1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

N ng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tƣ x y dựng và thƣơng mại tổng hợp quyết thắng trên thị trƣờng việt na

52 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 160,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Bích Ngọc2014 với đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh tại Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ xuất nhập khẩuHải Phòng”, đã phân tích một số n

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong thời đại phát triển của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế thị trường đangthay đổi từng ngày, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì cần phải chútrọng và phát triển năng lực cạnh tranh của công ty, để từ đó có thể cạnh tranh đượcvới đối thủ cạnh tranh Do đó việc nghiên cứu lý luận cũng như phân tích thực tiễnnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh là hết sức cần thiết

Nhận thức được tầm quan trọng và ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh đối vớidoanh nghiệp, đồng thời sau quá trình thực tập tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phầnĐTXD&TMTH Quyết Thắng cùng những kiến thức đã học được ở trường em đã lựachọn đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng vàthương mại tổng hợp Quyết Thắng trên thị trường Việt Nam

Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranhnhư: các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh, các công cụ,chỉ tiêu và các nhân tốảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh Trên cơ sở lý luận đó em nghiên cứu thực trạngnăng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần ĐTXD&TMTH Quyết Thắng để chỉ ra nhữngthành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về năng lực cạnh tranh củacông ty Từ đó, em đã đưa một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty cổ phần ĐTXD&TMTH Quyết Thắng

Trang 2

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần ĐTXD&TMTH Quyết Thắng, em đãhiểu rõ hơn về quy trình hoạt động của công ty và cách thức thực hiện quản trị bánhàng của công ty Hơn thế nữa, em được làm việc trong một môi trường chuyênnghiệp, năng động đầy nhiệt huyết Điều đó đã thôi thúc bản thân em cần cố gắng hơnnữa trong việc hoàn thiện bản thân để tạo ra nhiều cơ hội cho mình trong tương lai Thời gian thực tập tuy không quá nhiều nhưng thực sự rất quý báu, em rất biết ơnnhà trường, khoa đã tạo điều kiện cho chúng em Đồng thời, em cũng gửi lời cám ơnchân thành nhất đến ThS Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt trường Đại học Thương Mại đãhướng dẫn, giúp đỡ em để em hoàn thiện bài khóa luận này Do thời gian gấp rút vàkinh nghiệm không nhiều nên bài khóa luận còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhậnđược những ý kiến, đóng góp của thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

3 Các mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu khóa luận 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NHỮNG LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Một số lý thuyết liên quan 6

1.2 MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHÊN CỨU 8

1.2.1 Mô hình nội dung nghiên cứu đề tài 8

1.2.2 Nội dung 8

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12

1.3.1 Các yếu tố bên trong DN 12

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐTXD&TMTH QUYẾT THẮNG TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 16

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐTXD&TMTH QUYẾT THẮNG 16

2.1.1 Lịch sử phát triển của công ty đtxd&tmth Quyết Thắng 16

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 16

2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 2015-2017 17

Trang 4

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ

MÔITRƯỜNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐTXD&TMTH

QUYẾT THẮNG 18

2.2.1 Ảnh hưởng nhân tố môi trường bên ngoài 18

2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong 20

2.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐTXD&TMTH QUYẾT THẮNG 21

2.3.1 Nhận diện SBU hiện tại của công ty 21

2.3.3 Thực trạng xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLCT của công ty 23

2.3.4 Thực trạng đánh giá năng lực cạnh tranh 26

2.4 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP QUYẾT THẮNG26 2.4.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối 26

2.4.2 đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối 27

2.5 CÁC KẾT LUẬN VỀ THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY ĐTXD&TMTH QUYẾT THẮNG 28

2.5.1 Những kết quả đạt được 28

2.5.2 Những tồn tại chưa giải quyết 28

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong công ty 29

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNHTRANH TẠI CÔNG TY ĐTXD&TMTH QUYẾT THẮNG TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 31

3.1 CÁC DỰ BÁO THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐTXD&TMTH QUYẾT THẮNG 31

3.1.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 31

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty ĐTXD&TMTH Quyết Thắng 32

3.2 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐTXD&TMTH QUYẾT THẮNG 32

3.2.1 Đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn 32

3.2.2 Đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh maketing 35

3.2.3 Một số kiến nghị vĩ mô 38

KẾT LUẬN 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của cơ chế thị trường, là động lực thúc đẩy

sự phát triển của nền kinh tế Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo sức éphoặc kích ứng ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhằm nâng caonăng suất lao động Các doanh nghiệp (DN) muốn tồn tại trong thị trường phải luônvận động biến đổi để tạo cho mình một vị trí và chiếm lĩnh những thị phần nhất định

Sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏi họ phải xây dựng cho mìnhmột chiến lược cạnh tranh có hiệu quả và bền vững Các doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay, ngoài việc cạnh tranh với nhau còn phải chịu sự cạnh tranh của các công ty, tậpđoàn nước ngoài có tiềm lực kinh tế mạnh Vì vậy vấn đề cạnh tranh không phải làmột vấn đề mới, nhưng nó luôn là vấn đề mang tính thời sự, cạnh tranh khiến thươngtrường ngày càng trở lên nóng bỏng

Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại tổng hợp Quyết Thắng(ĐTXD&TMTH) đã hình thành và phát triển, vượt qua nhiều thử thách, Công ty đã đạtđược những thành tựu đáng kể trong ngành đồ gia dụng Cùng với sự phát triển của đấtnước, Công ty cổ phần ĐTXD&TMTH Quyết Thắng vẫn đang đang dần hoàn thiện và

cố gắng nâng cao hình ảnh của mình Những năm gần đây thị trường của công ty cónhững bước phát triển đáng kể và không ngừng được mở rộng, sản phẩm của công tydần trở lên quen thuộc hơn với người tiêu dùng

