1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển chính sách xúc tiến thƣơng mại cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần maia việt nam tại thị trƣờng hà nội

74 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân sách các công cụ xúc tiến cho sản phẩm phim quảng cáo Bảng 2.4: Mức độ ưa thích của khách hàng đối với hoạt động xúc tiến bán 38Bảng 3.1: Đề xuất mức phân bổ ngân sách cho các cô

Trang 1

TÓM LƯỢC

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã đặt ra cho các doanh nghiệpViệt Nam nói chung cả những cơ hội và thách thức Việc hội nhập sâu vào kinh tế thếgiới và khu vực đòi hỏi Việt Nam phải mở của thị trường sâu rộng cho doanh nghiệp

và hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam.Chính việc mở cửa thị trường là cuộc cạnhtranh gay go quyết liệt cho các doanh nghiệp trong nước Nó đã tạo áp lực làm chomức độ cạnh tranh trong hầu hết các ngành kinh doanh của nền kinh tế Việt Nam tăngmạnh Và ngành kinh doanh thép cũng không phải là một ngoại lệ

Công ty cổ phần Maia Việt Nam là công ty chuyên kinh doanh sản xuất phimquảng cáo, phim giới thiệu doanh nghiệp có trụ sở ở số 47 Triệu Việt Vương, phườngBùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Bên cạnh những khó khăn vềvốn và nhân sự, công ty cũng cần tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để quảng

bá rộng rãi sản phẩm và tăng doanh thu trong những năm tới Nhìn chung hoạt độngxúc tiến thương mại của công ty đã đạt được một số thành công, một số công cụ xúctiến phát huy hiệu quả tốt tuy nhiên cũng còn một số hạn chế và phải điều chỉnh chophù hợp với tình hình mới của thị trường và nguồn lực của công ty

Khóa luận trên đây là kết quả của quá trình nghiên cứu, tổng hợp, phân tích vàđánh giá chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty Cổphần Maia Việt Nam trên thị trường Hà Nội Trong quá trình nghiên cứu, dựa vào cáckết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp qua phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấnchuyên gia cũng như các dữ liệu thứ cấp mà công ty cung cấp, em đã đưa ra các giảipháp để phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty trong thời gian tới như:cụ thể mục tiêu xúc tiến, tăng cường ngân sách và phân bổ hợp lý các công cụ, nhấtquán thông điệp, tăng cường hiệu quả sử dụng cho kênh truyền thông, tăng cường phốihợp các công cụ Bên cạnh đó khóa luận cũng có một số kiến nghị với nhà nước và các

cơ quan hữu quan tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, cóbiện pháp kiềm chế lạm phát và hỗ trợ vốn vay cho các doanh nghiệp

Trang 2

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Th.s Nguyễn Bảo Ngọc, người đã tận

tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này Đồng thời

em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Marketing đã giúp đỡ em hoàn thành

đề tài này

Đồng thời, Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ của Công ty cổ phầnMaia Việt Nam đã giúp đỡ em trong quá trình và các anh chị thì em khó có thể thựchiện được khóa luận cuối khóa này

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn rất nhiều đến gia đình, bạn bè, những người đãluôn giúp đỡ, ủng hộ và động viên em trong quá trình hoàn thành khóa luận

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình nhưng do hạnchế về kiến thức, kinh nghiệm nên trong bài không thể tránh được những thiếu sót, rấtmong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô và các bạn

Em xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương

Trang 3

MỤC L

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những năm trước 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 3

4 Các mục tiêu nguyên cứu 4

5 Phạm vi nguyên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH 8

1.1 Khái quát về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 8

1.1.1 Một số định nghĩa khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 8

1.1.2 Một số lý thuyết cơ sở liên quan phát triển chính sách xúc tiến thương mại 11

1.2 Phân định nội dung 11

1.2.1 Xác định đối tượng nhận tin 11

1.2.2 Xác định mục tiêu xúc tiến 12

1.2.3 Xác định ngân sách xúc tiến 13

1.2.4 Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông 14

1.2.5 Phát triển phối thức xúc tiến 15

1.2.6 Tổ chức chương trình XTTM 18

1.2.7 Kiểm tra và đánh giá hiệu quả chính sách xúc tiến thương mại 19

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng phát triểnchính sách XTTM của công ty sản xuất kinh doanh 19

1.3.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 19

Trang 4

1.3.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp 22

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM PHIM QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAIA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG 24

HÀ NỘI .24

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty cổ phần Maia Việt Nam 24

2.1.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty 24

2.1.2 Các yếu tố nội bộ của công ty 29

2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường 30

2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô 30

2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành 32

2.3 Kết quả phân tích thực trạng xúc tiến thương mại cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam trên thị trường Hà Nội 33

2.3.1 Thực trạng xác định đối tượng tác động mục tiêu 33

2.3.2.Thực trạng xác định mục tiêu nghiên cứu 34

2.3.3 Thực trạng xác định ngân sách xúc tiến 34

2.3.4 Thực trạng lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông 36

2.3.5 Thực trạng về phát triển phối thức xúc tiến thương mại 37

2.3.6 Thực trạng về tổ chức chương trình XTTM 40

2.3.7 Thực trạng theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả xúc tiến 40

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng 41

2.4.1 Thành công 41

2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 42

2.4.3 Những nguyên nhân của tồn tại 43

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM PHIM QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAIA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 44

3.1 Dự báo các thay đổi, triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường và phương hướng hoạt động của công ty cổ phần Maia Việt Nam trong thời gian tới nhằm phát triển chính sách XTTM cho sản phẩm phim quảng cáo trên thị trường Hà Nội 44

Trang 5

3.1.1 Dự báo triển vọng môi trường và thị trường sản phẩm phim quảng cáo trên thị

trường Hà Nội trong thời gian tới 44

3.1.2 Phương hướng hoạt động nhằm phát triển chính sách XTTM cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam trong thời gian tới 44

3.2 Các đề xuất giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam trên thị trường Hà Nội 45

3.2.1 Đề xuất mở rộng đối tượng nhận tin 45

3.2.2 Đề xuất xác định mục tiêu XTTM 46

3.2.3 Đề xuất xác định ngân sách XTTM 46

3.2.4 Đề xuất lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông 47

3.3.5.Đề xuất xác định phối thức xúc tiến 47

3.3.6 Đề xuất tổ chức chương trình XTTM 49

3.3.7 Đề xuất theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả XTTM 49

3.3 Các kiến nghị nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam trên thị trường Hà Nội 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Y

Trang 6

Ngân sách các công cụ xúc tiến cho sản phẩm phim quảng cáo

Bảng

2.4: Mức độ ưa thích của khách hàng đối với hoạt động xúc tiến bán 38Bảng

3.1:

Đề xuất mức phân bổ ngân sách cho các công cụ xúc tiếncho

sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam 46

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

Hình 1.2 Quy trình xác định mục tiêu chương trình XTTM của công ty 12

Hình 1.3 Các cơ chế kéo – đẩy trong xúc tiến thương mại 16

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Maia Việt Nam 25

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Hiện nay Việt Nam đang tiến bước trên con đường hội nhập với sự phát triểnnền kinh tế khu vực và trên thế giới Việc trở thành thành viên chính thức của tổ chứcthương mại thế giới WTO đã mở ra những cơ hội mới cho đất nước, đồng thời cũngđặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi mà kinh tế thị trườngphát triển nhanh chóng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng có xu hướng mở rộngquy mô, phát triển chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ khách hàng Khi nền kinh tế

có sự chuyển biến phức tạp, sự giao lưu kinh tế thế giới diễn ra hết sức sôi động,cáccông ty quy mô vừa và nhỏ xuất hiện ngày càng nhiều trên tất cả các lĩnh vực, ngànhnghề ;đó vừa là cơ hội cung như thách thức đối với các doanh nghiệp Để có được sựtồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải nỗ lực hết sức để có thể tìm kiếm được kháchhàng , chính vì thế không chỉ các sản phẩm của công ty phải thật sự tốt mà kèm theo

