Nguyên nhân của các hạn chế...27 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ĐIỀU SANG THỊ TRƯỜNG IRAN TẠI CÔNG TY C
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
Chương 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.7 Kết cấu của khóa luận 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 4
2.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 4
2.1.2 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế 4
2.1.3 Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế 4
2.2 Nội dung của hợp đồng thương mại quốc tế 5
2.2.1 Trình bày chung 5
2.2.2 Phần các điều khoản 6
2.3 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 10
2.3.1 Xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa 11
2.3.2 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu 11
2.3.3 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu 11
2.3.4 Thuê phương tiện vận tải 11
2.3.5 Mua bảo hiểm cho hàng hóa 11
2.3.6 Thực hiện thủ tục hải quan 12
Trang 22.3.7 Giao cho người vận tải 12
3.3.8 Lập chứng từ thanh toán 13
2.3.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 13
Chương 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ĐIỀU SANG THỊ TRƯỜNG IRAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI A&T 14
3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần thương mại A&T 15
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 15
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 16
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 17
3.1.4 Các nguồn lực 17
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị 19
3.2.1 Các mặt hàng kinh doanh của công ty 19
3.2.2 Hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại công ty 20
3.3 Phân tích thực trạng của quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng điều sang thị trường Iran 22
3.3.1 Đặc điểm của mặt hàng điều tại Công ty cổ phần thương mại A&T.22 3.3.2 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 22
3.4 Đánh giá thực trạng 26
3.4.1 Các kết quả đạt được 26
3.4.2 Các hạn chế còn tồn tại 27
3.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 27
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ĐIỀU SANG THỊ TRƯỜNG IRAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI A&T 28
4.1 Định hướng phát triển của vấn đề nghiên cứu 29
4.2 Các đề xuất với vấn đề nghiên cứu 30
Trang 34.2.1 Xây dựng kế hoạch thực hiện quy trình xuất khẩu một cách cụ thể
và chi tiết 30
4.2.2 Nâng cao hiệu quả của công tác thuê ngoài 30
4.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 31
4.3 Một số kiến nghị 31
4.3.1 Công ty cần tạo động lực cho nhân viên bằng các hình thức khen thưởng, tặng quà 31
4.3.2 Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp đang kinh doanh tại thị trường Iran 31
4.3.3 Có những chính sách giúp đỡ người dân trồng điều trong nước để duy trì khả năng cung ứng sản phẩm điều Việt Nam ra thế giới 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, ngoại thương ngày càng giữ vai trò quantrọng đối với nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng.Trong những năm qua, kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta không ngừng tăngcao Hàng hóa Việt Nam được xuất khẩu nhiều ra thị trường thế giới Đặc biệt, ViệtNam là quốc gia có lợi thế trong ngành chế biến sản phẩm thô, do đó mà nhiềudoanh nghiệp đã mua nguyên liệu thô về chế biến và xuất khẩu sang các quốc giakhác Một trong số những sản phẩm đặc trưng đó là hạt điều
Việc nghiên cứu quy trình xuất nhập khẩu là quan trọng và cần thiết để giúpsinh viên trau dồi, củng cố và hoàn thiện kiến thức
Từ thực tiễn trên cùng với những kiến thức chuyên ngành được tích lũy trong
