- Tài sản tài chính ngắn hạn : Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời gian thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh như : Tín phiếu khoBạc, kì phiếu kinh doanh… hoặc c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này , em xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắcđến Th.S Vũ Xuân Thủy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóaluận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng ,Trường Đại học Thương mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt 4 năm hộctập Với vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình học không chỉ là nền tảng choquá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang vô cùng quý báu và cần thiết
để em vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và toàn thể các anh( chị ) trong Công ty
Cổ phần xây dựng kiến trúc Sofia Việt đã cho phép , tạo điều kiện thuận lợi để emthực tập tại Công ty và cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành bài khóa luận.Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô , Chú, Anh, Chị trong Công ty Cổ phầnxây dựng kiến trúc Sofia Việt luôn dồi dào sức khỏe , đạt được nhiều thành côngtrong cuộc sống, đưa Công ty Sofia Việt phát triển ngày càng vững mạnh hơn
Em xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu bài khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp 4
1.1.2 Tài sản của doanh nghiệp 5
1.1.2.1 Khái niệm tài sản doanh nghiệp 5
1.1.2 Kết cấu tài sản của doanh nghiệp 5
1.1.2.1 Tài sản ngắn hạn 5
1.1.3 Vai trò của tài sản dối với doanh nghiệp 8
1.1.4 Nguồn hình thành tài sản 9
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 12
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 12
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá về hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của doanh thu 18
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 18
1.3.2 Các nhân tố khách quan 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG KIẾN TRÚC SOFIA VIỆT 23
2.1 Giới thiệu công ty Cổ phần kiến trúc SOFIA Việt 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt 23
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt 24
2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt 25
Trang 32.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt 28
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 31
2.2.2 Đánh giá tình hình sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Sofia Việt 33
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt qua dữ liệu thứ cấp 35
2.3.1 Thực trạng Tổng tài sản Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt 35
2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt 43
2.3.2.1 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt 45 2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TS của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt 50
2.4.1 Kết quả đạt được 50
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC SOFIA VIỆT 54
3.1 Định hướng của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc Sofia Việt 54
3.1.1 Định hướng phát triển của ngành xây dựng 54
3.1.2 Định hướng hoạt động của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc Sofia Việt 56
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần kiến trúc Sofia Việt 57
3.2.1.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty Cổ phần kiến trúc Sofia Việt 57
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần kiến trúc Sofia Việt 58
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc Sofia Việt 62
3.3 Kiến nghị 65
KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty SOFIA Việt giai đoạn năm
2015-2017 28
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Sofia Việt qua đánh giá của nhân viên Công ty Sofia Việt 33
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt 36
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA VIỆT 38
Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA VIỆT 42
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 44
Bảng 2.7 Khả năng thanh toán của Công ty 45
Bảng 2.8: Tốc độ luân chuyên tài sản ngắn hạn 46
Bảng 2.9: Hiệu suất sử dụng TSNH và hệ suất sinh lợi TSNH 48
Bảng 2.10: Hiệu suất sử dụng TSDH và hệ suất sinh lợi TSDH 49
Bảng 2.11: Suất hao phí TSCĐ của Công ty 50
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 5DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối
đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu trong ràng buộc tối đa hóa lợi nhuận, tối đahóa hoạt động có lợi của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp… Song tất cả các mục tiêu
cụ thể đó đều nhằm mục đích bao trùm nhất là tối đa hóa tài sản Sủ dụng tài sảnnhư thế nào là một yếu tố quyết định đến sự phát triển hay suy vong của một doanhnghiệp, sử dụng tài sản hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợinâng cao hiệu quả kinh tế và đặc biết tăng tính cạnh tranh và tăng thêm giá trị tàisản cho chủ sở hữu
Thực tế cho thấy những năm qua nền kinh tế nước ta đã có nhiều những biếnchuyển cũng như tác động khá tích cực Nhiều doanh nghiệp có lợi luận cao, pháttriển ngành càng vững mạnh, nhưng bên canh đó tính từng giây phút đều có nhũngdoanh nghiệp rơi vào tình trạng khủng hoảng, phá sản, tỷ lệ con số doanh nghiệpkhá sản không hề ít mà có thể là còn nhiều hơn qua các năm Vậy nguyên nhân từđâu., để một doanh nghiệp phát triển thì yếu tố tài sản là một yếu tố quan trọng Vàquan trọng hơn làm sao để sử dụng tài sản hiệu quả, hợp lý thì đó cũng là câu hỏicủa biết bao doanh nghiệp Làm sao để cân đối tài sản , tối ưu lợi nhuận Nhiềuchuyên gia nghiên cứu kinh tế cũng đã tìm hiểu sâu rộng về vấn đề này Tuy là cónhững chiến lược phương pháp để sử dụng hiệu quả tài tài, nhưng đó cũng chỉ lànhững kiến thức trên sách vở mang tính chất khoa học Vì khi áp dụng vào mộtcông ty cụ thể sẽ rất khó, mỗi công ty có một nguồn tài sản khác nhau
Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt là một công ty hoạt động chủyếu trong lĩnh vực xây dựng và mới đi vào hoạt động từ năm 2012 Công ty đã chútrọng đến vấn đề sử dụng hiệu quả tài sản nhưng do nhiều lí do chủ quan và kháchquan nhất định, hiệu qủa sử dụng tài sản của Công ty vẫn còn khá thấp so với mụctiêu đề ra Vì vậy để công ty phát triển, để lợi nhuận tăng cao thì việc sử dụng tài
Trang 7sản sao cho hiệu quả là một vấn đề cấp bách đòi hỏi toàn thể công ty cần có nhữngchính sách, chiến lược sao cho phù hợp và hiệu quả.
Từ những ý kiến nêu trên cùng với những kiến thức được học tại Trường Đạihọc Thương mại và quá trình làm việc trải nghiệm thực tế tại Công ty Cổ phần xâydựng kiến trúc Sofia Việt Em đã chọ đề tài : “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảncủa Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt” cho bài khóa luận tốt nghiệpcủa mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu về những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tài sản của Cô ty Cổ phần xâydựng kiến trúc SOFIA Việt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xâydựng kiến trúc SOFIA Việt, Từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng sử dụng tài sản của Cô ty Cổ phần xâydựng kiến trcs SOFIA Việt giai đoạn 2015-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra trực tiếp: sử dụng phương pháp này thông tin thu thậpđược bằng việc hỏi trực tiếp đối tượng nghiên cứu Phương pháp này bao gồm 3hình thức chính: phỏng vấn trực tiếp , phổng vấn qua điện thoại, hoặc trả lời bảngcâu hỏi nghiên cứu Hình thức được sử dụng sẽ thùy thuộc vào mục đích nghiên cứuloại hình câu hỏi và các yếu tố về thời gian , chi phí và nhân viên thực hiện
Để nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựngkiến trúc S0FIA Việt em đã thiết kế phiếu điều tra trong đó đặt ra các câu hỏi tìmhiểu chung về tình hình tài sản và sử dụng tài sản của Công ty và từ đó có các biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Phiếu được pháp cho phòng
Kế toán tài chính, phòng kinh tế thị trường
Trang 8Phương pháp sử dụng bảng câu hỏi :Bảng câu hỏi là một loạt các câu hỏi đượcviết hay thiết kế bởi người nghiên cứu để gởi cho người trả lời phỏng vấn trả lời vàgửi lại bảng trả lời câu hỏi cho người nghiên cứu.
