1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trƣờng hà nội của công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật cleverte

72 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 216,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu tổng quan về tình hình kinh doanh về các yếu tố nội bộ của công ty,phân tích tác động của môi trường đến chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty, kết

Trang 1

TÓM LƯỢC

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuậtCleverTech Việt Nam, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Thanh Nhàn đãgiúp em nghiên cứu và hoàn thành tốt bài khóa luận với đề tài:

“Phát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam”

Nội dung của đề tài được tóm lược, như sau:

Phần mở đầu: tổng quan nghiên cứu đề tài “Phát triển chính sách sản phẩm điệnthoại trên thị trường Hà Nội của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ kỹthuật CleverTech Việt Nam”, tính cấp thiết, tổng quan các công trình nghiên cứu, cácmục tiêu ngiên cứu, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu,kết cấu khóa luận

Chương 1: một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách sản phẩm của công

ty thương mại: khái niệm về sản phẩm, chính sách sản phẩm, phát triển sản phẩm, phântích nội dung phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại, các yếu tố ảnhhưởng đến chính sách sản phẩm của công ty thương mại: các yếu tố môi trường vĩ mô

và các yếu tố môi trường vi mô

Chương 2: phân tích đánh giá thực trạng về chính sách sản phẩm điện thoại trên thịtrường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech ViệtNam Giới thiệu tổng quan về tình hình kinh doanh về các yếu tố nội bộ của công ty,phân tích tác động của môi trường đến chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường

Hà Nội của công ty, kết quả thực trạng chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trườngcủa công ty công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam, cáckết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng về thành công, tồn tại vànguyên nhân

Chương 3: đề xuất giải pháp phát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thịtrường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech ViệtNam Dự báo triển vọng thị trường điện thoại và phương hướng hoạt động của công tyTNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam, các đề xuất cho giải phápphát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty, các kiếnnghị chủ yếu với chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công tyTNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có được bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành vàsâu sắc tới trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là giảng viên, TH.s Nguyễn Thị ThanhNhàn đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình triển

khai, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận “Phát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam”

Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt nhữngkiến thức chuyên ngành Marketing cho em trong những năm qua

Xin gửi tới ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ công ty TNHH thương mại và dịch vụ

kỹ thuật CleverTech Việt Nam lời cảm ơn sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Qua thời gian thực tập tại công ty TNHHthương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam, em đã tích lũy được rất nhiềukiến thức về kinh tế, xã hội, và nâng cao được sự hiểu biết thực tế về marketing tại cáccông ty Để có được như vậy là nhờ sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị phòngMarketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam Sựnhiệt của các anh chị đã giúp em có các thông tin, số liệu cần thiết để hoàn thành khóaluận tốt nghiệp Và em xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ công nhân viên trongtoàn thể công ty đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trìnhthực tập tại công ty

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nỗ lực học tập, nghiên cứu, nhưng do hạn chế về thờigian và kiến thức thực tế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 26 tháng 4 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Diễm

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 3

4 Các mục tiêu nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Kết cấu khóa luận 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI 7

1.1 Khái quát về phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại 7

1.1.1 Khái niệm sản phẩm theo, cấu trúc của sản phẩm 7

1.1.2 Khái niệm chính sách sản phẩm và vai trò của chính sách sản phẩm 8

1.1.3 Khái niệm phát triển chính sách sản phẩm 8

1.2 Phân tích nội dung phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại 9

1.2.1 Xác định mục tiêu chính sách sản phẩm 9

1.2.2 Chính sách cơ cấu chủng loại sản phẩm 9

1.2.3 Chính sách về chất lượng sản phẩm 10

1.2.4 Chính sách về bao bì, nhãn hiệu sản phẩm 11

1.2.5 Chính sách về phát triển sản phẩm mới 12

1.2.6 Chính sách dịch vụ khách hàng 13

1.3Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại 14 1.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại 14

1.3.2 Các yếu tố môi trường vi mô ảnh hưởng đến phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại 16

Trang 4

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐIỆN THOẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT CLEVERTECH VIỆT NAM18

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan đến chính sách sản phẩm cho sản phẩm điện thoại của công ty

TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 18

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 19

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm qua 20

2.1.5 Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty 21

2.2 Phân tích tác động của môi trường đến chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 23

2.2.1 Sự ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô đến chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 23

2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ngành đến chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 26

2.3 Kết quả phân tích thực trạng chính sách sản phẩm điện thoại trên địa bàn Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 28

2.3.1 Thực trạng xác định mục tiêu chính sách sản phẩm 28

2.3.2 Thực trạng chính sách cơ cấu chủng loại sản phẩm 29

2.3.3 Thực trạng chính sách chất lượng sản phẩm 31

2.3.4 Thực trạng chính sách nhãn hiệu, bao bì sản phẩm 32

2.3.5 Thực trạng chính sách dịch vụ khách hàng 33

2.3.6 Thực trạng chính sách phát triển sản phẩm mới 35

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng 36

2.4.1 Những thành công của chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 36

2.4.2 Những tồn tại của chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 36

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại kể trên 37

Trang 5

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐIỆN THOẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT CLEVERTECH VIỆT NAM 38

3.1 Dự báo triển vọng thị trường sản phẩm điện thoại và phương hướng hoạt động của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam trong thời gian tới383.1.1 Dự báo triển vọng thị trường sản phẩm điện thoại trong thời gian tới 383.1.2 Phương hướng và mục tiêu của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam trong thời gian tới 383.2 Các đề xuất giải pháp cho phát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường

Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 393.2.1 Các đề xuất phát triển chính sách sản phẩm của công ty công ty TNHH thương mại

và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 393.2.2 Các đề xuất liên quan đến phát triển chính sách sản phẩm của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 443.3 Các kiến nghị chủ yếu với phát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường

Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam 453.3.1 Kiến nghị ngành 453.3.2 Kiến nghị vĩ mô 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

ST

1 Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và dịch

vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam trong 3 năm 2015, 2016 và 2017 Phụ lục 1

2 Bảng2.2 cơ cấu chủng loại sản phẩm điện thoại của công ty TNHH

thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam Phụ lục 2

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

ST

2 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời gian vừa qua đã tạo ra cơ hội pháttriển cho thị trường bán lẻ Việt Nam Riêng thị trường bán lẻ hàng điện thoại Việt Namđược nhận vẫn là một miếng bánh lớn chưa được khai thác Từ nay cho đến năm 2020,mức tiêu thụ sản phẩm điện thoại nói riêng và điện tử điện lạnh nói chung của Việt Nam

sẽ tăng từ 7,3% lên 11,9% Đối với mô hình tổ chức kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐtrên địa bàn Hà Nội có chuỗi CHBL như: Thế giới di động, FPT, Viettel, Viễn Thông A,Hoàng Hà Mobile, Nhật Cường Mobile, Bình Minh Mobile… với hàng chục cửa hàngthành viên và đang phát triển hết sức mạnh mẽ dần thay thế các CHBL ĐTDĐ truyềnthống trong những năm qua Các chuỗi CHBL ĐTDĐ hiện nay trên địa bàn Hà Nội chialàm 3 nhóm có đặc thù khác biệt Một nhóm là các chuỗi CHBL ĐTDĐ kinh doanh vớiquy mô lớn, CHBL của họ không chỉ kinh doanh các mặt hàng điện thoại, linh phụ kiệnđiện tử, mà còn kinh doanh thiết bị gia dụng, máy tính,… Những cái tên đáng chú ýtrong phân khúc này là: Nguyễn Kim, HC, PICO, Mediamart, VinPro… Nhóm thứ hai

đi theo mô hình các cửa hàng quy mô vừa nhỏ, chủ yếu kinh doanh các sản phẩm chính

là ĐTDĐ, các linh phụ kiện ĐTDĐ; ngoài ra có kinh doanh thêm laptop, máy tính bảng.Những cái tên lớn nhất trong nhóm này là: FPT Shop, Viễn Thông A, Viettel Store, TrầnAnh, Phúc Anh Nhóm thứ ba là nhóm chỉ kinh doanh ĐTDĐ và các linh phụ kiện,như: Thế giới di động, Nhật Cường Mobile, Hoàng Hà Mobile, Bình Minh Mobile,…Thời điểm hiện tại, các chuỗi CHBL ĐTDĐ vừa phải cạnh tranh lẫn nhau, vừa phải cạnhtranh với các cửa hàng tư nhân nhỏ lẻ (cửa hàng “mom&pop”) Trên các quận và đô thịlớn các chuỗi CHBL ĐTDĐ đã dần thay thế loại hình cửa hàng này

Theo thống kê của GfK Temax Việt Nam, nhóm cửa hàng mom&pop chiếm lĩnhhơn 70% thị phần nông thôn trong phân khúc bán lẻ ĐTDĐ tại Hà Nội trong năm 2014.Thống kê đến tháng 11 năm 2017 cho thấy tổng lượng smartphone bán ra tại Việt Namđạt 13,563 triệu máy, tăng trưởng 3,1% so với 11 tháng cùng kỳ năm 2016 Cùng kỳnăm ngoái, thị trường smartphone trong nước bán được 13,159 triệu chiếc

Các chuỗi CHBL ĐTDĐ cạnh tranh với rất nhiều các doanh nghiệp kinh doanhtheo các hình thức bán lẻ khác Ngoài ra, trên địa bàn thành phố, các doanh nghiệp kinhdoanh theo chuỗi cạnh tranh gay gắt trực tiếp với nhau giữa các doanh nghiệp: Thế giới

di động, FPT shop, Viettelstore, Nhật Cường, Trần Anh, Pico, Phúc Anh, Viễn ThôngA…Tuy nhiên với đặc thù sản phẩm công nghệ có chu kỳ sống ngắn thay đổi cải tiến

Trang 10

liên tục do đó khách hàng cũng có nhu cầu thay đổi nhanh chóng theo xu hướng các sảnphẩm mới Bởi vậy mà các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh điện thoại phảiliên tục phát triển sản phẩm của mình.

