DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1: Cấu trúc tài chính của công ty tnhh tập đoàn Cieza Việt Nam Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty tnhh tập đoàn Cieza ViệtNam Bảng 2.3:
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn và kết thúc khóa học, với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới trường đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho tôi có môitrường học tập tốt trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Lê Thị Kim Nhung đã giúp tôi trong suốt quátrình nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoànCieza đã giúp đỡ tạo điều kiện để tôi hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp
Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để bài luận tốtnghiệp của tôi tiếp tục được hoàn thiện
Tác giả
Sinh viên
Nguyễn Đức Nghĩa
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 1
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Kết cấu của bài luận 2
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.3.Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.1.4 Các phương pháp phân tích tài chính 5
1.1.5 Cơ sở dữ liệu để phục vụ cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính 8
1.2.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 12
1.2.3 Phân tích khả năng hoạt động 14
1.2.4 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẬP ĐOÀN CIEZA VIÊT NAM 18
2.1 Giới thiệu chung về công ty công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam 18
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy công ty 19
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam .20 2.2 Phân tích tình hình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam 21
Trang 32.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính của công ty Cieza 21
2.2.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 29
2.2.3 Phân tích đánh giá khả năng hoạt động tại công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam 33
2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam 36
2.2.4 Các kết luận rút ra sau khi phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH tập đoàn Cieza Việt Nam 39
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIỀN NGHỊ VÀ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CIEZA VIỆT NAM 41
3.1 Tình hình kinh tế vĩ mô và định hướng phát triển của công ty tnhh tập đoàn Cieza Việt Nam 41
3.1 Tình hình kinh tế vĩ mô 41
3.1.2 Định hướng phát triển công ty tnhh tập đoàn Cieza trong năm 2018 41
3.2 Biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tình trạng tài chính cho công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam 42
3.2.1 Biện pháp 42
3.2.2 Kiến nghị 44
KẾT LUẬN 45
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cấu trúc tài chính của công ty tnhh tập đoàn Cieza Việt Nam
Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty tnhh tập đoàn Cieza ViệtNam
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh tập đoàn Cieza Việt NamBảng 2.4: Tình hình công nợ của công ty
Bảng 2.5: Khả năng thanh toán
Bảng 2.6: Khả năng hoạt động của công ty tnhh tập đoàn Cieza Việt Nam
Bảng 2.7: Khả năng sinh lời của công ty tnhh tập đoàn Cieza Việt Nam
Trang 5KPT: Khoản phải thu
LNST: Lợi nhuận sau thuế
TSCĐ: Tài sản cố định
TSNH: Tài sản ngắn hạn
TSDH: Tài sản dài hạn
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhấtđịnh bao gồm:vốn lưu động, vốn cố định và vốn chuyên dụng khác Nhiệm vụ củadoanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên
cơ sở nguyên tắc về tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp Vì vậy để kinh doanhđạt huy như mong muốn, hạn chế rủi ro, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinhdoanh của mình, đồng thời dự đoán được điều kiện kinh doanh trong thời gian tới vàvạch ta chiến lược kinh doanh phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích sẽ giúpcho các hà doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng tài chủ hiện tại, xác định đầy đủ vàđúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng đến tình hình tài chính Từ đó có các giảipháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quảntrị, nhà đầu tư, ngân hàng Các đối tượng trên quan tâm đến tình hình tài chính ở cácmức độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực của họ Xuất phát từ thực tế tình hình tàichính công ty trách nhiệm hữu hạn Cieza trong một vài năm gần đây, lợi nhuận có xuhướng tăng mạnh nhưng vẫn còn chưa có lời Hiệu quả sử dụng vốn chưa được cao vàsức ép cạnh tranh trên thị trường ngày càng lớn Công ty còn chưa chú trọng việc phântích tình hình tài chính Do đó tôi chọn đề tài “ phân tích tình hình tài chính của công
ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam” làm đề tài khóa luận của mình để
