Vì thế, cần thiếtphải có một nghiên cứu mang tính tổng quát, nhằm đưa ra các định hướng trong quátrình quản trị rủi ro, với mục đích giảm thiểu các thiệt hại phát sinh kh
Trang 13 Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Phương Thanh Thanh
4 Thời gian thực hiện: Từ 24 tháng 02 năm 2017 đến 23 tháng 05 năm 2017.Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt với cạnhtranh rất gay gắt Các yếu tố của môi trường kinh doanh đã tạo ra những cơ hội và cảnhững nguy cơ rủi ro ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đặc biệt, ngành khai thác đá tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn Chính vì vậy sau khi thực tập tạiCông ty Cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh em đã chọn đề tài: “Hoàn thiệncông tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Bước đầu nội dung nghiên cứu của khóa luậnhướng đến những lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro Trong đề tài em tập trungtìm hiểu về thực trạng công tác quản trị rủi ro kinh doanh tại Công ty thông qua việc
sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn các chuyên gia và các dữ liệu thứ cấpthu thập được Cuối cùng em đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi
ro cho công ty Cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần kha thác và chế biến đá CẩmThịnh, em đã hoàn thành đợt thực tập và hoàn chỉnh khoá luận tốt nghiệp của mình.Trong suốt qúa trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp em đã nhận được sự hướng dẫn,giúp đỡ nhiệt tình của co giáo Phương Thanh Thanh và các anh chị trong công ty
Để đạt được kết quả trên ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân em đã có sự quantâm giúp đỡ của các cá nhân, tập thể ở trong và ngoài trường
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Phương Thanh Thanh đã dànhnhiều thời gian và công sức trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khoá luận này
Em xin chân trọng cảm ơn các thầy cô trong Khoa Quản trị doanh nghiệp đã truyềnđạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện ở trường
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty Cổ phần khai thác vàchế biến đá Cẩm Thịnh cùng các phòng ban, đặc biệt là phòng kinh doanh và Phòng kếtoán đã giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại Công ty và tạo điều kiện thuận lợicho em có thể hoàn thiện được bài khoá luận tốt nghiệp này
Do trình độ hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập không dài nên trong khoáluận này không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự quan tâm góp ýcủa các thầy cô để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội ngày 25 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Lê Thị Lành
Trang 3MỤC LỤC
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt với cạnhtranh rất gay gắt Các yếu tố của môi trường kinh doanh đã tạo ra những cơ hội và cảnhững nguy cơ rủi ro ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngành công nghiệp nói chung và công nghiệp khai thác khoáng sản nói riêng lànhững ngành có nhiều rủi ro tiềm ẩn Tuy nhiên, cho tới nay trong các doanh nghiệpcông nghiệp khai thác khoáng sản ở nước ta, các vấn đề về rủi ro và quản trị rủi rochưa được nghiên cứu một cách hệ thống về cơ sở lý thuyết cũng như vận dụng cơ sở
lý thuyết đó để quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế, cần thiếtphải có một nghiên cứu mang tính tổng quát, nhằm đưa ra các định hướng trong quátrình quản trị rủi ro, với mục đích giảm thiểu các thiệt hại phát sinh khi rủi ro đó xảy ratrong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp khai tháckhoáng sản
Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài” Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty Cổphần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại họcchuyên ngành Quản trị kinh doanh
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI
- Luận văn “ Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong mua nguyên vật liệu tại
công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn công nghệ thực phẩm Starfood ” luận văn của Tác giảPhạm Bích Thuận ,Khoa quản trị doanh nghiệp,Đại Học Thương Mại 2010)
Tác giả đã chủ yếu tập trung phân tích lý thuyết về rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểurủi ro trong hoạt động mua hàng ,đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi
ro trong hoạt động mua nguyên vật liệu của công ty trong kì kinh doanh tiếp theo
-Khóa luận “Quản trị rủi ro trong quá trình chuẩn bị mặt hàng nông sản xuất
khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp phức Vilexim” của Phạm ThanhHương khoa thương mại quốc tế , Đại học Thương Mại 2012
Tác giả đã đưa ra một số lý thuyết rủi ro,phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trongquá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu ,từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quá trình đóđược tốt hơn trong các kì kinh doanh tiếp theo
-Khóa luận” Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động mua mặt hàng đá granite và đá marble của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và thương mại An Thái” của sinh viên Phan Thị Thanh Hòa - Trường Đại học Thương mại năm 2010.
Trang 6Tác giả đã đưa ra một số lý thuyết về rủi ro, quản trị rủi ro, phòng ngừa và giảmthiểu rủi ro trong hoạt động mua mặt hàng đá granite và đá marble của công ty Từ đóđưa ra các biện pháp để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động mua hàngcủa doanh nghiệp.