Qua qua trình thực tập tại công ty và báo cáo thực tập tổng hợp tìm hiểu thựctrạng trong những năm vừa qua công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuậtCleverTech Việt Nam em nhận thấy công ty có những tồn tại nhất định về kênh phânphối, sản phẩm, các hoạt động xúc tiến bán, truyền thông, định vị thương hiệu Trong đótồn tại về phát triển chính sách sản phẩm điện thoại bao gồm chất lượng sản phẩm, cơcấu chủng loại sản phẩm còn chưa hợp lý về mức độ đa dạng, bao bì nhãn hiệu chưa gây

ấn tượng vơi khách hàng, chính sách phát triển sản phẩm mới chưa phù hợp với thịtrường mục tiêu… cần được nghiên cứu và đưa ra các đề xuất cải tiến

Với những tính cấp thiết trên em xin chọn đề tài “Phát triển chính sách sản phẩmđiện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch

vụ CleverTech Việt Nam” cho mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Các công tình nghiên cứu nước ngoài

Trên thế giới, đã có rất nhiều giáo sư, tiến sĩ là tác giả của những công trình nghiên cứunhững đầu sách hay viết về sản phẩm, chính sách sản phẩm nói riêng và marketing nóichung như:

+ Marketing căn bản của tác giả Philip Kotler

+ Quản trị Marketing của tác giả Philip Kotler

Để hoàn thành khóa luận của mình, em đã tham khảo nội dung của giáo trình Marketingcăn bản, cụ thể chương 7 liên quan đến sản phẩm Giáo trình quản trị marketing gồmchương 17 “quản lý chủng loại sản phẩm, nhãn hiệu và bao gói”, chương 13 “Phát triển,thử nghiệm và tung ra thị trường sản phẩm mới”

2.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

- Vấn đề phát triển chính sách sản phẩm là một vấn đề mà bất kỳ một doanh nghiệpkinh doanh thương mại nào đều không thể bỏ qua bởi nó có vai trò quan trọng trong quátrình lưu thông hàng hóa, là phương thức duy nhất đưa hàng hóa từ doanh nghiệp tới taykhách hàng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề về sản phẩm, chính sách sản phẩm

và phát triển chính sách sản phẩm

Trang 11

+ Đề tài: “Phát triển chính sách sản phẩm đồ gỗ nội thất của công ty cổ phần DaichuViệt Nam tại thị trường Hà Nội” của Lê Thị Thu Hiền, K45C4, 2013 – GVHD: PhùngThị Thủy Bài khóa luận đã đưa ra được những nội dung lý luận cụ thể, tuy nhiên phầnthực trạng chưa nêu được cụ thể những nội dung cần phân tích còn chung chung.

+ Đề tài: “Phát triển chính sách sản phẩm của công ty cổ phần bán lẻ trực tuyến OSSViệt Nam” của Nguyễn Thị Bích Liên, K49C2, 2017 – GVHD: PGS.TS Nguyễn VănMinh Nội dung bài khóa luận khá cụ thể về cả lý luận và thực trạng tuy nhiên có nhũngnội dung nếu ra chưa đủ tính khả thi

+ Đề tài: “Phát triển chính sách sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường miền Bắccủa công ty TNHH Bình Lý” của Nguyễn Thị Tươi năm, K45C, 2013 – GVHD: TH.sNguyễn Thị Thanh Nhàn Bài kháo luận có kết cấu bố cục và nội dung lý luận cụ thể,thực trạng phân tích rõ ràng

Qua việc nghiên cứu phân tích các luận văn về phát triển chính sách sản phẩmcủa công ty có thể thấy các bài viết đều đã đáp ứng được yêu cầu của bài khóa luận tốtnghiệp Nội dung tương đối đầy đủ phần lý thuyết đã nêu ra các khái niệm, định nghĩaliên quan đến đề tài , phân định các nội dung cơ bản Phần vận dụng thực tế vào công tythực tập đã có sự liên kết nêu ra thực trạng của công ty và đã có những kiến nghị, giảipháp Tuy nhiên trong bài viết còn có những hạn chế tồn tài: Các bài viết đề cập đếnnhiều lý thuyết, thực trạng về chính sách sản phẩm của công ty còn chưa nhiều chưa làmnổi bật vấn đề cần thiết cần nghiên cứu về chính sách sản phẩm của công ty Các giảipháp còn mang tính lý thuyết, chưa cụ thể chưa giải quyết được vấn đề tồn tại trongchính sách của công ty nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra đầy đủ các nội dung của chính sách sảnphẩm, tuy nhiên nội dung còn có những điểm khác nhau Các lý thuyết trên được coi là

cơ sơ lý luận để phân định nội dung phát triển chính sách sản phẩm của công ty kinhdoanh theo định hướng đề tài

Với tổng quan những công trình mà em biết tính đến ba năm trở lại đây công trình của

em ở công ty là duy nhất.

3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài

Với đề tài về phát triển chính sách sản phẩm cần xác lập các câu hỏi sau đây:

Sản phẩm là gì? Chính sách sản phẩm là gì? Phát triển chính sách sản phẩm là gì?Mục tiêu phát triển chính sách sản phẩm của công ty?

Nội dung cơ bản của phát triển chính sách sản phẩm gồm những gì?

Trang 12

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển chính sách sản phẩm?

Thực trạng phát triển chính sách sản phẩm của công ty như thế nào?

Thực trạng phát triển chính sách sản phẩm mới của công ty phù hợp với thị trườngmục tiêu hay chưa?

Nhưng thành công mà công ty đã đạt được trong là gì?

Những tồn tại nào công ty cần phải khắc phục và nguyên nhân dẫn đến những tồntài đó là gì?

Những cơ sở để đưa ra các giải pháp và đề xuất cho chính sách phát triển sản phẩmđiện thoại của công ty CleverTech?

4 Các mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống lý luận phát triển chính sách sản phẩm của công ty kinhdoanh thương mại

- Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường

Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp phát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường

Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thị trường sản phẩm điện thoại trên địa bàn nội thành Hà Nội từ

đó có các quyết định hoạch định và phát triển chính sách sản phẩm hợp lý hơn

5.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thịtrường Hà Nội từ tháng 6/2014 đến tháng 6/2017 Và đưa ra một số đề xuất trong thờigian tới từ 2018 đến 2020

5.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài “Phát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công tyTNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam” tập trung vào nhómkhách là các khách hàng cá nhân trên địa bàn Hà Nội, có nhu cầu tiêu dùng sản phẩmđiện thoại của công ty để thu thập thông tin ý kiến đóng góp của khách hàng với chínhsách sản phẩm của công ty nhằm phát triển chính sách sản phẩm của công ty tốt hơn nhucầu của khách hàng

Trang 13

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lich sử Dựa trên nềntảng cơ sở lý luận về lý thuyết liên quan đến đề tài vận dụng vào tình hình thực trạngcủa công ty.Từ thực tiễn nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng thấy được nguyên nhâncủa những tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục Để rút ra những tồn tại của thựctiễn về chính sách sản phẩm của công ty bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu lịchsử

6.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

6.2.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Sử dụng hai phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến khách hàng vàphương pháp phỏng vấn chuyên gia bằng bảng câu hỏi Thứ nhất là phương pháp điềutra bằng phiếu thăm dò ý kiến khách hàng Đối tượng điều tra là các khách hàng đã muasản phẩm của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam.Với số lượng mẫu điều tra là 50 khách hàng Cách thức tiến hành lấy mẫu là gửi phiếuđiều tra cho khách hàng Sau đó, phương pháp phỏng vấn chuyên gia Tiến hành phỏngvấn hai chuyên gia gồm chị Vũ Thị Thủy trưởng phòng kinh doanh và chị Lê Thị Liênnhân viên phòng Marketing Sử dụng bảng câu hỏi đã thiết kế để thu thập các thông tin

về tình hình thực hiện các chính sách phát triển sản phẩm của công ty trong thời gianqua, những mục tiêu đã đạt đực vặt ra trong tương lai của công ty là gì, và những vẫn đềphát sinh

- Thông tin thứ cấp còn được thu thập từ nguồn bên ngoài công ty thông tin về xuhướng tiêu dùng sử dụng điện thoại của thị trường Hà Nội rộng hơn là thị trường toànViệt Nam, dự báo kinh tế trong thời gian tới có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động

Trang 14

kinh doanh điện thoại, thông tin ngành bán lẻ tại Việt Nam tác động đến ngành bán lẻđiện thoại.