quá trình học tập, em đã quyết định chọn đề tài “QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ĐIỀU SANG THỊ TRƯỜNG IRAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI A&T” cho khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện khóa luận, dù có nhiều nỗ lực, cố gắng nhưng bàiviết không thể tránh khỏi những sai sót Do đó, em mong nhận được những góp ý,đánh giá từ phía nhà trường và công ty cổ phần thương mại A&T để bài viết đượchoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới nhà trường, công ty cổ phầnthương mại A&T đã hướng dẫn và tạo điều kiện để bài khóa luận được hoàn thành.Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình từ giảng viên ThS BùiĐức Dũng trong việc chỉnh sửa nội dung bài viết khóa luận Cảm ơn anh NguyễnVăn Quyết – giám đốc điều hành công ty cổ phần thương mại A&T đã tạo điều kiện
và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đơn vị
Hà Nội, Ngày 20 tháng 04 năm 2017Sinh viên thực hiện
Dương Thị Thảo
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
- Sơ đồ 3.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần thương mại A&T
- Bảng 3.1.4 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty thương mại cổphần A&T năm 2015 – 2016
- Bảng 3.3.2.a Tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng
- Bảng 3.3.2.b Doanh thu xuất khẩu điều theo thị trường
- Bảng 3.3.1.2 Quy cách sản phẩm điều
Trang 6MỤC TỪ VIẾT TẮT
A&T Agriculture & Timber FCA Free carrier
T/T Telegraphic Transfer
MT Mail Transfer Remittance TSCĐ Tài sản cố định
departure
DDP Delivered duty paid ETA Estimated time of arrival
DAF Delivered at frontier
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Ngày nay, chúng ta chứng kiến sự phát triển không ngừng về kinh tế toàn thếgiới, xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ Chính vìvậy, hoạt động ngoại thương chiếm vị trí quan trọng và có tính quyết định đến toàn
bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của ngoại thương Nó đã phát triểnrất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ cả
về chiều rộng và chiều sâu Hoạt động sơ khai chỉ là trao đổi hàng lấy hàng nhưngcho đến ngày nay, nó đã phát triển dưới nhiều hình thức Xuất khẩu diễn ra trênmọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng đến tư liệusản xuất., máy móc, hàng công nghệ cao Tất cả đều với mục tiêu đem lại lợi íchcho quốc gia
Xuất khẩu có vai trò quan trọng đối với kinh tế toàn cầu, kinh tế mỗi quốc gianói chung và doanh nghiệp nói riêng Đối với kinh tế toàn cầu, xuất khẩu đóng vaitrò vào sự phát triển chung của toàn thế giới Đối với kinh tế quốc gia, xuất khẩu tạonguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm,cải thiện đời sống nhân dân; xuất khẩu là cơ sở để mở rộng, thúc đẩy các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại Đối với doanh nghiệp, xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanhnghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo nguồn ngoại tệ, tăng dữ trữ; xuấtkhẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn cố gắng, không ngừng hoàn thiện để cạnhtranh với các doanh nghiệp nước ngoài
Công ty cổ phần thương mại A&T là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các sảnphẩm nông lâm sản, và xuất khẩu hạt điều là hoạt động chủ lực, mang lại nguồn lợinhuận lớn nhất cho công ty Nhận thức được tầm quan trọng này, A&T đã ý thứctrong việc quản trị quá trình xuất khẩu thật tốt để giảm thiểu tối đa những rủi ro,những chi phí phát sinh, nhằm tối đa hóa lợi nhuận Đặc biệt, thị trường Iran là mộtthị trường rất hấp dẫn cho sản phẩm điều, họ sử dụng hạt điều nhiều nhưng nhàcung cấp vẫn còn ít, nếu xâm nhập thị trường Iran tốt có thể dễ dàng xâm nhập thịtrường Trung Đông trong tương lai
Trang 8Tuy nhiên, A&T còn gặp nhiều những khó khăn bởi là công ty mới, quy môkhông lớn, chưa có vị trí cao trong thị trường, giá cả vẫn bị phụ thuộc vào nhữngđối thủ khác, quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu còn nhiều bất cập Tình hìnhkinh tế trong nước và Iran còn nhiều biến động ảnh hưởng tới công ty Do đó, việcnghiên cứu và nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu điều sangthị trường Iran là vấn đề cấp thiết tại công ty trong thời điểm hiện tại.
