1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty TNHH thƣơng mại cơ khí và ứng dụng công nghệ thông minh việt nam tại thị trƣờng miền bắc

67 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách sản phẩm của công ty SMT tại thị trường miền Bắc...37 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH

Trang 1

TÓM LƯỢC

Qua thời gian thực tập tại công ty THNN Thương Mại Cơ Khi và Ứng DụngCông Nghệ Thông Minh Việt Nam cùng với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn HoàngGiang và những nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi của bản thân, tôi đã hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty TNHHThương Mại Cơ Khí và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam trên thị trườngmiền Bắc”

Nội dung đề tài được tóm lược như sau:

Các vấn đề tổng quát về hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty TNHHThương Mại và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam

Đưa ra một số vấn đề lý luận về hòn thiện chính sách sản phẩm của công ty baogồm: các khái niệm về sản phẩm, khái niệm về chính sách sản phẩm, khái niệm vềhoàn thiện chính sách sản phẩm Đồng thời tìm hiểu một số công trình nghiên cứu vềchính sách sản phẩm của những năm trước

Sử dụng các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

để nghiên cứu về thực trạng chính sách sản phẩm cơ khí của công ty TNHH ThươngMại và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam trên thị trường miền Bắc Đánhgiá những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm của công ty

Từ những lý thuyết và thực trạng đã nghiên cứu của công ty TNHH Thương Mại

và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam trên thị trường miền Bắc phát hiện ramột số thành công mà công ty đã thực hiện được Bên cạnh đó cũng không thể thiếunhưng mặt hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này Từ đó, đưa ra một số

đề xuất, dự báo thay đổi, phương hướng hoạt động của công ty Đông thời kiến nghịlên các đơn vị có liên quan nhằm tạo môi trường để triển khai tốt nhất

Trên đây là tóm lược các nội dung chính của bài khóa luận Xin chân thành cảm

ơn sự giúp đỡ của các thầy Nguyễn Hoàng Giang, các anh chị nhân viên trong công tyTNHH Thương Mại và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam

Bài khóa luận tuy đã cố gắng hết sức, nhưng không thể tránh được thiếu sót Rấtmong nhận được sự quan tâm, những ý kiến góp ý của các nhà khoa học, thầy cô giáo

và các bạn sinh viên để bài khóa luận hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại trường Đại học Thương mại, em đã được cung cấpnhững điều kiện thuận lợi phục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu, tích lũy kiếnthức, kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn Đó là nền tảng giúp em có những kiếnthức, kỹ năng cần thiết để phục vụ cho việc thực tập và thực hiện đề tài khóa luận tốtnghiệp này Qua đây em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới ban Giám hiệu nhàtrường cùng toàn thể các thầy cô giảng viên trường Đại học Thương Mại

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới giảng viên Nguyễn HoàngGiang, người đã luôn theo sát và hướng dẫn, chỉ dạy em tận tình trong suốt quá trìnhlàm khóa luận, giúp em giải quyết mọi vướng mắc và hoàn thành bài khóa luận tốtnghiệp cuối khóa

Tiếp theo, em xin được cảm ơn sự dìu dắt, giúp đỡ nhiệt tình của giám đốc công

ty anh Nguyễn Xuân Tân, cũng như toàn thể các nhân viên công ty TNHH thương mại

cơ khí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam đã luôn hỗ trợ em trong quá trìnhthực tập tại công ty và hoàn thành khóa luận của mình

Trong lúc làm đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy cô để có thể nâng cao và hoàn thiện kiến thứccủa bản thân mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lê Thị Thanh Nga

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản về sản phẩm, chính sách, chính sách sản phẩm 7

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về sản phẩm và hoàn thiện chính sách sản phẩm 7

1.1.2 Các góc độ tiếp cận với vấn đề hoàn thiện chính sách sản phẩm 10

1.2 Nội dung nghiên cứu cơ bản của hoàn thiện chính sách sản phẩm trong công ty kinh doanh 11

1.2.1 Xác định mục tiêu của chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh 11

1.2.2 Xác định tình thế sản phẩm hiện tại của công ty kinh doanh 11

1.2.3 Xác định nội dung cơ bản của chính sách sản phẩm 12

1.2.4 Thực thi và kiểm tra chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm 17

1.3.1 Yếu tố vĩ mô 17

1.3.2 Yếu tố ngành 18

1.3.2.4 Nhà cung cấp 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƠ KHÍ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG MINH VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 21

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của công ty SMT 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty SMT 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 22

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014 đến năm 2016 23

2.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến chính sách sản phẩm của công ty SMT 24

Trang 4

2.2.1 Sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô đến chính sách sản phẩm

của công ty 24

2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ngành 25

2.3 Kết quả phân tích thực trạng chính sách sản phẩm của công ty TNHH thương mại cơ khí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam tại thị trường miền Bắc 28

2.3.1 Thực trạng tình hình xác định mục tiêu chính sách sản phẩm của công ty SMT 28 2.3.2 Thực trạng xác định tình thế chính sách sản phẩm hiện tại của công ty SMT 29 2.3.3 Thực trạng nội dung chính sách sản phẩm 30

2.3.4 Thực trạng về thực thi và kiểm tra chính sách sản phẩm của công ty SMT 36

2.4 ác kết luận và các vấn đề phát hiện khi nghiên cứu chính sách sản phẩm của công ty SMT 36

2.4.1 Những thành tựu đạt được khi thực hiện chính sách sản phẩm của công ty SMT 36

2.4.2 Những tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách sản phẩm của công ty SMT tại thị trường miền Bắc 37

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƠ KHÍ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG MINH VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 39

3.1 Dự báo triển vọng và phương hướng hoạt động của công ty về chính sách sản phẩm trong thời gian tới 39

3.1.1 Dự báo triển vọng thị trường sản phẩm công nghiệp phụ trợ trong thời gian tới 39 3.1.2 Phương hướng hoạt động của công ty SMT trên thị trường miền Bắc trong thời gian tới 40

3.2 Các đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty TNHH thương mại cơ khí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam tại thị trường miền Bắc 41

3.2.1 Đề xuất giải pháp xác lập mục tiêu chính sách sản phẩm 41

3.2.2 Đề xuất giải pháp phân tích tình thế môi trường 41

3.2.3 Đề xuất giải pháp về các nội dung cơ bản của chính sách sản phẩm 42

Trang 5

3.2.4 Đề xuất giải pháp về việc thực thi và kiểm tra việc thực thi chính sách

sản phẩm 44

3.3 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty SMT tại thị trường miền Bắc 44

3.3.1 Kiến nghị với công ty SMT 44

3.3.2 Kiến nghị với nhà nước Việt Nam 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC 47

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty SMT từ năm 2014 –

2016

Bảng 2 Cơ cấu chủng loại sản phẩm đang kinh doanh của công ty SMT

Bảng 3 Đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng

của công ty

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Sơ đồ 1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty SMT

Biểu đồ 1 Nguyên nhân mua sản phẩm của khách hàng

Biểu đồ 2 Phần trăm đánh giá của khách hàng về chất lượng

sản phẩm của công ty SMTBiểu đồ 3 Đánh giá về bao bì khi mua sản phẩm của công ty

SMT

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài hoàn thiện chính sách sản phẩm củacông ty TNHH thương mại cơ khí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam.Việt Nam đang tiến những bước dài trên con đường xây dựng nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Sự vươn lên mạnh mẽ khối kinh tế tư nhân, cùng

sự ra nhập của các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới vào nước ta đã tạo ra một môitrường cạnh tranh sôi nổi và ngày càng khốc liệt Để sản phẩm doanh nghiệp không bịchìm nghỉm giữa vô số các sản phẩm đáp ứng cùng một nhu cầu đòi hỏi các doanhnghiệp ngày càng phải nỗ lực nhiều hơn trên mọi phương diện từ tài chính, nhân lực,khoa học kĩ thuật, marketing Có một vũ khí quan trọng mà đồi hỏi các doanh nghiệpcần thực hiện đầu tiên đó chính sách sản phẩm cho sản phẩm hiện tại của các công tykinh doanh Sản phẩm là cầu nối giữa khách hàng với công ty một cách nhanh chóng,thông qua sản phẩm khách hàng biết đến công ty Công ty kinh doanh cung cấp sảnphẩm cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của họ Khách hàng lại lànhững vị khách khó tính, nhu cầu thay đổi liên tục, cuốn theo đó là các công ty kinhdoanh cũng phải tìm mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của những vị thương đế này Chính vì vậy, trong suốt quá trình hoạt động và phát triển của mình Công ty luôn

cố gắng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tuy nhiên vẫn chưa đạt được mục tiêu màcông ty đặt ra Hiện nay sản phẩm của công ty đang ở thế bị động phụ thuộc vào kíchthước mà đối tác yêu cầu, kích thước tuy có đa dạng nhưng vẫn chưa thể hài lòng tất

cả khách hàng Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các tổ chức sản xuất chế tạo điện tử, cơkhí,…còn những tổ chức sản xuất về hàng may mặc, da giầy thì chưa có Chất lượngsản phẩm tuy đã được chú trọng nhưng so với các doanh nghiệp nước ngoài thì vẫncòn hạn chế Trong khi đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ trong nước màcòn có cả những công ty nước ngoài Sản phẩm của họ không chỉ đa dạng về mẫu mã,chất liệu mà giá thành cũng rẻ hơn Trước tình hình này công ty TNHH thương mại cơkhí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam cần phải có những định hướng rõràng về mục tiêu của mình, cần phải mở rộng danh mục sản phẩm, nâng cao chấtlượng sản phẩm nhằm tăng vị thế, uy tín hình ảnh của công ty trong mắt khách hàngcủa mình Đây đang là vấn đề cấp thiết và mối quan tâm hàng đầu của công ty hiện