đưa ra một vài ý kiến nhắm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong thời gian tới
2.Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận tập chung nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quanđến vấn đề phân tích tài chính doanh nghiệp, nêu rõ được tầm quan trọng của công táctài chính trong doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường
Phân tích tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Ciezatrong 3 năm gần đây Chỉ ra được các thành quả đã đạt được và những hạn chế củacông tác tài chính trong công ty
Từ cơ sở lý luận và phân tích thực trạng tài chính đưa ra các kiến nghị và biệnpháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty
Trang 73.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng :tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn CiezaViệt Nam trong 3 năm
Phạm vị nghiên cứu:
+ không gian : tại công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam
+ thời gian: số liệu phản ánh trong bài luận của công ty trong 3 năm 2015-2017
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: trong quá trình thực tập tương đối ngắn do vậy
số liệu đước lấy chủ yếu từ nguồn dữ liệu thứ cấp từ phòng tài chính kế toán của công
ty
Phương pháp phân tích số liệu: Thông qua các dữ và thông tin thu thập đượctiến hành sắp xếp, phân loại, sau đó tổng hợp lại để phân tích tình hình tài chính củacông ty Từ đó đi vào đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty trên cơ sở đưa
ra các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty
Bài luận còn sử dụng các phương pháp phân tích tài chính như: phương pháp
so sánh, phương pháp phân tích chỉ số, phương pháp Dupont Được trình bày trongchương 1 để xử lý số liệu đã cho
5.Kết cấu của bài luận.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn CiezaViệt Nam
Chương 3: một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính công tytrách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là khái niệm phản ánh những luồng chuyển dịch giá trịgắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh cácquan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với thị trường và các chủ thể khác, trongnền kinh tế Trong thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đảm bảonhu cầu vốn lưu động hoặc phát sinh cổ phiếu, trái phiếu huy động vốn dài hạn tài trợcho các dự án đầu tư Mặt khác, doanh nghiệp phải trả lãi vay ngân hàng, trả cổ tứccho cổ đông Giữa doanh với ngân hàng, với trái chủ, với các cổ đông phát sinh quan
hệ kinh tế về huy động, đầu tư và phân phối thu nhập
Để có thể đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn, đem lại hiệu quả caocho doanh nghiệp Các nhà quản trị cần phải tiến hành phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sử dụng đểđánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcnhững quy định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp , từ đó giúp nhữngđối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp,qua đó có những quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ
1.1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.1.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Thứ nhất : phân tích tài chính doanh nghiệp phải cung cấp thông tin đầy đủ,hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính để họ có quyết định đúng đắn vàphù hợp với lợi ích của mình
Thứ hai: phân tích tài chính doanh nghiệp phải cung cấp thông tin đầy đủ hữuích cho cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính trong việc đánh giá khả năng vàtính chắc chắn của các dòng tiền mặt vào ra và tình hình sử dụng hiệu quả vốn kinhdoanh, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 9Thứ ba: phân tích tài chính doanh nghiệp cung cấp thông tin về vốn chủ sở hữucác khoản nợ, kết quả kinh doanh và quá trình biến động làm biến đổi các nguồn vốn
và các khoản nợ của doanh nghiệp
1.1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
+ Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp Phân tích tàichính doanh nghiệp nhằm đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh,điểm yếu của doanh nghiệp Đó là cơ sở để định hướng các quy định đầu tư của bangiám đốc, dự báo kế hoạch tài chính như: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát cáchoạt động quản lý
+ Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng Phân tích tài chínhdoanh giúp họ nhận biết khả năng cbo vay và trả nợ của doanh nghiệp, đồng thời biếtđược tỷ trọng của vốn chủ sở hữu Bên cạnh đó người cho vay cũng rất quan tâm đếnkhả năng sinh lợi của doanh nghiệp, vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay
+ Đối với các nhà đầu tư : phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ nhận biếttình hình thu nhập của vốn chủ sở hữu, lợi tức cổ phần, giá trị tăng thêm của vốn đầu