6.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Các dữ liệu sơ cấp sau khi đã thu thập, được phân tích xử lý bằng phần mềm thống

kê SPSS để có được những số liệu chính xác, cụ thể Kết quả phân tích là cơ sở cho quátrình phát triển chính sách sản phẩm của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuậtCleverTech Việt Nam Đồng thời có ý nghĩa để đề ra các giải pháp đề xuất có tính thựchiện được và thực sự là những thông tin cần thiết với khóa luận

7 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,hình vẽ, danh mục từ viết tắt Bài khóa luận gồm các phần sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách sản phẩm của công

ty thương mại

Chương 2: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng chính sách sản phẩm điệnthoại trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ CleverTech ViệtNam

Chương 3: Các đề xuất phát triển chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hànội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại

1.1.1 Khái niệm sản phẩm theo, cấu trúc của sản phẩm

Trong hệ thống marketing có rất nhiều quan điểm về sản phẩm, trong khóa luận củamình em sẽ sử dụng quan điểm về sản phẩm theo marketing hiện đại

Quan điểm Marketing hiện đại lại cho rằng “Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể đượccung ứng chào hàng cho một thị trường để tạo ra sự chú ý, đạt tới việc mua và tiêu dùng

nó nhằm thỏa mãn một nhu cầu hoặc mong muốn nào đó Như vậy sản phẩm ở đây cóthể bao hàm những vật phẩm, dịch vụ, tổ chức địa điểm, tư tưởng”

Theo quan điểm của Marketing hiện đại, sản phẩm của một công ty được tung ra thịtrường khi họ đã tiến hàng lựa chọn một phối thức sản phẩm được goi là “tổ hợp hữu cơgồm ba lớp thuộc tính hỗn hợp của một sản phẩm Marketing” Nên một sản phẩm cần có

ba lớp sản phẩm sau: lớp sản phẩm cốt lõi, lớp sản phẩm hiện hữu và lớp sản phẩm giatăng

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc 3 lớp của sản phẩm

 Lớp sản phẩm cốt lõi: là cấp độ cơ bản nhất của sản phẩm Lớp sản phẩm này sẽthỏa mãn những lợi ích cốt yếu cho khách hàng Đó chính là những giá trị công ty sẽđem bán cho khách hàng Bản chất của sản phẩm cốt lõi không phải là một tập hợp cácthông số hợp thành công năng sản phẩm và người ta không bán công năng sản phẩm màbán lợi ích công năng khi tiêu dùng sản phẩm, thỏa mãn được bản chất như cầu củamình Vì thế sản phẩm cốt lõi được đặt ở trung tâm hạt nhân của mô hình phối thức sảnphẩm hốn hợp

Sản phẩm cốt lõi

Sản phẩm hiện hữu

Sản phẩm gia tăng

Trang 16

 Lớp sản phẩm hiện hữu: là cấp độ thứ hai cấu thành nên một sản phẩm, là yếu tốphản ánh sự có mặt trên thực tế của sản phẩm hàng hóa, để đi đến một quyết điịnh muahàng Khách hàng thường quan tâm đến sáu thuộc tính mà họ có thể nhận biết được giữahai phối thức có cùng một sản phẩm cốt lõi và tạo lập mức sản phẩm hiện hữu đó là:mức chất lượng cảm nhận được, đặc tính nổi trội, phong cách mẫu mã, kiểu dáng, baogói, tên thương hiệu, dịch vụ trước bán Đây chính là lớp sản phẩm mà thể hiện sự khácbiệt của sản phẩm này với sản phẩm khác, là điều kiện quan trọng để khách hàng quyếtđịnh có mua sản phẩm của công ty hay không

 Lớp sản phẩm gia tăng: là lớp sản phẩm mà tạo nên sự khác biệt giữa các điềukiện giao hàng và thanh toán, dịch vụ trong và sau bán hay dịch vụ lắp đặt sử dụng Nókhông chỉ có tác dụng phát huy được mặt hàng cốt lõi mà còn làm gia tăng chất lượngsản phẩm

1.1.2 Khái niệm chính sách sản phẩm và vai trò của chính sách sản phẩm

Khái niệm chính sách sản phẩm

Chính sách sản phẩm là tổng hợp các quyết định, hành động liên quan đến sảnxuất và kinh doanh sản phẩm, hướng tới những mục tiêu nhất định để các năng lực vànguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài Để

có thể tồn tại và phát triển, điều kiện không thể thiếu đó chính là công ty phải có mộtchính sách sản phẩm cụ thể rõ ràng và hiệu quả Chính sách đó phải phù hợp với khảnăng và tiềm lực của công ty thì chính sách sản phẩm đó mới phát huy tối đa hiệu quả

Vai trò của chính sách sản phẩm trong chính sách Marketing

Chính sách sản phẩm có vai trò định hướng cho chiến lược Marketing và là nềntảng để thực hiện chiến lược Marketing Trình độ sản xuất càng cao, cạnh tranh cànggay gắt thì vai trò của chính sách sản phẩm càng trở nên quan trọng hơn trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chính sách sản phẩm không tốt thì chiếnlược Marketing không thể có hiệu quả

Chính sách sản phẩm là tiền đề để hoạch định chính sách giá, chính sách phânphối và chính sách xúc tiến Không thực hiện tốt chính sách sản phẩm thì không thể thựchiện tốt các chính sách bộ phận khác

1.1.3 Khái niệm phát triển chính sách sản phẩm

Phát triển chính sách sản phẩm là qua trình triển khai hoạt động của doanhnghiệp nhằm hiệu chỉnh chính sách sản phẩm của doanh nghiệp để thích ứng với sự thayđổi của thị trường hay khi trong những điều kiện nhất định

Trang 17

1.2 Phân tích nội dung phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại 1.2.1 Xác định mục tiêu chính sách sản phẩm

Công ty xác lập các mục tiêu chính sách căn cứ vào điều kiện thị trường và lựccủa mình và vào các mục tiêu chính sách chung Marketing như tăng lợi nhuận, tăng thịphần hay tăng doanh số của công ty Dưới đây là những mục tiêu chính sách sản phẩmcủa công ty:

- Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu mọi doanh nghiệp đều muốn đạt được.Nhiều công ty thực hiện mục tiêu này ngay từ khi sản phẩm mới tung ra thị trường vớichính sách hớt váng nhanh nhằm thu lợi nhuận tối đa trước khi phải chia sẻ với các đốithủ cạnh tranh

- Mục tiêu mở rộng thị trường để tăng thị phần trong giai đoạn phát triển của doanhnghiệp Để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp cần phải dung hòa giữa thị phần

và lợi nhuận Doanh nghiệp cần phải đầu tư để cải tiến sản phẩm, có chính sách giá phùhợp, chính sách phân phối và xúc tiến phải hiệu quả nhằm mục tiêu mở rộng thị trườngcủa mình

- Mục tiêu tồn tại được các doanh nghiệp coi trọng khi gặp tình thế vượt qua khả năngcạnh tranh khốc liệt, nhu cầu khách hàng thay đổi… Để giữ cho công ty được tiếp tụchoạt động và sản phẩm hàng hóa bán được, các công ty phải thay đổi chính sách sảnphẩm và định giá thấp với hy vọng rằng sẽ khôi phục được thị trường Lúc này mục tiêulợi nhuận trở nên ít quan trọng hơn

Bên cạnh các mục tiêu kinh tế trên còn có những mục tiêu phi kinh tế cũng được doanhnghiệp chú trọng Nó bao gồm mục tiêu về chất lượng sản phẩm, duy trì giá trị uy tínnhãn hiệu, đây là những mục tiêu không trực tiếp tạo ra lợi nhuận hay thị phần nhưng lại

có mối quan hệ chặt chẽ với các mục tiêu khác

1.2.2 Chính sách cơ cấu chủng loại sản phẩm

Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giốngnhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng hay thông quacùng những tỏ chức thương mại hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá

- Thiết lập cơ cấu chủng loại: là việc xây dựng, tập hợp các loại hàng hóa giống nhau vềgiá trị sử dụng, bán cho cùng nhóm khách hàng hoặc cùng một thị trường Để thiết lập

cơ cấu chửng loại sản phẩm cần căn cứ vào 4 chỉ tiêu chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và

Trang 18

+ Chiều sâu: là tổng số các loại và phương án sản phẩm cùng thỏa mãn một nhu cầu nhưnhau nhưng khác nhau về pha trộn phối thức sản phẩm và mức giá

+ Độ bền tương hợp của chủng loại sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết đến mức

độ nào đó giữa các nhóm sản phẩm khác nhau xét theo cách sử dụng cuối cùng, thiết bịsản xuất, kênh phân phối hay một phương diện nào khác

- Hạn chế chủng loại: kiểm tra định kỳ sản phẩm trong tuyến để phát hiện các sản phẩm

bị giảm sút hoặc lỗi thời để loại bỏ những sản phẩm kinh doanh không hiệu quả tậptrung bán những sản phẩm có sức mạnh cạnh tranh lớn hơn, sức mua và tần số mua lớn.Tạo ra uy tín sản phẩm và chuyên môn hóa theo chiều sâu Tiến hành thông qua phântích và kiếm tra giai đoạn đầu của chu kỳ sống của sản phẩm

- Biến thể chủng loại sản phẩm: nhằm kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm là việc nângcao chiều sâu mặt hàng kinh doanh, phát triển sản phẩm dựa trên nền tảng những thứban đầu nhằm đáp ứng cao hơn như cầu của người tiêu dùng Nghĩa là tạo ra các đặctrưng cho tuyến sản phẩm sản phẩm khác biệt so với các sản phẩm cùng loại của đối thủnhư cải tiến hình dáng, kích thước, bao bì, mẫu mã, thương hiệu thu hút khách hànghơn

1.2.3 Chính sách về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tổng thể những đặc điểm, đặc trưng của sản phẩm thể hiện được

sự thỏa mãn như cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng,tên gọi sản phẩm Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm bao gồm nhóm chỉ tiêu sử dụng,nhóm chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ và nhóm chỉ tiêu về cảm thụ, nhóm các chỉ tiêu kinhtế

