1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ phần 1

107 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 28,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng từ những vấn đề đã đề cập ờ trên chúng ta thấy theo quan niệm hiện đại nhấn mạnh nội dung dạy học NDDH không chi là kiến thức KT mà còn phải chú ỷ đến phưcm g pháp tư duy PPTD, hay

Trang 1

PGS TS ĐẶNG XUÂN HẢI

THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

Trang 3

PG S TS DÀN G XUÂN HÂI

TRONG DÀO TAO THEO HOC CHÉ TIN CHÎ( X u a t b â n là n th ir 3 , c<S sira chfra và b o s u n g )

HÀ NQI - 2013

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

• “ C h ú n g ta bắt đầu già đi khi chúng ta ngừng học” (Ngạn ngữ

Nhật Bản)

• Giải quyết vấn đề là sự kết họp của tư duy logic và tư duy sáng tạo

Bobbi Deporter & Mike H em acki;

“Phương pháp học tập siêu tốc ”

Từ những năm 90, các trường đại học của Việt Nam bắt đầu quan tâm

íế n quy trình đào tạo theo tín chi được khời xướng từ Hoa Kỳ vào cuối thể

kỷ 19 và sau đó được nhiều nước quan tâm, vận dạng Triển khai quá trình lạy và học theo học chế tín chỉ trong Giáo dục đại học vừa thừa kế các đặc ìiểm dạy học ở bậc đại học nói chung vừa phải phát huy các yếu tố tích cực :heo tinh thần “dạy học lấy người học làm trung tâm” trong quá trình triển

<hai hoạt động dạy học

Ke từ khi chù trương chuyển đổi quy trình đào tạo sang học chế

;ín chỉ được đưa vào các văn bản chi đạo của các cấp quản lý giáo dục ìại học, đặc biệt từ 2005 đến nay, các cơ sở đào tạo của giáo dục đại 1ỌC bắt đầu triển khai phương thức đào tạo theo tín chi theo các lộ trình chác nhau Khi triển khai chù tnrrm g này, các tnròrng gặp không ít khó chăn liên quan nhiều đến vấn đề, trong đó có hai vấn đề nổi cộm là thói Ịuen dạy học chưa tích cực và điều kiện, nguồn lực hạn hẹp T heo :húng tôi, mọi khó khăn trong quá trình chuyển đổi luôn tồn tại, vấn đề

à chúng ta giải quyết những khó khăn đó như thế nào?

T heo quan điểm của chúng tôi, m uốn thay đổi thói quen dạy học :hưa tích cực chúng ta cần bắt đầu từ việc nhận thức những vấn đề thuộc lý uận dạy học trong bối cảnh m ới, phù hợp với quy luật và yêu cầu của Ịuy trinh đào tạo “ lấy người học làm trung tâm ” như quy trình đào tạo heo tín chi Từ đó tìm hiểu các cách làm và nghiên cứu kỹ thuật triển

Trang 6

MỤC LỤC

Lời nói đ ầ u 3

Chương I MỘT SỐ VÁN ĐỀ c ơ BẢN CÀN NHẬN THỨC KHI TRIẺN KHAI QUÁ TRÌNH DẠY H Ọ C 9

1.1 Nhận thức cơ bản của lý luận dạy học nói c h u n g 9

1.1.1 Dạy học là g ì 1C 1.1.2 Các yếu tố của quá trình dạy h ọ c 13

1.2.1 v ề mục tiêu dạy học (M T D H ) 13

1.2.2 v ề nội dung dạy học (N D D H ) 14

1.2.3 v ề người h ọ c 16

1.2.4 v ề người d ạy 17

1.2.5 v ề điều kiện, môi trường (Đ K /M T) 17

1.2.6 v ề kiểm tra đánh giá (K T /Đ G ) 19

1.2.7 v ề phương thức dạy h ọ c 21

1.2 Bản chất của dạy h ọ c 2^

1.2.1 Tính thống nhất hai mặt của quá trình dạy học 2Ì 1.2.2 Động lực phát triển của quá trình dạy h ọ c 30

1.3 Các nhiệm vụ dạy học 3Ơ 1.3.1 Nhiệm vụ giúp người học lĩnh hội một hệ thống kiến thức 3 1 1.3.2 N hiệm vụ phát triển trí tuệ cho người h ọ c 31

1.3.3 N hiệm vụ hình thành các giá trị sống và các phẩm chất nhân cách của người h ọ c 33

1.4 Một số quy luật cơ bản trong dạy h ọ c 35

1.4.1 Q uy luật về sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học 35

1.4.2 Q uy luật về sự thống nhất biện chứ ng giữa m ục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy và học 36

1.4.3 Quy luật về tính quy định của xã hội đối với dạy h ọ c 37

Trang 7

1.4.4 Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và

giáo dục nhân c á c h 37

1.4.5 Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy học với sự phát triển tri t u ệ 38

1.5 Nguyên tắc dạy h ọ c 39

1.5.1 Nguyên tắc dạy học phải đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo d ụ c : 39

1.5.2 Nguyên tắc dạy học phải đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy với hoạt động học 41

1.5.3 N guyên tắc dạy học phải đảm bảo sự thống nhất giữa lý thuyết với thực hành, giữa lý luận với thực tiễn 41

1.5.4 Nguyên tắc dạy học phải đảm bảo sự thống nhất giữa dạy cho tập thể và dạy cho cá n h ân 42

1.5.5 Nguyên tắc dạy học phải đảm bảo phát huy tính tích cực học tập, tính chủ động sáng tạo ở học sinh 42

1.6 Một số quan điểm dạy học 43

1.6.1 Quan điểm về tam giác dạy học của J Vial (Nhà sư phạm Pháp [4 ]) 43

1.6.2 Quan điểm dạy học theo lý thuyết thông tin 45

1.6.3 Quan điểm dạy học theo lý thuyết kiến tạo [26] 46

1.6.4 Lý thuyết sư phạm tương t á c 48

Chương II PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẺ TÍN CHÌ 51

II 1 Vài nét về sự ra đời của học chế tín chi 51

11.2 Kinh nghiệm triển khai quá trình dạy và học theo học chế tín chi của Hoa Kỳ ([11] và [12]) 54

11.3 Một số vấn đề cơ bàn của đào tạo theo tín c h i 60

11.3.1 Một vài vấn đề chung về học chế tín c h ỉ 60

11.3.2 Đề cương môn học ưong dạy học theo học chế tín chỉ; Vai trò của đề cương môn học [1 7 ] 62

11.3.3 Vai trò của cố vấn học tập trong học chế tín c h ỉ 76

11.4 Vài nét về thực tế triển khai đào tạo và dạy học theo học chế tín chi ờ một số trường đại học của Việt N a m 77

Trang 8

11.4.1 Vài nét về thực tiễn triển khai học chế tín ch ì h iệ n nay ỏ

các trường đại học của Việt Nam [ 2 0 ] 711.4.2 Một số điều kiện cần và đủ để chuyển đồi san g đào tạotheo tín c h i 80Chương III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÙ HỢP VỚI HỌC C H Ế T ÍN Cl It

ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI H Ọ C 83III 1 M ột số đặc điểm cần lưu ý khi triền khai việc d ạy hỌ'C ở bậc đại học [ 7 ] 83111.1.1 v ề mục tiêu dạy học ở đ ạ i h ọ c 83III 1.2 v ề nội dung dạy học ở đại học 84III 1.3 Nguời dạy ờ đại họ c X4III 1.4 Người học ở bậc học đại học: Sinh v iẻ n -S tu d e n t 85III 1.5 v ề phương pháp dạy học ở đại học 86111.2 N hững định hướng chính trong đổi m ới p h ư ơ n g p h á p dạvlhọc ở đại h ọ c 86111.2.1 Xu hướng đồi mới phương pháp dạy học hiện n a y 86111.2.2 Kỹ thuật triển khai một số phương pháp dạy và họcđược chú ý hiện nay ở bậc đại học [7] 92111.3 Một số vấn đề giao tiếp sư phạm ừong dạy học ở đại học [14] 102 Chương IV KỸ THUẬT DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO THEO TÍN CH Ỉ 106

IV 1 Phương thức tổ chức giờ tín chi và kỹ thuật triển k h a i 106IV.2 Một số kiểu giờ lên lớp lý thuyết phát huy tác dụng trong họcchế tín c h i 109IV.3 Kỹ thuật hướng dẫn tự học, tự nghiên cứu trong học tập đốivới sinh viên trong dạy học theo tín c h i 115IV.4 Phương thức kiểm tra đánh giá theo học chế tín chi 118IV.5 Kỹ thuật soạn giảng cho một số loại bài lên lớp trong học chếtín chỉ 124rv.5.1 Thiết kế bài lên lớp cho loại bài dạy “ Lý thuyết” 125IV.5.2 Thiết kế bài giảng chủ yếu dạy kỹ năng (Bài có thực hành, thí nghiệm ) 128

Trang 9

Chương V PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRONG PHƯƠNG

THỨC ĐÀO TẠO THEO TÍN CHÌ 132

V 1 Một vài quan niệm về việc học và tự học đối với sinh viên 133 Y.2 Điều kiện để sinh viên có thể học và tự học t ố t 135

v.2.1 Điều kiện chù quan của người h ọ c 135

v 2.2 Điều kiện khách quan đối với người học: Người giáo v iê n 138

v.2.3 Tăng cường các điều kiện phục vụ tự học của sinh viên 140 V.3 Kỹ thuật triển khai phương pháp học và tự học trong học tập đối với sinh viên bậc đại học nói chung, trong đào tạo theo tín chi nói riêng 141

v.3.1 Các nguyên tắc cơ bản về việc họ c 141

V.4 Các kỹ thuật cơ bản về việc học 144

V 4 1 Kỹ thuật nghe và ghi chép trẽn lớ p 144

v.4.2 Kỹ thuật xác định và giải quyết vấn đề học tậ p 145

v 4.3 Kỹ thuật nghiên cứu tài liệu 146

v.4.4 Kỹ thuật ghi n h ớ 147

V.5 Kỹ thuật huómg dẫn việc bọc trong đào tạo theo tín chi 149 v 5.1 Hướng đẫn sinh viên cách lập kế hoạch học tậ p 149

v 5 2 Xác định phong cách học của từng sinh v iê n 151

v.5.3 Huớng dẫn sinh viên cách ghi chép để giúp sinh viên có tư liệu liên kết việc học trên lớp và tự học ở n hà 152

v.5.4 Xây dựng các phiếu học tập cho sinh viên để sinh viên về nhà hoàn thành “cây kiến thức” 152

v 5 5 Hướng dẫn sinh viên cách đọc tài liệu trong quá trình tự h ọ c 154

v.5.6 Hưcmg dẫn sinh viên sử dụng “sơ đồ tư duy” trong học tập môn h ọ c 154

v 5.7 Hướng dẫn sinh viên đưa tư duy nghiên cứu khoa học vào việc học 156

v.5.8 Hướng dẫn sinh viên tự đánh giá kết quả học tậ p 156

Trang 10

PHIẾU sV ĐÁNH GIÁ MỨC Đ ộ THỰC HIỆN CỦA GIÁO VIÊN 160

Nội d u n g 160

I Thông tin cá n h â n 160

II Câu h ỏ i 160

PHỤ L Ự C 163

Đề cương m ôn học lý luận dạy h ọ c 163

I Thông tin chung về môn h ọ c 163

II Nội dung chính của đề cư ơng 163

TÀI LIỆU THAM K H Ả O 181

Tài liệu trích d ẫ n 181

Tài liệu tham khảo 183

Trang 11

Chương I MỘT SÓ VÁN ĐÈ C ơ BẢrt CẦN NHẬN THỨC KHI TRIỂN KHAI QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Đe có tiếng nói chung khi trình bày các kỹ thuật dạy học trong học

ch ế tín chi, chúng ta nêu lại m ột số vấn đề cơ bản cùa lý luận dạy học: Kiến thức sư phạm cơ bản cùa bất kỳ một giáo viên khi lên lớp dạy học.

