ề
t ng đ t sâu mà không phù h p v i đi u ki n khí h u có mùa đông l nh ho c vùng caoầ ấ ợ ớ ề ệ ậ ạ ặ ở (Lê Đình Kh ả et al., 2003) [10].
Năm 2002, Vi n Nghiên c u Gi ng và Công ngh sinh h c Lâm nghi p đã nh p lôệ ứ ố ệ ọ ệ ậ
h t gia đình cây tr i B ch đàn pelita t các xu t x t i Papua New Guinea và các vạ ộ ạ ừ ấ ứ ạ ườ n
gi ng t i Úc đ xây d ng vố ạ ể ự ườn gi ng t i Bàu Bàng (Bình Dố ạ ương) và Pleiku (Gia Lai). Sinh trưởng xu t x B ch đàn pelita t i Bàu Bàng (Bình Dấ ứ ạ ạ ương) (3 năm tu i) cho th y, cácổ ấ
xu t x đ u có sinh trấ ứ ề ưởng sai khác rõ r t, và chia 3 nhóm: Nhóm tri n v ng nh t có ngu nệ ể ọ ấ ồ
Trang 33g c t vố ừ ườn gi ng Cardwell (Qld) và vố ườn gi ng Melville (NT); Nhóm th hai là 5 xu t xố ứ ấ ứ (Goe PNG, Serisa PNG, Bàu Bàng, vườn gi ng Atherton Qld, Serisa PNG); và nhómố
cu i cùng là lô h t t các xu t x Kiriwo (PNG) và BupulMuting (Indonesia) ố ạ ừ ấ ứ (Đ ng Phặ ướ c
Đ i, 2005; ạ Hà Huy Th nh ị et al., 2011a) [5, 19]. T i Pleiku (đ cao 800 m so v i m t bi n),ạ ộ ớ ặ ể sau 3 năm tu i, xu t x tri n v ng nh t là vổ ấ ứ ể ọ ấ ườn gi ng Atherton (Qld) (vố ườn gi ng s d ngố ử ụ các gia đình cây tr i ch n l c t Irian Jaya và độ ọ ọ ừ ược tr ng đ cao 750 m so v i m t bi nồ ở ộ ớ ặ ể
t i Atherton), ti p đó là xu t x BupulMuting c a Indonesia và vạ ế ấ ứ ủ ườn gi ng Melville (NT)ố
mà gi ng g c t Papua New Guinea và Irian Jaya c a Indonesia. Nhóm sinh trố ố ừ ủ ưởng ch mậ
nh t là Kiriwo (PNG) và Serisa (PNG). Sinh trấ ưởng B ch đàn pelita t i Bàu Bàng (vùngạ ạ
th p – 50 m so v i m t bi n, vĩ đ 11ấ ớ ặ ể ộ 020’ B c) nhanh h n rõ r t so v i t i Pleiku (vùng caoắ ơ ệ ớ ạ – 800 m so v i m t bi n, vĩ đ 13ớ ặ ể ộ 055’ B c) (Hà Huy Th nh ắ ị et al., 2011b) [20].