Các đề tài đã hệ thống hóa cơ bản các lý thuyết ,phân tích các rủi ro tuy nhiênchưa có đề tài nào nghiên cứu về “ Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty Cổphần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh”
Từ những cơ sở lý luận sẵn có và thực tiễn nêu trên thì để có thể tồn tại và nângcao sức cạnh tranh trên thị trường thì việc nhận dạng và phân tích cũng như đưa ra cácgiải pháp để kiểm soát và tài trợ rủi ro là hết sức cần thiết với Công ty Cổ phần khaithác và chế biến đá Cẩm Thịnh Qua thời gian thực tập tại công ty chưa có đề tài nàolàm về hoàn thiện công tác rủi ro do đó em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản trịrủi ro tại công ty Cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh”
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là tìm ra những tồn tại trong công tác quản trịrủi ro tại Công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh và từ đó đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho công ty
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, nhiệm vụ cụ thể của khóa luận“ Hoàn thiệncông tác quản trị rủi ro tại công ty Cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh” là:
+Hệ thống hóa một số lý luận về quản trị rủi ro
+Từ lý luận chúng ta phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro của công ty Cổphần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh hiện nay
+Đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần khaithác và chế biến đá Cẩm Thịnh
4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-Thời gian: Đề tài nghiên cứu rủi ro trong hoạt động sản xuất,kinh doanh của
công ty từ năm 2013 đến năm 2016 và đề xuất giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro cho
kì kinh doanh tiếp theo của công ty
-Không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro và đề xuất các giải
pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro tại công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh
-Nội dung: Từ những thực trạng nhận dạng, phân tích, đo lường rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của công ty ,đề tài đề xuất một số giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi rocủa công ty trong thời gian tới
Trang 75 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để nắm được tình hình hiện tại về công tác quản trị rủi ro trong hoạt động khaithác, chế biến, kinh doanh đá tại Công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh
và hoàn thành bài khóa luận của mình thì trong thời gian thực tập tại công ty em đãtiến hành thu thập thông tin có liên quan tới đề tài nghiên cứu.Việc thu thập thông tinđược tiến hành theo 2 hướng:
-Phương pháp nghiên cứu các dữ liệu sơ cấp :
+ Xây dựng câu hỏi phỏng vấn
-Phương pháp nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp:
Bao gồm : Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2013,201được thu thập ở phòng
kế toán tài chính của công ty
Các thông tin sơ cấp và thứ cấp sẽ được tổng hợp lại bằng phương pháp phân tích
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
+ Phương pháp phân tích các dữ liệu sơ cấp
Trên cơ sở phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn được tập hợp lại theo chỉ tiêu %+ Phương pháp phân tích các dữ liệu thứ cấp
Dựa vào bảng tổng kết doanh thu sẽ tiến hành thống kê,so sánh và phân tích các
số liệu đó
6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Một số lý luận cơ bản cơ bản về công tác quản trị rủi ro của doanhnghiệp
Chương II: Phân tích, đánh giá hệ thống quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty Cổ phầnkhai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh
Trang 8CHƯƠNG I: MÔT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ xảy ra gây tổn thất cho con người
Rủi ro trong kinh doanh là những sự kiện bất lợi, bất ngờ xảy ra gây khó khăn,trở ngại cho chủ thể kinh doanh trong quá trình thực hiện mục tiêu, tàn phá các thànhquả đang có, bắt buộc các chủ thể phải phát sinh chi phí nhiều hơn về nhân lực, vậtlực, thời gian trong quá trình phát triển của mình
Không nằm ngoài quy luật của cuộc sống, hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp không tránh khỏi rủi ro Các rủi ro này có thể xuất phát từ các yếu tố bênngoàidoanh nghiệp như tự nhiên (thiên tai, bão lụt, ), kinh tế (lạm phát, khủng hoảngkinh tế, sự thay đổi của cung và cầu, ), chính trị-pháp luật (các chính sách có liênquan tới lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, sự bất ổn chính trị,.), công nghệ-kỹthuật (sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, ) Chúng gây ra rất nhiều tổn thấtđáng tiếc, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp, không chỉ
là các thiệt hại về mặt tài sản mà còn có thể gây ra các thiệt hại về con người, thậm chí
là gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của công ty, làm mất đi hình ảnh của doanh nghiệptrong mắt người tiêu dùng Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn như hiệnnay, các rủi ro kinh doanh ngày càng tăng và rất khó có thể dự đoán được về chúng.Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải có công tác quản trị rủi ro để có thể đưa ra cácbiện pháp tốt nhất nhằm kiểm soát và tài trợ rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty mình
1.1.2 Khái niệm quản trị rủi ro
1.1.2.1 Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro
-Sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 1960: Quan điểm quản trị rủi ro trùngvới quan điểm bảo hiểm tài sản
Năm 1916 Henri Fayol phát hành cuốn sách” Quản trị công nghiệp”, cuốn sách làtiền thân của quản trị hiện đại ngày nay Cuốn sách dã đưa ra các chức năng chính củaquản trị, và dã được thừa nhận riêng chức năng quản trị rủi ro mãi sau mới được chấpnhận Quản trị rủi ro sau đó được phổ biến rộng rãi từ năm 1955-1964
Trang 9Chức năng quản trị rủi ro hiện đại phát triển từ chức năng mua bảo hiểm và nó cóảnh hưởng lâu dài cho đến nay Các tổ chức coi quản trị rủi ro là một chức năng phụcủa tài chính, ngược lại với sự phát triển tới chức năng quản trị của quản trị rủi ro.Khoảng cuối thập niên 50 quản trị rủi ro đã đi quá những mối quan tâm về tài chínhhay kinh doanh.
- Giai đoạn từ năm 1960 đến 1990: Bên cạnh mua bảo hiểm các nhà quản trị đãquan tâm đến tự bảo hiểm và tiếp cận ngăn ngừa tổn thất