Sử dụng bảng câu hỏi là phương pháp phổ biến để thu thập các thông tin từngười trả lời các câu hỏi đơn giản Để thu thập các thông tin chính xác qua phươngpháp này, cần nêu ra các câu hỏi và suy nghĩ chính xác về vấn đề muốn nghiên cứutrước khi hoàn thành thiết kế bảng câu hỏi Thường thì người nghiên cứu có các giảthuyết định lượng với các biến số
a Đối tượng điều tra
- Giám đốc
- Kế toán trưởng
- Trưởng phòng kinh tế thị trường
- Nhân viên phòng tài chính kế toán
- Nhân viên phòng kinh tế thị trường
b Thực hiện
Qúa trình thu thập dữ liệu tại công ty được thu thập bằng cách pháp phiếu điềutra trực tiếp nhân viên Công ty Sofia Việt
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Kết hợp với phương pháp pháp phiếu điều tra , tôi đã tiến hành thu thập báocáo tài chính công ty từ năm 2015- 2017 để kết hợp phân tích làm rõ cơ cấu sử dụngtài sản của Công ty
5 Kết cấu bài khóa luận
Bài khóa luận gồm 3 chương chính
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xâydựng kiến trúc Sofia Việt
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Cổ phần xây dựngkiến trúc Sofia Việt
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Cổ phần xâydựng kiến trúc Sofia Việt
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp
1.1.1.1.Khái niệm về doanh nghiệp
Xét theo quan điểm luật pháp:
Ở Việt Nam theo điều 4 Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt độngkinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngkinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý củanhà nước bằng các loại luật và chính sách thực thi
Xét theo quan điểm chức năng:
Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: "Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chứcsản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả củacác yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thịtrường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệchgiữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy (M.Francois Peroux)
Xét theo quan điểm phát triển
Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra,
phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳnguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phảinhững khó khăn không vượt qua được " (trích từ sách " kinh tế doanh nghiệp củaD.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992 )
Xét theo quan điểm hệ thống
Doanh nghiệp được các tác giả nói trên xem rằng " doanh nghiệp bao gồm mộttập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mụctiêu Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất,thương mại, tổ chức, nhân sự
Trang 10Định nghĩa doanh nghiệp
Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp nhưsau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiệntài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng,tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng,thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý cácmục tiêu xã hội
1.1.2 Tài sản của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm tài sản doanh nghiệp
- Theo chuẩn mực Kế toán Quốc tế: Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệpkiểm soát , là kết quả của những hoạt động trong quá khứ , mà từ đó một số lợi íchkinh tế trong tương lai có thể dự kiến trước một cách hợp lý
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: Tài sản là nguồn do doanh nghiệp kiểmsoát được và mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp trong tương lai
- Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản Tài sản bao gồm bất độngsản và động sản hiện có và hình thành trong tương lai
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tưngắn hạn không quá 3 tháng , có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không
có nhiều rủi ro trong quá trình chuyển đổi thành tiền
- Tài sản tài chính ngắn hạn : Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời
gian thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh( như : Tín phiếu khoBạc, kì phiếu kinh doanh)… hoặc chứng khoán mua và bán ra ( cổ phiếu, trái phiếu)
để tìm kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm
Trang 11- Hàng tồn kho: Bao gồm các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thành phẩm,
sản phẩm, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường…
- Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn , thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạnkhác
1.1.2.2 Tài sản dài hạn
Tất cả các tài sản khi được xét theo thời gian sử dụng, nếu không là tài sảnngắn hạn thì được xếp vào tài sản dài hạn Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phảithu dài hạn , bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản tài sản tài chính dài hạn
và các khoản dài hạn khác
- Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn (theo quy định hiện nay là >
10 triệu đồng) và có thời gian sử dụng, luân chuyển lớn hơn một năm hoặc một chu
kỳ kinh doanh như tài sản cố định hữu hình, vô hình, tài sản cố định thuê ngoài dàihạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản đầu tư xây dựng cơ bản Đặcđiểm của loại tài sản này là không thể thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinhdoanh
- Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng,
phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời gian thu hồi hoặcthanh toán trên một năm
- Bất động sản đầu tư : Là những bất động sản, gồm: Quyền sử dụng đất, nhà
hoặc một phần của nhà và đất, cơ sở hạ tầng do chủ sở hữu hoặc người đi thuê tàichính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi nhuận từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá màkhông phải sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay cho các mụcđích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường
Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản thỏa mãn đồng thời 2 điềukiện, đó là chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và nguyên giá của bấtđộng sản đầu tư phải được định giá một cách đáng tin cậy Trong đó, nguyên giácủa bất động sản đầu tư bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp , như:phí dịch vụ tư vấn pháp luật liên quan, thuế trước bạ và các chi phí liên quan khác
Trang 12- Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài
cho các hoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêuchuẩn sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng( ba mươi triệu đồng) trở lên
Trong điều kiện hiện nay, việc đầu tư đổi mới tài sản cố định đặc biệt là đốivới thiết bị, công nghệ là một trong các yếu tố quết định đến năng lực cạnh tranhcác doanh nghiệp, bởi vì:
Tài sản cố định là yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Nhờ đổi mới tài sản cố định mới có được năng suất cao, chất lượng sảnphẩm , chi phí tạo ra sản phẩm thấp tạo điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm , tăngdoanh thu và do đó doanh nghiệp mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trường, hợp lýtrở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Đổi mới tài sản cố định kịp thời, hợp lý còn có ý nghĩa quan trọng trongviệc giảm biên chế, giải phóng lao động thủ công nặng nhọc, đảm bảo an toàn chongười lao động, tạo ra tư thế, tác phong của người công nhân sản xuất lớn
Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhạy cảm trong đầu tư đổi mớitài sản cố định là một nhân tố quan trọng để giảm chi phí như: Chi phí sửa chữa lớntài sản cố dịnh, hạ tầng hao phí năng lượng , giảm chi phí biến đổi để tạo ra sảnphẩm và là biện pháp rất khoa học để hạn chế hao mòn vô hình trong điều kiện cáchmạng khoa học kỹ thuật phát triển nhanh mạnh như hiện nay
- Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng
khoán có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm hoặc góp vốn kinhdoanh bằng tiền , bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thờigian trên một năm và các loại đầu tư khác có thời hạn việt quá một năm Tài sảnchính dài hạn có thể nói là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực
Trang 13kinh doanh , ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạnmột năm nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.