Thực chất của chính sách sản phẩm là biến đổi các đặc tính chất lượng sản phẩm theohướng tiếp cận và thích ứng với nhu cầu thị trường, tạo ra những ưu thế đặc trưng vàtruyền thống chất lượng để năng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hoặc mở rộng dải chấtlượng sản phẩm để tạo lập một thang giá phù hợp với sức mua khác nhau Một số quyếtđịnh chính sách chất lượng sản phẩm:

+ Quyết định duy trì chất lượng sản phẩm: nhiều công ty vẫn để chất lượng không đổitrừ khi xảy ra những biến cố, những rủi ro hay có những cơ hội phát triển mới

+ Quyết định cải tiến sản phẩm: nhu cầu thị trường luôn luôn thay đổi, công ty thườngxuyên cải tiến chất lượng sản phẩm để tạo ra những sản phẩm phù hợp nhất và đem lạihiệu quả cao

+ Quyết định giảm dần chất lượng sản phẩm: một số công ty giảm dần chất lượng sảnphẩm để bù đắp vào chi phí tăng cao, hy vọng khách hàng sẽ không nhận ra sự khác biệt

gì hoặc giảm dần chất lượng một cách khéo léo để tăng mức lãi hiện tại, dù rằng việcnày sẽ làm giảm mức lợi nhuận lâu dài

Trang 19

Một số biện pháp: Hoàn thiện cấu trúc sản phẩm, nâng cao thông số: độ bền vận hành,

độ an toàn, khả năng chống nước, ẩm mốc, thay đổi vật liệu chế tạo, tăng cường tínhthích dụng sản phẩm, hạn chế hay vứt bỏ chi tiết ít phù hợp với người tiêu dùng

1.2.4 Chính sách về bao bì, nhãn hiệu sản phẩm

1.2.4.1 Chính sách về nhãn hiệu sản phẩm

Nhãn hiệu sản phẩm là tên thuật ngữ ký hiệu biểu tượng hay kiểu dáng hoặc một sự kếthợp những yếu tố đó giúp khách hàng phân biệt sản phẩm dịch vụ của người bán nàyvới sản phẩm dịch vụ của người bán khác Thông thường khi hoạch định chính sách sảnphẩm các công ty phải quyết định các vấn đề sau về nhãn hiệu sản phẩm:

- Quyết định gắn nhãn hiệu cho sản phẩm: Trong năm những năm gần đây, vấn đềgắn nhãn hiệu cho sản phẩm ở nước ta được phần lớn các doanh nghiệp chú trọng Việcgắn nhãn hiệu cho sản phẩm tuy đòi hỏi phải chi phí nhiều cho việc bao gói, làm nhãn,quảng cáo, bảo vệ hợp pháp Nhãn hiệu giúp người mua ít nhiều biết về chất lượng sảnphẩm, có nhiều mặt hàng, dễ lựa chọn, giúp công ty quảng cáo, thu hút được kháchhàng, tạo điều kiện chống cạnh tranh, được pháp luật bảo vệ, chống hàng giả, hàng nháiđồng thời làm tăng uy tín của công ty

- Ai là chủ nhãn hiệu hàng hóa: Đó có thể là nhãn hiệu của nhà trung gian thương mại

và cũng có thể là nhãn hiệu của các nhà trung gian thương mại và nhà sản xuất

- Quyết định tên nhãn: tên nhãn hiệu phải dễ đọc và có ý nghĩa đối với các ngôn ngữkhác

- Quyết định chính sách nhãn hiệu: có có bốn cách hoạch định chính sách nhãn hiệu+ Mở rộng chủng loại sản phẩm: bổ sung thêm các sản phẩm vào tuyến dưới cùng 1 tênhiệu

+ Mở rộng nhãn hiệu: sử dụng 1 nhãn hiệu thành công để tung ra một sản phẩm thuộcloại mới

+ Sử dụng nhiều nhãn hiệu: triển khai hai hay nhiều nhãn hiệu cho cùng một loại sảnphẩm

+ Chính sách nhãn hiệu mới: sử dụng nhãn hiệu mới khi tung sản phẩm mới ra thịtrường

1.2.4.2 Chính sách bao bì sản phẩm

Bao bì sản phẩm là những gì có thể bao gối cho sản phẩm hàng hóa bảo vệ, bảo quảnhàng hóa Bên cạnh đó, bao bì cũng có những mục đích khác nhau rất quan trọng như:tăng giá trị thẩm mĩ cho sản phẩm, gia tăng giá trị sử dụng, tăng sức quảng cáo truyềnthông cho công ty Bao gói có bốn lớp cấu thành điển hình: lớp tiếp xúc trực tiếp vớihàng hóa, lớp bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và các thông tin mô tảhàng hóa trên bao gói

Trang 20

Để tạo ra bao gói có hiệu quả, các nhà quản trị Marketing của công ty cần phải thôngqua các quyết định:

- Xây dựng khái niệm về bao gói

- Quyết định về các khía cạnh: kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc nội dungtrình bày và gắn nhãn hiệu hay không

- Quyết định về thử nghiệm bao gối: thử nghiệm về kỹ thuật, thử nghiệm về hình thức

và khả năng chấp nhạn của ngừi tiêu dùng

- Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội

- Quyết định về các thông tin trên bao bì: thông tin hàng hóa, về phẩm chất hàng hóa,nơi sản xuất, kỹ thuật an toàn sử dụng

1.2.5 Chính sách về phát triển sản phẩm mới

Theo quan điểm Marketing sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới về nguyên tắc,sản phẩm mới cải tiến từ sản phẩm mới hiện có hoặc những nhãn hiệu mới do kết quảnghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm của công ty

1 Hình thành ý tưởng: sáng tạo ý tưởng về sản phẩm mới có thể cung ứng cho thịtrường Nguồn cung cấp ý tưởng về sản phẩm mới có thể đến từ khách hàng, đối thủcạnh tranh, nhà phân phối và nhà cung cấp

Trang 21

2 Sàng lọc ý tưởng: nhằm lựa chọn các ý tưởng tiềm năng và loại bỏ những ý tưởngkhông khả thi Từ đó thẩm định những ý tưởng khả thi, đánh giá kỹ lưỡng về dạng ýtưởng, mức độ mới, đi liền với đó là sự dự đoáng cụ thể về thị trường mục tiêu, cạnhtranh, thị phần, giá, chi phí phát triển và sản xuất sản phẩm mới

3 Phát triển quan điểm và thử nghiệm: chi tiết hóa các ý tưởng thành các khái niệm,sau đó thử nghiệm để đánh giá đặc trưng vượt trội của khái niệm, mức độ phù hợp vớinhư cầu thị trường, ý tưởng chính thông qua khách hàng, mức độ thích thú, xu hướng vàtần suất mua hàng

4 Hoạch định chính sách marketing: thiết kế một chính sách sơ khởi cho sản phẩmmới dựa trên khái niệm sản phẩm

5 Phân tích tình hình kinh doanh: đánh giá về mặt doanh thu, chi phí sản xuất vàmarketing, lợi nhuận đem lại, điểm hòa vốn, thời gian hoàn vốn, phân tích rủi ro

6 Phát triển sản phẩm mới: doanh nghiệp tiến hành phát triển sản phẩm mới và xâydựng thương hiệu cụ thể

7 Thử nghiệm thị trường: mục đích xem xét sự phẩn ứng và tiềm năng của thị trườngchính là mức độ chấp nhận, mua hàng, sử dụng của người tiêu dùng và của các kênhphân phối, có 3 cách: Thị trường thử nghiệm chuẩn, thị trường thử nghiệm có kiểm soát,thị trường thử nghiệm mô phỏng

8 Thương mại hóa sản phẩm; khi thử nghiệm đã thành công, trước khi đưa sản phẩmvào thị trường xác định 4 yếu tố:

+ Xác định thời điểm tung sản phẩm

+ Xác định địa điểm mà doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường

+ Chất lượng dịch vụ của công ty đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng đến mức

độ nào so với đối thủ cạnh tranh

+ Chi phí dịch vụ tức là khách hàng được cung cấp dịch vụ miễn phí hay theo mức giánào?

+ Lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ: công ty tổ chức lực lượng cung cấp dịch vụ,dịch vụ được cung cấp bởi các trung gian buôn bán, dịch vụ cho tổ chức độc lập bênngoài công ty cung cấp

Trang 22

Công ty căn cứ vào các yếu tố nhu cầu khách hàng, đối thủ cạnh tranh và khả năng củacông ty để đưa ra quyết định về dịch vụ khách hàng.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại

1.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại

1.3.1.1 Môi trường nhân khẩu học

Nhân khẩu học là cơ sở hợp thành thị trường cho các doanh nghiệp nên đây là mối quantâm lớn của các doanh nghiệp

Sự thay đổi về quy mô dân số, chuyển dịch dân cư từ nông thôn lên thành thị, thay đổi

về cơ cấu tuổi tác trong dân chúng, thay đổi về cơ cấu gia đình ảnh hưởng lớn đến cácchiến lược chính sách kinh doanh của công ty thương mại Do nhu cầu mua sắm của họ

có nhiều thay đổi, sự đòi hỏi hiều hơn về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ chămsóc khách hàng

1.3.1.2 Môi trường kinh tế

Các yếu tố về quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tến, tình hình lạm phát và thấtnghiệp…tác động đến sức mua của khách hàng, tạo ra những nhóm tiêu dùng và ảnhhưởng đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp Như xu hưởng GDP bình quân tăng dẫnđến sự thay đổi về cơ cấu giữa chi tiêu và tiết kiệm từ đó tạo ra sự phân hóa về thu nhậptrong dân chúng sảnh hưởng đến quá trình mua sắm của họ Doanh nghiệp phải nắm bắttính hình kinh tế để đưa ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu khả năng thanh toán của thịtrường mục tiêu

1.3.1.3 Môi trường công nghệ

Ngày nay công nghệ có xu hướng thay đổi nhanh tác động đến nhiều mặt như làm thayđổi căn bản hay xóa bỏ các sản phẩm hiện hữu, thay đổi hành vi tiêu dùng, rút ngắn chu

kỳ sống của sản phẩm…tạo ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp

- Cơ hội: làm ra các sản phẩm rẻ hơn, tốt hơn đáp ứng như cầu của nhiều khách hànghơn, thông tin cập nhật đa chiều nhanh hơn Từ đó tạo cơ hội các doanh nghiệp mở rộngthị trường nhanh hơn

- Thách thức: sự hao mòn vô hình diễn ra ngày càng nhanh kéo theo đó là sự cạnhtranh gay gắt các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến phát triển sản phẩm mới vớinhiều tính năng công dụng vượt trội hơn

1.3.1.4 Môi trường chính trị pháp luật

Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng và đưa vào đời sống là điều kiện đầutiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp có

cơ hội cạnh tranh lành mạnh; thiết lập mối quan hệ đúng đắn, bình đẳng giữa người sản

Trang 23

xuất và người tiêu dùng; buộc mọi doanh nghiệp phải làm ăn chân chính, có trách nhiệmđối với xã hội và người tiêu dùng… Điều này tác động tích cực đến các doanh nghiệplàm ăn chân chính Nếu ngược lại sẽ tác động đến môi trường kinh doanh và đến hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp Không những thế, nó còn ảnh hưởng tiêu cựcđến môi trường sống, đời sống của người tiêu dùng Quản lý nhà nước về kinh tế là nhân

tố tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Chất lượng hoạtđộng của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, trình độ và thái độ làm việc của cáccán bộ công quyền tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh đã làm cho các cơ quan quản lý nhà nước

về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư tránh đểtình trạng cung vượt quá cầu, hạn chế việc phát triển độc quyền, tạo ra môi trường bìnhđẳng giữa các doanh nghiệp

Các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu… sẽ tạo ra sự ưutiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó tác độngtrực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các ngành, vùngkinh tế nhất định

1.3.1.5 Môi trường tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên bao gồm nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác, cácđiều kiện về địa lý như địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu… ở trong nước cũng như ởtừng khu vực Các điều kiện tự nhiên có thể ảnh hưởng đến hoạt động của từng loạidoanh nghiệp khác nhau: tài nguyên thiên nhiên tác động rất lớn đến doanh nghiệp thuộclĩnh vực khai thác; đất đai, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong ngànhnông, lâm, thủy, hải sản từ đó tác động đến các doanh nghiệp chế biến Địa hình và sựphát triển cơ sở hạ tầng tác động đến việc lựa chọn địa điểm của mọi doanh nghiệp, khíhậu, độ ẩm sẽ ảnh hưởng đến việc bảo quản, nguyên vật liệu, thành phẩm và điều kiệnsản xuất của doanh nghiệp

Điều này tác động đến các doanh nghiệp theo hướng làm cho doanh nghiệp phải chú ýtới các điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở mức độ khác nhau, cường độkhác nhau đối với từng loại doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau và nó cũng tác độngtheo cả hai xu hướng cả tiêu cực và tích cực

1.3.1.6 Môi trường văn hóa xã hội

Văn hóa xã hội ảnh hưởng chậm hơn tuy nhiên lại rất sâu sắc đến hoạt động quản trị vàkinh doanh của mọi doanh nghiệp Các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độdân trí, tôn giáo, tín ngưỡng… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu của cầu trên thị trường

Trang 24

Văn hóa xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa củadoanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhânviên tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng.

1.3.2 Các yếu tố môi trường vi mô ảnh hưởng đến phát triển chính sách sản phẩm của công ty thương mại

1.3.2.1 Môi trường nội tại

Các yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp như nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹthuật ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh trong qúa trình đưa ra các chính sáchphát triển của công ty Vì vậy, những người quản trị marketing phải hợp tác chặt chẽ vớicác đơn vị khác của công ty Phòng tài chính luôn quan tâm đến những vấn đề nguồnvốn và việc sử dụng vốn cần thiết để thực hiện các kế hoạch marketing Phòng nghiêncứu thiết kế thử nghiệm giải quyết những vấn đề kỹ thuật thiết kế và nghiên cứu cácphương pháp sản xuất có hiệu quả cao Phòng cung ứng vật tư quan tâm đến việc đảmbảo đủ số lượng phục vụ quá trình thiết kế sản xuất Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệmsản xuất sản phẩm Phòng kế toán theo dõi thu chi, giúp cho bộ phận marketing nắmđược tình hình thực hiện những mục tiêu đã đề ra Hoạt động của tất cả những bộ phậnnày dù thế này hay thế khác đều ảnh hưởng đến những kế hoạch và hoạt động của phòngmarketing

1.3.2.2 Môi trường ngành

- Đối thủ cạnh tranh

Yếu tố cạnh tranh tác động lớn đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp Các nhàquản trị Marketing phải luôn quan tâm đến hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, đếncác chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến của các đối thủ Có các loại cạnhtranh sau: Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu khác nhau của các sản phẩm cùng loại, cạnhtranh giữa các sản phẩm thay thế, cạnh tranh giành túi tiền của khách hàng Việc phântích các áp lực trong môi trường cạnh tranh sẽ giúp cho chúng ta nhận dạng được cácđối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như trong tương lai, đối thủ trực tiếp cũng như gián tiếp

để có thể lựa chọn các chiến lược cạnh tranh, đối phó có hiệu quả đối với các áp lựccạnh tranh trên thị trường

- Nhà cung cấp

Những người cung ứng là những công ty kinh doanh và những người cá thể cung cấpcho công ty và các đối thủ cạnh tranh và các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra nhữngmặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định Lựa chọn nhà cung cấp uy tín có khả năng đápứng được nguồn hàng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất quan trọng Phảixây dựng mối quan hệ hợp tác cùng có lợi giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp để tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 25

- Khách hàng

Doanh nghiệp xác định được thị trường mục tiêu, khách hàng trọng điểm của mình là ai

để có các chính sách Marketing phù hợp với từng đối tượng Khách hàng quyết định đến

sự sống còn của doanh nghiệp do vậy, doanh nghiệp vừa phải thu hút khách hàng mớivừa phải giữ chân khách hàng cũ, bằng quản trị quan hệ khách hàng khiến họ trở thànhkhách hàng trung thành của doanh nghiệp

- Trung gian Marketing

Những người môi giới marketing là những công ty hỗ trợ cho công ty đi lên, tiêu thụ vàphổ biến hàng hóa của công ty trong giới khách hàng Ở đây gồm có những môi giớithương mại, các công ty logistics, trung gian marketing và các trung gian tài chính tíndụng Các trung gian là cầu nối giúp doanh nghiệp đưa sả phẩm đến với khách hàngnhanh hơn Tạo ra mối quan hệ mật thiết với các trung gian là điều các doanh nghiệpcần chú trong trong thời đại chuyên môn hóa

- Công chúng mục tiêu

Trong thành phần môi trường marketing có nhiều công chúng mục tiêu khác nhau củacông ty Công chúng mục tiêu là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự hay có thể sẽquan tâmđến những tổ chức có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề racủa nó Công chúng mục tiêu có thể hoặc là hỗ trợ hoặc là chống lại nỗ lực của công tynhằm phục vụ thị trường Công chúng tích cực là nhóm quan tâm đến công ty với thái

độ thiện chí (ví dụ những nhà hảo tâm) Công chúng tìm kiếm là nhóm mà công ty đangtìm kiếm sự quan tâm của họ, nhưng không phải bao giờ cũng tìm được (ví dụ cácphương tiện thông tin đại chúng) Công chúng không mong muốn là nhóm mà công ty

cố gắng thu hút sự chú ý của họ, nhưng buộc phải để ý đến họ nếu họ xuất hiện (Ví dụnhóm người tiêu dùng tẩy chay)

Công ty có thể xây dựng kế hoạch marketing cho tất cả các công chúng mục tiêu, cơ bảncủa mình, cũng cho tất cả thị trường khách hàng

Trang 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐIỆN THOẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT CLEVERTECH VIỆT NAM

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan đến chính sách sản phẩm cho sản phẩm điện thoại của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ kỹ thuật CLEVERTECH

Việt Nam có tên giao dịch là CLEVERTECH CO.,LTD, được thành lập vào ngày

04/04/2014 và được cấp giấy phép kinh doanh ngày 07/04/2014 Công ty có trụ sở tại số

346 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội Giám đốc – người đại diện

pháp luật là ông Phan Duy Tú Có mã số thuế: 0106503099, Website:

www.clevertech.vn, Số điện thoại: 042.7301.8888 - Ext 100 - 093.496.8888 và Email:

support@clevertech.vn

Ngày 4/4/2014 công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech ViệtNam chính được được thành lập và đi vào hoạt động với trụ sở của công ty cũng nhưcủa hàng đầu tiên tại địa chỉ 346 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.Công ty kinh doanh bán lẻ sản phẩm điện thoại và máy tính cũng các thiết bị hỗ trợkhác Năm 2015, hoạt động kinh doanh của công ty phát triển theo chiều hướng tíchcực, công ty đã mở thêm một cơ sở bán lẻ tại quận Thanh Xuân nhằm tiếp cận đượcnhiều khách hàng mục tiêu hơn Nối tiếp sự thành công của hai năm đầu, năm 2016công ty có cơ sở thứ 3 tại quận Hà Đông, năm 2017 cơ sở thứ tư được mở tại đườngđông đúc dân cư qua lại Hồ Tùng Mậu quận Cầu Giấy Đầu năm 2018 cơ sở thứ 5 được

mở tại quận Nam Từ Liêm.Thị phần của công ty liên tục được mở rộng tuy tốc độ khôngnhanh những cho thấy hoạt động kinh doanh hiệu quả của công ty

Hoạt động được 4 năm công ty đã gặt hái được những thành công nhất định khi

mở rộng được quy mô thị trường của mình, từng bước xây dựng thương hiệu công ty trởthành nhà bán lẻ điện thoại di động uy tín hàng đầu Việt Nam

Trang 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Để có thể hoạt động hiệu quả, ngay từ khi thành lập ban lãnh đạo công ty TNHHthương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam đã xây dựng cơ cấu tổ chức củacông ty gọn nhẹ, phù hợp với quy mô và khả năng hoạt động của công ty, đảm bảo hoạtđộng thông suốt, linh động và hiệu quả của toàn bộ máy công ty Cơ cấu tổ chức củacông ty được mô hình hóa dưới đây

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech ViệtNam theo cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, dưới hình thức là một công ty tráchnhiệm hữu hạn với giám đốc điều hành ông Phan Duy Tú là người lãnh đạo cao nhấtkhông có phó giám đốc, bên dưới là các bộ phận hành chính – nhân sự, bộ phận kỹthuật, bộ phận kinh doanh, bộ phận Marketing Cơ cấu của công ty là trực tuyến chứcnăng các phòng ban nhận sự điều hành trực tiếp từ giám đốc nên mọi quyết định đượcthực hiện từ trên xuống dưới nhanh gọn Tuy nhiên cơ cấu tổ chức của công ty hẹp, cácphòng ban chức năng các chi nhánh có sự chủ động kém trong các tình huống phát sinh

Công ty có phòng Marketing và phòng kinh doanh thực hiện các chức năngMarketing trong công ty Hiện tại phòng Marketing có 7 nhân viên hành chính gồmtrưởng phòng, 2 nhân viên SEO, 2 nhân viên content, 2 nhân viên Google Ad, Facebook

Ad và chịu trách nhiệm phát triển website của công ty Phòng kinh doanh gồm 29 ngườitrong đó có trưởng phòng, 3 nhân viên thị trường và 25 nhân viên bán hàng Nhân viêntrong phòng Marketing và phòng kinh doanh đều có trình độ đại học và sau đại học đây

là lợi thế trong quá tình tiếp thu vận dụng những kiến thức mới mẻ bắt kịp xu hướng thịtrường, tuy nhiên vì đều có trình độ đại học nên kiến thức về thực tế chưa nhiều mangnặng lý thuyết quản trị Vì vậy nhân viên phòng Marketing trước khi làm việc chínhthức đều được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để đáp ừng yêu cầu công việc tại công ty.Phòng Marketing có trách nhiệm thực hiện tìm hiểu và nghiên cứu nhu cầu khách hàng

và phát triển thị trường, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình Marketingnhư chương trình quảng cáo qua banner, áp phích, qua FaceBook, gooogle và website

Giám đốc

Phòng Marketing Phòng kinh doanh

Phòng kỹ thuật Phòng nhân sự-tài

chính

Trang 28

nhằm tiếp cận khách hàng tốt hơn; chương trình khuyến mãi nhằm kích thích nhu cầukhách hàng tăng doanh thu thị phần cho công ty Thu thập ý và phân tích dữ liệu thuthập từ khách hàng đưa ra các kết luận để đề ra các chương trình Marketing phù hợp vớithị trường mục tiêu mà công ty hướng đến.

Nguồn nhân lực cùng cơ cấu tổ chức của phòng kinh doanh và phòng Marketing

đã hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình phát triển chính sách sản phẩm của công ty

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm qua

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam trong 3 năm 2015, 2016 và 2017 (Phụ lục 1)

Theo bảng kết quả kinh doanh của công ty CleverTech trong 3 năm 2015, 2016,

2017, chỉ tiêu nguồn vốn liên tục tăng qua các năm lần lượt 5.576; 8.878; 12.789 triệuđồng cho thấy công ty đã liên tục đầu tư phát triển thị trường Số tiền chênh lệch qua cácgiữa các năm liên tục 2016 với 2015 là 3.302 triệu đồng và 2017 với 2016 là 3.911 triệuđồng So sánh tỷ lệ phần trăm nguồn vốn giữa 2 năm liên tiếp với nhau để cho thấy mức

độ nguồn vốn của công ty giảm đi 15,17%, năm 2016 với năm 2015 là 159,22% và năm

2017 với năm 2016 là 144,05% Nguồn vốn tăng qua các năm tuy nhiên có sự giảm nhẹkhi so sánh giữa hai giai đoạn liên tục Với một công ty có quy mô nhỏ thì sự phát triểntrong nhưng năm mới thành lập gia nhập thị trường như vậy là rất khả quan

Tổng doanh thu của công ty tăng liên tục qua 3 năm với sự chênh lệch về số tiềnkhi so sánh giữa các năm liên tục với nhau, năm 2016 với 2015 là 5.667 triệu đồng vànăm 2017 với năm 2016 là 8.411 triệu đồng Tỷ lệ phần trăm tổng doanh thu giữa năm

2016 với 2015 là 115.49% và giữa năm 2017 với năm 2016 là 119,91% Tổng doanh thutăng liên tục qua từng năm, khẳng định được hoạt động kinh doanh của công ty đang điđúng hướng và cơ hội phát triển thị trường trong tương lai cao

Nguồn vốn và tổng doanh thu tăng qua các năm cho thấy sự phát triển của công

ty cả về quy mô lẫn số lượng, do vậy chi phí cho hoạt động kinh doanh tăng là điều hiểnnhiên Số tiền chênh lệch giữa năm 2016 với năm 2015 là 2.794 triệu đồng và giữa năm

2017 với năm 2016 là 2.611triệu đồng Tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa năm 2016 vớinăm 2015 là 110,88% và giữa năm 2017 với năm 2016 là 109,17% So sánh các số liệuvới nhau thấy được chi phí kinh doanh của công ty tăng nhưng giữa các giai đoạn đãgiảm được đáng kể số tiền phải chi ra Đây là kết quả của quá trình tổ chức cơ cấu tối ưuhóa và hoạt động kinh doanh hiệu quả

Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu căn cứ để xác định hoạt động kinh doanh của công

ty hiệu quả hay không Lợi nhuận sau thuế của công ty lúc tăng lúc giảm với những con

số trong 3 năm liên tục 2015; 2016; 2017 lần lượt là 3.835; 3.526; 4.886 Tuy nhiên khi

so sánh sự chênh lệch giữa các năm lại thấy được sự tăng đáng kể về số lượng và tỷ lệ

Trang 29

phần trăm Giữa năm 2016 với 2015 số tiền chênh lệch là 0.309 triệu đồng, phần trămchênh lệch là 91,94%,6 sang giai đoạn giữa năm 2017 với năm 2016 sự chênh lệch tăngvọt lên là 1.36 triệu đồng tăng hơn 4 lần so với giai đoạn năm 2016 với 2015, nên phầntrăm chênh lệch giai đoạn này cũng nhiều hơn 138,37% Qua so sánh số liệu về lợinhuận sau thuế khẳng định rằng CleverTech đã và đang kinh doanh hiệu quả có lãi

Tổng thể các chỉ tiêu về nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế đềutăng trong thời gian từ năm 2015 tới 2017 Công ty liên tục gia tăng lượng vốn nhằm mởrộng thị trường, năm 2016 lượng vốn tăng hơn 159% so với năm 2015 Tuy nhiên lợinhuận sau thuế của năm 2016 lại thấp hơn 2015, nhưng đến năm 2017 lợi nhuận sauthuế đã tăng lên Điều này cho thấy sự khắc nghiệt trong cạnh tranh của ngành cũng như

sự gia tăng của các khoản phải chi, tuy nhiên công ty đã vượt qua và đang hoạt độngngày càng hiệu quả hơn

2.1.5 Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty

 Nhân lực

Tổng số nhân viên của công ty hiện tại khoảng 50 người với trình độ cao đẳng trởlên, có trình độ kiến thức và năng lực liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của công ty.Trong bộ phận kinh doanh chiếm số lượng nhiều nhất 29 nhân viên: gồm trưởng phòngkinh doanh, cửa hàng trưởng và nhân viên bán hàng tại mỗi showroom Bộ phậnmarketing gồm 7 nhân viên chịu trách nhiện nghiên cứu thị trường, xây dựng lên kếhoạch các chương trình marketing Bộ phận kỹ thuật 7 nhân viên chịu trách nhiệm kiểmtra máy móc khi mua về và khi bán Bộ phận kế toán 5 nhân viên trong đó gồm 4 kếtoán cửa hàng và 1 kế toán trưởng tại văn phòng Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theongày, tuần, tháng, quý và năm Bộ phận nhân sự 2 nhân viên chịu trách nhiệm tuyểndụng và điều phối nhân sự trong công ty Toàn bộ nhân viên trong công ty đều có trình

độ cao đẳng, đại học có chuyên môn về ngành nghề lĩnh vực làm việc Có ưu điểm độingũ nhân viên trẻ, ham học hỏi, nhạy bén với xu hướng phát triển của thị trường là mộtđiểm mạnh đem lại sự thành công trong hoạt động kinh doanh của công ty trên thịtrường mục tiêu của mình Tuy nhiên, vì đều học trình độ đại học khiến cho nhân viênmới không có kinh nghiệm nghiệ vụ thực tế phải đào tạo lại từ đầu