tư, để nhận biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, đó là căn cứ quan trọng trong việc
có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không
+ Đối với khách hàng : phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ đánh giá khảnăng, năng lực sản xuất tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp để quyếtđịnh có rót vốn hay Đối với người lao động: phân tích doanh nghiệp giúp họ nắm bắt
rõ hơn về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp
Thu thập thông tin
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyếtminh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tàichính Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, nhữngthông tin kế toán và những thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giátrị trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chínhdoanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích tàichính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
Trang 10Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thuthập được Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứngdụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích
đã đặt ra : Xử lý thông tin là quá trình xắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhấtđịnh nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kếtquả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
Dự đoán và quyết định
Mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra các quyết định tài chính Đối với chủdoanh nghiệp, phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định tăng trưởng, phát triển,tối đa hoá lợi nhuận hay tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Đối với người cho vay và đầu
tư đó là các quyết định về tài trợ và đầu tư Đối với cấp trên của doanh nghiệp là cácquyết định quản lý doanh nghiệp
1.1.4 Các phương pháp phân tích tài chính
Để nắm được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụngtài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hìnhbiến động của các khoản mục trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tàichính với nhau
Việc phân tích báo cáo tài chính thường được tiến hành bằng hai phương pháp:phương pháp phân tích ngang và phương pháp phân tích dọc báo cáo tài chính
Phân tích ngang báo cáo tài chính là việc so sánh đối chiếu tình hình biến động
cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính, cònphân tích dọc là việc sử dụng các quan hệ tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quangiữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính với nhau đểrút ra kết luận
Cụ thể, trong thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủ yếutrong phân tích tài chính để đánh kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến đổi của chỉtiêu phân tích
Trang 11Có nhiều phương thức so sánh và sử dụng phương thức nào là tuỳ thuộc vàomục đích và yêu cầu của việc phân tích.
+ So sánh chỉ tiêu thực tế với các chỉ tiêu kế hoạch, dự kiến hoặc định mức.Đây là phương thức quan trọng nhất để đánh giá mức độ thực hiện chỉ tiêu kế hoạch,định mức và kiểm tra tính có căn cứ của nhiệm vụ kế hoạch được đề ra
+ So sánh chỉ tiêu thực hiện giữa các kỳ trong năm và giữa các năm cho thấy sựbiến đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ So sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp với các chỉ tiêu tương ứng của doanhnghiệp cùng loại hoặc của doanh nghiệp cạnh tranh
+ So sánh các thông số kinh tế- kỹ thuật của các phương án sản xuất kinh doanh
Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánhđược của các chỉ tiêu:
+Khi so sánh các chỉ tiêu số lượng phải thống nhất về mặt chất lượng
+Khi so sánh các chỉ tiêu chất lượng phải thống nhất về mặt số lượng
+Khi so sánh các chỉ tiêu tổng hợp, phức tạp phải thống nhất về nội dung, cơcấu của các chỉ tiêu
+Khi so sánh các chỉ tiêu hiện vật khác nhau phải tính ra các chỉ tiêu này bằngnhững đơn vị tính đổi nhất định
+Khi không so sánh được bằng các chỉ tiêu tuyệt đối thì có thể so sánh bằng cácchỉ tiêu tương đôí Bởi vì, trong thực tế phân tích, có một số trường hợp, việc so sánhcác chỉ tiêu tuyệt đối không thể thực hiện được hoặc không mang một ý nghĩa kinh tếnào cả, nhưng nếu so sánh bằng các chỉ tiêu tương đối thì hoàn toàn cho phép và phảnánh đầy đủ, đúng đắn hiện tượng nghiên cứu
Trong phân tích so sánh có thể sử dụng số bình quân, số tuyệt đối và số tươngđối
Phương pháp phân tích chỉ số
Các chỉ số hay tỉ lệ giữa hai đại lượng được sử dụng để biểu thi mối quan hệ
giữa các số liệu khác nhau Chỉ số luôn luôn biểu thị một tỷ lệ của một con số với vớimột con số liên quan khác Bốn chỉ số phổ biến nhất là
Chỉ số khả năng sinh lời: Đo đạc kết quả quản lý hàng ngày hoặc hiệu suất vàhiệu quả quản lý tổng thể của một tổ chức Một số chỉ số khả năng sinh lời được sử