Cụ thể tài sản dài hạn bao gồm:
Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc muabán các cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên 1 năm và có thể bán ra bất kỳ lúc nàovới mục đích kiếm lợi nhuận Bao gồm:
Cổ phiếu doanh nghiệp: Là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữu vàodoanh nghiệp đang hoạt động hoặc mới thành lập Doanh nghiệp mua cổ phiếu đượchưởng lợi tức cổ phiếu( cổ tức ) căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nhưng đồng thời chủ sở hữu vốn cũng phải chịu rủi ro khi doanhnghiệp đó bị thua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo Điều lệ của doanh nghiệp và Luậtphá sản của doanh nghiệp Cổ phần của doanh nghiệp có cổ phần thường và cổ phần
ưu đãi Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần
Trái phiếu: Là chứng chỉ vay nợ có kì hạn và có lãi do Nhà nước hoặcdoanh nghiệp hay tổ chức , cá nhân phát hành nhằm huy động vốn cho việc đầu tưphát triển
Các khoản góp vốn liên doanh: Là một hoạt động đầu tư tài chính mà doanhghiệp đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác để nhận kết quả kinh doanh và cùng chịurủi ro Vốn góp liên doanh của doanh nghiệp bao gồm: tất cả các loại tài sản , vật tư,tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả vốn vay dài hạn dung vào việcgóp vốn kinh doanh
- Tài sản dài hạn khác: bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn , tài sản thuế thu
nhập hoàn lại, tài sản dài hạn khác
1.1.3 Vai trò của tài sản dối với doanh nghiệp
- Tài sản là một bộ phận của tư liệu sản xuất, giữ vai trò tư liệu lao đông chủ
yếu của quá trình sản xuất Chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai tròquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,là điều kiện tăng năng suất laođộng xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân
Trang 14- Từ góc độ vi mô, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất chính là
yếu tố để xác định quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp
- Từ góc độ vĩ mô,Tài sản là yếu tố đánh giá về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất
kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế quốc dân có thực lực vững mạnh hay không?
- Chính vì vậy, trong sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp nói riêng
cũng như của toàn bộ nền kinh tế nói chung, Tài sản là cơ sở vật chất và có vai tròcực kì quan trọng Việc cải tiến, hoàn thiện, đổi mới và sử dụng hiệu quả tài sản làmột trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp vàcủa nên kinh tế
1.1.4 Nguồn hình thành tài sản
Bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức hay thậm chí một cá nhân nào muốntiến hành kinh doanh cũng đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đóbiểu hiện dưới dạng vật chất hay phi vật chất và được đo bằng tiền gọi là tài sản.Hay nói cách khác tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực do doanh nghiệp kiểmsoát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai như:
- Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sảnxuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác - Để thanh toán các khoản nợ phải trả
- Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp
Mặt khác vốn (tài sản) của doanh nghiệp lại được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau gọi là nguồn vốn hay nói khác nguồn gốc hình thành của tài sản gọi lànguồn vốn Như vậy tài sản và nguồn vốn chỉ là 2 mặt khác nhau của vốn Một tàisản có thể được tài trợ từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau, ngược lại một nguồnvốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều tài sản Không có một tài sản nào
mà không có nguồn gốc hình thành cho nên về mặt tổng số ta có:
Trang 15a) Tổng tài sản là giá trị của tất cả các loại tài sản hiện có củadoanh nghiệp kể
cả các loại tài sản có tính chất hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư,sản phẩm, hàng hóa và các loại tài sản có tính chất vô hình như phần mềm máytính, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại, bản quyền, Tài sản doanhnghiệp thường chia làm 2 loại: Tài sản lưu động và tài sản cố định
- Tài sản lưu động là những tài sản thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nhưng có giá trị nhỏ (theo quy định hiện nay là < 10 triệu đồng)hoặc thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển vốn nhỏ hơn 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinhdoanh Tài sản lưu động gồm 3 loại:
TSLĐ sản xuất: Như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ đang dự trữ trongkho chuẩn bị cho quá trình sản xuất hoặc đang trong quá trình sản xuất dở dang
TSLĐ lưu thông: Như thành phẩm, hàng hoá dự trữ, hàng hoá gửi bán
TSLĐ tài chính: Như vốn bằng tiền, các khoản phải thu, đầu tư ngắn hạn
- Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn (theo quy định hiện nay là > 10
triệu đồng) và có thời gian sử dụng, luân chuyển lớn hơn một năm hoặc một chu kỳkinh doanh như tài sản cố định hữu hình, vô hình, tài sản cố định thuê ngoài dàihạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản đầu tư xây dựng cơ bản Đặcđiểm của loại tài sản này là không thể thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinhdoanh
TSCĐ hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh như: máymóc, nhà cửa, thiết bị công tác, phương tiện vận ntải, phương tiện truyền dẫn
TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, nhưng
phản ánh một lượng giá trị lớn mà doanh nghiệp đã thực sự bỏ ra đầu tư như: chiphí nghiên cứu, phát triển, phát minh sáng chế, lợi thế thương mại
TSCĐ tài chính: Là giá trị của các khoản đầu tư tài chính dài hạn với mục
đích kiếm lời, có thời gian thu hồi vốn > 1 năm hay 1 chu kỳ sản xuất kinh doanhnhư: Đầu tư liên doanh dài hạn, cho thuê TSCĐ, đầu tư chứng khoán dài hạn
Trang 16b) Nợ phải trả: là giá trị của các loại vật tư, hàng hóa hay dịch vụ đã nhận của
người bán hay người cung cấp mà doanh nghiệp chưa trả tiền hoặc là các khoản tiền
mà đơn vị đã vay mượn ở ngân hàng hay các tổ chức kinh tế khác và các khoản phảitrả khác như phải trả công nhân viên, phải nộp cho cơ quan thuế Hay nói cáchkhác nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và
sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Nhìnchung doanh nghiệp nào cũng có nhiều món nợ phải trả vì mua chịu thường tiện lợihơn là mua trả tiền ngay và việc vay ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác để tăngvốn hoạt động của doanh nghiệp là hiện tượng phổ biến và có lợi cho nền kinh tế.Đứng về phương diện quản lý người ta thường phân chia các khoản nợ phải trảcủa doanh nghiệp thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả
trong 1 năm hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh như: vay ngắn hạn ngânhàng, thương phiếu ngắn hạn, lương phụ cấp phải trả cho công nhân viên
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn phải thanh toán phải chi trả lớn hơn
một năm hoặc lớn hơn một chu kỳ hoạt động kinh doanh như: Vay dài hạn cho đầu
tư phát triển, thương phiếu dài hạn, trái phiếu phát hành dài hạn phải trả
c)Vốn chủ sở hữu: là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng số chênh
lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ (-) nợ phải trả Nguồn vốn thuộc quyền
sử dụng của đơn vị, đơn vị có quyền sử dụng lâu dài trong suất thời gian hoạt độngcủa đơn vị hay nói cách khác vốn chủ sở hữu là giá trị của các loại tài sản như nhàcửa máy móc thiết bị, vốn bằng tiền mà các chủ thể sản xuất kinh doanh đã đầu tư
để có thể tiến hành các hoạt động kinh tế đã xác định Một doanh nghiệp có thể cómột hoặc nhiều chủ sở hữu Đối với doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước cấp vốn
và chịu sự giám sát của nhà nước thì chủ sở hữu là Nhà nước Đối với các xí nghiệpliên doanh hay công ty liên doanh thì chủ sở hữu là các thành viên tham gia gópvốn Đối với các công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn thì chủ sở hữu làcác cổ đông Đối với các doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu là người đã bỏ vốn ra
