- Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về hiện trạng hoạt động hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng Hưng Phú.. Chính điều này đã thôi thúc e
Trang 1TÓM LƯỢC
1 Tên đề tài: “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phầnTư vấn
Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú”
2 Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Thúy
3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Phương Linh
4 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp
- Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về hiện trạng hoạt động hoạch định
chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng Hưng Phú
- Kết luận và đề ra giải pháp hoạch định và hoàn thiện chiến lược kinh doanh của
Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng Hưng Phú
5 Nội dung chính
Nội dung đề tài nghiên cứu được chia làm bốn phần cụ thể, mỗi phần đi vào một
nội dung Phần mở đầu là là tổng quan nghiên cứu về đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phầnTư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú” Ở chương
này nêu bật được tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, nêu bật các vấn đề cần nghiêncứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu Sau khi nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu thìchương 1 đi vào nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến hoạch địnhchiến lược kinh doanh Chương 2 là từ các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, cùngvới các dữ liệu điều tra thực tế doanh nghiệp để đánh giá thực trạng hoạch định chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp Từ cơ sở đó đưa ra đề xuất, kết luận ở chương 3 đểhoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Hưng Phú
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại Công ty Cổ phầnTư vấn Đầu tư và Xâydựng Hưng Phú được sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty, các phòng banchức năng Đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị trong ban lãnh đạo đã tạođiều kiện cho em được làm quen với thực tế kinh doanh tại công ty, giúp em củng cốkiến thức đã được học ở trường
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong ban lãnh đạo và toànthể nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài khóa luậncủa mình
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Nguyễn Phương Linh đã trực tiếphướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận củamình Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Quản trị chiếnlược nói riêng và các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại nói chung đã tận tìnhgiảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập để có được kiến thức hoànthành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
ii
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.1 Các khái niệm và lí luận có liên quan 5
1.1.1 Khái niệm và nội dung của chiến lược 5
1.1.2 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp 5
1.1.3 Khái niệm và quy trình quản trị chiến lược 6
1.1.4 Khái niệm và nội dung của hoạch định chiến lược 7
1.2 Phân tích nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 9
1.2.1 Mô hình nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 9
1.2.2 Nội dung nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty 9
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HƯNG PHÚ 22
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 22
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.3 Mặt hàng và thị trường kinh doanh của công ty 22
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 23
iii
Trang 42.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác hoạch định chiến lược của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng
Phú 23
2.2.1 Môi trường bên ngoài 23
2.2.2 Môi trường bên trong 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 31
2.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 32
2.4 Kết quả phân tích thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 33
2.4.1 Thực trạng xác định SBU kinh doanh 33
2.4.2 Thực trạng xác định tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh, mục tiêu chiến lược và lợi thế cạnh tranh 34
2.4.3 Thực trạng phân tích môi trường bên ngoài 34
2.4.4 Thực trạng phân tích môi trường bên trong 37
2.4.5 Thực trạng lựa chọn và ra quyết định chiến lược 38
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HƯNG PHÚ 39
3.1 Các kết luận thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 39
3.1.1 Những thành công đã đạt được trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty 39
3.1.2 Những hạn chế trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty 40
3.1.3 Nguyên nhân của các hạn chế 40
3.2 Phương hướng hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 41
3.2.1 Dự báo thay đổi trong môi trường kinh doanh 41
3.2.2 Định hướng hoạt động của doanh nghiệp 42
3.3 Quan điểm hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 42
iv
Trang 53.4 Các đề xuất hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 44
3.4.1 Hoàn thiện xác định mục tiêu chiến lược, lợi thế cạnh tranh 44 3.4.2 Các đề xuất hoàn thiện phân tích tình thế chiến lược Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 45 3.4.3 Đề xuất hoàn thiện lựa chọn và ra quyết định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 47 3.4.4 Đề xuất hoàn thiện hoạch định nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 51
KẾT LUẬN 52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC
v
Trang 6DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 1.1: Ma trận EFAS 15
Bảng 1.2: Ma trận IFAS 17
Bảng 1.3: Cấu trúc phân tích TOWS 18
Bảng 1.4: Ma trận lượng hóa kế hoạch chiến lược QSPM 20
Bảng 3.1: Ma trận đánh giá tổng hợp các yếu tố bên trong (IFAS) 45
Bảng 3.2: Ma trận đánh giá tổng hợp các yếu tố bên ngoài (EFAS) 46
Bảng 3.3: Mô thức TOWS hình thành các chiến lược của Công ty 47
Bảng 3.4: Ma trận lượng hóa kế hoạch chiến lược của Công ty 49
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú 9
Hình 1.2: Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành của M Porter 12
Hình 2.2: Mức độ quan trọng của 33
Hình 2.3: Thị trường mục tiêu sản phẩm / dịch vụcủa công ty 33
Hình 2.4: Khách hàng mục tiêu chiến lược của công ty 33
Hình 2.5: Mức độ quan trọng của các cơ hội tác động đến công ty và ngành xây dựng của công ty 35
Hình 2.6: Mức độ quan trọng của các thách thức đối với công ty và ngành xây dựng của công ty 36
Hình 2.7: Đánh giá mức độ điểm mạnh của công ty và ngành xây dựng của công ty 37
Hình 2.8: Đánh giá mức độ điểm yếu của công ty và ngành xây dựng của công ty 38
vi
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế tri thức như hiện nay thì bất kỳ ai cũng có thể nhận thấy đượctầm quan trọng của hoạch định chiến lược và đặc biệt là nhà lãnh đạo còn thấy đượcsức mạnh vô cùng to lớn từ công tác hoạch định chiến lược Chiến lược kinh doanhđược xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh vàđiểm yếu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát vềmôi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp Chiến lược kinhdoanh giúp cho doanh nghiệp không rơi vào thế bị động mà luôn luôn đứng trên thếchủ động trước những biến đổi của môi trường kinh doanh Chiến lược kinh doanhngày càng thể hiện rõ vai trò là một công cụ cạnh tranh sắc bén trong kinh tế thịtrường
Cũng giống như tất cả các công ty khác Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xâydựng Hưng Phú là doanh nghiệp hoạt động trên thị trường trong lĩnh vực xây dựngcũng gặp rất nhiều thử thách và rất nhiều cơ hội từ đối thủ cạnh tranh, nền kinh tế vàcác chính sách của nhà nước Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, nếu năm 2014, thịtrường bất động sản Việt Nam có nhiều tín hiệu hồi phục, thanh khoản tăng mạnh sovới năm trước đó Ở thị trường Hà Nội có khoảng 11.450 giao dịch thành công, gấphơn 2 lần năm 2013); còn ở TP HCM có khoảng 10.350 giao dịch thành công, tăng30% so với năm trước đó thì năm 2015 được dự kiến sẽ là một năm với nhiều triểnvọng Năm 2014 Nhu cầu về nhà ở công nhân tại các địa phương có nhiều khu côngnghiệp lớn như Thái Nguyên, Bắc Ninh là rất lớn, nhưng hiện nay có rất ít doanhnghiệp đầu tư nhà ở cho công nhân thuê Vì vậy, phần lớn công nhân phải thuê nhà ởtrong khu dân cư, đời sống rất khó khăn, tạm bợ Theo Thứ trưởng Nguyễn Trần Nam:Ngay trong đầu năm 2015, Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành tiếp tục xây dựng
và trình Chính phủ ban hành thêm năm Nghị định hướng dẫn và các thông tư kèm theo
để tạo sự đột phá chính sách về phát triển nhà ở
Với chính sách của nhà nước và xu hướng của thị trường bất động sản hiện naythì đây là cơ hội lớn đồng thời cũng là thách thức đối với Ngành Xây dựng ở Việt Namnói chung và của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú nói riêng.Trong thời gian thực tập nghiên cứu và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư vàXây dựng Hưng Phú, nhận thấy công ty đã biết chăm lo phát huy các nhân tố nội lực
Trang 8để vượt qua thử thách của thời kì mới, sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả Nhưng
để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt và sự pháttriển như vũ bão của khoa học kĩ thuật thì điều quan tâm lớn nhất của Công ty là cómột đường lối đúng đắn trong sản xuất kinh doanh để nắm bắt cơ hội và tận dụng tối
đa nguồn lực của mình và trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng lớn nhấttại Việt Nam Chính điều này đã thôi thúc em nghiên cứu và mạnh dạn chọn đề tài
khóa luận tốt nghiệp là: “Hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú” nhằm phân tích đánh giá thực trạng công tác
hoạch định chiến lược trong thời gian qua để từ đó đưa ra giải pháp cần thiết góp thêm
ý kiến của mình vào quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
2.1 Những công trình nghiên cứu nước ngoài
Hoạch định chiến lược và quản trị chiến lược từ lâu đã không còn là vấn đềnghiên cứu mới trên Thế Giới, có rất nhiều công trình nghiên cứu vấn đề này từ trướcđến nay trong đó có một số công trình tiêu biểu như:
- Fred R.David (2000), “Khái luận về quản trị chiến lược”, NXB Thống kê, Hà
Nội: Là một cuốn sách trình bày những kiến thức cơ bản về quản trị chiến lược Cuốnsách trình bày một cách hệ thống những khái niệm chung cho đến phân tích từng vấn
đề cụ thể về chiến lược Cuốn sách này cũng phân tích rõ giai đoạn hoạch định chiếnlược gồm ba hoạt động cơ bản là tiến hành nghiên cứu, hòa hợp trực giác và phân tích,đưa ra quyết định
- Gary D.Smith (2007), “Chiến lược và sách lược kinh doanh”, NXB Lao động
xã hội: Cuốn sách này chỉ ra cách thức hoạch định chiến lược, sách lược kinh doanhcho các tập đoàn kinh tế lớn và ở cấp doanh nghiệp thành viên, tổ chức thực hiện,kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược, sách lược kinh doanh đó
2.2 Những công trình nghiên cứu trong nước
Trên Thế Giới hoạch định chiến lược và quản trị chiến lược là một đề tài khôngphải là mới nhưng ở Việt Nam thì đây vẫn được coi là một đề tài nóng và có một sốcông trình tiêu biểu
- “Chiến lược kinh doanh quốc tế” (2015) - Đại học Thương Mại, GS.TS
Nguyễn Bách Khoa đưa ra các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược, các
Trang 9phương thức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, các phương thức thâm nhập thị trườngquốc tế như thị trường châu Âu, châu Á.