Các k t qu đánh giá trên cho th y, B ch đàn pelita là loài cây sinh trế ả ấ ạ ưởng nhanh trên l p đ a t t, t ng đ t sâu, có kh năng ch u h n và ch ng ch u sâu b nh, đ c bi t thíchậ ị ố ầ ấ ả ị ạ ố ị ệ ặ ệ nghi v i n i có đ cao dớ ơ ộ ưới 800 m so v i m t bi n khu v c duyên h i mi n Trung, Tâyớ ặ ể ở ự ả ề Nguyên và Đông Nam B ộ (Lê Đình Khả et al., 2003) [10], đi u này cũng phù h p v i nh nề ợ ớ ậ
Nhìn chung, cho đ n nay có ít nghiên c u v ch n gi ng các loài cây m c nhanhế ứ ề ọ ố ọ
ph c v làm g x Vi t Nam, có th k đ n m t s nghiên c u c a Phí H ng H i (Haiụ ụ ỗ ẻ ở ệ ể ể ế ộ ố ứ ủ ồ ả
et al., 2009) [61] v ch n gi ng Keo lá tràm làm g x ; Đoàn Ng c Dao (2012) [4] v ch nề ọ ố ỗ ẻ ọ ề ọ
gi ng Keo tai tố ượng trong đó có đánh giá tính ch t g và các thông s di truy n các tínhấ ỗ ố ề
ch t g x Đ i v i b ch đàn có th k đ n nghiên c u c a Thomas ấ ỗ ẻ ố ớ ạ ể ể ế ứ ủ et al. (2009) [119]
Trang 34trong d án ACIAR “C i thi n chu i giá tr r ng tr ng b ch đàn Úc, Trung Qu c và Vi tự ả ệ ỗ ị ừ ồ ạ ở ố ệ Nam: di truy n và lâm sinh” v i B ch đàn uro. Ngoài ra, có m t s nghiên c u v kh iề ớ ạ ộ ố ứ ề ố
lượng riêng và hàm lượng cellulose B ch đàn uro và B ch đàn lai UP (Mai Trung Kiên,ở ạ ạ
2014; Nguyen Duc Kien et al., 2008) [15, 76].
Nghiên c u c i thi n gi ng k t h p sinh trứ ả ệ ố ế ợ ưởng v i tính ch t g B ch đàn uroớ ấ ỗ ở ạ cũng đã bước đ u đầ ược ti n hành. ế H s di truy n kh i lệ ố ề ố ượng riêng c a g và cellulose (hủ ỗ 2
= 0,5 – 0,6) cao h n so v i các tính tr ng sinh trơ ớ ạ ưởng (h2 = 0,1 – 0,3). K t qu đánh giá choế ả
th y kh i lấ ố ượng riêng c a g và hàm lủ ỗ ượng cellulose có tương quan y u v i các ch tiêu sinhế ớ ỉ
trưởng (Kien, Nguyen Duc et al., 2009b) [78]. K t quế ả nghiên c u có th ti n hành ch n l cứ ể ế ọ ọ
đ c l p các tính tr ng mà không nh hộ ậ ạ ả ưởng đ n các tính tr ng khác đ ng th i cho th y khế ạ ồ ờ ấ ả năng ch n l c đọ ọ ược các cá th có sinh trể ưởng nhanh, kh i lố ượng riêng c a g cao đ ng th iủ ỗ ồ ờ
hi u su t b t gi y cao. ệ ấ ộ ấ
Nghiên c u c a Thomas ứ ủ et al. (2009) [119] trên 80 cây thu c 20 gia đình B ch đànộ ạ uro trong kh o nghi m h u th 10 năm tu i t i Ba Vì cho th y môđun đàn h i 11,27 GPaả ệ ậ ế ổ ạ ấ ồ (dao đ ng t 6,99 – 15,36 GPa), h s di truy n 0,472; đ b n đ t gãy trung bình 92,02ộ ừ ệ ố ề ộ ề ứ MPa (bi n đ ng t 37,40 – 133,91), h s di truy n 0,452; đ co rút ti p tuy n ( 12% đế ộ ừ ệ ố ề ộ ế ế ở ộ m) trung bình 5,44% (bi n đ ng t 5,44 – 8,55%), h s di truy n 0,066; đ co rút xuyên
tâm dao đ ng trong ph m vi t 1,17 – 5,61%, trung bình 2,54%, h s di truy n 0,035; t lộ ạ ừ ệ ố ề ỷ ệ
