DANH MỤC VIẾT TẮTACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á ChâuCIC Trung tâm tín dụng DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GD & NQ Giao dịch và ngân quỹ HĐKD Hoạt động kinh doanh HTTD Hỗ trợ tín dụng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đại học và viết khóa luận này, tác giả đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Thươngmại
Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học thươngmại, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tác giả trong quá trình học tập
Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thanh Phương đã dành rấtnhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tác giả hoàn thành khóaluận tốt nghiệp
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiệnkhóa luận, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được nhữngđóng góp tận tình của quý thầy cô
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 4
1.1.1.Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
1.1.3.Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 5
1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.2.2.Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.3 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.3 Chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.3.1 Quan niệm về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
Trang 31.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ THÀNH – PHÒNG GIAO DỊCH 24 NGUYỄN KHÁNH TOÀN 24 2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Thành – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Thành – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 24 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 25
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 26
2.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng trong giai đoạn 2014 – 2016 27
2.2 Phân tích thực trạng chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 33
2.2.1 Chính sách cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 33 2.2.2 Các sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 39 2.2.3 Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 41
2.3 Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 48
2.3.1 Những kết quả đạt được 48 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ THÀNH – PHÒNG GIAO DỊCH NGUYỄN KHÁNH TOÀN 54
Trang 43.1 Định hướng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB –
Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 54
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 55
3.2.1 Thực hiện linh hoạt chính sách khách hàng 55
3.2.2 Nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng thông qua hoạt động Marketing 56
3.2.3 Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt cho vay, hoàn thiện hồ sơ và giải ngân cho khách hàng 57
3.2.4 Xử lý kịp thời nợ quá hạn 57
3.2.5 Nâng cao trình độ chuyên môn và không ngừng bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ ngân hàng 58
3.2.6 Ngân hàng tập trung phát triển quy mô nhân sự ở bộ phận cho vay doanh nghiệp 58
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 59
3.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước 59
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 60
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cố phần Á Châu 61
3.3.4 Kiến nghị đối với ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn 62
KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á ChâuCIC Trung tâm tín dụng
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
GD & NQ Giao dịch và ngân quỹ
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HTTD Hỗ trợ tín dụng
KHCN Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
KSV GD Kiểm soát viên giao dịch
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
LOAN CSR Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vayNHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
PFC Nhân viên tư vấn tài chính cá nhânPGD Phòng giao dịch
RA Nhân viên quan hệ khách hàng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
TSBĐ Tài sản bảo đảm
Trang 6DANH MỤC BẢNG
G
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ACB – PGD Nguyễn Khánh
Toàn giai đoạn 2014 - 2016
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng cho vay DNNVV tại ACB – PGD Nguyễn
Khánh Toàn giai đoạn 2014 – 2016
44
Bảng 2.5: Tỷ lệ dư nợ cho vay có TSBĐ tại ACB – PGD Nguyễn Khánh
Toàn giai đoạn 2014 – 2016
45
Bảng 2.6: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV tại ACB – PGD
Nguyễn Khánh Toàn giai đoạn 2014 – 2016
45
Bảng 2.7: Tỷ lê nợ xấu DNNVV tại ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn giai
đoạn 2014 – 2016
46
Bảng 2.8: Thu nhập từ cho vay DNNVV tại ACB – PGD Nguyễn Khánh
Toàn giai đoạn 2014 – 2016
47
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn 26
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay DNNVV tại ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn 36
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hìnhdoanh nghiệp chiếm đại đa số Loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọngtrong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồnlực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, theo báo cáo của CụcQuản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết ngày 20/12/2016, cảnước có 535.920 doanh nghiệp đang hoạt động chiếm 57% trên tổng số 941.051 doanhnghiệp đã được thành lập Trong đó, số DNNVV chiếm khoảng 96% Về lao động,DNNVV hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xãhội và đóng góp hơn 40% GDP của cả nước…
Ở nước ta, tuy tốc độ phát triển tương đối khá, nhưng DNNVV đang gặp nhiềukhó khăn, khả năng cạnh tranh còn hạn chế do thiết bị, công nghệ lạc hậu, trình độ tổchức và quản lý yếu kém, giá thành sản phẩm cao… nhưng khó khăn lớn nhất hiện nay
là vấn đề thiếu vốn để sản xuất kinh doanh, trong khi việc tiếp cận được với các nguồnvốn giá rẻ từ các tổ chức tín dụng đang còn rất hạn chế
Nhận thức được vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ vốn vay đối với cácDNNVV, cũng như nắm bắt được tiềm năng, lợi nhuận của đối tượng nhóm kháchhàng này, trong những năm gần đây, Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD NguyễnKhánh Toàn cũng đã chú trọng đến việc mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay đến
bộ phận khách hàng này Tuy nhiên, dù đã có những thay đổi nhất định, kết quả thuđược phần nào đã đạt được chỉ tiêu đưa ra nhưng chất lượng hoạt động cho vay đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Khánh Toànvẫn còn những mặt hạn chế, như chưa có khả năng đáp đứng hoặc không đáp ứng kịpthời nhu cầu vay vốn của DNNVV,… nên việc phân tích chất lượng hoạt động cho vayDNNVV và tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối vớiphân khúc khách hàng này là một vấn đề hết sức cấp thiết
Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu, Chi nhánh Hà thành, Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
chương trình bậc đại học của mình
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ và chất lượng chovay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanhnghiệp nhỏ và vừa cũng như chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngânhàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Thành – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn,
để từ đó làm rõ những hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại đơn vị
- Từ những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trên, tác giả sẽ đê xuất một sốgiải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Thành – Phòng giao dịch Nguyễn KhánhToàn
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, chất
lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: khóa luận được triển khai nghiên cứu trong phạm vi Ngânhàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Thành – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn.+ Phạm vi về thời gian: khóa luận sử dụng số liệu giai đoạn 2014 – 2016 để đánhgiá tình hình hoạt động chung và chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP
Á Châu – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp so sánh: so sánh các số liệu đã thu thập được theo từng giai đoạnnghiên cứu, để làm rõ tình hình cho vay, chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừatại Ngân hàng Á Châu, Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn để từ đó đạt được mụctiêu nghiên cứu đã đề ra
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp: phân tích, đánh giá, tổng hợp tình hình chovay và chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa để tìm ra các hạn chế và nguyênnhân của hạn chế, làm cơ sở để tác giả đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nângcao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đơn vị
Trang 95 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục các bảngbiểu và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được chia làm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh hà Thành - Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn.
Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Hà thành - Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn.
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
1.1.1.Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở mỗi quốc gia khác nhau lại có một khái niêm khác nhau và tiêu chuẩn khácnhau để phân loại một DNNVV
Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam thì: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là các phápnhân (bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, hợp tác xã, liên minh hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước hoặc hộ kinh doanh cáthể đã đăng kí kinh doanh theo Nghị định 02/2002/NĐ –CP) có số vốn không quá 10
tỷ đồng và số lao động thường xuyên không quá 300 người”
Tại Mỹ, DNNVV được định nghĩa: “Là một doanh nghiệp có quyền sở hữu độclập, hoạt động độc lập và không phải là thành phần nổi trội của một ngành côngnghiệp”
Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới (World Bank) thì loại hình DNNVV đượcchia thành 3 loại dựa trên tiêu chí số người lao động bao gồm: Doanh nghiệp siêu nhỏ(có số lượng lao động dưới 10 người), Doanh nghiệp nhỏ ( có số lượng lao động từ 10đến dưới 50 người) và Doanh nghiệp vừa (có từ 50 đến 300 lao động)
Tóm lại, DNNVV có thể được hiểu theo một định nghĩa chung như sau:
“DNNVV là những cơ sở sản suất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu chí vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kì theo quy định của từng quốc gia”.