- “Quản trị chiến lược” (2015), PGS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Thanh Nghiêm,
NXB thống kê Cuốn sách đã đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về chiến lược, quản trịchiến lược và quy trình hoạch định chiến lược, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch địnhchiến lược
- “Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Tân Phát” (2011) – Đại học Thương Mại – Nguyễn Thị Hạnh Luận văn
đề cập và tập trung phân tích tình hình hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty,đưa ra những nhận định và giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh củacông ty
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài khóa luận hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:
Một là hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và hoạch định
chiến lược kinh doanh gắn với đặc điểm của các doanh nghiệp xây dựng
Hai là phân tích và đánh giá thực trạng quy trình và các hoạt động hoạch định
chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
Từ đó rút ra được các thành công và hạn chế cùng với nguyên nhân
Ba là đề xuất một số các giải pháp để hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh
doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú theo hướng tậptrung thiết lập một số phương án chiến lược kinh doanh trong giai đoạn từ nay đếnnăm 2018
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố, lực lượng, ảnh hưởng đến hoạchđịnh chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng HưngPhú
Trang 104.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Xác định tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh, mục tiêu
chiến lược, xác định lợi thế cạnh tranh, phân tích môi trường bên ngoài, môi trườngbên trong, lựa chọn và ra quyết định chiến lược, hoạch định nguồn lực triển khai chiếnlược kinh doanh
Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu liên quan đến hoạch định
chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú ởkhu vực thị trường miền Bắc, trong đó tập trung vào các khu vực Bắc Ninh và các tỉnhlân cận ở miền Bắc như Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang
Sản phẩm kinh doanh: Đề tài tập trung nghiên cứu đến các công trình xây dựng
Chung cư
Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác hoạch chiến lược kinh
doanh của các doanh nghiệp Xây Dựng Việt Nam với định hướng nghiên cứu tại Công
ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú thu thập dữ liệu liên quan tới công
ty và ngành hàng kinh doanh trong giai đoạn (2013 - 2015), giải pháp hoạch địnhchiến lược cho 3 năm tiếp theo (2016 – 2018) và tầm nhìn 2020
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương nội dung chính:
Chương I: Một số lý luận cơ bản về vấn đề hoạch định chiến lược kinh doanh
của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú.
Chương III: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến
lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
Trang 11CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH
ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm và lí luận có liên quan
1.1.1 Khái niệm và nội dung của chiến lược
Chiến lược là khâu đầu tiên của quá trình quản trị doanh nghiệp và là cơ sở đểtiến hành các hoạt động quản trị khác Trên Thế Giới nói chung và Việt Nam nói riêngthì hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược, dưới đây là một số kháiniệm của các nhà kinh tế:
Theo G Johnson & K Scholes (1999): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các
mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành
động cũng như sự phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này” [Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại, bài giảng quản trị chiến lược, 2015]
Theo F David (2008): “Chiến lược là tập hợp quyết định và hành động cho phép
dự đoán trước, hoặc ít nhất là dự báo được một tương lai có thể nhìn thấy trước nhưng
vẫn còn đầy bất trắc và rủi ro” [Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại, bài giảng quản trị chiến lược, 2015]
Tóm lại, chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt tớitrong dài hạn, những đảm bảo về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này và đồngthời những cách thức, tiến trình hành động trong khi sử dụng những nguồn lực này Do
đó, chiến lược được hiểu là như một kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát địnhhướng sự phát triển và tạo lập lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
[Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015]
1.1.2 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp
Trong quản trị chiến lược được chia ra thành ba cấp chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp từ đó các nhà quản trị chiến lược có thể đưa ra những định hướng đúngđắn cho doanh nghiệp:
(1) Chiến lược cấp công ty do hội đồng quản trị chịu trách nhiệm xây dựng Chiến lược doanh nghiệp có liên quan tới mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh
nghiệp để đáp ứng được kỳ vọng của các cổ đông Chiến lược cấp công ty được coinhư lời công bố về mục tiêu dài hạn và định hướng phát triển của tổ chức Một chiến
Trang 12lược cấp công ty phải trả lời các câu hỏi: “Doanh nghiệp đã, đang và sẽ hoạt độngtrong ngành kinh doanh hoặc những ngành kinh doanh nào?”
(2) Chiến lược cấp kinh doanh (gọi tắt là chiến lược kinh doanh) liên quan tới
việc làm thế nào để một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên thị trường(đoạn thị trường) cụ thể Chiến lược cấp kinh doanh phải chỉ ra được cách thức doanhnghiệp cạnh tranh trong các ngành kinh doanh khác nhau, xác định vị trí cạnh tranhcho các SBU và làm thế nào để phân bổ các nguồn lực hiệu quả Chiến lược cấp kinhdoanh trả lời cho những câu hỏi: “Ai là khách hàng của doanh nghiệp? Nhu cầu củakhách hàng là gì? Chúng ta phải khai thác lợi thế cạnh tranh như thế nào để phục vụnhu cầu của khách hàng?”
(3) Chiến lược cấp chức năng: trả lời cho câu hỏi từng bộ phận chức năng trong
tổ chức (R&D, hậu cần, sản xuất, marketing, tài chính…) được tổ chức như thế nào đểthực hiện được chiến lược cấp công ty và chiến lược cấp kinh doanh? Chiến lược cấpchức năng như là một lời công bố chi tiết về các mục tiêu và phương thức hành độngngắn hạn nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn của các SBU và mục tiêu dài hạn của
tổ chức Chiến lược cấp chức năng giải quyết hai vấn đề: thứ nhất là đáp ứng của lĩnhvực chức năng đối với môi trường tác nghiệp, thứ hai là phối hợp với các chính sáchchức năng khác nhau
Kết luận: Đề tài tập trung hoạch định chiến lược cho Công ty Cổ phần Tư vấn
Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú ở cấp độ kinh doanh
1.1.3 Khái niệm và quy trình quản trị chiến lược
1.1.3.1 Khái niệm quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược được định nghĩa là một tập hợp các quyết định và hành độngđược thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiếnlược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của một doanh nghiệp (F.David, 2008) Từ định nghĩa này có thể thấy: Hoạch định - Thực thi - Đánh giá là bahoạt động cơ bản của quá trình quản trị chiến lược
[Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015] 1.1.3.2 Quy trình quản trị chiến lược
Quy trình quản trị chiến lược được chia làm ba giai đoạn: hoạch định, thực thi vàđánh giá điều chỉnh chiến lược
Trang 13* Giai đoạn 1: Hoạch định chiến lược
Ở giai đoạn này các nhà quản trị sử dụng các phương pháp, công cụ, phương tiệnthích hợp nhằm hoạch định bản chiến lược cho thời kì chiến lược cụ thể Nội dung chủyếu của giai đoạn nay là nghiên cứu các nhân tố vên ngoài, bên trong doanh nghiệp đểxác định mặt yếu, mặt mạnh, thời cơ cũng như thách thức; hợp nhất phân tích tổng hợpbằng công cụ thích hợp; xác định mục tiêu, lựa chọn và quyết định chiến lược
* Giai đoạn 2: Thực thi chiến lược.