co rút ti p tuy n – xuyên tâm t 1,03 đ n 4,97 l n, trung bình 2,35 l n.ế ế ừ ế ầ ầ
Đ i v i m t s dòng B ch đàn uro có s khác nhau v tr s pilodyn và kh i lố ớ ộ ố ạ ự ề ị ố ố ượ ngriêng c a g , tr s pilodyn bi n đ ng trong kho ng 9,7 17,6 mm tùy đ a đi m, kh i lủ ỗ ị ố ế ộ ả ị ể ố ượ ngriêng c a g 0,43 – 0,59 g/cmủ ỗ 3. Kh i lố ượng riêng c a g có tủ ỗ ương quan âm và ch t so v iặ ớ pilodyn (r = 0,80 đ n – 0,92, có tế ương quan y u v i các ch tiêu sinh trế ớ ỉ ưởng); vì v y, cóậ
th dùng pilodyn đ xác đ nh nhanh kh i lể ể ị ố ượng riêng c a g m c đ gia đình và dòng vôủ ỗ ở ứ ộ tính. M t s dòng v a sinh trộ ố ừ ưởng t t đ ng th i có kh i lố ồ ờ ố ượng riêng c a g cao; ngoài ra,ủ ỗ
m t s dòng sinh trộ ố ưởng kém đ ng th i có kh i lồ ờ ố ượng riêng c a g th p; m t s dòng sinhủ ỗ ấ ộ ố
trưởng t t nh ng kh i lố ư ố ượng riêng cao, và ngượ ạ (Mai Trung Kiên, 2014) [15].c l i
Nghiên c u gi ng laiứ ố
Trang 35Nghiên c u lai gi ng b ch đàn đứ ố ạ ược b t đ u nắ ầ ở ước ta t nh ng năm 1990 v i côngừ ữ ớ
trình “Nghiên c u lai gi ng m t s loài B ch đàn” ứ ố ộ ố ạ (Lê Đình Kh , Nguy n Vi t Cả ễ ệ ường, 2000) [74]. Các tác gi đã nghiên c u lai gi ng gi a các loài B ch đàn uro (ả ứ ố ữ ạ E. urophylla),
B ch đàn camal (ạ E. camaldulensis) và B ch đàn li u (ạ ễ E. exserta). K t qu đánh giá choế ả
th y, gi ng lai khác loài gi a các loài b ch đàn có sinh trấ ố ữ ạ ưởng nhanh h n so v i loài b m ,ơ ớ ố ẹ
đ c bi t là nhanh h n h n so v i h u th th ph n t do c a các cây b m tham gia laiặ ệ ơ ẳ ớ ậ ế ụ ấ ự ủ ố ẹ
gi ng, th hi n u th lai v sinh trố ể ệ ư ế ề ưởng r t rõ r t (Lê Đình Kh , Nguy n Vi t Cấ ệ ả ễ ệ ường, 2000) [74]. Sinh trưởng c a các nhóm loài b m khác nhau có s sai khác v sinh trủ ố ẹ ự ề ưở ngtrên các d ng l p đ a khác nhau, ví d gi ng lai gi a B ch đàn uro và B ch đàn camal (UC)ạ ậ ị ụ ố ữ ạ ạ
có sinh trưởng nhanh h n rõ r t so v i gi ng lai gi a B ch đàn uro và B ch đàn li u (UEơ ệ ớ ố ữ ạ ạ ễ
ho c EU) trên l p đ a có t ng đ t sâu, m và giàu dinh dặ ậ ị ầ ấ ẩ ưỡng vùng đ ng b ng sôngở ồ ằ
H ng; trong khi gi ng B ch đàn lai UE ho c EU l i có sinh trồ ố ạ ặ ạ ưởng t t h n gi ng B ch đànố ơ ố ạ lai UC trên l p đ a vùng đ i có t ng đ t nông, nghèo dinh dậ ị ồ ầ ấ ưỡng. Bi u hi n c a u th laiể ệ ủ ư ế
v sinh trề ưởng ch u nh hị ả ưởng c a t bào ch t và đi u ki n hoàn c nh, ví d n i đ t t tủ ế ấ ề ệ ả ụ ơ ấ ố
B ch đàn lai sinh trạ ưởng nhanh và bi u hi n u th lai rõ r t, ngể ệ ư ế ệ ượ ạ ơ ấ ấc l i n i đ t x u B chạ đàn lai sinh trưởng ch m và u th lai bi u hi n y u h n (Nguy n Vi t Cậ ư ế ể ệ ế ơ ễ ệ ường, 2002) [1].