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, Các DNNVV có quy mô hoạt động nhỏ bé
Hầu hết các DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, laođộng và doanh thu Với số vốn và lượng lao động như vậy dẫn tới nguồn vốn cũng trởnên hạn hẹp, kéo theo đó các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều những khó khăn trong sảnxuất kinh doanh, đầu tư trang thiết bị máy móc, trình độ công nghệ cũng như năng lựcquản lý bị hạn chế, tiếp cận thông tin kém gây ra nhiều bất lợi trong sản xuất Vì vậy
mà thiếu vốn chính là đặc điểm bất lợi nổi bật của DNNVV
Trang 11Thứ hai, DNNVV có sức cạnh tranh thấp
Chính bởi đặc điểm thứ nhất, các DNNVV có quy mô nhỏ bé, vốn đầu tư chohoạt động sản suất kinh doanh còn ít dẫn đến nhiều khó khăn trong khâu sản xuất kinhdoanh mà ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm cũng như sản lượng đầu ra chưa cao,mẫu mã bao bì không sáng tạo thu hút, sức cạnh tranh trên thị trường yếu, vì thế màdoanh nghiệp rất khó mở rộng thị trường, hàng hóa của doanh nghiệp ngày càng khótiêu thụ Dẫn tới lợi nhuận thu được thấp, gây cản trở cho việc sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Thứ ba, Trình độ lao động và năng lực quản lý của DNNVV còn thấp
Hiện nay, trình độ và tay nghề của đội ngũ quản lý và người lao động trong cácDNNVV là một vấn đề hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Bởi nguồn vốn hạn hẹp nên rất khó để các DNNVV có thểchiêu mộ được quản lý giỏi và lực lượng lao động có tay nghề Chủ yếu lực lượng laođộng trong các DNNVV là lao động phổ thông, còn thiếu kĩ năng và ít được đào tạotay nghề Bên cạnh đó thì kỹ năng của nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế, số lượng cácDNNVV có chủ sở hữu, giám đốc, quản lý có chuyên môn cao và năng lực quản trị tốtchưa nhiều Dẫn tới năng suất lao động thấp khiến doanh nghiệp rất khó đứng vững vàphát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của thị trường Thêm vào đó, hiệu quả sửdụng vốn cũng thấp, tác động đến khả năng hoàn trả vốn vay và bảo toàn vốn thấp.Điều này gây nhiều hạn chế cho DNNVV trong việc tiếp cận với vốn của ngân hàng
1.1.3.Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
DNNVV có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi nước Nhất làtrong bối cảnh hiện nay, tình hình cạnh tranh toàn cầu đang trở nên vô cùng gay gắt,các nước đều chú ý hỗ trợ các DNNVV nhằm thu hút được tối đa nguồn nhân lực,nâng cao và tận dụng khả năng quản lý, tay nghề cho nhân viên, tăng năng suất laođộng tối đa và tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm Các DNNVV là đối tượng năngđộng và nhanh nhạy với cơ chế thị trường, những doanh nghiệp này đã đóng gópkhông nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế, cụ thể như sau:
Thứ nhất, DNNVV góp phần làm tăng tổng thu nhập quốc nội, giải quyết việc làm và góp phần làm ổn định xã hội
Trang 12Theo thống kê trên thế giới, số DNNVV chiếm khoảng 96% tổng số doanhnghiệp hoạt động, thu hút 75 – 95% số lượng công nhân làm việc các doanh nghiệp vàđóng góp 42 – 56% GDP của mỗi quốc gia Cùng với sự phát triển và phân bố rộngkhắp cả nước của các DNNVV đã tạo cơ hội việc làm cho lực lượng lao động từ khuvực thành thị tới vùng nông thôn Khi có được việc làm đời sống người dân được cảithiện, những tệ tạn xã hội từ đó mà giảm thiểu, góp phần ổn định và phát triển xã hội.
Thứ hai, DNNVV cung cấp ngày càng lớn và đa dạng sản phẩm phục vụ cho đời sống và xuất khẩu
Do hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV bao trùm hầu hết các lĩnhvực kinh tế như ngành nghề thủ công, mỹ nghệ, giầy da, may mặc, sản xuất gia côngchế biến, đại ký khai thác những sản phẩm cho xuất khẩu, … chính vì vậy mà cácDNNVV có khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu của xã hội trong khi các doanhnghiệp lớn lại ko làm được Trên thực tế, nhiều DNNVV đóng vai trò là đầu mối thugom nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp lớn hoặc thực hiện một số công đoạn dịch
vụ khác cho các doanh nghiệp lớn Vì vậy, ở một khía cạnh khác, DNNVV lại đóngvai trò tích cực đối với các doanh nghiệp lớn
Thứ ba, DNNVV góp phần lớn vào sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của vùng
Chính bởi sự hoạt động rộng khắp của các DNNVV mà các doanh nghiệp này cóthể hiểu rõ và nắm bắt được những điểm mạnh điểm yếu, nguồn tài nguyên riêng cócủa các vùng miền.Các DNNVV có điều kiện khai thác triệt để nguồn nhiên liệu trongvùng tránh tình trạng lãng phí cho xã hội Thêm vào đó, các DNNVV là những bộphận doanh nghiệp năng động cộng thêm lĩnh vực hoạt động chuyên môn vốn có củamình sẽ làm cơ sở để phát huy những thế mạnh đó của vùng Ngoài ra, một số nhữngDNNVV có điều kiện sản xuất kinh doanh làng nghề thủ công cũng góp phần khôiphục, duy trì và phát triển những ngành nghề truyền thống
Thứ tư, DNNVV góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, thúc đẩy đô thị hoá
Một mặt các DNNVV có vai trò khôi phục phát triển và duy trì những ngànhnghề truyền thống thì mặt khác các doanh nghiệp này lại rất nhạy bén với tình hìnhphát triển kinh tế Hiện nay các DNNVV ngày càng triển khai đẩy mạnh các ngành
Trang 13dịch vụ công nghiệp, giảm bớt tỷ trọng ngành nông nghiệp Các lao động trong khốingành nông nghiệp dần chuyển sang làm các ngành công nghiệp, dịch vụ ngay chínhtại địa phương, hoặc trên các khu vực thành thị, từ đó góp phần công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và thúc đẩy đô thị hóa cả nước.
1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa
1.2.1.1 Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016: “Quy định về hoạt độngcho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng”,Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng
sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
NHTM có thể tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng như các cánhân, các doanh nghiệp… Tuy nhiên tùy theo đối tượng vay vốn, khái niệm cho vay
có thể được hiểu theo những khía cạnh khác nhau Hiện nay, trong các đối tượngkhách hàng của NHTM thì DNNVV là đối tượng khách hàng có nhiều tiềm năng nhất
Ưu điểm của DNNVV không chỉ là sự gia tăng ngày càng lớn vê số lượng mà còn lànhững đóng góp cho sự phát triển kinh tế và tăng thu nhập dân cư Vậy có thể hiểu
một cách khái quát rằng, “Cho vay DNNVV là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng thương mại cho DNNVV sử dụng một khoản tiền để dùng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.”
