LỜI CẢM ƠNTrong thời gian thực tập và nghiên cứu tại Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 HàNội, nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong chinhánh cũng như sự hướn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 HàNội, nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong chinhánh cũng như sự hướng dẫn tận tình của TS.Nguyễn Thu Thủy, em đã có thêmhiểu biết về hoạt động cơ bản của ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng nóiriêng tại Ngân hàng Những kiến thức thực tế này cùng với những kiến thức đãđược học trên ghế nhà trường đã giúp cho em hoàn thành bài khóa luận của mình
Do kiến thức còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy
em mong nhận được sự đánh giá của các thầy cô giáo và các cán bộ Ngân hàng đểbài viết được hoàn thiện hơn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới ban giám hiệu trườngĐại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em được học tại trường với một môitrường học lành mạnh, bổ ích Em cũng xin cảm ơn các cô chú cán bộ đang công táctại Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian thực tậptại Ngân hàng Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô của khoa tài chính-ngân hàng đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình truyền đạt vốn kiến thức quýbáu cho em trong suốt thời gian học tại trường Và đặc biệt em xin cảm ơn sâu sắctới cô giáo TS.Nguyễn Thu Thủy đã hướng dẫn tận tình, giúp em hoàn chỉnh bàiviết của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 NHTM và hoạt động tín dụng của NHTM 4
1.1.1 NHTM và các hoạt động cơ bản của NHTM 4
1.1.2.Hoạt động tín dụng của NHTM 6
1.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng và sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM 11
1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng 14
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH 8 THÁNG 3 HÀ NỘI 23
2.1 Khái quát về Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội 23
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội 24
2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 26
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Sacombank – chi nhánh 8 tháng 3 HN 28
Trang 32.2.1 Cơ cấu hoạt động tín dụng tại chi nhánh 28
2.2.2 Chất lượng tín dụng tại chi nhánh 30
2.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội 37
2.3.1 Những kết quả đạt được 37
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 38
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK - CHI NHÁNH 8 THÁNG 3 HÀ NỘI 42
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội 42
3.1.1 Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam 42
3.1.2 Định hướng chất lượng tín dụng của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội. 42
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội 43
3.2.1 Ngân hàng cần mở rộng đối tượng khách hàng vay vốn 43
3.2.2 Chú trọng công tác thẩm định khách hàng 44
3.2.3 Tiếp tục cải tiến quy trình, thủ tục cấp tín dụng 44
3.2.4 Tăng cường các biện pháp quản lý dư nợ và xử lý nợ quá hạn 45
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 46
3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 47
3.2.7 Xây dựng chiến lược Marketing ngân hàng 48
3.3 Kiến nghị 49
3.3.1 Kiến nghị với các cấp ủy chính quyền địa phương 49
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 49
3.2.3 Kiến nghị với Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội 50
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Báo cáo KQKD của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo khách hàng tại Sacombank chi
nhánh 8 tháng 3 Hà Nội giai đoạn 2014-2016 28Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian tại Sacombank chi
nhánh 8 tháng 3 Hà Nội giai đoạn 2014-2016 29Bảng 2.4: Doanh số cho vay của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà
Bảng 2.5: Tổng dư nợ của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội
Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Sacombank chi nhánh 8
Bảng 2.7: Dư nợ quá hạn của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà
Bảng 2.8: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của Sacombank
chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội giai đoạn 2014-2016 35Bảng 2.9: Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của Sacombank chi
nhánh 8 tháng 3 Hà Nộigiai đoạn 2014 – 2016 36
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà
Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3
Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ của Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng nợ quá hạn của Sacombank chi
nhánh 8 tháng 3 Hà Nộigiai đoạn 2014 – 2016 34Biểu đồ 2.3: Hiệu suất sử dụng vốn của Sacombank chi nhánh 8
Biều đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của
Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 37
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TMCP Thương mại cổ phầnNHTM Ngân hàng thương mạiTSCĐ Tài sản cố định
NHTW Ngân hàng trung ươngNHNN Ngân hàng nhà nướcTDNH Tín dụng ngân hàngCBTD Cán bộ tín dụng
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, mục tiêu pháttriển kinh tế, củng cố cơ sở hạ tầng, nâng cao khả năng cạnh tranh trong khu vực vàtrên thế giới là mục tiêu hàng đầu của Việt Nam Xuất phát từ mục tiêu đó, nhu cầu
về vốn cho nền kinh tế ngày càng tăng và tín dụng ngân hàng trở thành một kênhcung ứng vốn hiệu quả cho nền kinh tế, là đòn bẩy quan trọng cho sự phát triển củanền kinh tế đất nước