đó phải lôi kéo, tìm kiếm được khác hàng đối với các doang nghiệp khi tham gia kinhdoanh trên thị trường Doanh nghiệp không thể ngồi chờ khách hàng tự đến với mìnhnhư thời kỳ bao cấp mà phải nỗ lực hết sức để khách hàng có thể biết đến công tycũng như sản phẩm của mình , phải tìm mọi cách tốt nhất để có thể thỏa mãn một cáchcao nhất những nhu cầu của khách hàng.Để tiếp tục tồn tại và phát triển trong môitrường cạnh tranh khốc liệt, các công ty cần đẩy mạnh hơn nữa phát triển marketing –mix, đặc biệt là phát triển chính sách XTTM, một chính sách XTTM hiệu quả sẽ giúpcác công ty tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn, thu được nhiều lợi nhuận hơn với chiphí hợp lý, từ đó mở rộng được thị trường và khẳng định được vị thế của mình Nóicách khác, XTTM đã trở thành yếu tố sống còn đối với mỗi công ty Việc làm thế nào

để xây dựng được một chính sách XTTM hữu hiệu, hỗ trợ đắc lực cho việc tìm kiếmdoanh thu, lợi nhuận và vị thế trên thị trường đang là một vấn đề cấp thiết đối với mỗicông ty

Nắm bắt được xu thế của thị trường ngày càng có nhiều công ty chuyên về sảnxuất phim quảng cáo, đồng nghĩa với việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nêngay gắt hơn Đặc biệt khi xã hội càng phát triển,nhu cầu của con người cũng trở nên

đa dạng và khắt khe hơn, đòi hỏi một công ty muốn tồn tại và đứng vững trên thị

Trang 10

trường phải vận dụng hiệu quả các hoạt động Marketing, thường xuyên đổi mới và cảitiến sản phẩm, xây dựng thương hiệu để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn.Công ty cổ phần Maia Việt Namlà một công ty truyền thông sản xuất các phimquảng cáo, phim giới thiệu doanh nghiệp Mặc dù trên thực tế công ty đã có nhiều cốgắng trong hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm của mình, nhưng theo kết quảđiều tra khách hàng, đặc biệt trên thị trường Hà Nội, các sản phẩm của công ty chưađược nhiều cáckhách hàng tổ chức biết đến Vì vậy, công ty cổ phần Maia ViệtNamcần chú trọng vào công tác phát triển chính sách xúc tiến thương mại để thông tin

về hình ảnh và sản phẩm của công tyđến khách hàng gần hơn nữa, từ đó nhằm tăngdoanh số, đứng vững và chiếm lĩnh thị phần trên thị trường phim quảng cáo miền Bắcnói chung và Hà Nội nói riêng

Chính vì một số lý do trên em xin chọn đề tài “ Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam trên thị trường Hà Nội”.làm đề tài khóa luận của mình.

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những năm trước.

Trong những năm gần đây, những đề tài nghiên cứu về chính sách xúc tiếnthương mại ngày càng có xu hướng gia tăng Các bạn sinh viên đã nhận thấy được tầmquan trọng của chính sách xúc tiến thương mại đối với hoạt động kinh doanh của mỗicông ty

Một số công trình nghiên cứu của sinh viên trường Đại học Thương mại làm về

đề tài phát triển chính sách xúc tiến thương mại như:

-Sinh viên Nguyễn Bích Phương (năm 2011), với đề tài khóa luận “ Phát triểnchính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm áo jacket của công ty Đức Giang trênthị trường miền bắc”, GVHD: thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Nhàn Bài khóa luận đã hệthống hóa được lý luận cơ bản và lý thuyết liên quan đến chính sách xúc tiến thươngmại, đồng thời chỉ ra những thành tựu đông ty đã đạt được và những vấn đề còn tồntại đối với chính sách xúc tiến thương mại của công ty Từ đó đưa ra những phân tích,

ý kiến cũng như để xuất giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho công

ty Đức Giang

-Sinh viên Trịnh Thị Hoa( năm 2011),với đề tài khóa luận “ Phát triển chính sáchxúc tiến thương mại sản phẩm máy chiếu của công ty TNHH khoa học giáo dục và

Trang 11

công nghệ trên thị trường Hà Nội”, sinh viên Trịnh Thị Hoa( năm 2011), GVHD: Th.SPhạm Thúy Hồng Bài khoá luận đưa ra những lý thuyết cơ bản và các lý luận liênquan đến xúc tiến thương mại Nêu lên thực trạng tại Công ty TNHH khoa học giáodục và công nghệ với các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ đóđưa ra những giải pháp đónggóp cho công ty.

Mặc dù các bài khóa luận trên đều đã đưa ra những lý luận cơ bản và các lýthuyết liên quan đến xúc tiến thương mại, chỉ ra những vấn đề mà công ty đã làmđược và những vấn đề còn tồn tại của chính sách xúc tiến thương mại của công ty,phân tích, đánh giá, đóng góp những giải pháp và đề xuất cho công ty Tuy nhiên,những điều này đều được nhìn nhận từ góc độ chủ quan của người nghiên cứu nênchưa phản ánh hết được những khó khăn và thử thách trong việc lên kế hoạch và thựchiện chiến lược xúc tiến thương mại của công ty Nên các đánh giá và giải pháp cònchung chung, chưa rõ ràng và chưa phù hợp với thực trạng của công ty tại thời điểmnghiên cứu

Đối với công ty cổ phần Maia Việt Nam thì hiện nay chưa có một công trìnhnghiên cứu nào nghiên cứu riêng về hoạt động xúc tiến thương mại của mình

Trong khóa luận tốt nghiệp này, em sẽ tập trung nghiên cứu việc phát triển hoạtđộng xúc tiến thương mại cho phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam đểđưa ra những giải pháp hoàn thiện hơn hoạt động xúc tiến thương mại của công ty trênthị trường Hà Nội

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Với việc lựa chọn đề tài “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩmphim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam trên thị trường Hà Nội” cho khóaluận tốt nghiệp, em xin xác định vấn đề nghiên cứu của mình bao gồm các câu hỏi sau :

- Xúc tiến thương mại ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của

công ty?

- Các chính sách xúc tiến thương mại của công ty bị ảnh hưởng bởi những

nguyên nhân gì?

- Các chính sách xúc tiến thương mại công ty còn gặp vấn đề gì khó khăn?

- Cần làm gì để nâng cao hiệu quả phát triển chính xúc tiến thương mại của

công ty?

Trang 12

4 Các mục tiêu nguyên cứu.

 Mục tiêu lý thuyết:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiếnthương mại của công ty sản xuất kinh doanh

 Mục tiêu thực tiễn:

- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương mại chosản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam trên thị trường Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị nhằm phát triển chính sách xúc tiếnthương mại cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam trên thịtrường Hà Nội

5 Phạm vi nguyên cứu.

5.1 Không gian nguyên cứu

Khu vực thị trường Hà Nội

5.2 Thời gian nguyên cứu

- Dữ liệu sơ cấp: được nghiên cứu được thực hiện từ 22/02/2017 đến

25/04/2017

- Dữ liệu thứ cấp: dữ liệu được thu thập trong ba năm gần đây nhất 2014-2016.

- Đề xuất giải pháp phát triển chính sách XTTM năm 2020.

5.3 Đối tượng nguyên cứu

-Khách hàng: các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các phòng ban, chi nhánh kinhdoanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trên thị trường Hà Nội có nhucầu về dịch vụ quảng cáo để tiếp thị, truyền bá và khếch trương sản phẩm, dịch vụ haychính bản thân doanh nghiệp

-Sản phẩm : phim quảng cáo

5.4 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa các lý thuyết về phát triển chính sách xúc tiến thươngmại của công ty kinh doanh, từ đó phân tích thực trạng phát triển chính sách xúc tiếnthương mại cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam trên thịtrường Hà Nội và đề xuất các giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại chosản phẩmphim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam đến năm 2020

Trang 13

6 Phương pháp nghiên cứu.

6.1 Phương pháp luận

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Khóa luận được thực hiệntrong những năm gần đây để phân tích, nghiên cứu, so sánh và tìm ra bài học kinhnghiệm cho sản phẩm phim quảng cáo Khóa luận cũng đi xem xét các vấn đề nghiêncứu trong mối tương quan logic, biên chứng với các vấn đề khác làm cho kháo luận cótính ứng dụng cao hơn