Trang 30

đồng Cùng với tăng doanh thu lợi nhuận là hoạt động mở rộng chuỗi của hàng bán lẻcủa mình như hiện tại mà CleverTech đã làm Nguồn tài chính ổn định và tăng liên tục

là lợi thế giúp công ty mở rộng quy mô phát triển thị trường Tuy nhiên, nguồn tài chínhchưa lớn mạnh là yếu tố khiến CleverTech không thể mở rộng quy mô trong thời gianngắn

 Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất của công ty bao gồm văn phòng, trang thiết bị văn phòng và cáccửa hàng Hiện tại công ty có trụ sở chính tại Cầu Giấy và 5 cửa hàng tại các quận khácnhau, các trang thiết bị được trang bị đầy đủ phục vụ cho qua trình làm việc của nhânviên toàn công ty như: 26 chiếc bàn, 100 chiếc ghế, 5 máy in, 5 máy fax, 5 máy photo,

hệ thống điện thoại, 15 máy tính, 35 kệ tủ trưng bày hàng hóa… Các cửa hàng được đặt

ở vị trí đường lớn đông người qua lại tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi cho công ty, cơ

sở vật chất đầy đủ là điều kiện để hoạt động kinh doanh của công ty thuận lợi

 Tài sản vô hình

Giám đốc công ty là ông Phan Duy Tú, một người trẻ với năng lực lãnh đão xuấtsắc đã định hướng cho công ty con đường phát triển như hiện nay Sự thấu hiểu thịtrường, sản phẩm cũng như nhân viên, ông đã luôn tạo cho nhân viên những cơ hội pháttriển hoàn thiện bản thân về trình độ chuyên môn nghiệp vụ qua các buổi chia sẻ kiếnthức với họ hàng tháng Được lòng nhân viên là điều quan trọng giúp cho ông trèo láiCleverTech phát triển như hiện nay Công ty vốn tài sản vô hình lớn nhất là đội ngũnhân viên trẻ, năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc Sự hòa đồng hợp tác cúacác thành viên trong công ty tạo ra sự đoàn kết tập thể giúp công ty hoạt động tốt nhưhiện nay Sự hợp tác của lãnh đạo và nhân viên là yếu tố quan trọng dẫn đến sự thànhcông cho công ty

Trang 31

2.2 Phân tích tác động của môi trường đến chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam

2.2.1 Sự ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô đến chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam

2.2.1.1 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế

Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế, trong vòng 10 năm qua các thị trường đang phát triển

đã góp phần phát triển nền kinh tế toàn cầu, đóng góp hơn 80% vào sự tăng trưởng toàncầu Kết thúc năm 2017 với những tín hiệu tích cực đến từ sự tăng trưởng của GDP, thunhập hộ gia đình và niềm tin người tiêu dùng, Việt Nam tiếp tục chứng minh là mộttrong những thị trường phát triển nhanh nhất toàn cầu Tốc độ tăng trưởng GDP đạt6.8%, cao hơn chỉ tiêu chính phủ đề ra là 6.7% GDP tăng đặc biệt tại thành phố như HàNội tác động đến chi tiêu mua sắm của người dân đối với các sản phẩm công nghệ đắttiền là cơ hội cho doanh nghiệp kinh doanh mở rộng thị trường Cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế và xu hướng tiêu dùng thay đổi, dịch vụ trả góp phát triển đóng vai tròquan trọng trong việc quyết định mua các sản phẩm điện thoại cao cấp của người dânngày càng dễ dàng Ngân hàng nhà nước giảm lãi suất cho vay là cơ hội giúp doanhnghiệp có cơ hội mở rộng quy mô thị trường của mình Sự hội nhập quốc tế của ViệtNam trong nhưng năm gần đây đem lại cơ hội tiếp cận kiếm thức công nghệ kỹ thuậtnhanh hơn và giao dịch quốc tế trở nên thuận tiện hơn Là thủ đô của đất nước hội nhậpquốc tế ảnh hưởng nhanh chóng đến mọi khía cạnh đời sống văn hóa kinh tế xã hội củangười dân Hà Nội Sự tiếp nhận những điều mới từ bên ngoài tại Hà Nội nhanh chóng

và dễ dàng vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khi đưa sản phẩm mới vào thị trường

Hà Nội vừa là khó khan khi khách hàng có khả năng tự mua sản phẩm dễ dàng từ nướcngoài thông qua tìm hiểu thông tin.Là trung tâm văn hóa cũng đồng thời là một trongnhững trung tâm kinh tế của cả nước Hà Nội là thị trường béo bở cho các nhà bán lẻđiện thoại và CleverTech Việt Nam bán các sản phẩm của mình đặc biệt sản phẩm điệnthoại cao cấp, sản phẩm khiến nhiều người tiêu dùng chạy đua vì muốn thể hiện bảnthân

2.2.1.2 Môi trường nhân khẩu học

Quy mô dân số nước ta tập trung không đều phân bố đông ở các trung tâm kinh tế thànhphố đặc biệt Hà Nội và Hồ Chí Minh Hà Nội được coi là trung tâm văn hóa hàng đầucủa cả nước do đó mật độ dân cư ở đây đông đúc tính đến năm 2017 dân số Hà Nội là7.742.200 người Tuy nhiên, nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực

tế của thành phố này năm 2017 là hơn 8 triệu người Cùng với đó là cơ cấu dân số trẻ,

Trang 32

tốc độ dịch chuyển dân cư từ các tỉnh lên thành phố Hà Nội có xu hướng tăng trongnhững năm qua Sự thay đổi về cơ cấu gia đình, số con ít hơn, xu hướng kết hôn và sinhcon muộn hơn khiến cho các người dân có nhu cầu mua sắm hưởng thủ cho bản thânnhiều hơn với các sản phẩm xa xỉ đắt tiền Trình độ học vấn cao hơn nhu cầu tự thể hiệnbản thân ngày càng cao Tại Việt Nam, theo báo cáo “hành vi người dùng điện thoạithông minh” của công ty nghiên cứu thị trường Nielsen Việt Nam, tại Hà Nội tỷ lệngười dùng smartphone so với người dùng điện thoại phổ thông (feature phone) trongnăm 2017 là 84%; tăng 6% so với năm 2016 (tỷ lệ 78%) Tỷ lệ người dùng smartphone

so với điện thoại phổ thông ở các thành phố lớn có chiều hướng tăng đều trong vòng 15năm nay (từ năm 2012 cho tới 2017)

Các thiết bị kết nối như smartphone và máy tính bảng đang có sự tăng trưởng nhanhchóng ở Việt Nam cho thấy thực tế là các thương hiệu smartphone đang cung cấp chongười tiêu dùng nhiều sự lựa chọn với giá cả phải chăng và hợp lý Một lý do khác cầnđược đề cập đến là người tiêu dùng đang nâng cao mức sống hàng ngày và bày tỏ mongmuốn kết nối mọi lúc mọi nơi Điều này đã thúc đẩy ngành công nghiệp di động ngàycàng phát triển và bùng nổ số lượng người dùng smartphone trên toàn cầu nói chung vàtại Việt Nam nói riêng.Tất cả các yếu tố về nhân khẩu học tại Hà Nội là điều kiện thuậnlợi mà công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam đã nắm bắt

để đưa ra chính sách sản phẩm phù hợp nhu cầu của khách hàng mở rộng thị trườngkinh doanh

2.2.1.3 Môi trường tự nhiên

Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có diệntích 3.324,92 km2 là thành phố có diện tích lớn thứ 2 của cả nước và là 1 trong 17 thủ đô

có diện tích lớn nhất thế giới Lựa chọn thị trường hoạt động kinh doanh tại Hà Nội vớiđịa hình đồng bằng, vị trí trung tâm với mật độ dân cư đông trình đồ dân trí cao nhu cầu

sử dụng điện thoại đặc biệt điện thoại thông minh của Việt Nam đã đem đến cơ hội kinhdoanh lớn cho CleverTech Địa hình đồng bằng bằng phằng của Hà Nội tạo lợi thế trongquá trình vận chuyển hàng hóa Tuy nhiên, với thời tiết khí hậu 4 mùa phân biệt rõ rệtđặc biệt với biến đổi khí hậu làm cho thời tiết bất thường, tình hình ngập lụt mưa bãocũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và bảo quản của CleverTech

2.2.1.4 Môi trường công nghệ

Ngày càng nhiều người tiêu dùng sử dụng điện thoại của họ như là một công cụgiúp họ mua sắm, và những hoạt động mà người dùng thao tác trên điện thoại cũng vôcùng đa dạng, do đó, các doanh nghiệp cần phải có những chiến thuật khác nhau đểgiành được sự ủng hộ của người tiêu dùng Một trải nghiệm không tốt trên thiết bị diđộng có thể sẽ tác động xấu đến tỷ lệ mua hàng của người tiêu dùng và cũng sẽ có thể

Trang 33

khiến họ chuyển sang sử dụng dịch vụ tại cửa hàng, trang web hoặc ứng dụng khác Vìvậy, CleverTech Việt Nam cung cấp các sản phẩm thiết bị di động đáp ứng bốn nhu cầu

cơ bản của người mua hàng: sử dụng dễ dàng, tính tiện lợi, nhiều sự lựa chọn và giá trịtốt Điều này có nghĩa là những sản phẩm mà công ty cung cấp phải thỏa mãn được mụcđích sử dụng đa dạng của người mua hàng và cung cấp những sản phẩm thực sự có giátrị xứng đáng với giá thành