Bên cạnh những mặt tích cực trên, công ty vẫn còn những tồn tại, hạn chế trongnăng lực và chịu sự cạnh tranh gay gắt của những doanh nghiệp trong ngành do bảnchất của công ty là 1 công ty đa ngành Công ty Quyết Thắng vẫn chưa khai thác hết

và phát huy có hiệu quả khả năng cạnh tranh của mình Công ty cần nhanh chóngnâng cao khả năng cạnh tranh của mình, để giữ vững hình ảnh của công ty, phát triểnbền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như ngày nay Vì vậy trongquá trình học tập và rèn luyện tại công ty Quyết Thắng, tôi( Phạm Thành Đô) đã quyết

định chọn đề tài ”Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại tổng hợp Quyết Thắng trên thị trường Việt Nam” làm đề tài

nghiên cứu khóa luận

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.2.1 Tình hình nghiên cứu thế giới

Micheal Porter – được biết đến là cha đẻ của quản trị chiến lược, chính vì vậy màkhông thể bỏ qua các công trình nghiên cứu của ông thông qua các tác phẩm nổi tiếng:

NXB Khoa học kỹ thuật (1999) Giáo trình “ Chiến lược cạnh tranh”, NXB Trẻ (2008)

Giáo trình “ lợi thế cạnh tranh” Thông qua các tác phẩm của mình ông khẳng định,

Trang 8

muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xác định lợi thế của mình

để đạt thắng lợi trong cạnh tranh, có hai nhóm lợi thế cạnh tranh: lợi thế về chi phí vàlợi thế về sự khác biệt hóa

Fred R David, giáo trình “ Khái luận về quản trị chiến lược”, đã làm rõ các vấn đề

về quản trị chiến lược và áp dụng các chiến lược vào hoạt động thực tiễn của mỗidoanh nghiệp Ngoài ra còn có các tác phẩm của Philip Kotler- cha đẻ của marketing

hiện đại, NXB Thống kê (1999) thông qua tác phẩm “Quản trị marketing”.

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong nước có rất nhiều công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp phải kể đến tác giả GS.TS Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống kê (2004)qua giáo trình “ Chiến lược kinh doanh quốc tế” Qua giáo trình này tác giả đã đưa racác vấn đề liên quan đến quản trị chiến lược, các vấn đề toàn cầu hóa cũng như nhữngthuận lợi và khó khăn khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

Nguyễn Thị Hồng Nhung (2015) với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Việt Nam thông qua xây dựng văn hóa doanh nghiệp” , đưa ra một sốgiải pháp chung đó là xây dựng văn hóa thương hiệu, văn hóa đội ngũ nhân viên, nângcao môi trường nội bộ của doanh nghiệp, áp dụng tiêu chuẩn ISO-nền văn hóa chấtlượng… thúc đẩy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nguyễn Thị Bích Ngọc(2014) với đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh tại Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ xuất nhập khẩuHải Phòng”, đã phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công

ty và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh như: Hoàn chỉnh hệthống kênh phân phối, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hạ giá thành, nâng cao chấtlượng sản phẩm…

Lều Ngọc Thái, lớp K5HQ1B – Khoa Quản trị Doanh nghiệp với luận văn “Giảipháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phạm Minh” từ đó đưa ra cácgiải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty gồm nhóm giải pháp tác động đếncác yếu tố tạo lập năng lực cạnh tranh nguồn, nhóm giải pháp tác động đến các yếu tốtạo lập năng lực cạnh tranh marketing

Đoàn Trung Thành, lớp K5HQ1B – Khoa Quản trị Doanh nghiệp với luận văn “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty May 10 trên thị trường Mỹ’’ Qua

đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty bao gồm nhóm giảipháp tác động đến các yếu tố tạo lập năng lực cạnh tranh nguồn, nhóm giải pháp tácđộng đến các yếu tố tạo lập năng lực cạnh tranh marketing

3 Các mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nhằm giải quyết 3 mục tiêu cơ bản:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 9

- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần ĐTXD&TMTHQuyết Thắng trong tương quan với các đối thủ cạnh tranh đối sánh, từ đó rút ra nhữngthành công, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó.

- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổphần ĐTXD&TMTH Quyết Thắng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong công tyĐTXD&TMTH Quyết Thắng

Phạm vi về không gian:

- Giới hạn sản phẩm (SBU) mục tiêu nghiên cứu trong đề tài là tập trung vào việcbuôn bán các sản phẩm mặt hàng thương mại mà cụ thể là các thiết bị nhà bếp, đồ giadụng, các thiết bị gia đình

- Giới hạn thị trường mục tiêu nghiên cứu trong đề tài là khu vực địa bàn Thànhphố Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: nghiên cứu dữ liệu trong khoảng thời gian 3 năm 2017), đề xuất hệ thống các giải pháp trong thời gian 3 năm tới (2018-2020), tầm nhìn2025

(2015-5 Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành điều tra nhân viên và khách hàng của công ty thông qua phiếu điều tra Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Đối với nhân viên:

+ Nội dung của phiếu điều tra: Tiến hành điều tra chủ yếu về đánh giá mức độ nănglực cạnh tranh của DN mình Và các DN khác

+ Số lượng người được điều tra: 13

- Đối với khách hàng:

+ Nội dung phiếu điều tra: Điều tra về sản phẩm mà khách hàng tiêu dùng, xâydựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranhcủa DN mình và các DN khác cho khách hàng + Số lượng phiếu phát ra: 50