Các nội dung chủ yếu ở giai đoạn này là soát xét lại tổ chức, đề xuất các chínhsách cho quá trình thực hiện chiến lược; thiết lập mục tiêu và giải pháp trung hạn, hàngnăm và các kế hoạch ngắn hạn hơn; phân phối các nguồn lực tài nguyên theo các kếhoạch đã xây dựng
* Giai đoạn 3: Đánh giá, điều chỉnh chiến lược
Giai đoạn này chủ yếu xem xét, đánh giá các yếu tố bên ngoài, bên trong doanh nghiệp; đo lường, đánh giá kết quả, so sánh chúng với các tiêu chuẩn “giới hạn” và thực hiện điều chỉnh mục tiêu, chính sách và giải pháp cho phù hợp với những biểu hiện mới của môi trường kinh doanh
[Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015]
1.1.4 Khái niệm và nội dung của hoạch định chiến lược
1.1.4.1 Khái niệm của hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược có vai trò vô cùng quan trọng trong quản trị chiến lược làgiai đoạn đầu tiên quyết định đến quá trình thực thi chiến lược và kiểm tra đánh giáchiến lược Và có rất nhiều các quan điểm khác nhau về hoạch định chiến lược:
Theo M.Porter: “Hoạch định chiến lược như là mắt xích quan trọng đối với quá
trình thực hiện, không có bất cứ sự thay đổi nào đối với hoạch định chiến lược Nângcao chất lượng là vô nghĩa nếu như không biết đặc tính nào liên quan tới lĩnh vực cạnhtranh”
Theo J.Roger Morrison Và James G.Lee: “Nhà hoạch định chiến lược giỏi là
người có một ý tưởng kinh doanh rõ ràng dựa trên kiến thức về kinh tế và những yếu
tố thành công trong công nghiệp Hoạch định chiến lược hợp lý sẽ cố gắng giành đượclợi thế cạnh tranh bằng cách nắm bắt thế chủ động”
Tuy các tác giả có cách diễn đạt quan điểm của mình khác nhau nhưng xét trênmục đích thống nhất của hoạch định chiến lược thì ý nghĩa chỉ là một Và nó được hiểu
Trang 14theo một cách đơn giản như sau: “Hoạch định chiến lược là một quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các cơ hội, thách thức điểm mạnh, điểm yếu bên ngoài và bên trong doanh nghiệp để ra các mục tiêu dài hạn
và lựa chọn các chiến lược để thay thế những vấn đề cụ thể trong đó được giải quyết theo một cách thức hợp lý”.
[Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015] 1.1.4.2 Nội dung của hoạch định chiến lược
* Nội dung: Hoạch định chiến lược bao gồm sáu nội dung cơ bản:
- Hoạch định tầm nhìn và nhiệm vụ
- Phân tích cơ hội và đe dọa bên ngoài
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu bên trong
- Thiết lập các mục tiêu dài hạn
- Hoạch định các chiến lược
- Lựa chọn chiến lược
* Vai trò: Từ các công trình của các nhà nghiên cứu và xuất phát từ bản chất
của hoạch định chiến lược kinh doanh, có thể rút ra được vai trò chủ yếu của hoạchđịnh chiến lược kinh doanh:
Thứ nhất, tạo lập chiến lược để giành lợi thế cơ bản trong kinh doanh Sản phẩm
chủ yếu của hoạch định chiến lược kinh doanh là chiến lược kinh doanh Chính nhờ cóchiến lược mà doanh nghiệp có thể lường trước các tình huống kinh doanh, tính toánphương án kinh doanh, từ đó chủ động hơn trong môi trường kinh doanh đầy biếnđộng, tận dụng các cơ hội kinh doanh, tăng thế lực và lợi thế cạnh tranh để đạt đượchiệu quả kinh doanh một cách chủ động
Thứ hai, nhờ có chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp có thể thực hiện quản trị
một cách hiệu quả hơn Bởi trong quá trình hoạch định chiến lược, doanh nghiệp sẽphải phân tích môi trường bên ngoài, môi trường bên trong, để tìm ra điểm mạnh, điểmyếu, thời cơ, thách thức trong hiện tại và tương lai, từ đó cân đối tài nguyên, và nguồnlực của doanh nghiệp với cơ hội thị trường nhằm đảm bảo tốt mục tiêu đề ra, và có thểứng phó một cách chủ động với những biến đổi của môi trường kinh doanh
Thứ ba, phát triển niềm tin và ý chí cho các thành viên của doanh nghiệp luôn
giữ vững hướng đi chung của công ty Người lao động, chủ sở hữu, nhà quản lý sẽ cóđược niềm tin vào tương lai của doanh nghiệp khi họ biết rằng tương lai đó đã được
Trang 15cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng Thậm chí họ sẽ hứng khởi làm việc hơn khi chính họđược tham gia vào quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệpmình, bản thân họ không còn thấy bị gò bó bởi phải thực hiện những quyết định cứngnhắc mang tính chỉ tiêu như trước.
1.2 Phân tích nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
1.2.1 Mô hình nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty
Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
[Nguồn: Tác giả tự nghiên cứu và tổn hợp]
1.2.2 Nội dung nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
1.2.2.1 Xác định SBU kinh doanh
SBU là từ viết tắt của cụm “Strategic Business Unit”, được dịch theo thuật ngữchuyên môn là “Đơn vị kinh doanh chiến lược” - là một khái niệm căn bản của quản trịchiến lược Mỗi đơn vị kinh doanh được xây dựng và định vị khác nhau khi so sánh ở
Hoạch định nguồn lực triển khai chiến lược
XÁC ĐỊNH SBU kinh doanh
Xác định tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh, mục tiêu chiến
lược
Phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích môi trường bên trong
Lựa chọn và ra quyết định chiến lược
Trang 16các mô hình, các ma trận Một SBU thông thường hay được thấy là một đơn vị kinhdoanh độc lập (Công ty) hoặc là một nhóm các đơn vị kinh doanh trong cùng mộtmảng, vì vậy nó có chiến lược và hạch toán lợi nhuận riêng Khi tạo ra một SBU hoặcliên kết hay hợp nhất để có được một SBU là vì nó được tính toán nằm trong chiến
lược tổng thể của công ty mẹ, và mục đích quan trọng hơn cả là nó giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh hoặc bảo đảm sự ổn định cho các hoạt động chính của cả tập đoàn,
chứ không chỉ vì lợi nhuận cho dù SBU này có thể sinh lời
1.2.2.2 Xác định tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh, mục tiêu chiến lược
Xác định được tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lượccủa doanh nghiệp là giai đoạn mở đầu vô cùng quan trọng trong toàn bộ quá trình quảntrị chiến lược Nó được hiểu là việc mà doanh nghiệp đi tìm hiểu được rõ đích đến màmình muốn đạt tới trước khi xác định con đường mình đã chọn
* Tầm nhìn chiến lược
Khái niệm: Johnson & Scholes, tác giả cuốn sách Corporate Strategy đã định nghĩa “tầm nhìn chiến lược là một định hướng phát triển cho tương lai, một khát vọng của tổ chức về những điều mà tổ chức muốn đạt tới ” Tầm nhìn chiến lược được hiểu
là một hình ảnh, một bức tranh sinh động về những điều có thể xảy ra đối với mộtdoanh nghiệp trong tương lai Tầm nhìn thể hiện ước muốn, tham vọng của doanhnghiệp và thực chất tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi:
“Doanh nghiệp muốn đi về đâu? Và nỗ lực sáng tạo điều gì?” Bằng cách xác định tầm
nhìn chiến lược cho doanh nghiệp, nhà lãnh đạo sẽ tập trung sự quan tâm và khả năngđóng góp của mọi thành viên trong doanh nghiệp
[Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015] Vai trò: Tầm nhìn chiến lược doanh nghiệp là hướng tiếp cận tiên phong đối với
lĩnh vực kinh doanh mà bạn đang theo đuổi Khi hoạch định tầm nhìn chiến lược vàphổ biến nó tới các nhân viên cũng như cộng đồng, sẽ giúp các khách hàng và bản thânbạn tin tưởng và hành động theo những niềm tin đó Sớm hay muộn, công ty bạn cũng
sẽ phát triển theo hướng cung cấp và đáp ứng được những gì mà khách hàng mongmuốn tìm kiếm
* Hoạch định sứ mạng kinh doanh
Khái niệm: Sứ mạng kinh doanh là bản tuyên bố của doanh nghiệp đối với xã
hội, chứng minh tính hữu ích của doanh nghiệp đối với xã hội Thực chất bản tuyên bố
Trang 17về sứ mạng của doanh nghiệp tập trung làm sáng tỏ một vấn đề hết sức quan trọng:
“Doanh nghiệp tồn tại nhằm mục đích gì ?” Sứ mạng của doanh nghiệp là một mụctiêu duy nhất nhằm phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác về loại hình và
là điểm nhận dạng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Nói một cách ngắn gọn sứmạng mô tả sản phẩm thị trường lĩnh vực công nghệ được tập trung cho doanh nghiệp
[Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015] Vai trò: Theo tổ chức King & Cleland, việc xác định sứ mệnh đúng đắn đóng vai
trò quan trọng trong sự thành công của một doanh nghiệp vì:
- Nó đảm bảo sự nhất trí về mục đích trong nội bộ doanh nghiệp
- Nó cung cấp một cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối các nguồn lực củadoanh nghiệp
- Nó tạo ra tiếng nói chung, là trung tâm điểm để mọi người đồng tình với mụcđích và phương hướng của doanh nghiệp
- Nó tạo điều kiện để chuyển mục đích của doanh nghiệp thành mục tiêu thíchhợp, chuyển mục tiêu thành các chiến lược và biện pháp hoạt động
* Thiết lập mục tiêu chiến lược
Khái niệm: Mục tiêu chiến lược được hiểu là: “những trạng thái, những cột mốc,
những tiêu chí cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhấtđịnh, đảm bảo sự thực hiện thành công tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp”
[Thompson & Strickland, 2001].
