DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014-2016 26 Bảng 2.3 Tỷ suất thanh toán lãi vay của Công ty THACO Thanh Hóa 31Bảng 2.4 Khả thanh toán ngắn hạn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng củabản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ từ các thầy cô giáo, các anh chị trong đơn vịthực tập, gia đình và bạn bè… Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Ôtô Trường Hải-Chi nhánh Bắc Thanh Hóa,các anh chị Phòng Tài chính – Kế toán của đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việccung cấp những thông tin có liên quan đến tài chính của công ty, cũng như góp ýkiến, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thương mại, đặc biệt là các thầy côgiáo Khoa Tài chính - Ngân hàng đã truyền đạt, hướng dẫn em trong thời gian họctập tại trường
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Đỗ Phương Thảo,người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, sửa chữa những sai sót và giúp đỡ em để em
có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời tri ân tới gia đình, bạn bè và những người thân đã luônquan tâm, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp của mình
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu trong quá trình thực tập và nghiêncứu đề tài này, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nênKhóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu xót, hạn chế Chính vì vậy, em rất mongnhận được sự đánh giá và đóng góp của các thầy giáo, cô giáo để Khóa luận của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hằng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vị nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Mục đích 5
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa 6
1.1.4 Trình tự và các bước phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.2.1 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính 9
1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính 10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phân tích tài chính doanh nghiệp 12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình phân tích tài chính doanh nghiệp 19
1.3.1 Các nhân tố khách quan 19
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI – CHI NHÁNH BẮC THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 22
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Ôtô Trường Hải-Chi nhành Bắc Thanh Hóa .22
Trang 32.1.1 Giới thiệu thông tin chung về công ty 22
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 23
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 24
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 26
2.2 Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Ôtô Trường Hải-Chi nhành Bắc Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2016 27
2.2.1 Thực trạng phân tích tài chính của công ty 27
2.2.2 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng 29
2.1 Đánh giá chung về tình hình phân tích tài chính 46
2.3.1 Những kết quả đạt được 46
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 47
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ PHÂ TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI – CHI NHÁNH BẮC THANH HÓA 50
2.3 Mục tiêu phát triển của của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải-Chi nhánh Bắc Thanh Hóa giai đoạn 2014-2016 50
3.1.1 Mục tiêu chiến lược tổng quát 50
3.1.2 Mục tiêu chiến lược cụ thể 50
3.2 Một số đề xuất về phân tích tài chính của công ty 52
3.2.1 Quản trị khoản phải thu 52
3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí 53
3.2.3 Các biện pháp quản lý nguồn vốn 53
3.2.4 Nâng cao khả năng thanh toán 54
3.2.5 Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính 55
3.3 Kiến nghị 55
3.3.1 Đối với Nhà nước 55
3.3.2 Đối với doanh nghiệp 56
KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014-2016 26
Bảng 2.3 Tỷ suất thanh toán lãi vay của Công ty THACO Thanh Hóa 31Bảng 2.4 Khả thanh toán ngắn hạn của Công ty THACO Thanh Hóa 33Bảng 2.5 Khả năng thanh toán nhanh của Công ty THACO Thanh Hóa 34Bảng 2.6 Khả năng thanh toán tức thời của Công ty THACO Thanh Hóa 36Bảng 2.7 Vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho 38Bảng 2.8 Vòng quay khoản phải thu và số ngày một vòng quay khoản
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy của Công ty THACO Thanh Hóa 24
Biểu đồ 2.1 Tỷ số nợ của Công ty THACO Thanh Hóa 30
Biểu đồ 2.2 Tỷ suất thanh toán lãi vay của Công ty THACO
Biểu đồ 2.3 Khả năng thanh toán của Công ty THACO ThanhHóa 37
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 AFTA ASEAN Free Trade Area (Khu vực Thương mại Tự
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp là một tế bào kinh tế, là mộtđơn vị độc lập tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội nhằm thực hiện các mụctiêu về lợi nhuận Vì vậy, tối đa hóa lợi nhuận là kim chỉ nam cho mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chấtcũng như nhân lực của mình để có những quyết sách, chiến lược phù hợp
Phân tích tài chính là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết khôngnhững đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ về kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp.Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết địnhkinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn nhânlực; nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình; nhà cungcấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thực hiện các cam kết đặt ra;các cơ quan quản lý Nhà nước có được các chính sách để tạo điều kiện thuận lợicũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đồng thời kiểm soátđược hoạt động của doanh nghiệp bằng pháp luật
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính và nhằm làm sáng
tỏ những vấn đề vướng mắc giữa lý thuyết và thực tế để có thể hoàn thiện bổ sungkiến thức đã tích lũy ở trường, trong lần thực tập đầu tiên tại Công ty Cổ phần ÔtôTrường Hải-Chi nhánh Bắc Thanh Hóa em đã tìm hiểu về Công ty và đặc biệt vềthực trạng hoạt động kinh doah và tình hình tài chính của Công ty Xuất phát từ
những lý do trên và có điều kiện tiếp xúc với thực tế, em đã chọn đề tài : “ Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Ôtô Trường Hải-Chi nhánh Bắc Thanh Hóa”
cho khóa tốt nghiệp của mình
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu
- Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
- Thứ hai, thực trạng phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Ôtô Trường
Hải-Chi nhánh Bắc Thanh Hóa
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài
chính đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển chung của doanh nghiệp
3 Đối tượng, phạm vị nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Công ty Cổ phần Ôtô Trường Hải-Chi nhánh Bắc Thanh Hóa.