Nhà quản trị rủi ro phát hiện ra rằng có một vài rủi ro không thể bảo hiểm được,bảo hiểm cũng không thể đáp ứng được nhu cầu của tổ chức và nàh quản trị rủi ro củadoanh nghiệp có thể kiểm soát được rủi ro và bất dịnh của tôt chức
Tiến hành nghiên cứu marketing, lên kế hoạch, sự an toàn công cộng có ảnhhưởng quan trọng tới quản trị rủi ro
Việc thiết lập hội quản trị rủi ro và bảo hiểm vào năm 1970
_ Giai đoạn từ năm 1990 đến nay: Quản trị rủi ro tiếp cận ở các góc độ mua bảohiểm, kiểm soát tổn thất, tài trợ rủi ro, đảm bảo lợi ích cho người lao động
1.1.2.2 Khái niệm quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là quá trình bao gồm các hoạt động nhận dạng, phân tích, đolường, đánh giá rủi ro, để từ đó tìm các biện pháp kiểm soát, khắc phục các hậu quảcủa rủi ro đối với hoạt động kinh doanh nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực trongdoanh nghiệp
Hay nói cách khác: Quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cáchhạn chế, quản lý các rủi ro đó xảy ra với tổ chức
1.1.2.3 Vai trò của quản trị rủi ro trong kinh doanh
Quản trị rủi ro có vai trỏ rất quan trọng trong kinh doanh:
-Tăng độ an toàn trong hoạt động tổ chức, giúp tổ chức hoạt động ổn định
- Là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp thực hiện thành công các hoạt động kinhdoanh mạo hiểm
-Tăng sự hiểu và biết khả năng xảy ra của tất cả các kết cục tiềm năng và chi phícác kết cục này
- Giảm thiểu tổn thất của doanh nghiệp và làm tăng lợi ích của các thành viêntrong doanh nghiệp
Trang 101.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Những rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải
1.2.1.1 Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội
-Rủi ro sự cố là rủi ro gắn liền với những sự cố ngoài dự kiến, đây là những rủi rokhách quan khó tránh khỏi( gắn liền với có yếu tố bên ngoài)
-Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với quá trình ra quyết định của chủ thể Nếu xéttheo quá trình ra quyết định thì rủi ro cơ hội bao gồm:
+ Rủi ro liên quan đến giai đoạn trước khi ra quyết định: Liên quan đến việc thuthập và xử lý thông tin, lựa chọn cách thức ra quyết định
+ Rủi ro trong quá trình ra quyết định: Rủi ro phát sinh do chọn quyết định này
mà không chọn quyết định khác
+ Rủi ro liên quan đến giai đoạn sau khi ra quyết định: Rủi ro về sự tương hợpgiữa kết quả thu được và dự kiến ban đầu
1.2.1.2 Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán
- Rủi ro thuần túy là rủi ro tồn tại khi có một nguy cơ xảy ra tổn thất nhưngkhông có cơ hội kiếm lời, hay nói cách khác rủi ro đó không có khả năng có lợi chochủ thể Với loại rủi ro này các doanh nghiệp phải né tránh nó Rủi ro thuần túy có thểchia thành bốn nhóm như sau:
+Thứ nhất, rủi ro cá nhân: đó là các tổn thất về nhu nhập hay tài sản của một cá nhân.+Thứ hai, rủi ro tài sản: Là những tổn thất về tài sản do bị hư hỏng hay mất mát.+Thứ ba, rủi ro pháp lý: Là tổng hợp giữa khả năng thiệt hại về tài sản hiện tịa vàtổn thất về thu nhập trong tương lai do hậu quả thiệt hại về tài sản gây nên, hay tráchnhiệm pháp lý phát sinh ngay cả trong trường hợp cố ý hay không cố ý gây hại
+Thứ tư, rủi ro do sự phá sản của người khác: Khi một cá nhân hay tổ chức bịphá sản đó là hậu quả của tổn thất về mặt tài chính, ta nói rủi ro là hiện hữu
Ví dụ: Một cá nhân mua một chiếc xe hơi Ngay khi chiếc xe mới được mua, chủ
xe phải đối mặt với vấn đề rủi ro tài sản mới sở hữu của mình, có thể gặp nguy hiểm bịmất cắp hay bị hư hỏng Ở đây khi biến cố xảy ra gây ra thiệt hại và không có lợi chochủ xe
- Rủi ro suy đoán tồn tại khi có một cơ hội kiếm lời cũng như một nguy cơ tổnthất, hay nói cách khác là rủi ro vừa có khả năng có lợi, vừa có khả năng tổn thất.Trong nhiều trường hợp các nhà quản trị doanh nghiệp mạo hiểm, đủ dũng cảm để có
Trang 11biện pháp đối phó với rủi ro trên cơ sở tính toán lợi ích và tổn thất mà rủi ro mang lại.Rủi ro suy đoán có thể phân loại theo nhóm nguyên nhân như sau:
+Thứ nhất, rủi ro do thiếu kinh nghiệm và kỹ năng quản lý kinh doanh
+Thứ hai, rủi ro do kém khả năng cạnh tranh
+Thứ ba, rủi ro do sự thay đổi thị hiếu của khách hàng
+Thứ tư, rủi ro do lạm phát
+Thứ năm, rủi ro do điểu kiện không ổn định của thuế
+Thứ sáu, rủi ro do thiếu thông tin kinh tế và thiếu kinh nghiệm quản lý
+Thứ báy, rủi ro do tình hình chính trị bất ổn
Ví dụ: Khi đầu tư vốn để sản xuất, có hai khả năng có thể xảy ra: khả năng thứnhất mất vốn do sản phẩm sản xuất ra không bán dược, khả năng thứ hai vốn sẽtăng lên khi sản phẩm được thị trường chấp nhận và có lợi nhuận sau khi hoàn trảcác chi phí
1.2.1.3 Rủi ro phân tán và rủi ro không phân tán
- Rủi ro phân tán là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua những thỏa hiệpđóng góp( như tài sản, tiền bạc,…) và chia sẻ rủi ro giữa các chủ thể có liên quan
- Rủi ro không phân tán là rủi ro mà những thỏa hiệp đóng góp về tiền bạc hay tàisản không có tác dụng gì đến việc giảm bớt tổn thất cho những người tham gia vàoquỹ đóng góp chung
Nhà quản trị quan tâm đến việc phân tán rủi ro bằng cách đầu tư vào nhiều lĩnhvực khác nhau
1.2.1.4 Rủi ro trong quá trình phát triển của doanh nghiệp
Rủi ro trong quá tình phát triển của doanh nghiệp bao gồm:
- Rủi ro trong giai đoạn khởi sự: Rủi ro không được thị trường chấp nhận
- Rủi ro giai đoạn tăng trưởng: Rủi ro tốc độ tăng trưởng của kết quả doanh thulớn nhất không tương hợp với tốc độ phát triển phát triển của chi phí thấp nhất Doanhnghiệp phải tìm cách để kéo dài giai đoạn này
- Rủi ro giai đoạn suy vong: là những rủi ro trong giai đoạn cuối của chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp
1.2.1.5 Rủi ro do các yếu tố tác động của môi trường kinh doanh
-Yếu tố chính trị- pháp luật: Các yếu tố của môi trường chính trị - pháp luật cóảnh hưởng đến doanh nghiệp bao gồm: Thuế: Đó là sự thay đổi chính sách thuế làm
Trang 12thay đổi khoản thu nhập cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; Hạn ngạch,thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác: Các yếu tố này thường có tác động tớicác doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu; Chính sách tuyển dụng lao động: Sựthay đổi và những quy định mức lương tối thiểu, lao động nữ, hạn chế lao động nướcngoài; Kiểm soát ngoại hối: Kiểm soát khả năng tích trữ ngoại hối của doanh nghiệp;Lãi suất: Chính phủ có thể đưa ra nhiều biện pháp sử dụng lãi suất để quản lý và kiểmsoát lạm phát Vấn đề tác động đến việc vay vốn của doanh nghiệp.