+ Thu về đạt chỉ tiêu: 27

Phương pháp phân tích dữ liệu

Trên cơ sở các phiếu điều tra và phiếu phỏng vấn thu về, tiến hành tổng hợp các chỉtiêu và đánh giá của nhà quản trị và nhân viên về tình hình chung, về NLCT marketingcủa Công ty Các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ điều tra trắc nghiệm được xử lý bằngcách tổng hợp các câu trả lời từ các bảng câu hỏi điều tra Sử dụng phương pháp lậpbảng tổng hợp thông tin, đánh giá các tiêu thức lựa chọn nghiên cứu dựa trên tỷ lệphần trăm của từng tiêu thức

Trang 10

6 Kết cấu khóa luận

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần ĐTXD&TMTHQuyết Thắng trên thị trường Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty ĐTXD&TMTHQuyết Thắng trên thị trường việt nam

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NHỮNG LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Michael Porter (1996) “Cạnh tranh là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đốithủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các DN Tuy nhiên, bản chất của cạnhtranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là DN phải tạo ra và mang lạicho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thểlựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh.”

Theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học, NXB Từ điển Bách khoa [HN 2001 tr42]:

“Cạnh tranh - sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranhnảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thểgiành được”

Theo Giáo trình quản trị chiến lược- Đại học Kinh tế Quốc dân : Cạnh tranh là việcđấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực củacác doanh nghiệp

Qua đó ta thấy cạnh tranh luôn được xem xét trong trạng thái động và có sự đốisánh, và trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay cạnh tranh được các chủ thểkinh tế sử dụng một cách rộng rãi vì vậy khái niệm cạnh tranh cần được xây dựng mộtcách đầy đủ, có hệ thống và tính lôgic cao

Từ những quan điểm trên tôi có thể nhận thấy rằng cạnh tranh là sự giành giật về

khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các DN với nhau, cạnh tranh thúc đẩy các DN

đi lên về nhiều mặt nhằm thu hút khách hàng về phía công ty của mình, vì khách hàng

là người nuôi sống các DN, không có khách hang thì DN không thể tồn tại được Cạnhtranh thúc đẩy nền kinh tế đi lên

1.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Theo bài giảng Quản trị chiến lược – Trường Đại học Thương mại thì ’’ Năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp là những năng lực doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốthơn so với các đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranhkhông dễ dàng thích ứng hoặc sao chép’’

Lê Đăng Doanh, trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpthời hội nhập [5, tr 28]: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khảnăng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong môi trườngcạnh tranh trong nước và ngoài nước

Trang 12

1.1.1.3 Phân loại năng lực cạnh tranh

Theo giáo trình Quản trị chiến lược của GS.TS Nguyễn Bách Khoa của đại họcthương mại Thương Mại thì NLCT của doanh nghiệp được phân loại như sau:

Bảng 1.1: Phân loại năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực tài chính Thị phần thị trường

Năng lực quản trị lãnh đạo Chính sách sản phẩm

Năng lực nguồn nhân lực Chính sách định giá

Quy mô sản xuất, kinh doanh Mạng lưới phân phối

Cơ sở vật chất kỹ thuật Công cụ xúc tiến thương mại

Hiệu suất R&D Uy tín và thương hiệu

Nguồn: GS.TS Nguyễn Bách Khoa

1.1.2 Một số lý thuyết liên quan

1.1.2.1 Lý thuyết về các lực lượng điều tiết cạnh tranh của M Porter

Bảng 1.2 Mô hình cạnh tranh của M Porter

Của nhà cung ứng nhập cuộc

(Nguồn: Michael Porter)

Nhà cung ứng sản phẩm : Nhà phân phối sản phẩm có một quyền lực nhất định tác

động đến doanh nghiệp của bạn Họ có thể kiểm soát lưu lượng sản phẩm, tăng giáthành sản phẩm,…Những yếu tố này có thể tác động đến các hoạt động trong doanhnghiệp của bạn Bạn càng có nhiều nhà phân phối sản phẩm thì quyền lực của họ cànggiảm Và ngược lại, nếu bạn có ít nhà phân phối sản phẩm, quyền lực của họ trở nênlớn hơn đối với bạn

Khách hàng: Khách hàng thường có xu hướng hạ giá thành sản phẩm của doanh

nghiệp Khách hàng tác động đến doanh nghiệp của bạn thông qua một số tiêu chí như

số lượng khách hàng, tầm quan trọng của khách hang, chi phí của khách hàng chi trả

Các đối thủ tiềm năng

Các đối thủ cạnh tranhtrong ngànhCạnh tranh giữa các đốithủ hiện tại

Khách hàngNhà cung ứng

Sản phẩm thay thế

Trang 13

cho các sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn Các khách hàng có quyền lực cao có khả năng

ra điều kiện với doanh nghiệp của bạn

Đối thủ cạnh tranh: Cần xét đến số lượng và khả năng của các doanh nghiệp cạnh

tranh của bạn Nếu bạn có nhiều đối thủ cạnh tranh, cùng phân phối một lại sản phẩmhoặc dịch vụ, quyền lực của bạn sẽ giảm đi vì khách hàng có thể sẽ cùng tiêu dùng cácsản phẩm hoặc dịch vụ từ các doanh nghiệp khác Ngược lại, nếu không có doanhnghiệp nào kinh doanh mặt hàng bạn đang có, thì quyền lực của bạn sẽ rất lớn