- Phạm vi nghiến cứu của đề tài
+ Về mặt không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về phân tích tài chính tại
Công ty Cổ phần Ôtô Trường Hải-Chi nhánh Bắc Thanh Hóa
+ Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu khoảng thời gian từ 2014 – 2016.
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu
- Nguồn dữ liệu sơ cấp
Thu thập thông tin từ việc quan sát, tìm hiểu tầm quan trọng của phân tích tàichính đến kết quả hoạt động kinh doanh của THACO Thanh Hóa Các chính sách
do công ty đưa ra nhằm phát phân tích tài chính của công ty
- Nguồn dữ liệu thứ cấp
+ Thu thập dữ liệu trong công ty bao gồm: các báo cáo, tài liệu của công ty:báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cácbáo biểu kế toán
+ Thu thập dữ liệu ngoài công ty: thu thập số liệu qua sách, giáo trình, quacác luận văn, khóa luận của sinh viên trường Đại học thương mại, Đại học Kinh TếQuốc Dân qua các báo, tạp chí kinh tế: thời báo kinh tế Việt Nam Qua các website:www.thacothanhhoa.com.vn, www.economy.com.vn, www.tinthuongmai.vn, Quacác văn bản, thông tư, nghị định của chính phủ
Trang 84.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu cần thiết đã thu thập đượcthông tin để đạt được mục tiêu nghiên cứu; sau đó tiến hành phân tích các số liệuthực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của công ty thực tập So sánh, phân tích, tổnghợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy được thực trạng doanhnghiệp trong những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai
5 Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, danhmục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt và kết luận bao gồm ba chương:
- Chương I : Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Ôtô Trường
Hải-Chi nhánh Bắc Thanh Hóa giai đoạn 2014 - 2016
- Chương III: Một số đề xuất về phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Ôtô
Trường Hải-Chi nhánh Bắc Thanh Hóa
Trang 9CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Theo Luật doanh nghiệp, “Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp cáckhái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và cácthông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp,đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpđó” Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãitrong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về tài chính như các doanhnghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các
cơ quan quản lý, tổ chức công cộng Đặc biệt sự phát triển của các doanh nghiệp,của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chínhchứng tỏ thật sự là có ích và vô cùng cần thiết
Tuy có nhiều khái niệm, nhưng trong khóa luận em xin tiếp cận khái niệm
“Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung kết cấu, thực trạngcác chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính; từ đó so sánh đối chiếu các chỉ tiêu tàichính trên báo cáo tài chính với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tươnglại ở tại doanh nghiệp, ở các doanh nghiệp khác, ở phạm vi ngành, địa phương, lãnhthổ quốc gia nhằm xác định thực trạng, đặc điểm, xu hướng, tiềm năng tài chínhcủa doanh nghiệp để cung cấp thông tin tài chính phục vụ việc thiết lập các giảipháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả”.( Ths Vũ Quang Kết - TS Nguyễn VănTấn; Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)
Trang 101.1.2 Mục đích
Với những nội dung của phân tích tài chính, phân tích tài chính của một doanhnghiệp trở thành mối qun tâm của nhiều đối tượng khác nhau như Ban giám đốc,Hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, chủ nợ… Do đó, việc hân tích tàichính cũng được tiến hành theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục đích vàđối tượng sử dụng kết quả phân tích
- Đối với nhà quản trị của doanh nghiệp: phân tích tài chính nhằm mục tiêu:
Tạo các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiếnhành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tàichính của doanh nghiệp;
Định hướng các quyết định của Ban giám đốc: đầu tư dự án, phân chia lợi tức,
cổ phần…
Là cơ sở cho các dự toán tài chính: dự toán tiền, dự toán kết quả hoạt độngkinh doanh…
Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý
- Đối với các chủ nợ (ngân hàng, nhà cung cấp, chủ vay…): mục đích của
các chủ nợ là mong đợi các khoản nợ sẽ thanh toán và nhận được một khoản lợi từkhoản vay cho vay đó Do đó, họ rất quan tâm đến khả năng trả nợ của doanhnghiệp, họ rất chú ý đến tình hình và khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khảnăng trả nợ được hay không khi ra quyết định bá chịu hoặc cho doing nghiệp vay
- Đối với các nhà đầu tư tương lai: điều chú trọng cơ bản là lợi nhuận hiện
tại và lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai của công ty mà họ quyết định đầu tư cũngnhư sự ổn định của lợi nhuận theo thời gian Vì vậy, họ cần phân tích thông tin tàichính của doanh nghiệp qua các năm, các thời kỳ để phần nào đánh giá được tiềmlực của doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư
- Đối với các cơ quan chức năng: như cơ quan thuế, thông qua thông tin
phân tích trên báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiệnđối với Nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích tình hình số liệu thống kê,chỉ số thống kê …
Trang 111.1.3 Vai trò và ý nghĩa
Vai trò
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vi mô của Nhà nước có nhiều đốitượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cungcấp tín dụng ngắn hạn và dài hạn, các nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, các
cơ quan quản lý nhà nước, người lao động…các đối tượng quan tâm đến tình hìnhtài chính của doanh nghiệp dưới những góc độ khác nhau Phân tích tài chính giúpcho tất cả đối tượng nào có thông tin phù hợp với mục đích của mình, trên cơ sở
đó họ có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong kinh doanh
- Các nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận nên mối quan tâm lớn nhất của họ là khảnăng sinh lãi của doanh nghiệp, bến cạnh đó họ cũng quan tấm đến tính an toàntrong đồng vốn của họ, do đó họ quan tâm đến nhiều mức độ rủi ro của các dự ánđầu tư đặc biệt là rủi ro tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính giúp họđánh giá được khả năng sinh lời cũng như sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp.Các nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng doanh nghiệp có thể hoàn trảcác khoản nợ
- Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tìnhhình sản xuất kinh doanh của mình do vậy họ thường phải quan tâm đến mọi khíacạnh phân tích tài chính Phân tích giúp họ định hướng các quyết định về đầu tư, cơcấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để
có những biện pháp điều chỉnh phù hợp
- Đối với các chủ nợ, nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lýdoanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởngcủa doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cungcấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợcủa doanh nghiệp
Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đượcxem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn Nếu là những khoản cho vayngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của
Trang 12doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các món nợ khiđến hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khảnăng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽtuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này.
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họchủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến
số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với
số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bêncạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới sốvốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợpdoanh nghiệp bị rủi ro Như vậy, kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất vàtheo thời hạn của các khoản nợ, nhưng cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạnthì người cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểmcủa doanh nghiệp đi vay
Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp, họ phảiquyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họcần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời giansắp tới
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, dựa vào các báo cáo tài chính doanhnghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánhgiá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ củadoanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy địnhkhông, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghi vụ với Nhanước và khách hàng…
- Đối với người lao động trong doanh nghiệp, bên cạnh các nhà đầu tư, nhàquản lý, người được hưởng lương trog doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới cácthông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản phải thu nhập chínhcủa người lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham
Trang 13gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những ngườichủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp.
Ý nghĩa
- Qua phân tích tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối,
sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năng tiềm tang về vốn củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Phân tích tài chính là công cụ qua trọng trong các chức năng quản trị cóhiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là
cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra,đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh
- Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý củacấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ,chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét cho vay vốn…
1.1.4 Trình tự và các bước phân tích tài chính doanh nghiệp
Thu thập thông tin
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyếtminh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoántài chính Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài,những thông tin về kế toán và thông tin quản lý khác trong đó các thông tin kế toánphản ánh tập chung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thôngtin đặc biệt quan trọng Phân tích tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tàichính doanh nghiệp
Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thuthập được Xử lý thông tin là quá trình xắp xếp các thông tin theo những mục tiêunhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân củacác kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và ra quyết định
Dự đoán và quyết định
Trang 14Mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra các quyết định tài chính Đối vớichủ doanh nghiệp, phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định tăng trưởng, pháttriển, tối đa hoá lợi nhuận hay tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Đối với người chovay và đầu tư đó là các quyết định về tài trợ và đầu tư Đối với cấp trên của doanhnghiệp là các quyết định quản lý doanh nghiệp
1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập sử dụng mọi nguồnthông tin từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài; tuy nhiên đểtiến hành phân tích tài chính một cách cơ bản nhất người ta sử dụng thông tin kếtoán nội bộ doanh nghiệp như một phần thông tin quan trọng bậc nhất và chủ yếu làcác báo cáo tài chính Những thông tin chủ chốt trong bảng báo cáo tài chính đềutìm thấy trên bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của doanh nghiệp bằng cáchtrình bày những thưa mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất địnhnào đó Người ta có thể xem bẳng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh, bởi
nó báo cáo tình hình tài chính vào cuối năm Ngược lại bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh lại giống như bức tranh hản ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo vềphương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm và phản ánh các hoạtđộng kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, tóm tắt ngắn gọn vềtình hình tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp trong mộtgiai đoạn cụ thể Báo cáo hàng năm của một công ty trình bày sự cân đối tài sản ởthời điểm kết thúc năm tài chính, thường là ngày 31 tháng 12 hàng năm
Bảng cân đối kế toán của một Công ty phản ánh bức tranh về tất cả nguồnngân quỹ nội bộ, được gọi là nợ và vốn chủ sở hữu, và việc sử dụng các nguồn ngânquỹ đó tại một thời điểm nhất định Phương trình cơ bản xác định bẳng cân đối kếtoán được trình bày như sau:
