1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu Cùng với xuất khẩu, nhập khẩu là một bộ phận quan trọng cấu thành nênthương mại quốc tế nên các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu cần chú ý tìm kiếmcác gi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại và thời gian thựctập tại công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam, được sự quan tâm vàgiúp đỡ hết sức nhiệt tình của thầy cô trong trường và Ban Giám Đốc, phòng kinhdoanh, tập thể nhân viên trong công ty cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, đếnnay em đã hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô khoaKinh tế & Kinh doanh quốc tế trong suốt thời gian học tập tại trường Đại họcThương Mại
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Thạc sĩ Nguyễn Nguyệt Nga,người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình viết khóa luận
Em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám Đốc cùng toàn thể nhânviên công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam, đặc biệt là chị Ngô ThanhHuyền đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập cũng như nghiêncứu khóa luận tại công ty
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng
do điều kiện về thời gian, trình độ chuyên môn, kiến thức và kinh nghiệm còn nhiềuhạn chế nên bài khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cùng các bạn để đề tài được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 25, tháng 04, năm 2017
Sinh viên
Đặng Thị Huệ
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT ĐỒ NỘI THẤT 5
2.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.1 Hoạt động nhập khẩu 5
2.1.2 Hiệu quả kinh doanh 5
2.1.3 Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 5
2.2 Một số lí thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp 6
2.2.1 Các hình thức nhập khẩu 6
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 7
2.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 10
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 12
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT ĐỒ NỘI THẤT TỪ THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG GIA VIỆT NAM 13
3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam 13
3.1.1 Khái quát về công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam 13
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 14
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 14
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam 16
Trang 33.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty CP Xuất Nhập Khẩu
Hoàng Gia Việt Nam 16
3.2.2 Giá trị kim ngạch và cơ cấu nhập khẩu 17
3.3 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam 20
3.3.1 Lợi nhuận nhập khẩu 20
3.3.2 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu 21
3.3.3 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu 22
3.3.4 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn nhập khẩu 23
3.3.5 Hiệu quả sử dụng vốn 23
3.3.6 Hiệu quả sử dụng lao động 25
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam 26
3.4.1 Những kết quả đạt được 26
3.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 27
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT ĐỒ NỘI THẤT TỪ THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG GIA VIỆT NAM 29
4.1 Mục tiêu và phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 29
4.1.1 Mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 29
4.1.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 30
4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 31
4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nhập khẩu 31
4.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 31
4.2.3 Giải pháp nâng cao công tác dự đoán thị trường, nghiệp vụ nhập khẩu 33
4.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu 34
4.3 Một số kiến nghị với nhà nước và các cơ quan tổ chức khác 35
4.3.1 Kiến nghị với nhà nước 35
4.3.2 Kiến nghị về phía các cơ quan liên quan 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP Xuất Nhập Khẩu
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP XNK Hoàng
Bảng 3.3 Kim ngạch nhập khẩu của công ty CP XNK Hoàng Gia Việt
Bảng3.4 Cơ cấu một số mặt hàng nhập khẩu của công ty CP XNK
Bảng 3.5 Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty ( 2014 –
Bảng 3.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23
Bảng 3.8 Các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế còn tồn tại ở
Trang 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt
1 EVFTA EU-Viet Nam Free Trade
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế càng pháttriển thì môi trường cạnh tranh càng trở nên gay gắt và khốc liệt Để tồn tại và pháttriển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh và thắng thế trongcạnh tranh, muốn như thế doanh nghiệp phải nâng cao được hiệu quả
Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày07/11/2006 có thể coi là một bước ngoặt quan trọng đối với một đất nước đang trên
đà phát triển như Việt Nam Nắm bắt xu thế phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam
đã và đang không ngừng tận dụng tối đa cơ hội hội nhập kinh tế quốc tế Các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải chịu ảnh hưởng của cả môi trường trongnước và môi trường quốc tế do đó gặp không ít khó khăn trong quá trình kinh doanhquốc tế
Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam là một doanh nghiệp kinhdoanh quốc tế chuyên nhập khẩu các mặt hàng nguyên vật liệu từ thị trường Châu
Âu để phục vụ cho sản xuất đồ gỗ nội thất Châu Âu cao cấp và phân phối trên thịtrường Việt Nam Tính từ năm thành lập 2011 đến nay đã hơn 6 năm hoạt động,công ty đã không ngừng xây dựng và phát triển nhằm duy trì và mở rộng hoạt độngkinh doanh Tuy nhiên, công ty vẫn chỉ là doanh nghiệp quy mô nhỏ cho nên tronghoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty vẫn còn nhiều vấn đề mà công ty cầnphải nghiên cứu và tổ chức một cách hợp lý để góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh, gia tăng năng lực cạnh tranh Xuất phát từ thực tiễn yêu cầu đó,
em đã lựa chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất nội thất từ thị trường Châu Âu của Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam”
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Cùng với xuất khẩu, nhập khẩu là một bộ phận quan trọng cấu thành nênthương mại quốc tế nên các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu cần chú ý tìm kiếmcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu, qua đónâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của công ty Trong những năm gần đây có
Trang 7khá nhiều nghiên cứu về vấn đề này, bản thân em cũng đã nghiên cứu một số côngtrình nghiên cứu – khóa luận và nhận thấy những ưu điểm cần học hỏi và một sốnhược điểm cần khắc phục như sau:
Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư vàmáy móc của công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Masimex” - của sinh viên NguyễnHoàng Lương – K43E (2011), Đại Học Thương Mại Đề tài nghiên cứu về việcnhập khẩu và quá trình nhập khẩu mặt hàng vật tư, máy móc của công ty nhưngkhông giới hạn cụ thể về thị trường nên phạm vi nghiên cứu là rất rộng Hơn thếnữa, trong phần thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty khi phân tích chỉ tiêuhiệu quả sử dụng lao động, nhận thấy rằng chỉ tiêu doanh thu bình quân một laođộng và chỉ tiêu mức sinh lời trên một lao động là khá cao và tăng lên qua các nămnhưng trong phần giải pháp lại đưa ra rằng cần phải nâng cao nguồn nhân lực vàhiệu quả sử dụng lao động Thiết nghĩ, hiệu quả sử dụng lao động như vậy là khácao nên giải pháp này chưa thực sự phù hợp và hiệu quả
Đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiệnmáy vi tính từ thị trường Đông Nam Á của công ty Cổ Phần Hệ Thống Thông TinFPT” - của Lê Thị Huyền Trang, sinh viên khóa 44E (2012), Đại Học Thương Mại
Đề tài nghiên cứu về hoạt động nhập khẩu mặt hàng của công ty và đã tìm ra đượcnhững hạn chế và tìm cách khắc phục để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Đặcbiệt, khi phân tích đề tài nhận thấy, tình trạng sử dụng vốn của công ty CP HệThống Thông Tin FPT chưa hiệu quả và chi phí nhập khẩu khá cao và biến độngqua các năm nên giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệuquả sử dụng chi phí nhập khẩu của Trang là rất hợp lý và hiệu quả đối với công ty
Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy chiếuOptoma từ thị trường Đài Loan của công ty CPĐT Hoàng Đạo - của sinh viên NgôHoàng Long – K45E3 ( 2013 ) Đề tài đã phân tích cụ thể thực trạng hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu, nhận thấy tình trạng sử dụng vốn của công ty chưa hiệu quả vàhiệu quả sử dụng lao động thấp Do vậy, bạn đã đưa ra được những giải pháp phùhợp nhất khắc phục hạn chế thực tại đó là cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
và lao động để giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Trang 8Khi lựa chọn đề tài này, em đã tìm hiểu nhiều luận văn của các sinh viên khóatrước và nhận thấy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu của nhiều doanh nghiệp Tuy nhiên so với các đề tài trước đãnghiên cứu, đề tài của em đã khắc phục được một số nhược điểm như giới hạn thịtrường nghiên cứu, cụ thể thị trường em lựa chọn là thị trường Châu Âu Đồng thời,
đề tài của em cũng có một số khác biệt về phạm vi nghiên cứu, cụ thể là về mặtkhông gian, thời gian và cả đối tượng nghiên cứu, thị trường nghiên cứu Mỗi công
ty khác nhau có những đặc điểm riêng khác nhau trong hoạt động kinh doanh củamình, họ gặp những khó khăn khác nhau từ chủ quan và khách quan Từ đó, đề tàicủa em cũng nêu ra được những phương hướng, giải pháp khác cho riêng công tycủa mình nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty
1.3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanhnhập khẩu của công ty, đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu tình hình kinh doanhmặt hàng nguyên vật liệu sản xuất nội thất của công ty, từ đó đề xuất các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu trước những thuận lợi vàkhó khăn trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, đặc biệt là khi hiệp định EVFTAđược ký kết
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính được nghiên cứu trong khóa luận là:
- Những vấn đề lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu
- Thực trạng hoạt động nhập khẩu, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công
ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam trong thời gian qua
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh
doanh của công ty
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Các số liệu được lấy trong 3 năm 2014 - 2016.