Như vậy, các ảnh hưởng của môi trường này là do tác động của Chính phủ, lànhân tố khách quan nằm bên ngoài chủ định của doanh nghiệp nên doanh nghiệp chỉ
có thể thực hiện và tuân thủ đúng pháp luật của nhà nước và quy định pháp chế củaNhà nước Ảnh hưởng của nhân tố này biểu hiện rõ nhất là ở sự thay đổi của các cơchế, chính sách của Nhà nước Thông thường, khi các cơ chế, chính sách thay đổi ítnhiều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, đôi khi sẽ gây ra các rủi ro, gâythiệt hại cho doanh nghiệp và đòi hỏi doanh nghiệp có các biện pháp đối phó kịp thời
và thích ứng được với điều kiện mới Mặt khác sự ổn định của nền chính trị quốc giacũng có ảnh hưởng nhất định tới công tác quản trị rủi ro bởi chính trị ổn định thì kinh
tế mới phát triển Do vậy doanh nghiệp phải quan tâm đến nền chính trị thế giới vàquốc gia để có hướng đi đúng đắn
-Yếu tố kinh tế: Bao gồm một số tác nhân sau: Suy thoái kinh tế (nghĩa là sứcmua của các cá nhân cũng giảm và vì doanh thu thiêu thụ của doanh nghiệp cũng giảmđi); thâm hụt ngân sách chính phủ lớn hơn so với GDP, phản ánh một nền kinh tế tàichính kém lành mạnh, dễ tạo mất ổn định kinh tế vĩ mô, làm phát, tiêu dùng vượt quatiềm năng kinh tế; Mức cung tiền cao, đặc biệt nếu kết hợp với chế độ tỷ giá ổn định;Kiểm soát giá cả, trần lãi suất, giới hạn thương mại và nhưungx rào cản khác của chínhphủ để điều chỉnh nền kinh tế trước những thay đổi của giá cả; Mất khả năng thanhtoán do tỷ lệ nợ ngắn hạn quá lớn so với dữ trữ ngoại tệ; Dự trữ ngoại tệ quá nhỏ sovới kim ngạch xuất khẩu, dẫn đến nguy cơ khi một trong các nguồn vốn nhập từ bênngoài giảm sút sẽ giảm nhanh chóng tăng trưởng kinh tế; Tỷ lệ nợ nước ngoài quá lớn
so với GDP, tăng trưởng vượt quá tiềm năng của nền kinh tế dẫn đến nguy cơ mất khảnăng thanh toán dài hạn; Tỷ lệ thâm hụt cán cân thanh toán tài khoản vãng lai quá lớn
so với GDP Đây là căn bệnh phản ánh mức tạo dựng nợ nguy hiểm của khu vực tiềntệ Khủng hoảng kinh tế tuỳ thuộc vào nguồn bù đắp thâm hụt cán cân tài khoản vãng
Trang 13lai là vốn ngắn hạn hay vốn đầu cơ.Tất cả sự thay đổi bất thường (rủi ro) của giá cả,chỉ số lạm phát, cung- cầu, lãi suất, tỷ giá hối đoái,… mà doanh nghiệp không kiểmsoát và xác định đúng sẽ dẫn tới việc đưa ra các giải pháp không hiệu quả, mà có thểcòn có tác động ngược trở lại, khiến cho doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thậmchí là thua lỗ, phá sản.
-Yếu tố văn hóa-xã hội: Rủi ro đến từ môi trường văn hóa – xã hội thường có liênquan đến các phong tục, tập quán, thói quen mua sắm, tiêu dùng cũng như sự thay đổicủa các yếu tố trên Mỗi quốc gia, khu vực khác nhau có những phong tục, tập quántiêu dùng khác nhau, chúng ảnh hưởng rất lớn tới hành vi mua hàng của khách hàng,đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự điều tra, nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi đưa sản phẩm,dịch vụ ra thị trường Ngoài ra, sự thay đổi theo thời gian của các thói quen mua sắm,tiêu dùng cũng là yếu tố các doanh nghiệp cần phải chú ý tăng cường thăm dò, nắm bắtđúng các xu hướng tiêu dùng của khách hàng để tung ra các sản phẩm vào các thờiđiểm thích hợp và hợp thị hiếu
-Yếu tố điều kiện tự nhiên: Các yếu tố của môi trường tự nhiên như khí hậu, điềukiện tự nhiên, địa hình, có ảnh hưởng rất lớn tới rủi ro của doanh nghiệp Khi các rủi
ro của doanh nghiệp có nguồn gốc là từ thiên nhiên (hạn hán, bão, lũ lụt, động đất, )
nó thường tạo ra các tổn thất có biên độ rất cao, gây ảnh hưởng nặng nề đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Đây là nhân tố khách quan bên ngoài, doanh nghiệp chỉ
có thể thực hiện các biện pháp tài trợ rủi ro là chính vì các rủi ro từ môi trường tựnhiên rất khó dự đoán, khiến doanh nghiệp bị động trong quá trình kiểm soát
1.2.1.6 Rủi ro theo chiều dọc và rủi ro theo chiều ngang
-Rủi ro theo chiều dọc là rủi ro theo chức năng chuyên môn truyền thống củadoanh nghiệp: nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, nhập nguyên vật liệu, đưa sảnphẩm ra thị trường
- Rủi ro theo chiều ngang là rủi ro xảy ra ở các bộ phận chuyên môn như nhân sựtài chính, marketing, nghiên cứu phát triển,…
1.2.1.7 Rủi ro nguồn nhân lực
Rủi ro nguồn nhân lực là các hoạt động liên quan đến nhân lực trong các doanhnghiệp Thiệt hại trong quản trị rủi ro nguồn nhân lực có thể xảy ra khi nhân lực trongdoanh nghiệp tử vong, sức khỏe giảm sút, thất nghiệp, khi nhân công già về hưu,…Nguyên nhân của rủi ro nguồn nhân lực có thể kể đến là:
Trang 14+Tuyển dụng nhầm.
+ Sử dụng người không đúng với năng lực sở trường
+ Mâu thuẫn nội bộ trong tổ chức hay nhóm làm việc
+ An toàn lao động
+ Nguồn nhân lực biến động( chết, về hưu,…)