Nguy cơ bị thay thế: Nếu sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn có nhiều sản phẩm hoặc

dịch vụ có thể thay thế, thì quyền lực của bạn sẽ bị giảm đi Vì khách hàng có nhiềulựa chọn tiêu dùng hơn Ngược lại, nếu sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn ít nhiều sảnphẩm hoặc dịch vụ có thể thay thế, thì quyền lực của bạn sẽ tăng lên đáng kể

Nguy cơ bị xâm nhập thị trường: Các đối thủ cạnh tranh khác có thể xâm nhập vào

thị trường của bạn Nếu bạn không có khả năng bảo vệ các sản phẩm chủ lực và nếuviệc xâm nhập thị trường của bạn ít tốn kém, thì các đối thủ cạnh tranh có thể nhanhchóng xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường của bạn Nếu bạn có đủ khả năng phòng thủ

và phát triển tốt, bạn có thể bảo vệ vị trí của mình và tận dụng được các cơ hội từ việcxâm nhập thị trường

1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của DN

Khái niệm: Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng,

giá trị đó vượt qua chi phí dùng để tạo ra nó Là nhân tố cần thiết cho sự thành công vàtồn tại lâu dài của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của nó caohơn tỷ lệ bình quân trong ngành Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững khi nó

có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong khoảng thời gian dài

Bảng 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển LTCT bền vững của doanh nghiệp

(Nguồn: Michael Porter)

Lợi thế cạnh tranh

Chất lượng vượt trội

Hiệu suất

vượt trội

Đáp ứng khách hàng vượt trội

Sự đổi mới vượt trội -Chi phí thấp -Khác biệt hóa

Trang 14

Hiệu suất vượt trội: Giúp DN đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc giảm cấu

trúc chi phí Hiệu suất được tính bằng số lượng đầu vào cần thiết để sản xuất một đơn

vị đầu ra sản phẩm Hiệu suất tạo nên năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn

Chất lượng vượt trội: Chất lượng của sản phẩm vượt trội được đánh giá dựa trên hai

thuộc tính đó là có độ tin cậy cao và tuyệt hảo Tức là thực hiện tốt mọi chức năngđược thiết kế và được nhận thức bởi khách hàng là tuyệt vời

Sự đổi mới vượt trội: Là hoạt động tạo nên sản phẩm hoặc quy trình mới Sự đổi mới

vượt trội thành công có thể là nguồn tạo lên lợi thế cạnh tranh quan trọng thông quaviệc tạo cho doanh nghiệp sản phẩm hay quy trình độc đáo mà đối thủ cạnh tranhkhông có

Đáp ứng khách hàng vượt trội: Là việc nhận dạng và thỏa mãn nhu cầu của khách

hàng tốt hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh Đáp ứng khách hàng vượt trội tạo lên sựkhác biệt hóa sản phẩm của doanh nghiệp, do đó tạo lên sự trung thành của khách hàngđối với nhãn hiệu và doanh nghiệp có thể đạt được mức giá tối ưu

1.2 MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHÊN CỨU

1.2.1 Mô hình nội dung nghiên cứu đề tài

Bảng 1.4 Mô hình nghiên cứu đề tài

(Nguồn: Sinh viên nghiên cứu)

1.2.2 Nội dung

1.2.2.1 Xác định Đối thủ cạnh tranh đối sánh của DN

Các loại sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn cung cấp có thể giúp bạn xác định đối thủ

cạnh tranh của bạn là ai Điều này được chia theo ngành công nghiệp, thị trường vànhóm chiến lược Trong cùng một khu vực, bạn có thể có nhiều hơn một đối thủ cạnhtranh Bạn cần phải đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của tất cả các công ty nàykhi coi họ là đối thủ cạnh tranh chính và hiểu được sự khác nhau giữa cách họ kinhdoanh và cách của bạn sẽ tạo động lực cho bạn cải tiến liên tục và điều chỉnh chiếnlược kinh doanh của bạn Sản phẩm của bạn cần phải khác biệt so với các sản phẩmkhác thì mới thành công được, và để làm được điều này bạn cần phải lợi dụng nhữngđiểm yếu của đối thủ cạnh tranh

cổ phần ĐTXD&TMTH Quyết Thắng

Bước 3: Đề xuất

giải pháp nâng cao NLCT của công ty cổ phần ĐTXD&TMTH Quyết Thắng

Trang 15

Bạn có thể xác định cạnh tranh theo ngành công nghiệp dựa trên dịch vụ của bạn

hoặc theo thị trường nơi bạn đang kinh doanh; thậm chí là theo nhóm chiến lược dựatrên mức giá và chiến lược tiếp thị họ sử dụng

1.2.2.2 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

a, Năng lực cạnh tranh maketing

Giá cả, chất lượng sản phẩm- dịch vụ

Có thể nói giá cả là một những yếu tố quan trọng nhất quyết định sức mua củangười tiêu dùng Với thị trường tiêu dùng phong phú như hiện nay, với chất lượng vàcông dụng vẫn như vậy, người tiêu dùng có thể mua những sản phẩm phù hợp với túitiền của họ

Chất lượng sản phẩm có thể nói là một công cụ tốt nhất và lâu dài nhất cho nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tập trung vào chất lượng tínhnăng công dụng của sản phẩm hay độ bền của sản phẩm đẻ làm công cụ cho chiến lượckinh doanh của mình

Dịch vụ là các hoạt động sau bán của DN liên quan đến sản phẩm như tư vấn, bảohành