1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Về đối tượng vay, các DNNVV có ít ưu thế hơn so với các doanh nghiệp lớn
trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng Các doanh nghiệp lớn có khả năng huy độngvốn từ nhiều nguồn phong phú hơn như thông qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu,
… Tuy nhiên nguồn vốn huy động đươc từ thị trường chứng khoán lại chưa nhiều.Vốn ngân hàng hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn vẫn chiếm tỷ trọng cao Thực tế thấyrằng các ngân hàng thường có sự phân biệt đối xử, ưu tiên cho vay những doanhnghiệp lớn hơn các DNNVV do những doanh nghiệp lớn có ưu thế hơn về tài sản, có
Trang 14mỗi quan hệ tốt hơn với các ngân hàng Nhưng mặt khác, hiện nay, số lượng cácDNNVV không ngừng gia tăng, nhu cầu về vốn của đối tượng khách hàng này lại vôcùng cấp thiết, nếu khai thác được những lợi thế của các DNNVV thì phân khúc kháchhàng này sẽ đem lại một khoản thu nhập chiếm tỉ trọng lớn trong thu nhập từ hoạtđộng cho vay tại ngân hàng Do vậy, hoạt động cho vay DNNVV là một hoạt động rấttiềm năng.
Về lãi suất cho vay, trong thời gian gần đây lãi suất cho vay tại hệ thống ngân
hàng từng bước được điều chỉnh giảm, từ đó làm giảm chi phí vốn vay và tăng khảnăng hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, so với các doanh nghiêp lớn, nhữngDNNVV vẫn chịu lãi suất cao hơn bởi khi xét mức độ an toàn cho khoản vay, về uy tíncũng như khả năng trả nợ của những doanh nghiệp lớn vẫn được đánh giá cao hơn cácDNNVV
Về quy mô và thời hạn khoản vay, So với các doanh nghiệp lớn trên thị trường
hay các dự án đầu tư dài hạn thì các món vay của những DNNVV thường nhỏ hơn, bởiđiều kiện cho vay đối với các DNNVV có giới hạn nhất định phụ thuộc vào tình hìnhcủa từng doanh nghiệp Thời hạn khoản vay DNNVV hầu hết cũng ngắn hơn so vớicác doanh nghiệp lớn Trên thực tế có nhiều DNNVV phải chấp nhận vay với số vốnthấp hơn và thời hạn vay ngắn hơn đòi hỏi của dự án kinh doanh Dẫn đến một sốdoanh nghiệp phải tiếp cận các khoản vay phi chính thức để bù đắp phần vốn bị thiếu,khiến chi phí vốn của doanh nghiệp tăng, kéo theo lợi nhuận của dự án giảm, ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án kinh doanh Còn dưới góc độ của ngân hàng,mặc dù quy mô một số món vay không lớn nhưng nó phần nào giúp cho các Ngânhàng phân tán được rủi ro
Về phương thức cho vay, cũng như các đối tượng cho vay khác, cho vay DNNVV
cũng có các phương thức cho vay như vay như vay trả góp, vay từng lần, vay theo hạnmức tín dụng, vay theo dự án đầu tư,… , Tuy nhiên nó có phần nào chặt chẽ hơn vềquy trình nghiệp vụ và giám sát nhằm hạn chế rủi ro về phía Ngân hàng
Về mức độ rủi ro, các khoản vay đối với DNNVV thường chứa đựng nhiều rủi
ro Vì tính không ổn định của loại hình doanh nghiệp này, hay thay đổi loại hình hoạtđộng hoặc số năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành còn ít,… đồng thời hầu hết cácDNNVV thường thiếu các TSBĐ Đa số TSBĐ được yêu cầu là bất động sản, trong
Trang 15khi giá trị bất động sản của các DNNVV nếu có thường rất nhỏ, không đáp ứng đượcyêu cầu của ngân hàng Chính vì chứa đựng nhiều rủi ro như vậy nên nhiều ngân hàngchưa thực sự mặn mà với đối tượng khách hàng này.
1.2.2.Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo các tiêu thức khác nhau có thể phân chia làm rất nhiều loại hình cho vaykhác nhau, cụ thể như sau:
1.2.2.1.Theo hình thức cấp tín dụng
Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép các DNNVV được
chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời gian nhất định và trongmột khoảng thời gian xác định Giới hạn này là hạn mức thấu chi
Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân
hàng đối với các DNNVV không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện đểcấp hạn mức thấu chi
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng
thoả thuận cấp cho DNNVV hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể cấp cho cả kìhoặc cuối kì Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá.
Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng
và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hànghoá nên cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyểnhàng hoá để dự phòng ngân quỹ trong thời gian tới Khi khách hàng chỉ cần gửi đếnngân hàng các chứng từ hoá đơn nhập hàng và số tiền cần vay Đồng thời khách hàngphải đảm bảo rằng tất cả số tiền cần vay sẽ được trả cho người bán và mọi khoản thubán hàng đều dùng trả vào tài khoản tiền vay trước khi trích trả lại tài khoản tiền gửithanh toán của khách hàng
Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép DNNVV trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thường áp dụng đốivới các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền
Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho các DNNVV vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín
Trang 16dụng và doanh nghiệp thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng,mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay khác: Ngoài các phương thức trên, ngân hàng có thể cho vay theo các
phương thức mà pháp luật không cấm, phù hợp với các quy định tại các Quy chế chovay của các tổ chức tín dụng, điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểmcủa khách hàng vay
1.2.2.2 Theo thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng nhận vốn vay chođến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợpđồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Theo đó thì cho vay có thể chialàm ba loại:
Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Hơn
một nửa số khoản vay thương mại của ngân hàng được thực hiện dưới hình thức chovay ngắn hạn Hầu hết những khoản cho vay là nhằm hỗ trợ cho việc tăng dự trữ hànghoá, dịch vụ cho nguời vay hoạt động theo mùa Khoản vay này được hoàn trả khihàng tồn kho của người vay được bán và các khoản thu của nó được thu hồi; lãi suấtchỉ được tính trên số vốn vay thực
Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng Cho vay trung thường dùng để tài trợ cho việc mua tài sản cố định hoặc mởrộng sản xuất với quy mô vừa, cấp tài chính cho việc thay đổi về công tác kiểm soátcông ty hoặc mua lại khoản vay tín dụng tuần hoàn
Cho vay dài hạn: là các khoản vay từ 60 tháng trở lên, dùng để tài trợ các dự án
đầu tư và mở rộng sản xuất dài hạn Khoản vay dài hạn thường đem lại rủi ro hơn cáckhoản vay ngắn hạn bởi thời gian cho vay dài, khả năng xảy ra biến động lớn hơn, thờigian thu hồi vốn cũng trở nên lâu hơn,
1.2.2.3.Theo tài sản bảo đảm
Trong nhiều trường hợp, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có TSBĐ khi vaybởi khách hàng luôn phải đối đầu với những rủi ro trong kinh doanh, có thể mất khảnăng trả nợ cho ngân hàng Những biến cố không mong đợi có thể gây cho ngân hàngnhững tổn thất lớn Chính vì vậy, trừ những khách hàng có uy tín cao, nhiều kháchhàng phải có TSBĐ khi vay ngân hàng Bởi ngân hàng muốn có được nguồn trả nợ thứ
Trang 17hai khi nguồn thứ nhất là thu nhập từ hoạt động kinh doanh không đảm bảo trả nợ.