+ Cho người đi đào tạo nhưng không quay lại làm việc
+ Các vấn đề pháp lý liên quan đến tuyển dụng, sử dụng, sa thải nhân sự
1.2.2 Quá trình quản trị rủi ro.
1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định một cách liên tục và có hệ thống các rủi ro
có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận dạng rủi ro xác định thông tin về nguồn gốc rủi ro, yếu tố mạo hiểm và đốitượng rủi ro
-Nhận dạng rủi ro tập trung xem xét một số vấn đề cơ bản:
+ Mối hiểm họa: Gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng mức độ tổn thất của rủi ro.+ Mối nguy hiểm: Là Là một điều kiện thực hay tiềm năng có thể là nguyên nhâncủa các tai nạn gây tử vong hoặc thương tật cho con người, gây hư hỏng các loại máymóc thiết bị, tài sản, hoặc gây tổn thất về tài chính cho một tổ chức
+ Nguy cơ rủi ro: Là mộ tình huống có thể tạo nên ở bất kỳ lúc nào, có thể gây nênnhững tổn thất( hay có thể là những lợi ích) mà cá nhân hay tổ chức khôn thể đoán được.-Cơ sở của nhận dạng rủi ro:
+ Nguồn rủi ro: phát sinh từ mối hiểm họa và mối nguy hiểm, thường được tiếpcận từ các yếu tố môi trường hoạt động của doanh nghiệp
+ Nhóm đối tượng chịu rủi ro: Có thể là tài sản, có thể là nguồn nhân lực
-Để nhận dạng rủi ro có các phương pháp sau:
+Thứ nhất: Lập bảng câu hỏi nghiên cứu rủi ro và tiến hành sắp xếp theo nguồnrủi ro hoặc môi trường tác động
+ Thứ hai: Phương pháp báo cáo tài chính
+Thứ ba:Phương pháp lưu đồ:Trên cơ sở xây dựng một hay một dãy các lưu đồdiễn tả các hoạt động diễn ra, trong những điều kiện cụ thể và trong hoàn cảnh cụ thể,nhà quản trị có điều kiện phân tích những nguyên nhân liệt kê các tổn thất tiềm năng
về tài sản,về trách nhiệm pháp lý và về nguồn nhân lực
Trang 15+ Thứ tư: Phương pháp thanh tra hiện trường: Bằng cách quan sát trực tiếp cáchoạt động diễn ra ở mỗi đơn vị, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, nhàquản trị tìm hiểu được mối hiểm họa, nguyên nhân và các đối tượng rủi ro.
1.2.2.2 Phân tích và đo lường rủi ro
1.2.2.2.1 Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định các mối nguyhiểm và nguy cơ rủi ro Phân tích rủi ro bao gồm: Phân tích hiểm họa, phân tích tổnthất, đo lường rủi ro
Nhà quản trị tiến hành:
-Phân tích hiểm họa:
+ Tiến hành phân tích những điều kiện tạo ra rủi ro hoặc những điều kiện làmtăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra
+ Thông qua quá trìn kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau để pháthiện mối hiểm họa
- Phân tích nguyên nhân rủi ro:
+ Phân tích nguyên nhân rủi ro dựa trên quan điểm: Phần lớn các rủi ro xảy raliên quan đến con người
+ Phân tích nguyên nhân rủi ro dựa trên quan điểm: Phần lớn các rủi ro xảy ra docác yếu tố kỹ thuậ, do tính chất lý hóa hay cơ học của đối tượng rủi ro
+ Phân tích nguyên nhân rủi ro dựa trên quan điểm: Kết hợp cả hai nguyên nhân
kể trên: Nguyên nhân rủi ro một phần phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật, một phần phụthuộc vòa yếu tốt con người
- Phân tích tổn thất: Có thể phân tích tổn thất thông qua 2 cách thức:
+ Phân tích những tổn thất đã xảy ra: nghiên cứu dánh giá những tổn thất đã xảy
ra để dự đoán những tổn thất sẽ xảy ra
+ Căn cứ vào hiểm họa, nguyên nhân rủi ro, người ta dự đoán những tôtn thất có thể.Phân tích rủi ro thường sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích thống kê kinh nghiệm
- Phương pháp xác suất thống kê
- Phương pháp phân tích cảm quan
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp sắp xếp các nhân tố tác động
Trang 161.2.2.2.2 Đo lường rủi ro
Đo lường rủi ro tính toán, xác định tần suất và biên độ rủi ro, từ đó phân nhómrủi ro
Nhà quản trị tiến hành đo lường rủi ro bằng phương pháp định tính và phươngpháp định lượng:
-Phương pháp định lượng:
+ Phương pháp trực tiếp là phương pháp xác định các tổn thất bằng các công cụ
đo lường trực tiếp như cân, đo, đếm,…
+ Phương pháp gián tiếp: Là phương pháp đánh giá tổn thất thông qua việc duyđoán tổn thất, thường được áp dụng đối với các thiệt hại vô hình như các chi phí cơhội, giảm sút về sức khỏe
+ Phương pháp xác suất thống kê: Xác định tổn thất bằng cách xác định các mẫuđại diện, tính tỷ lệ tổn thất trugn bình, qua đó xác định tổng số tổn thất
- Phương pháp định tính: Là phương pháp sử dụng kinh nghiệm của cá chuyên gia,
tư duy suy đoán, dự đoán các tổn thất xảy ra để ước lượng đánh giá mức độ tổn thất
1.2.2.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro
1.2.2.3.1 Kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro là viêc sử dụng các biện pháp để né tránh, ngăn ngừa, giảmthiểu những tổn thất có thể đến với tổ chức khi rủi ro xảy ra giúp doanh nghiệp đạtmục tiêu, nắm bắt cơ hội kinh doanh hiệu quả, giảm chi phí, an toàn tài chính
-Tầm quan trọng của kiểm soát rủi ro:
+ Tăng độ an toàn trong kinh doanh
+ Giảm chi phí hoạt động kinh doanh chung
+ Hạn chế những tổn thất xảy ra đối với con người
+Tăng uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
+ Tìm kiếm được những cơ hội và biến cơ hội kinh doanh thành hiện thực
-Các công cụ kiểm soát rủi ro
+ Né tránh rủi ro: Là việc né tránh những hoạt động hoặc loại bỏ những nguyênnhân gây ra rủi ro Để né tránh rủi ro có thể sử dụng các phương thức: Chủ động nétránh, loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro
+ Ngăn ngừa rủi ro: Là việc sử dụng các biện pháp để giảm thiểu tần suất và mức
độ rủi ro khi chúng xảy ra Ngăn ngừa rủi ro tiến hành: Thay đổi hoặc sửa đổi mối
Trang 17hiểm họa, thay thế hoặc sửa đổi môi trường, can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhaugiữa mối hiểm hóa và môi trường kinh doanh.