Trong đ tài “ề Nghiên c u lai t o gi ng m t s loài B ch đàn, Tràm, Thông và Keo ứ ạ ố ộ ố ạ ” giai đo n 2001 – 2005, Vi n Nghiên c u Gi ng và Công ngh sinh h c Lâm nghi p đã t oạ ệ ứ ố ệ ọ ệ ạ
ra được h n 40 t h p lai gi a các loài B ch đàn uro (U), B ch đàn camal (C), B ch đànơ ổ ợ ữ ạ ạ ạ tere (T)… v i B ch đàn pelita (P), trong đó B ch đàn pelita ch y u dùng làm cây bớ ạ ạ ủ ế ố (Nguy n Vi t Cễ ệ ường et al., 2006) [2]. K t qu kh o nghi m gi ng lai cho th y m t sế ả ả ệ ố ấ ộ ố
gi ng B ch đàn lai CP có sinh trố ạ ưởng nhanh trên l p đ a mi n Đông Nam B và m t tậ ị ở ề ộ ộ ổ
h p B ch đàn PU có sinh trợ ạ ưởng nhanh nh t trong các t h p kh o nghi m t i Ba Vì Hàấ ổ ợ ả ệ ạ
N i (Nguy n Vi t Cộ ễ ệ ường et al., 2006) [2].
Giai đo n 20052006, trong khuôn kh d án SAREC “S d ng đa d ng di truy n vàạ ổ ự ử ụ ạ ề
ti n b công ngh sinh h c trong nghiên c u c i thi n gi ng cây r ng”, Vi n Nghiên c uế ộ ệ ọ ứ ả ệ ố ừ ệ ứ
Gi ng và Công ngh sinh h c Lâm nghi p đã t o ra h n 60 t h p B ch đàn lai UP và PUố ệ ọ ệ ạ ơ ổ ợ ạ (ch y u là UP) và m t s kh o nghi m h u th gi ng lai xây d ng t i Hà N i, Ngh An,ủ ế ộ ố ả ệ ậ ế ố ự ạ ộ ệ
Trang 36Qu ng Tr và Bình Dả ị ương. Đánh giá 30 tháng tu i cho th y gi ng lai gi a hai loài B chở ổ ấ ố ữ ạ đàn này r t có tri n v ng cho tr ng r ng mi n B c và B c Trung b K t qu cũng choấ ể ọ ồ ừ ở ề ắ ắ ộ ế ả
th y, có s khác bi t l n v sinh trấ ự ệ ớ ề ưởng c a các t h p B ch đàn lai trên l p đ a khác nhau,ủ ổ ợ ạ ậ ị
ch ng t nh hứ ỏ ả ưởng c a tủ ương tác ki u gen hoàn c nh. Xác đ nh để ả ị ược 4 t h p lai cóổ ợ tri n v ng bao g m: U70P28, U87P22 và U87P8 cho l p đ a Ba Vì; U87P22 và U70P48ể ọ ồ ậ ị ở cho l p đ a Đông Hà, đây là nh ng t h p lai có sinh trậ ị ở ữ ổ ợ ưởng t t h n rõ r t so v i gi ngố ơ ệ ớ ố
đ i ch ng t t nh t (U6 và PN14) t i m i l p đ a v i đ vố ứ ố ấ ạ ỗ ậ ị ớ ộ ượt trung bình v th tích t 20 –ề ể ừ 50% (Nguy n Đ c Kiên ễ ứ et al., 2009) [14]. Đ c bi t, nhi u t h p B ch đàn lai UP v n duyặ ệ ề ổ ợ ạ ẫ trì được s c s ng m nh v i tán lá kh e trong đi u ki n mùa đông l nh và khô Ba Vì,ứ ố ạ ớ ỏ ề ệ ạ ở
đi u này có th đề ể ược gi i thích do kh năng ch u h n t t nh b r ăn sâu c a B ch đànả ả ị ạ ố ờ ộ ễ ủ ạ pelita. Đ n nay, m t s gi ng lai khác loài c a B ch đàn pelita đã đế ộ ố ố ủ ạ ược công nh n là gi ngậ ố
ti n b k thu t nh UP35, UP54, UP72, UP95, UP97 và UP99 (B Nông nghi p và Phátế ộ ỹ ậ ư ộ ệ tri n Nông thôn, 2013). Nh v y, ngoài kh năng sinh trể ư ậ ả ưởng nhanh c a B ch đàn lai,ủ ạ chúng còn có th m r ng vùng thích ng sinh thái so v i b m ể ở ộ ứ ớ ố ẹ