Trang 12dụng nhiều nhất là: tỷ suất lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận hoạt động, tỷ suất lợinhuận trên vốn cổ phần…
Chỉ số thanh khoản: Đánh giá khả năng thanh toán hiện tại của tình hình tàichính Những tỷ lệ được tính toán sẽ chỉ ra liệu một tổ chức có khả năng thanh đápứng các nghĩa vụ thanh toán hiện tại của nó hay không
Chỉ số hiệu quả: Đo lường sự hiệu quả của các phương tiện được triển khai trongmột tổ chức,
Chỉ số khả năng thanh toán: Đánh giá khả năng đáp ứng chi phí lãi vay và nghĩa
vụ phải trả nợ của một tổ chức Các chỉ số phổ biến là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ
lệ vốn chủ sở hữu, hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Phương pháp phân tích Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinhlãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Duponttích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán
Các Bước Trong Phương Pháp Dupont
-Thu nhập số liệu kinh doanh
-Tính toán ( sử dụng bảng tính )
- Đưa ra kết luận
Nếu kết luận xem xét không chân thực , kiểm tra số liệu và tính toán lại
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời củamột doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Duponttích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán Trong phân tích tàichính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tàichính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thểphát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhấtđịnh Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ
số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổngnguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổngtài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:
ROE =
Trang 13Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháplàm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và
tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việcvừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu củatổng tài sản
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợinhuận của doanh nghiệp
1.1.5 Cơ sở dữ liệu để phục vụ cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động tài chính trong các doanhnghiệp bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính củamột doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một báo cáo tài chính có
ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu và quan hệ kinh doanh,quan hệ quản lý doanh nghiệp
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp , phản ánhtổng quát tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ
+ báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo phản ánh các khoản phải thu và chi tiềntrong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt độngtài chính Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền,
sự biến động của tài sản thuần, khả năng thanh toán…
1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và
mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp Qua đó giúp nhàquản lý nắm bắt được tình hình phân bố tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết đượcnguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng tới cân bằng tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dung sau: phân tích cơ cấu tài sản,phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Trang 141.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản- nguồn vốn
Phân tích cơ cấu tài sản là đánh giá sự biến độn và tỷ trọng các bộ phận cấuthành nên tài sản của doanh nghiệp Mục đích của việc phân tích cho thấy tình hình sửdụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong các giai đoạn của quá trình sản xuấtkinh doanh có hợp lý hay không Từ đó rút ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và sosánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tàisản chiếm trong tổng số tài sản và được xác định theo công thức sau:
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn =
Tỷ trọng tài sản dài hạn =
Để nắm được chính xác tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, nắm được cácnhân tố có ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấu tài sản củadoanh nghiệp thì nhà phân tích còn phải kết hợp với việc phân tích ngang tức là sosánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc trên cả phương diện về số tuyệt đối và
số tương đối
Phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh kết hợp vớiphương pháp so sánh Khi phân tích các chỉ tiêu này cần lưu ý đến các lĩnh vực và tínhchất hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sảnxuất, tỷ trọng tài sản cố định thường lớn hơn nhiều so doanh nghiệp thương mại Kếtcấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sản xuất cũng khác so với doanh nghiệpthương mại Tỷ trọng tiền mặt của doanh nghiệp sản xuất thường thấp, trong khi đócác khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá cao Đối với doanh nghiệp thương mại, kết cấucủa hai bộ phận trong tài sản ngắn hạn đồng đều hơn Tỷ trọng tiền mặt thường caohơn, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng thấp hơn Khi xem xét kết cấu tài sản củadoanh nghiệp, ta cần phải so sánh với số liệu bình quân trong ngành Thường thì phụthuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt là chính sách thương mại của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Trang 15Xét về tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nguồn vốn vay, nguồnvốn chủ sở hữu và nguồn vốn trong thanh toán (Nguồn vốn đi chiếm dụng thông qua
nợ phải trả) Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn nói trên, người ta có thể đánh giáđược sự lệ thuộc về tài chính hay ngược lại là sự tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.+ Đối với nguồn vốn vay, cần xác định tỷ trọng của khoản vay ngắn hạn, vay dàihạn, vì nguồn gốc phát sinh của nó khác nhau, tính chất vay khác nhau, do đó yêu cầuquản lý cũng khác nhau Khoản vay ngắn hạn có liên quan đến tài sản ngắn hạn, cònvay dài hạn thường liên qua đến đầu tư dài hạn Từ quan điểm của quản lý, vay ngắnhạn cần quan tâm hơn vì thời hạn phải trả khoản vay thường ngắn, sau một năm sảnxuất kinh doanh mà doanh nghiệp không hoàn trả vay thường là thành khoản vay quáhạn và khi đó lãi vay phải trả sẽ tăng lên
+ Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguồn vốn chủ
sở hữu chủ yếu bao gồm nguồn vốn – quỹ, do đó cần xác định tỷ trọng của nguồn vốnkinh doanh và tỷ trọng của từng loại quỹ chiếm trong tổng số nguồn vốn – quỹ để đánhgiá cơ cấu nguồn vốn Trong thực tế, có doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bị lỗ và sốlỗ này lớn hơn nguồn vốn – quỹ, do đó nguồn vốn chủ sở hữu là âm, toàn bộ nguồnvốn để bù đắp cho tài sản của doanh nghiệp lại là vốn vay, doanh nghiệp không tự chủđược về tài chính, khi đó rủi ro về tài chính đã tăng lên
+ Đối với nguồn vốn bị chiếm dụng: Nguồn vốn trong thanh toán bao gồm: Nợphải trả khách hàng, các khoản phải nộp Nhà nước, nợ phải trả người lao động, phảitrả nội bộ và phải trả khác Khi phân tích các khoản nợ nói trên, cần chi tiết thành hailoại: Nợ đến dài hạn, nợ quá hạn và chưa đến hạn Từ quan điểm của quản lý, cần phải
có biện pháp cụ thể để xử lý nợ đã hết hạn và quá hạn Về phương pháp phân tích, cầntính ra tỷ trọng của từng loại nợ và thông qua phương pháp so sánh để đưa ra các kếtluận chính xác và cụ thể hơn
Để phân tích, đánh giá cơ cấu nguồn vốn, trước hết phải xác định tỷ trọng củatừng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số của nó ở cả thời điểm đầu năm (năm trước)
và cuối kỳ (năm nay), thông qua so sánh giữa cuối kỳ và đầu năm, cả về số tiền, tỷtrọng, người ta sẽ khái quát đánh giá được sự phân bổ của nguồn vốn có hợp lý haykhông, sau đó tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà đi sâu phân tích cụ thể từngloại nguồn vốn để có kết luận chính xác hơn về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp,
Trang 16từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định thích hợp, kịp thời trong quản lýnguồn vốn của doanh nghiệp.
Để đánh giá cơ cấu nguồn vốn ta sử dụng công thức sau:
Hệ số nợ =
Hệ số vốn chủ sở hữu =
1.2.1.2 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn:
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giátrị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mốiquan hệ cân đối này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức được sự hợp lý giữa nguồnvốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử
dụng có hợp lý, hiệu quả hay không Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau
Xây dựng cơ bản dở dang
Ký quỹ, ký cược dài hạn
Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lí vì nó thể hiện doanhnghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Đồng thời
nó cũng chỉ ra một sự hợp lý trong chu trình chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán
nợ ngắn hạn Ngược lại, nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn, điều này chứng tỏdoanh nghiệp chưa kiểm soát được quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắnhạn vì xuất hiện dấu hiệu doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn vàotài sản dài hạn Mặc dù nợ ngắn hạn có khi do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãixuất thấp hơn nợ dài hạn, tuy nhiên chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanhtoán cho nên dễ dẫn đến những vi phạm về nguyên tắc tín dụng và có thể đưa đến hậuquả tài chính xấu hơn
Trang 17Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốnchủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích
nợ dài hạn là cả vốn chủ sở hữu nhưng nếu phần thiếu hụt được bù đắp từ nợ ngắn hạnđiều này là bất hợp lý như trình bày ở phần cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắnhạn Nếu tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn chứng tỏ một phần nợ dài hạn đã chuyểnvào tài trợ tài sản ngắn hạn Hiện tượng này vừa làm lãng phí chi phí lãi vay vừa thểhiện sai mục đích nợ dài hạn Điều này có thể dẫn đến lợi nhuận kinh doanh bị giảmgây ra những rối loạn tài chính doanh nghiệp
1.2.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
1.2.2.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu và phải trả
Công nợ của doanh nghiệp bao gồm: Công nợ phải thu: phản ánh số vốn củadoanh nghiệp bị chiếm dụng và công nợ phải trả: phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đichiếm dụng
Thực tế cho thấy rằng, trong quá trình sản xuất kinh doanh, giữa các doanhnghiệp với Nhà nước, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, giữa doanhnghiệp với người lao động làm công ăn lương luôn phát sinh các quan hệ thanh toán,
do vậy cũng phát sinh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng Ví dụ, định kỳ doanhnghiệp phải nộp thế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhậpdoanh nghiệp cho Nhà nước… Khi quyết toán được duyệt, nếu số đã nộp lớn hơn sốphải nộp coi như vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng và ngược lại… Với nhữngngười làm công ăn lương, hàng ngày họ lao động để làm ra sản phẩm, trong giá thànhsản phẩm có chứa đựng tiền công của họ, nhưng thực tế doanh nghiệp không thể thanhtoán lương hàng ngày; như vậy giữa các kỳ trả lương, doanh nghiệp đã chiếm dụngvốn Ngược lại, do nhu cầu thực tế, người lao động có thể ứng trước lương, khi đó vốncủa doanh nghiệp đã bị chiếm dụng…
Thông qua việc phân tích chi tiết ở trên, có thể thấy rằng cần thiết phải phântích, đánh giá tình hình công nợ và rõ ràng nó là bức tranh phản ánh tương đối rõ nét
về thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Các khoản phải thu
Hệ số các khoản phải thu = Các khoản phải thu / Tổng tài sản
Các khoản phải trả
Trang 18Hệ số các khoản phải trả = Các khoản phải trả / Tổng tài sản
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = (Tổng các khoản phải thu/ Tổng các khoản phải trả) x 100
Các chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phảitrả Xét trong mối quan hệ giữa hai khoản này thì nếu các khoản công nợ phải thu lớnhơn các khoản công nợ phải trả thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và ngược lại, nếucác khoản công nợ phải trả lớn hơn các khoản công nợ phải thu thì doanh nghiệp đang
đi chiếm dụng vốn của người khác Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trảcàng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngược lại
Nếu hệ số này lớn hơn 1 sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì các khoản phảithu quá lớn sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Do đó, doanh nghiệp nên cóbiện pháp thu hồi công nợ, thúc đẩy quá trình thanh toán đúng hạn Nếu hệ số này nhỏhơn 1 và có giá trị càng nhỏ chứng tỏ vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng càng nhiềutrong tương quan so với các khoản phải thu Tuy nhiên, điều này không có nghĩa côngtác thu hồi nợ của doanh nghiệp được thực hiện tốt Để biết điều này ta phải đi xem xétchỉ tiêu về khả năng thu hồi nợ
1.2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta thường xem xét mốiquan hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán Khả năng thanh toán và nhicầu thanh toán là tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh tài chính tại một thời điểm phân tích
do vậy khi phân tích Chỉ tiêu này cần liên hệ với đặc điểm kinh doanh ngành nghềkinh doanh của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện ởmột số chỉ tiêu sau
Hệ số khả năng thanh toán chung =
Hệ số khả năng thanh toán chung cho biết sức thanh toán của doanh nghiệp
trong thời gian dài hạn Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán tổng quát củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số tài sản hiện có củadoanh nghiệp có đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không Để có thểđánh giá chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì cần phải tính toán rất
Trang 19nhiều đến những yếu tố khác, hệ số khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp bằng
1 các chủ nợ vẫn đảm bảo thu hồi nợ vì số tài khoản hiện có của doanh nghiệp đã có
đủ khả năng thanh toán toàn bộ các khoản nợ nói chung của doanh nghiệp, chỉ sốcàng lớn sẽ càng tốt
Hệ số khă năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng tài sản ngắn hạn hiện có hệ số này càng lớn thì khả năng trả nợ ngắn hạncàng tốt Ngược lại hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép sẽ cảnh báo khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp gặp khó khăn, tiềm ẩn không trả được