Hệ thống kênh phân phối

Mạng lưới phân phối của sản phẩm là vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN, nó ảnh hưởng đến các chính sách Marketingcủa sản phẩm và giúp DN tạo ra lợi thế cạnh tranh Một mạng lưới phân phối tốt có thểgiúp tăng thị phần sản phẩm cho DN đồng thời cũng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụMarketing của mình như cung cấp thông tin đến khách hàng và phản hổi lại thông tin

từ phía khách hàng

Hệ thống thông tin thị trường

Để có thể tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phải có thông tin, thông tin thị

trường giúp doang nghiệp nắm bắt được những biến động trên thị trường về nhu cầukhách hàng, săn phẩm, qua đó có những điều chỉnh thích hợp để phù hợp qua đógiúp doanh nghiệp ổn định và phát triển bền vững

Các hoạt động quản cáo và xúc tiến bán hàng

Các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng là công cụ hữu hiệu trong việcchiếm lĩnh thị trường và tăng tính cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ của các DN trênthị trường Thông qua quảng cáo và xúc tiến, các DN tiếp cận được với thị trường tiềmnăng của mình, cung cấp cho khách hàng tiềm năng những thông tin cần thiết, nhữngdịch vụ ưu đãi để tiếp tục chinh phục khách hàng của DN và lôi kéo khách hàng củađối thủ cạnh tranh

Trang 16

1.2.2.2.2 Năng lực cạnh tranh nguồn

Thị phần của doanh nghiệp

Là yếu tố phản ánh chính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thị phần càng lớnthì doanh nghiệp càng có năng lực cạnh tranh và ngược lại Nếu chỉ xem xét thị phầncủa doanh nghiệp trong một thời kì nhất định thì cũng chưa có kết luận được khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp một cách chính xác Cần phải xem xét khả năng duy trì

và mở rộng thị trường của doanh nghiệp Nghiên cứu sự biến đổi thị phần trong từngthời kì khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp xác định rõ năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật

Quy mô sản xuất càng lớn thể hiện doanh nghiệp đó có năng lực tài chính vữngvàng, khả năng sản xuất cao, có thể đáp ứng lượng lớn sản phẩm phục vụ cho nhu cầucủa người dân Cơ sở vật chất thiết bị tốt, hiện đại thì quá trình sản xuất sản phẩmkhông bị gián đoạn, sản phẩm sản xuất ra đảm bảo được chất lượng tốt Đây là yếu tốảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao cải tiến chất lượng cơ sở vật chất nhằm tăng năng suất laođộng…

Nguồn nhân lực

Đây là yếu tố quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh của Công ty Hiện nay, cácdoanh nghiệp thường đặt vấn đề nhân lực lên hàng đầu, bởi vì nguồn nhân lực lànguồn tài nguyên không bị cạn kiệt tuy nhiên không phải cứ có nguồn nhân lực dồidào thì năng lực cạnh tranh cao mà nó còn thể hiện ở chất lượng nguồn lực như thếnào

Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Đây là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động đầu tư ngắn và dài hạn, các chi phí chohoạt động sản xuất, quảng cáo, bán hàng… Để đánh giá năng lực tài chính của doanhnghiệp thường chú ý tới các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn

Trang 17

Năng lực quản trị và lãnh đạo

Năng lực lãnh đạo của nhà quản trị liên quan tới phong cách lãnh đạo, việc thiết lập

bộ máy tổ chức trong doanh nghiệp, việc sử dụng các phần mềm quản lý trong quản lý

bộ máy tổ chức…

1.2.2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của công ty

 Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của DN

D SCTN: Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp

P i: Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá

K i: hệ số độ k quan trọng của tham số i

 Năng lực cạnh tranh tương đối của DN

D SCTSS=D SCTDN

D SCTDS

D SCTDN : Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp

D SCTDS: Sức cạnh tranh doanh nghiệp chuẩn đối sánh

1.2.2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

a, Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh maketing

Mở rộng kênh phân phối: việc này giúp cho DN mở rông được thị trường, khiếncho KH biết đến sản phẩm của DN nhiều hơn qua đó nâng mức lợi nhuận DN thu đượcnhưng để làm được điều này thì DN cần phải có vốn và có chỗ đứng vững chắc trên thịtrường

Giải pháp nâng cao NLCT marketing về nâng cao chất lượng sản phẩm: Chất lượng

là yếu tố cốt lõi là linh hồn của sản phẩm, là thước đo biểu thị giá trị của sản phẩm vàcũng là vũ khí cạnh tranh lợi hại trên thị trường vì vậy doanh nghiệp cần tập trung mọimặt về tài chính cũng như nguồn nhân lực để có thể tạo ra các sản phẩm đạt chất lượngtheo các tiêu chuẩn quy định

Giải pháp nâng cao NLCT marketing về xây dựng chính sách giá phù hợp: công tynên xem xét điều chỉnh khung giá bán của công ty và các mức chiết khấu sao cho phùhợp, khách hàng hài lòng và tin tưởng

Giải pháp nâng cao NLCT marketing thông qua công cụ xúc tiến thương mại: Tăngcường các hoạt động quảng cáo, khuyến mại nhằm khuyếch trương sản phẩm và kíchthích tiêu thụ, công ty cần phải có các biện pháp để khuyếch trương sản phẩm củamình bằng việc tăng cường các hoạt động quảng cáo trên truyền hình, internet, báo…nhằm giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm của mình đến ngày càng đông đảo kháchhàng từ đó kích thích nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng Nâng cao chấtlượng dịch vụ khách hàng, công ty có thể thu hút khách hàng bằng các chất lượng phụ