N ng đ ch t đi u hòa sinh trồ ộ ấ ề ưởng nh hả ưởng đ n kh năng ra r c a hom giâmế ả ễ ủ
B ch đàn lai (UP) rõ r t, k t qu nghiên c u cho th y v i IBA 0,75% cho t l ra r 81,1%;ạ ệ ế ả ứ ấ ớ ỷ ệ ễ
s r /hom cao nh t (3,3 r /hom), và chi u dài r l n nh t (13,3 cm). T l ra r gi a cácố ễ ấ ễ ề ễ ớ ấ ỷ ệ ễ ữ dòng B ch đàn lai (UP) có khác bi t rõ r t, dòng có t l ra r cao nh t t 83,8 95,4% (Hàạ ệ ệ ỷ ệ ễ ấ ừ Huy Th nh ị et al., 2011b) [20]. Ngoài ra, th i v giâm hom cũng nh hờ ụ ả ưởng r t l n đ n t lấ ớ ế ỷ ệ
ra r (Hà Huy Th nh ễ ị et al., 2011b; Ph m Văn Tu n, 1997) [20] [24].ạ ấ
Nhân gi ng dòng B ch đàn lai (UP) b ng phố ạ ằ ương pháp nuôi c y mô cho th y môiấ ấ
trường 1/2MS* + IBA 0,5mg/l + ABT 0,2mg/l là thích h p nh t, t l ra r cây mô B chợ ấ ỷ ệ ễ ạ đàn lai UP đ t t i 92,5% và chi u dài r trung bình 3,23 cm. Cây mô đạ ớ ề ễ ược hu n luy n trongấ ệ kho ng th i gian t tháng 10 đ n tháng 11, và t tháng 2 đ n tháng 6 cho t l s ng caoả ờ ừ ế ừ ế ỷ ệ ố
Trang 37là loài duy nh t không b b nh đ m lá do n m (Nghia, 2000) [16]. ấ ị ệ ố ấ Ngoài ra, nghiên c u c aứ ủ
Ph m Quang Thu ạ et al., (2005) [21] cho th y B ch đàn pelita h u nh không b b nh tàn l iấ ạ ầ ư ị ệ ụ
và khô cành do n m ấ Cryptosporiopsis eucalypti và Cylindrocladium sp. gây ra.
B ch đàn pelita t i vùng Đông Nam B (Vi t Nam) có b nh ph ng lá do n mạ ạ ộ ệ ệ ồ ấ
Mycosphaerella obscuris; tuy nhiên, m c đ b h i th p (ứ ộ ị ạ ấ Ph m Quang Thu ạ et al., 2005) [21].
Lo i n m này gây b nh trên h n 80 loài b ch đàn, ngoài ra còn phát hi n chúng xu t hi n ạ ấ ệ ơ ạ ệ ấ ệ ở
m t s loài cây ch lá r ng khác trên th gi i (Treena ộ ố ủ ộ ế ớ et al., 2007) [123].
Ong ung bướ Leptocybe invasa) đu ( ược phát hi n t i Vi t Nam năm 2002, gây nhệ ạ ệ ả
hưởng đ n b ch đàn giai đo n vế ạ ạ ườ ươn m và r ng m i tr ng phía nam Vi t Nam. Trongừ ớ ồ ệ
kh o nghi m g m 18 loài b ch đàn cho th y, cây con sau 3 tháng vả ệ ồ ạ ấ ở ườ ươn m (trước khi đem đi tr ng) có xu t hi n Ong ung bồ ấ ệ ướu gây h i trên b ch đàn v i m c đ gây h i r tạ ạ ớ ứ ộ ạ ấ khác nhau, trong đó B ch đàn pelita b nh hạ ị ả ưởng m c th p h n nhi u so v i các loài cònở ứ ấ ơ ề ớ
l i. Ti p t c đánh giá sau 3 tháng tu i t i r ng tr ng, B ch đàn pelita có t l s ng kháạ ế ụ ổ ạ ừ ồ ạ ỷ ệ ố (85,2%), và đ c bi t không có cây nào b gây h i b i Ong ung bặ ệ ị ạ ở ướu (Thu et al., 2009) [120].
