1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nông sản từ thị trƣờng mỹ của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế

52 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 184,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ vấn đề nêu trên, trong quá trìnhthực tập tại công ty em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG hà

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài khóa luận một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗlực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũngnhư sự ủng hộ động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiêncứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp đại học

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến ThS Phan Thu Giang, người đã hếtlòng hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài khóa luận này Xingửi lời tri ân nhất của em đối với những điều mà Cô đã dành cho em

Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Đốc, cũng như toàn thểanh chị trong phòng Xuất Nhập Khẩu của Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc

tế đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi về mọi mặt để em có thể hoàn thành đề tài.Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng

do hạn chế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng gópcủa Thầy Cô và các bạn để bài khóa luận này hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

i

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

Chương 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu của khóa luận 4

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 5

2.1 Lý luận về hoạt động nhập khẩu 5

2.1.1 Khái niệm hoạt động nhập khẩu 5

2.1.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu 5

2.1.3 Các hình thức hoạt động nhập khẩu 6

2.2 Lý luận các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp 10

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả nhập khẩu 10

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 11

2.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả nhập khẩu 14

2.3.1 Các yếu tố bên trong 14

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài 14

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU NÔNG SẢN TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH VIMAG HÀNG HOÁ QUỐC TẾ 20

3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế 20

3.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH VIMAG 20

ii

Trang 3

3.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 21

3.1.4 Nguồn nhân lực của công ty 22

3.1.5 Tình hình tài chính của công ty 22

3.1.6 Tình hình hoạt động nhập khẩu của công ty giai đoạn 2015-2017 23

3.2 Khái quát hoạt động nhập khẩu nông sản của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế từ thị trường Mỹ 24

3.2.1 Kim ngạch nhập khẩu của Công ty TNHH VIMAG từ thị trường Mỹ 24

3.2.2 Quy mô và cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty từ thị trường Mỹ 25

3.3 Thực trạng nâng cao hiệu quả nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG 28

3.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG 28

3.4 Đánh giá về hiệu quả nhập khẩu của công ty TNHH VIMAG 32

3.4.1 Các thành tựu thu được 32

3.4.2 Các tồn tại và hạn chế 33

3.4.3 Nguyên nhân 35

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU NÔNG SẢN TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH VIMAG HÀNG HOÁ QUỐC TẾ 37

4.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty TNHH VIMAG 2018-2022 37

4.1.1 Phương hướng phát triển 37

4.1.2 Mục tiêu 38

4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG 38

4.2.1 Một số giải pháp đối với công ty 38

4.2.2 Một số kiến nghị với các cơ quan tổ chức có liên quan 44

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

iii

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cầu tổ chức của Công ty VIMAG 21

Biểu đồ 3.8 Doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH VIMAG năm 2015-2017 27

Bảng 3.2 Cơ cấu nhân lực của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế 22

Bảng 3.3 Năng lực tài chính của Công ty VIMAG hàng hoá quốc tế qua các

Bảng 3.6 Cơ cấu một số mặt hàng nhập khẩu của công ty TNHH VIMAG 25

Bảng 3.7 Tỷ trọng các mặt hàng hàng của Công ty TNHH VIMAG giai

đoạn 2015-2017

26

Bảng 3.9 Kết quả kinh doanh nhập khẩu hàng hoá giai đoạn 2015-2017 28

Bảng 3.10 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của công ty giai đoạn 2015-2017 29 Bảng 3.11 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của công ty giai đoạn 2015 -

2017

30

Bảng 3.12 Mức sinh lợi của vốn lưu động giai đoạn 2015-2017 31

Bảng 3.13 Mức sinh lợi của vốn cố định giai đoạn 2015-2017 31

iv

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết

tắt

Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là chiến lược cần thiết của mọi doanh nghiệptrong hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Hiệu quả kinh doanh càng cao sẽ cho phép doanh nghiệp thực hiện được các bướctiếp theo cho quá trình phát triển của doanh nghiệp, mở rộng quy mô kinh doanh lớnrộng hơn, nhiều mặt hàng kinh doanh hơn và tham gia thêm các các lĩnh vực kháctrên thị trường quốc tế có liên quan đến hoạt động của công ty cũng như doanhnghiệp Từ đó tạo ra một nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp

Ta thấy rằng theo thống kê của USDA (khác với cách thống kê của Việt Nam

ở một số chỉ tiêu) thì trong ba tháng đầu năm nay, các doanh nghiệp Mỹ xuất nôngsản vào thị trường Việt Nam đạt 417 triệu đô la Mỹ, tăng tới 79,6 % so với cùng kỳnăm ngoái Hơn thế nữa sau khi Việt Nam ra nhập WTO vào năm 2007, Việt Nam