để thành lập và điều hành hoạt động đơn vị
Trang 17Vốn của chủ sở hữu bao gồm:
Vốn của các nhà đầu tư
Số vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Lợi nhuận chưa phân phối
Các quỹ
Cổ phiếu quỹ
Lợi nhuận giữ lại
Chênh lệch tỷ giá và chênh !ệch đánh giá lại tài sản
Cần lưu ý số liệu vốn chủ sở hữu là một con số cụ thể, nhưng khi doanhnghiệp bị suy thoái thì chủ sở hữu chỉ được coi là sở hữu phần tài sản còn lại củađơn vị sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ phải trả Mặt khác, quyền đòi nợ củacác chủ nợ có hiệu lực trên tất cả các loại tài sản của doanh nghiệp chứ không phảichỉ có hiệu lực trên một loại tài sản riêng lẻ nào Vì thế ta có:
Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả
Nguồn: TS Đoàn Quang Thiệu (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thế bỏ ra để có kết quả đó trong điềukiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hànhđộng trong quan hệ với chi phải bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối hay điềukiện nhất định , đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thếnghiên cứu
1.2.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nayđều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại
và phát triển
Trang 18Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trìnhsản xuất kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục đích khác nhau như : Tối
đa hóa lợi nhuận , tối đa hóa doanh thu , tối đa hóa hoạt động hữu ích của các nhàlãnh đạo doanh nghiệp…song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục đích baotrùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu này,tất cả các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tàisản của mình
Như vậy, hiệu quả sủ dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, nănglực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất tiếnhành bình thường với hiệu quả sản xuất- kinh doanh tiến hành bình thường với hiệusuất cao nhất
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá về hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.2.1 Các chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp
- Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản ( ROA)
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanhnghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh và được tính bằng công thức :
Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quan trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trông một kỳ phân tích , doanh nghiệp đầu tư từ 100đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp là tốt , góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Trang 19Trong đó : Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tàisản có ở đầu kỳ và cuối kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanhthu thuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sủ dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
- Khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạn có đặc điểm là tính thanh khoản cao, nên việc sử dung hiệuquả tài sản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh lời với tính thanhkhoản Do đó , khi phân tích khả năng thanh khoản của doanh nghiệp thì thường sửdụng các chi tiêu sau đây:
Hệ số thanh toán hiện hành
Đây là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp,được sử dụng rộng rãi nhất là hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thểchuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ sốnày đo lường khả trả nợ của doanh nghiệp
Nếu hệ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm , đó
là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra Nếu hệ số này cao,điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiênnếu hệ số này cao quá sẽ giảm hiệu qua hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiềuvào tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh khoản nhanh
Hệ số thanh khoản nhanh = ( Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho ) / Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh khoản nhanh được tính toán trên cơ sở những tài sản lưu ngắn hạn
có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng còn được gọi là tài sản cótính thanh khoản Tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ
Trang 20hàng tồn kho Do đó , hệ số thanh khoản nhanh cho biết khả năng hoàn trả cáckhoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn
Khi phân tích về khả năng thanh toán cần phải sử dụng hệ số khả năng thanhtoán tức thời.Hệ số này cho biết,với lượng tiền và tương đương tiền hiện có,doanhnghiệp có khả năng trâng trải các khoản nợ ngắn hạn ,dặc biệt là nợ ngắn hạn đếnhạn hay không ?
- Nhóm các chỉ tiêu hoạt động
Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ
Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ = Doanh thu thuần / Tài sản ngắn hạn Thời gian luân chuyển TSNH = 360 / Vòng quay TSNH
Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh số lần quay của tàisản ngắn hạn trong một thời kỳ nhất định và thường là một năm Chi tiêu này đánhgiá hiệu quả của thời kỳ ngắn hạn trên mỗi quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất
và số tài sản ngắn hạn bỏ ra trong một kỳ Nói cách khác chỉ tiêu tài sản ngắn hạncho biết trong một năm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp luân chuyển được baonhiêu vòng hay một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu Số vòng quay càng cao thì càng tốt đối với doanh nghiệp
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu
Chỉ tiêu cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đã ápdụng với khách hàng Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy doanh nghiệp đượckhách hàng tra nợ càng nhanh nhưng nếu so với các doanh nghiệp cùng ngành màchỉ số này vẫn quá cao thì doanh nghiệp có thể mất khách do họ sẽ chuyển sangtiêu dùng các hàng hóa của đối thủ cạnh tranh mà có thời gian tín dụng nhiềuhơn Do đó doanh số bán hàng của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
Trang 21 Thời gian thu tiền trung bình
Thời gian thu tiền trung bình = 360 / Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ số này cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày doanh nghiệp có thể bị thuhồi các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp mình Vòng quay các khoản thu cànglớn thì tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấptrong nhiều trường hợp chưa kể có kết luận chắc chắn mà cần phải xem xét cácmục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường và chínhsách tín dụng
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghệp sử dụnghàng tồn kho của mình hiệu qủa như thế nào
Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ
số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh vàhàng tồn kho không bi ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Nếu chỉ số này quá cao
sẽ không tốt điều đó tương đương vơí hàng dự chữ trong kho không nhiều nếu nhucầu thị trường tăng đột biến thì có khả năng doanh nghiệp sẽ không đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh đành mất khách hàng Nhưng nếu
dự trữ ng uyên liệu không đủ để đáp ứng cho sản suất thì sản xuất sẽ bị ngưngtrệ Vì vậy chỉ số hàng hóa tồn kho cần phải lớn để đảm bảo cho sản xuất và đápứng nhu cầu khách hàng
Thời gian luân chuyển kho trung bình
Thời gian luân chuyển kho trung bình= 360 / Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày mà lượng hàng tồn kho hiệu quả như thếnào Chỉ số tồn kho hàng hóa càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh vàhàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết sốngày mà hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu Đó là số ngày cần thiếtcho việc luân chuyển kho vì hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả sử dụng
Trang 22tài sản ngắn hạn ở khâu dự trữ Hệ số này chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn khocàng tốt hiệu quả sử dụng ngắn hạn càng cao và ngược lại
Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh=Thời gian thu tiền trung bình Thời gian luân chuyển kho trung bình