Trang 18

vụ như: Tích kiệm cho khách hàng về mặt thời gian trong qua trình mua hàng, thanhtoán tiền hàng, sẵn sàng thoả hiệp về giá cả hàng hoá nếu khách hàng yêu cầu, cậpnhật thông tin, đưa ra cho khách hàng những lời khuyên về hàng hoá, và cho kháchhàng những thông tin về tình hình hàng hoá trong thời gian tới…

b, Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn

Cải tiến cơ sở vật chất kĩ thuật: Việc này giúp cho chất lượng sản phẩm của DNđược nâng cao, gia tăng mức độ cạnh tranh của hàng hóa của mình trên thị trường Tiến hành đào tạo nguồn nhân lực định kì, cập nhật những kĩ thuật tiên tiến để ápdụng cho DN

Một DN mạnh là 1 DN có nguồn lực tài chính mạnh, vì thế gia tăng nguồn vốn cho

Dn sẽ giúp cho DN đó ngày càng phát triển Nguồn vốn ảnh hưởng đến rất nhiều yếu

tố như mở rộng thị trường, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới cho DN,… qua đóthúc đẩy doanh nghiệp đi lên

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Các yếu tố bên trong DN

1.3.1.1 Hê thống máy móc thiết bị công nghệ.

Tình trạng, trình độ của hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ của doanh nghiệp cóảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó Nó là yếu tố quantrọng thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lượngsản phẩm

Một doanh nghiệp có máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến thìdoanh nghiệp đó có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm bớt chi phí nguyên liệu,chi phí nhân công làm cho doanh nghiệp có lợi thế trong việc sử dụng giá cả làm công

cụ cạnh tranh trên thị trường

1.3.1.2 Khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Năng lực về tài chính luôn luôn là yếu tố quyết định đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh nói chung cũng như khả năng cạnh tranh nói riêng của mỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng tài chính đảm bảo sẽ có ưu thế trong việc đầu tư,đổi mới máy móc thiết bị, tiến hành các hoạt động khác nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh

Doanh nghiệp có khó khăn về vốn sẽ rất khó khăn để tạo lập, duy trì và nâng caokhả năng cạnh tranh của mình trên thị trường

1.3.1.3 Quy mô và năng lực sản xuất.

Doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi thế trong cạnh tranh Đối với doanh nghiệpnhỏ như :

- Số lượng sản phẩm lớn sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp thoả mãn được nhiều hơnnhu cầu khách hàng, qua đó chiếm được thị phần lớn hơn

Trang 19

- Doanh nghiệp có quy mô và năng lực sẽ có ảnh hưởng lớn hơn đối với người tiêudùng so với các doanh nghiệp nhỏ.

1.3.1.4 Đội ngũ lao động

Đội ngũ lao động tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông quacác yếu tố về năng suất lao động, ý thức của người lao động trong sản xuất, sự sángtạo Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm,giảm chi phí sản xuất

Tất cả những hoạt động đó đều phụ thuộc vào bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.3.1.6 Vị trí địa lý

Việc lựa chọn mặt bằng kinh doanh của doanh nghiệp là điều cần thiết quan trọng,

nó có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào

và quá trình tiêu thụ sản phẩm

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

bị mất giá thì nó cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường

- Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hạn chế về vốn phải vay của ngânhàng

Trang 20

Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố xã hội nhằm nhận biếtcác cơ hội và nguy cơ có thể xảy đến Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thểtác động đến doanh nghiệp như sở thích thị hiếu, chuẩn mực đạo đức, quan điểm vềmức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ…các nhân tố trên tác động gián tiếpđến NLCT của DN thông qua khách hàng và cơ cấu nhu cầu của thị trường.

Các nhân tố khoa học công nghệ :

Trong môi trường kinh doanh các nhân tố về khoa học công nghệ đóng vai trò ngàycàng quan trọng Nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ trên thếgiới có sự phát triển mạnh mẽ Nó đóng vai trò quan trọng đến khả năng cạnh tranhcủa mỗi doanh nghiệp Thông qua hai công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp làchất lượng và giá bán sản phẩm Qua đó tạo nên khả năng cạnh tranh của mỗi loại sảnphẩm, vị trí địa lý và việc phân bố dân cư, phân bổ địa lý các tổ chức kinh doanh Cácnhân tố này tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn ban đầu cho quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp

1.3.2.2 Các nhân tố trong môi trường ngành.

Khách hàng

Là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh, sự tín nhiệm củakhách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đạt được dobiết thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh.Khách hàng luôn là đối tượng phục vụ của các doanh nghiệp Thông qua sự tiêu dùngcủa khách hàng mà doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận Các doanh nghiệp luôntìm những biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt nhất so với đối thủcạnh trạnh

Các đối thủ cạnh tranh hiện có và các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Các đối thủ cạnh tranh hiện có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của

doanh nghiệp Nhất là các doanh nghiệp có quy mô năng lực sản xuất và mức độ cạnhtranh trong ngành.Bởi vậy nếu muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi doanh nghiệpphải không ngừng củng cố, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để có thể theo kịp

và vượt lên trên đôi thủ cạnh tranh khác

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành sẽ tác động đếnmức độ cạnh tranh của ngành trong tương lai

Các đơn vị cung ứng đầu vào

Đối với một doanh nghiệp thương mại thì việc cung ứng hàng hoá đầu vào có ảnh

hưởng tới chất lượng hàng hoá bán ra Do vậy các nhà cung ứng đầu vào đóng vai tròrất quan trọng Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp có thể gây khó khănlàm giảm khả năng cạnh tranh trong các trường hợp sau :

+ Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung cấp

Trang 21

+ Họ là nhà cung cấp độc quyền của doanh nghiệp.