Theo đó, cho vay đối với DNNVV cũng được phân làm hai loại sau:
Cho vay có tài sản bảo đảm: đây là hình thức cho vay có đảm bảo đối vật, tài
sản có thể được đảm bảo theo hình thức thế chấp hoặc cầm cố Các TSBĐ thường làgiấy tờ có giá, hàng hoá trong kho, nhà cửa, thiết bị…Ngân hàng chỉ chấp nhận nhữngtài sản hợp pháp, có khả năng bán được làm đảm bảo Các hình thức cho vay có TSBĐbao gồm:
+ Cho vay có tài sản bảo đảm theo hình thức thế chấp: là hình thức theo đó
DNNVV nhận tài trợ phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu (hoặc sử dụng) củacác TSBĐ sang ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết song vẫn được quyền sửdụng tài sản với cam kết giữ nguyên hiện trạng
+ Cho vay có tài sản bảo đảm theo hình thức cầm cố : là hình thức cho vay theo
đó DNNVV nhận tài trợ của ngân hàng phải chuyển quyền kiểm soát TSBĐ sang chongân hàng trong thời gian cam kết (thường gọi là thời gian tài trợ) Ngân hàng quản lýtoàn bộ tài sản đó, mọi chi phí liên quan đến việc quản lý do doanh nghiệp vay chịu
Cho vay không có tài sản bảo đảm: là hình thức đảm bảo đối nhân bao gồm cho
vay tín chấp và cho vay có bảo lãnh
+ Cho vay theo tín chấp: là hoạt động cho vay trong đó ngân hàng không yêu cầu
doanh nghiệp có TSĐB mà chỉ dựa trên uy tín của khách hàng Trong trường hợp này,khách hàng phải là khách hàng truyền thống của ngân hàng, có uy tín với ngân hàng,tình hình tài chính lành mạnh và có khả năng phát triển trong tương lai
+ Cho vay có bảo lãnh: Trong hình thức cho vay này có sự xuất hiện của người
thứ ba cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thay cho doanhnghiệp khi khách hàng không thực hiện được Đối với người bảo lãnh có uy tín (Nhànước, các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn…) , ngân hàng chấp nhận bảo lãnhkhông cần TSBĐ Trường hợp còn lại, khi cho vay ngân hàng yêu cầu phải có TSBĐ
1.2.3 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việccấp tín dụng Trong đó, các giai đoạn cụ thể được xây dựng theo một trình tự nhất định
kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đây
Trang 18là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn theo một trật tựnhất định đồng thời có quan hệ chặt chẽ gắn bó với nhau.
Quy trình này có thể được cụ thể hóa theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
(Nguồn: tailieu.vn) Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn
Đầu tiên nhân viên phòng khách hàng doanh nghiệp tiến hành gặp gỡ, tiếp xúctrực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàng, sau đó trao đổi với khách hàng để nắm đượccác thông tin cơ bản về khách hàng như lĩnh vực hoạt động, tư cách pháp lý, tổ chứchoạt động…; và thông báo cho các khách hàng thông tin về lãi suất cho vay, điều kiệncho vay, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đang có…
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Ở bước này phòng khách hàng doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ, kiểm tra về sốlượng, về tính hợp lệ, hợp pháp và thực hiện hồ sơ (bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ vayvốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay) sau đó bàn giao hồ sơ định giá TSBĐ cho phòng Thẩmđịnh tài sản để thẩm định giá trị TSBĐ
Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ
Kiểm tra và xử lý nợ vayHoàn thiện hồ sơ tín dụng và thực hiện quyết định cấp tín dụng
Lập hồ sơ trình ban tín dụng, hội đồng tín dụng
Thẩm định TSBĐThẩm định khách hàng và phương án kinh doanh, dự án
Tiếp nhận hồ sơ vay vốnTiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn
Trang 19Bước 3: Thẩm định khách hàng và phương án kinh doanh, dự án
Đối với khách hàng, cán bộ ngân hàng phải tiến hành thẩm định tư cách phápnhân và đại diện hợp pháp của pháp nhân có đủ năng lực hành vi và tư cách pháp lý,thẩm định lịch sử hình thành và phát triển cũng như uy tín của doanh nghiệp và tìmhiểu thực trạng khách hàng tận nơi Để xác định tình hình tài chính của doanh nghiệptốt hay xấu, có thể dựa trên các tài liệu như: báo cáo tài chính, hóa đơn, tờ khai thuế,báo cáo hàng tồn kho, phải thu, phải trả, tài sản cố định, các hợp đồng kinh tế…
Đối với phương án kinh doanh, dự án, ngân hàng phải xem xét tính khả thi vàhiệu quả sử dụng của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư, đánh giá khả năngtài chính của khách hàng phục vụ phương án, dự án đầu tư
Bước 4: Thẩm định TSBĐ
Nhân viên thẩm định tài sản nhận giấy đề nghị đánh giá tài sản kèm bộ hồ sơ tàisản đảm bảo từ phòng doanh nghiệp; sau đó đánh giá tính pháp lý của hồ sơ tài sản,phân loại tài sản; và đánh giá quyền sở hữu, hiện trạng, giá trị và tính chuyển nhượngcủa TSBĐ
Bước 5: Lập hồ sơ trình ban tín dụng, hội đồng tín dụng
Tại bước 5, nhân viên phòng doanh nghiệp lập tờ trình thẩm định khách hàng sau
đó nộp cho trưởng phòng doanh nghiệp kí duyệt; nhân viên TĐTS lập báo cáo TĐTS,chuyển trưởng phòng TĐTS ký duyệt; tiếp đến, nhân viên phòng doanh nghiệp nhậnlại báo cáo thẩm định, biên bản định giá từ nhân viên TĐTS, tập hồ sơ trình Ban tíndụng, Hội đồng tín dụng Ngay sau khi nhận được hồ sơ đã lý duyệt, nhân viên phòngdoanh nghiệp báo cáo trưởng phòng về nội dung chỉ đạo hoặc sửa nội dung duyệt vay.Sau đó lập thông báo cho khách hàng về việc có cho vay hay không
Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng và thực hiện quyết định cấp tín dụng
Nhân viên hoàn tất chứng từ để giải ngân; kiểm tra điều kiện, nội dung giải ngânsau đó giải ngân và lập hồ sơ tín dụng
Bước 7: Kiểm tra và xử lý nợ vay
Sau khi giải ngân, nhân viên kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay và tình hình sảnxuất kinh doanh, báo cáo rõ số lần kiểm tra và phương thức kiểm tra, kết hợp kiểm tratình trạng tài sản đảm bảo Nhân viên có trách nhiệm thông báo và đôn đốc trả nợ lãi,
nợ gốc
Trang 20Nếu nhận được đơn gia hạn nợ, nhân viên phòng doanh nghiệp có trách nhiệmkiểm tra tình hình tài chính, xác minh lý do gia hạn nợ gốc hoặc lãi, đồng thời yêu cầukhách hàng cung cấp đầy đủ thông tin về lý do gia hạn nợ Khi khách hàng không trả
nợ đúng theo thời hạn và không được gia hạn, nhân viên giao dịch tiến hành hạch toánsang tài sản nợ quá hạn tương ứng
Bước 8: Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ
1.3 Chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.1 Quan niệm về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mỗi mục đích khác nhau lại có một quan điểm
về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận
và được đánh giá cao ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóaquốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 thì: “Chất lượng là mức độ đápứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có" Hay có thể hiểu một cách cụ thểrằng: “Chất lượng là tập hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm và dịch vụ cókhả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu và nhu cầu tiềm ẩn”
Từ đó, trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, ta có thể xét chất lượng cho vayDNNVV dưới ba góc độ sau:
Đối với DNNVV: Khi hoạt động cho vay của Ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu
của họ thì được đánh giá là có chất lượng tốt Mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp ởđây được thể hiện qua việc món vay đó được cung ứng đầy đủ và kịp thời đáp ứngnhững nhu cầu về lãi suất, thời hạn cho vay, phương thức giải ngân, phương thức trảlãi một cách hợp lý, thủ tục nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và thời gian