Đặc điểm: Mục tiêu chiến lược chỉ đạo hành động, cung cấp khuôn khổ để định
hướng nỗ lực của toàn doanh nghiệp, và có thể được sử dụng như tiêu chuẩn đánh giá
để đo lường mức độ hiểu quả của hoạt động kinh doanh Mục tiêu nhằm chuyển hóatầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đolường được Căn cứ vào thời gian thực hiện, có thể chia mục tiêu chiến lược thành hailoại: mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn
Trang 18Đối thủ cạnh tranh hiện tại Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Gia nhập tiềm năng
Quyền lực tương ứng của đe dọa gia nhập mới
các bên liên quan khác
quyền lực thương lượng
của người mua
quyền lực thương lượng đe dọa của các sản phẩm/ dịch vụ thay thế
của người cung ứng
Hình 1.2: Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành của M Porter
[Nguồn: Slide bài giảng Quản trị chiến lược – Đại học Thương Mại] (1) Đe dọa gia nhập mới: đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những doanh nghiệp
hiện không cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng gia nhập thị trường Đối thủnhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu tùy thuộc vào các yếu tố sau:
Thứ nhất là sự hấp dẫn của ngành, các yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêunhư tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
Thứ hai là những rào cản gia nhập ngành là những yếu tố làm cho việc gia nhậpngành khó khăn và tốn kém hơn như: tính kinh tế của quy mô, chuyên biệt hóa sản
Trang 19phẩm, nhu cầu vốn đầu tư ban đầu, chi phí, gia nhập vào các hệ thống phân phối, chínhsách của chính phủ,…
(2) Quyền thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng: Quyền thương lượng của nhà cung ứng lớn thì làm tăng giá thành và và dẫn đến giảm khối lượng cung ứng,
còn nếu như quyền thương lượng của khách hàng tăng làm giảm giá thành và tăngkhối lượng tiêu thụ Các yếu tố ảnh hưởng đến quyền thương lượng của khách hàng vànhà cung ứng như: mức độ tập trung ngành, đặc điểm hàng hóa/ dịch vụ, chuyên biệthóa sản phẩm/ dịch vụ, chi phí chuyển đổi nhà cung ứng, khả năng tích hợp phía sau
(trước)
(3) Đe dọa từ các sản phẩm/ dịch vụ thay thế: là những sản phẩm từ những
ngành kinh doanh khác nhưng có khả năng cùng thỏa mãn nhu cầu như nhau củakhách hàng Các nguy cển đổi trong khi sử dụng các sản phẩm, xu hướng sử dụnghàng thay thế của khách hàng, tương quan giữa giá cả và chất lượng của mặt hàng thaythế Dự đoán đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế: nghiên cứu chức năng sử dụngcủa mỗi sản phẩm/ dịch vụ ở mức độ rộng nhất có thể, kiểm soát sự ra đời của côngnghệ mới
(4) Mức độ cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh hiện tại: mức độ cạnh tranh
giữa các công ty cạnh tranh trong ngành thể hiện ở: các rào cản rút lui khỏi ngành,mức độ tập trung của ngành, mức độ tăng trưởng của ngành, tình trạng dư thừa côngsuất, đặc điểm của sản phẩm/ dịch vụ, các chi phí chuyển đổi, tính đa dạng của đối thủcạnh tranh, tình trạng sàng lọc trong ngành
(5) Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác: môi trường kinh doanh
trong ngành chịu ảnh hưởng bởi các bên liên quan như: cổ đông là giá cổ tức và lợi ích
cổ phần; công đoàn là tiền lương thực tế, cơ hội thăng tiến và điều kiện làm việc; các
hỗ trợ từ Chính phủ và củng cố các quy định, luật; mức độ tin cậy của các tổ chức tíndụng và trung thành với các điều khoản giao ước; tham gia vào các chương trình cuảcác hiệp hội thương mại, tạo công ăn việc làm cho dân cư địa phương, đóng góp vào
sự phát của xã hội
Môi trường vĩ mô
Là nơi mà doanh nghiệp tìm kiếm những cơ hội và những mối đe dọa có thể xuấthiện, nó bao gồm tất cả các nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động và kếtquả thực hiện của Doanh nghiệp
Trang 20(1) Nhóm lực lượng kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng nhất với doanh
nghiệp kinh doanh xây dựng là vấn đề lãi suất, lạm phát Lạm phát có thể làm giảmtính ổn định của nền kinh tế, làm nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn lãi suất cao hơn,chi phí đầu vào tăng cao… gây khó khăn cho doanh nghiệp Chính vì thế để đảm bảothành công cho doanh nghiệp trước những biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phảitheo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, cácchính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơhội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa từ nền kinh tế
(2) Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật: Sự ổn định về chính trị cho phép
doanh nghiệp xây dựng được chiến lược kinh doanh lâu dài, hạn chế rủi ro về mặtchính trị Để đảm bảo sự cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp thì luật phápđóng vai trò rất quan trọng Đối với các công ty xây dựng thì đòi độ an toàn cao, do đó
sẽ có sự chú tâm của nhà nước Nếu không đạt tiêu chuẩn về chất lượng có thể bị đìnhchỉ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật
(3) Nhóm lực lượng văn hóa – xã hội: Những thay đổi về văn hóa như nhân
khẩu, thói quen tiêu dùng, phong tục tập quán, mật độ dân số, trình độ dân trí, thu nhậpcủa người tiêu dùng… có ảnh hưởng quan trọng đến hầu hết các doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng Mỗi sự thay đổi của các lực lượng văn hóa
có thể tạo ra một sản phẩm mới nhưng cũng có thể xóa đi một sản phẩm đang kinhdoanh trên thị trường
(4) Nhóm lực lượng công nghệ: Bên cạnh các tiện ích của công nghệ mới khi ra
đời thì nó cũng có thể là nguy cơ cho doanh nghiệp, nếu không đủ vốn đầu tư vàomảng này Nhất là các công ty xây dựng thì công nghệ có ảnh hưởng rất lớn, quyếtđịnh đế chất lượng sản phẩm đầu ra
* Từ việc xác định các nhân tố từ môi trường vĩ mô và các nhân tố thuộc môi
trường ngành ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp taxây dựng mô thức EFAS Mô thức EFAS được xây dựng theo 5 bước:
Bước 1: Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 nhân tố (cơ hội & đe doạ) có vaitrò quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp
Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi nhân tố này từ 1.0 (quan trọng nhất)đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng nhân tốđến vị thế chiến lược hiện tại của doanh nghiệp Mức phân loại thích hợp có thể được
Trang 21xác định bằng cách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với những doanhnghiệp không thành công.Tổng độ quan trọng của tất cả các nhân tố này = 1
Bước 3: Đánh giá xếp loại cho mỗi nhân tố từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứcách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với các nhân
tố này Như vậy sự xếp loại này là riêng biệt của từng doanh nghiệp, trong khi đó sựxếp loại độ quan trọng ở bước 2 là riêng biệt dựa theo ngành
Bước 4: Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với điểm xếp loại để xác định sốđiểm quan trọng của từng nhân tố
Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của tất cả các nhân tố bên ngoài để xác địnhtổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt)đến 1.0 (Kém) và 2.5 là giá trị trung bình
Bảng 1.1: Ma trận EFAS
Các yếu tố chiến
lược bên ngoài (1)
Mức độ quan trọng (2)
(1) Nguồn nhân lực: việc quản lý nhân sự là cốt lõi đối với công tác hoạch định
chiến lược, người làm quản trị muốn chiến lược của mình thành công thì họ cần làmcho nhân viên của mình hiểu được và cũng mong muốn thực hiện chiến lược Hoạtđộng quản trị nhân lực tập trung vào quản lý con người từ công việc tuyển dụng, hộinhập phân chia công việc, đánh giá và thúc đẩy, chú ý tới năng lực làm việc và phẩmchất cá nhân Do đó công tác nhân sự có vai trò quan trọng hàng đầu trong quản trịchiến lược cũng như với doanh nghiệp