Trang 15Tổng tài sản = Tổng nợ + Vốn chủ sở hữu (Vốn cổ đông)
Trong đó ở cả hai bên, tính thanh toán là tính cấp bách cao ở trên đầu bảng vàgiảm dần khi di chuyển xuống phía dưới
Thông qua bảng cân đối kế toán, có thể nhận xét, nghiên cứu đánh giá kháiquát tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể phân tích tình hình
sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời giannhất định Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tìnhhình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệmquản lý của doanh nghiệp Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
Phần 1 – Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Tất
cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh), tổng
số phát sinh của kỳ báo cáo và số lũy kế tư đầu năm đến cuối kỳ báo cáo
Phần 2 – Nghĩa vụ thực hiện ngân sách Nhà nước : trong phân này phản
ánh việc thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế phát sinh và các khoản nộp của doanhnghiệp với Nhà nước
1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính
Phân tích theo chiều ngang
Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính đó là phântích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch và tỷ lệ % chênh lệch từnăm này so với năm trước Tỷ lệ % chênh lệch phải được tính toán để cho thấy quy
mô thay đổi tương quan ra sao so với quy mô của số tiền liên quan, số tiền chênhlệch phản ánh quy mô biến động, tỷ lệ chênh lệch phản ánh tốc độ biến động Phântích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tĩnh hĩnh biến động của các chỉ tiêu tàichính, từ đó đánh giá tĩnh hĩnh tài chính Đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết, saukhi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, giúpnhận ra các khoản mục nào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyênnhân
Trang 16Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo quy mô chung)
Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ được sử dụng để chỉ mối quan hệ của các
bộ phận khác nhau so với tổng số trong một báo cáo Con số tổng cộng của báo cáo
sẽ được đặt là 100% và từng phần của báo cáo sẽ được tính tỷ lệ % với con số đó
Sử dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quantrọng của thành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh Nó cũng có ích trong việcchỉ ra những thay đổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báocáo quy mô chung
Phân tích theo xu hướng
Một biến thể của phân tích theo chiều ngang là phân tích xu hướng Trongphân tích theo xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay vì hainăm Phân tích theo xu hướng quan trọng do với cách nhìn rộng của phương phápnày, nó có thể chỉ ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt động kinh doanh,giúp cung cấp những thông tin rất có ích cho những nhà quản trị doanh nghiệp vànhà đầu tư
Phân tích các chỉ số chủ yếu
Phân tích các chỉ số là một phương pháp quan trọng để thấy được các mốiquan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính Để đạt được hiệuquả cao nhất, khi nghiên cứu tỷ số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu các dữ liệuđằng sau các dữ liệu đó Các tỷ số là những hướng dẫn hoặc những phân tích có íchtrong việc đánh giá tình hình tài chính, các hoạt động của một doanh nghiệp vàtrong việc so sánh chúng với những kết quả của các năm trước hoặc các doanhnghiệp khác Mục đích chính của việc phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cầnđược nghiêncứu nhiều hơn Để có thể nhìn rõ được thực trạng tài chính của doanhnghiệp, khi sửdụng phân tích các chỉ số để phân tích báo cáo tài chính cần gắn vớinhững hiểu biếtchung về doanh nghiệp và môi trường của nó Sau đây là nhóm chỉ
số tài chính chủ yếu được sử dụng phân tích tài chính:
Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanhnghiệp
Trang 17Nhóm chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu về tỷ số sinh lời
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay(TIE)
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết công tysẵn sàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vaycóthể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và có đủ
bù đắp tiền lãi vay hay không? Hệ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phátsinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu công ty quáyếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản
Tỷ số thanh toán lãi vay là tỷ lệ giữa tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vayvới lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Tỷ số thanhtoánlãi vay = Lợi nhuận trước thuế vàlãi vay
Chi phí tài chính
Trang 181.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thểchuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Khả năng thanhtoán ngắn hạn= Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nếu hệ số thanh toán ngắn hạn >1 thì có nghĩa là công ty luôn sẵn sàngthanh toán các khoản nợ; toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đươc xem là
có thể chuyển đổi thành tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn
Nếu hệ số thanh toán ngắn hạn <1 thì một phần nợ ngắn hạn của doanhnghiệp đã được đầu tư vào tài sản dài hạn là những tài sản khó chuyển đổi thànhtiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán và khi điều này xảy ra doanh nghiệp được gọi làmất khả năng thanh toán về kỹ thuật Nếu mất khả năng thanh toán về mặt kỹ thuậtkéo dài sẽ dẫn đến khả năng phá sản của doanh nghiệp
Tuy nhiên, nếu hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạtđộng vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn hay nói cách khác việcquản lý tàn sản ngắn hạn không hiệu quả ( ví dụ: có quá nhiều tiền nhàn rỗi, nợ phảiđòi, hàng tồn kho ứ đọng) Một công ty nếu dự trữ nhiền hàng tồn kho thì sẽ có hệ
số thanh toán ngắn hạn cao, mà ta đã biết hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyểnthành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất Vì thế trong nhiều trườnghọp, hệ số thanh toán hiện hành không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của
Trang 19công ty Do đó để đánh giá khả năng thanh toán ta kết hợp sử dụng chỉ tiêu hệ sốkhả năng thanh toán nhanh.
Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn có thểnhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “Tài sản có tínhthanh khoản”, “tài sản có tính thanh khoản” là tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho
Khả năng thanhtoánnha nh= Tiền+ Đầutư ngắn hạn+Các KPT
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hcm về khả năngthanh toán Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thi khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp ra sao? Bởi vĩ hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thờiđáp ứng ngay cho việc thanh toán
Hệ số thanh toán nhanh trong nhiều doanh nghiệp trên 1 được xem là hợp lý
Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanhtoántức thời= Tiền+Các khoản tương đương tiền
Tuy nhiên các hệ số trên chỉ được xem xét trong trạng thái tĩnh nên chưa đủ đểđánh gía khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do vậy, cần sử dụng các chỉ tiêumang tính chất quản trị để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Trang 201.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn
Luân chuyển hàng tồn kho
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Hệ số vòng quay của hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng hàngbán và tồn kho Sự luân chuyển hàng tồn kho của các doanh nghiệp ở các ngànhkhác nhau và trong nội bộ các ngành có thể rất khác nhau Một cửa hàng bách hóa
có thể có một hệ số quay vòng bình quân là 20 đối với tất cả các mặt hàng, còn cửahàng đồ gỗ thường có số vòng quay nhỏ hơn nhiều, số vòng quay của hàng tồn khođược tính như sau:
Số vòng quay hàngtồn kho= Giá vốn hàng bán
Giá trị hàng tồnkho bình quân
Sử dụng giá trị hàng tồn kho bình quân ở mẫu số vì tỷ số này đo lường hiệuquả hoạt động hay số vòng quay của hàng tồn kho trong kỳ
Hàng tồn kho bình quân được tính như sau: hàng tồn kho đầu kỳ cộng vớihàng tồn kho cuối kỳ rồi chia cho hai Nếu không có thông tin về hàng tồn kho đầu
kỳ, hàng tồn kho cuối kỳ được sử dụng ở mẫu số của công thức Khi không cóthông tin về giá vốn hàng bán cũng có thể dùng doanh thu thuần ở tử số
Nói chung, số vòng quay của hàng tồn kho cao cho thấy rằng :
Đối với hàng tồn kho doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả (mua hàng,nhận hàng, dự trừ hàng, bán hàng)
Đầu tư vào hàng tồn kho bị cắt giảm
Chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiềnđược rút ngắn, ít nguy cơ hàng tồn kho bị ứ đọng
Số vòng quay của hàng tồn kho quá cao có thể thấy rằng doanh nghiệp không
có đủ hàng dự trữ để đáp ứng nhu cầu bán ra dẫn đến tình trạng cạn kho và kháchhàng không hài lòng
Số vòng quay của hàng tồn kho thấp chứng tỏ hàng tồn kho được dữ trữ quánhiều, tiêu thụ chậm, chi phí kèm theo hàng tồn kho cao, và triển vọng dòng tiềnchảy vào doanh nghiệp yếu số vòng quay của hàng tồn kho thấp làm gia tăngnhững khó khăn về tài chính tương lai của doanh nghiệp
Trang 21-Số ngày dự trữ hàng tồn kho:
Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho còn thể hiện qua số ngày dựtrữ hàng tồn kho
Để tính số ngày dự trữ hàng tồn kho, sử dụng công thức:
Số ngày dự trữ hàng tồn kho= Số ngày trong kỳ tínhtoán
Số vòng quay hàng tồnkho
Số ngày dự trữ hàng tồn kho cho biết độ dài của thời gian dự trữ và sự cungứng hàng tồn kho trong thời gian đó Cho biết cứ 1 ngày giá vốn hàng bán bìnhquân thì mất bao nhiêu ngày để giải phóng hàng tồn kho Nó cũng cho biết doanhnghiệp có dự trữ thừa hay thiếu không Số ngày càng ngắn thì tốc độ luân chuyểnhàng tồn kho càng cao
Luân chuyển khoản phải thu
- Sổ vòng quay các khoản khoản phải thu:
Khả năng thu tiền bán chịu kịp thời của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán ngắn hạn của nó số vòng quay các khoản phải thu đo lường mốiquan hệ tương quan của các khoản phải thu với sự thành công của chính sách bánchịu và thu tiền của doanh nghiệp Nó cho biết các khoản phải thu, bình quân, đượcchuyển đổi thành tiền bao nhiêu lần trong kỳ Tuy nhiên, nó cũng chịu ảnh hưởngbởi các yếu tố bên ngoài, như các điều kiện kinh tế và lãi suất đi vay
Số vòng quay các khoản phải thu được tính bằng cách chia doanh thu thuần
cho các khoản phải thu bình quân, về mặt lý thuyết, tử số nên là doanh thu bán chịu
thuần, nhưng doanh thu bán chịu thuần hiếm khi được trình bày trên các báo cáo Vìvậy chúng ta sẽ sử dụng doanh thu thuần Ngoài ra, ở tỷ số này và các tỷ số khácnữa đòi hỏi có sự tính toán bình quân, chúng ta sẽ lấy số dư đầu kỳ cộng với số dưcuối kỳ rồi chia cho 2 Khi số dư của năm trước không có sẵn để tính số bĩnh quân,thi ta sử dụng số dư cuôi năm hiện hành để làm cho số bĩnh quân cho năm hiệnhành
Số vòng quay các khoản phảithu= Doanh thuthuần
Các khoản phảithubình quân
Trang 22Số vòng quay các khoản phải thu tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp thu hồinhanh các khoản nợ, khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu càngnhanh, ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh toán và khả năng hoạt động Tuy nhiên
số này quá cao cũng có thể là biểu hiện không tốt bởi vĩ doanh nghiệp thực hiệnphương thức tín dụng khắc khe, sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ, giảmdoanh thu Bởi vì khách hàng luôn muốn thời hạn trả tiền kéo dài thêm
-Số ngày thu tiền bình quân:
Tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền phụ thuộc vào các điềukhoản tín dụng của doanh nghiệp Do các điều khoản tín dụng của doanh nghiệpthường được xác định hằng ngày, ví dụ như 2/10, n/30 (khách hàng được mắc nợtrong vòng 30 ngày, nếu thanh toán trong vòng 10 ngày sẽ được hưởng chiết khấu2% trên số tiền mua chịu), nên việc chuyển đổi vòng quay các khoản phải thu thành
số ngày thu tiền bán hàng bình quân sẽ có ích Việc chuyển đổi này được thực hiệnbằng cách chia độ dài của kỳ kế toán (thường là 365 ngày) cho số vòng quay cáckhoản phải thu
Số ngày thutiền bìnhquân= Số ngày trong kỳ tính toán
Số vòng các khoản phải thu
Luân chuyển khoản phải trả
- Số vòng quay các khoản phải trả:
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cungcấp như thế nào, tốc độ luân chuyển khoản phải trả của doanh nghiệp Chỉ số vòngquay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụngcủa doanh nghiệp
Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp càngđạt hiệu quả; dẫn đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp giảm
Tỷ số này được tính:
Số vòng quay khoản phải trả= Doanh số bán hàng thường niên
Các khoản phảitrả bìnhquân
-Số ngày phải trả bình quân:
Trang 23Số ngày của một vòng quay toànbộ vốn= Số ngày trong kỳ
Số vòng quay của toànbộ vốn
Chỉ số này cho biết 1 ngày mua vật tư bình quân thì doanh nghiệp trì hoãnđược bao nhiêu ngày để thanh toán khoản phải trả
1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu về tỷ số sinh lời
Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng của họ là lợi nhuận Vì thế lợinhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư,sản xuất, tiêu thu…Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ một đối tượngnào muốn đặt quan hệ vơi doanh nghiệp cũng đều quan tâm Tuy nhiên, để nhậnthức đúng đắn về lượi nhuận thì không phải chỉ quan tâm tâm đến tổng mức lợinhuận mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh
tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra nó trong từng phạm vi cụ thể.Vấn đề này cơ bản được thể hiện qua những chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu(ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có thể chỉ tính cho hoạt động kinh doanhhoặc cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động tại doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biếtmột đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó chỉ ra mối quan hệ giữadoanh thu và lợi nhuận Đây là hai yếu tố liên quan rất mật thiết; doanh thu chỉ ravai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường; lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệuquả cuối cùng của doanh nghiệp Vậy chỉ tiêu này thể hiện vai trò và hiệu quả củadoanh nghiệp Vì thế tổng mức doanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn
Tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu= Lợi nhuận sau thuế TNDN
Doanhthu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trêntổngtài sản= Lợi nhuận sau thuế TNDN
Tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết một đồng tài sản doanh nghiệp sửdụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện qua sử dụng tài sảnchung của toàn doanh nghiệp Tỷ suất này càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của
Trang 24doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu= Lợi nhuận sau thuế TNDN
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn sở hữu củadoanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiệnhiệu quả sử dụng vốn sở hữu của doanh nghiệp Tỷ suất này càng cao thì trình độ sửdụng vốn sở hữu của doanh nghiệp càng cao và nhược lại
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình phức tạp và chịunhiều tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan
1.3.1 Các nhân tố khách quan
Hệ thống chính sách, pháp luật Nhà nước liên quan tới tài chính doanh nghiệp Nhân tố thứ nhất trong các nhân tố khách quan chính ảnh hưởng tới quá trìnhphân tích tài chính doanh nghiệp là hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nướcliên quan tới tài chính doanh nghiệp Đó là các chính sách về thuế, về kế toán, thốngkê… ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chính doanhnghiệp Với tư cách là đối tượng chịu sự quản lý của nhà nước, trong hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng, các doanh nghiệp đềuphải có nghĩa vụ tuân thủ chính sách, pháp luật Các chính sách này được các nhàphân tích tài chính vận dụng trong quá trình phân tích để đảm bảo tính phù hợp, tínhsát thực của công tác phân tích đối với pháp luật của nhà nước Ngoài ra các chínhsách đó còn có tính định hướng và là động lực cho công tác phân tích tài chínhdoanh nghiệp
Thông tin nền kinh tế và thông tin ngành
Công tác phân tích tài chính chỉ thực sự có hiệu quả khi có hệ thống chỉ tiêutrung bình chuẩn của toàn ngành, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đánh giá,xem xét tình trạng chính để nhận thức vị trí của mình nhằm đưa ra những chínhsách đúng đắn, phù hợp, cũng như có hướng phấn đấu, khắc phục Hay nói cáchkhác, đây có thể được xem như số liệu tham chiếu của doanh nghiệp Tuy nhiên,
Trang 25điều này cũng phụ thuộc vào tính trung thực của các thông tin Nếu thông tin do cácdoanh nghiệp trong ngành mang lại không chính xác có thể còn có tác dụng ngượclại Vì vậy, trách nhiệm của cơ quan thống kê cũng như các doanh nghiệp trong việccung cấp thông tin cũng ảnh hưởng không nhỏ.