+ Giảm thiểu rủi ro: Là biện pháp sử dụng các biện pháp để giảm thiểu nhữngthiệt tổn thất mà rủi ro mang lại Có hai phương pháp thường được dùng để giảm thiểurủi ro đó là: chuyển giao rủi ro và đa dạng hóa rủi ro
1.2.2.3.2 Tài trợ rủi ro
Tài trợ rủi ro là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bù những tổn thấtxảy ra hoặc tạo lập các quỹ cho các chương trình khác nhau để giảm bớt tổn thất Cácrủi ro không thể ngăn ngừa và kiểm soát sẽ được tài trợ
Trong thực tế có 2 biện pháp cơ bản để tài trợ rủi ro:
+ Thứ nhất, tự tài trợ: Tài trợ rủi ro bằng các biện pháp tự khắc phục rủi ro củadoanh nghiệp như quỹ đề phòng rủi ro,…
+ Thứ hai, chuyển giao tài trợ: Tài trợ rủi ro bằng biện pháp chuyển giao rủi rocho bên khác
+ Thứ 3,mua bảo hiểm: Công ty tiến hành mua bảo hiểm lao động và một số tàisản của doanh nghiệp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro trong kinh doanh.
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Yếu tố kinh tế
Doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố như: tổng sản phẩm quốc nội, lạmphát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, thu nhập,…Những thay đổi, biến động của các yếu tốkinh tế có thể tạo ra nhiều cơ hội cũng như tiềm ẩn những rủi ro
Lạm phát chi phối tâm lý, chi phối hành vi tiêu dùng của người dân, làm thay đổi
cơ cauá chi tiêu của người dân, cho thấy tốc độ tiêu thụ hàng hóa giảm càng nhiều nhất
là các sản phẩm thiết yếu hàng ngày Vì vậy việc dự đoán chính xác yếu tố lạm phát cóvai trò quan trọng trong công tác quản trị rủi ro
Tỷ giá hối đoái và lãi suất ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu: nhập khẩunguyên vật liệu,…Nhà quản trị cần theo dõi thường xuyên để tránh tình trạng kinh doanhkhông lãi và có các biện pháp quản trị rủi ro để giảm thiểu tổn thất phù hợp, kịp thời
1.3.1.2 Yếu tố chính trị - pháp luật
Yếu tố chính trị pháp luật bao gồm chính phủ, hệ thống pháp luật,…ngày càng cóảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống chính trị-
Trang 18pháp luật đưa ra các chính sách tiền tệ, thuế, các nội quy quy định cho phép hay khôngcho phép, ràng buộc yêu cầu các cá nhân, doanh nghiệp phải tuân theo.
Môi trường chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến bầu không khí kinh doanh Môitrường chính trị ổn định sẽ giảm thiểu nhiều rủi ro cho doanh nghiệp Doanh nghiêpnắm bắt kỹ, có các sách lược phù hợp với môi trường chính trị mới có thể thành công
Xã hội tiến bộ phát triển, các chuẩn mực luật pháp không phù hợp, không thayđổi kịp sẽ gây ra nhiều rủi ro Ngược lại, nếu luật pháp thay đổi quá nhiều, thườngxuyên,không ổn định cũng gây ra khó khăn Các doanh nghiệp kgông nắm vững phápluật sẽ gặp nhiều rủi ro
1.3.1.3 Yếu tố văn hóa-xã hội
Yếu tố văn hóa-xã hội bao gồm: dân số, văn hóa, gia đình, tôn giáo,…có ảnhhưởng sâu sắc tới quá trình quản trị rủi ro của doanh nghiệp Mỗi sự thay đổi của vănhóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới hay cũng có thể loại bỏ một ngành kinhdoanh, nó có thể tạo ra một cơ hội mới hay tiềm ẩn những rủi ro
Dân số ảnh hưởng tới ngồn nhân lực và đầu ra của doanh nghiệp, tác động khongnhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nghiêncứu kỹ dân số từ đó có quy mô kinh doanh phù hợp tránh các rủi ro kinh doanh khônghiệu quả
Những phong tục tập quán, tôn giáo, lối sống,…hình thành những nhu cầu vềchủng loại chất lượng,kiểu dáng hàng hóa và thói quen tiêu dùng của khách hàng.Chính vì vậy khi một sản phẩm đưua vào thị trường cần xem xét nó có phù hợp vớiphong tục, tập quán,…nơi này không? Khi không phù hợp rủi ro về việc không tiêuthụ được sản phẩm xảy ra Các nhà quản trị phải có các chính sách, thay đổi phù hợp.Việc quản trị rủi ro cũng phức tạp hơn nếu không nắm rõ được yếu tố này
1.3.1.4 Yếu tố nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những cá nhân hay tổ chức cung cấp cho doanh nghiệp và đốithủ cạnh tranh các nguồn nguyên, vật liệu cần thiết để sản xuất hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp Những sự kiện xảy ra trong yếu tố nhà cung cấp có ảnh hưởng nghiêmtrọng đến hoạt động quản trị rủi ro của doanh nghiệp Nhà quản trị phải thường xuyêntheo dõi giá cả, những biến động, các chính sách, những rối loạn tại nhà cung ứng để
có chính sách phù hợp, tránh lỡ đơn hàng làm gián đoạn, chậm tiến độ sản xuất ảnhhưởng tới uy tín của doanh nghiệp
Trang 19Việc nhà cung cấp gặp sự cố hay năng lực không đảm bảo sẽ dẫn tới việc công tykhông có hàng hóa bán cho khách hàng gây mất niềm tin của khách hàng và uy tín củadoanh nghiệp sẽ sụt giảm nghiêm trọng.