1.1 Nhận thức cơ bản của lý luận dạy học nói chung

Bất kỳ một người nào làm nghề dạy học đều nhận thức được vai trò quan trọng của các kiến thức sư phạm Những người đang tham gia giảng dạy trong các nhà trường đều phải thấu hiểu nội hàm của các khái niệm cơ bản đã được lý luận dạy học đề cập như:

Lý luận dạy học cũng đã làm rõ bản chất của các hiện tượng dạy

học, xá c định các quy luật vận động và phát triển của các hiện tượng dạy

học k h ô n g chỉ có trong nhà trường mà còn diễn ra trong môi trường học tập

Trang 12

suốt đời, từ đó giúp người giáo viên có thể hoạch định được các chiến lược

dạy học có hiệu quả trong những điều kiện xác định của các bậc học và

trong các quy trình đào tạo cụ thể

Hiện nay, lý luận dạy học không chỉ nghiên cứu và tìm hiểu các quy luật dạy học ừong nhà trường chính quy, không chi cho đối tượng thế hệ trẻ

m à còn nghiên cứu cả những quá trình dạy học ngoài nhà trường, dạy học cho m ọi đối tượng, dạy học với nhiều hình thức tổ chức đa dạng và linh hoạt, đặc biệt khi có sự phát triển của công nghệ thông tin truyền thông đa phương tiện, rất nhiều khái niệm của chính lý luận dạy học cũng phải được xem xét lại và bổ sung Yêu cầu mới của xã hội cũng như sự phát triển của công nghệ thông tin hay đa dạng hóa phương thức giáo dục và đào tạo đã thúc đẩy sự phát triển của lý luận dạy học nói chung và các kiến thức về dạy học nói riêng Chúng ta trao đổi một số vấn đề cơ bản của lý luận dạy học trước khi đi sâu vào kỹ thuật dạy học ứong học chế tín chi

1.1.1 D ạy h ọc là gì

Dạy học theo quan điểm hiện đại được tạo ra bời sự tương tác trực tiếp giữa thầy và trò, giữa những người học với nhau, giữa dạy học với môi trường sư phạm nói riêng và môi tnròmg xã hội nói chung; là sự thống nhất chặt chẽ giữa hoạt động dạy và hoạt động học Thày và trò vừa là chủ thể, vừa là đối tác trong dạy học Hơn nữa, trong dạy học, ngoài sự tương tác giữa các chù thể hoạt động, bản thân nó còn chịu sự tương tác của nhiều tác nhân cùng lúc như tác nhân nhận thức, tác nhân văn hóa, tác nhân tâm lý, tác nhân xã hộ i,

- Tồn tại m ột so tiếp cận đ ể nhận diện khái niệm dạy và học:

a) Cách tiếp cận thứ nhất coi dạy là quá trình truyền đạt nội dung dạy học m ột chiều từ thầy đến trò và có thể coi đây là cách tiếp cận sơ khai, truyền thống Cách tiếp cận này hiện không được ủng hộ vì lý do làm cho nguời học thụ động

b) Cách tiếp cận thứ hai coi dạy là quá trình hỗ trợ việc học, tạo điều kiện cho người học chù động tìm kiếm và xử lý thông tin, người dạy đóng vai trò trọng tài cố vấn Theo tiếp cận này có sự hợp tác hai chiều giữa dạy và học

Trang 13

Tương ứng với hai quan điểm ừên, có các cách tiếp cận khái niệm học như sau:

a) Cách tiếp cận thứ nhất coi học là quá trình làm biến đổi hành vi từ kinh nghiệm hay từ sự tiếp xúc với môi truờng sống (không chi môi trường nhà trường!) của chủ thể/người học

b) Cách tiếp cặn thứ hai coi học là quá trình tích hợp, đồng hoá, điều ứng, nhập nội những dữ liệu mới làm biến đổi nhận thức nội tại hiện có của chủ thể với sự hỗ trợ của người dạy Nội dung chủ yếu cùa cách tiếp cận này

là người học được hỗ trợ xác định vấn đề cần giải quyết, thu nhận, xừ lý thông tin và ứng dụng chúng với sự giúp đỡ của người dạy hoặc các phương tiện công nghệ

Lưu ý đến các quan niệm khác nhau, cố Giáo sư Nguyễn Ngọc Q uang [ 1 ] đã viết quan niệm của mình về việc học có ý thức: “ Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học (nội dung học), dưới sự điều khiển sư phạm cùa giáo viên.”

Trong quan niệm này GS Nguyễn Ngọc Quang nhấn mạnh khái niệm

chiếm lĩnh và khái niệm điều khiển sư phạm Nói chiếm lĩnh tức là phải biết

tái tạo kiến thức cho bản thân và thao tác với nó, úng dụng nó, tạo năng lực trí tuệ năng lực hành động cho mình Khái niệm điều khiển sư phạm gắn

liền với khái niệm dạy mà GS Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra như sau: D ạy

là sự điểu khiển tối ưu hoá quá trình người học chiếm lĩnh nội dung học, trong

và bang cách đó phát triển và hình thành nhân cách (năng lực, phẩm chắt).

Như vậy điều khiển sư phạm ở đây được hiểu như là quá trinh tổ chức các hoạt động của người dạy và người học sao cho người học được định hướng, hướng dẫn tư duy để từ đó họ tự chiếm lĩnh được nội dung dạy học.Trên cơ sờ các quan niệm nêu trên rút ra học có hai chức năng kép là

thu nhân thông tin và tự điều khiển quá trình nhận thức của người học; dạy

cũng có hai chức năng kép là truyền đạt thông tin và điểu khiến quá trình

nhận thức cho người học Sự tương tác của các chức năng này sẽ làm xuất

hiện khái niệm dạy học: D ạy học là hai mặt cùa một quá trình luôn tác động

qua lại, bổ sung cho nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau thông qua hoạt động cộng tác nham tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách.

Trang 14

Bản chất của quá trình dạy học là m ột hệ toàn vẹn và có thể sơ đồ hoá

như sau:

Sơ đồ 1

Sự khác nhau của các quan niệm dạy học trong thực tế nàm ở chỗ đã nhấn mạnh yếu tố nào hơn trong các chức năng của dạy và học Quan niệm truyền thống nhấn mạnh chức năng truyền đạt của việc dạy và chức năng lĩnh hội cuả việc học mà chưa chú ý thích đáng đến chức năng điều khiển quá trinh nhận thức, quá trình lĩnh hội của người học cùa việc dạy và tính tích cực, chú động tự điều khiển quá trinh nhận thức của người học trong quá trình học cùa mình Ngược lại theo quan niệm hiện đại về việc dạy học, người ta rất coi trọng yếu tố điều khiển sư phạm của giáo viên, ờ đây vai trò của giáo viên đã có sự thay đồi, người giáo viên phải biết gợi mở, hướng dẫn, dạy cho người học cách tìm kiếm và xử lý thông tin, từ đó hướng dẫn người học vận dụng chúng Tuy nhiên, muốn được như vậy cần coi trọng môi trường cộng tác giữa việc dạy và việc học và người học phải biết tự điều khiển quá trinh nhận thức của mình thông qua việc tích cực, chủ động,

tự lực chiếm lĩnh lấy nội dung học với sự hỗ trợ của người dạy Cũng từ

những vấn đề đã đề cập ờ trên chúng ta thấy theo quan niệm hiện đại nhấn

mạnh nội dung dạy học (NDDH) không chi là kiến thức (KT) mà còn phải chú ỷ đến phưcm g pháp tư duy (PPTD), hay nói m ột cách khác khi triến khai một hoạt động dạy học người dạy p h ả i biết lựa chọn phương thức chuyển tải sao cho đưa đến cho người học không chi kiến thức mà tạo điều kiện cho

họ chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức; hay nói cách khác là dạy cho ngưcri học cách học đ ế người học có khả năng tự học và học suốt đời.

Trang 15

1.1.2 C á c yếu tố của q uá trìn h d ạy học

Quan niệm phổ biến nhất hiện nay là coi trọng vai trò của các yểu tố của quá trình dạy học trong mối quan hệ biện chứng, đó là: Mục tiêu(M T); Nội dung(ND): Phương thức/phương pháp (PP) (theo nghĩa cách tồ chức!); Người học (HS); Người dạy (GV); Kiểm tra - đánh giá (KT, ĐG) và Điều kiện môi trường dạy học (ĐK/MT) Có thể nói rằng sự lựa chọn phương pháp dạy học bị các yếu tố còn lại chi phối, muốn có phương pháp dạy học tối ưu cần quan tâm đến mối quan hệ và sự chi phối của mọi yếu tố nêu trên lên sự lựa chọn phương pháp dạy học trong quá trình dạy học

Chúng ta thường đề ra mục tiêu dạy học là phải tạo cho người học có tri thức, kỹ năng, thái độ; từ đó hình thành các phẩm chất, năng lực cụ thể; nhưng theo quan niệm về cách xác định mục tiêu hiện nay người ta khuyến cáo là mục tiêu dạy học phải được “hành vi hóa” (diễn đạt bắt đầu bằng các

Trang 16

động từ); chúng ta thường chưa chú ý thích đáng đến một số yêu cầu khi xác định mục tiêu dạy học, đó là:

- Mục tiêu xác định phải hướng vào người học: thật sự họ có thề làm được sau khi học!