Trang 9

nay Chính vì vậy, em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện chính sách sản phẩm củacông ty TNHH thương mại cơ khí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam tại thịtrường miền Bắc”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Vấn đề chính sách sản phẩm làm sao cho tốt, làm sao cho có hiệu quả luôn là mốiquan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp cho dù đang hoạt trong ở bất kì lĩnhvực nào, nó có vai trò rút ngắn quá trình lưu thông hàng hóa, là phương thức duy nhấtđưa hàng hóa tới tay khách hàng của mình, định vị hình ảnh công ty, là đầu mối giúpcác công ty xây dựng hình ảnh trong mắt khách hàng

Hiện tại có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề sản phẩm, chính sách sảnphẩm Không chỉ xuất hiện trong trường ĐH Thương Mại mà bất kì một trường đạihọc nào về kinh tế cũng có

Dưới đây là một số đề tài tương tự trên thư viện trường:

- Đề tài “Hoàn thiện chính sách sản phẩm tại bộ phận spa và fitness của kháchsạn JW Marriott Hà Nội” của Phạm Thị Hương năm 2015– GVHD: Hoàng Thị Lan

Đề tài nghiên cứu phát triển chính sách sản phẩm của công ty, cụ thể là nhữngsản phẩm dịch vụ spa và fitness Tác giả có những lí luận rõ ràng về chính sách sảnphẩm, đề xuất khá khả thi, tuy nhiên đây là sản phẩm dịch vụ rất khó đo lường chínhxác mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng Các dữ liệu sơ cấp thu thập được chưa khaithác một cách tối đa

- Đề tài “Hoàn thiện chính sách sản phẩm của Bệnh viện giao thông vận tảiVĩnh Phúc” của Vũ Thị Nhung năm 2014 – GVHD: Nguyễn Văn Luyền

Xác định rõ được vấn đề nghiên cứu, đối thượng nghiên cứu Lý luận rõ ràng,phân tích dữ trên cả dữ liệu thứ cấp Phân tích dữ liệu sơ cấp chưa nhiều, chưa vậndụng nhiều vào đề tài nghiên cứu để giải quyết vấn đề

Xét về mặt lý luận, các công trình nghiên cứu các năm trước đã cung cấp đầy đủnội dung về sản phẩm và chính sách sản phẩm, cung cấp cho người đọc đầy đủ nộidung về sản phẩm và chính sách sản phẩm để đưa ra giải pháp về chính sách sảnphẩm Xét về mặt thực tiễn, các công trình nghiên cứu chủ yếu dựa vào dữ liệu thứcấp để thống kê, phân tích, so sánh, kết quả phân tích dựa trên dự liệu sơ cấp chưa

có nhiều

Trang 10

Cả 2 đề tài đều hiện rõ khoảng trống trong nghiên cứu ở đây là đã tiến hànhnghiên cứu, phân tích dữ liệu sơ cấp, nhưng chưa khai thác triển để được dữ liệu mình

đã thu thập Phân tích chủ yếu dựa trên lý thuyết và dữ liệu sơ cấp Các định hướng tuyđúng nhưng thực tế áp dụng được vào doanh nghiệp thì chưa nhiều

Trong những năm gần đây, rất ít công trinh nghiên cứu chính sách sản phẩm vềhàng hóa, đại đa số đề là những công trình nghiên cứu sản phẩm là dịch vụ Chính vì

vậy có thể thấy rằng tuy không phải là đề tài mới, nhưng nghiên cứu về “Hoàn chính

sách sản phẩm của công ty TNHH thương mại cơ khí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam” là một hướng đề tài có tính thực tế cao, phù hợp với thực tiến hoạt

động của công ty và rất được doanh nghiệp quan tâm Có thể khẳng định rằng đề tàinghiên cứu này hiện tại trong thư viện nhà trường và tại Công ty là chưa hề có và đềtài không bị trùng lặp Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu, phân tích tổng hợpmới và thực hiện trong điều kiện mới., tôi tin rằng đề tài của tôi sẽ đảm bảo tính khoahọc, tính thực tiễn và hỗ trợ một phần nào đó cho việc hoàn thiện hệ thống nhận diệnthương hiệu của công ty, đưa công ty đi lên và ngày càng phát triển

3.Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ cấu chủng loại sản phẩm của công ty có đa dạng, có đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng không?

- Chất lượng sản phẩm của công ty hiện nay như thế nào? Có đảm bảo đượctính cạnh tranh trên thị trường hay không?

- Phát triển thêm sản phẩm mới nào để bắt kịp xu hướng thị trường?

- Nhãn hiệu, bao bì sản phẩm công ty đang thực hiện có phù hợp với tình hìnhhiện nay không?

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty đã làm hài lòng khách hàng chưa?

4 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa lý luận luận về hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty đangsản xuất kinh doanh

- Phân tích, đánh giá thực trạng về chính sách sản phẩm của công ty đang thựchiện trên thị trường miền Bắc

- Đưa ra kết luận và các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm củacông ty

Trang 11

5 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: tại thị trường miền Bắc để từ đó đưa ra các quyết địnhhợp lí về hoàn thiện chính sách sản phẩm

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 5 năm 2017

- Dữ liệu nghiên cứu: lấy dự liệu từ năm 2014 đến năm 2016

- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm công ty đang thực hiện trên thịtrường hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

Tiến hàng nghiên cứu dữ liệu thứ cấp trước sau đó tiến hành nghiên cứu dữ liệu

+ Thu thập dữ liệu thứ cấp từ bên ngoài: tiến hành thu thập những thông tin về xúhương, dự báo kinh tế thời gian tới, thông tin của ngành công nghiệp phụ trợ

- Đối với dữ liệu sơ cấp: sử dụng 2 phương pháp đó là phỏng vấn chuyên gia vàđiều tra bằng phiếu thăm dò khách hàng

+ Phỏng vấn chuyên gia: tiến hành phỏng vấn 3 người: giám đốc, trưởng phòngkinh doanh, phó phòng kinh doanh

Tổng hợp liệt kê ý kiến của các đối tượng được phỏng vấn về tình hình thực hiênchính sách, các vấn đề nảy sinh trong chính sách

+ Điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến 50 khách hàng: gửi phiếu điều tra tới kháchhàng cũ và khách hàng hiện tại của công ty sau đó sử dụng phần mềm SPSS để tiếnhành phân tích

7 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bản biểu, danh mục sơ đồ,hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục, thì bài khóa luận của tôi có kết cấu như sau:

Trang 12

Phần mở đầu

Chương 1: Tóm lược một số vấn đề về hoàn thiện chính sách sản phẩm của công

ty kinh doanh

Chương 2: Thực trạng chính sách sản phẩm của công ty TNHH thương mại cơ

khí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam tại thị trường miền Bắc

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của công tyTNHH thương mại cơ khí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam tại thị trườngmiền Bắc

Trang 13

CHƯƠNG 1: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH

SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH.