nợ đúng hạn Tuy nhiên các khoản nợ này có thể kéo dài trong vòng vài tháng tới 1năm Để có thể đánh giá rủi ro của doanh nghiệp ở thời điểm trước mắt người ta vẫncòn sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặctài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn hoặc quá hạn Tiền ởđây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang lưu chuyển tài sản và các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn Tuy nhiên để có thể đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệpmột cách hữu hiệu nhất cần phải xét đến chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Để có thể thanh toán lãi vay cho các nhà cung cấp tín dụng, doanh nghiệp cầnphải sử dụng vốn vay có hiệu quả, chỉ tiêu này thể hiện mức độ lợi nhuận đảm bảo chokhả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp Mỗi đồng chi phí lãi vay sẵn sàng được bùđắp bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế là lãi vay Chỉ tiêu này càng cao thể hiệnkhả năng bù đắp chi phí lãi vay càng tốt Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãivay càng tốt và ổn định qua các kỳ, các nhà cung cấp tín dụng sẽ sắn sàng tiếp tụccung cấp vốn vốn cho doanh nghiệp khi số gốc vay nợ đến hạn thanh toán
1.2.3 Phân tích khả năng hoạt động
Trang 20Vòng quay hàng tồn kho
Khái niệm: vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa giá vốn hàng bántrong một kỳ Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp ta sử dụngcông thức sau:
Vòng quay hàng tồn kho =
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giánăng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc
độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc
độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngànhnghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàngnhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi rohơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữtrong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanhnghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữnguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyềnsản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảmbảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Vòng quay của tài sản ngắn hạn
Vòng quay tài sản ngắn hạn đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sảnngắn hạn bao gồm cả tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn,các khoản phải thu và hàng tồn kho
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn =
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay củavốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Chỉtiêu này càng lớn càng tốt
Kỳ thu tiền bình quân
Trang 21Kỳ thu tiền bình quân =
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Kỳ thutiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc
tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy cần xem xét mối liên hệ với sự tăngtrưởng doanh thu của doanh nghiệp Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với cácdoanh nghiệp trong ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khoản phải thu được ghi nhận và đã thu được bao nhiêu
lần Chỉ số này đo lường hiệu quả của việc bán chịu và khả năng thu hồi nợ của doanhnghiệp
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ =
Vòng quay các khoản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêuvòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó Noa cho biếtdoanh nghiệp đang thực hiện chính sách nới lỏng hay siết chặt công tác thu hồi nợ.Xem xét chỉ tiêu này phải đặt trong bối cảnh doanh nghiệp cụ thể
Vòng quay tài sản dài hạn
Vòng quay tài sản dài hạn phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanhnghiệp, về ý nghĩa tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản dài hạn của doanh nghiệp thuđược bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay tài sản dài hạn =
Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung, khôngphân biệt đó là tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn, nhằm giúp cho nhà quản trị nhìnthấy được hiệu quả đầu tư
Vòng quay tổng tài sản =
1.2.4 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Trang 22Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Vòng quay toàn bộ VKD =
Chỉ tiêu này phản ánh trong một năm tài chính vốn kinh doanh của doanhnghiệp chu chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần, hay trong 100 đồng giá trị VKDbình quân sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh càng cao
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
ROA =
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp Hay nó cho biết cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp thì