- Mục tiêu đó có thể mô tả tường minh và có thể quan sát được;

- Mục tiêu đó có thể thể lấy làm bằng chứng cho kết quà học tập và

có thể đo lường được; kiểm chứng được

- Mục tiêu đó gắn với phương pháp dạy học và điều kiện để đạt được nó.Người ta khuyến cáo nên diễn đạt mục tiêu dạy học bắt đầu bằng cácđộng từ như: Người học có thề chứng minh, so sánh, áp dụng, phân tích

Cẩn lưu ỷ rằng nếu khi dạy học không chú ỷ đến việc xác định M TDH xác đáng (có ích cho người học và người học có thể thực hiện được trong điều kiện cụ thể ) s ẽ khó lựa chọn N D D H phù hợp với M T D H đ ã định và sẽ

ít hữu dụng cho người học, đồng thời không lấy mục tiêu đ ể “cân đong, đo đếm ” thành quà học tập của người học được thì đó chi là m ục tiêu "tuyên

bo " (có ỷ kiến đa so G V hiện nay đang viết M TD H theo kiểu đóỊ)

1.2.2 về nội dung dạy học (NDH)

N ội dung học là những kiến thức khoa học cơ bản về tự nhiên, xã hội,

con người và phirrmg thức hoạt động cần thiết cho người học trong cuộc

sổng mà họ cần phải lĩnh hội và chuyển hỏa thành giá trị nhân cách, giúp họ

có thể tồn tại và phát triển trong xã hội

Từ kiến thức khoa học, người ta phải qua một quá trình chuyển hóa thành tri thức chương trình trước khi trở thành tri thức dạy học:

tri thức khoa h ọ c - ► tri thức chương trình - ► tri thức môn học

Để đạt được mục tiêu dạy học trong toàn bộ nội dung cần đặt cho các phần nội dung các trọng số ưu tiên trong quá trinh tổ chức lĩnh hội trên lớp

Trang 17

Một gợi ý có thể tham khảo được mô tả theo sơ đồ dưới đây: Toàn bộ nội dung của một môn học hay một bài dạy học có thể được mô tả là toàn bộ

“hình chữ nhật”

- Vòng tròn 1 trong cùng mô tả những nội dung cốt lõi của môn/bài

học (ký hiệu N l) mà người học Phải biết - phải chiếm lĩnh thì mục tiêu

môn/bài học m ới đạt được;

- Vòng tròn 2 tiếp theo mô tà những nội dung quan trọng của môn/bài

học (ký hiệu N2) mà nguời học Nên biết, nên chiếm lĩnh thì mục tiêu

môn/bài học s ẽ đạt được tốt hom;

- Phần còn lại của “hình chữ nhật” phía ngoài hai vòng tròn nêu trên (vùng 3) mô tả những nội dung mờ rộng hay ít quan trọng so với mục tiêu (ký hiệu là N3) đã xác định cho đối tượng người học học môn/bài học này và

có thể coi là phần nội dung mà người học Có thể biết (không nắm được cũng

không ảnh hưởng lảm đến việc thực hiện được mục tiêu cùa môn/bài học);

Việc xác định nội dung Phải biết (N l), Nên biết (N2), Có thể biết (N3)

có thể cho m ột bài học, một môn học/học p hần hay của m ột khoá học Nó

giúp cho ta xác định phần cứng cốt lõi và phần mềm Phần cứng là phần bắt buộc (chất liệu chù yếu để thực hiện mục tiêu đã đặt ra cho đối tượng người học nào đó), phần mềm (phần m ở rộng cúa môn học) là phần tự chọn ừong nội dung học tập Tuy nhiên đối với một giờ dạy học điều này giúp người dạy phân bổ thời lượng hợp lý cũng nhu đặt đúng trọng số ưu tiên cho kế hoạch dạy học hay chỉ đạo việc lựa chọn cách thức tồ chức dạy học thích hợp (về vấn đề này chúng ta còn trao đổi nhiều lần trong tài liệu này), c ầ n lưu ý rằng nội dung dạy học không chi là nội dung học được trẽn lớp hay nội dung người dạy đã truyền đạt cho người học mà nó còn bao hàm cả nội dung người học được thảo luận, tự học, tự tìm kiếm và xử lý Một hình ảnh

Trang 18

giúp các giáo viên liên tường khi tổ chức quá trình dạy học trên lớp là: Nếu coi toàn bộ nội dung của một bài học (hay học phần) là m ột cây cổ thụ thì phần thân, rễ, cành lớn GV nên tồ chức cho người học “V ẽ” được ngay trên lớp; còn phần nhánh, lá nên chi cho họ tiếp tục “V ẽ” và hoàn thiện “Cây Kiến T hứ c” ở nhà (về kỹ thuật triển khai phương pháp dạy học này mà ta tạm gọi là “phương pháp cây kiến thức” sẽ trình bày cụ thể sau) Cũng cần lưu ý rằng khi chiếm lĩnh nội dung học người học chiếm lĩnh cả phương pháp nhận thức khoa học, vì vậy đùng quan niệm nội dung chỉ là kiến thức

mà còn có cà cách học, phương pháp tư duy Thông qua học nội dung, người học học được cách xác định và xử lý, vận dụng nội dung được học vào cuộc sống và thực tiễn cùa bản thân (nhận thức này rất quan trọng đối với m ột GV khi triển khai “đổi mới PPDH”)

1.2.3 v ề người học

Người học vừa là đối tượng, vừa là chủ thể

Theo quan điểm truyền thống, hoạt động dạy bắt đầu bằng câu hỏi dạy

ai và dạy cái gì? Câu trả lời dạy ai cho ta thấy quan niệm truyền thống coi người học là đối tượng Với quan niệm đó người ta khuyến cáo người dạy nên nhận thức cho được những đặc điềm cơ bản của đối tượng mà mình

“phục vụ” N hững đặc điểm đó là:

- Sự phát triển tâm, sinh lý bao gồm sự phát triển về thể chất, trí tuệ ;

- H ứng thú, động cơ học tập: ý thức về mục đích học tập, lòng say

mê, sự khao khát với kiến thức ;

- Trinh độ xuất phát: kinh nghiệm, vốn tri thức đã có

Theo quan điểm hiện đại, người học là chủ thể của hoạt động học và hoạt động học quyết định hoạt động dạy học Đây là quan điểm được nhiều người ủng hộ hiện nay, tuy nhiên cuộc tranh luận “Ai là trung tâm” trong quá trình dạy học chưa hề kết thúc! Trong các tài liệu viết về lý luận dạy học, ý kiến được nhiều người chấp nhận là trong quá trình dạy học GV chủ đạo, HS chủ động Điều này cũng có nghĩa trong dạy học hợp tác cả hai đều

có vai trò quan trọng, không ai ờ ngoài “trung tâm ” !

Với vai trò là chù thể cùa quá trình nhận thức, người học không chỉ cần được hiểu kỹ những đặc điểm nêu trên mà GV cần nhận thức người học

là lẽ tồn tại cùa việc dạy học, họ là người “Thợ chính” cùa quá trình dạy học

Trang 19

và trong mọi hoạt động sư phạm của mình GV phải lấy nhu cầu, nguyện vọng, lợi ích của người học làm “trung tâm” ! Từ đó lưu ý thích đáng những chiến lược dạy học sau:

- Dạy học phải xuất phát từ động cơ, đặc điểm, tính chất, điều kiện cùa người học;

- Phải tạo môi trường, điều kiện cho người học tích cực huy động các giác quan, chủ động trong lĩnh hội: phải kích thích được nhu cầu nhận thức của người học;

- Phải coi trọng tư tưởng phân hoá, cá thể hoá và bám sát logic nhận thức cùa người học: không phải mọi nguời học đều có khả năng như nhau nhưng họ đều được dẫn dắt đi đến đích theo cách phù hợp với từng đối tượng!

- Phải khuyến khích người học tự kiểm tra, đánh giá mình và tạo cho

họ ý chí, năng lực học suốt đời

Người dạy vừa có vai trò chủ đạo vừa là tác nhân

Với vai trò là người chủ đạo, người dạy là người phải thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học, nghĩa là GV phải là người lập kế hoạch dạy học và tồ chức, điều khiển quá trình nhận thức cho người học M uốn làm tốt vai trò đó người dạy phải có năng lực chuyên môn cao và tay nghề sư phạm giỏi.Với vai trò là tác nhân, người dạy tác động từ bên ngoài với tư cách là người hợp tác và cộng tác: người dạy khêu gợi, hướng dẫn, hỗ trợ, tạo nên môi trường cộng tác; người dạy đi cùng người học trong phương pháp học của người học và chỉ cho họ con đường phải theo suốt cả quá trình đi đến mục tiêu cần đạt của quá trình dạy học

Người dạy có trách nhiệm:

- Giúp đỡ người học, tạo động lực học tập cho người học;

- Tạo tinh thần thoải mái thông qua việc sử dụng cảm hứng của mình, truyền sự nhiệt tình cho người học, lôi cuốn người học “đi theo m ình” thông qua việc “điều khiển sư phạm ”

Khi nói đến điều kiện và môi trường trong quá trình dạy học người ta hàm ý cả điều kiện tinh thần và điều kiện vật chất; môi trường kinh tế - xã hội và cả môi trường sư phạm

Trang 20

Đ iều kiện tinh thần gắn với bầu không khí tâm lý thân thiện trong quá trình dạy học; có người đã nói một khi thầy giáo là thần tượng của học sinh,

m ột khi đến lớp với niềm vui mang đầy lợi ích thì việc học trở thành niềm khao khát!

Đ iều kiện vật chất gắn với cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho học tập Đó là các phương tiện kỹ thuật để dạy học, các học liệu Có một khuyến cáo đáng tham khảo là: dạy học khòng đủ điều kiện phương tiện thì khó có thể “Công nghệ hoá” quá trình dạy học cũng như làm hạn chế hiệu quả của việc đổi mới phương pháp dạy học và hiển nhiên chất lượng dạy học cũng không thề nâng cao!

Môi trường ảnh hường đến người học và phương pháp học, người dạy

và phương pháp dạy một cách tương hỗ Ở đây coi môi trường như những tác nhân quan trọng tác động lên quá trình dạy học; cần nhận diện nhưng khía cạnh cụ thể của môi trường của việc học để từ đó phát huy vai trò tác nhân của yếu tố này trong quá trình dạy học!