1.1 Một số khái niệm cơ bản về sản phẩm, chính sách, chính sách sản phẩm

1.1.1. Các khái niệm cơ bản về sản phẩm và hoàn thiện chính sách sản phẩm 1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm

- Theo quan điểm marketing của Philip Kotler [1] thì sản phẩm là mọi thứ cóthể mua bán trên thị trường để chú ý mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thỏa mãnđược một mong muốn hay nhu cầu Như vậy, những sản phẩm được mua bán trên thịtrường bao gồm cả hàng hóa vật chất, dịch vụ, địa điểm, tổ chức và các ý tưởng

- Theo C.Mác: Sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng để phục vụ choviệc làm thỏa mãn nhu cầu của con người Trong nền kinh tế thị trường, người ta quanniệm sản phẩm là bất cứ cái gì đó có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đem lại lợinhuận Toàn bộ những hàng hóa được con người đem ra trao đổi, buôn bán, kiếm lờiđều được gọi là sản phẩm

- Theo quan điểm tác giả tiếp cận thì sản phẩm là bất cứ thứ gì bao gồm haithuộc tính đó là giá trị tiêu dùng và giá trị chi phí

Giá trị sử dụng là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của nó trong việcthỏa mãn nhu cầu đối với họ Mỗi người tiêu dùng khác nhau lại có đánh giá cho mộtsản phẩm một giá trị tiêu dùng khác nhau Sản phẩm nào được đánh giá cao thì cơ hộithị trường của hàng hóa đó càng lớn

Theo quan điểm của người tiêu dùng [4, 15] giá trị chi phí của hàng hóa là tất cảnhững hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra để có được những lợi ích do tiêu dùnghàng hóa đó mang lại

- Quan điểm marketing cổ điển [1, 26] sản xuất là bán những gì mình có Sảnphẩm ở đây được hiểu là những sản phẩm có sẵn trong tự nhiên, sản phẩm công ty đã

và đang cung cấp trên thị trường, không phải bán những thứ thị trường cần

- Quan điểm marketing hiện đại [1, 26] lại cho rằng kinh doanh xuất phát từquan điểm “bán những thứ thị trường cần chứ không phải bán những gì mình có” Dovậy, theo quan điểm của Trần Minh Đạo [4, 236] một sản phẩm có ba cấp độ sau: sảnphẩm cốt lõi, sản phẩm hiện hữu, và sản phẩm gia tăng

Trang 14

+ Sản phẩm cốt lõi: là cấp độ cơ bản nhất của sản phẩm, nó sẽ cung cấp những gìkhách hàng thực sự tìm kiếm khi mua sản phẩm Đó cũng chính là những giá trị công

ty sẽ bán cho khách hàng của mình Sản phẩm cốt lõi có chức năng trả lời câu hỏi: vềthực chất sản phẩm này sẽ mang lại những lợi ích cốt lõi gì cho khách hàng? Bởi nóchứa đựng những công dụng, lợi ích của sản phẩm mà những lợi ích, công dụng này cókhả năng thỏa mãn nhu cầu, ước muốn của khách hàng

+ Sản phẩm hiện hữu: là cấp độ thứ hai cấu thành nên một sản phẩm Là cấp độcủa sản phẩm được mô tả bằng những đặc tính cơ bản: chất lượng, kiểu dáng, bao bì,thương hiệu, mức giá…để khẳng định sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường màngười mua có thể tiếp cận được, giúp khách hàng nhận biết, so sánh, đánh giá, lựachọn được những sản phẩm phù hợp với mong muốn của mình trong việc thỏa mãnnhu cầu Đây chính là lớp thể hiện được sự khác biệt của sản phẩm này với sản phẩmkhác, là một điều kiện quan trọng để khách hàng đi đến quyết định có mua sản phẩmcủa công ty hay không

+ Sản phẩm gia tăng: nằm bên ngoài sản phẩm hiện thực, nó bao gồm các dịchvụ: bảo hành, sửa chữa, hình thức thanh toán, giao hàng tận nhà, lắp đặt…, thái độthân thiện cởi mở, nhiệt tình của người bán hàng… hay nói cách khác có chính lànhững dịch vụ sau bán mà công ty cung cấp cho khách hàng Đây cũng chính là khâutạo niềm tin cho khách hàng, thỏa mãn tốt đa nhu cầu, từ đó nâng cao chất lượng dịch

vụ tạo lợi thế cạnh tranh so với đối thủ

Như vậy, từ tất cả các quan điểm trên có thể hiểu sản phẩm chính là tất cả cáchàng hóa trên thị trường, cả hàng hóa vô hình và hàng hóa hữu hình, thỏa mãn nhu cầunào đó của con người, thẫm chí nó còn vượt qua cả sự mong đợi của người tiêu dùng

- Con người đem hàng hóa ra thị trường làm cho mọi người chú ý tới nó, kichthích nhu cầu của khách hàng dẫn tới quyết định mua hàng hóa, sử dụng, tiêu dùng Sản phẩm là tất cả những hàng hóa, dịch vụ được đem ra chào bán trên thị trườngnhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của mọi đối tượng khách hàng

1.1.1.2 Khái niệm sản phẩm phụ trợ

Theo quan điểm tác giả tự tiếp cận sản phẩm phụ trợ chính là nguyên vật liệu,phụ kiện, phụ tùng linh kiện, bán thành phẩm Sản phẩm công nghiệp phụ trợ tham giavào quá trình sản xuất để đưa ra những sản phẩm hoàn chỉnh được đem ra chào bántrên thị trường

Trang 15

Sản phẩm này có đặc thù là quá trình mua của nó diễn ra rất phức tạp, bên mua

sử dụng các chuyên gia mua, tiến hành phân tích các tiêu chuẩn yêu cầu kĩ lưỡng.Sản phẩm này phục vụ cho các tổ chức sản xuất, là những sản phẩm không thểthiếu, quyết định đến những sản phẩm hoàn chỉnh được tung ra thị trường Có vai tròquan trọng trong việc tham gia vào chuỗi cung ứng cũng như chuỗi giá trị

1.1.1.2 Khái niệm chính sách sản phẩm

Khái niệm chính sách sản phẩm:

Trong khuân khổ khóa luận thì chính sách sản phẩm là những nguyên tắc chỉ đạo,quy tắc, phương pháp, thủ tục, được thiết lập gắn với việc phát triển và đổi mới sảnphẩm nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu công ty đề ra

- Đây chính là những quy tắc được công ty đề ra, những chỉ đạo phương hướngthực hiện đối với sản phẩm của công ty cho toàn bộ nhân viên biết, đoàn kết thực hiện

vì mục tiêu chung cuối cùng mà công ty muốn đạt được

- Chính sách sản phẩm bao gồm toàn bộ các giải pháp định hướng cho việc pháttriển sản phẩm, làm cho sản phẩm luôn thích ứng với thị trường, đáp ứng nhu cầutrong thời kì chiến lược xác định

Mỗi một thời kì đòi hỏi phải có chiến lược và chính sách cụ thể để thích ứng vớiđiều kiện môi trường luôn luôn biến động Nếu bất kì một công ty nào không đặt việcxác định chiến lược, chính sách của mình lên hàng đầu thì công ty sẽ rơi vào thể bịđộng, cuốn vào vòng xoáy thị trường khó tìm được ngã rẽ

- Chính sách sản phẩm là một bộ phận trong chính sách marketing – mix nhưng

do việc xác định cơ cấu sản phẩm, thị trường là một trong những nội dung trung tâmcủa chiến lược nên nó là tiêu điểm đầu tiên được xác định làm cơ sở cho các chínhsách nghiên cứu phát triển, sản xuất,… Do vậy, chính sách sản phẩm được nghiên cứuđầu tiên trong chính sách marketing, chỉ được rõ ràng, cụ thể các đặc điểm của sảnphẩm như chất lượng, nhãn hiệu, đặc tính kỹ thuật, dịch vụ kèm theo, bao gói, pháttriển sản phẩm mới,

Khái niệm hoàn thiện chính sách sản phẩm là:

Theo quan điểm tác giả tự tiếp cận, hoàn thiện chính sách sản phẩm chính là tối

ưu chính sách sản phẩm, từ chính sách sản phẩm đã có phát triển không ngừng nỗ lực

để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ mà công ty đề ra đối với chính sách sản phẩm

Trang 16

Cụ thể đó là đánh giá chính sách sản phẩm hiện tại công ty đang thực hiện, pháthiện ra những ưu điểm và hạn chế của nó, sau đó tiến hành bổ sung hoặc loại trừ đểcho nó hoàn thiện hơn, phù hợp với tình thế hiện tại của sản phẩm trên thị trường.