gi i, trong đó có nớ ước ta, đ c bi t là vùng khí h u nhi t đ i m. ặ ệ ở ậ ệ ớ ẩ
K t qu nghiên c u đã ch ra B ch đàn pelita có m c đ bi n d cao gi a xu t xế ả ứ ỉ ạ ứ ộ ế ị ữ ấ ứ cũng nh gi a gia đình trong xu t x Xu t x t vùng New Guinea có sinh trư ữ ấ ứ ấ ứ ừ ưởng nhanh
h n và d ng thân đ p h n xu t x t b c Queensland khi đơ ạ ẹ ơ ấ ứ ừ ắ ược tr ng trên l p đ a m aồ ậ ị ư nhi u, t ng đ t sâu, m. Ngề ầ ấ ẩ ượ ạc l i, nh ng n i lữ ơ ượng m a th p và mùa khô kéo dài thì sư ấ ự khác bi t gi a các xu t x không l n. Vi c ch n l c cá th t t và xây d ng vệ ữ ấ ứ ớ ệ ọ ọ ể ố ự ườn gi ng cóố
th đem l i tăng thu di truy n đáng k so v i s d ng h t gi ng t qu n th t nhiên.ể ạ ề ể ớ ử ụ ạ ố ừ ầ ể ự
Trang 38Ngoài ra, k t h p lai gi ng và s d ng gi ng lai khác loài là m t hế ợ ố ử ụ ố ộ ướng đi tri n v ng để ọ ể tăng năng su t r ng tr ng, m r ng vùng tr ng cũng nh c i thi n tính ch t g ấ ừ ồ ở ộ ồ ư ả ệ ấ ỗ
K t qu nghiên c u đã kh ng đ nh loài này phù h p tr ng r ng t i các t nh vùngế ả ứ ẳ ị ợ ồ ừ ạ ỉ duyên h i Nam Trung B , Đông Nam B , Tây Nguyên; m t s xu t x t t có th k đ n làả ộ ộ ộ ố ấ ứ ố ể ể ế Keru to Mata và Kiriwo (Papua New Guinea) và bi n d gi a gia đình trong xu t x r t l n. ế ị ữ ấ ứ ấ ớ
Đ phát tri n r ng tr ng B ch đàn pelita theo hể ể ừ ồ ạ ướng cung c p g x Vi t Nam,ấ ỗ ẻ ở ệ
c n có gi ng sinh trầ ố ưởng nhanh, đ ng th i tính ch t g phù h p cho m c đích s d ng làồ ờ ấ ỗ ợ ụ ử ụ công vi c c n thi t. Đ đáp ng đệ ầ ế ể ứ ược yêu c u đó công tác nghiên c u c i thi n gi ng ph iầ ứ ả ệ ố ả
đi trước m t bộ ước và nh ng v n đ mang tính c s khoa h c cho c i thi n gi ng k t h pữ ấ ề ơ ở ọ ả ệ ố ế ợ sinh trưởng, tính ch t g c n đấ ỗ ầ ược tìm hi u:ể
+ M c đ bi n d , kh năng di truy n c a tính tr ng sinh trứ ộ ế ị ả ề ủ ạ ưởng và m t s tính ch t gộ ố ấ ỗ
nh : đư ường kính, chi u cao, kh i lề ố ượng riêng, đ co rút, môđun đàn h i, đ b n u n tĩnh,ộ ồ ộ ề ố
và m i quan h di truy n gi a các tính tr ng.ố ệ ề ữ ạ
+ Tương tác ki u gen hoàn c nh đ i v i các tính tr ng sinh trể ả ố ớ ạ ưởng
Gi i quy t nh ng v n đ khoa h c nói trên s giúp nhà ch n gi ng xác đ nh đả ế ữ ấ ề ọ ẽ ọ ố ị ượ c
phương pháp ch n l c đúng đ n nh t và đ nh họ ọ ắ ấ ị ướng được chi n lế ược c i thi n gi ng phùả ệ ố