Sự phát triển mạnh mẽ của internet nhu cầu truy cập thông tin tài khoản ngânhàng, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn hoặc đặt vé xem phim / vé máy bay / phòngkhách sạn là những hoạt động giao dịch thông qua dịch vụ ngân hàng trực tuyến trênthiết bị di động phổ biến tại khu vực Đông Nam Á cũng như Việt Nam 42% người Việtcho biết trong 6 tháng qua họ có sử dụng thiết bị di động để kiểm tra số dư tài khoảnngân hàng hoặc xem các giao dịch họ đã thực hiện trong thời gian gần nhất; 35% nói họ

sử dụng thiết bị di động để đặt vé xem phim / vé máy bay / phòng khách sạn, 33% sửdụng để thanh toán hóa đơn trực tuyến và 31% sử dụng để thực hiện các giao dịchchuyển khoản ngân hàng Và tỷ lệ thực hiện các hoạt động này sẽ có khả năng tăngmạnh hơn nữa trong thời gian tới: với 53% người tiêu dùng cho biết họ sẽ sử dụng thiết

bị động để kiểm tra số dư tài khoản cũng như lịch sử giao dịch, 39% cho biết họ sử dụngứng dụng trên thiết bị di động để mua sắm và 38% có khả năng sẽ thực hiện các giaodịch chuyển khoản trong vào 6 tháng tới Có thể thấy nhu cầu sử dụng điện thoại diđộng cho của người Việt Nam rất cao và sự đòi hỏi tính năng của điện thoại phải đadạng Nắm bắt được nhu cầu này của khách hàng đặc biệt tại thị trường Hà NộiCleverTech cung cấp đa dạng các chủng loại điện thoại của nhiều thương hiệu khácnhau với nhiều mức giá phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng

2.2.1.5 Môi trường văn hóa xã hội

Theo số liệu từ hãng GfK, người Việt chi 19,8 nghìn tỉ đồng mua 3,64 triệu điệnthoại thông minh (smartphone) trong ba tháng đầu năm 2017 Con số này tăng so với17,8 nghìn tỷ đồng cho 3,47 triệu smartphone cùng kỳ năm 2016 Thói quen tiêu dùngcủa người Việt cho dịp Tết thường tăng cao, tháng trước Tết truyền thống (Tết Ta) làthời gian người Việt chuộng sắm điện thoại di động mới, và giảm nhẹ dần theo cáctháng sau đó Tâm lý ưa chuộng hàng giá rẻ và giảm giá thì sự dịch chuyển về tầmgiá trong quyết định chọn mua smartphone của người Việt có xu hướng mua các sảnphẩm giá rẻ và trung giá Cụ thể, bên cạnh smartphone phân khúc giá rẻ từ 2-3 triệuđồng chiếm tỉ lệ cao nhất, thì smartphone giá tầm trung - cao cấp gồm 4,5 - 6 triệu đồng

và 6 - 10 triệu đồng lần lượt chiếm vị trí thứ hai và ba trong nhóm smartphone đượcchọn mua nhiều nhất Ngoài ra, thói quen sử dụng điện thoại thông minh màn hình lớn

từ inch trở lên ngày càng thể hiện rõ qua con số bán ra của smartphone màn hình

Trang 34

5-inch trở lên gấp đến 5 lần so với smartphone từ 4-5 5-inch Nắm bắt được tâm lý mua sắmnhiều hơn vào dịp năm mới CleverTech đã có những chương trình ưu đãi khuyến mãicho các dòng điện thoại của mình đặc biệt dòng điện thoại của SamSung, Iphone vàXiaomi.

Thói quen xem phim, nghe nhạc trực tuyến, sử dụng các mạng xã hội ngày caocủa người Việt như có đến 85% người xem video trực tuyến, nghe nhạc trực tuyến vàmạng xã hội cùng giữ tỷ lệ 87%, tán gẫu (chat) 69% 66% kiểm tra email cá nhân vàcông việc, và đến 64% dành thời gian viết các bình luận (comment) cùng 54% đọc bloghay các bài viết nhận xét hoặc phê bình, 62% chơi game trực tuyến Theo nghiên cứucủa Nielsen, chỉ số niềm tin NTD Việt Nam quý 4/2017 giảm 1 điểm so với quý trước,đạt 115 điểm Tuy vậy, niềm tin của NTD Việt vẫn tiếp tục giữ ở mức cao trong suốtnăm 2017 vừa qua, điều đó đã giúp Việt Nam tiếp tục xếp thứ 7 trong số các quốc gialạc quan nhất toàn cầu Cùng với đó là nhu cầu thích thể hiện đẳng cấp bản thân của sựdụng các sản phẩm đắt cao cấp của người miền Bắc nói chung và người dân Hà Nội nóiriêng đã trở thành cơ hội cho CleverTech phát triển truyến sản phẩm điện thoại cao cấpcủa mình với việc liên tục cập nhật và cập nhật nhanh nhất các sản phẩm mới từ các nhàsản xuất và cung cấp điện thoại trong và ngoài nước

2.1.1.6 Môi trường chính trị pháp luật

Việt Nam là nước có nền chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi cho CleverTechphát triển hoạt động kinh doanh của mình

Các điều luật, quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa Yêu cầu doanhnghiệp sản xuất kinh doanh phải đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình không gây hạicho môi trường và xã hội Là sản phẩm điện tử điện thoại thông minh mang lại nhiều giátrị thiết thực cho xã hội, sản phẩm của CleverTech đảm bảo về chất lượng an toàn chomôi trường tự nhiên và xã hội

Luật cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2005 được bổ sung và sửađổi vừa tạo cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng như các hoạt độngđịnh giá, Marketing, hợp tác sáp nhập… Vừa nâng cao quyền được bảo vệ của ngườitiêu dùng do vậy các doanh nghiệp kinh doanh phải đảm bảo tuân thủ cac điều luật cungcấp cho khách hàng những sản phẩm đảm bảo chất lượng và giá cả

2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ngành đến chính sách sản phẩm điện thoại trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật CleverTech Việt Nam.

2.2.21 Đối thủ cạnh tranh

Phải cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh lớn mạnh hạt động lâu năm trongngành bán lẻ thiết bị điện tử điện thoại, có quy mô và tiềm lực tài chính lớn mạnh như

Trang 35

Thế giới di động, FPT, Trần Anh, Nguyễn Kim, Viễn thông A,… với sự cạnh tranh khốcliệt của ngành bán lẻ thiết bị di động ở Việt Nam khiến CleverTech bị lép vế Tuy nhiênkhông phải vậy mà CleverTech không thể hoạt động được trong ngành Với việc lựachọn thị trường ngách là các sản phẩm điện thoại secondhand, định vị uy tín chất lượnghàng nguyên mẫu, dùng chất lượng dịch vụ để xây dựng tập khách khách hàng đã giúpcho CleverTech phát triển như ngày nay dù các đối thủ cạnh tranh không ngừng lớnmạnh

2.2.2.2 Nhà cung cấp

Những nhà cung cấp của CleverTech bao gồm SamSung, Oppo, Nokia, Sony,HTC, Xiaomi, Huawei… riêng sản phẩm của Iphone CleverTech có các các thức muatại các cửa hàng chính hãng của Apple qua phương thức xách tay và nhập qua bên thứ 3như FPT đây đều là những nhà sản cung cấp uy tín với sự phong phú về sản phẩm, hoạtđộng nghiên cứu phát triển sản phẩm luôn được chú trọng để đảm bảo sự đáp ứng nhucầu khách hàng cả về thị hiếu lẫn chất lượng Không chỉ là đối thủ cạnh tranh FPT còn

là nhà cung cấp một số sản phẩm cho CleverTech như một số dòng điện thoại cao cấpcủa SamSung, Iphone

2.2.2.3 Khách hàng

Khách hàng trọng điểm của công ty là khách hàng cá nhân Là những người đãtrưởng thành có khả năng tự chủ về tài chính, sinh sống trên địa bàn Hà Nội Họ có sựhiểu biết về sản phẩm công nghệ ưa thích những sự mới mẻ của các sản phẩm điệnthoại, ảnh hưởng lớn của nhu cầu tự thể hiện bản thân Khách hàng của công ty phần lớn

là nam với 72,5%, nữ chỉ chiếm 27,5% với độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm 62,5% cònlại khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 30 và trên 30 chiếm 37,5% Mức thu nhập cũng làđặc điểm cần chú ý của khách hàng khi mà mức thu nhập quyết định đến khả năng chitiêu của người tiêu dùng, mức thu nhập trên 10 triệu đồng chiếm 77,5% tổng số kháchhàng của CleverTech, còn lại là 22,5% khách hàng có thu nhập dưới 10 triệu đồng Đểđáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng CleverTech đã không ngừng phát triển chínhsách sản phẩm của mình về cơ cấu chủng loại mẫu mã, thương hiệu khác nhau Dịch vụchăm sóc khách hàng được công ty không ngừng nâng cao thông qua ưu đãi và sự tậntình chuyên nghiệp của nhân viên phục quá trình mua và sử dụng điện thoại của kháchhàng

2.2.2.3 Trung gian Marketing

Trung gian truyền thông: để tăng khả năng tiếp cận đến khách hàng mục tiêungoài việc tự chạy quảng cáo trên website của công ty, tại điểm bán CleverTech hợp tácvới công ty cổ phần công nghệ thông tin Việt Tiến Mạnh để quảng cáo về công ty trênFacebook và Google

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w