Kỹ thuật, công nghệ
Nếu ứng dụng tốt kỹ thuật, công nghệ vào quá trình phân tích tài chính sẽ đemlại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm được thời gian, công sức (ví dụ ứng dụngcác phần mềm phân tích tài chính, tra cứu thông tin qua internet, liên kết thông tingiữa các phòng ban thông qua hệ thống mạng ) Việc ứng dụng này không nhữngđảm bảo tính chính xác, khoa học, tiết kiệm mà còn đảm bảo tính toàn diện, phongphú, phù hợp với xu hướng phát triển của công tác phân tích tài chính
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Chất lượng thông tin nội bộ trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp việc thu thập được nguồn thông tinđầy đủ, kịp thời và chính xác là vô cùng quan trọng Nguồn thông tin nội bộ doanhnghiệp gồm thông tin tài chính và phi tài chính Bằng việc thu thập, sàng lọc, xử lýtất cả các thông tin từ hai nguồn này, nhà phân tích mới có thể đưa ra kết luận vềtình hình tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác nhất, toàn diện nhất vàkhách quan nhất Có thể nói thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chấtlượng phân tích tài chính vì một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phùhợp thì kết quả phân tích tài chính mang lại sẽ không có ý nghĩa với bất đối tượngquan tâm nào
Trình độ của cán bộ thực hiện việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Kết quả của việc phân tích tài chính doanh nghiệp có chính xác hay không phụthuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích Bởi vì việc có đượcnhững thông tin chính xác, phù hợp là quan trọng nhưng việc xử lý những thông tin
đó như thế nào để có kết quả phân tích đạt chất lượng lại phụ thuộc vào trình độ củacán bộ phân tích Từ các thông tin thu thập được cán bộ phân tích tiến hành tínhtoán các chỉ tiêu, lập các bảng biểu và nhiệm vụ của người phân tích là gắn kết tạo
Trang 26lập mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện hoàn cảnh
cụ thể của doanh nghiệp để giải thích tình hình tài chính của doanh nghiệp Tầmquan trọng và tính phức tạp của việc phân tích tài chính đòi hỏi người cán bộ phântích phải có trình độ chuyên môn cao và tầm nhìn bao quát
Trang 27CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI – CHI NHÁNH BẮC THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Ôtô Trường Hải-Chi nhành Bắc Thanh Hóa.