+ Vai trò cùa phư ơng tiện dạy học

Theo quan niệm cùa các nhà sư phạm, nói đến phương tiện dạy học là phải nói đến tấm gương của GV đối với HS (Giảng viên nếu không biết tự học, tự nghiên cứu thì không thể dạy đại học được vì dạy ĐH là dạy cách học đc s v tự học)! Tuy nhicn ờ đây chi dùng khái niệm phưong tiện dạy học theo nghĩa công cụ hỗ trợ việc dạy học và công nghệ dạy học Phương tiện dạy học là những công cụ phục vụ cho việc dạy học tức hỗ trợ GV chuyển tải nội dung và giúp HV thực hiện quá trình nhận thức nội dung học của mình Người xưa đã có câu “Trăm nghe không bàng m ột thấy, trăm thấy không bằng được làm ” ! Điều nêu trên nhấn m ạnh vai trò của phương tiện dạy học trong dạy học Khi trong phương tiện dạy học có sự tham gia cùa công nghệ thông tin và thông lưu thì dạy học có yếu tố “công nghệ hóa” (cả phần cứng và phần mềm)

Những ý kiến trên cho thấy vai ữ ò quan trọng cùa điều kiện phương tiện dạy học trong quá trình dạy học Tuy nhiên vấn đề sử dụng và khai thác hiệu suất, hiệu quả của các phương tiện kỹ thuật đặt lên vai các nhà sư phạm

m ột trách nhiệm mới và yêu cầu họ cần phải có một số kỹ năng mới v ấ n đề này chúng ta sẽ bàn sau khi đề cập đến m ục khai thác vai trò của phương tiện, thiết bị để công nghệ hóa quá trinh dạy học

Trang 21

1.2.6 v ề kiểm tra đánh giá (KT/ĐG)

Kiếm tra - đánh giá là hoạt động thu thập thông tin định tính và định

lượng về kết quả học tập của sinh viên trong suốt quá trình học tập môn học, đối chiếu với mục tiêu môn học để làm cơ sở cho việc xếp hạng sinh viên và các quyết định quản lý liên quan đến quản lý quá trình dạy học Kiểm tra - đánh giá là một bộ phận cấu thành của mọi phương pháp dạy học và rèn luyện các kiến thức và kĩ năng mà giảng viên mong muốn sinh viên phái đạt được.Trong qui trình đào tạo, kiểm tra - đánh giá thường là khâu cuối cùng nêu đó là đánh giá tổng kết, nhưng trong dạy học thì kiểm tra - đánh giá mang tính quá trình và đặc biệt quan trọng vì nó cung cấp thông tin về mức

độ đạt được mục tiêu và thông tin phàn hồi, giúp giảng viên điều chinh cách dạy và giúp sinh viên chủ động tổ chức quá trinh học của mình đê đạt mục tiêu một cách hiệu quả nhất

Quy trình kiếm tra - đánh giá kết quà học tập là trình tự sử dụng các

hình thức kiểm tra - đánh giá khác nhau trong suốt quá trình dạy học môn học nhằm rèn luyện việc đạt các mục tiêu đã xác định cho môn học Có hai hình thức kiểm tra - đánh giá: 1) Kiểm tra - đánh giá thường xuyên; 2) Kiểm tra - đánh giá định kỳ

- Kiếm tra - đánh giá thường xuvên là hoạt động của giảng viên sử

dụng các kĩ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức tổ chức thực hiện giờ học (lý thuyết, thảo luận, thực hành, thí nghiệm, hoạt động theo nhóm,

tự học, tự nghiên cứu, v.v.) như một bộ phận của phương pháp dạy học nhằm rèn luyện và kiểm tra việc rèn luyện các kiến thức, kĩ năng đã được xác định trong mục tiêu của môn học

Kiểm tra — đánh giá định kỳ là hoạt động của giảng viên vào những

thời điểm đã được qui định trong chương trình dạy học, gắn các mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn với những phương pháp kiềm tra - đánh giá tương ứng nhằm đánh giá, định hướng việc đạt mục tiêu môn học ở giai đoạn tương ứng cùa sinh viên Kết quả kiểm tra - đánh giá định kỳ được xem là kết quả học tập m ôn học của sinh viên với các trọng số ưu tiên và là cơ sở quan trọng để xếp hạng sinh viên sau khi kết thúc môn học

Đánh giá trong dạy học theo nghĩa rộng không chi bó hẹp vào việc đánh giá kết quả học tập cùa người học mà nó còn liên quan đến việc đánh giá

Trang 22

các yếu tố liên quan đến quá trình dạy học (mục tiêu, nội dung chương trình, PPDH, GV ), nhưng ở đây chỉ xin nêu một số vấn đề về đánh giá kết quả học tập của người học Theo quan niệm cùa Jamin Bloom , nhận thức của người học đi từ thấp đến cao theo 6 mức độ: 1/ N hận biết và nhớ, ở đây người học có thể tái hiện được những điều đã được học; 2/ Hiểu, ở đây người học đã có thể diễn đạt lại những điều đã học theo ngôn ngữ của mình

và cũng có khả năng liên hệ chút ít; 3/ Mức độ ứng dụng, ờ đây người học

đã có khả năng vận dụng kiến thức của mình để giải quyết m ột số tình huống hay bài tập; 4/ Mức độ phân tích, ờ đây người học đã có khà năng tách các thành tố của kiến thức được học để lĩnh hội và sắp xếp nó theo

lôgic nhận thức của mình; 5/ Mức độ tổng hợp, ở đây trình độ khái quát hoá

cao, người học có khả năng tích hợp kiến thức và biến thành sờ hữu cùa bản thân; 6/ Mức độ đánh giá, ờ mức độ này người học có khả năng phán xét, phân loại thông tin và có thể sử dụng chúng như công cụ phương tiện không chi để tu duy mà còn để hành động trong cuộc sống

Hiện nay, do nhiều lý do mà việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học trong nhà trường ờ nước ta chưa chú ý đến việc kiềm tra đánh giá ở mức nhận thức cao của thang Bloom (đang chú ý nhiều m ức tái hiện kiến thức, ít kiểm tra khả năng vận dụng, tổng hợp kiến thức) Việc nâng cao mức độ đánh giá cần được quán triệt khi chọn nội dung đánh giá cũng như hình thức đánh giá và đặc biệt cần bảo đảm nguyên tắc: “K iểm tra đánh giá cùa GV phải kích thích được sự tự kiểm tra đánh giá cùa người học và kiểm định được chính xác, khách quan thành quả học tập và m ức độ đạt được mục tiêu dạy học”

Để đánh giá toàn diện, chính xác kết quả học tập cần sử dụng đồng bộ,

có hiệu quả các hình thức kiểm tra đánh giá như quan sát, vấn đáp, viết; trong hình thức viết có thể sử dụng các hình thức trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan

Một khuyến cáo đáng tham khảo là để tránh học vẹt, tạo điều kiện để người học hình thành năng lực ứng dụng, đặc biệt đối với sinh viên đại học thì không nên ra đề kiểm tra, đánh giá nguời học ờ mức thấp trong các mức

độ nhận thức mà Bloom đã nêu ra ờ trên và nên kết hợp nhiều hình thức K.T.ĐG kết quả học tập của người học

Trang 23

1.2.7 v ể phương thức dạy học

1.2.7 / Phương pháp đạv học

Trong quá trình dạy học, phương pháp là yếu tố phụ thuộc nhiều nhất vào 6 yếu tố đã nêu ra ờ trên (xem kỹ các mũi tên ờ sơ đồ 2); nó chi rõ cách thức tổ chức dạy học và việc lựa chọn nó không phải chỉ do GV thích mà còn phải phù hợp với mục tiêu, nội dung, điều kiện phương tiện và đặc biệt

là phải phù hợp với đặc điểm cùa người học Theo GS.TS Thái Duy Tuyên [6], PPDH là m ột khái niệm được hiểu ở các bình diện khác nhau không thống nhất với nhau

- Theo quan điểm của điều khiển học, PPDH là cách thức điều khiển quá trình nhận thức cùa GV và cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học;

- T heo quan điểm lôgic, PPDH là những thủ thuật mang tính lôgic được sử dụng để giúp học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác;

- T heo quan điềm dạy học, bộ môn PPDH gắn liền với cách thức, quy trình triển khai quá trinh nhận thức môn học phù hợp với lôgíc vận động cùa nội dung và tính đặc thù của môn học đó;

- Theo quan điém của lý luận dạy học thì PPDH là tống hựp các cách thức hoạt động, tương tác được điều chình cùa người dạy và người học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học;

- Theo GS Nguyễn Ngọc Quang [1] thì PPDH là cách thức, quy trinh,

là tổ hợp các bước, những quy tắc quy phạm dùng để chi đạo hoạt động dạy học và các hành động dạy học cụ thể;

- T heo GS Trần Bá Hoành [16] thì PPDH là cách thức hoạt động của

GV trong việc chi đạo, tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp HS chủ động đạt được mục tiêu dạy học

Dù quan niệm theo quan điềm nào thì PPDH cũng có những dấu hiệu đặc trung sau đây:

a) Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt được m ục đích dạy học;

b) Phản ảnh sự vận động của nội dung và sự chiếm lĩnh nội dung dạy học;

Trang 24

c) Phản ảnh cách thức trao đồi thông tin trong quá trình dạy học;d) Phàn ảnh cách thức điều khiển, chi đạo, tổ chức hoạt động nhận thức theo m ột quy trình nhất định.

N hững thủ thuật này nếu phù hợp với quy luật nhận thức của người học và logic vận động của nội dung thì quá trình nhận thức sẽ đạt hiệu quả cao nhất

1.2.7.1.1 M ột số cách phán loại phương pháp dạy học

a) Đặt tên phương pháp dạy học gắn liền với giai đoạn và cách thức nhận thức

- p p Quy nạp; Diễn dịch; So sánh, đối chiếu;

- p p Thông báo; Nêu vấn đề; Làm mẫu - bắt c h ư ớ c ;

- Xemina, thảo luận; Làm việc theo nhóm;

(Theo G S Nguyễn N gọc Quang [1])

b) Tên gọi phương pháp gắn với cách thức hoạt động

- Nhóm phương pháp dùng lời: Trần thuật; Diễn giảng; Thảo luận; Người học tham luận

- Nhóm phương pháp trực quan: Biểu diễn; Minh hoạ; Giáo cụ trực quan

- N hóm phương pháp thực hành: Thí nghiệm; Thực nghiệm ; Tham quan thực tế

(Theo G S Trần Bá Hoành [16])

c) Phân loại cách gọi theo hướng tiếp cận

c l Dạy học lấy thầy làm “trung tâm” (Trò thụ động):

- p p thuyết giảng một chiều (độc giảng);

- p p Thông báo, tái h iệ n ;

c2 Dạy học lấy học sinh làm “trung tâm ” (Thầy điều khiển SP, trò chủ động, tích cực, tự lực ):

- Đặt và giải quyết vấn đề (diễn giảng tích cực);

- Hỏi đáp theo logic bài học (PP phát vấn) (giảng kết hợp với trao đổi);

- Tấn công não (Brain storming): Mọi người cùng suy nghĩ;

- X em ina-diễn đàn: HS tự trình bày một vấn đề đã chuẩn bị;

- Tình huống;

- Trò chơi;

- Diễn kịch;

- Thảo luận nhóm

Trang 25

1.2.7.1.2 M ột số lưu ỷ trong việc lụa chọn và triển khai phương pháp dạy học

a) Tính khách quan và chù quan của phương pháp dạy học

Tính khách quan: Mọi PPDH đều phải xuất phát từ đối tượng, từ đặc điểm, quy luật vận động, cấu trúc của đối tượng Đối tượng của PPDH vừa

là nội dung dạy học vừa là người học

Tính chù quan: PPDH do các chù thể giảng viên và sinh viên tiến hành Hiệu quả của PPDH phụ thuộc vào năng lực người sử dụng (kỹ thuật triển khai cúa người dạy và sự tham gia tích cực của người học) Vì vậy, sự nhuần nguyễn, linh hoạt và sáng tạo tích cực trong việc sử dụng PPDH là yếu tố quyết định hiệu quả dạy học

b) Tính mục đích cùa phương pháp dạy học

PPDH chịu sự quy định của mục đích và nội dung dạy học Thực chất PPDH là phương thức để đạt được mục đích Do vậy mỗi mục đích dạy học đòi hỏi một PPDH tương ứng, với mỗi PPDH bao giờ cũng hướng tới đạt mục đích cụ thể nào đó Không có một PPDH nào lại đạt được tất cả các mục đích.Mỗi PPDH giúp sinh viên đạt đuợc trình độ năng lực nhất định Việc xác định mục đích hình thành năng lực ờ sinh viên để chọn PPDH phù hợp

là điều quan trọng

c) Phương pháp dạy học gắn liền với nội dung dạy học

N hư Hêghen đã nói “Phương pháp là sự vận động bẽn trong cùa nội dung”, nên không có phương pháp dạy học nào lại không gắn với nội dung dạy học Nội dung quyết định sự lựa chọn phương pháp Không có PPDH nào phù hợp với mọi nội dung dạy học mà có phương pháp đặc trưng của các môn học: phương pháp bộ m ô n ; đặc điểm của nội dung dạy học sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp dạy học và cũng tác động lên nội dung, quy trinh triển khai phương pháp dạy học

d) Phương pháp dạy học gắn liền với phương tiện dạy học

PPDH và phương tiện dạy học là hai phạm trù độc lập nhau nhưng tồn tại và vận động trong mối quan hệ biện chứng với nhau M ột PPDH bao giờ cũng gắn chặt với phương tiện dạy học Phương tiện dạy học là một bộ phận của PPDH vì nó cũng là cái thề hiện PPDH Phương tiện không gọi là

Trang 26

phương tiện dạy học khi không phục vụ cho việc triển khai phương pháp dạy học Việc lựa chọn PPDH phải tính đến phương tiện dạy học ta có.

e) Phương pháp dạy học gắn liền với đặc điểm đối tượng và hình thức

tổ chức dạy học

Có thể có nhiều phương pháp và hình thức để chuyển tải cùng một nội dung Song phải lựa chọn phương pháp sao cho phù hợp với đối tượng và hình thức tổ chức dạy học Việc tìm hiểu rõ đối tượng để lựa chọn hỉnh thức

và PPDH là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả của PPDH T rong lý luận dạy học hiện đại có phân nhánh ra “phương pháp dạy học người lớn” ;

“Phương pháp dạy học từ xa”

g) Phương pháp dạy học có cấu trúc đa cấp

PPDH thực chất là hệ thống các hành động và thao tác nên việc thiết

kế quá trinh dạy học đòi hỏi giảng viên bao giờ cũng phải xác lập được một

hệ thống các hành động, thao tác của thầy và trò tương ứng vói từng đơn vị, nội dung dạy học cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể và xây dựng chúng thành quy trình PPDH thực chất là sự thực hiện quy trình ấy trong thực tiễn chuyển tải nội dung dạy học

1.2.7.1.3 Nguyên tắc lựa chọn phương p h á p dạy học

PPDH là m ột yếu tố bị chi phối bời các yếu tố khác cùa quá trình dạy học nh ư m ục ticu d ạy học; nội dung dạy học; hình thức tô chứ c d ạy họ c và điều kiện phương tiện dạy học; Trình độ và năng lực sư phạm cùa người dạy; đặc điểm của người học; phương thức kiểm tra, đánh giá Khi lựa chọn phương pháp dạy học cần lưu ý các khuyến cáo sau đây:

a) Việc lựa chọn PPDH phải phù hợp với MT bài dạy học: M ục tiêu dạy học là cái đích mà GV và s v phải hướng tới trong quá trình thực hiện bài học/môn học; nó gắn liền với kết quả đạt được của người học khi hoạt động dạy học học kết thúc; nó là định hướng để lựa chọn PPDH và cách triển khai các PPDH cho một bài học, một môn học Để đi đến đích (thực hiện được MTDH) cần phải có phương pháp dạy và học thích hợp PPDH chính là phương tiện để tồ chức hoạt động dạy học và là công cụ để đạt được MTDH

b)Việc lựa chọn PPDH phải phù hợp với đặc điểm của nội dung dạy học: NDDH là chất liệu để thực hiện được MTDH; Cách thức chuyển tải NDDH của GV và cách tổ chức hoạt động học để chiếm lĩnh N DDH của SVchính là PPDH PPDH gắn với đặc điểm NDDH

Trang 27

c) Việc lựa chọn PPDH phải phù hợp với hình thức tổ chức dạy học; loại bài học Ví dụ: giờ lèn lớp lý thuyết, truyền thụ kiến thức mới thì các loại phương pháp dùng lời là thích hợp nhất; giờ thực hành thì phương pháp thực hành, làm mẫu là thích hợp nhất; giờ x ê-m i-n a thảo luận thì phương pháp nêu giải quyết vấn đề và nghiên cứu tình huống là phù hợp nhất; giờ

hướng dẫn tự học chủ yếu là cung cấp cách tìm kiếm, x ứ lý thông tin theo

mục đích dạy học và theo khả năng của người học là thích hợp nhất.

d) Việc lựa chọn PPDH phải phù hợp với hinh thức và mức độ kiểm tra - đánh giá đối với môn học/bài học: Có nhiều hình thức kiểm tra đánh giá như: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ Mỗi hình thức kiềm tra có thể có mức độ khác nhau (có thể dựa vào thang bậc

J Bloom để xác định mức độ) Ví dụ, nếu chúng ta quan tâm đánh giá ờ mức tái tạo và vận dụng kiến thức thì phương pháp thuyết giảng đơn điệu (tệ hơn là “đọc - chép”) chắc chan không giúp người học có thề đạt được kết quà mong muốn Phương pháp dạy học kiểu phát vấn sẽ hỗ trợ người học trong phương thức kiểm tra vấn đ á p

e) Việc lựa chọn PPDH trên quan điểm kết hợp các phương pháp để tận dụng thế mạnh của các phương pháp, sao cho lấy ưu điểm của phương pháp này hạn chế những nhược điểm của phương pháp kia Tên PPDH chưa nói được nhiều nội hàm của PPDH đó, chính cách thức, quy trình thực hiện

và phối h ợ p các P P D II klii chuyển tủi N D D II (kỹ th u ật/q u y trinh thực hiện PPDH) thì tên PPDH mới bộc lộ nội hàm cùa nó Trong dạy học thường thì người dạy kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học khác Tihau để chuyển tải nội dung; chi như vậy bài dạy học mới ữ ờ nên sinh động và hỗ trợ tính tích cực học tập của người học

1.2.7.2 Các hình thức tổ chức dạy học

Hình thức tổ chức dạy học là hình thức tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học cũng như hình thức tương tác giữa hai hoạt động này Hình thức tổ chức dạy học là cách thức trong đó diễn ra sự liên kết một cách thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt động học và diễn ra sự tuơng tác đa chiều giữa các chủ thể dạy và học Mỗi hình thức tổ chức dạy học thực hiện theo một trình tự nhất định, với một cách thức tổ chức học tập và trong một không gian và thời gian nhất định, nhằm đạt được mục tiêu dạy và học đã đặt ra.Đen nay, sự phát triển của các hình thức tổ chức dạy học ngày một đa dạng, phong phú, đặc biệt với sự phát triển của công nghệ thông tin, dạy học

Trang 28

càng ngày càng có nhiều hình thức tổ chức phong phú, đa dạng, linh hoạt; bên cạnh các hình thức dạy học mặt giáp mặt, các hình thức khác như dạy học qua mạng, dạy học trực tuyến, giúp ta có thể thực hiện được ý tưởng xây dựng xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của tất cả các bộ phận dân cư trong xã hội.

Đe nhận diện các hình thức tổ chức dạy học, người ta căn cứ vào một

số dấu hiệu cơ bản sau:

- Thứ nhất, theo số lượng học sinh tham gia, người ta phân chia ba hình thức cơ bản là dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm và dạy học theo lớp đông học sinh

- Thứ hai, theo không gian tiến hành hoạt động dạy học, nguời ta có hình thức dạy học trên lớp, dạy học ngoại khóa, dạy học thông qua tham quan cơ sở thực địa, dạy học qua mạng,

- Thứ ba, theo tính chất tương tác hoạt động giữa giáo viên và học sinh, có hình thức dạy học trực tiếp, dạy học gián tiếp

- Thứ tư, theo mục tiêu dạy học, ta có m ột số hình thức tổ chức dạy học như giờ học hình thành kiến thức lý thuyết, giờ học hình thành kỹ năng thực hành, giờ học ôn tập, luyện tập

Tổ hợp lất cá các dấu hiệu trên, có thể có rất nhiều hình thức tổ chức dạy học phong phú, phù hợp với trinh độ dạy học ngày một phát triển.a) Hình thức lên lớp truyền thống

Giờ học trên lớp là hình thức tồ chức dạy học tương đối phổ biến, trong đó giáo viên tiến hành chuyển tải nội dung dạy học cho m ột số lượng học sinh nhất định có cùng trình độ, ở một địa điểm, một không gian và trong một khoảng thời gian nhắt định (thường được tính theo đơn vị tiết học), thực hiện một đom vị bài học nhất định nhằm đạt được m ột hoặc một

số mục tiêu dạy và học cụ thể Có nhiều loại giờ lên lớp: giờ để chuyển tải nội dung mới; giờ để hướng dẫn ôn tập; giờ để rèn luyện kỹ năng vận dụng (giải bài tập )

Hình thức dạy học thông qua g iờ lên lớp để chuyển tải nội dung dạy học thường có các bước dạy học truyền thống như sau (hay còn g ọ i là các khâu lên lóp cơ bàn):

Trang 29

+ Ôn định tổ chức lớp

Mục đích cùa bước này là nhằm di chuyển sự chú ý của học sinh từngoài giờ học vào trong giờ học Nhiệm vụ phải làm trong bước này là ổnđịnh tổ chức lớp, kiểm tra tình hình lớp và việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh Đối với những giờ học đầu tiên của môn học ở một lớp, ở bước này giáo viên còn có nhiệm vụ là thống nhất những quy định (quy ước) làm việc giữa giáo viên và học sinh trong các giờ học của môn học đó

+ Kích thích học sinh học tập

Bước này có nhiệm vụ hình thành tâm thế và tính sẵn sàng học tập

cho học sinh, hình thành nhu cầu học tập nhằm chuẩn bị cho học sinh tích cực hoạt động học tập ở những bước tiếp theo

Có nhiều kỹ thuật kích thích học sinh học tập như:

Thông qua một số cách đặt vấn đề cho bài học, sử dụng tình huống (nhận thức hoặc thực tiễn) đề dẫn dắt vào bài, kể chuyện hoặc lấy những ví

dụ, những cách giải quyết của con người trong thực tiễn liên quan đến nội dung bài học để kích thích tư duy đối với nội dung bài học

+ To chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức mới

Bước này có nhiệm vụ hình thành kiến thức lý thuyết mới cho học sinh Có nhiều cách để thực hiện Thông thường có thể đi theo con đường diễn dịch hoặc quy nạp Có thế thông qua một ví dụ đién hình, một con đường hoặc ưiột thí nghiệm điển hình đề dẫn dắt học sinh hình thành kiến thức mới Cũng có thể hình thành kiến thức mới dựa trên cơ sở suy luận, so sánh một tri thức đã biết với kiến thức mới nếu chúng có những dấu hiệu tương tự, có thể sử dụng được cách so sánh

+ H ình thành khả năng vận dụng, rèn luyện kỹ năng

Bước này có nhiệm vụ hình thành kỹ năng, năng lực hành động cho học sinh thông qua việc vận dụng kiến thức hay kỹ năng thao tác với nội dung có quan hệ với thực tiễn cuộc sống

Có nhiều cách tiến hành khâu này Mức độ thấp nhất là sử dụng những bài tập có tính bắt chước, làm theo mẫu Mức độ cao hom, có thể cho học sinh những bài tập vận dụng kiến thức đã biết để hình thành m ột cách làm

ờ mức cao nhất, có thể cho học sinh giải quyết những bài tập thực hành sáng tạo nhằm giúp học sinh hình thành năng lực giải quyết vấn đề một cách tổng hợp

Trang 30

+ Cùng co và "chốt" nội dung bài học

N hiệm vụ của bước này là củng cố tri thức lý thuyết vừa lĩnh hội hoặc củng cố kỹ năng vừa được hình thành ở học sinh

Có một so kỹ thuật tiến hành ờ bước này như sử dụng các câu hỏi đòi

hỏi khả năng tồng hợp nội dung vừa lĩnh hội mới trả lời được hay các bài luyện tập, bài tập vận dụng, giải quyết các tình huống nhận thức, tình huống thực tiễn hoặc các nhiệm vụ có thực trong thực tiễn liên quan đến nhũng nội dung cốt lõi của bài học

+ Hệ thong hóa và khái quát hóa

N hiệm vụ của bước này là hệ thống hóa và khái quát hoá những kiến thức lý thuyết hoặc kiến thức thực hành mà học sinh đã được học

Có nhiều cách để hệ thống hóa, khái quát hóa như hướng dẫn học sinh lập sơ đồ, bảng biểu, đồ thị, bản đồ, m ạng, trên cơ sở phân tích các dấu hiệu chung và riêng, giống và khác nhau, Cũng có thể ra m ột bài “tồng luận nhò” về nội dung bài học đã tiến hành

+ Kiểm tra

Có nhiệm vụ kiểm tra, thu thập các thông tin ngược nhằm khảng định mức độ đạt được mục tiêu của bài học mà người dạy mong đợi người học đã chiếm lĩnh được sau khi bùi học kết thúc vả có cả m ục đ ích đổ đ iều c h in h quá trình dạy học tiếp theo

Theo quan điểm hiện đại, trên lớp người dạy thường p h ả i thực hiện 5 hoạt động cơ bản; đó là các hoạt động: a) Giới thiệu học liệu đ ế ngưòri học

có nguồn tham khảo, b) Tổ chức chuyển tải nội dung thông qua việc điều khiển hoạt động nhận thức cùa người học, c) Chi rõ khả năng vận dụng nội dung dạy học thông qua các minh họa thực tiễn, d) Tóm tắt các nội dung dạy học chính của bài học và "ch ố t" các nhận thức cho ngiròi học đối với nội dung dạy học, e) Kiêm tra, đánh giá m ức độ đạt được m ục tiêu dạy học của người học.

Trong thực tế các bước, các hoạt đông nêu trên có thể thực hiện đan xen, không theo một thứ tự chặt chẽ nào cả Riêng hoạt động 5 hay bước thứ

1 nêu trên có nhiều cách kiểm fra như có thể quan sát trực tiếp hoạt động

học cùa học sinh, có thể đặt câu hỏi kiểm tra một vài học sinh để có nhận định chung về cả lớp; có thể kiểm tra bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm;

Trang 31

cũng có thề kiểm tra viết hoặc vấn đáp nhanh ngay trong giờ học Có nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá như kiểm tra nói, viết, thực hành, trẳc nghiệm , kiếm tra trực tiếp hoặc gián tiế p ,

Chuẩn bị cho g iờ học trên lớp người dạy cần có kỹ năng thiết k ế kế hoạch cho m ột bài lên lớp (hay kịch bản lên lớp); nội dung này s ẽ được để cập sau.

lý thuyết, làm cơ sờ của quá trình nhận thức tích cực gắn với thực tiễn: “ học

đi đôi với hành” Giờ thực hành, thực tế giúp sinh viên kiểm chứng các vấn

đề lý thuyết cùa môn học, ngành học; giúp cho sinh viên học cách vận dụng, liên hệ các kiến thức lý thuyết vào thực tiễn; rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học và kỹ năng tay nghề, tích lũy trải nghiệm đề sau khi ra trường

có thể vận dụng kiến thức môn học vào thực tế Vai trò cùa người dạy trong các g iò hirómg đẫn thực hành vừa là “ th ầy ” hirnmg dẫn tư duy, vừa là “ th ợ ” hướng dẫn thao tác, vì vậy khả năng làm mẫu là yêu cầu bắt buộc đối với người dạy khi thực hiện hình thức học tập này (kịch bản cho giờ dạy học loại này trong đào tạo theo tín chỉ sẽ được trình bày sau)

Trang 32

Tính thống nhất hai mặt thể hiện ở sự tương tác, hợp tác hai chiều và

đa chiều giữa các chủ thể trong quá trình dạy học (Giáo viên - Học sinh; Học sinh - Học sinh; Giáo viên - nhóm - Học sinh) Tính thống nhất còn thể hiện trong mối quan hệ giữa một số nhân tố chủ yếu cùa quá trình dạy học như Giáo viên - Học sinh - Môi trường dạy học; Giáo viên - Học sinh — Nội dung

1.2.2 Đ ộ n g lự c p h á t triển cù a q u á trìn h d ạ y h ọc

Trong quá trình vận động và phát triển, dạy học luôn phải giải quyết

m ột loạt các mâu thuẫn Mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học là:

- Mâu thuẫn trong học tập giữa cái đã biết với cái chưa biết, cái phải tim;

- M âu thuẫn giữa yêu cầu đối với dạy học với điều kiện hiện có của dạy học;

- M âu thuẫn giữa mong muốn của người dạy với nguyên vọng đa dạng của người học;

- Mâu thuẫn giữa mục tiêu dạy học và khả năng thực hiện so với yêu cầu của xã h ộ i

Các mâu thuẫn góp phần tạo động iực nếu quá trình dạy học khắc phục được chúng Trong các mâu thuẫn nêu trên, mâu thuẫn trong bản thân người học, mâu thuẫn giữa cái đă biết và cái chưa biết, cái phải tìm là những mâu thuẫn tạo động lực học tập cho người học nhiều nhất N ó tồn tại trong suốt quá trình người học khám phá đối tượng học Khi m âu thuẫn này được giải quyết, người học sẽ phát triển lên một trình độ mới Đ iều này sẽ kéo theo sự phát triển của mọi yếu tố khác cho phù hợp với nó trong hệ thống dạy học M âu thuẫn này được giải quyết sẽ tạo ra sự phát triển thực sự về chất lượng của quá trình dạy học Đe mâu thuẫn cơ bản được giải quyết, cần phải thòa mãn hai điều kiện:

- Đ iều kiện thứ nhất là mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết

phải do tiến trình phát triển của dạy học đem lại

- Điều kiện thứ hai là mâu thuẫn này phải vừa sức học sinh (học sinh

có thể ý thức được và chuyển thành nhu càu nhận thức)

1.3 Các nhiệm vụ dạy học

Dạy học có ba nhiệm vụ cơ bản sau:

Trang 33

1.3.1 N h iệm vụ giúp người học lĩnh hội m ột h ệ th ốn g kiến thức

Nhiệm vụ cung cấp cho học sinh m ột hệ thống kiến thức cơ bản là nhiệm vụ đầu tiên của dạy học, cũng là nhiệm vụ mà ngay từ khi có sự dạy học, nó đã được đề cập đến và được thực hiện ngày càng có hiệu quả

Hệ thống kiến thức m à người học cần chiếm lĩnh là những kiến thức

lý thuyết (như các sự kiện, các khái niệm, các luận điềm, định luật, ); hệ thống kiến thức thực hành (như hệ thống kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp nhận thức, phương pháp hành động, ); hệ thống kiến thức về tự nhiên, xã hội, con người, về khoa học, công nghệ, nghệ thuật, giúp người học có được một khối lượng tri thức để trở thành những công dân, những người lao động có ích của xã hội

Hệ thống kiến thức này được chọn lọc trong kho tàng kiến thức văn hóa và khoa học mà loài người đã khám phá ra Tùy theo mục tiêu, nhiệm

vụ cùa từng bậc học, tùng ngành nghề đào tạo mà hệ thống kiến thức này được lựa chọn ở độ sâu, rộng khác nhau, có những tính chất khác nhau Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, hệ thống kiến thức này thường xuyên thay đổi và phát triển, nhất là trong điều kiện phát triển mạnh

mẽ cùa khoa học, kỹ thuật, công nghệ như hiện nay Chính vì vậy, hệ thống kiến thức trong các trường phổ thông phải được liên tục đổi mới; hệ thống kiến thức trong các trường đại học phải được liên tục cập nhật Tuy nhiên việc đổi mới liên tục nội dung học tập lại làm cho việc dạy học vừa tốn kém

về mặt kinh tế, vừa thiếu sự ồn định đề có thể tiến hành dạy và học được Vì vậy đây là việc cần được nghiên cứu nghiêm túc Dạy học có nhiệm vụ, bằng những phương pháp và cách thức tổ chức khác nhau, với những mức

độ can thiệp khác nhau của người dạy, giúp người học lĩnh hội hệ thống kiến thức trên theo nhiều mức độ khác nhau, từ biết, hiểu, vận dụng cho đến cao nhất là có thể sáng tạo

1.3.2 N h iệm vụ p h á t triển trí tu ệ ch o n gư ờ i học

Xét về quá trình phát triền cá thể loài người, khi sinh ra, trẻ đã có những tiềm năng trí tuệ nhất định Những tư chất này sẽ được bộc lộ dần, được phát triển trong quá trình sống, qua con đường tự rèn luyện, thu lượm kinh nghiệm sống Đặc biệt nó được phát triển ờ mức độ cao và phát triển hết tiềm năng thông qua hoạt động học tập, thông qua sự tổ chức và định

Trang 34

hướng của dạy học, qua sự hướng dẫn của người dạy và qua sự rèn luyện trong môi trường dạy học v ấ n đề dạy học và phát triển là m ột trong những vấn đề được các nhà sư phạm quan tâm đến từ lâu Đồng thời nó cũng khẳng định vai trò quan ứọng của dạy học trong sự duy trì, lưu giữ và phát triển các giá trị văn hóa của xã hội loài người N ếu trong quá trình dạy học, người dạy chi chú ý cung cấp càng nhiều kiến thức cho người học thì giòi lắm, người học cũng chỉ có thể trở thành người thừa hành; như Bác Hồ từng nói

“biến người học thành bồ đựng chữ” Trong thời đại hiện nay, khi khoa học công nghệ phát triển rất nhanh, lượng tri thức tăng với tốc độ chóng mặt thi nhà trường không thể kéo dài mãi thời gian học Để thế hệ sau không chỉ có khả năng lưu giữ các giá trị văn hóa mà còn phát triền chúng thì dạy học không chi cần cung cấp hệ thống kiến thức mà còn cần trang bị cho người học năng lục tư duy và năng lực phát triển, sáng tạo Dạy học không chi hướng vào việc cung cấp kiến thức lý thuyết mà quan trọng hơn, cần hình thành năng lực hoạt động trí tuệ, rèn luyện năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua việc “dạy cách học, cách tìm kiếm và xử lý thông tin” ; hình thành các phẩm chất tư duy và hình thành phương pháp hoạt động

Đe phát triển trí tuệ cho học sinh, trong dạy học, cần chú trọng hình thành phương pháp học, phương pháp làm việc, rèn luyện các thuộc tính độc lập, sáng tạo, mềm déo, linh hoạt của trí tuệ Cũng cần chú trọng rèn luyện khả năng phản biện và tranh luận Những người theo hướng này cho rằng trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh như hiện nay, dạy học trong nhà trường cần chú trọng hình thành năng lực trí tuệ và khả năng tư duy, khả năng tìm kiếm và xử lý, sử dụng thông tin là chính Các kiến thức

lý thuyết thì người học có thể tự bổ túc qua các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống dịch vụ học tập suốt đời, qua mạng internet, Trong thực

tế dạy học, cần chú trọng sự cân đối cùa hai mục tiêu: vừa cung cấp kiến thức khoa học một cách hệ thống, vừa chú trọng hình thành năng lực tri tuệ cho người học Tuy nhiên, việc lựa chọn hướng phát triển cho dạy học trong điều kiện hiện nay phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, điều kiện và yêu cầu của xã hội đối với giáo dục ở mỗi nước

Đe việc dạy học có thể dẫn đến sự phát triển trí tuệ cho người học, trong quá trình dạy học, người dạy cần chú ý m ột số đặc điểm sau:

Trang 35

- Một là, dạy học là một quá trình liên tục, có hệ thống Không thể đốt cháy giai đoạn trong sự phát triển trí tuệ cùa người học.

- Hai là, dạy học muốn tạo ra sụ phát triển trí tuệ có hiệu quà, các tác động dạy học mà người dạy tạo ra phải tác động vào “vùng phát triển gần” cùa người học Khái niệm “vùng phát triển gần” được tâm lý học phát triển nghiên cứu khá kỹ theo quan điểm “kế thừa và phát triển” : Nếu ta coi vùng

đã biết là màu trắng, vùng chưa biết là màu đen (vùng này đối với một học sinh cụ thề với nội dung dạy học cụ the là không hoàn toàn giống nhau nên

GV cần tìm hiểu nhu cầu của người học trước khi tác động), thì dạy học phù hợp nhất là tác động vào vùng “tranh tối, tranh sáng” mà làm cho người học thu hẹp lại vùng tối bàng việc người học tự điều khiển hoạt động nhận thức của mình thông qua sự hỗ trợ, dẫn dắt của người dạy

- Ba là, để tạo ra sự phát triển ờ người học, dạy học phải là một quá trình tác động thống nhất, nhiều mặt Người dạy không chỉ chú ý và tạo ra các tác nhân nhận thức mà còn cần tạo ra môi trường tâm lý, môi trường văn hóa và giao tiếp sư phạm hiệu q u ả

- Bốn là, dạy học tạo ra sự phát triển theo hướng tích lũy dần về lượng tri thức đú để tạo ra sự phát triển về chất, góp phần phát triển trí tuệ của người học (theo quan điểm triết học, chỉ đến một ngưỡng nào đó lượng mới có Iliỏ bién lliànli chát)

- Năm là, sự p hát triển trí tuệ không chi diễn ra trong môi trường dạy học tập thể, ở lớp mà còn ờ cả ngoài quá trình dạy học này Vì vậy, dạy học cần coi trọng sự tự vận động của mỗi cá nhân người học thông qua quá trình

tự học (tự học theo yêu cầu môn học, tự học theo sở thích cá nhân ), chú trọng các tác động dạy học trong và ngoài nhà trường; tạo điều kiện cho người học thực hiện học đi đôi với hành, gắn nhà trường với xã hội

1.3.3 N h iệm vụ h ình thàn h các giá trị số n g và các p h ẩm ch ất nhân cách củ a n gư ờ i học

Nhân cách con người là sự tổng hợp hài hòa thống nhất của nhiều mặt Mỗi giá tri, mỗi thuộc tính nhân cách là sự tổng hợp thống nhất ít nhất của các yếu tố: năng lực tư duy, năng lực hành động, năng lực sáng tạo và bao trùm lên đó là phẩm chất của một con người với các giá tri sống được tích lũy thông qua nhiều con đường

Trang 36

Dạy học là m ột bộ phận của quá trình sư phạm, là con đường thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh Thông qua việc cung cấp kiến thức khoa học, phát triển các tiềm năng trí tuệ, các năng lực hoạt động trí tuệ, từ

đó hướng đến việc hình thành các giá trị sống, các phẩm chất nhân cách, đạo đức của con người

Tổng hợp các mặt giáo dục như giáo dục trí tuệ, giáo dục ý thức đạo đức công dân, giáo dục văn hóa - thẩm mỹ, giáo dục lao động - hướng nghiệp, giáo dục thể chất - quân sự, giáo dục môi trường, sẽ tạo nên nhũng phẩm chất nhân cách nền tảng của một công dân tốt, của người lao động tốt, thích ứng và đáp ứng được những đòi hỏi của xã hội hiện đại

Nội dung quan trọng nhất của nhiệm vụ này là hình thành thế giới quan khoa học, hình thành nhân sinh quan, hình thành niềm tin cho thế hệ trẻ.

Đe hình thành thế giới quan, dạy học cần chú trọng cung cấp hệ thống tri thức khoa học về tự nhiên, xã hội, con người cho người học; hình thành niềm tin và thái độ sống, rèn luyện kỹ năng sống và năng lực hoạt động thực tiễn của con người

Hình thành nhân sinh quan cho người học là hình thành hệ thống quan điểm, cách nhìn, cách ứng xử đúng đắn, nhân văn trong mối quan hệ giữa người với người Trong nhân sinh quan, thành phần quan trọng nhất là lý tướng, niềm tin, thái độ sống, các phẩm chất đạo đức và giá trị sống tích cực Nói cách khác, dạy học không chi chú trọng dạy cái chữ mà cần hướng đến dạy “học làm người” Hiện nay, nội dung giáo dục các phẩm chất nhân cách được xác định ứong Luật Giáo dục 2005 là “Hình thành các giá trị về

tu tưởng, đạo đức, lối sống như tình yêu gia đình, quê hương, đất nước, tinh thần tự tôn dân tộc, ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa vàn hóa nhân loại; Trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc;

Có chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn; Có lòng nhân ái, ứng

xử hợp đạo lý, có văn hóa trong quan hệ gia đình, bạn bè, xã hội; sống lành mạnh, tự tin, giản dị, tiết kiệm; Hiểu biết, tôn trọng và chấp hành pháp luật; Quan tâm đến những vấn đề cấp bách của đất nước, của toàn cầu”*0

Trang 37

1.4 Một số quy luật cơ bản trong dạy học

Trong quá trinh vận động phát triển của hệ thống dạy học, có những

mối liên hệ c ơ bản, quy định bàn chất của sự vật hiện tượng, có tính chất

p h ổ biến, lặp đi lặp lại trong sự phát triển quá trình dạy học gọi là quy luật

cơ bản cùa quá trình dạy học

1.4.1 Q u y lu ậ t v ề sự th ố n g n h ấ t b iện ch ứ n g g iữ a h o ạ t đ ộ n g

d ạy và h o ạ t đ ộ n g học

Sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học thể hiện mối liên hệ cơ bản trong dạy học giữa người dạy và người học, giữa

dạy và học, trong đó dạy giữ vai trò chù đạo (thể hiện ở sự tồ chức, sự định

h ư ớng, cho hoạt động của người học) Sự tiếp nhận có chọn lọc các tác

nhân trong dạy học, sự hoạt động tích cực cùa người học sẽ quyết định sự

phát triển cùa quá trình dạy học (chính vì vậy thường có phạm trù kép: dạy chù đạo -h ọ c chủ động; từ đó khẳng định vai trò quyết định cho sự thành công trong học tập là ờ người học) Sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học thể hiện ở sự gắn bó chặt chẽ, ờ tính chất hai mặt của dạy học Không có học không thể có hiện tượng dạy học và ngược lại, không có dạy vẫn có hiện tượng dạy học diễn ra theo kiểu tự học nhưng nó không gẳn liền với khái niệm dạy học Trong quá trình dạy học, nếu hoạt động dạy và học không phù hợp sẽ cản trở sự phát triển, thậm chí kéo lùi sự phát triển cùa toàn bộ hệ thống dạy học

Q uy luật về sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học gắn liền với mối quan hệ giữa các chức năng chính của Dạy và Học mà sơ đồ 1 ờ trang 12 của cuốn sách này đã trình bày, tạo nên sự phát triển không ngừng của quá trinh dạy học

C hất lượng dạy học gắn liền với chất lượng hoạt động sư phạm của giáo viên trong hoạt động dạy và chất lượng của hoạt động học thông qua việc giáo viên tạo điều kiện, môi trường tích cực hóa và tăng tính chủ động trong việc học của người học, giúp người học tự chiếm lĩnh nội dung dạy học Chi thông qua đồng bộ hai hoạt động dạy và hoạt động học như trên mới có thề nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, dạy học nói riêng ở bất

cứ bậc học nào

Trang 38

1.4.2 Q u y lu ậ t v ề sự th ố n g n h ấ t b iện ch ứ n g g iữ a m ụ c tiêu,

n ội d u n g , p h ư ơ n g p h á p và phưom g tiện d ạy và học

Trong mọi hoạt động, mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện

có sự thống nhất, gắn bó chặt chẽ, góp phần tạo nên sự phát triển của hoạt động đó Trong dạy học, mục tiêu dạy học, nội dung và phương pháp, phương tiện dạy học cũng có sự thống nhất biện chứng và sự thống nhất đó tạo động lực cho quá trình dạy học phát triển

M ục đích giáo dục hiện đại được đặt ra phù hợp với những đòi hỏi của

xã hội hiện đại Mục tiêu dạy học là một bộ phận quan trọng của mục tiêu giáo dục và chi có thể đạt đirợc khi có một nội dung dạy học hiện đại, phù hợp với sự phát triển của yêu cầu của xã hội nói chung và của quá trình sư

phạm nói riêng M ục tiêu quy định việc lựa chọn nội dung dạy học Nội

dung dạy học bao gồm những lĩnh vực kiến thức khoa học khác nhau, được sắp xếp theo một lôgic chặt chẽ nhưng nó được lựa chọn như là “chất liệu”

để “làm nên mục tiêu” Nội dung dạy học, đến lượt mình lại quy định toàn

bộ tiến trình dạy học của thầy và trò, quy định s ự lựa chọn p hư ơng ph á p và phương tiện dạy học ph ù hợp Phương pháp dạy học thực chất là quy trình,

cách thức triển khai nội dung dạy học; gồm những phương pháp dạy học chung và những phircmg pháp dạy học đặc thù cùa từng môn học Phircmg pháp dạy học chịu sự chi phối của mục tiêu và nội dung dạy học; mỗi loại bài học có phương pháp dạy học chủ yếu, mỗi môn học có phương pháp dạy học đặc thù (gọi là phương pháp dạy học bộ môn ) Tổ chức tốt hoạt động dạy và học, thực hiện quy trình dạy học chính là việc xác định đúng mục tiêu dạy học Lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với mục tiêu đã đặt ra, xác định phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với các yếu tố nêu trên

và với đối tượng người học sao cho bảo đảm tính thống nhất biện chứng giữa các yếu tố nêu trên trong quá trình triển khai hoạt động dạy học là nội dung của quy luật này c ầ n lưu ý rằng: nếu không xác định được m ục tiêu dạy học “xác đáng” (phù hợp với yêu cầu của trình độ; có khả năng kiểm chứng được ) thì không lựa chọn được nội dung dạy học “hữu dụng” (đối với việc thực hiện mục tiêu và đối với người học) và không có phương thức dạy học phù hợp sẽ không chuyển tải được nội dung và đạt được mục tiêu dạy học đã xác định

Trang 39

1.4.3 Q u y lu ậ t v ề tính q u y đ ịnh củ a xã h ội đ ố i v ỏ i d ạ y h ọ c

Dạy học là con đường để thực hiện nhiệm vụ dạy học đã nêu ở phần trên Có thể nói rằng xã hội nào thì giáo dục tương ứng với yêu cầu của xã hội đó và dạy học cũng đòi hỏi phải cải tiến cho phù hợp Xã hội quy định dạy học và sự phát triển của dạy học ở những mặt sau: quyết định tính chất dạy học, m ục đích dạy học Xã hội tác động lẽn nội dung, chương trinh, phương pháp dạy học Thậm chí hoạt động cùa thầy và trò, tính chất của hoạt động và mối quan hệ tương tác giữa hai chù thể này cũng do xã hội chi

p h ố i Xã hội ờ thời kỳ lịch sử nào, trình độ phát triển ra sao; quy mô và yêu cầu của sự phát triển sản xuất, kinh tế, văn hóa, khoa học, nghệ thuật, ; tất cả các yếu tố đó đều quy định tính chất, trình độ, chất lượng của dạy học; ánh hường đến nội dung, chương trình và phương pháp dạy học; quy định mức

độ và quy m ô phát triển cùa dạy học, chi phối việc đánh giá trong dạy học.Mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội có tính chất hai m ặt cùa nó Dạy học cũng vậy, một mặt phản ánh sự phát triển của dạy học, mặt khác, trong chừng mực cụ thể, nó có tác động tích cực trở lại đối với xã hội Theo tiến trình phát triến của lịch sử, loài người ừải qua các “nền văn m inh” (mông muội, nông nghiệp, công nghiệp và hậu công nghiệp) khác nhau và dạy học

ờ các thời kỳ tương ứng cũng có những thay đối nhất định Kết quả của dạy học nói ricng và của giáo dục nói chung tạo điều kiện, thậm chí thúc đẩy xã hội phát triển nhanh chóng, có chất lượng và hiệu quả cao Dạy học nếu không phù hợp sẽ có ảnh hưởng tiêu cực, thậm chí có thể làm chậm sự phát triển của xã hội

Nẳm vững quy luật này có ý nghĩa ờ chỗ, người thầy, trong quá trinh dạy học, biết tổ chúc hoạt động dạy học phù hợp với yêu cầu của xã hội

1.4.4 Q u y lu ậ t về sự th ố n g n h ấ t biện ch ứ n g g iữ a d ạ y h ọ c và

g iáo d ụ c n h â n cách

Đây chính là mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hai nhiệm vụ của quá trình dạy học, đó là dạy học và giáo dục Dạy học không chi cung cấp tri thức, phát triển trí tuệ cho học sinh mà cao hơn (thực chất là đích đến) phải hình thành và giáo dục nhân cách cho học sinh Đây chính là quan điểm

Trang 40

“dạy chữ đi đôi với dạy người” đã được các nhà giáo dục khuyến cáo cho quá trình dạy học hiệu quả Dạy học nếu hướng tới giáo dục nhân cách cho người học, giúp họ ứ ở thành những người thông minh, sáng tạo, tự chủ, biết tạo ra hạnh phúc cho bản thân và cho đồng loại thì mới trở nên hữu ích và phát triển toàn diện, làm cho “cái tài” thực sự mang lại lợi ích cho mỗi cá nhân và xã hội.

G iáo dục có nhiều con đường để thực hiện (thông qua các hoạt động; thông qua tự giáo dục ) nhưng dạy học là con đường hiệu quả nhất Dạy học, suy đến cùng, chính là giáo dục có tổ chức, có mục đích để phát triển con người Giáo dục con người phải dựa trên nên tảng của sự phát triền tri tuệ thông qua dạy học; mọi hoạt động dạy học hướng đến mục tiêu cuối cùng trùng với mục tiêu giáo dục, đến việc hình thành, phát triển nhân cách của người học

1.4.5 Q u y lu ậ t v ề sự th ố n g n h ất b iện ch ứ n g g iữ a d ạy h ọ c vớ i

sự p h á t triển tr í tu ệ

Dạy học và sự phát triển trí tuệ có mối quan hệ thống nhất Dạy học phải dẫn đến sự phát triển trí tuệ Sự phát triền tri tuệ vừa là kết quả, vừa là tiền đề ch o việc dạy học có hiộu quà

Tuy nhiên, nói dạy học thống nhất với sự phát triển trí tuệ không có nghĩa là trình độ dạy học tương đồng, ngang bằng với trình độ phát triển trí tuệ của người học Dạy học phải đón đầu sự phát triển trí tuệ của học sinh, dạy học phải tác động vào vùng phát triển gần để bảo đảm tính vừa sức, hướng dẫn và tạo ra sự phát triển tri tuệ tối đa, đúng hướng cho người học.Chính vì những lý do trên, dạy học phải tạo ra sự định hướng, phải tồ chức môi trường học tập như thế nào đó, phải tác động theo những cách thức nào đó để có thể tạo ra sự phát triển tối đa, hiệu quả về mặt trí tuệ cho học sinh

Quy luật này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa phương tiện với m ục đích trong dạy học Dạy học là con đường, là phương tiện có hiệu quả nhất để phát triển trí tuệ người học trong một môi trường được tổ chức tốt bởi đội ngũ những người “đi trước, có trải nghiệm ” Họ biết được con đường phát triển trí tuệ nhờ rút ra từ việc được đào tạo để làm giáo viên và trài nghiệm cùa bản thân

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w