Đối với Ngân hàng thương mại: Chất lượng cho vay thể hiện ở mức độ an toàn
của khoản vay và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động này mang lại Ngânhàng sẽ quan tâm đến khoản vay đó có đảm bảo an toàn hay không, khoản vay được sửdụng đúng với mục đích ban đầu và phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng,được hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng với chi phínghiệp vụ thấp, tăng tính cạnh tranh của Ngân hàng với các đối thủ khác trên thịtrường
Trang 21Đối với nền kinh tế: Chất lượng cho vay được đáng giá thông qua mức phụ vụ
sản xuất và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, tạocông ăn việc làm cho lao động, giải quyết vấn đề giữa tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế
Như vậy một khoản vay đối với ngân hàng có chất lượng tốt khi nó mang lại lợiích cho nền kinh tế, cho khách hàng và cho bản thân ngân hàng; hay ngân hàng cungcấp vốn cho doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh, số tiền doanh nghiệp thu về đủ đểtrang trải chi phí, trả gốc lãi cho ngân hàng và còn có lợi nhuận, góp phần vào sự phát
triển chung của nền kinh tế Từ đó, ta có thể hiểu: “Chất lượng cho vay DNNVV là sự thỏa mãn nhu cầu vay vốn của DNNVV, đảm bảo an toàn, mang lại lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, đồng thời góp phần tích cực vào
sự phát triển của nền kinh tế”.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa
Từ quan điểm chất lượng tín dụng tổng kết ở trên và các yếu tố cấu thành chấtlượng tín dụng, đánh giá chất lượng tín dụng được chia làm hai loại chỉ tiêu: chỉ tiêuđịnh tính và chỉ tiêu định lượng Cụ thể như sau:
1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính
Thứ nhất, Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của DNNVV
Mỗi DNNVV lại có những nhu cầu khác nhau, ngân hàng càng đáp ứng đượcnhững nhu cầu đó, có những sản phẩm với các tính năng và đặc điểm phù hợp vớinhững nhu cầu cụ thể đó, khách hàng doanh nghiệp sẽ càng hài lòng, chất lượng chovay DNNVV sẽ càng cao
Thứ hai, Khả năng rút ngắn thời gian, đơn giản hóa các thủ tục trong quy trình cho vay đối với DNNVV
Quy trình cấp tín dụng được quy định các bước từ khi DNNVV gửi hồ sơ vayđến khi hồ sơ được tất toán Việc lượng hóa thời gian xử lý công việc sẽ giúp cho cáccán bộ ngân hàng có tác phong giải quyết công việc dứt điểm, nhanh gọn tuy nhiênvẫn phải tuân theo định mức thời gian xử lý công việc đã định của mỗi bước trong quytrình, không làm mất thời gian và công sức của khách hàng, từ đó chất lượng dịch vụtăng, chất lượng cho vay DNNVV tăng
Trang 22Thứ ba, Thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng
Các cán bộ tín dụng có thái độ phục vụ nhiệt tình, nắm rõ kiến thức về sản phẩm,chỉ dẫn chính xác và đầy đủ các thủ tục, , sẽ làm tăng độ hài lòng và tăng khả nănghợp tác lâu dài giữa Ngân hàng và DNNVV, tăng mức độ trung thành của doanhnghiệp đối với ngân hàng, từ đó chất lượng cho vay tăng
1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng
Thứ nhất, Tỷ lệ dư nợ cho vay DNNVV trên tổng dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay DNNVV là số dư cuối kỳ tính toán, được tính theo thời điểm, đây
là tổng số tiền DNNVV vay chưa trả mà ngân hàng còn phải thu hồi tại một thời điểm,được xác định theo công thức sau:
Dư nợ
Dư nợđầu kỳ +
Doanh sốcho vaytrong kỳ
−¿
Doanh sốthu nợtrong kỳ
Tỷ lệ dư nợ cho vay DNNVV trên tổng dư nợ cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa dư
nợ cho vay đối với DNNVV với Tổng dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định Côngthức tính như sau:
Tỷ lệ dư nợ cho vay DNNVV ¿Dư nợ cho vay DNNVV
Tổng dư nợ cho vay ×100 %
Tỷ lệ dư nợ cho vay DNNVV trên tổng dư nợ cho vay cho biết tỷ trọng cho vayDNNVV trong tổng dư nợ của ngân hàng hay nói cách khác nó cho biết kết cấu dư nợcủa ngân hàng Trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, dư nợ cho vay đối vớiDNNVV chiếm bao nhiêu phần trăm Việc phân tích chỉ tiêu này giúp ngân hàng biếtđược mình cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với tình hình và khảnăng của ngân hàng
Thứ hai, Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV là chỉ tiêu thể hiện tỷ lệ tăng trưởng
dư nợ cho vay DNNVV trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một nămđược phản ánh bằng công thức:
Trang 23Tốc độ
tăng trưởng
cho vay
DNNVV
= Dư nợ DNNVV năm n - Dư nợ DNNVV năm (n -1) Dư nợ DNNVV năm (n - 1) ×100 %
Tốc độ tăng trưởng trong cho vay DNNVV phản ánh khả năng mở rộng cho vaycủa ngân hàng đối với khách hàng DNNVV Nếu tỷ lệ này càng cao càng thể hiệnđược khả năng của ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV.Đồng thời tốc độ tăng trưởng trong cho vay DNNVV càng cao thì chất lượng cho vayngày càng cải thiện hơn để phù hợp với sự tăng trưởng này
Tuy nhiên, chỉ tiêu này không phản ánh hết chất lượng cho vay, nó chỉ có thểphản ánh được quy mô, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng của hoạt động cho vay đối vớiDNNVV bởi còn nhiều rủi ro còn tiềm ẩn đằng sau những khoản vay Vì vậy khi đánhgiá chất lượng của hoạt động cho vay còn cần phải xem xét các chỉ tiêu khác để có sựđánh giá hoàn thiện hơn
Thứ ba, Tỷ lệ dư nợ cho vay DNNVV có TSBĐ
Tỷ lệ dư nợ cho vay có TSBĐ là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ cho vay có TSBĐvới tổng dư nợ cho vay DNNVV ở một thời điểm nhất định Công thức tính như sau:
Tỷ lệ dư nợ cho vay có TSBĐ = Dư nợ cho vay DNNVV có TSBĐTổng dư nợ cho vay DNNVV ×100 %
Tỷ lệ này cho biết trong tổng các khoản vay mà ngân hàng hỗ trợ cho DNNVV
có bao nhiêu phần trăm các khoản vay được đảm bảo bằng TSBĐ Tỷ lệ này càng lớncho thấy mức độ an toàn trong cho vay DNNVV càng cao, chất lượng trong cho vayDNNVV càng tốt
Thứ tư, Nợ quá hạn DNNVV và tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV trên tổng dư nợ cho vay đối với DNNVV
Theo Thông tư số 02/2013/TT – NHNN ban hành ngày 21/01/2013, về “Phânloại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro về việc sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài”, cho biết: “Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc và/hoặc lãi
Trang 24đã quá hạn” Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy sự thâm hụt vốn của ngân hàng càng nhiều
do chất lượng cho vay giảm sút
Dư nợ quá hạn DNNVV là tổng số vốn vay bị quá hạn một phần hoặc toàn bộ nợgốc hoặc lãi
Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV là chỉ tiêu phản ánh chất lượng nghiệp vụ cho vay đốivới DNNVV tại ngân hàng, cho ta thấy trong tổng dư nợ cho vay đối với DNNVV thì
có bao nhiêu phần trăm là nợ quá hạn
Tỷ nợ nợ quá hạn DNNVV được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV = Dư nợ quá hạn DNNVV Tổng dư nợ DNNVV ×100 %
Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết khả năng rủi ro mà ngân hàng gặp phải trong cho vayDNNVV Tỷ lệ này càng cao đồng nghĩa với ngân hàng đang phải đối mặt với rủi rocao do không thu hồi đúng hạn những khoản nợ, đồng nghĩa với chất lượng cho vayDNNVV của ngân hàng càng thấp
Thứ năm, Tỷ lệ nợ xấu của DNNVV
Căn cứ vào Thông tư số 02/2013/TT – NHNN ngày 21/01/2013, định nghĩa: ‘Nợxấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5.”