- Về không gian: Tại Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam.
- Nội dung nghiên cứu: Phân tích thực trạng kinh doanh nhập khẩu của Công
ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty
Trang 91.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp phỏng vấn: thu thập dữ liệu thông qua việc đưa ra những câuhỏi liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh và những khó khăn trong hoạtđộng nhập khẩu tới chị Ngô Thanh Huyền – Giám đốc công ty CP XNK Hoàng GiaViệt Nam
- Thu thập thông qua thực tế hoạt động kinh doanh của công ty: qua quá trìnhthực tập tại công ty, quan sát các nhân viên trong công ty thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu và các bước quy trình nhập khẩu mặt hàng nguyên vật liệu sản xuất nội thất
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Trong thời gian thực tập, em đã thu thập báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty năm 2014 – 2016, báo cáo tài chính của công ty năm 2014 –2016
- Thu thập từ nguồn dữ liệu ngoại vi: Nguồn từ các văn bản hiệp địnhEVFTA giữa Việt Nam và EU với các cam kết và ràng buộc mà hai bên sẽ thựchiện trong tương lai
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, cáctài liệu tham khảo thì luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu nguyênvật liệu sản xuất đồ nội thất
Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nguyên vật liệu sảnxuất nội thất từ thị trường Châu Âu của Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng GiaViệt Nam
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nguyênvật liệu sản xuất nội thất của Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT ĐỒ NỘI THẤT
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quátrình trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấytiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ, mà là một hệ thốngcác quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài.(tài liệu tham khảo: T.S Nguyễn Thị Hường, 2000, Giáo trình kinh doanh quốc tế,Nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội )
2.1.2 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh; trình độ tổ chức, quản lý củadoanh nghiệp để thực hiện ở mức độ cao nhất các mục tiêu kinh tế - xã hội với mứcchi phí thấp nhất ( tài liệu tham khảo: PGS.TS Phạm Thị Gái, 2000, Giáo trìnhphân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội )
2.1.3 Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp là trình độ sử dụng cácnguồn lực để nhập khẩu và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp để thực hiệncác mục tiêu kinh tế xã hội ở mức cao nhất với chi phí nhất định trong quá trìnhthực hiện hoạt động nhập khẩu Với đặc điểm này, hiệu quả hoạt động nhập khẩu đãphản ánh cả hiệu quả kinh tế xã hội Hoạt động nhập khẩu lúc này đã tạo động lựccho kinh tế xã hội phát triển
Xét trên giác độ doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạtđược khi thu được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Đồng thời, hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu còn thể hiện trình độ cũng như khả năng sử dụng các yếu tố nguồnlực cần thiết để phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp.Xét trên giác độ xã hội: Hoạt động nhập khẩu chỉ đạt được hiệu quả khi tổnglợi ích thu về từ việc nhập khẩu hàng hóa lớn hơn chi phí bỏ ra để sản xuất hàng hóa
đó trong nước, nói cách khác, hoạt động nhập khẩu đạt hiệu quả khi nó góp phần
Trang 11nâng cao hiệu quả xã hội, tăng chất lượng và giảm giá thành sản phẩm ( tài liệutham khảo: PGS.TS Trần Trí Thành, 2006, Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu,Nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội )
2.2 Một số lí thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
2.2.1 Các hình thức nhập khẩu
a Nhập khẩu trực tiếp
Hàng hóa được mua trực tiếp từ nước ngoài không thông qua trung gian Bênxuất khẩu giao hàng trực tiếp cho bên nhập khẩu Trong hình thức này, doanhnghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác,đàm phán kí kết hợp đồng…và phải tự bỏ vốn để kinh doanh hàng nhập khẩu, phảichịu mọi chi phí giao dịch, nghiên cứu thị trường, giao nhận lưu kho bãi, nộp thuếtiêu thụ hàng hóa Trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong nước và quốc tế, cácdoanh nghiệp tính toán chính xác chi phí, tuân thủ đúng chính sách, luật pháp quốcgia và pháp luật quốc tế
b Nhập khẩu ủy thác
Là hình thức nhập khẩu gián tiếp thông qua trung gian thương mại Bên nhờ
ủy thác sẽ phải trả một khoản tiền cho bên nhận ủy thác dưới hình thức phí ủy thác,còn bên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của hợp đồng ủy thác
đã được kí kết giữa các bên
Hình thức này giúp cho doanh nghiệp nhận ủy thác không mất nhiều chi phí,
độ rủi ro thấp nhưng lợi nhuận từ hoạt động này không cao
c Nhập khẩu hàng đổi hàng
Nhập khẩu hàng đổi hàng là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó làhình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Hoạt động này được thanh toán khôngphải bằng tiền mà chính là hàng hóa Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu có giá trịtương đương nhau
d Nhập khẩu liên doanh
Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tựnguyện giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một bên là doanh nghiệp nhậpkhẩu trực tiếp nhằm phối hợp các kĩ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ
Trang 12trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu Quyền hạn vàtrách nhiệm của mỗi bên được quy định theo tỷ lệ vốn đóng góp.
Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp trong liên doanh phải kí hai loạihợp đồng