+ Loại vật tư của nhà cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với doanhnghiệp, có thể quyết định đến quá trình sản xuất hoặc quyết định sản phẩm của doanhnghiệp

Các sản phẩm thay thế

Sự ra đời của sản phẩm thay thế luôn luôn là một tất yếu nhằm đáp ứng những nhucầu của thị trường theo hướng ngày càng đa dạng, phong phú và đòi hỏi ngày càngcao, số lượng sản phẩm thay thế gia tăng cũng làm tăng mức độ cạnh tranh và thu hẹpquy mô thị trường của sản phẩm trong ngành Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

sẽ bị ảnh hưởng lớn nếu sản phẩm đó thuộc sản phẩm thay thế

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐTXD&TMTH QUYẾT THẮNG TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐTXD&TMTH QUYẾT THẮNG

2.1.1 Lịch sử phát triển của công ty đtxd&tmth Quyết Thắng

 Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại tổng hợpQuyết Thắng

 Tên giao dịch: QUYET THANG GT CO.,JSC

Giám đốc: PHẠM VĂN TUẤN

 Website thương mại: https://www.besuto.vn

 Địa chỉ email: besuto@gmail.com

 Địa chỉ chi nhánh: 375 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

 Loại hình kinh doanh: Xây dựng và kinh doanh các mặt hàng thương mại

Công ty đi vào hoạt động với số vốn còn hạn chế, lực lượng lao động còn ít nêngặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường Song với nỗ lực củalãnh đạo công ty, cùng với sự cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ cán bộ công nhânviên, đã đưa công ty thoát khỏi những khó khăn và đạt được những thành tích đáng kể

và ngày càng khẳng định được vị thế và uy tín của mình trên thị trường

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ theo đăng kí kinh

doanh và mục đích thành lập công ty

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện chế độ chínhsách, chế độ quản lý tài chính và tài sản, tiền lương không ngừng nâng cao, đào tạo laođộng vững về mọi mặt, thực hiện tốt công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường.Thực hiện chế độ báo cáo thông kê, báo cáo định kỳ và báo cáo bất thường, làmtròn nghĩa vụ nộp thuế cho cơ quan nhà nước

Không ngừng đào tạo học hỏi kinh nghiệm, những tiến bộ khoa học kỹ thuật đểphục vụ nhu cầu xây dựng và cung ứng các mặt hàng thương mại ngày càng phát triển

ở trong và ngoài nước

Trang 23

2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 2015-2017

BẢNG 2.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán công ty )

Bảng 2.2: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh tăng thêm của công ty năm 2016

so với năm 2015 và 2017 so với 2016.

( Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp )

Từ 2 bảng trên có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn

2015-2017 đều có lãi, doanh số bán ra của công ty tăng nhiều qua các năm Đây là kết quảhết sức khả quan để công ty tiếp tục phát triển kinh doanh trong những năm tiếp theo

Trang 24

Về lợi nhuận: Lợi nhuận của công ty đang ở mức khả quan, năm sau cao hơn nămtrước (bảng 2.2) đặc biệt là trong giai đoạn từ năm 2015- 2016, lợi nhuận của công tytăng gấp 1.61 lần so với năm trước Nguyên nhân là do công ty đã tiến hành đẩy mạnhcác hoạt động xúc tiến bán như quảng cáo qua mạng xã hội, tổ chức các buổi giới thiệusản phẩm cho khách hàng và có các chương trình khuyến mãi khi mua sảm phẩm củacông ty; mở rộng sản xuất thiết bị đồ gia dụng và đã đạt dược những kết quả tốt Năm2016- 2017 Lợi nhuận của công ty có tăng nhưng không được như năm trước đó; cáchoạt đông xúc tiến bán, maketing sản phẩm công ty vẫn cho tiến hành nhưng khôngđem lại hiệu quả tốt như năm trước.

 Nhìn chung, với kết quả hoạt động kinh doanh như hiện nay thì công tyQuyết Thắng cũng không quá lép vế so với các đối thủ cạnh tranh khác, tuy nhiên để

có thể phát triển ổn định và chiếm lĩnh được thị trường thì công ty cần chú trọng nângcao khả năng cạnh tranh của mình

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐTXD&TMTH QUYẾT THẮNG

2.2.1 Ảnh hưởng nhân tố môi trường bên ngoài

2.2.1.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô

a, Về chính trị – pháp luật

Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tình hình chính trị khá ổnđịnh, quốc phòng an ninh được củng cố đặc biệt là sau khi gia nhập WTO thì các chínhsách kinh tế do nhà nước ban hành lại càng phù hợp Đây là một trong những yếu tốquan trọng cho Công ty Cổ phần ĐTXD&TMTH Quyết Thắng yên tâm đầu tư sảnxuất, cải tiến công nghệ máy móc, mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh của mình

b, Về kinh tế

Năm 2017 tăng trưởng kinh tế đạt 6,81%, vượt chỉ tiêu 6,7% do Quốc hội đề ra, và

là mức tăng trưởng cao nhất trong 10 năm qua, theo số liệu mới công bố của Tổng cụcthống kê Đặc biệt, nền kinh tế trong hai quý cuối năm đều ghi nhận mức tăng trưởngtrên 7%

Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2017, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,35% so với năm

2016, đóng góp 5,52 điểm phần trăm

Lạm phát cơ bản tháng 12 chỉ tăng 0,11% so với tháng trước và tăng 1,29% so vớicùng kỳ năm trước Lạm phát bình quân năm 2017 tăng 1,41% so với bình quân 2016.Tính đến cuối năm 2017, lãi suất huy động bình quân khá ổn định Lãi suất huy độngVNĐ kỳ hạn trên 12 tháng phổ biến ở mức 6,4-7,2% Lãi suất cho vay đối với các lĩnhvực ưu tiên đã giảm khoảng 0,5-1% so với đầu năm Đối với khu vực sản xuất kinh

Trang 25

doanh thông thường, lãi suất cho vay ở mức 6,8-11%/năm Đến năm 2018, lãi suất chovay của các ngân hàng đã giảm đi đáng kể

Ví dụ với Vietcombank, lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VNĐ với khách hàngvay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế được điều chỉnhgiảm về mức tối đa 6%/năm

Với Agribank đã giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng Theo đó, Agribank thựchiện giảm lãi suất cho vay ngắn hạn từ tối đa 6,5%/năm xuống còn tối đa 6%/năm vàgiảm lãi suất cho vay trung, dài hạn từ 8%/năm xuống còn từ 7,5%/năm đối với cáckhách hàng là đối tượng ưu tiên theo Thông tư 39 có tình hình tài chính minh bạch,lành mạnh

Với những diễn biến thuận lợi của nền kinh tế hiện nay thì đây là cơ hội tốt để công

ty Quyết Thắng có thể mở rộng phát triển, gia tăng nguồn vốn hiện có qua đó mở rộngsản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN của mình

c, Về văn hóa – xã hội

Người dân Việt Nam thường có thói quen mua sắm các sản phẩm để biếu tặng giađình, người thân vào các dịp đặc biệt trong năm hay đơn giản chỉ là muốn sử dụngnhững sản phẩm chất lượng hơn do đó nó tác động đến DN Quyết Thắng phải khôngngừng đổi mới sản phẩm, gia tăng số sản phẩm bán gia vào các dịp lễ tết nhằm tăngdoanh thu Thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện do đó nhu cầu

sử dụng những sản phẩm mới, những sản phẩm có chất lượng ngày càng tăng, nhưngdân Việt Nam lại ham đồ rẻ mà phải chất lượng Vấn đề này tác động đến DN QuyếtThắng khá nhiều vì phải vừa đảm bảo về chất lượng lại còn phải có mức giá cạnh tranhthu hút khách hàng

d, Về công nghệ

Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng như hiện nay, thì côngnghệ là một yếu tố không thể thiếu trong bất cứ doanh nghiệp nào, nó góp phần cho sựphát triển lớn mạnh của doanh nghiệp, cũng như giúp các có thể cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác trong ngành Đối với Quyết Thắng là một Công ty sản xuất và tiêuthụ các mặt hàng thương mại thì công nghệ đóng vại trò hết sức quan trọng để giúpcông ty có thể tạo ra các sản phẩm có chất lượng, hiện đại và phù hợp với thị trường

Vì vậy đây là yếu tố tác động rất lớn đến việc nâng cao NLCT của công ty trên thịtrường Hà Nội

2.2.1.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành

a, Khách hàng

Trang 26

Khách hàng là một yếu tố quan trọng cung cấp nguồn sống cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải đáp ứng cũng như nắm bắt được nhu cầu của

họ, làm cho họ mua hàng của doanh nghiệp Với Công ty Cổ phần ĐTXD&TMTHQuyết Thắng thì khách hàng là các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp có nhu cầu sửdụng sản phẩm của công ty Chính vì vậy mà họ sẽ đưa ra các yêu cầu đối với công tychủ yếu là về giá cả, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ…gây sức ép lớn vớidoanh nghiệp và với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đòi hỏidoanh nghiệp không ngừng đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốtnhất

b, Các đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các mặt hànggia dụng ngày càng nhiều và rất đa dạng Các đối thủ cạnh tranh của Công ty QuyếtThắng ngày càng lớn như: Công ty cp tập đoàn Sunhouse, Công ty cp Chípsáng(gowell) Đây là những công ty có quy mô, có uy tín, không ngừng lớn mạnh vàchiếm lĩnh thị trường nhờ vào giá cả cạnh tranh, chất lượng dịch vụ tốt Vì vậy để cóthể cạnh tranh được với các đối thủ cạnh tranh ngày một đông về cả số lượng và chấtlượng như hiện nay thì Công ty Cổ phần ĐTXD&TMTH Quyết Thắng phải khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và cố gắng tìm nhiều cơ hội kinh doanhtrên thị trường

c, Nhà cung cấp

Hiện nay công ty TNHH MARUJYU là nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho công

ty Quyết Thắng và đây cũng là 1 đối tác đã làm ăn lâu dài với công ty nên công tynhận được khá nhiều ưu đãi khi mua nguyên vật liệu từ đây

d, Sản phẩm thay thế

Sản phẩm của các DN thay đổi không ngừng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường

vì vậy để bắt kịp nhu cầu của thị trường thì DN Quyết Thắng cũng phải không ngừngcải tiến thay thế các sản phẩm cũ bằng các sản phẩm mới, nếu không sẽ không thểcạnh tranh được với các đối thủ canh tranh

2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong

a, Nguồn nhân lực

Số lượng lao động và chất lượng nguồn lao động trong Công ty ảnh hưởng khôngnhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời nó là yếu tố quan trọngquyết định năng lực cạnh tranh của Công ty Khai thác và sử dụng nguồn lực doanhnghiệp hợp lý sẽ giúp nâng cao năng lực của bộ máy quản lý, thúc đẩy hoạt động kinhdoanh hiệu quả Nguồn nhân lực của Công ty cho đến cuối năm 2017 công ty có tổngcộng 70 lao động, so với năm 2016 tăng 9 nhân viên Chất lượng lao động tại Công tytương đối cao với tỷ lệ trên 30%, các nhân viên đều có trình độ đại học, cao đẳng trở

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w