Phương pháp luận phân tích hệ thống, phân tích tổng hợp và so sánh nhằm mô

tả, phân tích đánh giá thực trạng tình hình phát triển hoạt động xúc tiến thương mạicủa công ty cổ phần Maia Việt Nam Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác

và trung thực của các tài liệu đã thu thập được

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu bên ngoài công ty: thông tin về đối thủ cạnh tranh, về những

yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô tác động tới chính sách xúc tiến thương mạicủa công ty… Được áp dụng cho chương 2 phần 2.2.1, 2.2.2

Nguồn dữ liệu bên trong công ty: đó là các thông tin về hoạt động kinh doanh

của công ty như: doanh thu,lợi nhuận, tập khách hàng ,mục tiêu…về nguồn lực củacông ty…lấy từ website và từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.Được áp dụng cho chương 2 phần 2.1, 2.3 và 2.4

6.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Có 2 phương pháp để thu thập dữ liệu sơ cấp:

Điều tra trắc nghiệm khách hàng

 Đối tượng: là khách hàng đã từng hoặc chưa từng thuê công ty làm sản phẩmphim quảng cáo cho mình

 Địa điểm: Trong khu vực Hà Nội

 Thời gian: ngày 06/04/2017

 Cách thức tiến hành: Phát phiếu điều tra khảo sát trực tiếp ( Phụ lục 1) Tổng

số phiếu phát ra là 20 phiếu và tổng số phiếu thu lại hợp lệ là 15 phiếu

 Nội dung: Thu thập những đánh giá, nhận biết của các doanh nghiệp Hà Nội

về các chương trình xúc tiến thương mại cho sản phẩm phim quảng cáo mà công ty đã

Trang 14

thực hiện trong thời gian qua, đặc biệt trong năm 2016, đồng thời tìm hiểu sự đánh giácủa khách hàng về hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm phim quảng cáo Từ

đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sảnphầm này

 Tổng hợp kết quả điều tra: sau khi thu lại tổng số phiếu hợp lệ sẽ đi xử lý dữliệu và tổng hợp lại ở phụ lục 4

Phỏng vấn nhà quản trị:

 Đối tượng: Phỏng vấn 3 nhà quản trị cấp cao của công ty đó là Giám Đốccông ty, Trưởng nhóm Marketing, Trưởng phòng Tài Chính Kế Toán

 Thời gian: ngày 06/04/2017

 Địa điểm: Tại công ty cổ phần Maia Việt Nam

 Cách thức tiến hành: Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia

 Nội dung: Thu thập thông tin về các chương trình, hoạt động xúc tiến thươngmại tại doanh nghiệp, đồng thời thu nhận những đánh giá và nhận xét của các đốitượng được phỏng vấn về các chính sách, hoạt động xúc tiến thương mại đã nêu, nhằmkhái quát thực trạng triển khai chính sách xúc tiến thương mại của doanh nghiệp trongthời gian qua

 Tổng hợp kết quả điều tra: sau khi nhận được các câu trả lời của các chuyêngia,các dữ liệu này sẽ được tổng hợp ở phụ lục 3

6.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Đối với điều tra trắc nghiệm: tiến hành biên tập và mã hóa dữ liệu, sau đó sửdụng phần mềm SPSS để xử lý các dữ liệu thu thập được nhằm cho các kết quả phântích dữ liệu chính xác

- Đối với phiếu phỏng vấn chuyên sâu và các dữ liệu thứ cấp: sau quá trình biêntập và lượng hóa dữ liệu thu được sẽ tính tỷ lệ phần trăm so sánh các đối tượng khácnhau Sau đó tiến hành tập hợp, phân tích và giải thích dữ liệu

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài các nội dung như tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu,hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục thì khóa luận được kếtcấu gồm phần mở đầu và 3 chương chính sau:

Trang 15

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến

thương mại cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty sản xuất kinh doanh

Chương 2: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển chính sách

xúc tiến thương mại cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Namtrên thị trường Hà Nội

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại

cho sản phẩm phim quảng cáo của công ty cổ phần Maia Việt Nam trên thị trường HàNội

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN

THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH.

1.1 Khái quát về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh.

1.1.1 Một số định nghĩa khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh.

1.1.1.1 Khái niệm , bản chất và mô hình xúc tiến thương mại

-Khái niệm về XTTM

XTTM là một trong bốn biến số của marketing-mix bao gồm sản phẩm –Product; giá – Price; phân phối – Place; xúc tiến – Promotion Bốn biến số này luônkết hợp và tương tác với nhau, hoạt dộng của một doanh nghiệp không thể thành côngnếu thiếu một trong bốn biến số này Có rất nhiều định nghĩa cũng như các quan điểmkhác nhau về XTTM như:

Theo quan điểm của Jerome và William trong cuốn “Essentials of Marketing”định nghĩa như sau: “XTTM là việc truyền tin giữa người bán và người mua haynhững người khách hàng tiềm năng khác nhằm tác động vào hành vi và quan điểm củangười mua hàng Chức năng XTTM chính của nhà quản trị marketing là mách bảo chokhách hàng mục tiêu biết đúng sản phẩm, đúng chỗ và đúng giá”

Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Xuân Quang trong cuốn giáo trìnhMarketing thương mại của trường đại học Kinh tế Quốc Dân xuất phát từ góc độthương mại ở các doanh nghiệp thì “XTTM là các hoạt động có chủ đích trong lĩnhvực Marketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hànghóa và cung ứng dịch vụ thương mại”

Theo quan điểm của GS.TS.Nguyễn Bách Khoa trong cuốn giáo trình(Marketing thương mại) thì “ XTTM được hiểu là một lĩnh vực cốt lõi của truyềnthông marketing nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích

ưu thế trội và kích thích, thu hút khách hàng tiềm năng thành tập khách hiện thực vàđẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thươngmại của công ty trên thị trường mục tiêu”

Trang 17

Như vậy với những quan điểm định nghĩa về XTTM trên khóa luận xin đi theoquan điểm định nghĩa của GS.TS Nguyễn Bách Khoa trong giáo trình ( Marketingthương mại ).

-Bản chất của XTTM

Là công cụ quan trọng, là vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiếnlược và chương trình marketing

Là chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng mục tiêu

để thuyết phục họ mua hàng

Bao gồm các thông điêp công ty được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, quantâm và quyết định mua sản phẩm dịch vụ khác nhau của người tiêu dùng

-Mô hình quá trình xúc tiến thương mại

Các nhà tiếp thị, công ty thương mại cần hiểu xúc tiến hoạt động như thế nào Mộtquá trình XT có liên quan đến 9 yếu tố được trình bày trong hình 1.1

Hình 1.1: Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát

(Nguồn :GS.TS Nguyễn Bách Khoa,năm 2006- Giáo trình Marketing thương mại- NXB Thống kê)

Hai yếu tố tiêu biểu cho những đối tác quan trọng trong một cuộc xúc tiến- bên gửi(công ty thương mại) và bên nhận ( tập khách hàng trọng điểm) Hai yếu tố đại diện chocác công cụ xúc tiến chính: Thông điệp và kênh truyền thông Bốn yếu tố khác nữa tiêubiểu cho các chức năng truyền thông xúc tiến: mã hóa, giải mã, đáp ứng, phản hồi Yếu tốsau cũng tượng trưng cho các cản trở trong hệ thống

Đáp ứng

Thông điệp

Người nhận

Công ty

thương mại

Mãhóa

Kênh truyền thông

NhiễuPhản hồi

Giải mã

Trang 18

Mô hình trên nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu trong quá trình XTTM hữu hiệu.Cáccông ty cần phải biết mình đang muốn nhắm đến những khách hàng trọng điểm nào,muốn có những đáp ứng nào Công ty phải khéo léo trong việc mã hóa những thông điệp,trong đó có tính đến việc khách hàng trọng điểm sẽ có khuynh hướng giải mã các thôngđiệp như thế nào để đạt đến được khách hàng trọng điểm.Công ty lại phải triển khainhững kênh phản hồi sao cho có thể biết được phản ứng của khách hàng đối với thôngđiệp xúc tiến của mình.