(2) Nguồn tài chính: quản lý tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong
hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định đến tính độc lập, sự thành bại củadoanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Quản trị tài chính làm công tác huy
Trang 22động vốn, ra quyết định về đầu tư và tài trợ, quản lý và phân tích tài chính để giúp đưa
ra các quyết định chiến lược sát với tình hình tài chính của doanh nghiệp, làm tối đahóa giá trị của doanh nghiệp
(3) Cơ sở vật chất, công nghệ: bao gồm hệ thống phương tiện vận chuyển, nhà
kho, bến bãi, máy móc, trang thiết bị, cũng như cách thức sử dụng chúng Các yếu
tố này có ảnh hưởng rất lớn tới công tác hoạch định chiến lược kinh doanh Chiến lượckinh doanh đưa ra phải dựa trên điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ của doanhnghiệp, có như vậy mới tạo ra sự đồng đều, hợp nhất và tận dụng tối đa nguồn lực thìchiến lược đó mới có cơ hội thành công
(4) Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp: trong nền kinh tế hiện nay số lượng các
nhà cung ứng khá nhiều, trước khi người tiêu dùng lựa chọn sử dụng một sản phẩmnào đó thì họ đều tìm hiểu rất kỹ vào sản phẩm đó đặc biệt là uy tín và danh tiếng củadoanh nghiệp Uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của danh nghiệp, và là một lợi thế cạnh tranh Để xâydựng được uy tín và danh tiếng phải mất khá nhiều thời gian và công sức nên nếu cácdoanh nghiệp muốn phát triển nhanh cần có chiến lược xây dựng uy tín cho doanhnghiệp mình ngay từ ngày đầu tiên
* Lợi thế cạnh tranh là vị thế mà một doanh nghiệp muốn đạt được so với các đối
thủ cạnh tranh Vị thế này được thể hiện trên thị trường thông qua các yếu tố cạnhtranh như giá sản phẩm hay sự khác biệt hóa, hoặc đồng thời là cả hai Lợi thế cạnh
tranh có ba dạng: Chi phí thấp, khác biệt hóa và tập trung hóa [Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015]
Dựa trên việc xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới hoạch định chiến lược kinhdoanh để đánh giá mực độ ảnh hưởng ta sử dụng mô thức IFAS Mô thức IFAS làcông cụ để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và quan trọng của các bộ phận chứcnăng trong doanh nghiệp Mô thức đánh giá tổng hợp các yếu tố thuộc môi trường bêntrong của doanh nghiệp được xây dựng theo 5 bước:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh/ điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng)đến 1,0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu
Trang 23tố cho thấy tầm quan trọng tương đối chủ yếu của yếu tố đó đối với sự thành công củadoanh nghiệp Không kể yếu tố đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, thì các yếu
tố được xem là có ảnh hưởng càng lớn đến hoạt động doanh nghiệp thì có độ quantrọng càng cao
Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 (thấp nhất) đến 4 (cao nhất) căn cứ vàođặc điểm hiện tại của doanh nghiệp đối với nhân tố đó Việc xếp loại ở bước này căn
cứ cào đặc thù của doanh nghiệp trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vàongành hàng
Bước 4: Nhân mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại của nó nhằm xácđịnh điểm quan trọng cho từng biến số
Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp bằng cạnh cộngđiểm quan trọng của từng biến số Tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp xếp loại
từ 1,0 cho đến 4,0; với 2,5 là mức trung bình
Bảng 1.2: Ma trận IFAS
Các yếu tố chiến
lược bên ngoài (1)
Mức độ quan trọng (2)
Xếp loại (3)
Tổng điểm quan trọng (4) Chú giải (5)
Trang 241.2.2.5 Lựa chọn và ra quyết định chiến lược
* Mô thức TOWS
Mô hình phân tích môi trường (hay còn gọi là ma trận TOWS) là tên gọi tắt của
ma trận gồm thách thức (T- Threats), cơ hội (O – Opportunities), điểm yếu (W –Weaknesses), điểm mạnh (S – Strenghts)
Mô thức TOWS là mô thức dùng để thực hiện đánh giá, phân tích các yếu tố,hoàn cảnh môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp để nhậnbiết các cơ hội, các đe dọa và các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó nhàquản trị hoạch định chiến lược phù hợp với doanh nghiệp và thị trường
Bảng 1.3: Cấu trúc phân tích TOWS
Strengths Các điểm mạnh
Weaknesses Các điểm yếu Opportunities
Các cơ hội
SO - Chiến lược phát huy điểm
mạnh và tận dụng cơ hội
WO - Chiến lược hạn chế điểm
yếu và tận dụng cơ hội
(Nguồn: Giáo trình Quản trị Chiến lược – ĐH Thương mại)
* Quy trình thiết lập Mô thức TOWS (bao gồm 8 bước):
Bước 1: Liệt kê các cơ hội Cơ hội kinh doanh là những yếu tố, sự kiện hoàncảnh tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh haythực hiện một mục tiêu nào đó có hiệu quả
Bước 2: Liệt kê các thách thức Thách thức là tập hợp những hoàn cảnh, yếu tố,
sự kiện gây khó khăn cho việc thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc mục tiêu nào
đó, hoặc sẽ dẫn đến một kết cục không mong đợi cho doanh nghiệp
Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong
Bước 5: Định hướng chiến lược SO (chiến lược điểm mạnh - cơ hội): các chiếnlược này sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơhội bên ngoài
Bước 6: Định hướng chiến lược WO (chiến lược điểm yếu - cơ hội): các chiếnlược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong doanh nghiệp bằng cách tận dụngnhững cơ hội bên ngoài
Trang 25Bước 7: Định hướng chiến lược ST (chiến lược điểm mạnh - thách thức): cácchiến lược này sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm điảnh hưởng của môi trường bên ngoài.
Bước 8: Định hướng chiến lược WT (chiến lược điểm yếu - thách thức): là nhữngchiến lược phòng thủ nhằm giảm đi điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đedọa từ môi trường bên ngoài
* Mô thức QSPM
Ma trận QSPM biểu thị sự hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn
Nó cung cấp cơ sở khách quan để xem xét và quyết định lựa chọn chiến lược sản phẩmthích hợp nhất Quy trình thiết lập ma trận QSPM gồm các bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội/đe dọa và điểm mạnh/yếu cơ bản vào cột bên trái của
ma trận QSPM
Bước 2: Xác định thang điểm cho mỗi yếu tố thành công cơ bản bên trong và bênngoài
Bước 3: Xem xét lại các mô thức trong giai đoạn 2 và xác định các chiến lược thế
vị mà công ty quan tâm thực hiện
Bước 4: Xác định điểm số cho tính hấp dẫn (AS) Đó là giá trị bằng số biểu thịtính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược trong nhóm các chiến lược có thể thay thếnào đó Số điểm hấp dẫn được phân từ 1 = không hấp dẫn, 2 = ít hấp dẫn, 3 = khá hấpdẫn, 4 = rất hấp dẫn
Bước 5: Tính điểm tổng cộng của tổng điểm hấp dẫn (TAS) Tổng số điểm hấpdẫn là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4)trong mỗi hàng, chỉ xét về ảnh hưởng của yếu tố thành công quan trọng bên trong vàbên ngoài ở cột bên cạnh thì tổng số điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương đối củamỗi chiến lược lựa chọn Tổng số điểm hấp dẫn càng cao thì chiến lược càng hấp dẫn(chỉ xét về yếu tố thành công quan trọng ở bên cạnh)
Trang 26Bảng 1.4: Ma trận lượng hóa kế hoạch chiến lược QSPM
Chiến lược 3 Các nhân tố bên trong:
Các nhân tố bên ngoài Các nhân tố bên ngoài
(khả năng phản ứng của công ty)
* Hoạch định phương án Marketing: Để xây dựng phương án Marketing doanh
nghiệp cần nhận dạng các thị trường mục tiêu, phân khúc thị trường đồng thời đưa racác chương trình tiếp thị phù hợp với thị trường hoặc phân khúc thị trường đã chọnlựa, đưa ra chính sách định vị sản phẩm Cần giải quyết các câu hỏi: Sản phẩm củadoanh nghiệp sẽ hướng đến đoạn thị trường nào? Đó là những sản phầm gì? Mức giá?Cách thức phân phối và xúc tiến như thế nào?