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đề tài “Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu” là một đề tài quen thuộc,
đã được nhiều sinh viên khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, trường Đại học thươngmại thực hiện Tuy nhiên, các bài luận trước có đối tượng thực hiện là các công tylâu năm trong lĩnh vực này, họ có những kinh nghiệm dày dặn để thực hiện tốtnhũng nghiệp vụ của mình Trong bài luận này, em lựa chọn một công ty mới pháttriển trong vài năm gần đây để phân tích và tổng kết những khó khăn mà một doanhnghiệp mới sẽ gặp phải nếu xâm nhập vào thị trường Iran, một thị trường tiềm năngnhưng cũng đầy thách thức Đặc biệt với sản phẩm điều xuất khẩu Đây chính làmột điểm mới trong cách lựa chọn đối tượng nghiên cứu và hướng nghiên cứu của
em so với những đề tài có trước
1.3 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặthàng điều sang thị trường Iran tại công ty Cổ phần thương mại A&T thì các mụctiêu đặt ra đối với khóa luận hướng tới những vấn đề sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thực hiện hợp đồngxuất khẩu trong doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng của quy trình thực hiện hợp đồng xuấtkhẩu mặt hàng điều sang thị trường Iran trong những năm vừa qua
- Kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồngxuất khẩu mặt hàng điều sang thị trường Iran của Công ty cổ phần thương mạiA&T
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động nhằm thực hiện hợp đồngxuất khẩu mặt hàng điều sang Iran, bao gồm: Chuẩn bị hàng, kiểm tra, thuê phương
Trang 9tiện vận tải, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, giao hàng, thanh toán, khiếu nại vàgiải quyết khiếu nại.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu: Tập trung vào các hoạt động nghiệp vụ để xuấthàng sang thị trường Iran được thực hiện chủ yếu bởi bộ phận hàng xuất phòng xuấtnhập khẩu của công ty A&T
Về thời gian: Các số liệu và phân tích được lựa chọn trong vòng 3 năm, từnăm 2013 tới năm 2016
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập từ cácbáo cáo tổng hợp của công ty và các thông tin điều tra các nhân viên tham gia vàoquá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa Sau khi đã thu thập được nhữngthông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài, các dữ liệu được tổnghợp, phân loại, đánh giá, phân tích theo phương pháp quy nạp, so sánh để đưa ra kếtluận Ngoài ra, quá trình phân tích dữ liệu có sử dụng phương pháp thống kê miêu
tả, biểu thị qua các số liệu, biểu đồ
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết tắt, tàiliệu tham khảo, xác nhận của giảng viên, khóa luận tốt nghiệp được kết cấu thành 4chương như sau:
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Chương 3: Phân tích thực trạng của quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩumặt hàng điều sang thị trường Iran tại Công ty cổ phần thương mại A&T
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng điều sang thị trường Iran tại Công ty cổphần thương mại A&T
Trang 10Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
XUẤT KHẨU 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Namhoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật (Khoản 1, điều 28, Luật thương mại 2005)
2.1.2 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế
Hợp đồng Thương mại quốc tế là sự thỏa thuận về thương mại giữa các đương
sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau (Giáo trình Quản trị tác nghiệpthương mại quốc tế)
Tính chất quốc tế được xác định chỉ bởi một tiêu chuẩn duy nhất, đó là các bên
giao kết hợp đồng có trụ sở thương mại đặt tại các quốc gia khác nhau (Khoản 1,
điều 1, Công ước Vienna 1980)
2.1.3 Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế
Hợp đồng thương mại quốc tế được phân loại chủ yếu theo 4 tiêu chí sau:
● Theo thời gian thực hiện
- Hợp đồng ngắn hạn: Là hợp đồng có thời hạn thực hiện từ 1 năm trở xuống
- Hợp đồng trung hạn: Là hợp đồng có thời hạn thực hiện từ 1 năm đếnkhông quá 3 năm
- Hợp đồng dài hạn: Là hợp đồng có thời hạn thực hiện trên 3 năm
● Theo nội dung quan hệ kinh doanh
- Hợp đồng nhập khẩu
- Hợp đồng xuất khẩu
● Theo nội dung mua bán
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: Là hợp đồng có đối tượng buôn bán là sảnphẩm hàng hóa hữu hình
- Hợp đồng mua bán dịch vụ: Là hợp đồng có đối tượng buôn bán là sảnphẩm dịch vụ vô hình
- Hợp đồng môi giới: Là sự thỏa thuận của các bên, trong đó một bên làthương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa,
Trang 11cung ứng dịch vụ (được gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kếthợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, và bên được môi giới có nghĩa vụ trả thù laocho bên môi giới.
- Hợp đồng gia công: Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận giacông sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công đểthực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóatheo yêu cầu của bên đặt gia công với mục đích là hưởng thù lao, còn bên đặt giacông nhận sản phẩm và trả tiền thù lao
- Hợp đồng đại lý: Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, một bên (bên đạilý) được sự ủy quyền của bên kia (bên giao đại lý) cam kết nhân danh bên giao đại
lý thực hiện một hoặc nhiều giao dịch theo sự ủy quyền và vì lợi ích của bên kia đểđược nhận một khoản tiền thủ lao do các bên thỏa thuận về số lượng và thời hạnthanh toán
2.2 Nội dung của hợp đồng thương mại quốc tế
2.2.1 Trình bày chung
2.2.1.1 Một số điểm cần lưu ý khi soạn thảo, ký kết hợp đồng ngoại thương
- Cần có sự thống nhất với nhau tất cả các điều khoản cần thiết trước khi kýkết
- Hợp đồng nên đề cập đến mọi vấn đề, tránh việc phải áp dụng tập quán đểgiải quyết những điểm hai bên không đề cập đến
- Trong hợp đồng không được có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành
ở nước người bán hoặc ở nước người mua và luật lựa chọn
Trang 12- Hợp đồng cần được trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày phải phảnánh được nội dung đã thỏa thuận, tránh những từ ngữ mập mờ, có thể suy luận ranhiều cách.