Chất lượng tín dụng ngân hàng không chỉ có ý nghĩa với nền kinh tế mà nócòn có ý nghĩa quan trọng, quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗingân hàng Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng tạo ra phần lớn tàisản trong tổng tài sản của các NHTM và mang lại nguồn thu chính chocácNHTM dưới hình thức thu nhập từ lãi cho vay Tuy nhiên hoạt động này luôntiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể gây tổn thất lớn, dẫn đến mất khả năng thanh toánhay phá sản ngân hàng Chính vì vậy mà “chất lượng tín dụng” luôn là vấn đề
“sống, còn” trong hoạt động kinh doanh mà bất cứ ngân hàng nào cũng phảiquan tâm trong suốt quá trình hoạt động
Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội là một trong những chi nhánh đặc thùvới hầu hết các CBNV chủ yếu là nữvì vậy hoạt động tín dụng trong những nămgần đây tuy đã có nhiều cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và kết quả hoạtđộng tín dụng vẫn chưa cao Do vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cấpbách đối với chi nhánh ngân hàng này
Sau một thời gian thực tập tại Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nộivà quátrình học tập trên giảng đường, nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng tín
dụng ngân hàng em đã quyết định chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội" nhằm mục
đích đưa ranhững giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn, góp phần giải quyếtnhững vấn đề còn hạn chế, nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng tại ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP SàiGòn Thương Tín chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội giai đoạn 2014-2016
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụngtại Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng vàchất lượng của hoạt động tín dụng của Sacombank - Chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội
- Phạm vi về không gian: ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh 8tháng 3 Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: số liệu trong khóa luận được thu thập, tổng hợp vàphân tích từ năm 2014-2016
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Số liệu được thu thập từ các tài liệu lưu trữ của ngân hàng trong nhiều nămqua Bên cạnh đó, tác giả khóa luận tiếp cận thực tế các hoạt động tín dụng củangân hàng
- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở số liệu đã thu thập được từ nguồn dữ liệunội bộ cũng như các số tạp chí “Hào khí Sacombank” tại Ngân hàng TMCP SàiGòn Thương Tín chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội tác giả đã đi sâu vào phân tích và sosánh qua các năm để nhận thấy sự biến động nhằm đánh giá tình hình hoạt độngkinh doanh cũng như chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 9- Phương pháp phân tích nhân tố: dựa trên các chỉ tiêu định tính cũng như địnhlượng phản ánh chất lượng tín dụng mà tiến hành phân tích các chỉ tiêu đó thôngqua các dữ liệu thu thập được Từ đó đánh giá được chất lượng tín dụng thông quamỗi nhân tố xác định để tìm ra các giải pháp khắc phục kịp thời
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín - Chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội
Trang 10CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
Ở Mỹ cho rằng, NHTM là công ty kinh doanh, chuyên cung cấp dịch vụ tàichính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính; ở Pháp thì NHTM được xem như
là các xí nghiệp thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức tiền gửi hayhình thức khác và họ dùng vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.Ngay trong phạm vi một nước NHTM cũng có những khái niệm khác nhau Ví dụ,
ở CHLB Nga các nhà khoa học đưa ra các khái niệm khác nhau về NHTM Theomột số nhà khoa học thì cho rằng NHTM là pháp nhân, được phép thực hiện cácnghiệp vụ ngân hàng theo luật định và giấy phép kinh doanh Trong khi đó, từ điểnkinh tế hiện đại của các tác giả Raizberg.B.A, Lozovski L.Sh, Starodubzheva E.Bthì đưa ra khái niệm như sau về NHTM: NHTM là tổ chức tín dụng phi ngân hàngthực hiện các nghiệp vụ ngân hàng đa năng đối với các thể nhân và pháp nhân ( thanhtoán, huy động vốn, cấp tín dụng và các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán)
Ở Việt Nam, theo quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 và đượcsửa đổi năm 2004 điều 20 thì Ngân hàng được định nghĩa như sau: “Ngân hàngthương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngânhàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”
Như vậy, dù có những từ ngữ và cách diễn đạt khác nhau, những trong cáckhái niệm có sự chung nhất là: NHTM được hiểu là một loại hình doanh nghiệp đặcbiệt kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng với mục đích thu lợi nhuận và nó có nhữngđặc trưng sau:
Trang 11- NHTM là một tổ chức được phép nhận ký thác của công chúng với tráchnhiệm hoàn trả
- NHTM là một tổ chức được phép nhận ký thác của công chúng để cho vay,chiết khấu và thực hiện các dịch vụ tài chính khác
1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốn cho nềnkinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã cónhững bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song NHTM vẫn duy trì cácnghiệp vụ cơ bản sau:
a Huy động vốn
Đây là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng, có ảnh hưởng tới chất lượng hoạt độngcủa ngân hàng Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như:huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá…Nghiệp vụ huyđộng vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càngcao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụngvới các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Do đó các NHTM phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển của đất nước, củađịa phương để từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp nhất là các nguồnvốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