h p, nh m thu đợ ằ ược tăng thu di truy n th a đáng. Đây cũng chính là c s lý lu n c a đề ỏ ơ ở ậ ủ ề tài “Nghiên c u bi n d , kh năng di truy n v sinh tr ứ ế ị ả ề ề ưở ng và m t s tính ch t g c a ộ ố ấ ỗ ủ
B ch đàn pelita t i Bàu Bàng (Bình D ạ ạ ươ ng) và Pleiku (Gia Lai)”
Trang 39+ Đánh giá đ ượ c đ c đi m bi n d , kh năng di truy n c a m t s tính ặ ể ế ị ả ề ủ ộ ố
tr ng sinh tr ạ ưở ng và tính ch t c lý g c a B ch đàn pelita ấ ơ ỗ ủ ạ
+ Xác đ nh đ ị ượ c quan h di truy n gi a các tính tr ng sinh tr ệ ề ữ ạ ưở ng các ở giai đo n tu i khác nhau làm c s xác đ nh tu i ch n l c t i u ạ ổ ơ ở ị ổ ọ ọ ố ư
+ Xác đ nh đ ị ượ c quan h di truy n gi a các tính tr ng sinh tr ệ ề ữ ạ ưở ng và
ch t l ấ ượ ng g làm c s cho ch n gi ng cung c p g x ỗ ơ ở ọ ố ấ ỗ ẻ
2.2. N i dung nghiên c uộ ứ
Đ đ t để ạ ược m c tiêu nghiên c u nêu trên, đ tài ti n hành tri n khai các n i dungụ ứ ề ế ể ộ nghiên c u dứ ưới đây:
2.2.1. Nghiên c u đ c đi m bi n d sinh tr ứ ặ ể ế ị ưở ng c a B ch đàn pelita ủ ạ .
2.2.2. Nghiên c u đ c đi m bi n d kh i l ứ ặ ể ế ị ố ượ ng riêng, pilodyn và m t s tính ộ ố
ch t c lý g c a B ch đàn pelita ấ ơ ỗ ủ ạ
2.2.3. Nghiên c u kh năng di truy n tính tr ng sinh tr ứ ả ề ạ ưở ng và m t s tính ộ ố
ch t c lý g c a B ch đàn pelita ấ ơ ỗ ủ ạ
Trang 402.2.4. Nghiên c u t ứ ươ ng quan gi a các tính tr ng (sinh tr ữ ạ ưở ng, tính ch t c lý ấ ơ
+ Ngu n h t r ng t nhiên: g m 5 xu t x là Bupul Muting t Irian Jaya (Indonesia) vàồ ạ ừ ự ồ ấ ứ ừ Goe, Kiriwo, South Kiriwo, Serisa thu c Papua New Guineaộ
+ Ngu n h t r ng tr ng kh o nghi m xu t x : cây tr i ch n l c trong khu kh oồ ạ ừ ồ ả ệ ấ ứ ộ ọ ọ ả nghi m xu t x t i Bàu Bàng (Bình Dệ ấ ứ ạ ương)
Các lô h t t vạ ừ ườn gi ng và r ng t nhiên do Trung tâm h t gi ng cây r ng Úc cungố ừ ự ạ ố ừ
c p. Lô h t cây tr i t r ng tr ng kh o nghi m xu t x do Trung tâm Nghiên c u th cấ ạ ộ ừ ừ ồ ả ệ ấ ứ ứ ự nghi m Lâm nghi p Đông Nam B ph i h p cùng Vi n Nghiên c u Gi ng và Công nghệ ệ ộ ố ợ ệ ứ ố ệ sinh h c Lâm nghi p thu hái.ọ ệ
Các lô h t này đạ ược gieo ươm và tr ng trong kh o nghi m h u th k t h p làm vồ ả ệ ậ ế ế ợ ườ n
gi ng th h 1 t i Bàu Bàng, Bình Dố ế ệ ạ ương và Pleiku, Gia Lai. Chi ti t v đ c đi m khí h uế ề ặ ể ậ