- Văn bản hợp đồng thường do một bên soạn thảo Trước khi ký kết bên kiaphải xem xét kỹ lưỡng, cẩn thận đối chiếu với những thỏa thuận đã đạt được trongđàm phán, tránh việc đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léonhững điểm chưa được thỏa thuận hoặc bỏ qua không ghi vào hợp đồng những điều
đã được thống nhất
- Người đứng ra ký kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền ký kết
- Ngôn ngữ thường dùng để xây dựng hợp đồng là thứ ngôn ngữ mà hai bêncùng thông thạo
2.2.1.2 Cơ cấu chung của một văn bản hợp đồng
- Các số máy Fax, telex, phone, địa chỉ email, website (nếu có)
● Phần nội dung các điều khoản, bao gồm 3 cụm điều khoản:
- Những điều khoản chủ yếu
- Những điều khoản thường lệ
- Những điều khoản tùy nghi
● Phần ký kết hợp đồng
- Chữ ký các bên tham gia hợp đồng
2.2.2 Phần các điều khoản
2.2.2.1 Điều khoản tên hàng
Nhằm mục đích các bên xác định được loại hàng cần mua bán, do đó phải diễn
tả thật chính xác Ðể làm việc đó người ta dùng các cách ghi sau:
Trang 13- Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học (ápdụng cho các loại hóa chất, giống cây).
- Ghi tên hàng kèm tên địa phương sản xuất ra nó, nếu nơi đó ảnh hưởng đếnchất lượng sản phẩm
- Ghi tên hàng kèm với qui cách chính của hàng đó
- Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất ra nó Hình thức này áp dụng vớinhững sản phẩm nổi tiếng của những hãng có uy tín
- Ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng Theo cách này người ta ghithêm công dụng chủ yếu của sản phẩm, theo tập quán nếu hợp đồng ghi kèm theocông dụng thì người bán phải giao hàng đáp ứng được công dụng đó mặc dù giá cả
Có nhiều phương pháp để xác định phẩm chất hàng hóa, dưới đây là một sốphương pháp chủ yếu:
- Xác định phẩm chất dựa vào mẫu hàng
- Xác định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn
- Phương pháp xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hóa
- Xác định phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật
- Xác định phẩm chất dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sảnphẩm
- Dựa vào xem hàng trước
2.2.2.3 Điều khoản về số lượng
Nhằm nói lên mặt "lượng" của hàng hóa được giao dịch, điều khoản này baogồm các vấn đề về đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phươngpháp qui định số lượng và phương pháp xác định trọng lượng
Trang 14- Đơn vị tính số lượng: hệ mét là chủ yếu, nhưng cũng sử dụng nhiều hệthống khác.
- Phương pháp quy định số lượng: Quy định dứt khoát số lượng, quy địnhphỏng chừng
- Phương pháp quy định trọng lượng: Trọng lượng cả bì, Trọng lượng tịnh,Trọng lượng thương mại
Trọng lượng cả bì (GW): Trọng lượng của bản thân hàng hóa cộng trọnglượng mọi thứ bao bì
Trọng lượng tịnh (NW): Chỉ tính trọng lượng của bản thân hàng hóa
GW=NW + Tare Trọng lượng thương mại (CW): Là trọng lượng của hàng hóa có độ ẩm tiêu
● Địa điểm giao hàng
Cần phải quy định rõ ràng và cụ thể cảng giao hàng, cảng đến, cảng thông qua.Quy định việc giao nhận được tiến hành ở một nơi nào đó là sơ bộ hoặc giao nhậncuối cùng
● Thông báo giao hàng
Nội dung thông báo do mục đích của chúng quyết định Tùy điều kiện cơ sởgiao hàng đã qui định, nhưng trong hợp đồng người ta vẫn quy định rõ thêm về lầnthông báo giao hàng và những nội dung cần được thông báo
Trang 15● Một số qui định khác về việc giao hàng
Ðối với hàng hóa có khối lượng lớn có thể qui định: cho phép giao từng đợthoặc giao một lần Nếu dọc đường cần thay đổi phương tiện vận chuyển, có thể quiđịnh: cho phép chuyển tải Nếu hàng hóa có thể đến trước giấy tờ, thì qui định "vậnđơn đến chậm được chấp nhận"
2.2.2.5 Điều khoản giá cả