1.3.1.5 Yếu tố khách hàng
Khách hàng là người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp, đem lại doanh thu vàlợi nhuận cho doanh nghiệp Mọi sự thay đổi của khách hàng đều có tác động mạnh
mẽ tới hoạt động sản xuất, kinh danh của doanh nghiệp
-Khách hàng luôn bị thu hút bởi những lợi ích hứa hẹn sẽ được hưởng trong việcmua hàng
-Khách hàng luôn thay đổi nhu cầu, lòng trung thành của khách hàng luôn bịlung lay trước hàng hóa đa dạng
-Sở thích, thói quen, hành vi tiêu dùng của mỗi khách hàng là khác nhau
Chính vì vậy hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro từ phía khách hàng, hoạtđộng quản trị rủi ro bị chi phối và đưa ra kịp thời để phù hợp với hành vi tiêu dùng củakhách hàng
1.3.1.6 Yếu tố cạnh tranh
Trong nên kinh tế thị trường, đặc biệt là trong thời kỳ toàn cầu hóa hiện nay thìyếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều tất yếu Trên bình diện chúng ta cạnhtranh sẽ có lợi cho khách hàng và thúc đẩy xã hội phát triển Tuy nhiên, cạnh tranh cóthể tạo ra cơ hội hoặc thách thức lớn cho các doanh nghiệp, tiềm ẩn nhiều rủi ro khikhả năng thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới tốt Để tồn tại và pháttriển các nhà quản trị cần phải tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh và giành được nhiều lợithế trong ngành Hoạt động quản trị rủi ro của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào khảnăng kinh doanh, sự phát triển của đối thủ cạnh tranh
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Quy mô và hình thức tổ chức của doanh nghiệp
Các quy mô của doanh nghiệp : quy mô lớn,vừa và nhỏ Các hình thức tổ chứccủa doanh nghiệp bao chủ yếu: công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn,công tycổ phần,
1.3.2.2 Thái độ và quan điểm của nhà quản trị
Có thể nối đây là yếu tố ảnh hưởng vô cùng quan trọng Bởi nhận thức quyếtđịnh đến hành động của nhà quản trị với công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
Trang 20Nếu như nhà quản trị có sự quan tâm nhất định tới công tác quản trị rủi ro thì tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó đều được tính toán tới các rủi ro
có thể xảy ra và có các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các rủi ro từ đó đạt được hiệuquả cao nhất cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu như công tác quản trị rủi ro khôngđược nhà quản trị để tâm tới thì hoạt động của doanh nghiệp đôi khi sẽ gặp phải cácrủi ro không đáng có và làm giảm hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp đó
1.3.2.3 Sự phát triển của thị trường.
Sự phát triển của thị trường có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực tới hoạt động quảntrị rủi ro của doanh nghiệp Thị trường phát triển tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhiều
cơ hội nếu doanh nghiệp biết nắm bắt và thực hiện đúng thời cơ khả năng của doanhnghiệp nhưng cũng là mối đe dọa nếu doanh nghiệp không phát triển kịp thị trường.Mặt khác, khi thị trường phát triển tồn tại nhiều rủi ro và có nhiều thay đổi ảnh hưởngtới quá trình quản trị rủi ro của doanh nghiệp
Trang 21CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ CẨM THỊNH
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh
Tên viết tắt: Công ty CPKT&CB đá Cẩm Thịnh
Mã số thuế: 3000421532 cấp ngày 25/11/2007
Cơ quan thuế quản lý: Chi cục thuế Huyện Cẩm Xuyên
Số tài khoản: 0201003636999 tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh
Địa chỉ trụ sở công ty: Thôn 2, Xã Cẩm Thịnh, Huyện Cẩm Xuyên, Tĩnh Hà Tĩnh
Số điện thoại: 039214239 Fax: -039214239
Người đại diện: Nguyễn Ngô Thiêm
Email:moda2010@gmail.com
Người đại diện pháp luật là Ông Nguyễn Ngô Thiêm giữ chức vị giám đốc.Công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh được thành lập dựa trên luậtdoanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tựchịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công tyquản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngânhàng theo quy định của nhà nước
Nắm bắt xu thế phát triển của kinh tế tỉnh nhà, với lợi thế phong phú về tàinguyên, căn cứ vào nhu cầu thực tế về cung cấp đá xây dựng của thị trường Ngày21/12/2007 Công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh đã được thành lập.Được hình thành trong nền kinh tế thị trường, cũng như các công ty mới thànhlập khác, Công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh gặp rất nhiều nhữngkhó khăn bởi sự chuyển dịch cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh và sự cạnh tranhgay gắt giữa các công ty Tuy nhiên cùng với sự nổ lực cố gắng của ban giám đốc vàtập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty thì những khó khăn ban đầu đã được khắcphục và công ty đang ngày càng phát triển đi lên
Với nguồn vốn đầu tư cho giai đoạn 2007-2020 là 60.800.000.000 đồng với diệntích khai thác là 30ha đất tại khu vực rừng Cẩm Thịnh công ty ngày càng ngày cố gắng
Trang 22nâng cao chất lượng và sản lương các mặt hàng của mình để mở rộng thị trường rakhắp tĩnh Hà Tĩnh và các tĩnh lân cận khác Công ty đang từng bước nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh và ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Chức năng chính của công ty là chuyên khai thác, chế biến, cung cấp các loại đánhư đá 1×2, đá 2×4, đá 4×6, đá 05, đá hộc, bột đá theo đăng ký kinh doanh của công
ty để phục vụ cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng
Ngoài ra công ty còn thực hiện các chức năng khác như cung cấp dịch vụ vậnchuyển, cho thuê xe tải
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Ngành khai thác và chế biến đá phải dùng đến các ngòi nổ, thuốc nổ để sản xuấtnên nhiệm vụ đặt ra đầu tiên của công ty là phải bảo đảm an toàn về con người và tựnhiên Công ty phải quản lý nguồn thuốc nổ chặt chẽ, không dùng bừa bãi
Lập ra các kế hoạch, các chính sách phát triển dài hạn phù hợp với yêu cầu củathị trường
Từng bước thực hiện bán sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêudùng, có chiến lược phát triển phù hợp
Quản lý và sử dụng các nguồn lực của công ty một cách hiệu quả
Chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần và điều kiện làm việc cho ngườilao động Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên trưởng thành
về mọi mặt không ngừng nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ đáp ứngnhu cầu nhiệm vụ kinh doanh và phát triển trong cơ chế mới
Thực hiện đúng quy định về chế độ kế toán do nhà nước quy định
Nghiên cứu và đưa ra các biện pháp để tìm hiểu và phát triển thị trường
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đó công ty thực hiện hoạch toán và chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh của mình đảm bảo kinh doanh có lợi để ngày càng pháttriển Đồng thời giải quyết thỏa đáng, hài hòa lợi ích chính đáng của người lao động,của tập thể công ty và lợi ích của Nhà nước Góp phần thúc đẩy phát triển của nền kinh
tế đất nước nói chung và nền kinh tế của Tĩnh Hà Tĩnh nói riêng
Trang 23Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tài chính kế toán Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng nhân sự
Phòng bán hàng Kho hàng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Là một đơn vị hạch toán độc lập cố đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng.Công ty tổ chức mô hình quản lý theo kiểu trực tiếp chức năng, là quan hệ chỉ đạo từtrên xuống, từ cao xuống thấp, thông qua cơ cấu này Giám đốc có thể điều khiển mọihoạt động của Công ty có thể khuyến khích, tận dụng khả năng của cấp dưới một cách
có hiệu quả nhất
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
( Nguồn: Phòng nhân sự)
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Mỗi phòng ban là một hệ thống, là một mắt xích của công ty Các phòng bankhông thể tách rời nhau và đặt dưới sự chỉ đạo, điều hành của ban giám đốc Để tăngcường các biện pháp và đảm bảo cho công ty hoạt động đúng kỷ luật, kinh doanh cóhiệu quả theo cơ chế thị trường chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận được quy địnhnhư sau:
Trang 24Phòng kế hoạch kinh doanh:
- Hoàn thành các hợp đồng kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá, liên doanh liên kết
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm bạn hàng mở rộng thị trường
- Ghi sổ sách làm báo cáo định kỳ theo yêu cầu của Giám đốc
Phòng kế toán:
- Thu thập kiểm tra các chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế PS
- Mở sổ và ghi chép các sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Lập báo cáo các nghiệp vụ hằng ngày hoặc định kỳ đảm bảo tính chính xác,trung thực về số liệu báo cáo
- Cung cấp tài liệu cho các phòng ban bộ phận liên quan theo quy định
- Tính lương và các khoản theo lương cho nhân viên trong công ty
- Trực tiếp tham gia kiểm kê tài sản và phân tích đánh giá tình hình quản lý, sửdụng tài sản
- Có trách nhiệm bảo quản các chứng từ sổ sách kế toán
- Thủ kho phải theo dõi hàng hoá nhập xuất hợp lệ
- Ghi chép sổ kho đầy đủ, rõ ràng, chính xác
Trang 25- Báo cáo kịp thời cho lãnh đạo tình hình xuất, nhập, tồn hàng hoá, bảo quản, sắpxếp hàng hóa có khoa học.