* Hoạch định phương án nhân sự: Xây dựng phương án nhân sự cho chiến lược
kinh doanh cần xác định số lượng, chất lượng và các chính sách nhân sự khác (như
Trang 27tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ, điều chuyển,…) để phục vụ cho chiến lược kinh doanh
mà doanh nghiệp đã xác định
* Hoạch định phương án tài chính: Xác định tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp
đang cần, dự toán chi khoảng bao nhiêu trên năm Khi đã huy động được nguồn vốnthì điều cần làm nhất làm làm sao để lãi mẹ đẻ lãi con, chi phí thấp đi và lợi nhuậntăng lên
Trang 28CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG HƯNG PHÚ 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
Tên giao dịch quốc tế: Hung Phu Investment consultant and construction jointstock company
Tên viết tắt: Hưng Phú C&C JSC
Địa chỉ : Tầng 4, Nhà T2, Trường Đại học Giao thông Vận tải, phường LángThượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
(chi tiết đính kèm phụ lục 1).
2.1.3 Mặt hàng và thị trường kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú hoạt động trên nhiềumảng kinh doanh khác nhau nhưng hiện nay công ty tập trung vào một số lĩnh vựckinh doanh chủ yếu: Tư vấn và xây dựng các công trình giao thông; Buôn bán phụtùng thiết bị giao thông; Chuyển giao công nghệ trong ngành giao thông; Kinh doanhbất động sản; Thiết kế công trình thông tin tín hiệu đường sắt, cầu đường, cầu hầm,các loại toa xe, hệ thống điện, sản phẩm cơ khí, công trình giao thông đường sắt; Giámsát thi công xây dựng
Trang 29Như vậy: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và xây dựng Hưng Phú có 3 ngành
nghề chính: Thi công xây dựng, tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát
Trong 3 ngành nghề chính của công ty thi công xây dựng là ngành nghề đượccông ty hướng tới nhiều nhất
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Nhận xét: Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh được kính kèm trong phụ
lục 2 ta thấy:
Về doanh thu: Tổng doanh thu giảm chủ yếu là do sự giảm xuống của doanh thu
thuần Tuy doanh thu tài chính và thu nhập khác có xu hướng giảm và biến độngkhông đều qua các năm, nhưng do 2 nguồn thu nhập này chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏtrong tổng doanh thu nên sự giảm xuống của nó không ảnh hưởng nhiều đến sự tổngdoanh thu Doanh thu 2015 giảm mạnh so với 2013 cho thấy quy mô của công ty đangngày thu hẹp, hoạt động kinh doanh ngày càng kém hiệu quả
Về chi phí: Chi phí giảm liên tục qua các năm, sự biến động của chi phí chịu
ảnh hưởng bởi sự biến động của các nguồn chi phí hình thành nên tổng chi phí
Về lợi nhuận: Lợi nhuận đạt được nhiều nhất vào năm 2013 giảm mạnh vào
2014 và cho đến 2015 tuy đã tăng lên nhưng vẫn chưa bằng 1 nửa năm 2013
Nhìn chung, doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty làkhông lớn và giảm mạnh qua các năm cho thấy quy mô sản xuất của Công ty mỗi nămđều bị thu hẹp so với năm trước, chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh có giảmnhưng vẫn chiếm tỷ lệ rất cao dẫn đến lợi nhuận đạt được tương đối thấp Điều nàycho thấy sự yếu kém trong khâu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, hoạtđộng kinh doanh chưa thực sự đem lại hiệu quả
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác hoạch định chiến lược của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
2.2.1 Môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Trang 30thực hiện tốt mục tiêu đề ra cho các năm tới.
Nền kinh tế ổn định đời sống nhân dân ổn định, nhiều mặt được cải thiện Tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp Hòa chung với nền kinh tếcủa cả nước thì Bắc Ninh có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá tốt, tổng sản phẩm trên địabàn tỉnh (GRDP) năm 2016 ước tăng 0,2% (giá so sánh 2010) so với năm 2015 Mứctăng này giúp công ty dự báo được mức tăng thu nhập của người tiêu dùng và cónhững tính toán tốt hơn về tốc độ tăng chi tiêu của thị trường giúp đưa ra những hànhđộng phù hợp
Cơ hội: Nền kinh tế tăng trưởng và thị trường bất động sản đã bắt đầu có dấu
hiệu hồi phục Tăng trưởng tín dụng bất động sản cao hơn mức tăng trưởng tín dụngchung, bất động sản vẫn là kênh hấp dẫn vốn Cụ thể, về giao dịch, trong cả năm 2015,tại Bắc Ninh có khoảng 570 giao dịch thành công (tăng gấp hơn 2 lần so với năm2014) Thị trường bất động sản năm 2015 được dự báo là tiếp tục có sự chuyển biếntích cực và các sản phẩm "hot" sẽ là những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người
mua Thị trường và nền kinh tế hiện nay đang là điều kiện vô cùng thuận lợi cho các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
Đe dọa: Cũng vì xây dựng đang là ngành “hot” cùng với sự tăng trưởng kinh tế
trong nước thì ngày càng nhiều công ty dựng lên dẫn đến cạnh tranh trong ngành, việctiếp cận nguồn vốn khó khăn do thủ tục hành chính và những yêu cầu khắt khe hơnđến từ các ngân hàng
Chính trị - pháp luật
Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có chế độ chính trị ổn định, điều này hếtsức thuận lợi đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnhthổ Việt Nam Bên cạnh đó, Chính phủ đã có những chính sách điều chỉnh theo nhữngquy tắc, luật lệ, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất, nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp xây dựng hiện nay hoạt động dựa theo các Nghị định và vănbản hướng dẫn, đặc biệt là các Nghị định: Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999
về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, Nghị định 12/2000 ngày5/5/2000 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư ban hànhkèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP, Nghị định 14/NĐ-CP ngày 5/5/2000 về việc bổ
Trang 31sung quy chế đấu thầu, ban hành kèm Nghị định 88/1999/NĐ- CP, Thông tư 11/2010/TT- BKH, Thông tư 10/2010/ TT- BKH
Bên cạnh những Nghị định, thông tư về quản lý đầu tư và xây dựng thì Quốc hội
có những sự thay đổi trong chính sách thuế tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanhnghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh Quốc hội ban hành Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổsung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật Thuếgiá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số31/2013/QH13, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Luật Thuế tài nguyên
số 45/2009/QH12, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, Luật Hải quan số 54/2013/QH13
Cơ hội: Môi trường pháp lý Việt Nam đã có những thay đổi rất tích cực, ngày
càng hoàn thiện và phù hợp hơn, tạo hành lang pháp lý tin cậy cho các doanh nghiệpyên tâm hoạt động, hoạch định các chiến lược kinh doanh Chính phủ luôn luôn có cácchính sách hỗ trợ doanh nghiệp
Đe dọa: Nhà nước đưa ra các quy định về khung giá, mức giá, những quy định
về thuê vay mà bắt buộc phải tuân theo Các doanh nghiệp không được tự do đưa giá
cá nhân như trước nữa
Văn hóa – xã hội
Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu đời sống của ngườidân cũng tăng lên Bên cạnh nhu cầu ăn ngon mặc đẹp thì người Việt hiện nay có nhucầu ở tăng lên Dân số trung bình cả nước năm 2015 là 89708,9 nghìn người, mật độ:
271 người/km2 và tốc độ tăng dân đạt 1.06%/năm Dân cư tập trung chủ yếu ở khuvực thành thị Trong đó, Bắc Ninh có dân số 6936,9 nghìn người, chiếm7,73% cả nướctrong khi diện tích chỉ chiếm 1% (mật độ dân số Hà Nội là 2087 người/km2) Quy mô
hộ gia đình Việt Nam có nhiều thay đổi, số người bình quân sống trong một hộgia đình ở Việt Nam trong vòng 13 năm đã giảm một cách đáng kể: từ 5,8 người/ hộvào năm 1994 xuống còn 4,1 người/ hộ vào năm 2007 Đây là một thị trường vô cùngtiềm năng cho các doanh nghiệp xây dựng Và lựa chọn nhà chung cư cho các cư dân
Trang 32thành thị đang là giải pháp hợp lý nhất trong khi quỹ đất ngày càng hạn hẹp và nhu cầunhà ở ngày một tăng cao.