1.1.2 Các góc độ tiếp cận với vấn đề hoàn thiện chính sách sản phẩm

Chính sách sản phẩm là biến số quan trọng nhất trong marketing - mix, có rấtnhiều quan điểm khác nhau đề cập đến chính sách sản phẩm

Trong nội dung chương 7, sách Marketing căn bản PhiLip Kotler có đề cập đếnnội dung các quyết định sản phẩm bao gồm :

1 Quyết định về chủng loại hàng hóa

2 Quyết định về bao bì hàng hóa và nhãn hiệu

3 Thiết lập nhãn hiệu và bao bì sản phẩm

4 Quyết định về dịch vụ đối với khách hàng

5 Quyết định về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Theo Lê Thế Giới, nội dung của hoạch định chính sách sản phẩm trong chương

9 sách Quản trị marketing bao gồm những quyết định:

1 Quyết định về danh mục sản phẩm ,loại sản phẩm

1 Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu

2 Quyết định về bao gói và dịch vụ sản phẩm

3 Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm

4 Quyết định liên quan đến Thiết kế và marketing sản phẩm mới

5 Các quyết định liên quan đến Chu kỳ sống của sản phẩm

Nhận xét : Tác giả tập trung nghiên cứu những nội dung chính sách sản phẩm vàphân định rõ ràng các nội dung, đặc biệt quyết định về dịch vụ khách hàng là nội dungcần được quan tâm và chú ý đối với chính sách sản phẩm của công ty hiện nay Cả ba

Trang 17

tác giả đều đưa ra đầy đủ các nội dung của chính sách sản phẩm Tuy nhiên, các nộidụng nay có những điểm khác nhau tùy theo cách tiếp cận và nhìn nhận của từng tácgiả Trong khi, Philip Kotler cho rằng nội dung của chính sách sản phẩm bao gồm cảcác quyết định về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thì cả hai tác giả còn lại không đềcập tới vấn đề này Các lý thuyết theo quan điểm của Philip Kotler được cho là baoquát nhất các quyết định về chính sách sản phẩm và quan điểm của trường đại họcThương mại đưa ra đều dựa trên quan điểm Philip Kotler Do vậy, tôi sẽ dựa vào quanđiểm của Philip Kotler làm nội dung chính trong chính sách sản phẩm của công ty theođịnh hướng đề tài

1.2 Nội dung nghiên cứu cơ bản của hoàn thiện chính sách sản phẩm trong công

ty kinh doanh

1.2.1 Xác định mục tiêu của chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh

Công ty xác định mục tiêu chính sách sản phẩm của mình căn cứ vào mục tiêumarketing ,vào nguồn lực hiện có của bản thân công ty, điều kiện thị trường Nhữngmục tiêu chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh bao gồm:

- Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận: là mục tiêu cuối cùng mà bất kể một công tykinh doanh nào cũng mong muốn đạt được Có nhiều công ty, thực hiện mục tiêu nàyngay từ đầu nhằm thu lợi nhuận tối đa trước khi phải chia sẻ với đối thủ cạnh tranh.Cũng có công ty kinh doanh, thực hiện mục tiêu này sau nhằm dành thị phần, tạo hìnhảnh trong mắt khách hàng trước khi đạt mục tiêu lợi nhuận

- Mục tiêu tồn tại: đây cũng là mục tiêu vô cùng quan trọng, nhất là đối với cáccông ty vừa và nhỏ Bởi, đối với các công ty việc duy trì hoạt động của mình cũng làmột điều khóa khăn trong bối cảnh thị trường hiện nay, tình hình cạnh tranh diễn rakhốc liệt, nhu cầu của khách hàng liên tục thay đổi và ngày càng cao

- Ngoài ra, mục tiêu của chính sách sản phẩm còn có mục tiêu đáp ứng tốt nhucầu khách hàng, tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa danhmục sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, Tạo sự khác biệt, nâng cao vị thế,hình ảnh, tạo uy tín, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

1.2.2 Xác định tình thế sản phẩm hiện tại của công ty kinh doanh

Từ những mục tiêu trên, để đạt được những mục tiêu đó các công ty kinh doanhphải xác định tình thế sản phẩm hiện tại mà công ty đang kinh doanh trên thị trường

Trang 18

Để xác định tình thế sản phẩm hiện tại của công ty kinh doanh, các doanh nghiệp phải

đi xác định, làm rõ

- Công ty hiện đang cung cấp sản phẩm nào trên thị trường, phân loại từng sảnphẩm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của nó trên thị trường, khách hàng yêu thích nhữngđặc tính, giá trị sử dụng nào của nó

- Phân tích sự ảnh hưởng của tình hình môi trường hiện tại có ảnh hưởng gì tớichính sách sản phẩm của công ty, tới sản phẩm mà công ty hiện đang cung cấp không?

- Thời cơ hiện tại cũng như trong tương lai đối với doanh nghiệp, khi mà các dựbáo kinh tế, các chính sách hỗ trợ của chính phủ ban ra có lợi cho doanh nghiệp, tiếpcận với công nghệ hiện đại của các nước bạn Bên cạnh đó cũng không tránh khỏithách thức đối với công ty kinh doanh bởi môi trường luôn luôn biến động, nhu cầucủa con người thay đổi nhanh chóng, đất nước mở cửa hội nhập thì cũng kéo theo đó

là những mối đe dọa tù phía công ty nước ngoài, các sản phẩm của các công ty nướcngoài, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn

Xác định được tình thế sản phẩm hiện tại của công ty sẽ giúp các công ty kinhdoanh chủ động trong quá trình bước ra thương trường, biết rõ điểm mạnh, điểm yếu,thời cơ, cũng như thách thức sẽ giúp công ty tận dụng những thời cơ đến, phòng tránh

và hạn chế thách thức, đe dọa có thể xảy đến Xác định tình thế sản phẩm hiện tại cònlàm cơ sở để công ty xây dựng các nội dung cơ bản của chính sách sản phẩm một cáchiệu quả nhất

1.2.3 Xác định nội dung cơ bản của chính sách sản phẩm

Để hoàn thiện chính sách sản phẩm, thì các công ty kinh doanh phải xác định vàlàm rõ 5 vấn đề, đó là: xác định cơ cấu chủng loại sản phẩm, xác định chất lượng sảnphẩm, quyết định phát triển sản phẩm mới, quyết định nhãn hiệu và bao bì sản phẩm,quyết định dịch vụ khách hàng

- Xác định cơ cấu chủng loại sản phẩm

Khi đi vào xác định cơ cấu chủng loại sản phẩm, bất kể một công ty kinh doanhnào cũng phải thực hiện 3 nội dung sau đây:

+ Xác định cơ cấu sản phẩm là đi tiến hành nghiên cứu cơ cấu sản phẩm hiện tạicủa công ty, sau đó thay đổi cơ cấu sản phẩm từ trạng thái này sang trạng thái kháccho phù hợp với môi trường kinh doanh Đó có thể là sự thay đổi kích thước hay cấu

Trang 19

trúc bên trong của tập hợp sản phẩm nhưng mục tiêu thống nhất của việc xác định cơcấu sản phẩm là phải xác định được cơ cấu sản phẩm có hiệu quả cho từng thời kỳ (đó

là cơ cấu sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng, tiềm lực của doanhnghiệp và cho phép doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận)

+ Khi các điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi thì cơ cấu sản phẩm cũngphải thay đổi theo Nghĩa là cơ cấu sản phẩm của các công ty kinh doanh phải thườngxuyên được hoàn thiện và đổi mới… Đó là một trong những điều kiện đảm bảo doanhnghiệp thích ứng với môi trường kinh doanh để tồn tại và phát triển

+ Thị trường thường xuyên thay đổi dưới sự tác động của khoa học kỹ thuật vàcác điều kiện kinh tế vĩ mô đã buộc các doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu sản phẩmtheo những hướng sau: thu hẹp danh mục sản phẩm, bổ sung thêm vào danh mục sảnphẩm, giữ nguyên chủng loại sản phaarp nhưng cải tiến

+ Xác định rõ chất lượng sản phẩm hiện tại của công ty

Kiểm tra chất lượng sản phẩm hiện tại để nắm rõ về sản phẩm mà công ty đangkinh doanh trên thị trường

+ Đánh giá độ đáp ứng nhu cầu khách hàng của sản phẩm về chất lượng:

+ So sánh chất lượng sản phẩm của bản thân công ty kinh doanh với đối thủ cạnhtranh trên thị trường

Tìm ra điểm mạnh và hạn chế về chất lượng sản phẩm công ty đang cung cấp,tiến hành điều chỉnh cho hợp lý

- Quyết định chính sách phát triển sản phẩm mới

Tiến hành nghiên cứu sản phẩm mới công ty kinh doanh phải quyết định cáchthức phát triển sản phẩm mới Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn đối với thị trường,hay phát triển sản phẩm mới dựa trên những sản phẩm cũ đã xuất hiện trên thị trường

Trang 20

Xác định thời gian phát triển sản phẩm mới, theo chu kì sáu tháng một lần, haymột năm một lần Công ty xác định rõ ràng thời gian phát triển sản phẩm mới sẽ giúpcông ty chủ động trong nghiên cứu, đưa ra sản phẩm mới đúng thời gian mình đặt ra,đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng trong tùng thời kì.