e Nhập khẩu gia công
Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu (là bênnhận gia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu (bênđặt gia công) về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kếtgiữa hai bên
f Nhập khẩu tái xuất
Tái xuất là hình thức xuất khẩu những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu vàchưa qua chế biến ở nước tái xuất Tái xuất là một phương thức giao dịch buôn bán
mà người làm tái xuất không nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng trong nước mà chỉtạm nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu để kiếm lời
Phương thức này khác với phương thức đối lưu ở chỗ là không quan tâm đếnnhu cầu tiêu dùng trong nước Tham gia vào phương thức giao dịch tái xuất luôn có
ba nước đó là: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất Vì vậy, phươngthức này còn được gọi là phương thức giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác( triangular transaction ) ( tài liệu tham khảo: PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2010, Giáotrình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính )
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
a Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh
tế quốc dân
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt độngthương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả kinhdoanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được
Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tếquốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế,tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyếtviệc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Trang 13Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhânquả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên
cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Mỗi doanh nghiệp như một tếbào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quảchung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tíchcực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đóchính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi íchtổng thể Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanhnghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệphoạt động và ngày một phát triển
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thườngxuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợiích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sựphát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanhnghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình
b Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường kinhdoanh của nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh như: Kinhdoanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chi phí bao nhiêu? Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những điềukiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức, quản lýlao động, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là "hộp đen" kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sảnphẩm với chi phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hànghoá của mình với số lượng nhiều nhất Tuy nhiên, thị trường hoạt động theo quyluật riêng của nó và mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấpnhận “luật chơi” đó Một trong những quy luật thị trường tác động rõ nét nhất đếncác chủ thể của nền kinh tế là quy luật giá trị Thị trường chỉ chấp nhận mức hao phítrung bình xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá sản phẩm Quy luậtgiá trị đã đặt tất cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên mộtmặt bằng trao đổi chung, đó là giá cả thị trường
Trang 14Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhưng đối với mỗidoanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí lao động xãhội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giá thành sản xuất, chi phísản xuất Bản thân mỗi loại chi phí này lại được phân chia một cánh tỷ mỷ hơn Vìvậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợpcủa các loại chi phí trên, đồng thời cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chiphí hay nói cánh khác là đánh giá hiệu quả của chi phí bộ phận.
c Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:
Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau tronghoạt động kinh doanh
Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trongviệc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó
Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hailoại:
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinhdoanh cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra.Hiệu quả tương đối được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quảtuyệt đối của các phương án
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (sosánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụthuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí củacác phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là
sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệuquả tuyệt đối của các phương án
d Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn màngười ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trước mắt
là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài là hiệu quảđược xem xét trong một thời gian dài Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt
Trang 15động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài chodoanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không đượcchỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp.
2.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
a Lợi nhuận nhập khẩu
Lợi nhuận nhập khẩu = doanh thu nhập khẩu – chi phí nhập khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động kinh doanh Lợi nhuận để duy trì vào tái sản xuất, mở rộng chodoanh nghiệp, là điều kiện nâng cao mức sống của nhân dân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết công ty thu được bao nhiêu tiền sau khi đã trừ
đi các khoản chi phí Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có lãi
b Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
H1 = Trong đó: H1 là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
Dn là doanh thu từ nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ một đồng doanh thu từ nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận nhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệuquả
c Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu
H2 = Trong đó: H2 là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
Cn là chi phí cho nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu lợi nhuận
d Tỷ suất lợi nhuận theo vốn nhập khẩu
H3 = Trong đó: H3 là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
Vn là vốn bỏ ra cho nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồngdoanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển vốn nhập khẩu
e Hiệu quả sử dụng vốn
Trang 16- Hiệu quả sử dụng vốn cố định: H4 =
Trong đó: H4 là hiệu quả sử dụng vốn cố định
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩuVCDn là vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu lợi nhuận
từ nhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: H5 =
Trong đó: H5 là hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
VLDn là vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêulợi nhuận
- Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu: H6 =
Trong đó: H6 là số vòng quay vốn nhập khẩu
Dn là doanh thu từ nhập khẩu
Vn là vốn đầu tư vào nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu doanhthu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn nhập khẩu Số vòng quay càng nhiềuthì hiệu quả sử dụng vốn càng tăng
- Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu: H7 =
Trong đó: H7 là số vòng quay vốn nhập khẩu
Dn là doanh thu từ nhập khẩu
VLDn là vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêuđồng doanh thu hay thể hiện số vòng của vốn lưu động Số vòng quay càng nhiềuthì hiệu quả sử dụng vốn càng tăng
- Thời gian vòng quay vốn lưu động: H8 =
Trong đó: H8 là thời gian cho một vòng quay vốn lưu động
H7 là số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy thời gian để vốn lưu động quay được mộtvòng Chỉ tiêu này tỉ lệ nghịch với số vòng quay vốn lưu động
f Hiệu quả sử dụng lao động
Trang 17H9 = Trong đó: H9 là mức sinh lời của một lao động khi tham gia vào nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
LDn là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêulợi nhuận trong kì phân tích Chỉ tiêu này càng lớn thì sử dụng lao động càng cóhiệu quả
- Doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu:
H10 = Trong đó: H10 là doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu
Dn là doanh thu từ hoạt động nhập khẩu
LDn là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kì phân tích Chỉ tiêu này càng cao thìdoanh nghiệp sử dụng lao động càng có hiệu quả
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Chương 2 đã làm rõ các khái niệm và lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu của doanh nghiệp tạo nền tảng cơ sở cho việc phân tích thực trạng hiệu quảkinh doanh nhập khẩu ở chương 3 và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu của công ty CP XNK Hoàng Gia Việt Nam ở chương 4 Trong đó, em sẽ tậptrung phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty
CP XNK Hoàng Gia Việt Nam, đặc biệt là các chỉ tiêu về:
- Lợi nhuận nhập khẩu
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, chi phí và vốn nhập khẩu
- Hiệu quả sử dụng vốn, lao động
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT ĐỒ NỘI THẤT TỪ THỊ TRƯỜNG CHÂU
ÂU CỦA CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG GIA VIỆT NAM
3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam
3.1.1 Khái quát về công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam
• Khái quát về công ty
Trang 18- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam
- Tên giao dịch: ROYAL VINA ,JSC
- Quy mô: Doanh nghiệp nhỏ
- Địa chỉ khi thành lập: Số 11, Tổ 35 - Quận Thanh Xuân – Hà Nội
- Địa chỉ hiện tại: Số 5 Phố Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình,
Hà Nội
- Điện thoại: (84-04) 35134966 Fax: (84-04) 35134966
- Website: http://springpalace.vn ; http://cungdienmuaxuan.com
- Email: info@springpalace.vn
- Công ty CP XNK Hoàng Gia Việt Nam là doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu nguyên vật liệu sản xuất nội thất Công ty tổ chức nhập khẩu trực tiếp cácnguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất nội thất, thiết kế nội thất và tổ chức tiêu thụ,cung cấp tại thị trường Việt Nam Công ty luôn hướng đến việc nâng cấp các sảnphẩm của công ty cả về chủng loại và chất lượng mặt hàng nhập khẩu giúp đa dạnghóa các dòng sản phẩm và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu khách hàng
Từ đó, giúp công ty tăng thêm thị phần và khẳng định vị trí thương hiệu của mìnhtrong ngành nội thất của Việt Nam
• Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP XNK Hoàng Gia Việt Nam hoạt động theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế: 0105428297 do Phòng Đăng ký Kinh doanh– Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng 07 năm 2011.Công
ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh vàđược sử dụng con dấu riêng với người đại diện pháp luật là giám đốc: chị NgôThanh Huyền
Sau hơn 6 năm trưởng thành và phát triển, hiện nay công ty đã khẳng địnhđược vị trí của mình trên thị trường và không ngừng mở rộng quy mô và lĩnh vựchoạt động với 5 showroom trưng bày và giới thiệu sản phẩm, trong đó có 1showroom 5 sao về đồ nội thất Châu Âu cao cấp tọa lạc tại số 5 Láng Hạ, Đống Đa,
Hà Nội; còn lại là 4 showroom tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng và T.P Hồ ChíMinh Đồng thời công ty cũng mở rộng quan hệ với các đối tác, các tổ chức kinh tế
và đã tạo được lòng tin đối với khách hàng với rất nhiều dự án, hạng mục thànhcông như dự án với nhà hàng, khách sạn: Tập Đoàn Mường Thanh, FLC Thanh
Trang 19ĐỘI THIẾT KẾ XƯỞNG SẢN XUẤT
Hóa, hay những tòa lâu đài, biệt thự, penthouse, căn hộ cao cấp Vinhomes Bêncạnh đó công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũcông nhân viên, phương tiện, trang bị kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh và kếtquả đạt được là lợi nhuận tăng lên hàng năm, đảm bảo đời sống cho cán bộ côngnhân viên
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
- Nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, trang thiết bị từ nước ngoài để phục vụ
cho sản xuất, tiêu dùng trong và ngoài nước
- Thiết kế và sản xuất nội thất Các mẫu sản phẩm nội thất mang phong cách
Châu Âu cổ điển, tân cổ điển, đa dạng gồm biệt thự, lâu đài, penthouse, nhà hàng,khách sạn
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
Công ty CP XNK Hoàng Gia Việt Nam tổ chức bộ máy quản lý theo mô hìnhquản lý trực tuyến Mọi hoạt động của công ty đều chịu sự điều hành từ Ban GiámĐốc Lãnh đạo theo sát mọi hoạt động của công ty, chấp hành đầy đủ các chế độchính sách Nhà nước theo đúng pháp luật
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP XNK Hoàng Gia Việt Nam
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty CP XNK Hoàng Gia Việt Nam)
• Giám đốc và Phó giám đốc: Trực tiếp chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngcủa công ty cũng như hiệu quả của hoạt động sản xuất trong công ty Giám đốc là
Trang 20người có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế cũng như giao dịch với các cơ quan liênquan.
Phòng Kinh doanh: Lên kế hoạch mua hàng, lập các kế hoạch bán hàng,kinh doanh và triển khai thực hiện Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống đối tác
và khách hàng Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lạidoanh thu cho công ty Lập các thủ tục bổ sung, phụ lục hợp đồng và các văn bảnliên quan đến hợp đồng
Phòng Kỹ thuật: Tiếp nhận các công văn do Phòng Kinh doanh chuyển đếnsau khi có ý kiến của Ban Giám Đốc, thực hiện yêu cầu theo đơn đặt hàng củakhách hàng Đội thiết kế sẽ thiết kế bản vẽ và bóc tách sản phẩm 3D theo nhu cầukhách hàng Sau đó, bản thiết kế sẽ được gửi đến khách hàng để chốt và sửa đổi( nếu cần) Sau khi chốt xong với khách sẽ chuyển bản thiết kế về xưởng sản xuấttại Trúc Sơn – Hà Đông để sản xuất đồ cho khách
Phòng Kế toán: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính dựa trên cơ sởsản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức, ghi chép, hạch toán nghiệp vụ kinh tếphát sinh để phản ánh đúng tình hình kinh doanh nhằm kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu - chi Giám sát quản lý chặt chẽ tình hình sửdụng vốn của đơn vị
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam
Để đánh giá một cách khái quát về hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công
ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam, trước hết ta cần xem xét kết quả kinhdoanh của công ty trong 3 năm vừa qua
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam
Trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty đã thu nhận được nhiều kết quả vàgóp phần đáng kể cho những bước tiến quan trọng đối với sự phát triển của công ty
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP XNK Hoàng Gia Việt
Nam giai đoạn 2014 – 2016
Đơn vị: VNĐ
Tăng so với năm trước (%)
Lợi nhuận
Tăng so với năm trước (%)
Trang 212014 10.957.088.757 745.068.351
2015 13.727.006.250 20,18 956.467.707 22,10
2016 21.167.008.747 35,15 1.485 605 435 35,62
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty CP XNK Hoàng Gia Việt Nam)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty tăng trưởng khá nhanh và có bước đột phá đặc biệt vàonăm 2016 về cả doanh thu cũng như lợi nhuận
- Về mặt doanh thu, hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm trở lại
đây cho thấy sự gia tăng dần đều Cụ thể: doanh thu năm 2015 là 13.727.006.250 đãtăng 20,18% so với năm 2014, và đến năm 2016 tổng doanh thu của công ty đã tăng35,15% so với năm 2015 và tăng 55,33% so với cùng kì năm 2014 là21.167.008.747
- Về mặt lợi nhuận: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho thấy tại
thời điểm 2015 lợi nhuận của công ty đã tăng 22,10% so với năm 2014 đạt956.467.707, và đến năm 2016 đã có bước đột phá và tăng mạnh – tăng 35,62% sovới năm 2015 và tăng 57,72% so với năm 2014
3.2.2 Giá trị kim ngạch và cơ cấu nhập khẩu
a Giá trị kim ngạch nhập khẩu
Trong những năm gần đây thị trường nội thất của Việt Nam đã có bướcchuyển mình rõ rệt – hàng nội địa đang chiếm ưu thế Nếu như những năm trước,thị trường nội thất trong nước phần lớn là hàng nhập khẩu nguyên chiếc, nguyên bộ
từ Trung Quốc và Malaysia thì nay đã thay đổi bằng việc chỉ nhập khẩu nguyênvật liệu cao cấp từ các nước phát triển để phục vụ cho sản xuất nội thất trong nước -hàng Việt đã khẳng định vị thế trên sân nhà Người tiêu dùng trong nước đã tỏ thái
độ ưu ái hơn đối với hàng Việt, doanh thu bán hàng nội của các doanh nghiệp ngàymột tăng Không chỉ là chính sách: “ người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” mà khi sửdụng hàng Việt Nam người tiêu dùng còn có những lợi ích vô giá so với dùng hàngnhập khẩu nguyện bộ từ nước ngoài:
- Thứ nhất, về chất lượng gỗ Các sản phẩm nội thất nhập khẩu trực tiếp
nguyên bộ từ nước ngoài phần lớn là MDF và HDF ( gỗ công nghiệp ) mà kháchhàng không thể kiểm định được chất lượng gỗ bên trong bởi bên ngoài đã có nhữnglớp sơn dày và vải, da bọc Thay vào đó, nếu khách hàng sử dụng hàng nội địa được