Cơ hội: Bắc Ninh rất gần với Hà Nội có đường cao tốc nối liền nhau vì thế việc
đi lại của người dân trở lên dễ dàng, nhu cầu mua nhà tăng nhiều hơn Nhà ở chung cư
sẽ giải quyết được các vấn đề cơ bản phù hợp với mức thu nhập của người dân Tìnhhình văn hóa xã hội tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt tronglĩnh vực sản phẩm chung cư
Đe dọa: Nhân tố văn hóa – xã hội thay đổi theo thơi gian nên đôi khi khó nhận
biết các quy định, đặc tính của thị trường
- Thiết bị khoan thăm dò địa chất đến độ sâu 100m
- Thiết bị thí nghiệm: Công ty có phòng thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cơ học,thí nghiệm địa chất công trình, thí nghiệm nền, mặt đường bê tông xi măng, bê tôngnhựa và các thí nghiệm khác
Cơ hội: Nhờ các thiết bị công nghệ này công ty đã tiết kiệm được chi phí, tăng
năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm
Đe dọa: Mặc dù doanh nghiệp đã đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ từ các
nước công nghiệp phát triển nhưng tốc độ đổi mới công nghệ trang thiết bị còn chậm,chưa đồng đều và chưa theo một định hướng phát triển rõ rệt
2.2.1.2 Môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh trong ngành
Ở là nhu cầu tất yếu của mọi người, do đó hiện nay trên thị trường Việt Nam nóitrên khu vực Bắc Ninh thì có tới 500 công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Ví dụnhư: công ty TNHH xây dựng Hoàng Năm và công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thành
Đô Thăng Long, Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty Phát triển đô thị và khu công
Trang 33nghiệp Việt Nam … Hiện tại công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng đối thủcạnh tranh mạnh nhất và trực tiếp nhất trên thị trường Bắc Ninh và các tỉnh lân cậnnhư Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang là công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thành ĐôThăng Long và Tổng công ty Sông Đà Bên cạnh các nhà thầu trong nước còn có các
nhà thầu nước ngoài như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức
Đe dọa: Các đối thủ cạnh tranh đã có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, ngoài
ra còn có vốn mạnh cộng với đội ngũ nhân viên hùng hậu
Cơ hội: Đối thủ cạnh tranh chính là đàn anh đi trước để Hưng Phú vươn lên,
chính vì vậy ban lãnh đạo cần đưa ra những chính sách và chiến lược phù hợp để HưngPhú tiến nhanh đuổi kịp trên thị trường đầy ắp những cạnh tranh hiện nay
Nhà cung ứng
Nhà cung ứng của công ty là các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xâydựng, máy móc, thiết bị, tài chính Công ty đã không ngừng tạo mối quan hệ tốt đẹpvới các nhà cung ứng để đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ thi công của các công trình.Trong nhiều năm qua công ty đã có các nhà cung ứng không chỉ trong nước mà còn cảnước ngoài, một số nhà cung ứng lâu dài của công ty là Công ty cổ phần kiến trúc HàNội (cung ứng bản vẽ, bản thiết kế và tư vấn nội thất – là đối tác làm ăn lâu dài vớicông ty kể từ khi mới thành lập), công ty TNHH hệ thống xây dựng Châu Âu (cungứng hệ thống chống trượt ngã trên mái nhà, thiết bị cứu hộ cá nhân, mái kim loại nhậpkhẩu- hợp kim nhôm- mái đồng- mái kính, tấm Vivaboard nhập khẩu trực tiếp từ TháiLan, tư vấn- thiết kế kiến trúc mặt ngoài công trình, cung ứng vật liệu hoàn thiện nộithất công trình, tường kính- vách cách âm cách nhiệt nhập khẩu, cung ứng các sảnphẩm máy móc- thiết bị cho hoàn thiện ngoại thất công trình), …
Cơ hội: Vì quan hệ hợp tác 2 bên đã khá lâu nên các nhà cung cấp sẽ để cho
những mặt hàng tốt nhất, giá cả phải chăng nhất, vấn đề tài chính sẽ được giải quyết dễdàng hơn
Đe dọa: Những sản phẩm mình cần trong tương lai nhà cung ứng chưa có, nhà
cung cấp luôn gây áp lực nhất định nếu họ có quy mô, sự tập hợp và việc sở hữunguồn lực quý hiếm
Khách hàng
Khách hàng chủ yếu của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
là các chủ công trình, dự án như: Tập đoàn Cục 6 ĐS Trung Quốc, Tổng CT HH
Trang 34Trung Hưng Trung Quốc, Công ty TM Tam Nguyên – Trung Quốc, Công ty Tư vấnthiết kế Trung Quốc, Công ty Giám sát Đường sắt đô thị Bắc Kinh
Cơ hội: Nhờ vậy mà công ty đã có những công trình tương đối lớn, những khu
chung cư bình dân cho đến cao cấp
Đe dọa: Do công ty thực hiện các công trình nước ngoài đầu tư nên họ có những
quy tắc nghiêm ngặt, khắt khe đòi hỏi rất cao về chất lượng sản phẩm cũng như tiếntrình thi công Hưng Phú là công ty cũng đã có khá nhiều kinh nghiệm và thành lập lâunăm nên cũng tạo được uy tín, tuy nhiên vẫn cần khẳng định vị thế của mình trên thịtrường so với các đối thủ cạnh tranh
Đe dọa gia nhập mới
Ngành xây dựng là một ngành có rất nhiều rào cản với gia nhập mới, như: nhucầu vốn đầu tư ban đầu rất lớn, chi phí cao, đòi hỏi khả năng công nghệ và kỹ thuậtchuyên biệt, hồ sơ và thủ tục đăng ký tương đối phức tạp… nên khả năng gia nhập vàongành xây dựng là thấp Thị trường bất động sản ngày càng ấm lên, do đó mặc dù cónhiều rào cản gia nhập nhưng lĩnh vực xây dựng hiện đang là miếng bánh béo bở nên
dự báo là sẽ có nhiều sự gia nhập mới trên thị trường miền Bắc rộng lớn Trên thịtrường Hà Nội hiện nay có tới gần 1000 doanh nghiệp, thị trường Bắc Ninh có hơn
500 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nên các doanh nghiệp muốn gianhập vào ngành xây dựng phải có khẳng định năng lực của mình, vốn đầu tư ban đầulớn,…do đó gia nhập vào ngành trên thị trường Bắc Ninh khá cao nên Hưng Phú khôngchịu ảnh hưởng nhiều từ yếu tố này nhưng không phải thế mà doanh nghiệp được chủquan, luôn đề ra những phương hướng chiến lược khẳng định vị thế của mình
2.2.2 Môi trường bên trong
2.2.2.1 Tài chính
Nhận xét: Từ bảng cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty được
đính kèm trong phụ lục 3 ta thấy:
Về vốn kinh doanh: Tổng tài sản của công ty giai đoạn 2013-2015 có xu hướng
giảm xuống, đặc biệt giảm mạnh ở cuối năm 2015 Một cách khái quát thì tỷ trọng tàisản ngắn hạn của công ty trong cả giai đoạn 2010-2014 luôn lớn hơn tài sản dài hạn,điều này chứng tỏ công ty đang có sự đầu tư cho tài sản ngắn hạn Như vậy, tài sản củacông ty có sự biến động theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài
sản dài hạn đối với một công ty sản xuất là không hợp lý (chi tiết đính kèm phụ lục 3)
Trang 35Về nguồn vốn kinh: Nợ phải trả của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn
chiếm tỷ trọng rất nhỏ, trong đó là sự biến động chính của các khoản vay và nợ ngắnhạn cùng với khoản phải trả người bán Quy mô của vốn chủ sở hữu tăng lên trong khiquy mô tổng nguồn vốn lại có xu hướng giảm xuống làm cho tỷ trọng vốn chủ sở hữungày càng tăng Điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty khả quan, chứng tỏhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây thực sự đem lại hiệuquả cao, Công ty đang nỗ lực tự chủ về tài chính của mình
Như vậy, tình hình tài chính của Công ty trong giai đoạn này có sự biến
động không đều, do còn ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và cácnguyên nhân chủ quan khác trong Công ty, nên tình hình tài chính của Công ty không