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần /TSNH bình quân trong kỳ
Trong đó TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của tìa sản ngắn hạn
-Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế / TSNH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn Nó cho biết mỗiđơn vị giá trị của tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhêu đơn vị lợi nhuậnsau thuế.Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt,góp phần hiệuquả kinh doanh cho doanh nghiệp
1.2.2.3 Các chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng dài hạn của doanh nghiệp
-Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSDH= Doanh thu thuần / TSDH bình quân trong kỳ
Trong đó tài sản dài hạn bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sản dàihạn có ở đầu và cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị tài sản dài hạn trọng kỳ tao ra baonhiêu doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ sử dụng tai sản dài dạn càng cao
đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Trang 23-Hệ số sinh lợi tài sản dài hạn
Hệ suất sinh lợi TSDH= Lợi nhuận sau thuế / TSDH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của tài sản dài hạn Nó còn cho biếtmỗi đơn vị giá trị có ở kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
-Suất hao phí của tài sản cố định
Suất hao phí của TSCD= Nguyên giá bình quân / Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một động doanh thu thuần trong
kỳ thì cần bao nhiêu đồng nguyên giá TSCD ,đó là căn cứ để đầu tư TSCD chophù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong muốn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của doanh thu
Khi muốn đánh gí việc sử dụng tài sản bên cạnh việc thanh toán và phân tíchcác chỉ tiêu trên doanh nghiệp cần hiểu rõ các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụngtài sản Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa chiến lược và kế hoạch phù hợp với từng giađoạn để có thể phát huy hệu quả sử dụng tài sản một cách tối đa giúp doanh nghiệpđạt được những mục tiêu đề ra
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân
Con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động.Trong hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng vậy con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt độngnói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng đặc biệt là trình độ quản lý và taynghề người công nhân
Về trình độ cán bộ quản lý trình độ cán bộ quản lý đóng vai trò quan trọng đốivới việc nâng cao hiêu qur sử dụng tài sản của doanh nghiệp Trình độ cán bộ quản
lý thể hiện trình độ chuyên môn nhất định khả năng tổ chức quản lý và ra quyếtđịnh Nế khả năng của người quản lý kém quản lý của người quản lý kém quyếtđịnh sai lầm thì tài sản không được sử dụng hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp bị thua
lỗ thậm chí phá sản Nhưng nếu cán bộ quả lý có trình độ chuyên môn vững vàngkhả năng tổ chức quản lý tốt có tinh thần trách nhiệm cao sang tạo linh hoạt đưa ra
Trang 24những giải pháp đúng phù hợp với tình hình của doanh nghiệp và thị trường thìhiệu quả sử dung tài sản cao hơn mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp hơn
- Đặcđiểm sản xuất kinh doanh
Những đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp đặc điểmkhác nhau về nghành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn khác nhau Ví dụ như các doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực xây dưng sẽ chútrọng đến tài sản ngắn hạn hơn là tài sản dài hạn Khi tỷ trọng tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn khác nhau thì hệ số sinh lời của tài sản cũng khác nhau.Doanhnghiệp có đặc điểm hàng hóa khác nhau và đối tượng khác hàng khác nhau sẽ cónhững chính sách tín dung thương mại khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản thu phảikhác nhau Vậy nên đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tác động quantrọng đến hiệu quả sử dung tài sản ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản vòngquay và hệ số sinh lời của tài sản
- Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn
Vốn là điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp được thành và tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn là nguồn hình thành nên taì sản.Vìvậy khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệuquả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh mở rông thị trường đa dang hóa các hoạt động đầu tư làmtăng doanh thu cho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tàisản Bên cạnh đó nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn
sẽ giảm góp phần làm giảm chi phí kinh doanh tăng lợi nhuận và hệ số sinh lợi sẽtăng
- Công tác thẩm định dự án
Công tác thẩm định dự án là công tác rất quan trọng cần làm trước khi tiếnhành đầu tư mỗi doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Thẩm định dự án là để xác định mức độ cần thiết của dự án đối với
Trang 25doanh nghiệp quy mô chi phí cũng như lợi ích mà dự án mang lại kể cả những rủi
do có thể gặp phải trong qúa trình đầu tư
- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động quan trọng và vô cùng suyên suấttrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Vậy nên tổ chức sản xuất kinh doanhkhoa học và hợp lý là một việc làm hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp doanhnghiệp sẽ khắc phục tình trạng chồng chéo nhiệm vụ giữa các khâu góp phần tiếtkiệm nguồn lức tiết kiệm thời gian tăng năng suất lao động giảm chi phí bất hợp lý
hạ gíá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả sử dụng tai sản hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Bên cạnh đó nếu doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt cóchiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu qua sử dụng tài sản sẽ cao
- Khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp biết cách quản lý tài sản một cách khoa học chặt chẽ thìhiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tăng cao Quản lý tài sản của doanhnghiệp thể hiện chủ yếu qua các nội dung sau
Quản lý tiền mặt
Tiền mặt là một loại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng là đối tượng của cáchành vi tham nhũng gian lận lợi dụng Và một trong những yêu cầu của quản lý tàisản là làm sao đẻ lượng tiền mặt không ngừng vận đông và sing lời Vậy nên việcquản lý tiền mặt là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp
Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phíđạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trình hoạt động bình thương của doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế
Các nhân tố có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính chất quyếtđịnh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp là trạng thái phát triển của nền kinh tế tăng trưởng ổn định haysuy thoái
Trang 26Như vậy những thay đổi của nền kinh tế ngày càng có tác động mạnh đến laođộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo cho doanh nghiệp những thuận lợilớn đồng thời có những khó khăn Do đó doanh nghiêp phải luôn đánh giá và dựbáo những thay đổi có thể đưa ra biện pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội
và hạn chế tác động đến kinh doanh
- Cơ hội quản lý của chính sách kinh tế nhà nước
Vai trò của nhà nước là hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trường Sựcan thiệp của nhà nước vào sản xuất kinh doanh là cần thiết và tập trung ở nhiềunội dung duy trì sự ổn định kinh tế chính trị định hướng phát triển kinh tế và kíchthích hát chiển của doanh nghiệp
Việc ban hành hệ thống pháp luật có chất lượng và đưa vào đời sống là điềukiện đảm bảo điều kện kinh doanh bình đẳng tao điều kiên cho doanh nghiệp có cơhôi phát triển thiết lập quân hệ giữa sản xuất buộc phương tiện thọi doanh nghiệpphải làm ăn chân chính có trách nhiệm đối với xã hôi và người tiêu dùng
Vì vậy có thể nói cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của nhà nước có sựtác động nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiêu qủa sửdụng tài sản của doanh nghiệp nói riêng