2.1.1 Giới thiệu thông tin chung về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần ô tô Trường Hải
- Tên viết tắt : THACO
- Loại hình kinh tế: Công ty cổ phần ngoài quốc doanh (100% vốn tư nhân)
- Loại hình tổ chức: Đơn vị trực thuộc
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần ôtô Trường Hải tiền thân là Công ty TNHH ôtô TrườngHải được thành lập vào ngày 29/4/1997, trụ sở chính đặt tại số 19 đường 2A, KhuCông nghiệp Biên Hòa 2, tỉnh Đồng Nai Người sáng lập là ông Trần Bá Dương,hiện là Chủ tịch HĐQT THACO
- Năm 2007, Công ty TNHH ôtô Trường Hải chuyển đổi thành Công ty cổphần ôtô Trường Hải (THACO) Hiện nay, THACO có 3 văn phòng đặt tạiTP.HCM, Hà Nội và Chu Lai Trong đó, Khu phức hợp sản xuất và lắp ráp ôtô ChuLai - Trường Hải (Quảng Nam) được thành lập từ năm 2003 trên diện tích gần 600
ha, gồm 24 công ty, nhà máy trực thuộc (5 nhà máy lắp ráp, 9 nhà máy công nghiệp
hỗ trợ + 3 đơn vị hỗ trợ (cảng Chu Lai, trường Cao đẳng Nghề, Công ty cơ điện), 3công ty Logistics, 2 Công ty đầu tư xây dựng, 2 văn phòng)
Trang 28- Chi nhánh THACO Thanh Hóa được thành lập ngày 23/6/2006, tọa lạc tại
xã Hoằng Quỳ, Huyện Hoằng Hóa, Tỉnh Thanh Hóa gồm 3 Showroom chuyên biệt
có tổng diện tích hơn 16.000 m2 (trong đó Showroom Foton và Showroom Fusorộng 960m2, Showroom Bus hơn 800m2), khối văn phòng rộng 105 m2, Xưởngdịch vụ tải 1500m2 và Xưởng dịch vụ bus hơn 3000m2 với cơ sở hạ tầng hiện đại,trang thiết bị đồng bộ theo tiêu chuẩn THACO; thực hiện đầy đủ 3 chức năng là bánhàng xe thương mại, dịch vụ hậu mãi và kinh doanh phụ tùng và gia công cơ khí
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng
Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Kinh doanh phân phối ô tô: Kinh doanh phân phối ôtô ở tất cả các dòng sảnphẩm xe bus, du lịch cho tất cả các phân khúc, phổ thông, trung cấp và cao cấp
- Giao nhận-phân phối, vận tải giao nhận, phân phối kinh doanh
- Dịch vụ hậu mãi, dịch vụ phụ tùng, dịch vụ bảo hành, dịch vụ bảo dưỡngđịnh kì
- Gia công cơ khí, đóng thùng xe chuyên dụng
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Định hướng phát triển trong tương lai
- Tầm nhìn: Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, mang lạihiệu quả tối đa cho nhà đầu tư và niềm tự hào cho người Việt Nam về sản phẩm ô tôThương hiệu Việt
- Sứ mệnh: Tạo ra những sản phẩm thương hiệu THACO nhằm nâng cao chấtlượng cuộc sống của người sử dụng Phấn đấu để thương hiệu THACO trở thànhmột trong những thương hiệu của Việt Nam được biết đến trong khu vực AFTA vàthế giới Trên nền tảng phát triển bền vững THACO tạo ra nguồn nhân lực và vậtlực góp phần vào quá trình phát triển kinh tế văn hóa xã hội và nền công nghiệp cơkhí của nước nhà trong tương lai
Trang 292.1.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
3
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán công ty)
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy của Công ty THACO Thanh Hóa Nguồn nhân lực
Tổng số lao động hiện có của Công ty: 100 người, trong đó trình độ đại học 45người, cao đẳng 31 người, trung cấp 12 người, công nhân kỹ thuật 12 người Độtuổi bình quân lao động còn trẻ, tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ 53 %, độ tuổi từ 30 - 40chiếm 38%, còn lại là độ tuổi trên 40
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
Trang 30Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
đốc
Xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh, chính sách, quy chế,
hệ thống phân phối Chịu trách nhiệm thương lượng, đề xuất các giải pháp, dự báo tình hình thị trường Triển khai thực hiện các chương trình phát triển thị trường
3 Phòng kinh
doanh
+ Điều tra thị trường, đối thủ cạnh tranh xây dựng kế hoạch sản xuấtphân phối;
+ Tìm hiểu và cung cấp thông tin cho khách hàng;
+ Tổ chức tiêu thụ sản phẩm, chủ động thực hiện các chiến lược, tácnghiệp hay các nhiệm vụ được công ty giao cho
Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, ngân sách
và các chế độ chính sách nhân sự Tuyển dụng Đào tạo va phát triển Đánh giá thành tích và năng lực Quản lý mối quan hệ nhân sựlương thưởng và phúc lợi Quản lý thủ tục hành chính, quản lý về việc sử dụng các loại tài sản
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016
Trang 31Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014-2016
ĐVT: Ngàn VNĐ
CHỈ TIÊU Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Chênh lệch 2015/2014
Chênh lệch 2016/2015
rõ ở doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2016 là43.020.227.385 ngàn VNĐ tăng 16.209.155.287 ngàn VNĐ tương ứng 60.46 % sovới năm 2015 Trong đó doanh thu từ hoạt động tài chính góp một phần nhỏ, năm
2014 đạt mức 3.543.718.340 ngàn VNĐ Năm 2015 doanh thu từ hoạt động tàichính là 7.157.397.215 ngàn VNĐ và cũng tương tự năm 2016 ở mức7.332.208.603 ngàn VNĐ, điều này chứng tỏ công ty chú trọng đến đầu tư vào hoạtđộng tài chính trên thị trường
Tổng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là những con sốkhông quá lớn nhưng đang có xu hướng tăng qua các năm Năm 2014 là328.481.495 ngàn VNĐ đến năm 2015 tổng chi phí tăng lên 476.041.882 ngànVNĐ, tăng 147.560.387 ngàn VNĐ tương ứng tăng 44,92% so với năm 2014 Sangđến năm 2016, tổng chi phí tăng mạnh lên là 879.325.842 ngàn VNĐ tăng403.283.960 ngàn VNĐ tương ứng 84,72 % so với năm 2015 Chi phí từ hoạt động