b Hoạt động sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Một là, ngân hàng tiến hành cho vay: cho vay là hoạt động quan trọng nhất của
các NHTM Thành công hay thất bại của một ngân hàng tùy thuộc chủ yếu vào việcthực hiện kế hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách chovay của ngân hàng Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: theomục đích, hình thức đảm bảo, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả
Hai là,ngân hàng tiến hành đầu tư: ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân
hàng còn sử dụng vốn để đầu tư Có 2 hình thức chủ yếu mà các NHTM có thể tiến
Trang 12hành là: đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn vàocác doanh nghiệp, các công ty khácvàđầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ chohoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Ba là, nghiệp vụ ngân quỹ: ngoài việc cho vay và đầu tư để thu lợi nhuận, ngân
hàng còn phảỉ sử dụng một phần nguồn vốn huy động được để đảm bảo an toàn về khảnăng thanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do Trung ương đề ra
c Nghiệp vụ khác
Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế Một trong những lợithế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa vàdịch vụ Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàngcungcấp cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, cácloại thẻ…cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiềngiấy khi khách hàng cần Bên cạnh đó, các NHTM còn tiến hành môi giới, mua, bánchứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chúng khoán cho các công ty.Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay, ủy thácđầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ…
1.1.2 Hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ra đời cùng với sự xuất hiện của tiền tệ Khi một chủ thể kinh tế cầnmột lượng hàng hóa cho nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất trong khi chưa có tiềnhoặc chưa đủ họ có thể sử dụng hình thức vay mượn để đáp ứng nhu cầu Có haicách vay mượn: vay mượn chính loại hàng hóa đang có nhu cầu hoặc vay tiền đểmua loại hàng hóa đó Quan hệ vay mượn như vậy gọi là quan hệ tín dụng
Thuật ngữ “tín dụng” (credit) xuất phát từ chữ latinh “credo”tức là tin tưởng,
tín nhiệm Theo ngôn ngữ Việt Nam, tín dụng được hiểu là sự vay mượn, mượn vốnlẫn nhau dựa trên sự tin tưởng rằng: số vốn đó sẽ được hoàn lại vào một thời điểmxác định trong tương lai Có thể định nghĩa quan hệ tín dụng một cách đầy đủ nhưsau:Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay vàbên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trongmột thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điềukiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Trang 13Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa Ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay Đây chính là hình thức tín dụng quan trọng nhất, phổ biến nhất trong nền kinh tế Tín dụng Ngân hàng mang tất cả các đặc điểm của tín dụng, chỉ cụ thể hóa đối tác trong quan hệ tín dụng là các Ngân hàng thương mại.
Cũng như quan hệ tín dụng khác, TDNH chứa đựng 3 nội dung:
Một là: Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
người sử dụng
Hai là: Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời.
Ba là: Sự chuyển nhượng này dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
1.1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng, có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất: Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở lòng tin Ở đây
người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thờigian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ
Thứ hai: Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Để đảm
bảo thu hồi nợ đúng hạn người cho vay thường xác định rõ thời hạn cho vay Việcxác định thời hạn cho vay dựa vào quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Cónghĩa là thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển của đối tượng vaythì lúc đó người đi vay mới có điều kiện để trả nợ Ngoài ra, thời hạn cho vay cònphụ thuộc vào tính chất vốn của người cho vay (nếu vốn của người cho vay ổn địnhthì thời hạn cho vay có thể dài hơn và ngược lại thì thời hạn cho vay phải ngắn hơn)
để đảm bảo khả năng thanh toán của người vay
Thứ ba: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một thời một lượng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng vì
vốn cho vay của ngân hàng là vốn huy động của những người tạm thời thừa, nên saumột thời gian nhất định ngân hàng phải trả lại cho người ký thác Mặt khác, ngânhàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động như chi phí huy động vốn, chiphí văn phòng phẩm, chi về khấu hao TSCĐ, máy móc thiết bị…cho nên người vayvốn ngoài việc phải trả gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi
Trang 141.1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
TDNH có vai trò hết sức to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội.Vai trò củaTDNH thể hiện rõ ở một số điểm sau:
Thứ nhất: thông qua nghiệp vụ huy động vốn TDNH góp phần làm giảm
lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội, thu hút lượng tiền đó để đầu tư cho vay phát triểnkinh tế xã hội
Thứ hai: với vai trò là đòn bẩy quan trọng trong nền kinh tế nên TDNH góp
phần thúc đẩy quá trình mở rộng và giao lưu kinh tế quốc tế Trong điều kiện nềnkinh tế mở cửa hội nhập với khu vực và thế giới thì mối quan hệ giữa các nướcngày càng mở rộng, nhất là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nướcngoài để cải thiện nền kinh tế trong nước trên cơ sở thu hút vốn, công nghệ, kinhnghiệm trong quản lý và điều hành sản xuất của các nước có kinh tế phát triển.Thực tế những năm qua cho thấy: trong môi trường cạnh tranh, các chủ thể kinh tếphải chủ động tìm kiếm thị trường, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiêntiến của thế giới, nâng cao nghệ thuật trong quản trị kinh doanh Muốn hội nhập vàphát triển cần phải có một nguồn vốn lớn, trong đó vốn trong nước là quyết định vàvốn nước ngoài là quan trọng Đối với nguồn vốn trong nước, thì nâng cao hiệu quảhoạt động TDNH để có nguồn vốn phục vụ cho sự phát triển kinh tế đất nước là mộtyêu cầu hết sức quan trọng
Thứ ba: nâng cao vai trò quản lý vĩ mô của NHTW, đặc biệt là việc thực thi
một chính sách tiền tệ phù hợp NHTW phải thường xuyên tăng cường và điềuchỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ, góp phần ổn định tiền tệ, kiềm chế lạmphát Ở đây vai trò của Nhà nước và Chính phủ là cực kỳ quan trọng trong hoạchđịnh và chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển kinh tế của đất nước thông qua cáccông cụ của chính sách tài chính tiền tệ- tín dụng, nhằm mục tiêu khai thác đượcmọi tiềm năng để chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo định hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
1.1.2.4 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia chia thành nhiều loại khác nhau tùy theonhững tiêu thức phân loại khác nhau:
Trang 15a Dựa vào thời hạn tín dụng
Theo tiêu thức này, TDNHcó thể phân chia thành các loại sau:
Thứ nhất, tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng
thường được dùng bù đắp sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp vàcho vay phục vụ nhu cầu cá nhân
Thứ hai, tín dụng trung hạn: trước đây NHNN Việt Nam đưa ra thời hạn đối
với tín dụng trung hạn là 1 – 3 năm Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu vay của doanhnghiệp, NHNN Việt Nam đã quy định lại thời hạn đối với tín dụng trung hạn là 1-5năm Tín dụng trung hạn chủ yếu để đầu tư mua sắm TSCĐ, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mônhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
Thứ ba, tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối
đa có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm Tíndụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhưxây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới…
b Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo tiêu thức này, TDNH có thể phân chia thành các loại sau:
Thứ nhất, tín dụng có đảm bảo: là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc người
bảo lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay Hình thức này áp dụng đối vớicác khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải cóngười bảo lãnh hoặc có tài sản bảo đảm sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngânhàng có thêm một nguồn thu thứ hai bổ sung cho nguồn thu thứ nhất thiếu chắcchắn, nó có tác dụng giảm bớt rủi ro và tạo tâm lý yên tâm cho ngân hàng
Thứ hai, tín dụng không có bảo đảm: là hình thức tín dụng không có tài sản
hoặc người bảo lãnh đứng ra đảm bảo cho khoản nợ vay
c Theo mục đích sử dụng vốn
Theo tiêu thức này, TDNH có thể phân chia thành các loại sau:
Thứ nhất, tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp cho
các nhà doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thônghàng hóa
Trang 16Thứ hai, tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá
nhân như: du lịch, mua sắm…
c Theo xuất xứ tín dụng
Theo tiêu thức này, TDNH có thể phân chia thành các loại sau:
Thứ nhất, tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn
trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàntrả nợ vay cho ngân hàng
Thứ hai, tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng được thực hiện thông qua
việc mua lại các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
d Theo phương pháp hoàn trả
Theo tiêu thức này, TDNH có thể phân chia thành các loại sau:
Thứ nhất, tín dụng trả góp:là loại tín dụng mà người vay có thể thanh toán một
lần theo định kỳ đã thỏa thuận Loại tín dụng này áp dụng với các khoản vay có giátrị lớn và thời hạn dài
Thứ hai, tín dụng phi trả góp: là loại tín dụng mà người vay có thể thanh toán
một lần theo định kỳ đã thỏa thuận Loại tín dụng này áp dụng với các khoản vay cógiá trị nhỏ và thời hạn ngắn
Thứ ba, tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà người vay có thể
hoàn trả bất cứ khi có thu nhập, ngân hàng không ấn định thời hạn, hình thức nàythường áp dụng để cho vay thấu chi, cho vay thẻ tín dụng
e Theo hình thái giá trị của tín dụng
Theo tiêu thức này, TDNH có thể phân chia thành các loại sau:
Thứ nhất, tín dụng bằng tiền: là hình thức tín dụng mà hình thái giá trị của tín
dụng là bằng tiền (còn gọi là cho vay)
Thứ hai, tín dụng bằng tài sản: là hình thức tín dụng mà hình thái giá trị của
tín dụng là bằng tài sản.Hình thức tín dụng này chính là cho thuê tài chính
Thứ ba, tín dụng bằng uy tín: là hình thức tín dụng mà hình thái giá trị của tín
dụng là bằng uy tín Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng
Trang 171.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng và sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM
1.2.1.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hóa là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sứcmạnh và khả năng của doanh nghiệp Để có thể đứng vững trong hoạt động kinhdoanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu Các nhà kinh tế nói đếnchất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là “sự phù hợp với mục đích sử dụng”, là
“một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phùhợp với thị trường”, hay chất lượng là “năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch
vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người sử dụng”
Với cách đề cập như vậy thì chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu củakhách hàng ( người vay tiền ), đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, phùhợp với phát triển kinh tế xã hội
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ các dịch vụ
của ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu khách hàng, số tiền mà ngân hàng cho vayphải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiềukhách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
- Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở mục
tiêu tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù hợp với mục tiêu kếhoạch và các quy định pháp luật trong từng thời kỳ Thu hút được nhiều khách hàngnhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng Cụ thể:
+ Mức độ an toàn về vốn: để đảm bảo an toàn cho đồng vốn vay, về sự an toàncủa vốn, đòi hỏi trước khi cấp tín dụng cho người vay NHTM phải xem xét thậntrọng năng lực pháp lý, năng lực tài chính, khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn,
kế hoạch sử dụng vốn của người vay,… Đồng thời ngân hàng phải đánh giá mức độtín nhiệm của khách hàng vay vốn Nếu mức độ tín nhiệm của khách hàng vay vốnthấp đồng nghĩa với việc rủi ro cao, điều này có nghĩa là chất lượng tín dụng thấp
Trang 18+ Mức độ sinh lời: hoạt động tín dụng phải có hiệu quả, có nghĩa là ngân hàngphải thu được gốc và lãi khi cho vay Bởi vậy, việc hạn chế thấp nhất các khoản nợxấu sẽ đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, giúp ngân hàng mở rộng quy mô, mạnglưới hoạt động,…
Tóm lại chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt độngtín dụng của NHTM Chất lượng tín dụng thể hiện năng lực quản lý hoạt động tíndụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và hạn chế rủi ro đảm bảo an toàn vềvốn và khả năng sinh lời của ngân hàng
1.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của ngân hàng thươngmại Phần lớn lợi nhuận của ngân hàng cũng được tạo ra từ chính nghiệp vụ này Tuynhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn thường trực, nhất là rủi ro tín dụngchiếm tỷ lệ khá cao.Do đó việc kiểm soát cũng như các biện pháp chống đỡ, hạn chế rủi
ro tín dụng được chú ý đặc biệt Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng luôn
là một tổ chức kinh tế độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Vìvậy, để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM không ngừng phải nângcao chất lượng hoạt động tín dụng Trong xã hội, sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tạicủa xã hội loài người, nhu cầu tín dụng được đáp ứng tạo ra sự luân chuyển sản phẩmngày càng tăng, sản phẩm sản xuất ngày một nhiều, tạo ra sự phát triển đi lên của nềnkinh tế Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng cũng gắn liền với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và cá nhân Do vậy, việc nâng cao chấtlượng tín dụng là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế và cũng là nhu cầu thiết thực của cácNHTM Đảm bảo chất lượng tín dụng sẽ đem lại lợi ích cho cả ngân hàng và nền kinh tế
a Đối với ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng là yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển củangân hàng vì:
Một là, nâng cao chất lượng tín dụng làm tăng khả năng sinh lời từ sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Khi ngân hàng và khách hàng có mối quan hệ tốt, thường
xuyên, đáng tin cậy trong hoạt động tín dụng sẽ thu hút khách hàng đến với ngânhàng để thực hiện các dịch vụ khi họ có nhu cầu, ngân hàng giảm được thời gian,chi phí quản lý… tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 19Hai là, nâng cao chất lượng tín dụng tạo uy tín cho bản thân ngân hàng Hoạt
động tín dụng phải hiệu quả thì việc mở rộng tín dụng mới bền vững, đối tượngkhách hàng cung cấp ngày một nhiều, sản phẩm tín dụng ngày càng phong phú sẽlàm tăng quy mô, khả năng tài chính của ngân hàng như tăng vốn và tài sản củangân hàng, tăng khả năng chi trả, thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng trang thiết bịcông nghệ… Từ đó, khẳng định được vị thế của ngân hàng trên thị trường
Ba là, nâng cao chất lượng tín dụng sẽ đảm bảo an toàn trong kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro Chính vì vậy, trong kinhdoanh nói chung và kinh doanh ngân hàng nói riêng, mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu
an toàn, giảm thiểu rủi ro luôn đi kèm với nhau Đối với hoạt động tín dụng, đó làrủi ro mất vốn khi ngân hàng cho vay không thu hồi được vốn hoặc rủi ro khi kháchhàng không trả nợ được đúng hạn Khi những rủi ro này xảy ra sẽ làm giảm khảnăng sinh lời, đe dọa đến khả năng thanh toán… thậm chí có thể gây ra nguy hiểmcho ngân hàng Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần giảm thiểu rủi
ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
c Đối với nền kinh tế
Chất lượng tín dụng được quan tâm bởi lẽ:
Thứ nhất, nâng cao chất lượng tín dụng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Khi lực lượng sản xuất phát triển sẽ thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng
hóa ngày càng gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch cũng ngày càng tăng của
và ổn định lưu thông tiền tệ
Trang 20Thứ tư, tín dụng là công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo ngành, theo lĩnh vực, theo địa phương Do
vậy, nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất xã hội,giúp đầu tư đúng hướng để khai thác tiềm tàng về tài nguyên lao động, đảm bảo cho
sự dịch chuyển cơ cấu về kinh tế, tăng cân đối giữa các ngành nghề trong khu vực
Thứ năm, chất lượng tín dụng góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ Đảm
bảo chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho NHTM cung cấp phương tiện thanh toánphù hợp với yêu cầu của nền kinh tế, tạo khả năng giảm bớt lượng tiền thừa, gópphần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và tăng uy tín quốc gia
1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng
1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính
Một là: Mức độ chấp hành luật pháp của ngân hàng như luật NHNN, luật các
tổ chức tín dụng, việc chấp hành văn bản chỉ đạo của nhà nước, chính phủ và củangân hàng, chấp hành quy chế, quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ tín dụng trongquá trình thực hiện quy trình cho vay Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân hàngphải tuân thủ các điều kiện, các nguyên tắc cho vay theo quy định của Nhà nước vàcủa thống đốc NHNN Các nguyên tắc và điều kiện tín dụng không tác rời nhau, do
đó coi nhẹ bất kỳ một nguyên tắc nào, một điều kiện nào cũng sẽ ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng
Hai là, khả năng thu hút khách hàng: một ngân hàng không những duy trì
được khách hàng truyền thống mà còn thu hút được nhiều khách hàng đến vay vốn,điều này cũng phần nào cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng được cải thiện
Ba là, mức độ hài lòng của khách hàng: Sự đánh giá của khách hàng phán ánh
một phần chất lượng tín dụng của ngân hàng Các chính sách tín dụng như thế nào,đội ngũ cán bộ nhân viên tận tình ra sao thể hiện ở quy mô số lượng khách hàngcũng như sự thỏa mãn của khách hàng đối với những khoản tín dụng đó
1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu tín dụng của NHTM
- Doanh số cho vay: chỉ tiêu này phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng
đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, về hoạt động cho vay trongmột thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm
Trang 21- Tổng dư nợ
Tổng dư nợ = Tổng doanh số cho vay – Tổng doanh số thu nợ
Chỉ tiêu này được đo bằng số tuyệt đối, phản ánh số dư của hoạt động tín dụngtại một thời điểm là bao nhiêu Tổng dư nợ tăng chứng tỏ khả năng mở rộng tíndụng của ngân hàng, ngân hàng đã thành công trong việc thu hút khách hàng, pháttriển hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng là tốt… Mặc dù vậy, không có nghĩa
là chỉ tiêu này cao thì chất lượng tín dụng càng tốt bởi vì đằng sau những khoản tíndụng đó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu
Tổng dư nợ thường được phân loại theo các tiêu chí sau:
Thứ nhất: dư nợ theo thời hạn cho vay gồm: dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung,
dài hạn
Thứ hai: dư nợ theo thành phần kinh tế gồm: dư nợ công ty cổ phần, dư nợ cá
nhân và dư nợ hộ gia đình
Cơ cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Cơ cấu
dư nợ thường được phân chia theo: kỳ hạn cho vay, loại hình doanh nghiệp Cơ cấu
dư nợ cho biết chính sách tín dụng ngân hàng là tập trung hay phân tán, việc phântán dư nợ giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Đồng thời, việc phân tích cơ cấu dư
nợ sẽ giúp ngân hàng biết được cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đốithực lực của ngân hàng Cơ cấu dư nợ khi so sánh với kết cấu nguồn huy động sẽcho biết rủi ro của loại hình cho vay nào nhiều nhất
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh sinh lời từ hoạt động tín dụng
Trang 22Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng, qua đó thấyđược tầm quan trọng của nó để có biện pháp nâng cao chất lượng của hoạt động chovay Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng càng cao,càng chứng tỏ chất lượng tíndụng càng cao và ngược lại.
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng
- Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảokhi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàngđúng hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của
ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuốiquý, cuối năm
Tỷ lệ nợquá hạn =
Nợ quá hạnTổng dư nợXét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tốquan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay khôngđược trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bịchuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phầnlớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn Như vậy,
tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thương mại càng gặp khó khăn trong kinhdoanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là
tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp
Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu
Tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ nợ xấu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tíndụng của Ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt.Nếu chỉ tiêu này cao, ngân hàng sẽ bị đánh giá là có chất lượng tín dụng thấp vàngược lại Tuy nhiên nợ xấu là là một vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động tíndụng Ngân hàng, do đó điều quan trọng là NHTM cần duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức
Trang 23thấp nhất là có thể chấp nhận được theo quy định thì tỷ lệ này ở mức dưới 5% là cóthể chấp nhận được.
có nguồn trả, dẫn đến tình trạng thiếu hụt thanh khoản (rủi ro thanh khoản)
- Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động
Tỷ lệ cấp tín dụng so vớinguồn vốn huy động =
Dư nợ cho vayTổng vốn huy độngChỉ tiêu này cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn vay đầu tư cho các hoạtđộng kinh tế xã hội, nó cũng phản ánh một phần chất lượng tín dụng
- Tỷ số giữa phân bổ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm so với tổng dưnợ
Tỷ lệ phân bổ dự phòngRRTD hàng năm =
Dự phòng rủi ro hàng năm
Tổng dư nợ
Tỷ lệ này phản ánh khả năng bù đắp rủi ro từ hoạt động tín dụng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
Trong quá trình hoạt động các nhân tố chủ quan thuộc về bản thân NHTMcũng có tác động lớn tới chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 24Chính sách tín dụng ngân hàng
Các NHTM thường xây dựng cho mình một chính sách tín dụng riêng để đảmbảo cho quá trình hoạt động tín dụng có độ rủi ro thấp nhất Thông thường mộtchính sách tín dụng phải chỉ ra được các loại hình tín dụng, đối tượng được cấp tíndụng, thời hạn tín dụng, hạn mức tín dụng, kỳ hạn trả nợ… áp dụng thống nhất chotoàn hệ thống
Một chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo tốt sự tuân thủ về pháp luậthiện hành, phù hợp với mục tiêu định hướng của ngân hàng và phát huy được mọitiềm năng của ngân hàng Hoạt động tín dụng sẽ đạt hiệu quả nếu ngân hàng xâydựng được chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp và ngược lại
Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiếnhành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó baogồm các bước từ khâu chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm tra trong quá trình cho vaycho đến khi thu hồi được nợ
Chất lượng tín dụng tùy thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quyđịnh về điều kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thương mại Kiểm tra quátrình sử dụng vốn vay giúp ngân hàng nắm được diễn biến của khoản tín dụng đãđược cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh can thiệp khi cần thiết,sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và áp dụng có hiệu quả các hìnhthức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu, giảm rủi ro tíndụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng tín dụng thu hồi và giải quyết nợ cũng
là khâu quyết định đến chất lượng tín dụng Sự nhạy bén của ngân hàng trong việckịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cũng nhưnhững biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽ giảm thiểu được nhữngkhoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt động tín dụng
Công tác tổ chức hoạt động tín dụng
Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như quy mô ngân hàng, chính sách tín dụng, quy mô tín dụng, loại hình tín
Trang 25dụng… hoạt động tín dụng của ngân hàng càng được tổ chức bài bản thì chất lượnghoạt động tín dụng càng được nâng cao Thực vậy, việc tổ chức hoạt động tín dụngmột cách khoa học giúp ngân hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí, phát huy đượcnăng lực của nhân viên, nâng cao hiệu quả làm việc do đó nâng cao hiệu quả chấtlượng tín dụng.
Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ giúp cho các lãnh đạo có được các thông tin về tình hình chovay của các cán bộ tín dụng có phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách màngân hàng đưa ra hay không Hoạt động này gồm những việc như: kiểm tra các thủtục về thẩm quyền điều hành, quản lý, giám sát các khoản tiền vay, thủ tục, hồ sơxin vay vốn… nhằm mục đích phát hiện ra các sai phạm trong quá trình cho vay, từ
đó giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định để hạn chế rủi ro tín dụng Hệ thốngkiểm soát nội bộ thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao chất lượngtín dụng của mình
Chất lượng của đội ngũ nhân sự
Yếu tố quyết định chất lượng tín dụng suy cho cùng vẫn là đội ngũ nhân lựccủa ngân hàng Chính yếu tố con người sẽ tác động sẽ tác động trực tiếp đến chấtlượng tín dụng của ngân hàng Đội ngũ cán bộ tín dụng là những con người trực tiếpthực hiện các nghiệp vụ tín dụng, là người tiến hành thẩm định nghiên cứu kháchhàng, kiểm tra giám sát các khoản cho vay… Vì nguồn nhân lực có vai trò quantrọng như vậy nên chất lượng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong chất lượngcủa hoạt động tín dụng
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan
Khách hàng
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân hàngchấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh Vì vậy,khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Năng lực của khách hàng
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụngvốn vay có hiệu quả hay không
Trang 26Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự đoán đượcnhững biến động lên xuống nhu cầu thị trường, phân phối và phô trương sảnphẩm thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh Từ đó làm ảnh hưởng đến khảnăng trả nợ cho ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng vàngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trườngcàng lớn, vốn vay càng được sử dụng hiệu quả.
Nếu khách hàng sử dụng vốn vay của ngân hàng không đúng đối tượng kinhdoanh, không đúng với phương án, mục đích xin vay thì sẽ không trả nợ được đúng hạn
Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Rủi ro là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những biến cố (sự kiện) xảy ra ngoàimong muốn và đem lại hậu quả xấu Rủi ro trong kinh doanh là một yếu tố tất yếunhư người ta thường nói “rủi ro là người bạn đồng hành của kinh doanh” Rủi rophát sinh muôn màu muôn vẻ và là hệ quả của nhân tố chủ quan hay khách quan,nhưng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngoài dự đoán của doanh nghiệp.Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau:
Do thiên tai, hỏa hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, do sự thay đổichính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp ví dụ như giá bán nguyên vậtliệu tăng vọt nhưng giá bán sản phẩm không thay đổi sẽ làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp, ảnh hưởng đến việc trả nợ ngân hàng Nếu doanh nghiệp tăng giá bánsản phẩm lên sẽ khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm,dẫn đến vi phạm việc trả nợ ngân hàng
Môi trường kinh tế
Để ngân hàng có thể huy động được nhiều vốn, mở rộng hoạt động cho vayphục vụ cho sự phát triển kinh tế thì phải có một nền kinh tế phát triển ổn định, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng của ngân hàng Về phương diện tổng thể,nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng tín dụng
Trang 27Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất lớn tớichất lượng tín dụng Một nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điềukiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao Tức là các doanh nghiệp hoạt độngtrong một môi trường ổn định thì khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn, từ đó có thể trảgốc và lãi cho ngân hàng Ngược lại khi nền kinh tế biến động thì các doanh nghiệphoạt động kinh doanh cũng thất thường, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp,
từ đó ảnh hưởng tới khả năng thu nợ của ngân hàng
Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trong thời kỳsuy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn, hoạt động tín dụnggặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp không phát triển được Hơn nữa nếu ngânhàng bỏ qua các nguyên tắc tín dụng thì lại càng làm giảm chất lượng tín dụng.Ngược lại trong chu kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao, các doanh nghiệp có xuhướng mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tín dụng tăng và rủi ro ít, do đó chấtlượng tín dụng cũng tăng
Khoa học công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ quyết định đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của khách hàng cũng như tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến ngân hàng.Điều đó luôn đặt ra cho ngân hàng và khách hàng của ngân hàng luôn luôn chủđộng nắm bắt những thay đổi về khoa học công nghệ
Môi trường pháp lý
Bất kỳ một nền kinh tế nào muốn ổn định và phát triển thì cũng cần cũng cómột hành lang pháp lý thích hợp, hành lang pháp lý chính là bàn tay hữu hình củanhà nước tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế phát triển theo đúngmục tiêu, chế độ của mình Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt độngkinh tế trong tổng thể nền kinh tế vì vậy nó chịu ảnh hưởng của hệ thống pháp luậtnhất là Luật các tổ chức tín dụng Nói đến môi trường pháp lý là nói đến tính đồng
bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, tính thống nhất của các văn bản dưới luật,đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí
Trang 28Môi trường chính trị xã hội
Môi trường chính trị xã hội ổn định là một nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạtđộng đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng Điều này giúp cho ngân hàngthu được nhiều lợi nhuận hơn Tác động của môi trường chính trị - xã hội tới chấtlượng hoạt động tín dụng là không thường xuyên, nhưng khi có những biến động vềchính trị, tác động của nó tới ngân hàng là vô cùng lớn Một sự thay đổi trong hệthống chính trị có thể làm cho ngân hàng mất toàn bộ các khoản tín dụng của mình,điều này đẩy nó lên bờ vực phá sản
Môi trường tự nhiên
Đây là yếu tố gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng cũngnhư chất lượng của nền kinh tế Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa,thiên tai hỏa hoạn, bệnh dịch thường xuyên xảy ra Điều kiện khí hậu có ảnh hưởngđến một số ngành, đặc biệt là những ngành có liên quan đến nông nghiệp, thủy sản,hải sản… Vì vậy, việc đầu tư vào những ngành này có thể dẫn đến những rủi ro domôitrường tự nhiên gây ra, làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng ngân hàng
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH 8 THÁNG 3 HÀ NỘI
2.1 Khái quát về Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển Sacombank chi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thànhlập vào ngày 21/12/1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức Tín dụng tại thành phố HồChí Minh.Chính thức được thành lập và đi vào hoạt động ngày 21/12/1991, Ngânhàng Sacombank xuất phát điểm là một ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khókhăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và hoạt động chủ yếu tạivùng ven TP HCM.Sau 25 năm hoạt động, đến nay Sacombank đã trở thành Ngânhàng TMCP hàng đầu Việt Nam, là NH TCP đầu tiên được niêm yết trên thị trườngchứng khoán , hiện có khoảng 70.000 cổ đông đại chúng
Với sự phát triển không ngừng của hệ thống ngân hàng thương mại ở ViệtNam nói chung và hệ thống của Sacombank nói riêng, trong nhiều năm qua,Sacombank đã đầu tư và mở rộng thêm các chi nhánh, trong đó có hoạt động củachi nhánh 8 tháng 3 Hà Nội Sacombank 8 tháng 3 Hà Nội được thành lập vào ngày
08 tháng 3 /2007 trên cơ sở trải nghiệm từ sự thành công của mô hình hoạt độngChi nhánh 8 Tháng 3 đầu tiên tại TP.HCM vào năm 2005 và đây là một trong haichi nhánh đặc thù của Sacombank với cán bộ nhân viên chủ yếu là nữ Ngày8/6/2010, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) khai trương trụ sở mới Chinhánh 8 Tháng 3 Hà Nội tại địa chỉ số 193 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Tp HàNội Đây là trụ sở mới của Chi nhánh 8 Tháng 3 trên cơ sở di dời từ địa điểm cũ284B Phố Huế, phường Phố Huế, Tp Hà Nội Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 HàNội hiện có 1 PGD Đào Tấn địa chỉ ở 90 Đào Tấn, Cầu Giấy, Hà Nội và vừa khaitrương thêm PGD Linh Đàm vào đầu năm 2017