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu DNNVV và tổng dư nợ của DNNVVvay vốn tại NHTM ở một thời điểm nhất định., thường là cuối tháng, cuối quý, cuốinăm Chỉ tiêu này được tính theo công thức :
Tỷ lệ nợ xấu DNNVV = Nợ xấu DNNVVDư nợ DNNVV ×100 %
Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu của nhóm khách hàng là DNNVV, tỷ lệ này càngthấp càng tốt Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàngthường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này ởmỗi nước là khác nhau, ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 3% (Theo Thông tư số02/2013/TT – NHNN ngày 21/01/2013 về “Phân loại tài sản có, mức trích, phươngpháp trích lập dự phòng rủi ro về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạtđộng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”)
Trang 25Thứ sáu, Tỷ lệ thu nhâp từ hoạt động cho vay DNNVV
Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNNVV là tổng số tiền lãi thu được từviệc cho DNNVV vay tiền
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay DNNVV là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ thu nhập
từ hoạt động cho vay DNNVV so với tổng doanh thu từ hoạt động cho vay của ngânhàng Công thức tính chỉ tiêu này:
Tỷ lệ thu nhập từ cho vay DNNVV = Thu nhập từ hoạt động cho vay DNNVVTổng thu nhập từ hoạt động cho vay ×100 %
Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng thu nhập của hoạt động cho vay thì có baonhiêu đồng lãi từ hoạt động cho vay DNNVV Nó phụ thuộc vào quy mô cũng nhưhiệu quả của hoạt động cho vay đối với DNNVV đem lại Nếu ngân hàng thắt chặt chovay để làm giảm nợ quá hạn hoặc mở rộng cho vay nhưng không có lãi thì sẽ khônglàm tăng tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay, chưa nâng cao được chất lượng cho vayđối với DNNVV
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.3.1 Các nhân tố chủ quan
Thứ nhất, Chính sách cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chính sách cho vay của một NHTM là hệ thống các biện pháp liên quan đến mởrộng hoặc thu hẹp cho vay nhằm đạt được mục tiêu của ngân hàng Chính sách cho vaybao gồm chính sách khách hàng, chính sách lãi suất, phí suất cho vay, về điều kiệnvay, quy mô, giới hạn cho vay, chính sách về TSBĐ, điều kiện giải ngân và thanhtoán,… Một chính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút được khối lượng lớn khách hàngDNNVV, tạo được những khoản vay an toàn, chất lượng cao, đảm bảo khả năng sinhlời, giảm thiểu được rủi ro cho ngân hàng mà vẫn tuân thủ pháp luật và đường lốichính sách của Nhà nước.Chính sách cho vay sẽ quyết định đến sự thành công hay thấtbại của hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay đối vớiDNNVV nói riêng
Thứ hai, Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 26Quy trình cho vay chính là các bước để các cán bộ tín dụng và những người cóthẩm quyền, có liên quan đến khoản vay thực hiện trong quá trình cho vay Một quytrình cho vay hợp lý sẽ giúp cho quá trình vay được hiệu quả, giảm thiểu thời gian vàchi phí Hơn nữa, một quy trình cho vay cụ thể và chi tiết có thể giúp nhận ra dễ dàngcác sai sót từ đó sửa chữa và đưa ra các quyết định đúng đắn Nếu quy trình cho vayđược xây dựng thống nhất và có sự linh hoạt giữa các khoản vay khác nhau,thỏa mãnđược nhu cầu khác nhau của các DNNVV sẽ có những tác động tích cực đến chấtlượng của hoạt động cho vay.
Thứ ba, Chất lượng thẩm định cho vay
Một trong những khâu quan trọng của quy trình cho vay đó là bước thẩm định.Thẩm định tốt giúp cho ngân hàng bước đầu lựa chọn được các DNNVV tốt, loại bỏnhững khoản vay có rủi ro cao, từ đó nâng cao chất lượng của các khoản vay Nhữngkhách hàng không đủ điều kiện cho vay và việc đảm bảo an toàn cho khoản vay thấp
sẽ bị loại trừ Còn đối với những doanh nghiệp đủ điều kiện cho vay, ngân hàng sẽ tiếnhành thẩm định khách hàng và thẩm định TSBĐ Kết hợp vào đó, quá trình thu thập và
xử lý thông tin của doanh nghiệp một cách chi tiết, cụ thể, chính xác, sẽ giúp khâuthẩm định diễn ra nhanh chóng hiệu quả Ngân hàng từ đó hiểu rõ được hoạt động củakhách hàng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng vốn một cách có hiệu quảnhất, mặt khác nâng cao khả năng thu hồi gốc lãi cho ngân hàng
Thứ tư, Trình độ cán bộ tín dụng
Có thể nói,con người là yếu tố tác động trực tiếp đến sự thành công hay thất bạicủa một tổ chức, và trong ngân hàng thì yếu tố con người lại càng có vai trò to lớn đốivới sự tồn tại và phát triển của bản thân ngân hàng đó Đội cũ cán bộ tín dụng chính lànhững người trực tiếp tìm kiếm, tiếp xúc, tạo lập và giữ mỗi quan hệ hay chính là cầunối giữa các DNNVV với ngân hàng Bởi vậy, trình độ chuyên môn, kỹ năng vềnghiệp vụ, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp, … của các cán bộ tín dụng ngân hàng
là những yếu tố vô cùng quan trọng Bên cạnh đó, nếu ngân hàng có sự phân côngcông việc hợp lý, chế độ đãi ngộ tốt sẽ góp phần phát huy tối đa khả năng và cống hiếncủa họ Các chính sách quản lý nhân lực này luôn có tác động lâu dài và ảnh hưởnglớn đến chất lượng của hoạt động kinh doanh cũng như chất lượng hoạt động cho vaycủa ngân hàng Có thể nói việc tuyển chọn và đào tạo và quản lý đội ngũ cán bộ tín
Trang 27dụng của mỗi ngân hàng sẽ quyết định đến chất lượng hoạt động cho vay DNNVV ởngân hàng đó cao hay thấp.