Khi nghiên cứu sản phẩm mới các công ty luôn đặt rước hai vấn đề: một mặt cầnphải nghiên cứu những hàng hóa mới, mặt khác những cơ hội thành công của hàng hóamới không được nhiều lắm Vậy làm thế nào để công ty có thể xác định rõ ràng mụctiêu đạt được khi thiết kế sản phẩm mới, hạn chế rủi ro thì các nhà quản trị cần phảituân thủ nghiêm ngặt các giai đoạn của quá trình phát triển sản phẩm mới sau đây:+ Hình thành ý tưởng

+ Lựa chọn ý tưởng

+ Soạn thảo dự án và kiểm tra

+ Soạn thảo chiến lược marketing

+ Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ:

+ Thiết kế sản phẩm:

+ Thử nghiệm trong điều kiện thị trường

+ Thương mại hóa sản phẩm

- Quyết định nhãn hiệu và bao bì sản phẩm

+ Quyết định nhãn hiệu sản phẩm

Trước đây sản phẩm hầu hết đều không có tên nhãn hiệu, sản phẩm không hề chỉ

rõ nhà cũng cấp gây nhiều nhầm lẫn không đáng có trong việc giao thương, buôn bán.Ngày này, các doanh nghiệp đã ý thức được tầm quan trong của nhãn hiệu, tất cảcác sản phẩm đều có tên nhan hiệu Khi hoạch định chính sách sản phẩm các công tyquyết định các vấn đề sau về nhãn hiệu sản phẩm:

Quyết định gắn nhãn hiệu sản phẩm

Đây là quyết định đầu tiên, công ty kinh doanh cần phải gắn nhãn hiệu cho sảnphẩm của mình Việc gắn nhãn trở thành một sức mạnh to lớn cho các công ty kinhdoanh biết tận dụng nó Bởi, tên nhãn làm cho người bán dễ dàng xử lý các đơn đặthàng, giúp người mua phân biệt được sản phẩm của công ty, tạo dựng được hình ảnhcủa công ty trong mắt người tiêu dùng

Trang 21

Ai là chủ của nhãn hiệu?

Thường thì nhà sản xuất nào cũng muốn chính mình là chủ đích thực về nhãnhiệu sản phẩm do mình sản xuất ra Nhưng đôi khi vì những lý do khác nhau nhãn hiệusản phẩm lại không phải nhãn hiệu của nhà sản xuất Có thể có ba hướng giải quyếtvấn đề này: tung sản phẩm ra thị trường dưới nhãn hiệu của chính nhà sản xuất, tungsản phẩm ra thị trường dưới nhãn hiệu của nhà trung gian, vừa nhãn hiệu của nhà sảnxuất vừa nhãn hiệu của nhà trung gian

Quyết định tên nhãn : tên phải dễ đọc và phải có ý nghĩa đối với các ngôn ngữkhác Có bốn cách đặt tên cho nhãn hiệu như sau: đặt tên riêng biệt cho mỗi loại sảnphẩm đặt một tên chung cho tất cả các sản phẩm, đặt tên theo từng nhóm sản phẩm,kết hợp tên doanh nghiệp và tên nhãn hiệu

+ Quyết định bao bì sản phẩm

Theo Lê Thế Giới [3, 173] triển khai một bao bì hữu hiệu cho một sản phẩm đòihỏi các quyết định :

Xây dựng khái niệm về bao bì: xây dựng khái niệm bao bì để xác định bao bì

về cơ bản phải như thế nào có tác dụng gì đối với sản phẩm cụ thể

Quyết định các yếu tố đặc biệt của bao bì như: kích thước, hình dáng, kiểudáng, vật liệu, màu sắc, nội dung trình bày và dấu hiệu của nhãn hiệu các yếu tố nàyphải hài hòa để làm nổi bật giá trị bổ sung của sản phẩm cho khách hàng có thể nhậnthấy, hỗ trợ cho việc định vị sản phẩm

Thử nghiệm bao bì : thử nghiệm kỹ thuật để chắc chắn bao bì có thể chịu đượctác đông từ môi trường bên ngoài, thử nghiệm hình thức của bao bì và độ đảm bảongười tiêu dùng ưng ý

Ngoài ra, khi tiến hành thiết kế bao bì sản phẩm còn phải chú ý tới các yếu tố :đảm bảo lợi ích xã hội, an toàn môi trường, đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng Cuốicùng là những thông tin in trên bao bì: thông tin về hàng hóa, thông tin về chất liệu sẩnphẩm, thông tin về các thành phần có trong sản phẩm, nơi sản xuất, đặc tính kỹ thuật,hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất, ngày hết hạn sử dụng,…

- Quyết định dịch vụ khách hàng

Một yếu tố nữa của chính sách sản phẩm chính là cung cấp dịch vụ cho kháchhàng Sản phẩm của công ty đòi hỏi phải có những dịch vụ nhất định Khi xác địnhdịch vụ gắn liền với hàng hóa người kinh doanh phải thông qua ba quyết định sau :

Trang 22

+ Nội dung dịch vụ: các yếu tố khách hàng đòi hỏi và hả năng cung cấp của công ty.Vấn đề cung cấp dịch vụ hết sức quan trọng, để giải quyết vấn đề cung cấp dịch vụ gì?Cung cấp như thế nào? Thật không phải là chuyện dễ dàng, đòi hỏi những người làmmarketing phải có cái nhìn rõ nét, đặt mình vào vị trí của khách hàng để giải quyết.

+ Mức độ dịch vụ: người tiêu dùng rất quan tâm đến chất lượng dịch vụ, công tykhông chỉ cung cấp những dịch vụ mà khách hàng mong đợi, mà muốn thành công thìcông ty phải cung cấp các dịch vụ vượt trên sự mong đợi của khách hàng

+ Hình thức làm dịch vụ: cung cấp dịch vụ trực tiếp hay qua trung gian, chi phícho dịch vụ là bao nhiêu, miễn phí hay có giá Khi xác định hình thức làm dịch vụ thìcũng phải cân nhắc đến nhu cầu của khách hàng, dịch vụ đối thủ cạnh tranh đang cungcấp và khả năng của bản thân công ty

1.2.4 Thực thi và kiểm tra chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh

Bước cuối cùng trong những nội dung cơ bản của chính sách sản phẩm đó chính

là thực thi và kiểm tra chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh

- Thực thi chính sách sản phẩm tại công ty kinh doanh

+ Triển khai chính sách: thông báo cho toàn bộ phòng ban, nhân viên trong công

ty biết về những công việc mà công ty làm trong thời gian sắp tới Kết hợp sự phối hợpcủa các phòng ban để đạt được mục tiêu đã đề ra Chống lại sự phản đối từ các phòngban, thành viên trong công ty

+ Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng phải phù hợp với mục tiêu tương lai củacông ty, tùy từng công ty kinh doanh có chức năng và nhiệm vụ khác nhau mà xâydựng cơ cấu tổ chức của mình cũng khác nhau

+ Phân bổ nguồn lực hợp lý: Trong quá trình thực hiện chính sách sản phẩm phân

bổ nguồn lực cho từng bộ phận một các phù hợp nhất để đảm bảo tốc độ làm việc,tránh tình trạng có phòng ban quá tải, có phòng ban quá rảnh sẽ gây ra mâu thuẫn + Kế hoạch thực hiện: sau khi xác định các bước trên, công ty kinh doanh đi vàoxác định kế hoạch thực hiện cụ thể từng công việc trong chính sách sản phẩm, phân bổnguồn lực thực hiện nhằm đạt kết quả cao nhất

- Kiểm tra đánh giá việc thực thi chính sách sản phẩm

Kiểm tra chính sách sản phẩm là vấn đề sống còn đối với sự sống của một doanhnghiệp, kiểm ra sẽ giúp các nhà quản trị đánh giá tất cả các vấn đề kể cả khi nó cònđang ở dạng tiềm năng

Trang 23

Quá trình kiểm tra theo 3 bước như sau:

+ Theo dõi quá trình triển khai: Theo dõi quá trình thực hiện chính sách từ khimới bắt đầu để phát hiện ra những sai sót, những điểm chưa tốt, những điểm khôngnên thực hiện để tiến hành điều chỉnh kịp thời

+ Đánh giá mức độ thực hiện: đánh giá mức độ thực hiện của công ty kinh doanhtrong thực tế

+ Đưa ra các điều chỉnh cần thiết: dựa vào kết quả của hai bước trên tiến hànhđiều chỉnh, sửa đổi cần thiết

Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế của dân tăng cao thì khả năng tiêu thụ kéo theo đócũng tăng, nhu cầu của con người càng được nâng cao, khả năng mua lớn Khi đó,công ty có thể triển khai nhiều chiến lược mới như kéo dài tuyến sản phẩm, hiện đạihóa sản phẩm hay nâng cao mức dịch vụ sản phẩm,…

Lãi suất, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái, lạm phát đều ảnh hưởng tới chínhsách sản phẩm của công ty, khi các yếu tố này tăng cao lên đầu vào sản xuất tăng, chíphí tăng, cơ cấu chủng loại sản phẩm giảm sự đa dạng do thiếu nguồn vốn

1.3.1.2 Chính trị - Pháp luật

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toànphụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Pháp luật đưa ra nhữngquy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệpphải tuân thủ Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầutư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế

Trang 24

doanh nghiệp luôn luôn phải theo dõi những biến động trong chủ trương và chínhsách pháp luật để đưa ra một chính sách sản phẩm không xung đột, làm trái vớinhững quy định của Nhà nước.

Chính trị - pháp luật là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ, không có một công ty kinhdoanh nào có thể khẳng định rằng chính trị, pháp luật không ảnh hưởng tới hoạt độngcủa họ Một đất nước có nền kinh tế ổn định các doanh nghiệp yên tâm sản xuất,không phải lo tới sự bất ổn, khủng bố,… các chính sách, bộ luật kinh doanh thay đổibất thường cũng có thể làm cho các công ty rơi vào tình trạng khó khăn do không thíchứng kịp thời

Đặc biệt nhãn hiệu hàng hóa của sản phẩm bị ảnh hưởng rất nhiều bởi Luật Pháp,cách đạt tên nhãn hiệu cho sản phẩm, thông tin trên bao bì đều phải được thực hiệnđúng quy định của Chính phủ về nhãn hiệu hàng hóa [7]

1.3.1.3 Công nghệ

Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọađối với các doanh nghiệp Nhân tố công nghệ sẽ gây ảnh hưởng tới các quyết định củachính sách sản phẩm của công ty như:

- Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh củacác sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu Sự xuấthiện của công nghệ mới cũng đặt ra câu hỏi cho không ty: Liệu sản phẩm của mình đã

đi đến giai đoạn cuối cùng của chu kì sống chưa và có nên cho tiến hành loại bỏ sảnphẩm đó hay không?

- Mặt khác, công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm cáccông nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ranhững thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty Công nghệ đẩynhanh quá trình sản xuất ra sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất laođộng, tạo ra những sản phẩm tiến tiến, cạnh tranh, giá thành lại rẻ hơn

1.3.2 Yếu tố ngành

1.3.2.1 Nguồn lực của công ty

Phân tích nguồn lực của doanh nghiệp là nhằm đánh giá tiềm lực hiện tại để lựachọn cơ hội hấp dẫn và tổ chức khai thác cơ hội hấp dẫn đã xác định Ngoài ra việcphân tích này còn nhằm xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển nguồn

Trang 25

lực, tiềm năng của doanh nghiệp để tóm tắt cơ hội mới và thích ứng với sự biến độngtheo hướng đi lên của môi trường, đảm bảo thế lực, an toàn và phát triển trong kinhdoanh Khi phân tích nguồn lực các yếu tố được nói đến bao gồm:

- Nguồn lực tài chính: Cho phép công ty có một chính sách sản phẩm hoành tránghay thu gọn

- Nguồn nhân lực: Trình độ và sự dồi dào của nguồn nhân lực quyết định mức giátrị gia tăng trong sản phẩm mà công ty đem đến được cho khách hàng

- Nguồn lực vô hình như uy tín, hình ảnh thương hiệu, mức độ nổi tiếng của hànghóa, mối quan hệ xã hội của ban lãnh đạo,

Nguồn lực của công ty ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng củacác công ty kinh doanh Nguồn lực tốt, trình độ của nhân viên cao, khả năng tài chính caogiúp công ty đẩy mạnh vào dịch vụ chăm sóc khách hàng cả trong và sau khi bán

1.3.2.2 Thị trường – Khách hàng

Khách hàng chính là nhân tố trọng tâm mà nhà quản trị marketing phải nghiêncứu, cụ thể là phải phân tích nhu cầu khách hàng và hành vi mua sắm của họ Việcnghiên cứu nhu cầu khách hàng là nhằm xác định xem sản phẩm của mình có phù hợpvới người tiêu dùng hay không, hay khách hàng đang có xu hướng tiêu dùng như thếnào Căn cứ vào việc phân tích, tìm hiểu và phát hiện nhu cầu khách hàng, các nhàquản trị marketing có thể đảm bảo rằng sản phẩm bán ra phù hợp với thị hiếu và khảnăng tài chính của người tiêu dùng, làm cho người tiêu dùng thoả mãn ở mức độ caonhất có thể đạt được

Xu hướng thị trường – khách hàng ảnh hưởng đến quyết định phát triển sản phẩmmới của công ty kinh doanh, nhằm đáp ứng được nhu cầu đổi mới của thị trường vànhu cầu của khách hàng luôn biến động

1.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh

Đối với mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay, cạnh tranh là xu thếtất yếu, việc phân tích đối thủ cạnh tranh trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Doanhnghiệp cần phải cân nhắc về những sản phẩm và đối thủ cạnh tranh của mình đangkinh doanh trên thị trường, xem xét khả năng cạnh tranh của những chúng với nhữngsản phẩm của mình để đưa ra một chính sách sản phẩm hoàn thiện hơn, đối đầu đượcvới những đối thủ cạnh tranh đó

Trang 26

Cụ thể hơn, công ty sẽ phải đánh giá lại xem những sản phẩm của công ty mìnhliệu đã đủ sức cạnh tranh với đối thủ hay chưa Nếu chưa, công ty cần phải có nhữngđiều chỉnh trong chính sách sản phẩm của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh như:cải thiện quy trình chất lượng, bổ sung thêm hoặc cải tiến sản phẩm hiện có, xây dựngmột chiến dịch thương hiệu mạnh mẽ,…

Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định nâng cao chất lượng sảnphẩm, cơ cấu chủng loại sản phẩm của công ty kinh doanh So sánh với đối thủ cạnhtranh để tìm ra điểm yếu, từ đó hoàn thiên hơn về chất lượng sản phẩm cũng như làmcho cơ cấu chủng loại sản phẩm đa dạng hơn

1.3.2.4 Nhà cung cấp

Một nhân tố vi mô khác cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới chính sách sản phẩmcủa công ty là các nhà cung cấp Sự mau chóng hay chậm trễ trong cung ứng nguyênvật liệu đầu vào sẽ gây ảnh hưởng đến cả quy trình sản xuất và dịch vụ sản phẩm, vàhơn thế nữa là gây ảnh hưởng tới sự phát triển của thương hiệu

Những người cung ứng là những công ty kinh doanh và những người cá thể cungcấp cho công ty và các đối thủ cạnh tranh và các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ranhững mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định Những sự kiện xảy ra trong môi trường

"người cung ứng" có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sản phẩm của công ty Nhà cung ứng không uy tín, cung cấp sản phẩm chậm trễ, sản phẩm kém chấtlượng thì chất lượng sản phẩm công ty cũng cấp cũng kém Nhà cung cấp uy tín, cungcấp nhiều nguyên vật liệu với chất lượng tốt vưa tiết kiệm thời gian tiềm kiếm nhiềunhà cũng ứng các loại sản phẩm khác nhau, vừa giúp công ty tạo ra những sản phẩmtốt chất lượng cao

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƠ KHÍ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

MINH VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC.

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của công ty SMT

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty SMT

Công ty TNHH Thương Mại Cơ Khí và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh ViệtNam thành lập vào ngày 06/09/2013, có vốn đầu tư ban đầu là 1,9 tỷ đồng do phòngĐKKD sở Kế hoạch và đầu tư Hà nội cấp phép với một số thông tin sau đây:

Tên đầy đủ: Công Ty TNHH Thương Mại Cơ Khí và Ứng Dụng Công NghệThông Minh Việt Nam Có tên viết tắt là SMT Tên giao dịch quốc tế:SMARTTECHVINA CO., Ltd

Trụ sở của Công ty tại: Phường Khác Niệm, TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

Nhà máy: Lô GD4-2, KCN Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Telephone/Fax: 0968.804.4444/04.3645.4563

Website: http://cokhithongminh.com/

Email: infor@smarttechvina.com

Bản chất hợp phát của công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Đại diện hợp pháp: Nguyễn Xuân Tân

Mã số thuế: 2300785867

Quá trình phát triển:

- Công ty SMT Việt Nam được thành lập vào ngày 16 tháng 09 năm 2013, khởiđầu từ một nhóm kỹ sư có kinh nghiệm làm việc thiết kế, gia công cơ khí tại các công

ty có vốn đầu tư Hàn Quốc, với nhiệt huyết muốn mang trí tuệ, kinh nghiệm của mình

để góp phần phát triển và đáp ứng một phần nhu cầu cho ngành công nghiệp phụ trợViệt Nam

- 25/11/2013 Công ty bắt đầu đi vào hoạt động và sản xuất ra những sản phẩmđầu tiên

- 14/09/2014 SMT trở thành vendor chính thức của công ty Samsung electrolicsViệt Nam

- 08/06/2015 SMT xây dựng nhà máy diện tích 2300 m2 tại Lô GD4-2, KCNNgọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Trang 28

- 19/08/2015 Công ty trang bị thành công hệ thống máy phay CNC trục đứng với

độ chính xác 1/10000 cho ra những sản phẩm với độ chính xác cao

- 14/02/2016 SMT áp dụng thành công quy trình sản xuất 5S và hệ thống quản líchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2009 vào trong sản xuất năng cao sản lượng vàchất lượng sản phẩm

- Hiện nay, Công ty đã tạo cho mình được cơ sở vật chất vững chắc, đội ngũ cán

bộ quản lý giỏi, kỹ sư kỹ thuật có trình độ cao, chuyên môn tốt, đội ngũ công nhân kỹthuật lành nghề, giàu kinh nghiệm

Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

SMT được thành lập với mục đích nhằm đáp ứng một phần nhu cầu cho ngành công

nghiệp phụ trợ Việt Nam Xây dựng SMT trở thành công ty đứng trong tốp đầu trong lĩnh

vực gia công cơ khí, thiết kế chế tạo khuôn mẫu, cung cấp cho các đối tác, khách hàng vàthị trường nhiều sản phẩm cơ khí có chất lượng cao, với giá thành phù hợp

Từng bước nâng cao năng lực sản xuất, đầu tư máy móc, không ngừng cải tiếncông nghệ và quản trị sản xuất khoa học, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đúngtiến độ đảm bảo và và đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng nhằm duy trì sự phát triển đilên của công ty và luôn mang tới cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ với chấtlượng tốt nhất, nhanh nhất đáp ứng đa dạng các nhu cầu của khách hàng

Thiết lập môi truờng làm việc đoàn kết, tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau nhằmphát huy tinh thần năng động sáng tạo, chuyên nghiệp tạo ra sự hợp tác, phối hợpgiữa các cá nhân với năng lực và cá tính riêng biệt thành một khối thống nhất, vữngmạnh, vượt qua mọi khó khăn, trên dưới một lòng nhằm phát huy hiệu suất làmviệc hiệu quả

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện trong phụ luc 1 Nhìn vào sơ

đồ 1 cấu trúc tổ chức của công ty SMT ta nhận thấy rằng cơ cấu tổ chức của công tytheo chức năng, phân chia rõ theo chức năng riêng biệt của từng phòng ban Mỗi mộtđơn vị chức năng có quyền chỉ đạo trực tiếp nhân viên trong bộ phận của mình

- Ưu điểm: Nhân viên biết rõ công việc của mình, giúp sức cho nhà quản trị quản límột cách chuyên sâu mà không cần có kiến thức toàn diện Dễ đào tạo, dễ tìm nhà quản trịphù hợp với từng phòng ban và có kiến chức sâu trong từng bộ phận chức năng

Trang 29

- Hạn chế: Sự phối hợp giữa Giám đốc và các phòng ban, giữa các phòng ban vớinhau gặp nhiều khó khăn Khi xảy ra vấn đề khó xác định trách nhiệm, các phòng banhay đổi lỗi cho nhau.

Cơ cấu tổ chức của bộ phận kinh doanh

Bộ phận kinh doanh có 8 nhân viên trong đó:

- Trưởng phòng kinh doanh: Trình độ - Cử nhân quản trị kinh doanh

Nhiệm vụ: Đứng đầu phòng kinh doanh, người điều hành trực tiếp phòng kinhdoanh bao gồm các hoạt động phát triển, kiếm tìm bạn hàng, xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh, thực hiện báo cáo nội bộ theo quy định công ty, nghiên cứu đề xuấtcác biện pháp quản lý thị trường, chính sách bán hàng, các giải pháp cạnh tranh để mởrộng thị trường, nâng cao thương hiệu của công ty, là người chịu trách nhiệm trướcban giám đốc về hiệu quả hoạt động kinh doanh của phòng

- Một phó phòng kinh doanh: Trình độ - Cử nhân quản trị kinh doanh

Nhiệm vụ: Hỗ trợ trưởng phòng kinh doanh trong việc điều hành và quản líphòng kinh doanh, là người đại diện của phòng kinh doanh chỉ huy các hoạt động khikhông có mặt trưởng phòng

- Ba nhân viên kinh doanh : Trình độ - Cử nhân quản trị kinh doanh

Nhiệm vụ: Tìm kiếm bạn hàng, xây dựng kế hoạch bán hàng, tiêu thụ sản phẩm,thiết lập và trực tiếp giao dịch với khách hàng

- Ba nhân viên marketing: Trình độ - cử nhân

Nhiệm vụ : Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, lập hồ sơ thị trường và dự báodoanh thu khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng, phân khúc thị trường,xác định mục tiêu, phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thịtrường mong muốn (thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm), quản trị sản phẩm (chu kỳsống sản phẩm), xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014 đến năm 2016

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thừ năm 2014 đến năm 2016 được thể

hiện trong phụ lục 2.

Nhìn vào bảng số liệu tài chính trong 3 năm ta thấy doanh thu của công ty có sựtăng trưởng mạnh mẽ theo từng năm Năm 2015 doanh thu đạt mức tăng trưởng lớntăng 252,8% so với năm 2014 do sự mở rộng thị trường và đưa vào sản xuất nhiều sản

Trang 30

phẩm mới với tiêu chuẩn chất lượng cao Tới năm 2016 sau nỗ lực cải thiện năng lựcsản xuất, những cải tiến về chất lượng sản phẩm cùng với việc mở rộng quy mô công

ty đã đặt mức tăng trưởng hết sức mạnh mẽ tăng 358,5% so với năm 2015 Điều nàyminh chứng trong thời gian qua công ty kinh doanh có hiệu quả và có lãi do chất lượnghàng hóa và dịch vụ ngày càng được chú trọng nâng cao, các biện pháp tiết kiệm chiphí được thực hiện một cách tối ưu và có hiệu quả

2.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến chính sách sản phẩm của công ty SMT

2.2.1 Sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô đến chính sách sản phẩm của công ty.

2.2.1.1 Môi trường kinh tế

Nhà nước hỗ trợ vay vốn tới 70% cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đây là một

cơ hội lớn đối với SMT Nhờ vào hỗ trợ của nhà nước, công ty có thêm vốn để đầu tưvào công nghệ, dây truyền sản xuất, thúc đẩy quá trình làm ra sản phẩm, phát triển sảnphẩm mới Bên cạnh đó, thì thủ tục và điều kiện quá phức tạp trong khi ngành côngnghiệp phụ trợ đồi hỏi vốn đầu tư ban đầu cực lớn, 20% đối với SMT cũng là chuyệnkhông đơn giản

Trong điều kiện vốn chưa đủ mạnh, SMT chưa nhận được nhiều những sự hỗ trợ

từ các chính sách do Nhà nước ban hành nên không thể xây dựng một chính sách sảnphẩm quá hoành tráng mà phải thiết kế một cơ cấu sản phẩm phù hợp nhất, không thểphát triển sản phẩm mới một các ồ ạt

2.2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật

Hoạt động dưới nền chính trị và pháp luật của Việt Nam nên buộc công ty phảituân theo các quy định, hành lang pháp lý mà Nhà nước Việt Nam đưa ra Những vănbản pháp luật như Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ người tiêu dùng,…đặt ra cho công ty những yêu cầu cần phải được đáp ứng khi xây dựng chính sách sảnphẩm Đặc biệt, môi trường chính trị - pháp luật ảnh hưởng rõ nét nhất đến quyết địnhxây dựng nhãn hiệu và bao bì sản phẩm của SMT Ảnh hưởng tiêu cực đến quyết địnhxây dựng bao bì sản phẩm của công ty, bởi một số sản phẩm của công ty không chútrọng đến bao bì sản phẩm

Trang 31

2.2.1.3 Môi trường công nghệ

Công nghệ là một yếu tố nền tảng nhất để công ty tạo ra được những sản phẩmchất lượng tốt nhất trên thị trường, công nghệ cũng là một trong những yếu tố quantrọng nhất góp phần hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty tới mức tối đa

Công nghệ phát triển với tốc độ nhanh vừa tạo cơ hội cũng như giăng ra nhữngchướng ngại buộc công ty phải vượt qua, đặc biệt là trong xây dựng và hoàn thiệnchính sách sản phẩm Sự phát triển của công nghệ giúp Công ty đuợc tiếp cận nhiềuhơn với các dây chuyền sản xuất thiết bị hiện đại giúp tiết kiệm chi phí nâng cao hiệuquả sản xuất và chất lượng sản phẩm điển hình như việc Công ty đã đầu tư lắp đặt dâychuyền cắt tôn chéo, nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm có tính chính xác cao,mang lại hiệu quả kinh tế lớn