1.1.1.2 Khái niệm và vai trò của chính sách xúc tiến thương mại

-Khái niệm chính sách XTTM

Trong cuốn “ Khái luận về quản trị chiến lược” – của tác giả FREDR DAVIDnhà xuất bản thống kê đưa ra khái niệm: “ Chính sách là chỉ dẫn cho việc đưa ra quyếtđịnh và thể hiện các tình huống thường lặp lại hoặc những tình huống có tính chu kỳ”.Như vậy với khái niệm đưa ra ở trên em xin đưa ra ý kiến về chính sách xúc tiếnthương mại: “ Chính sách xúc tiến thương mại là những nguyên tắc, định hướng trongviệc chào hàng, chiêu khách, xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty với bạnhàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm để phối hợp triển khai năngđộng chiến lược và chương trình marketing hỗn hợp đã lựa chọn của công ty”.(Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược,– của tác giả Ngô Kim Thanh – nhà xuất bảnđại học Kinh tế Quốc dân)

-Vai trò của chính sách XTTM

Chính sách XTTM giúp cho doanh nghiệp thực hiện được những mục tiêu chiếnlược về XTTM, giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả, phối hợp đồng bộ các công cụxúc tiến giúp doanh nghiệp phát huy được những điểm mạnh và hạn chế được nhữngyếu điểm của các công cụ xúc tiến

1.1.1.3 Khái niệm phát triển chính sách xúc tiến thương mại

Phát triển chính sách XTTM được hiểu quá trình quản trị chính sách XTTM trên

cơ sở điều chỉnh lại nội dung chính sách XTTM, điều chỉnh nguồn lực khi các yếu tốtác động thay đổi để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh nhằm đạtđược mục tiêu marketing đã đặt ra của công ty kinh doanh

Trang 19

1.1.2 Một số lý thuyết cơ sở liên quan phát triển chính sách xúc tiến thương mại

Có rất nhiều lý thuyết về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công tykinh doanh, ở đây em xin đưa ra 2 quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và GSPhilip Kotler

-Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa-Giáo trình markering thương mại.

Theo quan niệm của thầy PGS.TS Nguyễn Bách Khoa (trong cuốn “marketingthương mại” của PGS.TS Nguyễn Bách Khoa-PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, nhà xuấtbản Thống Kê 2006) thì phát triển xúc tiến thương mại gồm 8 nội dung: (1) Xác địnhtập khách hàng trọng điểm và lượng giá sự chấp nhận, (2) Xác định mục tiêu vàngân quỹ XTTM, (3) Xác định phối thức XTTM, (4) Lựa chọn thông điệpXTTM, (5) Lựa chọn kênh truyền thông, (6) Quyết định truyền thông điệp, (7)Lựa chọn nguồn phát thông điệp và đo lường đánh giá phản hồi, (8) Phân tích đáp ứngtập người nhận và quyết định tổ chức marketing xúc tiến ở công ty kinh doanh

-Theo quan điểm của Philip kotler- Tài liệu dịch “Quản trị marketing”.

Theo Philip Kotler (trong cuốn “Quản trị Marketing” của Philip Kotler,nhà xuất bản Thống Kê, 2007) thì phát triển XTTM gồm 8 nội dung: (1) Phát hiệncông chúng mục tiêu, (2) Xác định mục tiêu truyền thông, (3) Thiết kế thông điệp, (4)Lựa chọn các kênh truyền thông, (5) Phân bố tổng ngân sách khuyến mãi, (6) Quyếtđịnh hệ thống các biện pháp khuyến mãi, (7) Lượng định kết quả khuyến mãi, (8)Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing

Trong quá trình nghiên cứu, bài khóa luận của em sẽ tiếp cận trên quan điểm củaGS.TS Nguyễn Bách Khoa trong giáo trình marketing thương mại,năm 2006

1.2 Phân định nội dung

1.2.1 Xác định đối tượng nhận tin

Để chính sách xúc tiến thương mại có hiệu quả thì công ty cần phải xác định

ai là người nhận tin trọng điểm Việc lựa chọn đối tượng trọng điểm này có ảnh hưởngrất lớn đến việc xây dựng hoạt động xúc tiến thương mại, nếu như lựa chọn sai khôngphù hợp với yêu cầu của hoạt động thì không thể đem lại kết quả tốt cho công ty thậmchí còn làm hụt ngân sách của công ty

Đối tượng nhận tin của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mục tiêu

mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyềnthông Tập khách hàng mà công ty kinh doanh hướng tới bao gồm các cá nhân và

Trang 20

tổ chức đã, đang và sẽ sử dụng sản phẩm của công ty… Đối với mỗi đoạn thịtrường khác nhau, mỗi tập khách hàng khác nhau thì lại có những hoạt động xúc tiếnthương mại khác nhau.

Việc xác định đúng đối tượng nhận tin và tất cả các đặc điểm trong quá trình tiếpnhận thông tin của họ có ý nghĩa rất lớn đối với những quyết định cụ thể của chủ thểtruyền thông, nó chi phối tới phương thức hoạt động, soạn thảo nội dung thông điệp,chọn lựa phương tiện truyền tin,… Nghĩa là nó ảnh hưởng đến cái gì, nói như thế nào,nói khi nào, nói ở đâu, nói với ai

1.2.2 Xác định mục tiêu xúc tiến

Một chương trình xúc tiến thương mại triển khai luôn mong muốn khách hàngcủa mình có thể biết đến, hiểu cũng như yêu thích về sản phẩm, dịch vụ của côngty.Từ đó thúc đẩy khách hàng tiêu thụ các sản phẩm của công ty, tin tưởng vào chấtlượng, uy tín của công ty Đây là một trong những mục tiêu rõ ràng và phổ biến ở tất

cả các công ty khi lập kế hoạch và triển khai một chương trình XTTM Mục tiêu là cáiđích mà toàn bộ chính sách XTTM hướng tới và là động lực thúc đẩy toàn bộ hoạtđộng xúc tiến đi theo một hướng xác định

Hình 1.2: Quy trình xác định mục tiêu chương trình XTTM của công ty

(Nguồn: GS.TS Nguyễn Bách Khoa,năm 2006- Giáo trình Marketing thương

Mục tiêu marketing xúc tiến

Mục tiêu quảng cáo

Mục tiêu xúc tiến bán

Chào hàng trực tiếp

Phối thức giao tiếp

Trang 21

Về quy trình trước hết những mục tiêu này phải phù hợp với mục tiêu mix và từ đó phân công triển khai và định hướng cho từng công cụ theo liều lượng,thứ tự và cường độ phối thức khác nhau của các mục tiêu sau:

marketing- Mục tiêu thông tin: thông tin về sản phẩm mới cho khách hàng, thông tin vềnhãn hiệu, công dụng, lợi ích củ sản phẩm mới

 Mục tiêu thuyết phục: thuyết phục khách hàng mua sản phẩm, chuyển từ sảnphẩm của đối thủ sang dung sản phẩm của công ty Thuyết phục khách hàng về chấtlượng sản phẩm của công ty và thay đổi thái độ, quan điểm sai lầm về sản phẩm củacông ty

 Mục tiêu tiền định vị mua: tạo sự cân nhắc về nhãn hiệu của công ty trước khiquyết định mua Đồng thời xây dựng hình ảnh và niềm tin về công ty

 Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu

1.2.3 Xác định ngân sách xúc tiến

Xác định những công việc, chương trình cần làm để đạt mục tiêu Sau khi đã xácđịnh rõ các mục tiêu mà chiến lược tiếp thị cần đạt được và lập kế hoạch triển khai thìcông ty cần phải quyết định ngân quỹ để thực thi xúc tiến đó, bao gồm có quyết địnhtổng ngân quỹ dành cho chường trình xúc tiến Các công ty thường quyết định ngânquỹ xúc tiến thương mại theo 4 phương pháp sau:

Phương pháp tuỳ theo khả năng

Theo phương pháp này các công ty xác định ngân sách cho việc xúc tiến tuỳ theo khảnăng công ty có thể chi được, phương pháp này bỏ qua ảnh hưởng của xúc tiến đối với khốilượng tiêu thụ nên ngân sách chi cho xúc tiến thương mại hàng năm không ổn định

Phương pháp tính theo phần trăm của doanh số

Theo phương pháp này công ty xác định ngân sách xúc tiến thương mại theo một

tỷ lệ phần trăm xác định nào đó trên doanh số hiện tại hay mức doanh số ước định củanăm tới, ví dụ 5%; 10% Phương pháp này có ưu điểm là chi phí gắn liền với kết quảkinh doanh nên dễ hoạch toán và kiểm soát và nó cho phép đảm bảo sự ổn định cạnhtranh

Phương pháp ngang bằng cạnh tranh

Theo phương pháp này công ty xác định mức ngân sách xúc tiến của công ty mìnhngang bằng với mức chi phí của các đối thủ cạnh tranh cùng cỡ Tuy nhiên do uy tín, tài

Trang 22

lực, mục tiêu và cơ may của từng công ty khác nhau nên kết quả xúc tiến cũng rất khácnhau.

Phương pháp mục tiêu và công việc

Phương pháp này đòi hỏi nhà quản trị lập ngân sách xúc tiến thương mại bằng cách:

 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp

 trên

 Ước tính chi phí để hoàn thành công việc.Tổng số chi phí này chính là mứcngân sách dành cho hoạt động xúc tiến thương mại

1.2.4 Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

Lựa chọn thông điệp

Thông điệp truyền thông là những thông tin mà nguồn phát thông điệp muốntruyền tải Khi lựa chọn thông điệp phải chú ý một số yếu tố sau:

+ Nội dung thông điệp: Cần phác họa ra một gợi dẫn hay một chủ đề nhằm tạo

sự kì vọng đáp, có thể phân biệt loại dẫn: Gợi dẫn duy lí trí, gợi dẫn cảm tính, gợi dẫnđạo đức…

+ Cấu trúc thông điệp: Hiệu năng của thông điệp cũng dựa vào cấu trúc của nó,

người phát ngôn phải quyết định 3 vấn đề:

 Kết luận dứt khoát về vấn đề hay để dành cho khách hàng tự kết luận?

 Nên đưa ra luận cư thuyết phục ngay từ đầu hay sau đó?

 Chỉ nêu một mặt “nên” hay cả hai “nên” hay “ không nên”?

+ Hình thức thông điệp: Hình thức trình bày thông tin tốt sẽ nâng cao hiệu quả

xúc tiến Do vậy, cần áp dụng nghệ thuật hội họa, âm nhạc, kết hợp với màu sắc vàhình ảnh để nâng cao tính hấp dẫn của thông tin

Lựa chọn kênh truyền thông

Kênh truyền thông được gọi là phù hợp khi nó được lựa chọn trên cơ sở hiểu rõđối tượng nhận tin mục tiêu, từ đó sử dụng kênh mà họ ưa thích để truyền tải thôngđiệp Có hai loại kênh truyền thông là Kênh truyền thông có tính chất đại chúng (kênhgián tiếp) và Kênh truyền thông có tính chất cá biệt (kênh trực tiếp)

 Kênh truyền thông có tính chất đại chúng

Các kênh này là các phương cách truyền thông truyền đi các thông điệp màkhông có sự tiếp xúc hay phản hồi cá nhân Chúng bao gồm các phương tiện truyền

Trang 23

thông đại chúng, nhằm hướng tới tập người nhận chuyên biệt Bầu không khí là nhữngkhung cảnh có chủ tâm tạo dựng, việc quy hoạch nội thất cửa hàng, địa điểm phân bố,

sự năng động phục vụ của nhân viên bán hàng tạo nên không khí nhộn nhịp ở cửahàng tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái tin tưởng hoặc báo chí, thư từ, pano,internet

 Kênh truyền thông có tính chất cá biệt

Là loại kênh mà phía công ty và khách hàng trao đổi hai chiều với nhau, có thể

giao tiếp mặt đối mặt.Các kênh truyền thông cá biệt có hiệu lực cao bởi vì nó tạo cơ

hội giao tiếp và phản hồi cá nhân, phía công ty có thể đưa ra những giải pháp kịp thời

để đáp ứng lại những phản ứng của khách hàng Các kênh trực tiếp có thể là hội nghịkhách hàng, giao tiếp giữa khách hàng và giao dịch viên, đinệ thoại viên, bưu tá,truyền tin miệng từ các khách hàng quen…

1.2.5 Phát triển phối thức xúc tiến

1.2.5.1 Các yếu tố quyết định phối thức XTTM

Đặc trưng cặp sản phẩm - thị trường

Đặc trưng cặp sản phẩm thị trường nói lên những đặc trưng mà công ty thể hiện

ở các sản phẩm của mình trên khu vực thị trường đó Đây là một yếu tố có ảnh hưởngtới chính sách XTTM bởi mỗi công ty đều có những khu vực thị trường trọng điểmriêng và tại đó có những sản phẩm thích hợp cho thị trường đó

Trên từng thị trường, tầm quan trọng của chính sách XTTM là khác nhau.Cụ thểtrong thị trường hàng tiêu dùng thì độ quan trọng của các công cụ XTTM được đánhgiá theo thứ tự quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân và quan hệ công chúng,marketing trực tiếp Còn đối với khu vực thị trường tư liệu sản xuất thì thứ tự là bánhàng trực tiếp, xúc tiến bán, marketing trực tiếp, quảng cáo, quan hệ công chúng

Cơ chế kéo – đẩy

Chính sách XTTM chịu ảnh hưởng chủ yếu từ vấn đề công ty lựa chọn cơ chếđẩy hay kéo để tạo ra mức doanh số trong tiêu thụ mặt hàng Hai cơ chế này tráingược nhau

Cơ chế đẩy đòi hỏi hoạt động Marketing từ nhà sản xuất, đòi hỏi việc sử dụnglực lượng bán hàng và quảng cáo thương mại để hướng vào những người trung gian

Trang 24

của kênh để kích thích họ đặt hàng cùng kinh doanh sản phẩm đó và quảng cáo nó chongười sử dụng cuối cùng.

Còn cơ chế kéo đòi hỏi hoạt động Marketing hướng vào những người tiêu dùng

để kích thích họ yêu cầu những người trung gian cung ứng sản phẩm và nhờ vậy kíchthích những nhà trung gian đặt hàng của nhà sản xuất

Hình 1.3: Các cơ chế kéo – đẩy trong xúc tiến thương mại

Giao tiếp năng động

cơ chế đẩy

cơ chế kéo

( Nguồn: GS.TS Nguyễn Bách Khoa,năm 2006- Giáo trình Marketing thương

mại –NXB Thống kê )

Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng mua của khách hàng

Các công cụ XTTM có hiệu quả chi phí khác nhau trong các giai đoạn chấp nhận

và sãn sàng mua của khách hàng bao gồm: Biết đến, hiểu rõ, tin tưởng, đặt hàng và táiđặt hàng

Sự hiểu biết của khách hàng chịu tác động chủ yếu của quảng cáo và bán hàng cánhân Niềm tin của khách hàng chịu tác động chủ yếu từ bán hàng cá nhân và mộtphần của quảng cáo và xúc tiến bán Việc kết thúc thương vụ với việc đặt hàng cũngchịu ảnh hưởng lớn từ bán hàng cá nhân và xúc tiến bán.Việc tái đặt hàng cũng chịuảnh hưởng lớn của bán hàng cá nhân và xúc tiến bán

Các giai đoạn trong chu kì sống sản phẩm

Các công cụ XTTM cũng có hiệu quả của chi phí khác nhau trong những giaiđoạn khác nhau của chu kỳ sản phẩm

Công ty sản xuất

Công ty Bán buôn

Công ty Bán lẻ

Người tiêu dùng

Công ty Sản xuất

Công ty Bán buôn

Công ty Bán lẻ

Người tiêu dùng

Trang 25

Trong giai đoạn xâm nhập thị trường thì quảng cáo và quan hệ công chúng rấtcần thiết để tạo ra sự biết đến, còn việc xúc tiến bán thì hữu ích trong việc kích thíchmua hàng dùng thử đối với khách hàng.