Ngoài ra, các yếu tố về hiệu quả huy động vốn, công tác kiểm tra giám sát, côngnghệ và trang thiết bị của ngân hàng cũng có tác động hết sức quan trọng đến chấtlượng cho vay DNNVV Việc ngân hàng có đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vayvốn của ngân hàng hay không phụ thuộc vào họat động huy động vốn của ngân hàng
có đảm bảo huy động được lượng vốn cần thiết hay không Vốn huy động được cóchất lượng cao thì ngân hàng sẽ có được những khoản vay chất lượng Công nghệ vàtrang thiết bị của ngân hàng sẽ góp phần giảm thiểu chi phí cũng như thời gian khithực hiện quy trình cho vay Điều này giúp thu hút được lớn các doanh nghiệp hợp táchơn, thoản mãn được những nhu cầu về dịch vụ của các doanh nghiêp này trong môitrường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Thêm vào đó, các trang thiết bị công nghệhiện đại sẽ giúp cho công tác kiểm tra giám sát tiến hành dễ dàng, xử lý kịp thời saisót, giảm thiểu rủi ro, từ đó góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chovay DNNVV của ngân hàng
1.3.3.2 Nhân tố khách quan
a Nhóm các nhân tố về phía doanh nghiệp
Thứ nhất, Hiệu quả kinh doanh, năng lực tài chính và khả năng quản trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngân hàng có quyết định cho doanh nghiệp vay hay không sẽ dựa trên cơ sở hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Qua đó, ngân hàng sẽ nhận biết đượckhả năng sinh lời, sức mạnh tài chính và triển vọng của DNNVV để đánh giá khả năngtrả nợ của doanh nghiệp đó Nếu như hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV thấp
sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận với vốn ngân hàng cũng nhưhoạt động cho vay của ngân hàng
Năng lực tài chính và khả năng quản trị doanh nghiệp cũng là nhân tố có tácđộng không nhỏ đến chất lượng cho vay Ngân hàng sẽ căn cứ vào năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp đó Nếu doanh nghiệp
có năng lực tài chính yếu kém sẽ không có khả năng trả gốc và lãi cho ngân hàng đúnghạn, gây ra các khoản nợ quá hạn và làm tăng rủi ro đối với hoạt động cho vayDNNVV của ngân hàng Khả năng quản trị của doanh nghiệp thể hiện năng lực
Trang 28chuyên môn và điều hành doanh nghiệp, nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanhcũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Thứ hai, Sự minh bạch trong hệ thống kế toán tài chính
Sự minh bạch ở đây được hiểu là sự công khai và chính xác trong hệ thống kếtoán tài chính Điều này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng các khoản vay DNNVV củangân hàng Nó chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoạt động công khai rõ ràng, hệ thống kếtoán được thực hiện đúng quy định của pháp luận và chuẩn mực kế toán sẽ giúp ngânhàng đánh giá chính xác hơn về doanh nghiệp Từ đó, khi vay vốn doanh nghiệp sẽ tạo
sự tin tưởng và an toàn hơn cho ngân hàng, giúp ngân hàng sàng lọc khách hàng vàtăng chất lượng khoản vay, chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV
Thứ ba, Tài sản bảo đảm của DNNVV
Trong trường hợp doanh nghiệp không thể trả được nợ, ngân hàng sẽ lấy lạinguồn thu từ TSBĐ mà doanh nghiệp thế chấp Nhưng các DNNVV được biết đến lànhững doanh nghiệp mà vốn tự có thường thấp, thường không có những tài sản có giátrị thế chấp, vì vậy mà thường những DNNVV sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp cậnnguồn vốn đi vay ngân hàng Nếu khoản vay của doanh nghiệp không có TSBĐ rủi ro
về phía ngân hàng sẽ cao, chất lượng hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng sẽgiảm
b Nhóm các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Thứ nhất, Môi trường pháp lý
Hoạt động của ngân hàng là một hoạt động đặc biệt bởi nó ảnh hưởng đến toàn
bộ nền kinh tế, vì vậy cần phải có sự giám sát chặt chẽ của các quy định pháp luật vàcác cơ quan có thẩm quyền Các quy định về hoạt động cho vay sẽ có ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng cho vay của ngân hàng Nếu một nước có hệ thống pháp luật đơngiản nhưng chặt chẽ mà không rườm rà sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng xây dựngthủ tục cho vay đơn giản, tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp.Nếu môi trường pháp lý thường xuyên thay đổi, các ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăntrong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Hơn nữa, nếumôi trường pháp lý thông thoáng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đặc biệt là cácDNNVV hoạt động hiệu quả hơn, mang lại nguồn thu nhập cao hơn, qua đó nâng caokhả năng trả nợ cho ngân hàng, những khoản vay do đó cũng có chất lượng cao hơn
Trang 29Thứ hai, Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế luôn có những tác động mạnh mẽ đến mọi thành phần trong
nó Một nên kinh tế phát triển, tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệpcũng như ngân hàng phát triển Hơn nữa, khi kinh tế phát triển thúc đẩy các doanhnghiệp, đặc biệt là DNNVV hoạt động và mở rộng sản xuất, quy mô Nhu cầu về vốnngân hàng để doanh nghiệp kinh doanh tăng, thúc đẩy hoạt động cho vay doanh nghiệpcủa ngân hàng Và khi doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, có lợi nhuận sẽ làm tăngkhả năng trả nợ cho ngân hàng, giúp nâng cao chất lượng khoản vay và hoạt động chovay DNNVV của ngân hàng
Thứ ba, Môi trường chính trị - xã hội
Các quốc gia khác nhau lại có một môi trường chính trị xã hội khác nhau Mộtđất nước có nền chính trị ổn định sẽ có ít rủi ro, thu hút nhiều nhà đầu tư hơn là mộtnước có tình hình chính chị bất ổn Khi thu hút được đầu tư đồng nghĩa tạo điều điện
để nền kinh tế có cơ hội phát triển Khi hoạt động kinh doanh thuận lợi nhu cầu về vốncủa DNNVV sẽ tăng, ngân hàng sẽ mở rông cho vay, tạo cơ hội để nâng cao chấtlượng của các khoản vay DNNVV
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ THÀNH – PHÒNG GIAO DỊCH
NGUYỄN KHÁNH TOÀN 2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Thành – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần
Á Châu – Chi nhánh Hà Thành – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn
2.1.1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Á Châu
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (tên giao dịch quốc tế: Asia Commercial Joint Stock BanK và tên viết tắt là ACB) được thành lập được thành lập theo giấy phép
số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép
số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động Trụ sở chính của ngân hàng đặt tại 442Nguyễn Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Tính đến ngày 31/12/2016, ACB có hơn 350 chi nhành và phòng giao dịch đanghoạt động khắp 47 tình thành trong cả nước Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh, miềnĐông Nam Bộ và vùng đồng bằng Sông Hồng là các thị trường trọng yếu của ngânhàng xét theo số lượng chi nhánh, PGD và tỷ trọng đóng góp của mỗi khu vực vàotổng lợi nhuận ngân hàng
Cổ đông chiến lược của ACB là Ngân hàng Standard Chartered Bank Các công
ty trực thuộc ACB bao gồm: Công ty Chứng khoán ACB (ACBS), Công ty cho thuêtài chính ACB (ACBL), Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản ACB (ACBA), Công
ty Quản lý Quỹ ACB (ACBC)