- Khoa học – công nghệ
Sự phát triển công nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của công nghệthông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý sẽ góp phần nângcao khả năng tiếp cận và cập nhập thông tin về thị trường Xóa bỏ hạn chế về khônggian và tăng khả năng sản xuất
Như vậy việc theo dõi cập nhập công nghệ thông tin là hết sức cần thiết với
sự phát triển của doanh nghiệp khi lựa chọn dự án đầu tư để đạt được hiêu quả cao
- Thị trường
Thị trường là nhân tố không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh danh của doanhnghiệp đặc biệt là thi trường đầu ra và thị trường tài chính
Thị trường tài chính là nơi cung cấp vốn đầu tư thị trường thừa vốn đến nơi
có nhu cầu Thị trường bao gồm thị trương tiền tệ và thị trường vốn Thị trường tiền
Trang 27là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được mua bán thị trường vốn
là thị trường cung cấp vốn chung và dài hạn Thị trường chứng khoán là nơi muabán các chứng khoán ngắn hạnvà thị trường vốn nơi mua bán các chứng khoánchung và dài hạn Như vậy thị truờng thị trường tài chính và đặc biệt là thị trườngchứng khoán có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn mở ộng quy mô sảnsuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu các doanh nghiệp tập trung quánhiều vào chứng khoán sẽ dẫn đến tình trạng cơ cấu tài sản mất cân bằng gián tiếplàm giảm hiệu quả sử dụng tài sản
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG KIẾN TRÚC SOFIA VIỆT
2.1 Giới thiệu công ty Cổ phần kiến trúc SOFIA Việt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt
Tên tiếng anh: VIET SOFIA ARCHITECTURE., JSC
MST: 0105900495
Ngành nghề chính: Xây dựng nhà các loại
Ngày cấp: 27/05/2012
Đại diện pháp luật: Phạm Minh Phong
Địa chỉ: Số 967 Đê La Thành - Phường Ngọc Khánh - Quận Ba Đình - Hà Nội
Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Quận Ba Đình
Tên giám đốc: Phạm Minh Phong
Điện thoại: 0422647777
- Công ty Cổ phần xây dựng và kiến trúc SOFIA Việt được thành lập ngày 27tháng 05 năm 2012 dưới sự lãnh đạo của giám đốc ông Phạm Minh Phong Ngay từnhững ngày đầu hoạt động công y chỉ với 50 lao động Đến năm 2016 số lao động
đã tăng lên 100 người và còn phát triển mạnh hơn trong năm 2017
- Công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc SOFIA Việt – tiền thân hoạt độngbởi một số kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng làm việc nhiều năm tại các công ty, tổngcông ty nhà nước Để đáp ứng nhu cầu công việc và phù hợp với xu thế phát triển,năm 2012 công ty chính thức thành lập và đi vào hoạt động
- SOFIA Việt hoạt động theo Giấy phép Đăng ký kinh doanh
số 0105900495 với chức năng chính là tư vấn thiết kế kiến trúc, thi công xây dựng,sản xuất nội thất và cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình
- SOFIA Việt luôn hoạt động với sứ mệnh:
SOFIA mong muốn trở thành một trong những công ty tư vấn kiến trúc, thicông xây dựng và sản xuất nội thất hàng đầu Chia sẻ cùng khách hàng, chủ đầu tư
Trang 29kiến thức chuyên môn sâu nhằm tạo ra những công trình thẩm mỹ, hiệu quả gópphần vào công cuộc xây dựng đất Nước nói chung và của Ngành xây dựng nói riêng
SOFIA luôn đặt chỉ tiêu chất lượng công trình lên hàng đầu, sản phẩm củacông ty luôn đạt được tiêu chuẩn chất lượng, thẩm mỹ cao bởi sự kết hợp hài hòagiữa các chuyên gia với tinh thần trách nhiệm cao và chuyên viên trẻ đầy năng độngsáng tạo
SOFIA áp dụng Kinh tế học sáng tạo và linh hoạt trong quản lý hoạt độngdoanh nghiệp, tìm ra chiến lược kinh doanh phù hợp để tạo ra những lợi thế cạnhtranh và thúc đẩy sự phát triển bằng việc áp dụng thực hiện quản lý theo tiêu chuẩnISO 9001 Bên cạnh đó, công ty chúng tôi mong muốn trở thành cầu nối giữa cácnhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước để khai thác những tiềm năng &
cơ hội trong ngành xây dựng và thị trường bất động sản tại Việt Nam
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt
2.1.2.1 Chức năng của công ty
-Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Đo đạc, khảo sát, giám sát kỹ thuật công trình xây dựng
- Thí nghiệm thẩm định, thẩm tra công trình xây dựng
- Trang trí nội, ngoại thất, cây cảnh, tranh tượng mỹ thuật
- Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Xử lý nền móng bằng phương pháp cọc khoan nhồi bê tông cốt thép
- Dịch vụ quảng cáo, in trên mọi chất liệu
- Kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; máy xây dựng
- Lập các dự án đầu tư xây dựng
- Đào tạo, dạy nghề xây dựng, tư vấn việc làm
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kiếntrúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ ánquy hoạch xây dựng;
Trang 30-Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc tổ chức lập các đồ án quy hoạch xâydựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cho ý kiến về phương án kiến trúc, thiết kế các công trình kể cả mẫu nhà khu đôthị mới, các công trình nhà ở riêng lẻ cần có ý kiến của Sở Xây dựng theo quy định;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địabàn tỉnh
-Thẩmđịnh đánh giá tác động môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạchxây dựng;
-Hướng dẫn Chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án thiết kế đô thị trong đồ
án thiết kế đô thị riêng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
- Tổ chức lập, thẩm định nhiệm vụ và đồ án thiết kế đô thị trong đồ án thiết kế
đô thị riêng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việcthực hiện các quy định theo thiết kế đô thị sau khi được cấp có thẩm quyền phêduyệt, ban hành;
2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Mô hình cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty gọn nhẹ, đơn giản và hợp lý;đảm bảo sự thuận tiện cho việc điều hành, giám sát hoạt động kinh doanh của bangiám đốc; đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tình hình của Công ty trong giai đoạnphát triển cụ thể, là cơ sở để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảcao nhất Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban được quy định rõ ràng; quan hệphối hợp hỗ trợ lẫn nhau, từ đó đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty
Trang 31Hệ thống quản lý , điều hành của Công ty được hể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1.1:Mô tả tổ chức của Công ty SOFIA Việt
( Nguồn: Sơ đồ tổ chức cơ cấu bộ máy hoạt động SOFIA Việt )
2.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận trong Công ty
- Giám đốc: Là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của công ty, có chức
năng quản lý công ty thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt độngkhác của Công ty, điều hành trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong công ty
Là người đại diện Công ty ký kết các văn bản, hợp đồng đồng thời đưa ra những đốisách, phương hướng, chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm pháp lý trong toàn
bộ các hoạt động sản xuất kinh đoanh của Công ty Tổng Giám đốc công ty SOFIA
là ông Phạm Minh Phong
- Phòng Nhân sự: Thực hiện tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo
yêu cầu, chiến lược của công ty Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiệnquản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo Xây dựng quy chế lương thưởng, các biệnpháp khuyến khích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người laođộng Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, quy định của Ban Giám đốc
- Phòng Tài chính kế toán: Giúp giám đốc công ty về công tác đảm bảo vốn
cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục Đôn đốc việc thanh toán để thu hồivốn, hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.Theo dõi lập đầy đủ các sổ sách, chứng từ cần thiết cho mọi hoạt động tài chính củacông ty Phản ánh kiểm tra vận động của các loại tài sản , quá trình và kết quả kinh
Trang 32doanh hoạt động vốn của Công ty Hàng năm, có nghĩa vụ lập báo cáo tài chính chocác cơ quan chức năng của Nhà nước chịu trách nhiệm về các con số tài chính đãcung cấp.