Phòng nhân sự:
- Tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm toàn diện trước ban lãnh đạo củacông ty và kết quả công tác tổ chức nhân sự theo dúng quy định của nhà nước và nộiquy, quy chế của công ty
- Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự
- Tuyển dụng đào tạo phát triển nhân sự
- Quản trị tiền lương, quan hệ lao động, y tế, dịch vụ phúc lợi và an toàn
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2014
Năm2015
Năm2016
So sánh
2014 và 2015 2015 và 2016Số
lượng Tỷ lệ(%) lượngSố Tỷ lệ(%)1.Tổng doanh
hoạt động TC 12.40 14.40 16.48 2.00 116.15 2.08 114.447.Chi phí tài
Trang 26(Nguồn số liệu từ phòng kế toán công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh )
Thông qua bảng số liệu, có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của công ty đã cónhững thay đổi trong 3 năm qua:
-Doanh thu của 3 năm tăng dần, năm 2015 tăng mạnh bằng 119,29% năm 2014,doanh thu năm 2016 bằng 122,18% doanh thu năm 2015 Để đáp ứng cho việc doanhthu bán hàng tăng chi phí bán hàng của công ty tăng lên( chi phí sử dụng lao độngtăng), chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính cũng tăng lên
-Lợi nhuận của Công ty trong 3 năm qua cũng thấy có những chuyển biến tíchcực Lợi nhuận sau thuế tăng dần trong 3 năm: lợi nhuận sau thuế năm 2014 bằng110,41% năm 2014, lợi nhuận sau thuế năm 2016 bằng 110,86% năm 2015
Nhìn chung, trong thời kì khó khăn của nền kinh tế đất nước nói chung thì nhữngkết quả kinh doanh của Công ty ở trên là khá khả quan, phần nào cho thấy đựơc hiệuquả trong các công tác quản trị của Công ty Đây sẽ là bước đà quan trọng cho sự pháttriển bền vững trong tưong lai
2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh.
2.2.1 Kết quả phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty qua dữ liệu sơ cấp
2.2.1.1 Kết quả qua phiếu điều tra
-Mục tiêu khảo sát:
+ xác định các loại rủi ro mà công ty gặp phải, mức độ gây tổn thất của các loạirủi ro đó tới quá trình khai thác và chế biến đá tại công ty Cổ phần khai thác và chếbiến đá Cẩm Thịnh
+ Xác định tình hình quản trị rủi ro tại công ty Cổ phần khai thác và chế biến đáCẩm Thịnh
-Đối tượng khảo sát: Nhân viên hiện nay đang làm việc tại công ty Cổ phần khaithác và chế biến đá Cẩm Thịnh
Từ việc khảo sát ý kiến nhân viên tại công ty Cổ phần khai thác và chế biến đáCẩm Thịnh với số phiếu phát ra là 15 phiếu, thu về 15 phiếu em đã tổng hợp kết quảdưới đây:
Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanhcông ty Cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh gặp những loại rủi ro nào?
Trang 27STT Các loại rủi ro Số phiếu Tỷ lệ (%)
6 Rủi ro do các yếu tố môi trường kinh doanh 5 33,33
Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết mức độ gây tổn thất của các loại rủi ro trong công ty Cổphần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh?
Các loại rủi ro
Không ảnhhưởng Ảnh hưởng ít
Ảnh hưởng trungbình Ảnh hưởng nhiềuSố
lượng
Tỷ lệ
(%)
Sốlượng
Tỷ lệ
(%)
Sốlượng
Tỷ lệ
(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Rủi ro do yếu tố môi
Trang 28Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết mức độ tiến hành các quá trình quản trị rủi ro của công
ty Cổ phần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh?
Các quá trình
Tiến hành thườngxuyên
Tiến hành khôngthường xuyên Chưa tiến hànhSố
lượng Tỉ lệ(%) lượngSố Tỷ lệ(%) lượngSố Tỷ lệ(%)
Câu 4: Anh (chị) hãy cho biết công cụ kiểm soát rủi ro mà công ty Cổ phần khai thác
và chế biến đá Cẩm Thịnh đã tiến hành?
Các công cụ kiểm soát rủi ro Số lượngĐã tiến hànhTỷ lệ (%) Số lượngChưa tiến hànhTỷ lệ (%)
Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro tại công ty Cổphần khai thác và chế biến đá Cẩm Thịnh?
3 Quy mô và hình thức tổ chức của doanh nghiệp 3 20
Câu 6: Theo Anh (chị) khi có rủi ro xảy ra ban lãnh đạo công ty đã xử lý như thếnào?
3 C.Bị động, lúng túng không có sẵn phương án giải quyết 8 53,33