- Tiêu chuẩn tiền tệ, giá cả: Giá cả của 1 hàng hóa là biểu hiện bằng tiền củagiá trị hàng hóa đó Nên khi ghi giá bao giờ người ta cũng phải xác định tiền tệ đểbiểu thị giá đó Ðồng tiền ghi giá có thể là đồng tiền của nước người bán hoặc nướcngười mua, cũng có thể của nước thứ ba
- Xác định mức giá: Giá cả trong các hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế
- Phương pháp qui định giá: Có 4 phương pháp quy định giá là: Gía cố định,giá di động, giá có thể xét lại, giá quy định sau
- Giảm giá: Xét về nguyên nhân giảm giá, có các loại: Giảm giá do mua với
số lượng lớn và giảm giá thời vụ Nếu xét về cách tính toán các loại giảm giá, cócác loại: Giảm giá đơn, giảm giá lũy tiến, giảm giá tặng thưởng
- Ðiều kiện cơ sở giao hàng tương ứng: Trong việc xác định giá cả, người taluôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá cả đó Vì vậy, trong cáchợp đồng mua bán, mức giá bao giờ cũng được ghi bên cạnh một điều kiện cơ sởgiao hàng nhất định
2.2.2.6 Điều khoản thanh toán
- Đồng tiền thanh toán: Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành bằng đồngtiền của nước xuất khẩu, của nước nhập khẩu hoặc một nươc thứ ba
- Thời hạn thanh toán: Người ta có thể áp dụng riêng hoặc kết hợp việc trảngay, trả trước và trả sau trong một hợp đồng
- Hình thức thanh toán: Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau: L/C, D/
A, D/P, T/T, M/T, CAD, tiền mặt, Séc mỗi phương thức có những ưu nhược điểmkhác nhau Cần nghiên cứu kỹ để chọn phương thức thanh toán thích hợp
- Bộ chứng từ thanh toán bao gồm các chứng từ sau: Hối phiếu thương mại,vận đơn đường biển sạch, đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu bán CIF), hóađơn thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa, giấy chứng nhận trọng/ khối
Trang 16lượng, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy chứng nhận đóng gói bao bì, giấykiểm dịch động vật (nếu hàng bán phải kiểm dịch).
Trang 172.2.2.7 Điều khoản bao bì và ký mã hiệu
- Bao bì: Chất lượng bao bì phù hợp với một phương tiện vận tải nào đó.Việc cung cấp bao bì có thể cùng với việc giao hàng, hoặc bên bán ứng trước, hoặcbên mua gửi trước Gía bao bì được tính vào giá hàng hoặc tính riêng
- Ký mã hiệu: Là những ký hiệu bằng chữ hoặc hình vẽ dùng để hướng dẫntrong giao nhận, vận chuyển, bảo quản hàng hóa
2.2.2.8 Điều khoản bảo hành
Cần phải qui định rõ thời hạn và nội dung cần bảo hành
2.2.2.9 Điều khoản phạt và bồi thường
Ðiều khoản này qui định những biện pháp khi hợp đồng không được thực hiện(toàn bộ hay một phần)
2.2.2.10 Điều khoản bảo hiểm
Trong điều khoản này cần thỏa thuận ai là người mua bảo hiểm và điều kiệnbảo hiểm cần mua
2.2.2.11 Điều khoản bất khả kháng
Bất khả kháng là sự kiện khi xảy ra làm cho hợp đồng trở thành không thểthực hiện được, mà không ai bị coi là chịu trách nhiệm Sự kiện mang 3 đặc điểmnhư: Không lường trước được, không thể vượt qua, xảy ra từ bên ngoài, hay điềukiện mà tự 2 bên thêm vào hợp đồng và coi nó là bất khả kháng
2.2.2.12 Điều khoản khiếu nại
Khiếu nại là các đề nghị do một bên đưa ra đối với bên kia do số lượng, chấtlượng giao hàng, hoặc một số vấn đề khác không phù hợp với các điều khoản đãđược qui định trong hợp đồng Về điều khoản này các bên qui định trình tự tiếnhành khiếu nại, thời hạn có thể nộp đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của cácbên liên quan đến việc phát đơn khiếu nại, các phương pháp điều chỉnh khiếu nại.2.2.2.13 Điều khoản trọng tài
Trong điều khoản này cần quy định các nội dung sau: Ai là người đứng raphân xử? Tòa án Quốc gia hay Tòa án trọng tài, trọng tài nào, thành lập ra sao? Luật