Trong giai đoạn tăng trưởng, quảng cáo và quan hệ công chúng tiếp tục có hiệulực, với xúc tiến bán có phần giảm bớt và ít cấn đến những kích thích nhất thời

Giai đoạn bão hòa thì xúc tiến bán khôi phục lại tầm quan trọng so với quảngcáo Lúc này khách hàng đã biết đến sản phẩm của công ty nên chỉ cần quảng cáo ởmức nhắc nhở

Quan hệ công chúng cũng giảm dần, xúc tiến bán vẫn có thể tiếp tục tăng cường,nhất là trong trường hợp mặt hàng có cải tiến

Cuối cùng là trong giai đoạn suy thoái của sản phẩm, xúc tiến bán vẫn tiếp tục cótác dụng mạnh, quảng cáo và quan hệ công chúng thì có chiều hướng thuyên giảm vànhân viên bán hàng chỉ thu hút sự chú ý tối thiểu đến sản phẩm

1.2.5.2 Các công cụ của chính sách XTTM

Mỗi công cụ xúc tiến đều có những nội dung, hình thức và đặc trưng riêng biệtnên việc sử dụng từng công cụ hay kết hợp giữa các công cụ với nhau là là lựa chọnriêng của công ty để đạt hiệu quả cao tùy theo đặc thù công ty mình Các công cụXTTM được thể hiện rõ như sau:

- Quảng cáo: là những hình thức tuyên truyền không trực tiếp, phi cá nhân, được

thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thể quảng cáophải chịu phí Đây là công cụ được sử dụng khá phổ biến đặc biệt trong thị trườnghàng tiêu dùng cá nhân, Với ý muốn đưa ra thông tin nhằm thuyết phục hay nhắc nhởkhách hàng đối với sản phẩm của công ty mình.Qua đó làm tăng mức độ nhân biết và

ưa thích đối với sản phẩm đó nhằm tăng doanh số Hoạt động quảng cáo rất phongphú với các phương tiện như báo, tivi, radio, pano…

- Xúc tiến bán: là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ

động, kích thích khách hàng nhằm gia tăng nhanh về nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tứcthì Xúc tiến bán còn được gọi là khuyến mại có tác dụng trực tiếp và tích cực tăngdoanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua Về thực chất thì xúctiến bán là công cụ kích thích để thúc đẩy khâu cung ứng, phân phối và tiêu dùng đốivới một nhóm sản phẩm của công ty Các công cụ xúc tiến bán thường xuyên được sử

Trang 26

dụng bao gồm: hàng mẫu, phiếu thưởng, quà tặng, tài trợ tài chính hay các hội nghịkhách hàng, hội chợ triển lãm Tất cả các hình thức này đều nhắm đến đích để kháchhàng tiêu dùng nhiều hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mớicho công ty

- Quan hệ công chúng: là việc sử dụng những phương tiện truyền tin đại chúng

không mất tiền về hàng hóa, dịch vụ và về chính doanh nghiệp tới khách hàng hiện tại

và tiềm năng nhằm đạt được mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp Công cụ này là một bộphận cấu thành của hoạt động tổ chức dư luận xã hội – dư luận thị trường.Một trongnhững nhiệm vụ của hoạt động này nhằm đảm bảo cho danh tiếng tốt của côngty.Quan hệ công chúng có thể tác động sâu sắc đến mức độ hiểu biết xã hội, có khảnăng mua lớn và ít tốn kém hơn nhiều so với quảng cáo Công cụ thường sử dụng làtivi, báo chí, tạp chí… Tổ chức sự kiện là hình thức đặc biệt và hiệu quả cao trongquan hệ công chúng.Tham gia các hoạt động từ thiện và những hoạt động vì cộngđồng được nhiều doanh nghiệp thực hiện, để lấy cảm tình từ khách hàng.Trong thờibuổi Marketing vị xã hội như hiện nay, quan hệ công chúng tỏ ra hiệu quả hơn bao giờ hết

- Bán hàng cá nhân: là một công cụ mà lực lượng bán tham gia bán hàng trực tiếp

với khách hàng, trình bày với khách hàng tuân theo quy luật nhận thức của truyền thôngnhằm đạt được sự chú ý, duy trì sự quan tâm, khuyến khích sự ham muốn và nhận đượchành động mua của khách hàng Chiến lược cho lực lượng bán thường được xác định nhưbán hàng theo nhóm người mua, theo hội nghị bán hàng, theo tiếp xúc cá nhân…

- Marketing trực tiếp: là một hệ thống tương tác trong đó sử dụng một hoặc

nhiều phương tiện quảng cáo để tác động vào khách hàng trọng điểm tạo nền phảnứng đáp lại của khách hàng hay một giao dịch mua hàng của họ Những công cụ củaMarketing trực tiếp như Marketing bằng catalog, bằng thư điện tử trực tiếp, qua điệnthoại…Đây là những công cụ càng ngày càng được sử dụng nhiều bởi nó mang lạinhiều lợi ích và tiết kiệm chi phí

1.2.6 Tổ chức chương trình XTTM

Việc triển khai các chương trình XTTM được thực hiện theo các nội dung sau:

 Xác định thời gian thực hiện các chương trình XTTM

Trang 27

Xác định thời gian kéo dài chương trình XTTM bước này rất quan trọng nếu thờigian ngắn quá sẽ có các công cụ bị bỏ dở mất cơ hội, nếu kéo dài quá lâu tác dụng thôithúc mua hàng của khách hàng bị suy giảm nhiều

 Xác định ngân quỹ cho XTTM

 Xác định đối tượng thực hiện các chương trình XTTM thường là ai?

 Xác định các kênh truyền thông sẽ thực hiện các chương trình XTTM

1.2.7 Kiểm tra và đánh giá hiệu quả chính sách xúc tiến thương mại

Mục đích của việc đánh giá, kiểm tra là xác định mức độ tác động của xúc tiếnthương mại đến hoạt động kinh doanh và đánh giá chất lượng của các hoạt động xúctiến.Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện xúc tiến cũng như nâng cao hiệu quảxúc tiến.Có rất nhiều phương pháp đánh giá và kiểm tra, tùy thuộc vào mỗi doanhnghiệp áp dụng phương pháp nào Tuy nhiên, thông thường việc đánh giá hiệu quảhoạt động XTTM thường thông qua hai nhóm chỉ tiêu sau:

- Hiệu quả doanh số: cho phép so sánh các chỉ tiêu doanh số tiêu thụ trước, trong vàsau khi thực hiện chương trình XTTM Tuy nhiên, trong thực tế, phương pháp nàythường khó thực hiện do doanh số chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngoài quảng cáo.Hiệu suất khai thác = Hiệu quả kinhdoanh trong kỳ xúc tiến Chi phí kinh doanhtrong kỳ xúc tiến

- Hiệu quả truyền thông: sử dụng các chỉ tiêu như có bao nhiêu người biết, baonhiêu người nhớ, bao nhiêu người yêu thích các thông điệp Nhà quản trị Marketingphải khảo sát công chúng mục tiêu về mức độ ghi nhớ thông điệp và thái độ của họvới thông điệp như thế nào

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng phát triểnchính sách XTTM của công ty sản xuất kinh doanh

1.3.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty là rấtlớn Các yếu tố thuộc môi trường này như: GDP, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạmphát, cơ cấu kinh tế, tỷ giá hối đoái, các chính sách tài chính, tiền tệ, hoạt động ngoạithương (xu hướng đóng/ mở cửa nền kinh tế)…

Trước nền kinh tế có nhiều biến động, ngân sách chi cho hoạt động xúc XTTMcủa công ty cũng gặp phải ảnh hưởng lớn Vì vậy, công ty đã phải bám sát vào nhu

Trang 28

cầu của khách hàng để có thể xây dựng các chương trình XTTM sao cho hiệuquả,thiết thực nhất.

1.3.1.2.Môi trường chính trị - pháp luật

Các yếu tố chính trị, pháp luật bao gồm: quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế

-xã hội của Đảng – Nhà nước; chương trình, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế,thái độ phản ứng của các tổ chức, xã hội, dân chúng; mức độ hoàn thiện của hệ thốngpháp luật… các quy định sẽ ràng buộc các hoạt động XTTM, với các quy định củanhà nước đối với lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội

Các yếu tố văn hóa – xã hội bao gồm: dân số; xu hướng vận động của dân số; hộgia đình và xu hướng vận động của nó; sự dịch chuyển dân cư, thu nhập và phân bốthu nhập; nghề nghiệp và các tầng lớp xã hội; dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo,nền văn hóa

Văn hóa- xã hội ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn công cụ XTTM và thờigian truyền tải thông điệp, nội dung thông điệp và cách thức truyển tải cho khách hàngthông điệp phải phù hợp với tiêu chuẩn văn hoá của cư dân và đạo đức xã hội để tránhnhững phản ứng đáp lại không mong muốn của khách hàng như tẩy chay, hay kiện cáo

1.3.1.4 Môi trường khoa học công nghệ

Sự tiến bộ và phát triển của khoa học công nghệ và kỹ thuật ngày càng tạo ranhiều sản phẩm, thiết bị có chất lượng cao với nhiều tiện ích, càng làm cho cạnh tranhtrở nên khốc liệt, làm rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm

Có ảnh hưởng đến các hoạt động XTTM của công ty việc cập nhất và áp dụngcác công nghệ mới sẽ rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty

1.3.1.5 Khách hàng

Khách hàng là thị trường của doanh nghiệp, là những người trực tiếp có tầm ảnhhưởng tới doanh số và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy kháchhàng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc quyết định các giảipháp marketing nhằm phát triển thị trường của công ty

Trang 29

Tập khách hàng của công ty ảnh hưởng rất lớn tới các chính sách XTTM củacông ty trước khi xây dựng bất kỳ một chương trình XTTM nào cũng các công tycũng luôn phải xác định tập khách hàng mà mình nhắm tới là ai? Đặc điểm nhân khẩuhọc của họ ra sao? Từ đó mới có thể đưa ra các kế hoạch cụ thể.

1.3.1.6 Đối thủ cạnh tranh

Nhân tố nàyảnh hưởng trực tiếp nhất tới các công cụ xúc tiến của doanh nghiệp.Tăng hay giảm số lượng đối thủ cạnh tranh hay việc thay đổi chiến lược cạnh tranh sựxuất hiện của các biện pháp XTTM mới của đối thủ cạnh tranh… tất cả đều ảnhhưởng mạnh mẽ tới chính sách XTTM của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần theo dõithật sát các biểu hiện của đối thủ cạnh tranh và dự đoán trước những phản ứng của họ

để đề ra các biện pháp cho mình

1.3.1.7 Nhà cung ứng

Các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị …) của một doanh nghiệpđược quyết định bởi các nhà cung cấp.Để cho quá trình hoạt động của một doanhnghiệp diễn ra một cách thuận lợi, thì các yếu tố đầu vào phải được cung cấp ổn địnhvới một giá cả hợp lý, muốn vậy doanh nghiệp cần phải tạo ra mối quan hệ gắn bó vớicác nhà cung ứng hoặc tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau cho cùng một loại nguồn lực.Các nhà cung ứng cho doanh nghiệp có thể tạo ra thuận lợi cũng có thể tạo ra bấtlợi cho việc phát triển của doanh nghiệp Vì thế cần đưa ra các chương trình XTTMcụ thể cho từng nhà cung ứng

1.3.1.8 Công chúng

Lực lượng này có thể hỗ trợ tạo thuận lợi cũng có thể gây ra khó khăn cho doanhnghiệp trong việc phát triển sản phẩm Chẳng hạn như các phương tiện thông tin đạichúng như đài phát thanh, đài truyền hình, báo chí… Nhóm công chúng này luôn theosát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và khi doanh nghiệp có bất kỳ vấn đề nàovới sản phẩm thì nhóm này sẽ đưa thông tin có lợi hoặc bất lợi cho phía doanh nghiệp.Chính vì vậy, mà các chương trình XTTM của doanh nghiệp ngoài việc được họchi ngân sách để khách hàng biết đến thì lực lượng công chúng này cũng góp mộtphần đáng kể

Trang 30

1.3.1.9 Trung gian marketing

Trong quá trình cung ứng hàng hóa tới tay khách hàng, công ty còn nhận được

sự trợ giúp, phối hợp, cung ứng nhiều dịch vụ Một trong số đó là các trung gianmarketing.Các trung gian marketing giúp doanh nghiệp có thêm hợp đồng, đơn đặthàng, đồng thời tăng uy tín doanh nghiệp trên thị trường nếu hợp tác tốt

Việc thiết lập chính sách XTTM của công ty cần quan tâm đến các trung giangiúp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm trở nên nhanh chóng và tiết kiệm chi phí hơn)nhằm khuyến khích họ đẩy mạnh hoạt động lưu thông hàng hóa, tích cực khuyếchthương hiệu cho doanh nghiệp

1.3.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Con người

Nhân tố con người là một trong những nhân tố quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớntới phát triển sản phẩm ở tất cả các doanh nghiệp Số lượng và chất lượng nguồn nhânlực ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động XTTM của công ty Nếu nguồn nhân lực củacông ty thiếu thì sẽ làm ảnh hưởng rất mạnh mẽ tới hiệu quả của các chương trìnhXTTM, hoặc trình độ của nguồn nhân lực lại là những người không đào tạo chuyênsâu thì chất lượng các chương trình XTTM sẽ không thể cao…

1.3.2.2 Cơ sở vật chất

Yếu tố vật chất-kỹ thuật ảnh hưởng không nhỏ tới việc phát triển sản phẩm Cóthể nói yếu tố vật chất-kỹ thuật làm cho việc thực hiện giải pháp Marketing tốt, hiệuquả nếu yếu tố vật chất-kỹ thuật tốt, hiện đại và ngược lại.Yếu tố này, ảnh hưởngkhông nhỏ đến mục tiêu, hình thức và phương thức thực hiện các công cụ XTTM của

doanh nghiệp Nhờ có các cơ sở vật chất hiện đại mà doanh nghiệp có thể hoàn thành

tốt nhiệm vụ của mình, các hoạt động XTTM cũng được tiến hành nhanh hơn và hiệuquả hơn

1.3.2.3 Nguồn lực tài chính

Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư,mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp Cũng như ngân sách dành cho các hoạtđộng XTTM của doanh nghiệp

Trang 31

1.3.2.4 Mục tiêu marketing

Mục tiêu của doanh nghiệp quyết định hình thức và phương tiện cũng như thờigian thực hiện các công cụ XTTM của công ty.Mục tiêu của tất cả các hoạt động đềuhướng đến lợi nhuận khi mục tiêu đặt ra cho XTTTM ít mà chủ yếu đặt mục tiêu vàohoạt dộng sản xuất thì khi đó các hoạt động XTTM chắc chắn sẽ bị giảm bớt… điềunày cho thấy mục tiêu của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới hoạt động XTTM

1.3.2.5 Uy tín, hình ảnh công ty

Uy tín và hình ảnh chỉ nhận diện được qua tri giác, nó là thành quả chung củacác thành viên trong tổ chức hoặc một cá nhân cụ thể và ảnh hưởng đến các quá trìnhhoạt động của công ty Nó sẽ quyết định một phần đến hiệu quả của chính sáchXTTM của doanh nghiệp

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM PHIM QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAIA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG

HÀ NỘI.

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty cổ phần Maia Việt Nam.

2.1.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty

2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAIA VIỆT NAM

Loại hình kinh doanh: công ty cổ phần

Maia là công ty có bề dày hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, sản xuất phim tạiViệt Nam, được thành lập với nguồn cảm hứng và niềm đam mê trong lĩnh vực quảngcáo, phim ảnh

Thế mạnh của Maia là các sản phẩm quảng cáo trên truyền hình, phim hoạthình, phim phóng sự, kỹ xảo 3D và các sản phẩm truyền thông đa phương tiện khác…

đã được nhiều khán giả biết đến Các khách hàng mà công ty đã hợp tác có thể kể đến

Trang 33

như công ty TNHH ABB là hãng hàng đầu thế giới trong công nghệ Điện và Tự độnghóa, ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Vietcombank, hãng điện

tử Canon, siêu thị điện máy PICO, siêu thị điện máy Trần Anh, tập đoàn viễn thôngquân đội Viettel.…

Được nhiều tin tưởng vừa là lợi thế, vừa là thách thức để các thành viên luôn cốgắng, nỗ lực hoàn thành tốt công việc.Maia tự hào với những gì đã đạt được và đanghướng tới những mục tiêu to lớn phía trước

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

- Chức năng: giúp các doanh nghiệp thực hiện chiến dịch truyền thông tiếp thịđược lên kế hoạch kỹ lưỡng, phục vụ mục tiêu kinh doanh và mục tiêu tiếp thị đượcvạch ra ( giới thiệu sản phẩm mới, kích cầu, giới thiệu doanh nghiệp, trri ân kháchhàng,…)

- Nhiệm vụ: đổi mới hoạt động truyền thông , cập nhật xu hướng để tạo ra nhữngsản phẩm chất lượng, tạo niềm tin với khách hàng , niềm tin với người lao động , tíchhợp nguồn lực và kiên trì thực hiện tốt chiến lược đã thống nhất

- Cơ cấu tổ chức của công ty:

Cơ cấu tổ chức của của công ty thể hiện qua hình 2.1

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Maia Việt Nam

Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự

Trang 34

Qua hình 2.1 nhận thấy:

Cơ cấu tổ chức công ty gồm:

+ Hội đồng quản trị gồm 3 thành viên góp vốn, có vai trò giám sát các hoạt độngcủa công công ty, hội ý đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến sống còn vàphát triển của công ty

+ Giám đốc anh Lưu Mạnh Tiến với chức năng :là người nắm quyền điều hànhcao nhất đồng thời cũng là người đại điện cho công ty

+ Phòng marketing bao gồm trưởng phòng anh Nguyễn Văn Thành và 2 nhânviên nam tốt nghiệp bằng cử nhân chuyên ngành marketing với chức năng: nghiên cứuchiến lược phát triển của doanh nghiệp Thực hiện các chiến lược marketing truyềnthông tới tập khách hàng mục tiêu, xây dựng thương hiệu nhằm tăng hiệu quả kinhdoanh Phòng marketing vừa có chức năng nghiên cứu, vừa tìm kiếm và thiết lập quan

hệ với khách hàng, đem lại đơn hàng và doanh thu cho doanh nghiệp

+ Phòng Hành chính-nhân sự gồm có 3 nhân viên – 1 nam và 2 nữ tốt nghiệp caođẳng và đại học tại Hà Nội với chức năng:xử lý mọi hoạt động tài chính, kế hoạch chitiêu liên quan đến hoạt động của công ty, phát triển nhân viên của công ty đều phảithông qua phòng Hành chính – nhân sự

+ Phòng kỹ thuật gồm 1 trưởng phòng và 5 nhân viên tất cả đều là nam với100% là trình độ đại học có chức năng:sáng tạọ tìm hiểu nhu cầu của khách hàng ,trựctiếp thiết kế ra những sản phẩm mà doanh nghiệp yêu cầu

Với đội ngũ nhân lực kết hợp giữa kinh nghiệm dồi dào và sức trẻ tràn đầy, cóchung niềm đam mê, nhiệt huyết với nghề, Maia đã xây dựng được khối đoàn kếtcùng nhau làm việc, kết hợp ăn ý để tạo ra những sản phẩm chất lượng phục vụ kháchhàng cũng như người sử dụng cuối cùng Tuy nhiên vì đội ngũ nhân viên là 12 ngườikhi nhận những dự án lớn công ty vẫn phải thuê thêm nhân viên thời vụ hoặc cộng tácviên hỗ trợ trong quá trình sản xuất phim

* Cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần Maia Việt Nam

Cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần Maia Việt Nam được thể hiện qua bảng 2.1

Trang 35

Bảng 2.1 : Cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần Maia Việt Nam

- Theo giới tính: công ty chủ yếu là nhân viên nam do đặc thù của công việc làsản xuất các phim quảng cáo, các TVC…

- Theo độ tuổi : chủ yếu trong độ tuổi từ 28-35 Công ty có những nhân viên rấttrẻ, tràn đầy đam mê tạo không khí làm việc sôi động, vui tươi

- Theo trình độ : toàn bộ nhân viên của công ty đều tốt nghiệp các trường đạihọc, cao đẳng trong đó đại học chiếm 84,62% Tất cả đều có trình độ chuyên môn khácao giúp cho công ty giảm thiểu chi phí về việc đào tạo cũng như nâng cao trình độcho nhân viên

2.1.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

Ngành nghề: cung cấp các sản phẩm dịch vụ liên quan đến truyền thông, quảng cáo.Sản phẩm: công ty sản xuất các sản phẩm như: phim hoạt hình, phim quảng cáo,phim giới thiệu sản phẩm, phim giới thiệu doanh nghiệp, diễn họa kiến trúc, phóngsự

Các dịch vụ bổ sung: truyền thông quảng cáo online trên các kênh Youtube,Google, fanpage Facebook

2.1.1.4 Một số kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây.

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Maia Việt Nam qua 3 năm từ2014-2016 được thể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Maia Việt Nam

trong 3 năm 2014-2016

Trang 36

Doanh thu : năm 2015/2014 tăng 776,7 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăngtrưởng là 1,088%; năm 2016/2015 tăng 1352,6 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăngtrưởng là 1,141% Có thể thấy doanh thu của công ty tăng lên qua từng năm do công

ty đã tích cực tìm kiếm các hợp đồng mở rộng thị trường không chỉ là quanh khu vực

Hà Nội mà còn cả các thành phố khác như Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh…

Chi phí : năm 2015/2014 tăng 379,9 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng

là 1,053%; năm 2016/2015 tăng 315,2 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng là1,042% Thấy rõ chi phí có tăng lên nhưng tỷ lệ tăng trưởng năm 2015/2014 lại lớnhơn tỷ lệ tăng trưởng 2016/2015 ( lớn hơn 0,011%) Để làm được điều này công ty đãphải tính toán rất kỹ ,thắt chặt những khoản chi không cần thiết, tập trung hoàn thànhsớm các công việc tránh việc kéo dài giảm thiểu chi phí

Lợi nhuận : năm 2015/2014 tăng 396,8 triệu đồng tưởng ứng với tỷ lệ tăngtrưởng là 1,252% năm 2016/2015 tăng 1037,4 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăngtrưởng là 1,526% Lợi nhuận tăng khá nhanh là do tỷ lệ tăng trưởng của doanh thunăm 2016/2015 lớn hơn năm 2015/2014 nhưng ngược lại tỷ lệ tăng trưởng của chi phínăm 2016/2015 lại thấp hơn năm 2015/2014

Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2014-2016 kháthành công Thể hiện ở việc doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng qua các năm và kháổn định Có được điều này là do những nỗ lực của công ty trong việc tìm kiếm kháchhàng , đem lại những sản phẩm tốt tạo uy tín cho công ty cùng với đó việc mở rông thịtrường giúp cho công ty ngày càng phát triển , được nhiều các công ty trong nước biết

Trang 37

đến nhiều hơn và tìm kiếm đến tạo cho lợi nhuận cũng ngày càng tăng lên.

2.1.2 Các yếu tố nội bộ của công ty

- Cơ sở vật chất

Ảnh hưởng không nhỏ tới mục tiêu, hình thức và phương tiện thực hiện các côngcụ XTTM của công ty Tất cả nhân viên khi làm việc đều phải có cho minh một chiếcmáy tính chất lượng tốt cũng như những phầm mềm để thiết kế , sản xuất các chươngtrình quảng cáo Nhờ có các phương tiện kỹ thuật hiện đại mà bộ phận marketing cóthể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, các hoạt động XTTM cũng được tiến hànhnhanh hơn và hiệu quả hơn

- Nguồn vốn

Vốn điều lệ khoảng 2,1 tỷ đồng cho biết rằng nguồn lực tài chính từ vốn chủ sởhữu của công ty là khá eo hẹp Với nguồn lực tài chính gây ảnh hưởng khá nhiều đếncác hoạt động XTTM của công ty : như hoạt động xúc tiến sẽ diễn ra ít hơn với thờigian ngắn đi Là sản phẩm chính của công ty , khi nguồn vốn của công ty thấp cũng sẽdẫn đến ngân sách XTTM dành cho phim quảng cáo cũng giảm

- Nhân lực

Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngXTTM của công ty Đây là vấn đề công ty lên chú trọng đến vì hiện nay số lượngnhân viên còn khá ít sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động XTTM khi không đáp ứng đượcnhu cầu của công ty về tiến độ thời gian cũng như hiệu quả đạt được

- Uy tín, hình ảnh công ty

Maia luôn đặt uy tín và hình ảnh của mình lên hàng để có được niềm tin cũngnhư vị thế của mình trên thị trường.Vì thế các hoạt động XTTM luôn được các kháchhàng tiềm năng cũng như khách hàng cũ tìm hiểu và đón nhận

- Mục tiêu marketing

Công ty đặt mục tiêu đến năm 2020 thương hiệu của công ty phải được nhiềunhà doanh nghiệp biết đến, phạm vi hoạt động công ty rộng khắp cả nước có mặt trêntất cả 3 khu vực Bắc – Trung - Nam… trong lĩnh vực truyền thông ngày càng có nhiềucông ty ra đời và tham gia vào nên công ty phải nhanh chóng tận dụng lợi thế ra đờitrước của mình để xây dựng thương hiệu lớn mạnh hơn nữa

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w