đã có một bước chuyển mình mạnh mẽ trên thị trường thế giới, tiến thêm một bướcmới trong quá trình hội nhập quốc tế WTO đã mở ra nhiều cơ hội mới cho nền kinh

tế Việt Nam, cùng với đó là những cơ hội cho các doanh nghiệp nhập khẩu Việtnam tận dụng cơ hội để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình với nhiều đối táctrên thế với vào thị trường Việt Nam Doanh nghiệp nhập khẩu sẽ là cầu nối các cácdoanh nghiệp khác trên thế giới Trong quá trình đất nước đang hội nhập phát triểnthì nhu cầu sử dụng các hàng nông sản thực phẩm sạch ngày càng tăng cao và cầnthiết phục vụ cho nhu cầu cốt yếu của xã hội hiện đại bây giờ Hiện nay các doanhnghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng quốc nông sản, đặc biệt từ thị trường Mỹ đangchiếm tỷ trọng cao Theo phân tích thống kê năm 2017 thì Việt Nam nhập khẩunông sản từ Mỹ là 353,6 triệu USD, dự báo chiếm 54% kim ngạch nhập khẩu từ Mỹsang Việt Nam Chính do thị phần nhập khẩu từ Mỹ về Việt Nam ngày càng tănglên đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty nói riêng Thêm vào

đó do sự cạnh tranh lớn cùng với đó là hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệpViệt Nam còn chưa cao

Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế tiêu biểu cho hoạt động nhập khẩuhàng nông sản tới khách hàng Trong suốt 10 năm thành lập công ty đã đạt những

Trang 7

thành tựu đáng kể với doanh thu năm 2017 đạt hơn 1,6 nghìn tỷ VNĐ, tạo dựngniềm tin và chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng Tuy nhiên đứng trước tình hình xãhội còn nhiều khó khăn đến từ chính sách từ Chính phủ cũng như sức ép cạnh tranhgay gắt tới hoạt động nhập khẩu hàng nông sản Điều này đã đặt ra một câu hỏi chocông ty là công ty cần có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu, giảm thiểu những bất cập còn hạn chế là điều cần thiết Vì vậy, dựa trên cơ sởnghiên cứu thực trạng nhập khẩu mặt hàng nông sản từ thị trường Mỹ của công tyTNHH VIMAG, qua đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công tytrong quá trình hội nhập là hết sức cần thiết Từ vấn đề nêu trên, trong quá trìnhthực tập tại công ty em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG hànghoá quốc tế”

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế Song hoạtđộng nhập khẩu lại luôn chịu chi phối bởi nhiều yếu tố của nền kinh tế Do đó màvấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu luôn là vấn đề mà các doanhnghiệp quan tâm Do đó mà đã thu hút được rất nhiều đề tài nghiên cứu và nhiềuluận văn

Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu như:

Đề tài luận văn “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của nhóm mặt

hàng thiết bị âm thanh từ thị trường Anh tại công ty Cổ Phần Đầu tư TMXNK Sao Mai” của sinh viên Nguyễn Thị Phương, giáo viên hướng dẫn Ths Nguyễn Duy

Đạt, năm 2014, đã có những đóng góp nhất định về thực trạng hoạt động nhập khẩucủa công ty Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở mức đưa ra các giải pháp chungchung gắn liền với tình hình thực tế tại công ty

Đề tài luận văn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt

hàng điện lạnh của công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất khẩu Từ Liêm” của sinh

viên Hoàng Văn Thái K42E5 khoa thương mại quốc tế trường đại học Thương Mại.Với đề tài này về công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất khẩu Từ Liêm kinh doanhcác mặt hàng điện lạnh được nhẩu từ Nhật bản và Hàn Quốc

Trang 8

Đề tài luận văn “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

vật tư và máy móc của công ty cổ phần xuất nhập khẩu MASIMEX” của sinh viên

Nguyễn Hoàng Lương, giáo viên hướng dẫn Ths Phạm Thu Hương, năm 2012 đã cónhững đóng góp nhất định về thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty Tuy vậy

đề tài chưa đi sâu vào nghiên cứu thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu tại một thị trường cụ thể

Các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập tới những lý luận chung về hoạt độngkinh doanh nhập khẩu, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vềmột mặt hàng cụ thể từ một thị trường cụ thể Ứng với mỗi thị trường mà một mặthàng riêng như vậy thì các giải pháp được đề ra nhằm khắc phục những hạn chế còntồn tại trong doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu củadoanh nghiệp cũng khác nhau

Từ thực tế tìm hiểu về hoạt động của công ty thực tập và từ những nghiêncứu về các đề tài trước đây em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhậpkhẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế”

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty

- Tìm hiểu, thu thập và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu củacông ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế trong 3 năm (2015 - 2017), từ đó phântích thực trạng hoạng động kinh doanh nhập khẩu của công ty, cũng như chỉ ra cáchạn chế tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nông sản của công ty

- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các nhược điểm của công ty và nâng caohiệu quả kinh doanh nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty Từ đây đưa

Trang 9

ra một số đề xuất với nhà nước nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trongkinh doanh nhập khẩu

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàngnông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG

1.6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Tài liệu có được từ báo cáo nội bộ của công ty như Báo Cáo Tài Chính trong 3năm (2015-2017), tìm hiểu thông tin trên trang web của công ty và từ các nguồnkhác như google.com.vn; www.vimag.com.vn,…

- Phương pháp phân tích dữ liệu

+ Phương pháp thống kê: thống kê từ nguồn thứ cấp

+ Phương pháp tổng hợp so sánh: để thấy được sự tăng giảm qua các năm, sosánh kết quả đạt được với các chỉ tiêu từ đó thấy được những thành công đạt được

và hạn chế, yếu kém còn tồn tại từ đó đề xuất những phướng hướng giải quyết phùhợp