Trong suốt hơn 20 năm hình thành và phát triển ACB luôn khẳng định vị thế củamột Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam với hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp vàhơn 9.000 nhân viên làm việc, với nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ đa dạng
2.1.1.2 Vài nét về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Hà Thành - Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn
ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn, tên đầy đủ là Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Thành – PGD Nguyễn Khánh Toàn, được thành lập vào ngày
Trang 3117/12/2009, trụ sở đặt tại P103, nhà B1, 96 Nguyễn Khánh Toàn, Phường Quan Hoa,Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn là đơn vị thứ 230 trong hệ thống các chi nhánh
và phòng giao dịch của ACB trên toàn quốc Phòng Nguyễn Khánh Toàn được kết nốitrực tuyến với Hội sở và tất cả các chi nhánh, PGD trong hệ thống PGD NguyễnKhánh Toàn là chi nhánh cấp hai với quy mô vừa phải, cùng với hệ thống chi nhánh vàPGD khác biến ngân hàng ACB trở thành một ngân hàng có tốc độ phát triển tốt vàtoàn diện Cùng với sự phát triển của hệ thống NHTM, ACB luôn cố gắng và nỗ lực đểnằm trong top đầu ngành Sau gần 8 năm hoạt động, trải qua không ít những biến cốxảy ra với ngân hàng đặc biệt trong giai đoạn 2012 – 2014, gây nhiều hậu quả nghiêmtrọng đến hoạt động của toàn ngân hàng nói chung và đến PGD Nguyễn Khánh Toànnói riêng nhưng bằng sự nỗ lực của ban giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên đã đưangân hàng vực dậy và tiếp tục phát triển như ở thời điểm hiện tại PGD Nguyễn KhánhToàn đã và đang tìm ra hướng đi thích hợp cho riêng mình Và hướng đi đó luôn đảmbảo an toàn và lợi nhuận đi đôi với việc góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn
Tương tự các chi nhánh và phòng giao dịch khác trong hệ thống ACB, PGDNguyễn Khánh Toàn hoạt động với các chức năng chủ yếu: Huy động vốn qua nhậntiền gửi bằng VND, ngoại tệ, vàng Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân phục vụcho sản xuất, kinh doanh, mua nhà, mua xe… và tiêu dùng Ngoài ra, ACB – PGDNguyễn Khánh Toàn cũng cung cấp các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiềnnhanh Western Union, thu đổi ngoại tệ, các dịch vụ thẻ quốc tế, thẻ nội địa (ACBCard) và các dịch vụ ngân hàng khác…
Do PGD Nguyễn Khánh Toàn được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả cácchi nhánh cùng PGD trong hệ thống nên khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền ở mọinơi trong hệ thống ACB, được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử (homebanking, phone banking, Internet banking, và mobile banking)
Trang 322.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn
(Nguồn: Phòng tín dụng, ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn)
Các phòng ban thuộc ngân hàng có chức năng nhiệm vụ như sau:
Giám đốc PGD
Giám đốc PGD là người đứng đầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theoquy định của Pháp luật và Ngân hàng cấp trên, chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vịtrước Ban lãnh đạo Giám đốc có trách nhiệm quản lý, đôn đốc và quyết định mọi hoạtđộng chính tại đơn vị
Bộ phận KHCN
Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân (PFC): chịu trách nhiệm tìm kiếm, tư
vấn và hướng dẫn cho khách hàng cá nhân sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ACB;Thẩm định và đề xuất cấp tín dụng trong phạm vi được phân công; Duy trì quan hệ,chăm sóc khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới
Bộ phận KHDN
Nhân viên quan hệ khách hàng (RA): chịu trách nhiệm tìm kiếm, tư vấn và
hướng dẫn cho KHDN sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ACB; Thẩm định và đề xuất
BỘ PHẬN HTTD
RA PFC
Trang 33cấp tín dụng trong phạm vi được phân công; Duy trì quan hệ, chăm sóc khách hànghiện hữu và phát triển khách hàng mới.
Phòng vận hành
Teller: chịu trách nhiệm kiểm toán trước và hạch toán các nghiệp vụ chuyển
khoản; Giao dịch thu chi tiền mặt; Giao dịch khách vãng lai; Nhận tiếp quỹ tiền mặtđầu ngày; Kết quỹ tiền mặt cuối ngày
Thủ quỹ: chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong kho tiền tại đơn vị; Thực hiện thu – chi tiền mặt, tài sản quý, giấy
tờ có giá chính xác, đúng quy định của NHNN, quy định của ACB, đảm bảo an toàntài sản của ACB
Kiểm soát viên giao dịch: chịu trách nhiệm thực hiện kiểm soát các nghiệp
vụ giao dịch theo đúng thủ tục kiểm soát và các quy trình nghiệp vụ để đảm bảo antoàn cho tài sản khách hàng và của ACB; Hướng dẫn xử lý các vướng mắc về nghiệp
vụ phát sinh trong giao dịch; Phản hồi các vướng mắc, các tình huống nghiệp vụ phátsinh ngoài quy trình/hướng dẫn công việc; Báo cáo các trường hợp rủi ro phát sinh vàrủi ro tiềm ẩn
Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vay (Loan CSR): chịu trách nhiệm thực
hiện các thủ tục về sản phẩm, dịch vụ tín dụng cho khách hàng; Quản lý hồ sơ vàkhoản cấp tín dụng đã được thực hiện của khách hàng; Thực hiện cấp mã số tài sản;Quản lý bản chính hồ sơ tài sản bảo đảm của khách hàng
2.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng trong giai đoạn 2014 – 2016
2.1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn giai đoại 2014 - 2016
Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn được phản ánh qua bảng 2.1
Về doanh thu:
Nguồn thu nhập của ngân hàng đến từ các hoạt động kinh doanh chủ yếu baogồm Thu lãi từ hoạt động cho vay và hoạt động dịch vụ Trong đó Thu lãi từ hoạt độngcho vay tăng đều qua các năm, cụ thể năm 2015 tăng 1,191.01 triệu đồng (tương ứngtăng 69,58%) so với năm 2014, và năm 2016 thu nhập lãi thuần tăng 1,464.65 triệuđồng (tương ứng tăng 50,46%) so với năm 2015 Lãi thuần từ HĐDV theo đó cũng
Trang 34tăng dần, năm 2015 tăng 39.21% so với 2014 và năm 2016 tăng 25,49% so với năm2015.
Về lợi nhuận:
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 ta thấykết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch có thể xem là đã bắt đầu khả quantrở lại với mức LNTT đạt dương trong năm 2016, cụ thể đạt 401.38 triệu đồng, tăng120.28% so với năm 2015 Có thể nói giai đoạn 2014 – 2016 là một giai đoạn đầy thửthách và khó khăn với ngành ngân hàng nói chung và ACB nói riêng, việc PGDNguyễn Khánh Toàn đạt lợi nhuận dương trở lại là một tín hiệu đáng mừng, dự báo cơhội phát triển của Phòng giao dịch nói riêng cũng như toàn Ngân hàng nói chung Tóm lại, trong giai đoạn 2014 – 2016, mặc dù nền kinh tế không ngừng biếnđộng gây nhiều ảnh hưởng xấu đến tình hình hoạt động của ngân hàng nhưng kết quảkinh doanh của phòng không vì vậy mà theo đà xuống dốc Ngược lại, phòng ngàycàng củng cố mình thêm vững chắc và tiếp tục phát triển thể hiện qua kết quả hoạtđộng kinh doanh cuối năm 2016 Qua đó cho thấy được sự nỗ lực của Ban lãnh đạo và
sự cố gắng của toàn thể nhân viên trong ngân hàng đã góp phần đưa PGD ngày càngphát triển và tình hình tài chính ngày càng được củng cố để có thể đối phó trước nhữngbiến động của nền kinh tế khó khăn như hiện nay
Trang 35(%) Giá trị
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng tín dụng, ACB - PGD Nguyễn Khánh Toàn giai đoạn 2014-2016)