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
ROE =
hoặc ROE = ROA x
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng caocàng tốt Cách tính thứ hai cho ta biết tác động của đòn bẩy tài chính đối với tỷ suấtsinh lời của vốn chủ sở hữu Vay nợ càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu càng cao Tuy nhiên để quyết định xem doanh nghiệp có nên sử dụng nhiều vốn
nợ hay không ta còn phải căn cứ vào tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của doanhnghiệp Nếu ROA lớn hơn lãi vay thì doanh nghiệp nên đi vay để tài trợ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình, ngược lại khi ROA nhỏ hơn lãi vay thì doanh nghiệpkhông nên sử dụng vốn vay
Tỷ suất doanh lợi trên doanh thuROS =
Trang 23Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu hay
100 đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này mang giátrị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ sốmang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên tỷ số này phụ thuộcvào đặc điểm kinh doanh của từng ngành
Trang 24CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN TẬP ĐOÀN CIEZA VIÊT NAM
2.1 Giới thiệu chung về công ty công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam
Tên doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CIEZA
Tên tiếng anh: VIET NAM CIEZA COMPANY LIMITED
Loại hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên ( 100% vốn chủ sở hữu) Vốn chủ sở hữu: 50 tỷ VNĐ ( tính đến ngày 31-12-2017)
Địa chỉ: 12A ngõ 7 đường Phùng Chí Kiên phường Nghĩa Đô – Cầu Giấy – HàNội
Giấy phép kinh doanh: 0104223032
Công ty TNHH TẬP ĐOÀN CIEZA là đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vựclưu thông hàng hóa, thiết bị của công ty trên thương trường vừa có vai trò là ngườimua, vừa có vai trò là người bán và là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu
Trang 25dùng Công ty chuyên bán buôn, bán lẻ các thiết bị vệ sinh như bồn tắm, bồn rửa mặt,gạch, ngói Hàng hóa của công ty được tổ chức mua bán với giá cả hợp lý, được kiểmđịnh về chất lượng trước khi tung ra thị trường làm hài lòng khách hàng
Để đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty luôn đặt mua sẵn các sản phẩm và vậnchuyển vào kho, khi khách hàng cần là có ngay
Hiện nay công ty có địa bàn kinh doanh chủ yếu tập trung tại thành phố HàNội
Trong tương lai công ty có dự định mở rộng quy mô buôn bán ra toàn Hà Nội
và các tỉnh như Hải Phòng, Quảng Ninh Công ty dự kiến lợi nhuận trong hàng năm
từ 8 dến 10 tỷ đồng Năm 2018 dự kiến xóa bỏ tình trạng làm ăn chưa có lãi, củng cốlại bộ máy và phương thức kinh doanh Công ty đang góp phần quan trọng trong sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phục vụ cho công cuộc xây dựng kinh tế đấtnước
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy công ty
( phòng TC-KT tâp đoàn Cieza Việt Nam)
Chức năng từng bộ phận:
Ban giám đốc:
Đây là cơ quan có trách nhiệm cao nhất và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công
ty, là đại diện pháp lý của công ty trước pháp luật
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, điều hành và chịu tráchnhiệm mọi hoạt động của công ty trước Hội đồng quản trị
+ Quyết định mọi hoạt động hàng ngày của công ty
Đội vận tải kho bãi
Trang 26+ Duy trì khách hàng hiện tại và tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
+ Xây dựng chiến lược kinh doanh đề xuất lên Ban giam đốc
Phòng tài chính – kế toán:
+ Tham mưu cho hội đồng thành viên và giám đốc hoạch định chính sách, vận hànhnguồn tài chính của công ty trong từng thời kỳ, xây dựng phương án phân phối lợinhuận, sử dụng các quỹ; về những chính sách và quy định về tài chính của nhà nước.+ Tổng hợp, phân tích và lưu trữ thông tin kinh tế chuyên ngành
+ Tổng hợp phân tích và báo cáo quyết toán tài chính
+ Cung cấp đầy đủ và kịp thời tiền vồn theo kế hoạch cũng như các yêu cầu đột xuấtđược giám đốc quyết định
Phòng tổ chức – hành chính:
Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý sử dụng lao động, an toàn lao động, quản
lý hồ sơ, quản lý con dấu của công ty Phụ trách công tác thi đua khen thưởng, bảo vệ tàisản của công ty, chăm lo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên và các mặt hành chính củacông ty
Đội vận tải, kho bãi:
+ Trông coi, bảo quản hàng hóa
+ Vận chuyển hàng hóa một cách kịp thời, an toàn đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Cieza Việt Nam
- Lắp đặt hệ thống điện nước và các thiết bị trong công trình xây dựng
- Kinh doanh các mặt hàng đồ dùng trong nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh
- Kinh doanh hàng điện tử điện lạnh, đồ điện gia dụng, máy móc thiết bị thay thế
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh