1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản an cƣ

47 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 109,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty cổphần dịch vụ BĐS An Cư, em đã được vận dụng một phần kiến thức đã học vàothực tiễn công việc, đây là khoảng thời gian giúp em có thêm được nh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập tại trường Đại Học Thương Mại, được sự giảng dạy tậntình của các thầy cô giáo, em đã được trang bị những kiến thức cơ bản nhất vềchuyên ngành tài chính ngân hàng Kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty cổphần dịch vụ BĐS An Cư, em đã được vận dụng một phần kiến thức đã học vàothực tiễn công việc, đây là khoảng thời gian giúp em có thêm được những kiến thứcthực thế vô cùng quý báu về hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp cũng như giúp

em rèn luyện thêm các kỹ năng về phương pháp thu thập dữ liệu như điều tra,phỏng vấn, thống kê…

Em xin chân thành cảm ơn Ths.Trần Thị Thu Trang đã tận tình hướng dẫn emtrong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, giúp em bám sát thực tế của doanh nghiệp

để phân tích, biết ứng dụng các kiến thức đã tích lũy trong quá trình thực tập đểđánh giá một cách chi tiết nhất về công tác chi phí tại doanh nghiệp, từ đó giúp emđưa ra các đề xuất kiến nghị phù hợp nhất cho công ty

Em cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc Công ty CP cổ phần dịch vụ BĐS An Cưcũng như các phòng ban, các anh chị nhân viên trong công ty đã tận tình giúp đỡ,tạo điều kiện, cung cấp số liệu thực tế cho em nghiên cứu trong quá trình thực tập

để hoàn thiện được bài khóa luận này

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện khóa luận của mình nhưng do hạn chế về kiếnthức, kinh nghiệm cũng như thời gian nên khóa luận tốt nghiệp không thể tránh đượcnhững thiếu sót, rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô và bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn!!!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Những vấn đề lý luận về chi phí kinh doanh 5

1.1.1 Khái niệm về chi phí kinh doanh 5

1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh 6

1.1.3 Ý nghĩa tiết kiệm chi phí kinh doanh 8

1.1.4 Các chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh 9

1.2 Quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.2.1 Mục tiêu và ý nghĩa của công tác quản lý chi phí kinh doanh 12

1.2.2 Các nội dung phân tích chi phí kinh doanh 13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của công ty 16

1.3.1 Các nhân tố khách quan 16

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BĐS AN CƯ 20

2.1 Tổng quan về công ty CP dịch vụ BĐS An Cư 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP dịch vụ BĐS An Cư 20

2.1.2 Tổ chức bộ máy và phương hướng phát triển của công ty 21

2.2 Kết quả phân tích thực trạng chi phí kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ BĐS An Cư 27

Trang 3

2.2.1 Tình hình chung về chi phí kinh doanh của công ty Cp dịch vụ BĐS sản An

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ BĐS AN CƯ 35

3.1 Định hướng tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ bất đọng sản An Cư 353.2 Các biện pháp và điều kiện thực hiện giúp sử dụng hiệu quả chi phí kinh doanh tại công ty 35

KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Cp dịch vụ BĐS An Cư

Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần dịch

vụ bất động sản An CưBảng 2.2 Tổng hợp tình hình sử dụng chi phí kinh doanh của công ty

Bảng 2.3 Tình hình chung về chi phí kinh doanh của công ty cổ phần

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chi phí kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp nó chiếm một

tỉ trọng lớn trong tổng chi phí Trong hoạt động của doanh nghiệp cần mở rộng hoạtđộng kinh doanh, điều này làm chi phí kinh doanh tăng lên Tuy nhiên nếu chi phíkinh doanh tăng và tốc độ tăng của chi phí kinh doanh nhỏ hơn tốc độ tăng củadoanh thu và lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí và ngược lại

Do vậy doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh mộtcách hợp lý Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao doanh nghiệp có nhiềuphương pháp khác nhau trong đó tiết kiệm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiểuquả kinh doanh luôn được các doanh nghiệp chú trọng Nhưng để tiết kiệm chi phíthế nào cho hợp lý đòi hỏi doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí kinh doanh củadoanh mình Phân tích chi phí kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh giá chínhxác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí qua đó thấy đượctác động ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinh doanh Qua phân tích có thể thấyđược tình hình quản lý và sử dụng chi phí tại đơn vị có hợp lý hay không? Đồngthời để tìm ra những mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí Từ đó,

đề suất những chính sách, giải pháp khác phục nhằm quản lý và sử dụng chi phíkinh doanh tốt hơn

Khi bước sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước,quản lý kinh

tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng với sự tồn tại và điều tiết của cácquy luật kinh tế khách quan như: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, giá cả…đòi hỏi phải cung cấp kịp thời, chính xác và toàn diện về tình hình thực hiện cácnhiệm vụ sản xuất và kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động,vật tư vàtiền vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh làm cơ sở đề ra các chủ trương, chínhsách và giải pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Để đạt đượcmục đích trên, đòi hỏi các chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp cầnphải nhận thức và áp dụng các phương pháp quản lý hữu hiệu trong đó có phân tíchchi phí kinh doanh

Trang 6

Qua thời gian thực tập tại công ty CP dịch vụ BĐS An Cư em nhận thấy rằngcông tác phân tích về chi phí kinh doanh ở công ty đã được thực hiện nhưng chưathực sự được chú trọng Công tác phân tích do phòng Tài chính-kế toán thực hiệnvào cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính hoặc khi được yêu cầu chính vì vậy nhận thứcđược vai trò của tiết kiệm chi phí trong hoạt động kinh doanh đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp, cùng với những thực tế nghiên cứu tìm hiểu được quathời gian thực tập tại công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư em đã chọn đề

tài: “ Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư.” làm đề tài khóa luận.

- Từ những thực trạng trên đưa ra giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí cho công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: chi phí kinh doanh tại công ty CP dịch vụ BĐS An Cư

- Phạm vi nghiên cứu: công ty CP dịch vụ BĐS An Cư.

- Về thời gian: số liệu, tài liệu năm 2014, năm 2015 và năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu: là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vựctrong đó có phân tích kinh tế Yêu cầu của phương pháp là số liệu phải mang tínhchính xác, đầy đủ và kịp thời để đem lại ý nghĩa cho việc phân tích Khi tiến hànhthu thập dữ liệu, đề tài sử dụng phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là những số liệu đã được thu thập và đã được ghi nhận Đốivới công tác phân tích chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, dữ liệu thứ cấp được

Trang 7

thu thập thông qua các nguồn số liệu như: Phòng kế toán, phòng kinh doanh củacông ty,… Các tài liệu được thu thập để lấy thông tin, số liệu cho phân tích chi phíkinh doanh là báo cáo tài chính của doanh nghiệp (bảng cân đối kế toán của DN,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp), chiến lược kinh doanhcủa công ty.

Phương pháp xử lí dữ liệu

Sau khi đã thu thập được những dữ liệu ta tiến hành xử lý, phân tích các dữliệu đó Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, lập bảng thống kê tổng hợp các ýkiến được phỏng vấn, từ đó đưa ra các nhận xét So sánh phân tích tình hình hoạtđộng kinh doanh, tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh của công ty qua

số liệu kế toán năm 2014, 2015 và 2016 Để xử lý dữ liệu ta sử dụng các phươngpháp sau:

Phương pháp phân tích dữ liệu

- phương pháp so sánh

Tiến hành so sánh số liệu giữa số liệu thực hiện năm 2016 với số liệu thựchiện năm 2015, năm 2014 để thấy được sự biến động tăng, giảm của chỉ tiêu chiphí trong những thời kỳ khác nhau Qua đó, thấy được tình hình sử dụng chi phí củacông ty qua các năm, đạt hiệu quả hay không?

- phương pháp tỉ suất, hệ số

Là phương pháp phân tích dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉtiêu này với một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau Trong đó chỉtiêu cần được so sánh có ý nghĩa quyết định đến mức độ, quy mô của chỉ tiêu trênđem so sánh

- phương pháp biểu mẫu

Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng, các cột để ghi chép các chỉ tiêu và

số liệu phân tích Trong đó, có những dòng cột dùng để ghi chép các số liệu thuthập được và có những dòng cột để cần phải tính toán, phân tích Các dạng biểuphân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệvới nhau: so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so sánh giữa số liệu năm nay

Trang 8

với số liệu năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Sốlượng các dòng, cột tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của nội dung phân tích

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, từ viết tắt,danh mục hình vẽ, kết luận, khóa luận chia thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về chi phí kinh doanh của Công ty CP dịch vụ BĐS

Trang 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề lý luận về chi phí kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về chi phí kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, chức năng kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp làcung cấp hàng hóa ra thị trường để đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa trong khuônkhổ pháp luât Để thực hiện được điều đó, một mặt Doanh nghiệp không ngừng mởrộng sản xuất kinh doanh tăng doanh thu, mặt khác phải tổ chức tốt nhất quá trìnhsản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí tăng sức cạnh tranh cho Doanh nghiệp

Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu tài chính quan trọng gắn liền với quá trình

sử dụng nguồn lực vật tư, tiền vốn, lao động và các yếu tố khác phục vụ cho quátrình kinh doanh của Doanh nghiệp, chi phí cũng tác động đến mọi mặt họat độngkinh tế của Doanh nghiệp đến việc tối đa hóa lợi nhuận

Khái niệm Chi phí:“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tếtrong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các

khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Theo VAS 01 “Chuẩn mực chung” được ban hành theo quyết định số 165/2002/QT-BTC ban hành ngày 31/12/2002).

Chi phí kinh doanh là những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanhnghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh Về bản chất, chi phí của doanhnghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và cácchi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh

doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.(Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).

- Kết cấu chi phí kinh doanh:

+ Từ góc độ doanh nghiệp chi phí bao gồm: các chi phí sản xuất sản phẩm, chiphí tiêu thụ và các chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh tế của DN trong mộtthời kỳ cụ thể

Trang 10

+ Từ loại hình hoạt động chi phí của DN bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh

và chi phí khác phát sinh ngoài chi phí sản xuất kinh doanh của DN

1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều loại với tính chất kinh tế, nộidung và công dụng khác nhau Để đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm tra chặt chẽviệc thực hiện các định mức chi phí, xác định đúng đắn phương hướng, nâng caohiệu quả sử dụng nguồn vật tư tiền vốn và lao động của doanh nghiệp thì cần phảitiến hành phân loại chi phí theo những tiêu thức khác nhau

* Căn cứ vào nội dung kinh tế và mục đích sử dụng chi phí kinh doanh

- Chi phí nhân viên: bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp có tính

chất lương, các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ trích theo lương của nhân viên bánhàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu công cụ dụng cụ: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, nhiên

liệu, công cụ, đồ dùng văn phòng, … phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý doanhnghiệp

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số trích khấu hao của những tài

sản cố định phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ

hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí khác phục vụ hoạt động bán

hàng và quản lý doanh nghiệp

* Căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạt động kinh doanh:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến hoạt động kinh

doanh Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vậnchuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, các chi phí vật liệu bao bì, công cụ, dụng cụ,

đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản hàng hoá như nhàkho, cửa hàng, bến bãi

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí chung của doanh nghiệp gồm chi phí

quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí khác có liên quan đến hoạt

Trang 11

động của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp nóichung không phụ thuộc vào quá trình tiêu thụ sản phẩm

* Căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí

- Chi phí bất biến: Là những khoản chi phí ở một mức độ hoạt động căn bản

không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Nhưng tính cho một đơn vị hoạtđộng thì chi phí này lại thay đổi Chi phí bất biến trong doanh nghiệp gồm chi phíkhấu hao TSCĐ, lương nhân viên quản lý…

- Chi phí khả biến: là những chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi của

doanh thu bán hàng trong kỳ Tuy nhiên, nếu tính biến phí cho một đơn vị hoạtđộng thì đây là khoản chi phí ổn định, không thay đổi Thuộc loại chi phí này cólương của nhân viên bán hàng khoán theo doanh thu, chi phí quảng cáo theo doanhthu, chi phí vật liệu bao gói…

- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí gồm các yếu tố của định phí và biến phí Ở

mức độ hoạt động nhất định, chi phí hỗn hợp có đặc điểm của định phí, trên mức độhoạt động đó có đặc điểm của biến phí Thuộc loại chi phí này có chi phí điện thoại,Fax…

* Căn cứ vào cơ chế quản lý tài chính và chế độ hoạch toán hiện hành

- Chi phí mua hàng hóa: là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn

liền với quá trình mua vật tư hàng hóa Chi phí mua hàng là những khoản chi phíphát sinh từ khi giao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thựchiện, hàng mua đã nhập kho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra Chi phímua hàng có tính chất khả biến và là một bộ phận của giá vốn hàng bán

+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa

+ Chi phí phân loại, bảo quản, đóng gói hàng hóa trong khâu mua

+ Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng

+ Chi phí bảo hiểm hàng hóa, hoa hồng đại lý trong khâu mua

+ Thuế trong khâu mua (thuế buôn chuyến, thuế nhập khẩu, thuế GTGT)+ Chi phí bằng tiền khác (Chi phí giao dịch, quản lý)

Trang 12

- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ Trong các doanh nghiệpthương mại chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối cao bởi vì đó là những khoản chiphí trực tiếp phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh thương mại Khi quy môhoạt động được mở rộng, doanh thu tăng thì tỷ trọng chi phí bán hàng cũng tăng.Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chiphí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành sản phẩmhàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí liên quan đến công

tác quản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính Đó là những khoảnchi phí gián tiếp, tương đối ổn định, không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa muavào, bán ra Cho nên khi quy mô kinh doanh tăng, doanh thu tăng thì tỷ suất chi phíquản lý có xu hướng giảm Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chi phí nhân viênquản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu haoTSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác

- Chi phí tài chính: trong chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng và các đối tượng khác,

chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… Chi phí trả lãi tiền vay là nhữngkhoản chi phí mà doanh nghiệp trả cho ngân hàng và các doanh nghiệp khác trong quátrình vay vốn cho nhu cầu hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.3 Ý nghĩa tiết kiệm chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu rất quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, Thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá trình độ quản lý kinhdoanh, tình hình sử dụng lao động, vật tư tiền vốn trong kỳ của doanh nghiệp Dovậy, tiết kiệm chi phí kinh doanh có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với hiểu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Tiết kiệm chi phí kinh doanh là điều kiện cần thiết để hạgiá thành sản phẩm, hàng hoá, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả kinhdoanh cho doanh nghiệp Qua đó cũng đánh giá được doanh nghiệp đã quản lý và sửdụng hiểu quả chi phí hay chưa để có biện pháp thay đổi cho phù hợp tránh lãng

Trang 13

1.1.4 Các chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh

-Tổng chi phí kinh doanh (F)

Tổng chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trong kỳ Tổng chiphí kinh doanh bao gồm chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí tài chính

Tổng chi phí kinh doanh là một số tuyệt đối tính bừng tiền phản ánh quy môcủa chi phí kinh doanh của doanh nghiệp được bù đắp từ doanh thu của doanhnghiệp trong kỳ hoạch toán , song chưa phản ánh dược trình độ sử dụng nguồn lựccủa doanh nghiệp phục vụ quá trình kinh doanh là cao hay thấp Để khắc phục điều

đó ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu tổng chi phí kinh doanh mới chỉ phản ánh quy mô tiêu dùng vật chấttrên vốn và mức kinh doanh để phục vụ cho quá trình kinh doanh và xác định sốphải bù đắp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nhưng không phảnánh trình độ sử dụng các loại chi phí kinh doanh và cũng không phản ánh được chấtlượng của công tác quản lý chi phí kinh doanh trong kỳ đó Nói cách khác tổng chiphí kinh doanh chỉ phản ánh về chất lượng chứ chưa phản ánh được chi phí kinhdoanh

- Tỷ suất chi phí kinh doanh ( F’)

Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm (%)của Tổng chi phí trên Tổng doanh thu Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản

lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp

Tỷ suất chi phí kinh doanh càng giảm thì hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí kinhdoanh càng cao

Tỷ suất chi phí được xác định theo công thức sau:

F’ = M F x 100

Trong đó:

F’: Tổng chi phí kinh doanh

Trang 14

M: Tổng doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp

F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh (%)

- Mức độ tăng ( giảm ) tỷ suất chi phí kinh doanh ( ∆F’ ):

Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối phản ánhtình hình và kết quả giảm hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàyđược tính bằng hiệu số giữa tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ phân tích với tỷ suất chiphí kinh doanh ở kỳ gốc Công thức tính tỷ suất chi phí kinh doanh như sau:

∆F’ = F '1F '0

Trong đó:

∆F’: Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh

F '1: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ phân tích

F '0: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ gốc

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá sự thay đổi về số tuyệt đối của tỷ suất chi phí

kinh doanh qua đó nhận thấy sự tiến bộ hay yếu kém trong công tác quản lý choCPKD của doanh nghiệp

- Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh ( TF’)

Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa mức tănggiảm tỷ suất chi phí với tỷ suất chi phí kỳ gốc Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ giảmchi phí kinh doanh nhanh hay chậm giữa hai doanh nghiệp cùng loại trong cùng một

kỳ hoặc giữa hai thời kỳ của một doanh nghiệp

Công thức:

TF’ = ∆ F ’ F '

0 x 100 Trong đó:

T F: Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh

∆F’: Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh

F '0: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ gốc

Chỉ tiêu này giúp người quản lý doanh nghiệp nắm được tình hình kết quảgiảm chi phí kinh doanh trong một kỳ

Trang 15

- Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh ( U F )

Chỉ tiêu này cho biết với mức doanh thu bán hàng trong kỳ và mức giảm (hoặctăng) tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp tiết kiệm (hoặc lãng phí) chi phí là bao nhiêu?

Công thức:

U F= ∆F’ x M1

Trong đó:

UF: Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí

M1: Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ

∆F’: Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh tế thu được do hạ thấp chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp Theo cách đánh giá này:

U F≥ 0 : Doanh nghiệp quản lý chi phí kinh doanh chưa tốt

U F< 0 : Doanh nghiệp quản lý tốt chi phí kinh doanh

- Hệ số sinh lợi của chi phí kinh doanh ( ký hiệu là H)

Mục đích chủ yếu của kinh doanh là thu lợi nhuận tối đa trong khuôn khổ củapháp luật quy định, lợi nhuận chẳng những là mục đích kinh doanh mà còn làphương tiện để phát triển kinh tế và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Nếu xét mốiquan hệ chặt chẽ giữa lợi nhuận và chi phí kinh doanh cần thấy rằng trong các điềukiện khác không thay đổi,chi phí kinh doanh càng thấp thì lợi nhuận càng cao vàngược lại

H= P

F

Trong đó :

H là hệ số sinh lợi của chi phí kinh doanh

P: Là tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ kinh doanh

F: Là tổng mức chi phí kinh doanh trong kỳ

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, nó thể hiện mức sinh lợi của chi phí đã bỏ ra Cứ một đồng chi phí

mà doanh nghiệp đã bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận nếu hệ số sinh lợi củadoanh nghiệp nâng cao (H càng lớn) thì chứng tỏ khả năng kinh doanh của doanh

Trang 16

nghiệp là tốt hay nói cách khác chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đã được sử dụng cóhiệu quả và ngược lại nếu hệ số sinh lợi của oanh nghiệp thấp (H nhỏ) chứng tỏ khảnăng kinh doanh của doanh nghiệp kém.

Nhìn chung, tất cả các chỉ tiêu đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Do vậy,

để phân tích đánh giá được hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh một cách toàn diệncần phải đi sâu phân tích các chỉ tiêu này với nhau để rút ra được kết luận tổng quát,chặt chẽ và chính xác Từ đó, đề ra những quyết định hay đánh giá sát với tình hìnhthực tế của doanh nghiệp

1.2 Quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Mục tiêu và ý nghĩa của công tác quản lý chi phí kinh doanh

Mục tiêu

Chi phí quản lý kinh doanh gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh và cótác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đến mục tiêu kinh tế củadoanh nghiệp là lợi nhuận tối đa vì vậy doanh nghiệp càn phải tổ chức tốt việc quản

lý hay không; có phù hợp với nhu cầu kinh doanh và mang lại hiệu quả kinh tế haykhông? Đồng thời qua phân tích cần tìm ra những mặt tồn tại bất hợp lý trong quản

Trang 17

lý và sử dụng chi phí Từ đó, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuấtnhững chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí kinh doanhtốt hơn Do đó, việc phân tích chi phí kinh doanh có vai trò rất quan trọng và các doanhnghiệp cần thiết tiến hành phân tích chi phí kinh doanh của doanh nghiệp mình.

1.2.2 Các nội dung phân tích chi phí kinh doanh

1.2.2.1 Phân tích chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu

- Mục đích phân tích: Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh

của doanh nghiệp là đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phígiữa kỳ phân tích và kỳ gốc, qua đó thấy được sự tác động ảnh hưởng của nó đếnviệc thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng, xác định mức tiết kiệm hay lãng phí vềchi phí Trong trường hợp có sự biến động của giá cả hàng hóa, để đánh giá chínhxác tình hình chi phí kinh doanh cần phải loại trừ ảnh hưởng của yếu tố giá trongchỉ tiêu doanh thu bán hàng

Trong doanh nghiệp thương mại chi phí kinh doanh được sử dụng trước hết phảitạo ra doanh thu để có nguồn bù đắp chi phí và có lợi nhuận Vì thế, để đánh giá tìnhhình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự biến độngtăng giảm của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu bán hàng

- Nguồn tài liệu phân tích: Sử dụng số liệu tổng doanh thu bán hàng và tổng

chi phí kinh doanh trong báo cáo tài chính năm 2014, 2015 và 2016

- Phương pháp phân tích: Khi phân tích chi phí kinh doanh trong mối liên hệ

với doanh thu bán hàng các phương pháp được sử dụng để phân tích như: phươngpháp so sánh, phương pháp tỷ suất, tỷ lệ và phương pháp dùng biểu 5 cột

1.2.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động

Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động

- Mục đích phân tích: Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng

hoạt động nhằm phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí cho từngchức năng, qua đó thấy được sự ảnh hưởng của nó lên các chỉ tiêu chi phí chung vàhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theochức năng hoạt động có hợp lý hay không? Từ đó có những điều chỉnh kịp thời,

Trang 18

hiệu quả.

- Nguồn tài liệu phân tích: Sử dụng số liệu chi phí bán hàng, chi phí mua

hàng, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo tài chính năm

2014, 2015

- Phương pháp phân tích: Để phân tích chi phí theo các chức năng hoạt động

ta cần tính tỷ trọng chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí, tỷ suất chi phícủa tổng chi phí kinh doanh cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng.Sau đó so sánh sự tăng giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chiphí Sử dụng bảng biểu 11 cột

Phân tích chi phí mua hàng

- Mục đích phân tích: Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí mua hàng

nhằm đánh giá tình hình tăng giảm của các khoản mục và xác định được nguyênnhân gây ra biến động đó, qua đó xem xét tình hình tăng giảm đó có hợp lý haykhông? Nếu doanh thu bán hàng (hoặc giá vốn hàng bán) tăng lên kéo theo chi phímua hàng tăng lên thì được coi là hợp lý và ngược lại

- Nguồn tài liệu phân tích: Sử dụng số liệu tổng hợp chi phí mua hàng ở

phòng kế toán doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích chi phí mua hàng: Phân tích chi tiết chi phí mua

hàng ta lập biểu 11 cột, sau đó tính tỷ trọng chi phí của từng khoản mục trong tổngchi phí mua hàng, tỷ suất chi phí của tổng chi phí mua hàng cũng như tỷ suất chi phícủa từng khoản mục nói riêng Sau đó so sánh sự tăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sựthay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí So sánh tỷ lệ tăng, giảm của tổng chi phí muahàng cũng như từng khoản mục chi phí mua hàng với doanh thu

Phân tích chi tiết chi phí bán hàng

- Mục đích của phân tích: Mục đích nhằm đánh giá tình hình biến động tăng

giảm giữa các kỳ về số lượng, tỷ trọng của các khoản mục, qua đó thấy được tìnhhình tăng giảm có hợp lý không? Nhìn chung, các khoản chi phí này có thể tănghoặc giảm, nhưng nếu đảm bảo tăng doanh thu bán hàng, tỷ lệ tăng của doanh thubán hàng lớn hơn tỷ lệ tăng của chi phí thì được đánh giá là hợp lý

Trang 20

- Phương pháp phân tích: Phân tích chi tiết chi phí bán hàng nghiệp ta lập

biểu 11 cột, sau đó tính tỷ trọng chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí bánhàng, tỷ suất chi phí của tổng chi phí bán hàng cũng như tỷ suất chi phí của từngkhoản mục nói riêng Sau đó so sánh sự tăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về

tỷ trọng và tỷ suất chi phí So sánh tỷ lệ tăng, giảm của tổng bán hàng cũng nhưtừng khoản mục chi phí bán hàng với doanh thu

Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

- Mục đích phân tích: Phân tích các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

nhằm đánh giá tình hình tăng giảm giữa các kỳ, đồng thời so sánh với các chỉ tiêuđịnh mức sử dụng, nếu vượt so với các chỉ tiêu định mức là không hợp lý

- Tài liệu phân tích: sử dụng số liệu trong báo cáo tài chính kết hợp với số

liệu trong sổ chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014, 2015 và 2016

- Phương pháp phân tich: Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp ta

lập biểu 11 cột, sau đó tính tỷ trọng chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phíquản lý doanh nghiệp, tỷ suất chi phí của tổng chi phí quản lý doanh nghiệp cũngnhư tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng Sau đó so sánh sự tăng, giảm về

số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí So sánh tỷ lệ tăng, giảmcủa tổng chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như từng khoản mục chi phí quản lýdoanh nghiệp với doanh thu

Phân tích chi phí tài chính

- Mục đích phân tích: Trong chi phí tài chính thì chi phí trả lãi vay ngân hàng

là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất Việc sử dụng khoản mục chi phí này có ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, cần phân tíchtình hình chi phí trả lãi tiền vay để từ đó đề ra những chính sách, giải pháp quản lýthích hợp Phân tích chi phí trả lãi vay nhằm kiển tra đánh giá sự biến động của chiphí trả lại vay trong thời kỳ qua đó thấy được sự tác động ảnh hưởng của nó đến

Trang 21

tình hình và kết quả kinh doanh Qua phân tích tìm ra các khoản vốn vay, chi phí lãisuất bất hợp lý như: vay thừa so với nhu cầu, vay quá hạn hoặc bị chiến dụng vốnvay Từ đó có biện pháp xử lý.

- Tài liệu phân tích: Sử dụng số liệu trong báo cáo tài chính năm 2013, 2014,

2015

- Phương pháp phân tích: Phân tích tình hình trả lãi vay được thực hiện trên

cơ sở so sánh các chỉ tiêu tổng chi phí lãi vay, chi phí lãi vay theo từng khoản mục(ngắn hạn, dài hạn) và tỷ lệ chi phí lãi tiền vay trên tổng số tiền vay để thấy đượctình hình tăng giảm

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của công ty

1.3.1 Các nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được vàchỉ có thể cố gắng thích nghi với nó Môi trường kinh doanh bên ngoài doanhnghiệp sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Muốn kinh doanhđạt hiệu quả cao, doanh nghiệp phải nắm bắt được những cơ hội đồng thời tìm biệnpháp giảm khó khăn thách thức do môi trường kinh doanh bên ngoài tạo ra và có thểbiến thách thức thành cơ hội cho mình

 Môi trường pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp được tự do lựa chọn loại hìnhkinh doanh cho doanh nghiệp mình trong khuôn khổ luật pháp Việt Nam quy định

Hệ thống pháp luật, các chính sách vĩ mô của nhà nước đều ảnh hưởng đến công tácquản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp.Hệ thống pháp luậthoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranhlành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận

Hiện nay nước ta được đánh giá là một trong những nước có nền chính trị ổnđịnh trên thế giới, tạo môi trường kinh doanh an toàn và thân thiện cho nhà đầu tưtrong cũng như ngoài nước Đặc biệt là việc ký hiệp định TPP đã giúp chúng ta có

cơ hội tham gia vào chuỗi cung ứng sẽ hình thành vào trong khu vực TPP, có cơ hộithu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường Đây là điều kiện thuận lợi cho công ty CP

Trang 22

dịch vụ BĐS An Cư hàng loạt văn bản, chính sách từ chỉ thị của trung ương Đảng,Nghị quyết của chính phủ, quyết định của thủ tướng cho đến các văn bản của các bộngành, địa phương đã ra đời với nhiều chính sách ưu đãi và các biện pháp khuyếnkhích đầu tư phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển ngành

 Môi trường vĩ mô

Về kinh kế: Theo số liệu do Tổng cục Thống kê thì chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

cuả Việt Nam bắt đầu có dấu hiệu phục hồi Đây có lẽ là dấu hiệu đáng mừng đốivới sự phát triển của công ty để có thể tiếp tục từng bước mở rộng thị trường, đầu tư

mở rộng quy mô

Về văn hóa – xã hội: Ngày nay không chỉ các nhà kinh tế mà các nhà văn hóa

cũng đều thống nhất cho rằng: Văn hóa là mục tiêu là động lực của sự phát triểnkinh tế, xã hội vì vậy các doanh nghiệp phải biết khai thác tất cả các yếu tố của môitrường kinh doanh trong đó có yếu tố môi trường văn hóa

Về kỹ thuật – công nghệ: Với tốc độ phát triển không ngừng của ngành xây dựng,

việc áp dụng ký thuật công nghệ tiên tiến hiện đại đã giúp cho doanh nghiệp thuận lợitrong quá trình xây dựng và làm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công việc Hiện nay tất cả các hoạt động chính tại công ty đều được áp dụng những máy móc,thiết bị hiện đại, nhằm đảm bảo đầy đủ thông tin, chính xác và đúng quy trình

 Thị trường cạnh tranh

Trên thị trường hiện nay trong một ngành kinh doanh có rất nhiều công ty lớnnhỏ Chính vì vậy việc cạnh tranh trên thị trường ngày một gắt gao hơn Điều nàyđòi hỏi công ty CP dịch vụ BĐS An Cư phải không ngừng nỗ lực, nâng cao vị thếcủa công ty mình trên thị trường trong nước cũng như trên trường quốc tế

1.3.2 Các nhân tố chủ quan bên trong doanh nghiệp

- Cơ cấu vốn:

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một trong những yếu tố quan trọng hàngđầu, quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tiến hànhkinh doanh cần phải có một lượng vốn nhất định Do đó cơ cấu vốn cũng là mộttrong những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của công ty

Trang 23

- Nguồn lực:

Trình độ quản lý, sử dụng lao động tác động mạnh mẽ đến chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp Cùng với đó việc xây dựng bộ máy tổ chức hoạt động cũng gópphần làm giảm chi phí cho doanh nghiệp Bộ máy tổ chức đơn giản, hiệu quả, côngvệc được thực hiện theo một chu trình, không chồng chéo lên nhau sẽ giúp cho việccung ứng dịch vụ, xử lý công nợ và tư vấn kinh doanh diễn ra nhanh chóng vàchuyên nghiệp Từ đó tạo ra sự hài lòng cho khách hàng cũng như tiết kiệm thờigian và chi phí của doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp sử dụng giải pháp gì, những hình thức nào để phát huy khảnăng của người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh

là một vấn đề quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tuyển chọn lao động tốt, tổ chức lao động khoahọc, hợp lý sẽ kích thích người lao động sáng tạo, nâng cao hiệu quả kinh doanh,cắt giảm chi phí do dư thừa lao động Khi doanh nghiệp có một bộ phận nhân sự tốt,

có thể đảm đương được trách nhiệm tuyển dụng nhân sự giỏi, có năng lực thì chiphí về tiền lương sẽ được tiết kiệm đáng kể, đồng thời nâng cao được năng suất laođộng và hiệu quả kinh tế cho công ty

Công ty luôn có những hình thức khen thưởng và kỷ luật nhất định dựa trênnhững quy định có trong điều lệ của công ty để khuyến khích nhân viên cống hiến

và đóng góp sức lực của mình vì sự phát triển của công ty.Và nhờ vào quỹ khenthưởng được lập ra mà tinh thần đoàn kết, giao lưu học hỏi giữa các nhân viên đượcnâng lên rõ rệt.Văn hóa doanh nghiệp được củng cố và phát huy, nhân viên có tácphong công nghiệp rõ rệt

- Trình độ quản lý tài chính, quản lý chi phí:

Quản lý tài chính và cắt giảm chi phí là nhiệm vụ cốt lõi của mỗi doanhnghiệp để tối đa hóa lợi nhuận hay giúp doanh nghiệp có thể tồn tại được Công ty

CP dịch vụ BĐS An Cư cũng đã tiến hành phân tích các số liệu thu, chi, thực trạnghoạt động của công ty để đánh giá tình hình thực tế bên trong để từ đó thấy đượccác cơ hội kinh doanh mới, đưa công ty tới thành công Bộ phận quản lý chi phí

Ngày đăng: 16/01/2020, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w