1.7 Kết cấu của khóa luận

Căn cứ vào yêu cầu thực hiện đề tài, nội dung của đề tài và mục tiêu mà đề tàihướng đến kết cấu của khóa luận được chia làm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và nâng cao hiệuquả nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng nâng cao hiệu quả nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹcủa công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế

Chương 4: Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nông sản từthị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế

Trang 10

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU

VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Lý luận về hoạt động nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm hoạt động nhập khẩu

Nhập khẩu trong lý luận về thương mại quốc tế là việc quốc gia này mua hànghoá và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác là việc nhà sản xuất nước ngoàicung cấp hàng hoá và dịch vụ cho người tiêu dùng trong nước

Theo chương 2, khoản 2, điều 23 luật Thương mại Việt Nam ban hành ngày27/05/2005 quy định: “Nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổViệt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt nam đượccoi là vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”

Tóm lại, hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động mua hàng hoá từ cácnhà sản xuất, tổ chức, công ty nước ngoài, sau đó tiến hành tiêu thụ tại trường nộiđịa hoặc tái sản xuất sau đó tiêu thụ với mục đích mang lại lợi nhuận cho nhà nhậpkhẩu

2.1.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu

2.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc gia

Nhập khẩu đem lại cho nền kinh tế những công nghệ hiện đại, máy móc thiết

bị tiên tiến, hoàn thiện và có năng lực sản xuất hơn những công nghệ, máy móc đã

có trong nước Từ đó, nó làm tăng hiệu quả sản xuất, tăng sản lượng sản phẩm, thunhập quốc dân

Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, cho phép tiêu dùng mộtlượng hàng hóa lớn hơn khả năng sản xuất trong nước và tăng mức sống của nhândân

Xã hội ngày càng phát triển và nhu cầu của con người ngày càng phong phú và

đa dạng Thông qua con đường nhập khẩu sẽ làm đa dạng hóa các loại mặt hàng vềchủng loại, quy cách, mẫu mã thỏa mãn nhu cầu trong nước

Nhập khẩu góp phần đáng kể vào việc xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡnền móng, tự cung tự cấp

Nhập khẩu là để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiệnđại cho sản xuất các loại hàng hóa cho tiêu dùng mà trong nước không sản xuất

Trang 11

hoặc trong nước có sản xuất nhưng không đáp ứng được nhu cầu Nhập khẩu còn cóthể thay thế sản xuất nghĩa là nhập khẩu những thứ mà trong nước sẽ không có lợibằng nhập khẩu Như vậy sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối và khai tháctiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân về sức lao động, vốn cơ sở vật chất,tài nguyên và khoa học kỹ thuật.

Nhập khẩu có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu, vì nhập khẩu tạođầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu

Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trường trong và ngoài nướcvới nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế

2.1.2.2 Đối với doanh nghiệp

Nhập khẩu giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được cả vốn và chi phí choquá trình nghiên cứu cũng như thời gian và số lượng đội ngũ khoa học nghiên cứu

mà vẫn thu được kết quả tương đối về phát triển khoa học kỹ thuật

Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nắm bắt, đón đầu những thành tựu mới củakhoa học kỹ thuật, những công nghệ tiên tiến Nếu không thực hiện nhập khẩu thìcác doanh nghiệp ngày càng trở nên lạc hậu so với khu vực và thế giới

Hàng hóa nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanhnghiệp mà còn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng caotầm hiểu biết về sự phát triển trên toàn cầu cũng như góp phần cải thiện điều kiệnlàm việc cho người lao động thông qua việc nhập khẩu máy móc thiết bị, dâychuyền sản xuất mới an toàn hiệu quả

Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn nhưng nó cũng có mặt hạn chế nếu nhập khẩutràn lan sẽ dẫn đến sản xuất trong nước bị suy yếu Vì vậy cần có chính sách đúngđắn, sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời, hợp lý để khai thác triệt để vai trò của nhậpkhẩu và hạn chế những hiện tượng xấu phát sinh trong nền kinh tế

2.1.3 Các hình thức hoạt động nhập khẩu

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa có thể được phân chia thành nhiềuhình thức khác nhau tùy theo tiêu thức dùng để phân loại Việc phân loại các loạihình kinh doanh nhập khẩu sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được nhữngthế mạnh và điểm yếu của loại hình kinh doanh đang được áp dụng, từ đó cố thể

Trang 12

phát huy thế mạnh, khắc phục và hạn chế những nhược điểm để tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường.

Theo mức độ chuyên doanh

Hình thức doanh nghiệp chỉ chuyên kinh doanh một hoặc một nhóm hàng hóa

có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất nhất định Chẳng hạn kinh doanh xăngdầu, kinh doanh sách báo…

Doanh nghiệp kinh doanh nhiều hàng hóa có công dụng, trạng thái, tính chấtkhác nhau, kinh doanh không lệ thuộc vào hàng hóa hay thị trường truyền thống,bất cứ hàng hóa nào có lợi thế là kinh doanh Đây là loại hình kinh doanh của hộtiểu thương, cửa hàng bách hóa tổng hợp, các siêu thị

Doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nhưng bao giờ cũng cónhóm mặt hàng kinh doanh chủ yếu có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất.Đây là loại hình kinh doanh được nhiều doanh nghiệp ứng dụng, nó cho phép pháthuy ưu điểm và hạn chế được nhược điểm của loại hình kinh doanh tổng hợp

Theo chủng loại hàng hóa kinh doanh

Đối tượng kinh doanh là các sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất như máymóc trang thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất… Đặc điểm của loại hình kinh doanhnày là:

- Tại Việt Nam, hiện nay, tư liệu sản xuất đang là mặt hàng được khuyếnkhích nhập khẩu nhằm phát triển sản xuất trong nước, phục vụ xuất khẩu, thể hiện ởmức thuế thấp hơn hoặc miễn thuế đối với loại hàng hóa này, việc nhập khẩu khônghạn chế về số lượng, các ưu đãi trong vay vốn kinh doanh…

- Thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất dựa vào sản xuất và phục vụ sản xuất.Quy mô thị trường phụ thuộc vào quy mô và trình độ tổ chức sản xuất của khu vựcthị trường đó Do đó, quy mô và cơ cấu thị trường phụ thuộc vào trình độ phát triểnsản xuất của một quốc gia

Trang 13

- Người mua chủ yếu là các đơn vị sản xuất, khối lượng hàng hóa trong mỗilần giao dịch thường lớn và có thể cung cấp lâu dài thành từng chuyến.

- Người mua biết nhiều về tính năng và giá trị sử dụng của các sản phẩm khácnhau, có yêu cầu khá cao đối với quy cách và nơi sản xuất hàng hóa

- Kinh doanh tư liệu sản xuất cần đồng bộ, ngoài việc cung cấp thiết bị chínhcòn cần đầy đủ phụ tùng, linh kiện, đối với một số sản phẩm có tính chất chuyểngiao công nghệ, nhà kinh doanh còn phải cung cấp các chuyên gia hướng dẫn lắpđặt, sử dụng và đào tạo người sử dụng cho người mua

Hàng tiêu dùng là các sản phẩm phục vụ mọi nhu cầu cho cuộc sống của conngười, bao gồm các sản phẩm như hàng dệt may, đồ điện gia dụng, thực phẩm,lương thực, bách hóa phẩm…Mỗi loại hàng hóa lại rất đa dạng và phong phú vềchủng loại, mẫu mã, chất lượng sản phẩm…Thị trường hàng tiêu dùng thường cónhững biến động lớn và phức tạp, có những đặc điểm sau:

- Hiện nay, hàng tiêu dùng không phải là mặt hàng được khuyến khích nhậpkhẩu nhằm mục đích phát triển sản xuất trong nước Do đó, các doanh nghiệp kinhdoanh hàng tiêu dùng gặp phải một số cản trở như : danh mục hàng nhập khẩu chịu

sự quản lý của bộ Thương mại, các cơ quan chuyên nghành, mức thuế cao, hạnngạch nhập khẩu, quản lý ngoại tệ, hạn chế trong tín dụng ngân hàng (buộc doanhnghiệp phải ký quỹ 100% khi mở L/C)…

- Đối tượng người tiêu dùng phong phú : bao gồm đủ mọi tầng lớp dân chúng,với những nghành nghề, trình độ, khả năng tài chính…khác nhau dẫn đến sự đadạng trong nhu cầu đối với các loại hàng hóa

- Người mua thường mua với khối lượng không lớn, phạm vi tiêu thụ rộngkhắp, phân tán trên mọi khu vực địa lý gây ra những khó khăn và tốn kém cho việcvận chuyển, phân phối, bảo quản

- Sức mua thường có những biến đổi lớn : những sự thay đổi trong đời sốngcủa người dân như mức lương hạ, giá của một số sản phẩm thiết yếu tăng, môitrường chính trị biến động…thường dẫn đến những biến đổi lớn trong quy mô và cơcấu tiêu thụ

Trang 14

Theo phương thức kinh doanh nhập khẩu

Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệpkinh doanh nhập khẩu, trong đó, doanh nghiệp phải trực tiếp làm mọi khâu của quátrình kinh doanh nhập khẩu, như tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng, thựchiện hợp đồng… và phải bỏ vốn để tổ chức kinh doanh nhập khẩu

Khi sử dụng hình thức này, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải hoàntoàn chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của mình Độ rủi ro của hình thức nhậpkhẩu trực tiếp cao hơn song lại đem lại lợi nhuận cao hơn so với các hình thức khác

Nhập khẩu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước

có vốn ngoại tệ riêng và nhu cầu nhập khẩu một số lại hàng hóa nhưng lại không cóquyền tham gia hoặc không có khả năng tham gia hoặc tham gia không đạt hiệuquả, khi đó sẽ ủy nhiệm cho các doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trựctiếp và tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Thương nhân nhận ủy tháckhông được sử dụng hạn ngạch hoặc giấy phép do Bộ Thương mại cấp cho mình đểnhận ủy thác nhập khẩu

Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng trao đổi bù trừ là hai nghiệp vụ chủ yếu củabuôn bán đối lưu, đó là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Phương tiệnthanh toán trong hoạt động này không dùng tiền mà chính là hàng hóa Mục đích từhàng đổi hàng là vừa thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu vừa xuất khẩu đượchàng hóa ra thị trường nước ngoài Người nhập khẩu đồng thời cũng là người xuấtkhẩu

Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu phải có giá trị tương đương nhau, đảm bảođiều kiện cân bằng về mặt giá cả, điều kiện giao hàng và tổng giá trị hàng hóa traođổi

Nhập khẩu liên doanh là hoạt động xuất khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh

tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp liên doanh nhậpkhẩu chỉ phải góp một phần vốn nhất định, quyền hạn và trách nhiệm của các bên

Trang 15

cũng tăng theo số vốn góp, việc phân chia chi phí, thuế doanh thu theo tỷ lệ vốngóp, lãi lỗ hai bên chia tuỳ theo thoả thuận dựa trên vốn góp cộng với phần tráchnhiệm mã mỗi bên gánh vác.

Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp trong liên doanh phải ký hai loại hợp đồng:

- Một là hợp đồng mua hàng với nước ngoài

- Hai là hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác

Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu mà bên nhập khẩu (bên nhận giacông) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu (bên đặt giacông) để tiến hành gia công theo quy định trong hợp đồng ký kết giữa hai bên.Hình thức nhập khẩu này được thực hiện chủ yếu trong ngành may mặc, dagiầy, điện tử, điện máy, công nghiệ thông tin

Tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhưngkhông phải để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là để xuất khẩu sang một nướckhác nhằm thu lợi nhuận Những mặt hàng này không được gia công hay chế biếntại nơi tái xuất

Hàng hóa vừa phải làm thủ tục nhập khẩu vừa phải làm thủ tục xuất khẩu sauđó

2.2 Lý luận các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả nhập khẩu

Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu về cơ bản cũng tương tự nhưnghiên cứu hiệu quả kinh doanh, chỉ khác nhau ở phạm vi nghiên cứu Nếu hiệu quảkinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản

lý của doanh nghiệp trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp thì hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ tổ chức và quản

lý của doanh nghiệp trong hoạt động nhập khẩu mà thôi

Xét trên giác độ doanh nghiệp: hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể

đạt được khi thu được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, thể hiện trình độ khảnăng sử dụng các yếu tố nguồn lực cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh nhậpkhẩu của doanh nghiệp

Trang 16

Xét trên giác độ xã hội: hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạt được

khi tổng lợi ích xã hội nhận được từ hàng hóa dịch vụ nhập khẩu lớn hơn chi phí bỏ

ra để sản xuất những hàng hóa dịch vụ này trong nước, nghĩa là hoạt động nhậpkhẩu góp phần làm nâng cao hiệu quả lao động xã hội, tăng chất lượng và giảm giáthành sản phẩm

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

2.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu

Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề duy trì và tái sản xuất mởrộng của doanh nghiệp

Về mặt lượng, lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi tất cảcác chi phí cần thiết cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu

Công thức chung: P = R – C

Trong đó: P: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu

R: doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu

C: tổng chi phí kinh doanh nhập khẩu

C = tổng chi phí nhập khẩu hàng hóa + chi phí lưu thông, bán hàng + thuế

2.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Pdt =

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu thì thuđược bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinhlợi của vốn càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng cao vàngược lại

2.2.2.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (Pcp)

Pcp =

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì cóbao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại

Trang 17

2.2.2.4 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo tổng vốn (Pv)

Pv =

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì cóbao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinhlợi của vốn càng cao, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn vàngược lại

2.2.2.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bên cạnh chỉ tiêu này người ta còn tính một chỉ tiêu khác liên quan, đó là chỉtiêu thời gian một vòng quay vốn:

Tvq =

= × 360

(coi kỳ phân tích là 1 năm-360 ngày)

Chỉ tiêu này cho biết, mất bao nhiêu ngày để vốn lưu động quay được mộtvòng Chỉ tiêu này càng nhỏ thì số vòng quay vòng quay vốn càng lớn, hiệu quảcàng cao và ngược lại

Trang 18

Chỉ tiêu này được tính bằng thương số giữa vốn đầu tư cho hoạt động nhậpkhẩu (bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động đầu tư cho hoạt động nhập khẩu) vàhoạt động thu được thừ hoạt động nhập khẩu Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sửdụng vốn đầu tư càng cao.

2.2.2.7 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động kinh doanh nhập khẩu

Doanh thu bình quân một lao động hay năng suất lao động bình quân

2.2.2.8 Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư phản ánh khoảng thời gian mà vốn đầu tư dần dầnđược thu hồi lại sau mỗi kỳ kinh doanh

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư được xác đinh bằng công thức

Tv =

VDT: tổng số vốn đầu tư cho kỳ kinh doanh đó

P: lợi nhuận thu được sau mỗi kỳ kinh doanh

Tv: thời hạn thu hồi vốn

Thời hạn thu hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng cao vàngược lại

Trang 19

2.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả nhập khẩu

2.3.1 Các yếu tố bên trong

Nhân tố bên trong doanh nghiệp chính là các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp

2.3.1.1 Trình độ quản lý của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có một bộ máy gọn nhẹ với phương thức quản lý hiệu quả giúplàm giảm chi phí quản lý của doanh nghiệp, làm tăng hiệu quả hoạt động nhập khẩu.Tuy nhiên trình độ quản lý của nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn chưa thực

sự tốt thể hiện ở việc tổ chức chưa hợp lý và đồng bộ các khâu của quá trình nhậpkhẩu và phân phối hàng hóa, làm tăng chi phí quản lý và lãng phí thời gian, do đótăng thời gian tiêu thụ hàng hóa, tăng thời gian thu hồi vốn, giảm vòng quay vốnnhập khẩu nên làm giảm hiệu quả kinh doanh

2.3.1.2 Nguồn vốn

Vốn là vấn đề then chốt trong vấn đề tồn tại và phát triển, mở rộng của công

ty Tình trạng thiếu vốn luôn xảy ra đối với các công ty đặc biệt là công ty vừa vànhỏ như công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế Đặc biệt đối với các công tynhập khẩu thì nguồn vốn ngoại tệ càng quan trọng đặc biệt

Trong năm 2009 nguồn vốn của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế đạt

3 tỷ đồng trong khi đó vốn chủ sở hữu của công ty chỉ có 1,5 tỷ đồng Như vậynguồn vốn công ty đi vay gấp 2 lần nguồn vốn tự có Nguồn vốn nợ phải trả củacông ty chủ yếu được vay từ các ngân hàng thương mại

Trong năm qua việc tăng giá đột ngột của đồng USD và biến động kinh tế thịtrường đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của công ty, nguồn ngoại tệ

dự trữ không đủ để thanh toán, trong khi đó nhà nước ra chính sách hạn chế bánngoại tệ ra ngoài thị trường, công ty buộc phải mua ngoại tệ ở thị trường chợ đenvới tỷ giá cao hơn, đây cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quảnhập khẩu của công ty

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài

Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp hay nhân tố khách quan chính là môi trườnghoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp, mà môi trường hoạt động tronglĩnh vực nhập khẩu của doanh nghiệp không chỉ là thị trường trong nước mà còn cả

Trang 20

thị trường quốc tế Như vậy, nhân tố mối trường bên ngoài tác động đến hiệu qủahoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp bao gồm môi trường quốc gia và môi trườngquốc tế.

2.3.2.1 Môi trường chính trị, pháp luật

Có nhiều yếu tố thuộc môi trường chính trị pháp luật tác động đến hiệu quảkinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp nói chung, nhưng xét riêng về hoạt độngkinh doanh của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế thì yếu tố thuế quan đượccoi là yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến hiệu quả nhập khẩu của công ty

Thuế quan

Thuế quan bao gồm thuế quan nhập khẩu và thuế quan xuất khẩu, là loại thuếđánh vào hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu, theo đó người tiêu dùng trong nướcphải trả cho hàng hóa nhập khẩu một khoản lớn hơn mức mà người xuất khẩu nhậnđược Thuế bên cạnh vai trò quan trọng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhànước, nó còn giúp bảo hộ nền sản xuất trong nước và đồng thời duy trì được việclàm cho người dân trong nước

Ngày 04/02/2016 Việt Nam đã kí hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương(TPP) Mục tiêu ban đầu của Hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩugiữa các nước thành viên, đồng thời cắt giảm bằng không tới năm 2015 Điều này

đã góp phần cho Việt Nam tận dụng những ưu đãi từ Hiệp định TPP cũng như là lợithế cho nông sản Việt Nam trong thời gian tới

Năm 2015 được đánh giá là năm bản lề quan trọng của Việt Nam trong tiếntrình hội nhập quốc tế Năm này đánh dấu bước khởi đầu quan trọng của lộ trình cắtgiảm ở mức sau nhất và tiến tới mức cam kết cuối cùng về xóa bỏ thuế suất nhậpkhẩu trong các hiệp định tự do thương mại (FTA) mà Việt Nam đã ký kết với nhữngđối tác quan trọng như ASEAN, Trung quốc, Hàn Quốc… Theo đó mà hàng hóanhập khẩu từ một số nước nằm trong hiệp định sẽ được hưởng một mức thuế suấtthấp Điều này có tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các công tynhập khẩu trong nước

Trang 21

2.3.2.2 Môi trường kinh tế

Bên cạnh môi trường chính trị, pháp luật, những yếu tố thuộc môi trường kinh

tế dưới đây cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động nhập khẩu và hiệu quả hoạt độngnhập khẩu của doanh nghiệp

Sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước

Môi trường kinh tế trong nước ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả hoạt động nhậpkhẩu hàng hóa của công ty Các yếu tố phải kể đến ở đây như là tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế nước ta, lạm phát, tỷ giá hối đoái…

Trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta đang đạt tốc

độ tăng trưởng cao: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81% so với năm 2016, trong đó quý I tăng 5,15%; quý II tăng 6,28%, quý III tăng 7,46%; quý IV tăng 7,65% Mức tăng trưởng năm nay vượt mục tiêu đề ra 6,7% và cao hơn mức tang trưởng của các năm 2011-2016 (Nguồn:

https://www.gso.gov.vn/) Điều này cho thấy dầu hiệu tích cực của nền kinh tế Sự hồi phục này giúp chúng ta đã tạo được những bước phát triển nhất định thu hút được nhiều đối tác quan tâm hơn trên thị trường quốc tế Cuộc sống của người dân càng nâng cao, xã hội ngày càng phát triển Đặc biệt Sản phẩm của công ty là các mặt hàng thứ yếu đáp ứng nhu cầu cần thiết trong cuộc sống vì vậy công ty có nhiềukhách hàng hơn, nâng cao được hiệu quả hoạt động của công ty

Lạm phát là yếu tố quan trọng, nó phản ánh sự biến động của nền kinh tế, nótác động trực tiếp đến giá vốn hàng bán và vận chuyển, tiền lương … Lạm phát củanước ta mấy năm qua tương đối thấp qua các năm: Lạm phát cơ bản bình quân 9

tháng năm 2017 tăng 1,45% so với bình quân cùng kỳ năm 2016 (nguồn:

https://www.gso.gov.vn/) mức lạm phát giảm nhanh chóng như này là báo hiệu của

sự phục hồi của nền kinh tế Lạm phát khiến cho các doanh nghiệp nói chung vàcông ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế nói riêng không khai thác được nguồn tíndụng để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của mình Điều này ảnh hưởng đến hoạtđộng huy động vốn để thực hiện các hợp đồng nhập khẩu lớn mà công ty chưa đủvốn hoặc phải thực hiện đồng thời nhiều hợp đồng nhập khẩu để tận dụng cơ hộikinh doanh

Trang 22

Sự biến động của tỷ giá hối đoái cũng là một yếu tố gây khó khăn cho công ty.Công ty sử dụng đồng USD để thanh toán cho các đơn hàng nhập khẩu từ Mỹ.Đồng USD trong mấy năm gần đây có sự biến động thường xuyên, đặc biệt là có xuhướng tăng lên Nếu năm 2016 tỷ giá được niêm yết ở mức 22.500 VND/USD thìđến năm 2017 đã ở mức 22.790 VND/USD Sự thay đổi này làm cho chi phí nhậpkhẩu và giá nhập khẩu cao hơn, làm giảm hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công tyTNHH VIMAG.

Các hiệp định thương mại

 Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP – CPTPP)

Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) là Hiệp định thương mại tự

do được đàm phán từ 2010, giữa 12 nước thành viên là Hoa Kỳ, Canada, Mexico,Peru, Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Bruinei, Maylaysia vàViệt Nam TPP được chính thức ký ngày 4/2/2016, dự kiến sẽ có hiệu lực từ 2018

- Tháng 1/2017, Hoa Kỳ tuyên bố rút khỏi TPP, khiến TPP không thể đápứng điều kiện có hiệu lực như dự kiến ban đầu

- Tháng 11/2017, 11 nước thành viên TPP ra Tuyên bố chung thống nhất đổitên TPP thành Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương(CPTPP) CPTPP dự kiến sẽ tiếp tục toàn bộ các kết quả đàm phán của TPP, trongthực thi ngay phần lớn các cam kết, tạm hoãn một số cam kết

- Hiện các nước TPP đang thảo luận để thống nhất lại một số vấn đề cuốicùng, rà soát pháp lý để tiến tới kỳ chính thức CPTPP

Trong đó, khi Việt Nam ra nhập Hiệp định TPP, Việt Nam có thể tận dụng từTPP thể hiện ở các hình thức chủ yếu:

+ Lợi ích thuế quan (đối với thương mại hàng hoá): Lợi ích này được suy đoán

là sẽ có được khi hang hoá Việt Nam được tiếp cận các thị này với mức thuế thấphoặc bằng 0 Như vậy lợi ích này chỉ thực tế nếu hàng hoá Việt Nam đang phải chịu

ức thuế cao ở các thị trường này và thuế quan là vấn đề duy nhất cạnh trang củahàng hoá Việt Nam trên các thị trường này

+ Lợi ích tiếp cận thị trường (đối với thương mại dịch vụ và đầu tư): Việc ViệtNam sẽ được tiếp cận thị trường dịch vụ các nước đối tác thuận lợi hơn với ít cácrào cản và điều kiện hơn Ngoài ra, với hiện trạng mở cửa tương đối rộng về dịch vụ

Trang 23

của cá đối tác quan trong như hiện nay, lợi ích này có thể không có ý nghĩa (Bởi cóhay không có TPP thì thị trường cảu họ cũng mở sẵn rồi)

+ Lợi ích từ việc giảm thuế hàng nhập khẩu từ các nước TPP: Người tiêu dùng

và các ngành sản xuất sử dụng nguyên liệu nhập khẩu từ các nước này làm nguyênliệu đầu vào sẽ được hưởng lợi từ hàng hoá, nguyên liệu giá rẻ, giúp giảm chi phísinh hoạt và sản xuất từ đó nâng cao cạnh tranh

+ Lợi ích từ những khoản đầu tư, dịch vụ đến từ Hoa Kỳ và các nước đối tácTPP

+ Lợi ích đến từ những thay đổi thể chế hay cải các để đáp ứng những đòi hỏichung của TPP

+ Lợi ích đến từ việc mở cửa thị trường mua sắm công

+ Lợi ích đến từ việc thự thi các tiêu chuẩn về lao động, môi trường

Bên cạnh đó việc Mỹ rút khỏi TPP ngày 21/11/2016, tổng thống đắc cử của

Mỹ Donald Trump cho biết ngay trong ngày ông nhậm chức, ngày 20 tháng 1 năm

2017, ông sẽ ban hành quyết định rút khỏi Hiệp định Đối tác xuyên Thái BìnhDương Trong cuộc họp báo tại Argentina thủ tướng Abe Shinzo cho rằng TPP sẽkhông có ý nghĩa nếu không có sự tham gia của Mỹ Điều này thể hiện sẽ có sự biếnđộng thay đổi không hề nhỏ trong các điều khoản mà hiệp định ký kết giữa cácnước, đặc biệt là Việt Nam Đây cũng là thách thức với chúng ta đang trên đà phátkiển kinh tế thị trường hội nhập quốc tế

2.4 Phân định nội dung đề tài

Trong thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy để nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu nông sản từ thị trường Mỹ của công ty TNHH VIMAG hàng hoáquốc tế trước hết phải chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Đặc biệt là các chỉ tiêu sau:

2.4.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu

Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả củaquá trình kinh doanh nhập khẩu Nó phản ánh các mặt số lượng và chất lượng hoạtđộng nhập khẩu của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bảncủa sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định,… Tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận

Trang 24

chưa cho biết hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được tạo ra từ các nguồn lực nào, loạichi phí nào

Ý nghĩa: Thông qua lợi nhuận nhập khẩu là sự chênh lệch giữa doanh thu nhậpkhẩu và chi phí nhập khẩu khi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanhnhập khẩu, chỉ tiêu này cho biết mức độ hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mà doanhnghiệp đạt được

2.4.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu theo chi phí

Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu là đại lượng so sánh giữa lợi nhuậnthu được do việc nhập khẩu mang lại so với số chi phí đã bỏ ra để mua hàng nhậpkhẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí phục vụ cho hoạt động nhậpkhẩu thì sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.4.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu theo doanh thu

Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận thu được vàdoanh thu bán hàng

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thu được từ hoạt độngnhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.4.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu

Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty ta cần phân tích thông qua cácchỉ tiêu tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, tổng vốn bình quân, vốn cố đinh bình quân,vốn lưu động bình quân, sức sản xuất của vốn, doanh lợi của vốn… để đánh giáchính xác được hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoat động nhậpkhẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.4.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động kinh doanh nhập khẩu

Lao động luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh củacông ty, vì vậy khi phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty ta không thể khôngphân tích hiệu quả sử dụng lao động Hiệu quả sử dụng lao động của công ty đượcthể hiện qua các chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, số lao động,…

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết với mỗi lao động tham gia vào hoạt động nhậpkhẩu thì sẽ tao ra bao nhiêu đồng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu đó

Trang 25

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU NÔNG SẢN TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH VIMAG HÀNG HOÁ

QUỐC TẾ 3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế

3.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH VIMAG

Tên Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH VIMAG HÀNG HOÁ QUỐC TẾ

Tên Tiếng Anh: VIMAG INTERNATIONAL COMMODITIES LIMITEDLIABILITY COMPANY

Tên viết tắt: VIMAG COMMODITIES.,LLC

Địa chỉ: 15 lô D1, KĐTM Đại Kim, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai,Thành phố Hà Nội, Việt Nam

đã xây dựng hệ thống kho phân phối nông sản chuyên nghiệp tại các chi nhánh BắcTrung Nam, xây dựng thương hiệu riêng, xuất khẩu nông sản lớn với các đối tác lớntrên thế giới … gặt hái được khá nhiều thành công trong nhiều lĩnh vực, có đượcnhững bước phát triển vững chắc trên thị trường trong nước và quốc tế

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Bộ máy tổ chức của công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế được tổ chức rõràng, gọn nhẹ Mọi hoạt động của công ty đều chiu sự điều hành từ Chủ tịch HĐQT.Lãnh đạo theo sát mọi hoạt động của công ty, chấp hành đầy đủ các chế độ chínhsách Nhà nước theo đúng pháp luật Trong đó mỗi phòng ban đều được phân chiatrách nhiệm, chức năng một cách cụ thể và rõ rang

Trang 26

PHÒN G KẾ TOÁN PHÒN G LOGISTIC

PHÒN G THU MUA PHÒN G KINH DOANH

BAN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

BAN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM

BAN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CHI NHÁNH GIA LAI

TỔNG KHO VIMAG II BÌNH DƯƠNG

BAN NHÂN

SỰ & QUY TRÌNH

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN HẢI PHÒNG

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cầu tổ chức của Công ty VIMAG

(Nguồn: Phòng giám đốc công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế)

3.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Văn phòng: Trụ sở chính của Công ty TNHH VIMAG hàng hoá quốc tế tại

15 lô D1, KĐTM Đại Kim, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội,Việt Nam Trụ sở của công ty nằm trên lô đất rộng được xây dựng khang trang vớicác trang thiết hiện đại Văn phòng các phòng ban được bố trí rất hợp lý, đảm bảohoạt động riêng lẻ mà vẫn liên kết dễ dàng khi cần thiết

Kho bãi: Kho bãi hiện nay đặt tại tổng kho VIMAG 1 Hưng Yên và tổng

kho VM 2 Bình Dương Chức năng/ Nhiệm vụ: Chứ hàng hoá, thành phẩm chờ lưuthông

Như vậy doanh nghiệp luôn luôn tạo điều kiện công việc tốt nhất nên công tyđược trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng như máy tính cá nhân, máy in, các vật dụngcần thiết cho mỗi nhân viên cũng cho các hoạt động kinh doanh Đồng thời trangthiết bị vật dụng của đội ngũ thi công cũng luôn được làm mới, đảm bảo yêu cầu chấtlượng thi công công trình

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w