ổn định Công ty cần cân nhắc để có những phương hướng chỉ đạo cụ thể trong tìnhhình hiện nay Để thấy rõ hơn ảnh hưởng của tình hình tài chính đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty cần tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty
2.2.2.2 Nguồn nhân lực
Số lượng, chất lượng lao động của công ty
Đặc điểm lao động của Công ty xây dựng là phân tán, nhỏ lẻ, chủ yếu ở xa trụ sởchính, điều kiện bố trí lao động gặp nhiều khó khăn Do vậy các công trình ở xa đòihỏi số lượng công nhân lớn nên ngoài việc sử dụng công nhân trong công ty, Công typhải thuê ngoài tại địa phương có công trình để tổ chức lực lượng và tiến hành thi côngđược chủ động và tiết kiệm chi phí nhân công
Để thực hiện cải cách hành chính Công ty đã tổ chức bộ máy hành chính gọn nhẹ
và phân công bố trí lao động theo đúng chuyên môn công việc, đúng người, đúng việcnhằm đảm bảo trình độ chuyên môn hóa, vừa khuyến khích cán bộ công nhân viên làmviệc tốt nhằm đạt năng suất lao động cao
* Nhận xét: Từ bảng số lượng, chất lượng của công ty được đính kèm trong phụ
lục 4 ta thấy:
Về số lượng lao động: Số lượng lao động công ty đã tăng dần qua từng năm đặc
biệt là 2014 số lượng tăng lên 43 người và đến 2015 dường như công ty đã ổn địnhhơn số lượng tăng thêm là 7 người Vì công ty mở rộng thêm nhiều ngành nghề khácnên số lượng lao động đã tăng dần theo 2 năm để phục vụ các ngành nghề đó
Trang 36Về chất lượng lao động: Qua bảng trên ta thấy số lao động trong công ty chủ
yếu là lao động nam bởi tính chất công việc, lao động nam chiếm đến hơn 90% trongnăm 2014 và 2015 Tất cả đều qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao, đây là một lợi thếcạnh tranh của công ty khi họ phát huy được những khả năng về trình độ của mình, làđiều kiện tốt để công ty mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, phát triển mạnh hơn
Cơ cấu lao động của công ty
* Nhận xét: Từ bảng cơ cấu lao động của công ty được đính kèm trong phụ lục 5
ta thấy:
Về cơ cấu lao động: Do tính chất công việc vì thế công ty chủ yếu lao động là
nam, trình độ học vấn cao Độ tuổi lao động trẻ, tính đến năm 2015 số lao động dưới
30 tuổi chiếm đến 58,33% độ tuổi tuy chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng lại đầy năng
nổ và nhiệt huyết nên công ty hứa hẹn một lợi thế cạnh tranh mạnh trên thị trường
2.2.2.3 Cơ sở vật chất – kỹ thuật và công nghệ
Đặc thù của ngành xây dựng là có chu kỳ sống của sản phẩm dài, sản phẩm cógiá trị lớn và khối lượng công việc nhiều Ngoài ra thì chất lượng của máy móc thiết bịảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, nên đòi hỏi các thiết bị phải có chấtlượng cao, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Hiện tại công ty đang có một nhà kho tập kếtvật liệu xây dựng tại Quế Võ, thiết bị sử dụng chủ yếu là các thiết bị thi công như cầntrục tháp, búa đóng cọc, máy xúc gầu nghịch, cần trục tự hành, máy khoan cọc thường xuyên được công ty kiểm tra bảo dưỡng
Phương châm hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng
Phú là đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết nên công ty đầu tư vào chất lượng sản
phẩm để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Vì vậy công ty sử dụng những công nghệ mớinhư Công nghệ sàn rỗng C-Deck (rất linh hoạt trong thiết kế, thích hợp với mọi mặtbằng, thời gian thi công giảm được 35%, giảm chi phí xây dựng và thân thiện với môitrường), phương pháp gia cố nền đất yếu bằng công nghệ Top – Base (Ưu điểm của nó
là thời gian thi công giảm còn 30%, giá thành giảm 50% so với ép cọc và không ảnhhưởng đến công trình xung quanh), Có thể nói công nghệ xây dựng Việt Nam đangdần bắt kịp với thế giới Đây là cơ hội để công ty đổi mới sản xuất, xây dựng nhưngcũng đặt ra rất nhiều thách thức về vốn, về khả năng chuyển giao và áp dụng, đặc biệtvới một công ty quy mô vừa như Hưng Phú
Trang 372.2.2.4 Uy tín, thương hiệu
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú thành lập năm 2002, từ
khi thành lập đến nay công ty luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốtnhất, chính vì điều đó mà vị thế và uy tín của công ty ngày càng tăng lên trên thịtrường Bắc Ninh Và công ty tiếp tục xây dựng cho mình thương hiệu mạnh, khẳngđịnh vị thế trên thị trường miền Bắc và đối thủ cạnh tranh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có thể đánh giá được thực trạng về hoạch định chiến lược của Công ty Cổphần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú thì tác giả cũng đã sử dụng cả 2 loại dữliệu thứ cấp và sơ cấp trong đó:
(1) Dữ liệu thứ cấp: tác giả còn sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
được công bố trên các Website, các báo, tài liệu của công ty như các báo cáo kết quảkinh doanh, kế hoạch kinh doanh…
(2) Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua 2 phương pháp là: Phỏng vấn
chuyên gia và điều tra trắc nghiệm
Phỏng vấn chuyên gia:
+ Mục đích: Phục vụ và làm khóa luận và hiểu rõ hơn về công ty đang cần làmnhững gì và thực hiện Hoạch định chiến lược cho công ty
+ Nội dung: Gồm 8 câu hỏi xoay quanh các vấn đề điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
đe dọa của công ty và đặc biệt hỏi về mục tiêu và các văn bản hoạch định chiến lượccủa công ty
+ Đối tượng phỏng vấn: Ông Trương Văn Hiệp, giám đốc Công ty Cổ phần Tưvấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
+ Thời gian: Ngày 01/03/2017
+ Địa điểm: Tại văn phòng Giám đốc của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư vàXây dựng Hưng Phú
Điều tra trắc nghiệm:
+ Mục đích: Tìm hiểu xem công ty đã có tầm nhìn chiến lược chưa, sứ mạng kinhdoanh như nào và từ đó đưa ra đề xuất để công ty hoạch định chiến lược
Trang 38+ Nội dung: Các vấn đề được đề cập trong phiếu điều tra trắc nghiệm liên quanđến hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây
dựng Hưng Phú, bao gồm:
- Xác định tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích tình thế chiến lược
- Phương pháp hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Xác định mục tiêu chiến lược kinh doanh
- Lựa chọn và ra quyết định chiến lược
+ Đối tượng điều tra: Phát ra 20 phiếu điều tra cho các cán bộ công nhân viên củacông ty; Số lượng phiếu thu về: 20 phiếu; Số lượng phiếu hợp lệ: 20 phiếu; Số lượngphiếu không hợp lệ: 0
+ Thời gian: Ngày 01/03/2017
+ Địa điểm: Tại các phòng ban Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựngHưng Phú
Mức độ đánh giá phiếu điều tra được tính theo thang điểm Likert sắp xếp theothứ tự từ: “Không quan trọng” đến “Quan trọng nhất”
(Nội dung phiếu điều tra được đính kèm trong phụ lục 7)
2.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Để có thể đánh giá được thực trạng về hoạch định chiến lược của Công ty Cổphần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú thì tác giả cũng đã sử dụng 2 phươngpháp xử lý dữ liệu:
(1) Phương pháp định tính: Thông qua các dữ liệu đã thu thập, tiến hành thống
kê, phân tích tổng hợp và đưa ra các nhận xét, kết luận về các vấn đề liên quan đếnhoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
(2) Phương pháp định lượng: tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phân tích,
tổng hợp, diễn dịch, áp dụng phầm mềm Excel để phân tích các dữ liệu Sau đó rút rakết luận, và đây cũng là căn cứ để đề xuất ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạch địnhchiến lược kinh doanh