- Phòng Kinh tế thị trường: có chức năng tham mưu giúp việc cho giám
đốc để triển khai chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện về lĩnh vực tiếp thị,kinh tế, các hợp đồng kinh tế Thường xuyên quan hệ với các cơ quan hữu quan, cácđối tác trong và ngoài nước để nắm băt kịp thời các thông tin kinh tế , các thông tin
có liên quan đến các dự án đầu tư rồi tham mưu cho giám đốc để giám đốc tiếp xúc
và dự hầu công trình.Ngoài ra phòn kinh tế thị trường còn là người trực tiếp quan hệvới chủ đầu tư , các khách hang đẻ làm hồ sơ dự thầu
- Phòng chăm sóc khách hàng: Có chức năng quản lý tất cả thông tin đầu ra
và đầu vào về khách hàng, nắm rõ về tiến độ sản xuất của từng công trình, thu nhậnthông tin bảo hành của khách hàng, thực hiện bảo hành, kiểm soát các vấn đề bảohành phát sinh trong quá trình sử dụng sản phẩm, và các dự án do công y trực tiếpđảm nhận
- Phòng kế hoạch đầu tư: Có chức năng thẩm định dự án đầu tư, lập dự toán
công trình chuẩn bị tham gia đấu thầu Lập kế hoạch để tiến hành xây dựng cáccông trình cho kịp tiến độ, trong đó bao gồm quá trình tu mua nguyên vật kiệu, kếhoạch về sản xuất, kế hoạch về nhân lực Làm công tác thị trường để lựa chọn cáchình thức kinh doanh phù hợp từ đó iến hành đầu tư đảm bảo đạt hiệu quả
- Phòng kĩ thuật: Kiểm tra giá sát chất lượng công trình trong từng giai đoạn
hoàn thành và toàn bộ công trình hoàn thành, đảm bảo công trình được xây lắp theođúng tiêu chuẩn kĩ thuật và đúng tiến độ Tiếp nhận tài liệu kĩ thuật mẫu gốc, viếtquy trình sản xuất chung, chịu trách nhiệm triển khai kĩ thuật sản xuất tới các độixây dựng Phòng kĩ thuật còn chịu trách nhiệm về định mức vật tư, làm việc vớikhách hang và chịu trách nhiệm về mẫu mã chất lượng cồn trình Kiểm tra nguyênvật liệu được đưa vào sản xuất cho đến khi công rình được hoàn thành
Trang 332.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty SOFIA Việt giai đoạn năm 2015-2017
Tỷ TRỌNG(% )
Trang 3415 Chi phí thuế thu nhập
Trang 35Nhận xét:
- Doanh thu:
Nguồn thu nhập của công ty chủ yếu đến từ các hoạt động bán hàng và cungcấp dich vụ Năm 2016 tăng 3,838 triệu đồng( tương ứng tăng 339%) tăng rất lớnvới năm 2015 Năm 2017 doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụtăng 497 triệu đồng( tương ứng với 9%) so với năm 2016 Doanh thu từ hoạt độngtài chính cũng tăng dần qua các năm nhưng vì giá trị không đáng kể nên không làmảnh hưởng gì nhiều đến doanh thu của công ty
- Chi phí
Chi phí hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm có những biến độngkhá rõ rệt, chủ yếu chi cho hoạt động quản lý kinh doanh , năm 2016 giảm hơn 343triệu đồng( tương ứng với 49%) so với năm 2015 nhưng sang đến năm 2017 lại tăngnhẹ là 35 triệu đồng( tương ứng với tăng 9%) so với năm 2016, thay vào đó thì năm
2016 lại phải trả 39 triệu đồng cho hoạt động trả lãi vay.và năm 2017 trả lãi vaytăng thêm 5 triệu đồng
- Lợi nhuận
Từ báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy kết quả hoạt động của công ty SOFIAViệt không ổn định và có tỷ lệ làm ăn thua lỗ khá cao Năm 2015 là 1 năm công tySOFIA Việt có khoản lỗ khá lớn , lợi nhuận thu được là con số âm tương ứng vớimức lợi nhuận năm 2016 so với năm 2015 là âm 109%, có thể nói năm 2015 là 1năm đầy khó khăn và biến động đói với công ty,tỷ lệ âm quá cao là một điều đáng
lo lắng cho sự phát triển của công ty, nhưng đến năm 2016 tình trạng đã được cảithiện và có khả quan hơn nhiều so với năm 2015 Sang năm 2017 thì lợi nhuận đã
là những con số dương , năm 2017 tăng 32 triệu đồng so với năm 2016 tương ứngvới 46%.Tuy vậy SOFIA Việt Nam nên có những chiến lược cũng như việc làm cụthể để nâng cao lợi nhuận và có những bước chuyển trong hoạt động kinh doanhtheo những chính sách khả quan và có sự tính toán chính xác, tránh tình trạng hoạtđộng như năm 2015 là rất đáng lo ngại
Trang 36Tóm lại qua 3 năm, công y SOFIA Việt đã trải qua nhiều thăng trầm lúc lênlúc xuống một sự biến động đáng lo lắng và cần lưu tâm trong việc sử dụng vốn vàocác hoạt động kinh doanh của ban lãnh đạo giám đốc công ty.
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
2.2.1 Phương pháp đánh giá tình hình sử dụng tài sản của Công ty
Cổ phần Sofia Việt
Phương pháp đánh giá căn cứ vào ý kiến chung của nhân viên Công tySofia Việt gồm các bước sau:
- Bước 1 : Xác định mẫu điều tra
Đối tượng điều tra : Nhân viên phòng tài chính- kế toán và Nhân viênphòng kinh tế thị trường
Số lượng mẫu điều tra: 10
- Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra và mức chất lượng
+) Thiết kế mẫu phiếu
Mẫu phiếu điều tra được thiết kế cho nhân viênCông ty Sofia Việt (phụlục)
+) Lập thang điểm và mức đánh giá
Tình hình sử dụng tài sản được đánh giá qua 5 thang điểm
Rất hiệu quả : 5 điểm
Hiệu quả : 4 điểm
Bình thường : 3 điểm
Không hiệu quả : 2 điểm
Rất không hiệu quả : 1 điểm
Tương ứng với các mức đánh giá
Trang 37Trong đó X´ là điểm trung bình chung đánh giá điều tra
- Bước 3 : Phát phiếu điều tra
Phiếu điều tra được gửi đến cho nhân viên Công ty Sofia Việt bằngcách phát phiếu trực tiếp
- Bước 4 : Thu phiếu điều
Số phiếu thu được cũng như số nhân viên có ý kiến đánh giá là 10phiếu
- Bước 5 : Xử lý và phân tích số liệu
Sau khi tiến hành thống kê số liệu vào bảng và cho điểm, tiến hànhphân tích số liệu thu được bằng phần mềm excel
Phân tích dữ liệu được tiến hành như sau:
Gọi n: số nhân viên được khảo sát
m: số chỉ tiêu được khảo sát
X ij : là điểm mà nhân viên thứ i đánh giá mức hiệu quả của chỉ tiêu thứ j
- Giá trị trung bình của n nhân viên đánh giá về mức độ thực hiện m chỉtiêu tạo nên hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty:
- Bước 6 : Kết luận
Từ kết quả điều tra và phân tích số liệu, tiến hành so sánh với mứcđiểm trung bình Qua đó có thể đưa ra đánh giá và kết luận về tình hình sửdụng tài sản của Công ty Cổ phần Sofia Việt
Trang 38Qua cuộc khảo sát từ nhân viên thu được bảng kết quả như sau:
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Sofia Việt qua đánh giá của nhân viên Công ty Sofia Việt
Mức điểm
Chỉ tiêu
Rất hiệu quả( 5) Hiệu quả(4)
Bình Thường (3)
Không hiệu quả(2)
Rất không hiệu quả (1) Trung
bìnhđiểm
Số phiếu Tỷ lệ (%) phiếu Số Tỷ lệ (%) phiếu Số Tỷ lệ (%) phiếu Số Tỷ lệ (%) phiếu Số Tỷ lệ (%)
Tiền và các khoản tương đương tiền biến
´
Trang 39Từ kết quả bảng trên cho thấy nhân viên đánh giá tình hình sử dụng tài sản củaCông ty Sofia Việt theo giá trị 2 <X´ = 2,98< 3 Đây là mức độ thể hiện tình hình sửdụng tài sản của Công ty Sofia Việt chưa được hiệu quả.
- Hàng tồn kho: Khi phát phiếu điều tra thì đã có 60% số người tham gia cho
rằng phương pháp xử lý hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Sofia Việt không cóhiệu quả,bên cạnh đó xét trên phương diện hàng tồn kho bị ứ động thì lại có 60%nhân viên cho răng Công ty còn ứ đọng quá nhiều hàng tồn kho, mà qua các nămtình hình hàng tồn kho của công ty cũng không có dấu hiệu giảm Ở mức độ trungbình là 2,5 chúng ta thấy được chính sách quản lý hàng tồn kho của Công ty cònnhiều yếu kém, cách quản lý chưa tốt sẽ gây phát sinh nhiều chi phí ảnh hưởng đếnhiệu qảu sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty
- Tiền và các khoản tương đương tiền trong những năm gần đây cũng quản lýkhông tốt Theo ý kiến nhận xét của các thành viên Công ty, đặc biệt là phòng Tàichính – Kế toán, các khoản tiền mặt giảm mạnh qua các năm dẫn đến nhiều tìnhtrạng cần tiền mặt giải quyết lúc cần thiết gặp khó khăn, hoặc việc chi trả cho cáchoạt động ngắn hạn vì thiếu hụt lượng tiền dự trữ mà các hoạt động bị gián đoạnảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của Công ty
- Công nợ khách hàng cũng có nhiều khó khăn: 50% người tham gia điều tra
bỏ phiếu cho rằng công nợ khách hàng quản lý ở tình trạng tương đối ứng với mức
độ trung bình là 2,9, tinh trạng thường gặp đến hẹn các giai đoạn thanh toán theoHợp đồng nhưng các chủ đầu tư lại không thanh toán ngay mà có khi kéo dài vàituần đến cả tháng, giá trị thanh toán lớn, tiền không về kịp bù đắp những thiếu hụtngân sách, Công ty phải vay ngân hàng , chi phí trả lãi lại tăng, … Để giải quyếttình trạng nợ quá hạn của khách hàng Công ty cần có biện pháp cụ thể tránh tìnhtrạng quá hạn dài, cần lập ban quản lý chịu trách nhiệm về việc đòi nợ khách hàng
để trách tình trạng nợ kéo dài , ảnh hương đến các giai đoạn của dự án cũng như ảnhhưởng đến nguồn tiền của Công ty
- Tài sản cố định sử dụng có hiệu quả ứng với mức trung bình hiệu quả là 3,8 Trong đó, máy móc trang thiết bị được sử dụng tối ưu , có thể đầu tư cho thuê
Trang 40TSCĐ để tăng thêm lợi nhuận cho Công ty Máy móc được sử dụng liên tục tránhđược những hao mòn.
- Việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước giúp Công ty có nhiều dự án,
có nhiều đối tác kinh doanh, nhiều chủ đầu tư biết đến Công ty, tạo lập được hìnhảnh tốt trong mắt nhà thầu, chủ đàu tư trong nước và các chủ đầu tư nước ngoài tạomột bước ngoặt phát triển mạnh hơn trong ngành xây dựng
Nhìn chung, tình hình sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Sofia Việt cũng đãtương đối đạt hiệu quả Tuy là còn nhiều khó khăn, tình trạng cạnh trah giữa cácCông ty cùng ngành ngày càng gay gắt nhưng đó cũng là động lực giúp Công tySofia Việt phát triển mạnh hơn Quản lý tốt tài sản và sử dụng có hiệu quả tài sản làmấu chốt giúp Công ty phát triển , tối đa hóa lợi nhuận
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt qua dữ liệu thứ cấp
2.3.1 Thực trạng Tổng tài sản Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty thì chúng ta cần biết đượcthực trạng nguồn tài sản của Công ty trong những năm vừa qua, để từ đó nắm rõđược tình hình Công ty và có những chiến lược giúp công ta nâng cao hiệu quả tàisản của mình Quy mô và cơ cấu tài sản được thể hiện rõ hơn qua bảng sau: