1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu cơ của công ty cổ phần tập đoàn ntea việt nam trên thị trường miền bắc

46 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 777,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ Chương này đưa ra các quan điểm tiếp cận chuỗi cung ứng, các thành tố, vai tròcủa chuỗi cung ứ

Trang 1

TÓM LƯỢC

Với xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệpngày càng có xu thế chạy đua vô cùng gay gắt trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, cơhội mở ra rất nhiều, đồng thời những thách thức cũng không phải ít Đây là nguyênnhân để các doanh nghiệp chú ý sát sao đến hình ảnh của doanh nghiệp, tạo cho kháchhàng những ghi nhớ sâu đậm khi tiếp xúc với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp mình Thực tế cho thấy từ các tập đoàn lớn cho đến doanh nghiệp vừa và nhỏđều có những sự quan tâm đặc biệt đến những vấn đề hình ảnh thương hiệu của doanhnghiệp, đặc biệt là hệ thống nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, hoàn thiện hệ thống chuỗi cung ứng là vấn đề đang nổicộm, và là tiêu chí quan trọng khi doanh nghiệp muốn phát triển, nâng cao vị thế củamình Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗicung ứng đối với sự phát triển thương hiệu của doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Tậpđoàn Ntea Việt Nam đã thực hiện những hoạt động cơ bản để hoàn thiện hoạt độngchuỗi cung ứng của công ty Tuy nhiên, đối với hoạt động chuỗi cung ứng của công tyvẫn chưa được hoàn thiện, điều này là chướng ngại vật cho công tác truyền thông chochính công ty Xuất phát từ thực tiễn này, em nhận thấy việc hoàn thiện hoạt động chuỗicung ứng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam là rất cần thiết và cấp bách,hoạt động chuỗi cung ứng này sẽ giúp cho Ntea Việt Nam gia tăng được sức mạnhthương hiệu, tạo vị trí trong tâm trí của khách hàng và chủ đầu tư

Vì sự quan trọng của công tác hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty

Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miền Bắc” làm đề tài khoá luận cho mình Nội dung

khóa luận gồm có 4 phần:

Phần mở đầu: Tập trung vào việc nêu ra tính cấp thiết của việc hoàn thiện hoạt

động chuỗi cung ứng của Ntea Việt Nam, xác lập và tuyên bố mục tiêu nghiên cứu; đề

ra phương pháp nghiên cứu; xây dựng đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thực

phẩm hữu cơ

Chương này đưa ra các quan điểm tiếp cận chuỗi cung ứng, các thành tố, vai tròcủa chuỗi cung ứng cùng với những lý luận cơ bản về hoàn thiện hoạt động chuỗi cungứng, trình bày nội dung và những yếu tố tác động ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi

Trang 2

Chương 2: Thực trạng về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu cơ

của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miền Bắc

Chương 2 tập trung giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam, kếtquả hoạt động kinh doanh trong vài năm gần đây Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tớiviệc hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của Ntea Việt Nam và đưa ra thực trạng quảntrị chất lượng các hoạt động, các quá trình trong chuỗi, từ đó rút ra những kết quả đạtđược, tồn tại và nguyên nhân

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng trong chuỗi cung ứng sản

phẩm chè hữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miềnBắc

Chương cuối này sẽ đưa ra các giải pháp nhằm xử lý các vấn đề còn tồn tại củahoạt động chuỗi cung ứng của Ntea Việt Nam

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận “Hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miền Bắc” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin và kết quả

nghiên cứu trong luận án là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách trung thựctheo thực tế khảo sát, đánh giá

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu có các vấn đề khiếu nại hoặc bị quy kết làphoto nguyên bản một công trình nghiên cứu khoa học của người khác

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Đào

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi long biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô trường Đại học Thương TMU, những người đã tận tình truyền đạt và hướng dẫn cho em những kiến thức bổ íchtrong suốt thời gian em học tại trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô PGS.TS

Mại-Đỗ Thị Ngọc, người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốtnghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam,phòng kinh doanh và các đồng nghiệp trong cơ quan nơi em công tác đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em nghiên cứu về chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp.Sau cùng em xin kính chúc quý thày cô trường Đại học Thương Mại và các đồngnghiệp ở Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam dược nhiều sức khỏe, hạnh phúc vàluôn thành công trong mọi công tác

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Đào

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình/bản

g

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Tập

Hình 2.2 Đại diện Tập đoàn đón nhận danh hiệu Top 100 thương hiệu

Hình 2.5 PGĐ sản xuất cùng nhân viên thực hiện đúng tiêu chuẩn đồng

phục bảo hộ khi vào kho sản xuất tổng tại Thái Nguyên 31Bảng 2.1 Tỉnh hình cơ cấu lao động theo trình độ từ năm 2015- 2017 33Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2015-2017 34

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế đang trên đà ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống cũng ngày càngđược nâng cao Khách hàng ngày càng chú trọng hơn đến chất lượng sản phẩm, tính antoàn khi sử dụng Nông nghiệp hữu cơ đang là xu thế của thời kỳ kinh tế hội nhập, nókhông còn xa lạ với các quốc gia trên thế giới đặc biệt là tại các quốc gia phát triển như

Úc, Mỹ hay Nhật Chính bởi vậy, những người tiêu dùng thông thái cũng sẽ ngày càngquan tâm đến những sản phẩm được sản xuất trên mô hình nông nghiệp hữu cơ bởi độ

an toàn và chất lượng sạch

Tại Việt Nam, nông nghiệp hữu cơ cũng còn khá xa lạ với người tiêu dùng Nôngnghiệp hữu cơ chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây khi thu hútnhiều doanh nghiệp Việt tham gia, trong đó có Công ty Cổ phần tập đoàn Ntea ViệtNam Nông nghiệp hữu cơ theo Tổ chức Y tế thế giới (WTO) là hệ thống canh tác vàchăn nuôi tự nhiên, không sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ cũng nhưkhông sử dụng các chất bảo quản… Vì vậy, nông nghiệp hữu cơ được đánh giá là lànhmạnh, hoàn toàn tự nhiên và đảm bảo an toàn cho người sử dụng Nông nghiệp hữu cơcũng góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm cũng như bảo vệ nguồn nước,giữ độ phì nhiêu của đất, đặc biệt đảm bảo sức khỏe của người dung vì tính tự nhiên vàhoàn toàn không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của nó

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với thị phần hàng hóa xuất khẩu ra thịtrường quốc tế rất nhiều, đặc biệt là các mặt hàng như thanh long, dưa hấu, gạo, cà phê,cao su, và hồ tiêu, Do đó, với xu thế hội nhập và phát triển, đặc biệt đó là sự phát triểnngày càng mạnh mẽ của nền nông nghiệp hữu cơ trên toàn thế giới sẽ là cơ hội và cũngđặt ra nhiều thách thức trong việc chuyển giao phương thức sản xuất nông nghiệp

Là thành viên chính thức trong hiệp hội Chè Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vựctrồng, chế biến và kinh doanh trà hữu cơ, Công ty Cổ phần tập đoàn Ntea Việt Nam làđơn vị đầu tiên trong ngành chè Việt Nam được tổ chức quốc tế - Biocert Internationaltrực tiếp sang và trao chứng nhận hữu cơ quốc tế vì những thành quả đáng ghi nhậntrong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo tiêu chuẩn hữu cơ nông nghiệp IFOAM chosản phẩm trà của mình Một trong những nhân tố không thể thiếu để tạo nên sự thànhcông vang dội chính là việc quản trị chuỗi cung ứng cực kỳ hiệu quả

Do đó, với mong muốn nghiên cứu sâu hơn về mô hình chuỗi cung ứng cũng như

Trang 7

chuỗi cung ứng chè hữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trương miền Bắc” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đề tài: Hiện trạng nông nghiệp hữu cơ Việt Nam của Viện nghiên cứu Ngô đã nêu ra

một số điểm:

Tháng 4 năm 2017, Viện nghiên cứu ngô đã thực hiện nghiên cứu thực trạng nềnnông nghiệp hữu cơ Việt Nam Bài nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng về sản xuất củanông nghiệp hữu cơ Việt Nam, hiện trạng nghiên cứu và đào tạo về nông nghiệp hữu

cơ, cũng như đã phân tích những cơ hội và thách thức cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ

ở Việt Nam Nghiên cứu cũng đã nêu rõ: Phát triển nông nghiệp hữu cơ bền vững làmột xu thế tất yếu nhằm âng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tác động tiêu cựcđến sức khỏe cộng đồng cũng như môi trường sống Với Việt Nam, để chuyển thànhcông nền sản xuất sang định hướng xuất khẩu thì vẫn đề an toàn thực phẩm cũng nhưnâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế sẽ ngàycàng cấp thiết

Tại Việt Nam tính đến tháng 12/2017 đã có 33/63 tỉnh, thành phố đã phát triểnnhiều mô hình phát triển nông nghiệp hữu cơ với diện tích đạt hơn 76,6 nghìn ha, tănggấp 3,6 lần so với năm 2010 Nhiều doanh nghiệp đầu đàn đã đi tiên phong vào lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp hữu cơ, tổ chức sản xuất hữu cơ theo chuỗi phục vụ thị trườngtrong nước, xuất khẩu sản phẩm đi nhiều nước trên thế giới và có thương hiệu đượckhẳng định trên thị trường Và diện tích dành cho canh tác và sản xuất nông nghiệp hữu

cơ ngày một tăng

Nông nghiệp hữu cơ và an toàn vệ sinh thực phẩm

Bài nghiên cứu được thực hiện bởi nhóm sinh viên ở năm 2013 Tiêu chuẩn củathực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn, sạch và có chất lượng cao gồm có: tiêuchuẩn về kỹ thuật sản xuất, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và truynguyên nguồn gốc Nghiên cứu cũng đã chỉ rõ những tiêu chuẩn hữu cơ quốctế( IFOAM) và tiêu chuẩn hữu cơ của Việt Nam( được ban hành vào tháng 12 năm 2006) Phân tích tầm quan trọng của nông nghiệp hữu cơ với an toàn vệ sinh thực phẩm, đảmbảo chất lượng

“Hoàn thiện quản lý ngành chè Việt Nam” của Nguyễn Hải Thanh năm 2014

Bài báo cáo đã chỉ ra vai trò và chức năng của quản lý, các công cụ quản lý cũngnhư cơ cấu tổ chức quản lý Tình hình sản xuất và kinh doanh của ngành chè và thựctrạng về quản lý ngành chè Việt Nam

Trang 8

Bài nghiên cứu: “Giới thiệu hệ thống quản trị chất lượng theo ISO 9001:2008” của

nhóm sinh viên Đại học Thương Mại nghiên cứu năm 2017

Bài báo cáo đã đưa ra cơ sở của việc thiết lập hệ thống quản trị chất lượng theoISO 9001; Các yêu cầu đối với hệ thống quản trị chất lượng theo ISO 9001: 2008 Tổchức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng và cảitiến liên tục hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này Tổ chức phải Xác định các quá trình cần thiết trong hệ thống quản lý chất lượng và áp dụngchúng trong toàn bộ tổ chức

Xác định trình tự và mối tương tác của các quá trình này,

Xác định các chuẩn mực và phương pháp cần thiết để đảm bảo vận hành và kiểmsoát các quá trình này có hiệu lực,

Đảm bảo sẵn có các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ việc vận hành vàtheo dõi các quá trình này,

Theo dõi, đo lường khi thích hợp và phân tích các quá trình này

Thực hiện các hành động cần thiết để đạt được kết quả dự định và cải tiến liên tụccác quá trình này Tổ chức phải quản lý các quá trình theo các yêu cầu của tiêu chuẩnnày

Đề tài: “Thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu chè tại Việt Nam”

Việt Nam đã xuất khẩu chè đến khoảng gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới, với các thị trường lớn là Pakistan, Đài Loan, Nga, các Tiểu vương quốc Ả RậpThống nhất và Trung Quốc Tại Châu Á, Việt Nam có 2 khách hàng lớn là Nhật Bản vàĐài Loan Trong đó, Nhật là một thị trường đầy triển vọng và chè đen đang đặc biệtđược ưa chuộng trên thị trường này Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số giải pháp như:tập trung đầu tư cho nghiên cứu và phát triển giống chè mới, nâng cao chất lượngnguồn nguyên liệu; có chính sách hỗ trợ từ nhà nước đối với xuất khẩu; đa dạng hóamẫu mã bao bì các loại chè; đào tạo nguồn nhân lực cốt lõi

3. Các câu hỏi nghiên cứu

- Chất lượng sản phẩm trà hữu cơ của Công ty Cổ phần Ntea Việt Nam có thực sự đạttiêu chuẩn của nông nghiệp hữu cơ?

- Quy trình vận hành chuỗi cung ứng từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra cóthống nhất, đảm bảo chất lượng?

- Ntea Việt Nam đã có những ứng dụng khoa học công nghệ như thế nào để nâng caochất lượng sản phẩm?

- Việc vận chuyển, lưu kho có ảnh hưởng đến chất lượng của chè hay không?

- Những yếu tố khí hậu, môi trường có tác động như thế nào đến chất lượng lá chè đầuvào cũng như đến chất lượng sản phẩm trà đầu ra?

Trang 9

4. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chính của để tài bao gồm:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản để hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗi cungứng thực phẩm hữu cơ

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm chèhữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miền Bắc

Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗi cung ứngsản phẩm chè hữu cơ của Công ty Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miền Bắc

5. Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về lý luận và thực tiễn của môhình quản lý chất lượng chuỗi cung ứng chè hữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoànNtea Việt Nam

Đề tài nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng chuỗi cung ứng chè hữu cơ NteaViệt Nam trên thị trường miền Bắc

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp phục vụ đề tài là các báo cáo, thống kê về tình hình hoạt độngnông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam Đặc biệt là ngành chè hữu cơ trong các năm từ năm

2015 đến hết năm 2017

- Thu thập dữ liệu sơ cấp:

Phỏng vấn: nhân viên quá trình trồng và chăm sóc cây chè; quá trình sản xuất vàphân phối sản phẩm đến các điểm bán

Quan sát: quá trình trồng và thu hoạch lá chè; quy trình sản xuất và lưu kho cácsản phẩm chè Nghiên cứu sổ sách, hồ sơ ghi chép lượng chè thu hoạch, cũng như sốlượng sản phẩm chè xuất ra theo từng vụ Từ kết quả đó, so sánh, đánh giá những quytrình đó có đáp ứng các tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ

6.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

- Xử lý dữ liệu bằng cách biên tập lại dữ liệu Biên tập sơ bộ- biên tập tại hiện trường,hoàn thiện các bản ghi chép được thu thập bằng phỏng vấn, quan sát Sau đó biên tậpchi tiết, kiểm tra, đánh giá kĩ lưỡng việc thu thập dữ liệu và hiệu chỉnh dữ liệu.…

7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài các phần như phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo,… bài khóa có bốcục gồm 3 phần nhữ sau:

Trang 10

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thực

phẩm hữu cơ

Chương 2: Thực trạng về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu

cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miền Bắc

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng trong chuỗi cung ứng sản

phẩm chè hữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miềnBắc

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG

CHUỖI CUNG ỨNG THỰC PHẨM HỮU CƠ

1.1 Khái niệm và thuật ngữ cơ bản

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Trong một chuỗi cung ứng điển hình, hàng hóa nguyên vật liệu có thể được mua

từ nhiều nhà cung cấp, các bộ phận ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau đó được vậnchuyển đến kho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian và cuối cùng là đến nhà bán lẻ vàkhách hàng Vì vậy để giảm thiểu cho phí và mức phục vụ, các chiến lược chuỗi cungứng hiệu quả phải xem sự tương tác giữa các cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng.Chuỗi cung ứng cũng được xem như một mạng lưới liên kết, bao gồm nhà cung cấp,trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, mạng lưới các cửa hàng bán lẻ,nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản suất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyểngiữa các cơ sở

Chất lượng

Với góc độ tiếp cận và quan điểm khác nhau, có nhiều quan điểm và khái niệmkhác nhau về chất lượng Trong lý thuyết và thực hành quản trị chất lượng, hiện có baquan điểm chính về chất lượng sau đây: (1) Quan điểm chất lượng dựa trên sản phẩm;(2) Quan điểm chất lượng dựa trên sản xuất; và (3) Quan điểm chất lượng hướng tới

khách hàng

Quan điểm hướng tới khách hàng đang được các nhà nghiên cứu và thực hànhquản trị chất lượng chấp nhận vì nó phù hợp với xu thế và chiến lược kinh doanh hiệnđại Định hướng khách hàng đang được coi là một trong những xu thế lớn của thời đại

Vì vậy, có rất nhiều khái niệm chất lượng được phát biểu thể hiện quan điểm chất lượnghướng tới khách hàng, hướng tới người tiêu dùng Chẳng hạn:

Tiến sĩ Juran - Nhà thống kê học, chuyên gia hàng đầu về quản lý chất lượng

người Mỹ thì cho rằng: "Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiêu dùng"[1] [Đỗ Thị Ngọc (2015), tr37] Ông cũng khẳng định rằng, đó là nhu

cầu chính đáng, nhu cầu có khả năng thanh toán

Giáo sư Ishikawa - một chuyên gia quản lý chất lượng hàng đầu của Nhật Bản,

thuộc thế hệ cùng thời với Juran và Crosby, cũng khái niệm rằng: "Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất"[1] [Đỗ Thị Ngọc- Giáo trình Quản trị chất lượng (2015), tr37].

Trang 12

Dựa trên cách tiếp cận khoa học và sự đúc kết kinh nghiệm thực tiễn về quản trịchất lượng trên thế giới, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) đã đưa ra khái niệmchất lượng được thể hiện trong tiêu chuẩn ISO 9000: 2005 (TCVN ISO9000:2007) là:

"Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu"[1]

[Đỗ Thị Ngọc, Giáo trình quản trị chất lượng (2015), tr37] Đây là khái niệm đã được

cập nhật, thay thế khái niệm về chất lượng trong tiêu chuẩn của phiên bản năm 1987 vànăm 1994 của ISO Có thể xem đây là một khái niệm tổng hợp và hiện hành, dùng để

giải thích thuật ngữ "chất lượng" của bất kỳ một thực thể nào, miễn là nó phải đáp ứng

các yêu cầu của các khách hàng và các bên quan tâm Từ ‘thực thể’ có thể là sản phẩm, dịch

vụ, quá trình, hệ thống hay các đối tượng phù hợp khác

1. Theo tiêu chuẩn chất lượng quốc gia của Liên Xô: “ Quản trị chất lượng là việc xây dựng, đảm bảo và duy trì mức tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng”[5][ http://voer.edu.vn/m/khai-niem-ban-chat-va-nhiem-vu-cua-quan-tri- chat-luong-san-pham/8610f840]

2. Theo ISO 9000: 2000: “Quản trị chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”[ 5][ http://voer.edu.vn/m/khai-niem-ban- chat-va-nhiem-vu-cua-quan-tri-chat-luong-san-pham/8610f840]

Trong khái niệm này, các hoạt động chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức về chấtlượng nói chung bao gồm: lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch địnhchất lượng, các hoạt động kiểm soát chất lượng, đảm bảo và cải tiến chất lượng

Mô hình chuỗi cung ứng điển hình được thể hiện trong Hình 1.1 sau đây:

Trang 13

Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng[2][Ngô Thị Thùy Liên-“Giải pháp nâng cao

hiệu quả chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp ở Việt Nam”]

Các yếu tố của chuỗi cung ứng bao gồm: Nhà sản xuất, nhà phân phối( bán sỉ),nhà bán lẻ, khách hàng và nhà cung cấp

 Nhà cung cấp nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong cung cấp nguyên vật liệu chonhà máy sản xuất, nguồn nguyên vật liệu có thể có ở khắp mọi nơi trên thế giới Thôngthường những nhà cung cấp này chủ yếu là cung cấp các nguyên liệu thô, chi tiết củasnar phẩm

 Nhà sản xuất là nơi chuyển đổi những nguyên vật liệu thành sản phẩm hoàn thiện hoặcđầu vào cho quá trình khác, đáp ứng nhu cầu khách hàng

 Nhà bán buôn cung ứng hàng hóa từ nhà sản xuất đến các cửa hàng bán lẻ hoặc bán trựctiếp đến người tiêu dung với số lượng lớn

 Nhà bán lẻ là nơi bán hàng trực tiêp đến tay người tiêu dung

Khách hàng là người tạo ra giá trị cho toàn bộ chuỗi cung ứng, nắm giữ vai tròquan trọng Mọi hoạt động của chuỗi cung ứng đều nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng

Chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ

Lý thuyết về chuỗi cung ứng hiện nay đã phát triển khá mạnh Theo nhiều tác giả,cấu trúc các thành phần tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ cũng giống cácthành phần này trong chuỗi cung ứng thực phẩm nói chung Chính vì vậy, từ khái niệm

về chuỗi cung ứng thực phẩm, có thể hiểu: “Chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ là hệ thống phức hợp và hoàn chỉnh để đưa các loại thực phẩm hữu cơ từ nhà sản xuất, bắt đầu từ nguyên liệu, các sản phẩm đầu vào (giống, phân bón, chất bảo vệ động thực vật, vật liệu phục vụ canh tác hữu cơ ) đến tay người tiêu dùng cuối cùng Hệ thống này bao gồm: các tổ chức tham gia, con người, các hoạt động và nguồn lực cần thiết để thực hiện Mỗi đơn vị thành viên (hay mắt xích) trong chuỗi có trách nhiệm và giá trị riêng của mình Chuỗi cung ứng có chức năng liên kết các mắt xích này thành hệ thống cung ứng thực phẩm hữu cơ hoàn chỉnh” [1][Đỗ Thị Ngọc, 2015]

Khách hàng

Nhà bán lẻ

Các nhà kho

Các nhà máy, sản xuất

Các nhà

cung cấp

Trang 14

Quản trị chuỗi cung ứng

“Quản trị chuỗi cung ứng có thể được hiểu là tập hợp tất cả những phương thức

sử dụng 1 cách thích hợp, hiệu quả nhà cung ứng, người sản xuất, kho bãi cũng như các cửa hàng để phân phối sản phẩm, hàng hóa được sản xuất tơi đúng địa điểm, kịp thời, đảm bảo yêu cầu chất lượng giúp giảm thiểu tối đa chi phí toàn hệ thống nhưng vẫn đáp ứng được những yêu cầu về mức độ phục vụ"[6][http://www.ibom.com.vn/giai- phap-quan-ly-cung-ung/chuoi-cung-ung-la-gi-khai-niem-quan-tri-chuoi-cung-

ung.html]

Chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng có thể hiểu là sự định hướng, kế hoạch vàthực hiện tất cả các hoạt động trong chuỗi cung ứng một cách hiệu quả nhất Quản trịchất lượng hoạt động chuỗi cung ứng giúp cải tiến chất lượng hoạt động và chất lượngsản phẩm, đẩy nhanh sự phối hợp giữa các quá trình trong chuỗi cũng như làm tăng sựthỏa mãn cho khách hàng một cách tốt nhất

1.1.2 Những thuật ngữ liên quan

Thực phẩm hữu cơ:

Sản phẩm hữu cơ phải được nuôi trồng mà không sử dụng phân bón hóa học,

thuốc trừ sâu, các sinh vật biến đổi gen, hoặc thuốc kích thích tăng trưởng

Một số thuật ngữ khác nhau có thể được sử dụng cho các sản phẩm có nhiều hơnmột thành phần:

 “100% hữu cơ” (100% organic) khi tất cả các thành phần trong sản phẩm được chứngnhận hữu cơ

 “Hữu cơ” (organic) khi có ít nhất 95% các thành phẩn trong sản phẩm được chứng nhậnhữu cơ

 “Sản xuất từ thành phần hữu cơ” (made with organic ingredients) khi có ít nhất 70%thành phần sản phẩm là hữu cơ

Thực phẩm an toàn

Khách hàng thường dễ bị nhầm lẫn giữa thực phẩm sạch và thực phẩm hữu cơ, bởi

cả 2 dòng sản phẩm này đều là dòng thực phẩm sạch, an toàn Thực phẩm an toàn làthực phẩm sạch được thu từ nguồn nuôi trồng, vẫn được sử dụng các loại hóa chấtthuốc trừ sâu, phân bón hóa học,… Nhưng quá trình sử dụng những chất này phải đượcthực hiện theo đúng quy trình để sản phẩm khi xuất ra thị trường chỉ còn định mức độchại dưới mức cho phép, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng

An toàn thực phẩm

An toàn thực phẩm là toàn bộ những vấn đề cần xử lý liên quan đến việc đảm bảo

vệ sinh đối với thực phẩm nhằm mục đích đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng

Trang 15

An toàn thực phẩm mô tả quá trình xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩmbằng những phương pháp, phòng chống, phòng ngừa bệnh tật do thực phẩm gây ra.

An toàn thực phẩm cũng còn bao gồm một số thói quen, hành động, thao tác trongquá trình chế biến cần được thực hiện để tránh các nguy cơ về sức khỏe nghiêm trọng.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ và sự cần thiết phải hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ

1.2.1 Cấu trúc chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ

Chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ gồm các trình tự các giai đoạn và hoạt độngliên quan đến sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối các sản phẩm hữu cơ đến tayngười tiêu dùng

Với những đặc trưng riêng biệt của chuỗi thực phẩm hữu cơ, để có một chuỗicung ứng hiệu quả cần:

Về cấu trúc chuỗi: Thực phẩm hữu cơ với đặc tính không đồng nhất, thời gian

bảo quản ngắn nên chuỗi nên được thiết kế với chiều dài ngắn, giảm bớt số lượng trunggian Các thành viên trong chuỗi cung nên được bố trí lại cho hợp lý Thực phẩm cũngchứa đựng các đặc tính riêng biệt, vì vậy nên nhóm gộp chủng loại sản phẩm phù hợpcho từng chuỗi

Trong thực phẩm hưu cơ, một chuỗi cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu là ba yếu

tố là: nhà cung cấp, bản thân nhà sản xuất và khách hàng

Nhà cung cấp là đơn vị bán sản phẩm dịch vụ là nguyên vật liệu thô, đầu vào choquá trình sản xuất Vì đặc thù là ngành thực phẩm hữu cơ, thông thường các doanhnghiệp sẽ xây dựng nguồn cung cấp nguyên vật liệu, các vùng nguyên liệu, vùng thựcphẩm hữu cơ Các đơn vị cung cấp khác chỉ gồm các dơn vị cung cấp vật liệu bao gói,hay cung cấp, sản xuất thiết bị

Nhà sản xuất là nơi sử dụng các nguyên liệu đầu vào, áp dụng các quá trình sảnxuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất, quản trị chấtlượng sản phẩm được sử dụng tối đa ở đây nhắm nâng cao hiệu quả, tạo nên sự thôngsuốt trong chuỗi cung ứng Khi thực phẩm, nguồn nguyên liệu hữu cơ đã được kiểmđịnh, được chuyển đến nơi sản xuất Quá trình sản xuất, chế biến phải được kiểm tra,giám sát nghiêm ngặt nhất, tuân theo đúng tất cả các tiêu chuẩn về chất lượng hữu cơ,các tiêu chuẩn, tiêu chí được ban hành của doanh nghiệp Kiểm định chất lượng sảnphẩm, loại bỏ các sản phẩm lỗi, hỏng… Sau đó sản phẩm cuối cùng sẽ được chuyểnđến các điểm phân phối, điểm bán đến tay người tiêu dùng Quá trình vận chuyển, bảoquản cũng phải hêt sức được chú trọng, vận chuyển và bảo quản cũng phải đúng quycách, đảm bảo chất lượng của sản phẩm

Khách hàng là người sử dụng sản phẩm của nhà sản xuất

Trang 16

Về quản trị chuỗi: Để có thể nâng cao chất lượng thực phẩm hữu cơ, bảo đảm

chất lượng, an toàn thực phẩm, cần phải tăng cường đổi mới, công nghiệp hóa nôngnghiệp nông thôn Bản chất của sản xuất nông nghiệp lâu nay mang tính nhỏ lẻ, tự phát,

vì vậy cần gia tăng các biện pháp quản lý hiện đại nhằm nâng cao năng lực và hiệu quảcủa chuỗi Cần chuẩn hóa toàn bộ quy trình, thủ tục làm việc, đặc biệt là quy trình lựachọn nhà cung ứng Gia tăng việc kiểm toán các chứng chỉ, quy trình quản lý chấtlượng của nhà cung ứng Với bản chất mang tính mùa vụ của thực phẩm, chuỗi cungứng thực phẩm hữu cơ cần có chiến lược giá linh hoạt và khuyến mãi theo mùa vụ songsong với nỗ lực duy trì sự ổn định giá

Hệ thống cung ứng phải nhất quán, có thể chia sẻ các thông tin giữa các thànhviên trong chuỗi về những điều liên quan chẳng hạn như dự báo nhu cầu của thị trườngđối với mặt hàng hữu cơ, các kế hoạch sản xuất những thay đổi về công xuất, các chiếnlược Marketing mới…

Hệ thống giúp các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh,đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, thông tin phải trung thực và chính xác giữa các thànhviên

Các thành viên trong chuỗi cung ứng, đặc biệt là đơn vị phụ trách thu mua (bao bì,bao gói ), sản xuất hậu cần, vận tải không chỉ được trang bị những kiến thức quan trọngcần thiết về quản lý,bảo quản chất lượng thực phẩm hữu cơ, những chức năng của chuỗicung ứng mà phải am hiểu đánh giá về mức độ tương tác cũng như ảnh hưởng của chứcnăng này đến toàn chuỗi cung ứng

Dòng dịch chuyển của các nguyên liệu vật liệu hay các sản phẩm giữa các thànhviên phải đảm bảo không gặp trở ngại và suôn sẻ

Về hệ thống thông tin: Nếu hệ thống thông tin đóng vai trò quan trọng trong quản

trị một chuỗi cung ứng thông thường thì nó giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trongquản trị một chuỗi cung ứng thực phẩm Chỉ có một hệ thống thông tin tốt mới bảo đảmđược khả năng quản lý chất lượng thực phẩm hữu cơ trên toàn chuỗi Vì vậy, cần phảitiêu chuẩn hóa dòng thông tin trên toàn chuỗi, đầu tư cơ sở hạ tầng cho việc cập nhật vàchia sẻ thông tin, xây dựng một hệ thống thông tin có khả năng cập nhật thông tin tứcthời (real-time information systems) và xây dựng một hệ thống tự động kiểm soát, pháthiện bất thường

Với đặc trưng có nhiều thành viên tham gia trên chuỗi và sự phức tạp của cácthành viên, công tác tổ chức chuỗi đóng một vai trò quan trọng Chuỗi cung ứng thựcphẩm cần tăng cường sự hợp tác trong chuỗi thông qua việc chia sẻ thông tin, gia tăng

Trang 17

sự hợp tác trong hoạt định và thực thi, và cuối cùng là đầu tư cho đào tạo, nâng caonăng lực nhân sự.

1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện chất lượng trong chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ

Chất lượng sản phẩm luôn là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của mỗi doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh và tạo lập vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường, đông thời đem lại lợi ích to lớn cho người tiêu dùng bằngcách thỏa mãn nhu cầ của họ với chi phí tiết kiệm hơn Chất lượng sản phẩm tạo ra sứchấp dẫn thu hút người mua, khi sản phẩm chất lượng cao, ổn định đáp ứng được nhucầu của khách hàng nó tạo ra một biểu tượng tốt, hình thành thói quen, sự tin tưởng của

họ trong quết định mua hàng; còn là cơ sở cho khả năng duy trì và mở rộng thị trườngtạo sự phát triển cho doanh nghiệp

Hoàn thiện chất lượng là một trong những nội dung quan trọng của quản trị chấtlượng Hoàn thiện chất lượng là sự tác động của doanh nghiệp nhằm làm tăng hiệu quả

và hiệu suất của mọi quá trình để đạt tới những những tăng trưởng có lợi cho doanhnghiệp và cho khách hàng

Do sự biến động không ngừng của môi trường kinh doanh và sự tác động của cácyếu tố nhu cầu, thị hiếu khách hàng, sức ép cạnh tranh trên thị trường đối với thựcphẩm hữu cơ đặt các doanh nghiệp trước những thách thức to lớn là phải cải tiến liêntục, hoàn thiện chất lượng

Hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng là cơ sở giúp cho doanh nghiệp,

tổ chức có khả năng hoàn thiện chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cũng như cáchoạt động khác Giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí do rút ngắn thời gian, cácthao tác và hoạt động hay sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất

Hoàn thiện chất lượng chuỗi cung ứng còn giúp cho doanh nghiệp nâng cao năngsuất, hiệu quả công việc và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Là cơ sở giúpdoanh nghiệp đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng với nhiều tính năng sử dụng tốthơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

1.3 Tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ

1.3.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ

Chất lượng các nguồn đầu vào: Nguyên vật liệu đầu vào là đối tượng lao động,

là cơ sở vật chất cấu tẹo nên thực thể của sản phẩm Chính vì là yếu tố đầu tiên, cơ bảncủa quá trình sản xuất nên việc quản trị chất lượng nguyên vật liệu đầu vào là một hoạtđộng vô cùng quan trọng Nguyên vật liệu đầu vào phải đảm bảo chất lượng thì sảnphẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu Hoạt động chuỗi cung ứng gồm nhiều quá trình nhỏtạo nên, các quá trình này tương tác với nhau, chi phối cho nhau Nếu có bất kỳ một sự

Trang 18

thay đổi ở quá trình nào sẽ gây ra tác động đến toàn bộ hoạt động của chuỗi, làm chohoạt động tốt hơn hoặc xấu đi tùy thuốc vào tính chất của sự thay đổi đó Tuy nhiên, sựbiến động của các yếu tố đầu vào sẽ gây ra tác động lớn nhất, ảnh hưởng tới toàn bộquá trình tiếp theo

Để đảm bảo hoạt động chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ hiệu quả, thì quản trịchất lượng các yếu tố đầu vào phải thực sự được chú trọng Quản trị chất lượng đầu vàokhông chỉ dừng ở việc đảm bảo chất lượng mà còn phải đảm bảo tốt tất cả các quá trìnhcung ứng nguyên vật liệu Phải đảm bảo tốt các yêu cầu về:

• Đảm bảo về chất lượng (theo các tiêu chuẩn đặt ra)

• Đảm bảo về số lượng

• Đảm bảo sự đồng bộ về chủng loại

• Đảm bảo về chi phí (tối thiểu hóa các chi phí cho vận chuyển, bốc dỡ )

• Đảm bảo về thời gian (kịp thời, đúng thời gian)

Phải thực sự làm tốt, có hiệu quả công tác các yếu tố đầu vào Đó sẽ là cơ sở, tiền

đề cho các hoạt động tiếp theo trong chuỗi được tiến hành đảm bảo tuần hoàn và liêntục

Chất lượng xây dựng kế hoạch, ban hành các văn bản, cam kết chất lượng của các thành viên trong chuỗi:

Những văn bản, hệ thống quản lý chất lượng, chính sách và mục tiêu chất lượng;

sổ tay chất lượng; các quy trình, hướng dẫn cần thiết…cần được xây dựng và ban hành.Xây dựng mục tiêu chất lượng theo nguyên tắc : “ Cụ thể - Thực tế - Khả thi – Đánh giáđược – Nhất quán với chính sách chất lượng” Các văn bản này sẽ được công bố, phổbiến, hướng dẫn và đào tạo nguồn nhân lực thực hiện

Khi tham gia vào hoạt động chuỗi, tất cả các thành viên trong chuỗi đều phải camkết đảm bảo về chất lượng theo đúng tiêu chuẩn của nông nghiệp hữu cơ Hiệp hộinông nghiệp hữu cơ quốc tế (IFOAM) lập ra các tiêu chuẩn cơ bản cho nông nghiệp hữ

cơ và chế biến Các tiêu chuẩn này là cơ sở để phản ánh tình trạng sản xuất và chế biếnthực phẩm hữu cơ

Chất lượng tổ chức, triển khai hoạt động: Để chuỗi hoạt động hiệu quả nhất,

hoạt động của tổ chức, triển khai hoạt động là một trong những yếu tố cơ bản Những

kế hoạch, tổ chức triển khai kế hoạch đi đúng hưỡng đã vạch ra sẵn, bám sát các tiêuchí, tiêu chuẩn, quy trình được ban hành Chất lượng tổ chức có tốt thì quá trình vậnhành sẽ luôn được đảm bảo, diễn ra liên tục, ổn định, hoạt động giữa các quá trình, giữacác cấp thông suốt Vì thế, chất lượng tổ chức và triển khai hoạt động phải luôn đượcđảm bảo tốt nhất để chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả nhất

Trang 19

Chất lượng nguồn nhân lực tham gia hoạt động trong chuỗi: Tất cả các quá

trình hoạt động trong chuỗi đều được kiểm soát nghiêm ngặt, đảm bảo vận hành liêntục, giảm thiểu tối đa các rủi ro, sản phẩm lỗi hỏng, hay các phát sinh liên quan Đặcbiệt là đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ kỹ thuật, nâng cao trình độ, tay nghề, dễ dàngphát hiện kịp thời các khuyết tật và sự cố xảy ra để kịp thời xử lý Nguồn nhân lực phảiđược đào tạo bài bản, trang bị các kiến thức, kỹ năng về thực phẩm hữu cơ, ký cam kếtthực hiện đúng các tiêu chuẩn đã đặt ra

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ

Các yếu tố môi trường vĩ mô

Nhu cầu thị trường: Nhu cầu là xuất phát điểm của quá trình sản xuất, tạo lực kéođịnh hướng cho việc cải tiến và hoạn thiện chất lượng sản phẩm Cơ cấu tính chất, đặcđiểm và những xu hướng vận động của nhu cầu thị trường tác động trực tiếp đến chấtlượng sản phẩm Từ đó doanh nghiệp hoạch định cho mình chiến lược, chính sách sảnphẩm và kế hoạch sản xuất cho phù hợp Khách hàng là những người có nhu cầu và khảnăng thanh toán về hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh, là nhân tố quantrọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Kháchhàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính mức thunhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình muasắm của họ Doanh nghiệp cần tiến hành nghiêm túc, thận trọng trong điều tra nghiêncứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế xã hội, xác định chính xác nhậnthức của khách hàng cũng như thói quen, truyền thống, phong tục, tập quán, văn hóa,lối sống, mục đích sử dụng, cũng như khả năng thanh toán

Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ: Tiến bộ khoa học công nghệ có tác dụngnhư lực đẩy tạo khả năng lớn đưa chất lượng sản phẩm không ngừng tăng lên Ứngdụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất, kinh doanh giúp doanh nghiệp nângcao sản lượng cũng như là chất lượng, giảm thiểu tỉ lệ sản phẩm hỏng lỗi, cải tiến dâytruyền sản xuất hiện đại Tiến bộ khoa học công nghệ còn hình thành phương án quản lýtiên tiến góp phần giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sảnphẩm

Cơ chế, chính sách của nhà nước: Các doanh nghiệp luôn có mối quan hệ chặt chẽ

và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình chính trị xã hội và cơ chế chính sách quản lýcủa nhà nước Các cơ chế, chính sách thay đổi có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhómdoanh nghiệp này hoặc kìm hãm sữ phát triển của nóm doanh nghiệp khác Hệ thốngpháp luật tạo cho các doanh nghiệp môi trường cạnh tranh lành mạnh, hạn chế cạnh

Trang 20

tranh không lành mạnh Mức độ ổn định chính trị cũng như các chính sách của mộtquốc gia cũng giúp doanh nghiệp có thể đánh giá được mức rủi ro của môi trường kinhdoanh và ảnh hưởng của nó như thế nào đến doanh nghiệp.

Kinh tế- văn hóa- xã hội: Chất lượng sản phẩm là sự thỏa mãn các nhu cầu củakhách hàng xác định trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể Do đó, quan niệm về tínhhữu ích mà sản phẩm mang lại cho mỗi khách hàng, mỗi dân tộc là khác nhau Trình độvăn hóa khác nhau thì những đòi hỏi về chất lượng cũng sẽ khác nhau… Khi gia nhậpthị trường, các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu đến vấn đề tìm hiểu văn hóa, conngười,mức sống, cũng như truyền thống dân tộc

Điều kiện tự nhiên: Khí hậu, đất, nước, tài nguyên thiên nhiên cũng có ảnh hưởngkhông nhỏ đến các quá trình trong chuỗi Khí hậu có ảnh hướng rất lớn đến chất lượngnguồn nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào, hay nguồn hàng hóa lưu trữ trong kho bãi.Khí hậu, đất nước ảnh hưởng lớn đến sự sống, quá trình canh tác, mô hình trồng cấycủa ngành nông nghiệp hữu cơ

Các yếu tố nội tại của các thành viên tham gia chuỗi

Trình độ lao động trong doanh nghiệp: Đây là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngrất nhiều Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu củadoanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ nhân viên của doanhnghiệp trung thành luôn hướng về doanh nghiệp có khả năng chuyên môn hoá cao, laođộng giỏi có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác các cơ hội kinhdoanh … Trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức, trách nhiệm, tính kỷluật, tinh thần hợp tác phối hợp, khả năng thích nghi với thay đổi… đều có tác độngtrực tiếp đến chất lượng sản phẩm Quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực là conđường chất lượng nhất để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh củadoanh nghiệp

Khả năng ứng dụng công nghệ khoa học của công ty: Công nghệ luôn là một trongnhững yếu tố cơ bản có tác động mạnh mẽ đến chất lượng sản phẩm Mức độ chấtlượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện đại, cơ cấu,tính đồng bộ, tình hình bảo dưỡng duy trì thời gian hoạt động của máy móc thiết bị, dâytruyền và tính sản xuất hàng loạt Để sản phẩm có chất lượng tốt, có đủ khả năng đểcạnh tranh trên thị trường, mỗi doanh nghiệp cần có chính sách cho công nghệ phù hợp.Đồng thời khai thác tối đa các công nghệ, kỹ thuật hiện đại để có được sản phẩm cóchất lượng tốt nhất

Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp: Trình độ quản lý

Trang 21

góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.Chất lượng sản phẩm phụ thuốc rất lớn vào cơ cấu, cơ chế quản lý, nhận thức, hiểu biết

về chất lượng và trình độ của cán bộ quản lý, khả năng xác định chính xác mục tiêu,chính sách chất lượng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CHÈ HỮU CƠ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NTEA VIỆT

NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC

2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NTEA VIỆT NAM

Trụ sở chính: Số 30 Phố Miếu Đầm, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Công ty Cổ phần Tập đoàn NTEA Việt Nam là thương hiệu đa lĩnh vực Sản phẩmmũi nhọn là các loại Trà truyền thống

Với tầm nhìn và sứ mệnh trở thành đơn vị cung cấp các sản phẩm nông nghiệpsạch cao cấp hàng đầu Việt Nam ,NTEA Việt Nam luôn chú trọng đến việc mở rộngvùng nguyên liệu,đa dạng hóa gia tăng giá trị các sản phẩm nông sản, phát triển thịtrường trong và ngòai nước, phục vụ nhu cầu sử dụng hàng hóa ngày càng cao củangười tiêu dùng Ntea cung cấp những sản phẩm “sáng tạo” mang thương hiệu NTEA

Trang 23

người tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, tối đa hóa giá trị, lợi ích bềnvững cho các nhà đầu tư; đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển, đồng hành cùng sựphát triển chung của cộng đồng, đóng góp tích cực vào các hoạt động cộng đồng.

Phương châm “Lấy chất lượng sản phẩm là lợi thế cạnh tranh, sự an toàn củangười tiêu dùng là thước đo giá trị”, NTEA Việt Nam đảm bảo cung cấp những sảnphẩm uy tín chất lượng cao đến tận tay người tiêu dùng, đặc biệt là trong xu thế hiệnnay Với tầm nhìn dài hạn, NTEA Việt Nam luôn nhận được sự quan tâm, đồng hành từcác cấp Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, từ Trung ương đến địa phương, được UBND tỉnhThái Nguyên trao tặng bằng khen vì những đóng góp trong hoạt động của Tỉnh và trởthành thành viên chính thức của Hiệp hội Chè Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ vàvừa Việt Nam, được tổ chức quốc tế Biocert Internatinol trực tiếp sang và trao chứngnhận hữu cơ quốc tế IFOAM Accredited Standard, được bình chọn trong chương trình

“TOP 100 Thương hiệu – sản phẩm/dịch vụ nổi tiếng ASEAN” tại Bangkok – Thái Lan,được trao giải trong cuộc thi TEA Masters Cup 2016 tổ chức tại Việt Nam và Korea vàđược nhận giải thưởng Thương hiệu sản phẩm chất lượng, dịch vụ tiêu biểu ASEAN.NTEA Việt Nam bao gồm những Công ty trực thuộc : Công ty cổ phần NTEAThái Nguyên, Công ty cổ phần thiết bị NTEA , Công ty cổ phần nhượng quyền thươngmại NTEA drink , Công ty cổ phần truyền thông NTEA media , Công ty cổ phần đàotạo Hana Speak, Dự án lữ hành NTEA , Công ty cổ phần NTEA Ninh Thuận và Công ty

cổ phần thực phẩm hữu cơ NTEA

Với sự tin yêu của Quý khách hàng, NTEA Việt Nam tự tin phát triển sản phẩm,khẳng định chỗ đứng và vị thế của mình tại thị trường trong nước và trên trường Quốc

tế, góp phần quảng bá Hình ảnh – Đất nước – Con người – Tinh hoa Văn hóa Việt Namtrong con mắt bạn bè thế giới

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Đứng đầu là Hội đồng quản trị (HĐQT), có quyền quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty Dưới HĐQT là Ban giám đốc gồm tổnggiám đốc và 2 phó giám đốc chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của công ty.Tổng giám đốc kiêm chủ tịch HĐQT hiện là ông Nguyễn Kim Cường, là người điềuhành mọi hoạt đông sản xuất kinh doanh, là đại diện pháp nhân của công ty, chịu mọitrách nhiệm về sản xuất, kinh doanh, quản lý mọi hoạt động của công ty Dưới là 2 phógiám đốc lần lượt lag ông Nguyễn Mai Long- phó GĐ kinh doanh phụ trách hỗ trợmảng kinh doanh và ông Nguyễn Kim Tuấn- phó GĐ sản xuất, phụ trách hoạt động sảnxuất của công ty Sau đó thấp hơn là các phòng ban trực thuộc tập đoàn, phòng hành

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w