Nhưng đây cũng chính là một thách thức đặt ra với công ty, bởi sức mạnh công nghệđược chia sẻ đều cho tất cả các công ty có mặt trên thị trường, không chỉ riêng SMT Đặcbiệt, công nghệ cao, tiên tiến hiện đại có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng sản phẩmCông ty sản xuất ra, giảm sức người, giảm chi phí cấu thành nên một sản phẩm

2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ngành

Ngoài các nhân tố vĩ mô trên còn có nhân tố về môi trường văn hóa, môi trườngnhân khẩu học, môi trường tự nhiên cũng có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh củacông ty Không chỉ có các nhân tố vĩ mô bên ngoài mà các nhân tố môi trường vi môcũng có ảnh hưởng lớn đến tình hình hoạt động kinh doanh của SMT

2.2.2.1 Các yếu nội tại của công ty

Đặc điểm nguồn nhân lực: Hiện nay Công ty có 48 người, 32 cử nhân và chỉ có 2nhân viên có trình độ trung cấp SMARTTECHVINA rất coi trong yếu tố con ngườikhông ngừng nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ công nhân viên

- Cơ sở vật chất- kỹ thuật: Với nhà máy sản xuất được trang bị trang thiết bị đầy

đủ máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của công ty Đồng thời để đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty luôn đầu tư chiều sâu trang thiết bị và ápdụng công nghệ tiên tiến nhất

Đây chính là một lợi thế tốt để SMT thực hiện chính sách sản phẩm của mình,các đặc điểm bên trong công ty có ảnh hưởng vô cùng lớn, nó vừa là nền tảng, vừa làsức mạnh thúc đẩy toàn bộ các hoạt động của công ty phát triển nhanh hơn Nếu không

Trang 32

có con người, cơ sở vật chất – kỹ thuật tốt thì những sản phẩm được sản xuất ra cũngkhông tốt được.

Nhân lực có trình độ cao giúp việc thực hiện chính sách sản phẩm nhanh chóng,đạt yêu cầu của công ty Hơn thế, với đội ngũ nhân viên có trình độ cao đã giúp bảnthân công ty tìm ra nhiều hướng đi mới đặc biệt trong chính sách sản pẩm của mìnhnhân viên công ty luôn là những người tìm ra cách thức thực hiện tốt nhất, tìm ra cáclỗi nhỏ hất mà cấp lãnh đạo cũng khó có thể tìm ra

Cơ sở vật chất hiện tại của SMT, giúp công ty nâng cao được chất lượng sảnphẩm, sản xuất nhanh chóng, đáp ứng được nhu cầu khách hàng Những công nghệmới được SMT đầu tư giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh quá trình sảnxuất và tạo điều kiện để Công ty sáng tạo sản phẩm mới Đầu tư về công nghệ ban đầu cóthể tốn kém nhưng hiệu quả sau này đem lại vô cùng to lớn, giúp SMT có thể giảm bớtchi phí, tập trung nguồn lực để cải thiện những yếu tố khác trong chính sách sản phẩmnhư dịch vụ khách hàng, nâng cao chất lượng bao bì hay phát triển thương hiệu mạnh

2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Cùng với sự phát triển của công nghiệp và những làn song đầu tư nước ngoài vàoViệt Nam các công ty hoạt động trong lĩnh vực phụ trợ công nghiệp cũng đã mọc lênrất nhiều nhằm đón nhận cơ hội này nhưng các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranhđảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn của các doanh nghiệp nước ngoài lại không có nhiều Cácđối thủ cạnh tranh chính của công ty có thể kể đến như Công ty TNHH Samnon ViệtNam, Công ty Cổ phần Công Nghiệp phụ trợ ICHI Việt Nam, công ty Cổ Phần TậpĐoàn Công Nghiệp Việt,… Thị trường đang bị thống lĩnh bởi các tên tuổi lớn, có chỗđứng vững chắc trong nghề Đóng vai trò là kẻ đi sau, SMT luôn cố gắng đánh vàonhu cầu của khách hàng, nỗ lực sản xuất sản phẩm, phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh từ đó tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường so với đối thủ cạnh tranh

Sự cạnh tranh gay gắt với các tên tuổi lớn này càng góp thêm động lực để công tySMT đẩy mạnh quá trình hoàn thiện phát triển chính sách sản phẩm của mình, để tạochỗ đứng của mình trong mắt khách hàng và đối thủ cạnh canh không cách nào khác làcông ty phải đánh mạnh vào chính sách sản phẩm

Chính các đối thủ cạnh tranh lớn này, đã tạo động lực để công ty hoàn thiện hơnnữa chính sách sản phẩm của mình Cụ thể, đa dạng hóa sản phẩm, sản phẩm có kích

Trang 33

thước khác nhau để khách hàng lựa, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần tăng sứccạnh tranh của sản phẩm so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

2.2.2.3 Nhà cung ứng

Việc lựa chọn nhà cung cấp uy tín để có nguồn nguyên vật liệu ổn định sản xuất

là rất quan trọng nhất là với đặc thù sản phẩm của SMT không có nhiều sản phẩm thaythế dễ, dễ bị phụ thuộc quá nhiều vào một nhà cung ứng Nguyên vật liệu sản xuất làcác loại nhựa POM, nhựa PU, Inox 304, Inox 201, phôi thép, tôn tấm, ống thép, thépchữ V, Phôi Nhôm, Phôi dồng,…Công ty phải nhập ngoại và cả từ nguồn cung trongnước Để chủ động trong sản xuất Công ty tìm kiếm các nhà cung cấp uy tín, cung cấpnhững nguyên liệu tốt nhất cấu thành nên sản phẩm, xây dựng mối quan hệ lâu dài nhưcông ty TNHH Inox Hoàng Thịnh, công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà, công ty TNHHWintech Việt Nam, công ty TNHH TM & SX SUPERTECH VINA,

Vai trò của những nhà cung cấp vô cùng quan trọng, quyết định đến chất lượngsản phẩm tạo ra, nếu những yếu tố đầu vào cấu thành nên sản phẩm không có chấtlượng tốt tất nhiên sản phẩm tạo ra cũng không đảm bảo nhu cầu chất lượng đặt ra.Nhà cung ứng có ảnh hưởng tích cực đến chính sách chất lượng sản phẩm của SMT,việc lựa chọn nhà cung cấp đúng đắn

2.2.2.4 Khách hàng mục tiêu

Với đặc thù mặt hàng phục vụ trong lĩnh vực phụ trợ công nghiệp thì khách hàngmục tiêu mà SMT hướng điến hiện nay là các doanh nghiệp (FDI) có vốn đầu tư nướcngoài mà đặc biệt là các doanh nghiệp Hàn Quốc hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtthiết bị điện tử, công nghiệp chế biến, chế tạo Có thể nói đến như công ty Samsungelectrolics Việt Nam, Hansol, Dianna unicharm, Doosung vina, Cresyn, Sungwoovina, Boviet,… Đặc biệt là các khách hàng cả SMT đa phần là khách hàng B2B muavới số lượng lớn, họ có khả năng yêu cầu công ty cung cấp một mức giá thấp nhất vớinhững sản phẩm tốt nhất Những khách hàng mua với số lượng lớn này ảnh hưởng đếnchính sách chăm sóc khách hàng của SMT như: với khách hàng mua số lượng lớnnhiều mặt hàng khách nhau cùng một thời điểm sẽ được hưởng ưu đãi khác với nhữngkhách hàng mua với số lượng lớn nhưng chỉ có một mặt hàng

Chính sách sản phẩm của công ty bị ảnh hưởng khá lớn bởi khách hàng mục tiêucủa công ty SMT Công ty luôn tìm cách thây đổi chính sách sản phẩm của mình để

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Philip Kotler (2014), dịch giả: TS. Vũ Trọng Hùng, Quản trị marketing, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
2. Philip Kotler (2007), dịch giả: TS. Phan Thăng, Marketing căn bản, Nhà xuất bản Lao động xã hội Khác
3. Lê Thế Giới (tái bản lần 3, năm 2005), Quản trị marketing, Nhà xuất bản Giáo dục 4. Trần Minh Đạo (tái bản lần thứ 3, năm 2012), Marketing căn bản, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
5. Nghị định số 89/2006/nđ-cp ngày 30/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về nhãn hàng hoá Khác
6. Hồ sơ năng lực của công ty TNHH Thương Mại và Cơ Khí Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam (2016) Khác
7. Báo cáo tài chính của công ty TNHH Thương Mại và Cơ Khí Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam (2014) Khác
8. Báo cáo tài chính của công ty TNHH Thương Mại và Cơ Khí Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam (2015) Khác
9. Báo cáo tài chính của công ty TNHH Thương Mại và Cơ Khí Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam (2016) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w