áp dụng vào việc xét xử, địa điểm tiến hành xét xử, phân định chi phí trọng tài
Trang 182.3 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
2.3.1 Xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa
Đối với những mặt hàng thuộc danh sách hàng hóa cấm hoặc quản lý bằng hạnngạch, quản lý bằng giấy phép thì doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu trướckhi thực hiện các công việc xuất hàng
2.3.2 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Hàng hóa Xuất Khẩu phải được chuẩn bị về số lượng cũng như chất lượng,cần lưu ý rằng buôn bán quốc tế rất cần giữ uy tín và đây là một yếu tố quan trọngtrong việc thu hút đối tác Doanh nghiệp phải tự sức mình đánh giá năng lực và kýhợp đồng giao hàng đúng hạn Chất lượng sản phẩm phải đúng theo yêu cầu hợpđồng qui định Giao hàng đúng chất lượng và đúng thời gian là hai yếu tố bắt buộckhi doanh nghiệp muốn làm ăn lâu dài với các công ty nước ngoài
2.3.3 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
Cần kiểm tra lại hàng hóa xuất khẩu để đảm bảo đúng về chất lượng, đủ về sốlượng, kiểm tra quy cách đóng gói, các thông tin trên bao bì để chuẩn bị giao chongười chuyên chở Đây là một bước khá quan trọng để tránh tình trạng hàng hóa saukhi chuyển đi lại bị trả về do lỗi kỹ thuật Có nhiều cách mà doanh nghiệp có thểdung để kiểm tra hàng hóa, kiểm tra toàn bộ hoặc xác suất
2.3.4 Thuê phương tiện vận tải
Nếu hợp đồng xuất nhập khẩu qui định người bán phải thuê phương tiện đểchuyên chở hàng hoá đến địa điểm đích (CIF, CFR, CPT, DES, DEQ, DDU, DDP,DAF) thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải
Nếu hợp đồng qui định giao hàng tại nước người xuất klhẩu thì người nhậpkhẩu phải thuê phương tiện chuyên chở về nước (EXW, FCA, FAS, FOB) Tuỳtừng trường hợp cụ thể mà người xuất khẩu lựa chọn các phương thức thuê tàu chợ(Liner) hoặc thuê tàu chuyến (Voyage charter)
2.3.5 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Tùy theo điều kiện thương mại trong mua bán quốc tế, hợp đồng sẽ qui địnhngười bán phải mua bảo hiểm hay không, điều khoản này còn ghi rõ mua bảo hiểmcủa công ty nào, mua trị giá nào, thời gian mua…Người xuất khẩu phải căn cứ vào
Trang 19hợp đồng để liên hệ công ty bảo hiểm, xin mua bảo hiểm, nhận lại các giấy chứngnhận hoặc hợp đồng bảo hiểm để thanh toán sau này.
Trong trường hợp không có nghĩa vụ mua bảo hiểm, nhưng rủi ro trong suốt chặng đường đi mình phải chịu, người xuất khẩu cũng phải nua bảo hiểm để bảo vệ cho chính công ty mình
Hợp đồng bảo hiểm chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu là một hợp đồng hội
đủ các tính chất sau: là một hợp đồng bồi thường, là một hợp đồng trung thực, sau khi giao hàng xuống tàu thì bảo hiểm mới có hiệu lực
2.3.6 Thực hiện thủ tục hải quan
● Bước 1: bao gồm các công việc sau:
- Người khai báo tự kê khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu của HảiQuan
- Căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, biểu giá tính thuếcủa Bộ Tài Chánh, của Tổng Cục Hải Quan để tự áp dụng mã số tính thuế cho hànghoá của mình
- Tự tính thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và VAT cho hàng hoá
● Bước 2: bao gồm các công việc chủ yếu sau:
- Hải Quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai hàng hoá xuất nhập khẩu, kiểmtra hồ sơ và đóng dấu tờ khai để xác định thời điểm tính thuế cho hàng hoá
- Dựa trên kết quả tính thuế của người tự khai được ghi trên tờ khai, hải quan
sẽ ra thông báo thuế
● Bước 3: Kiểm hoá theo phân luồng hàng Ở bước này, nhân viên hải quanthực hiện kiểm hoá và giám sát giải phóng hàng
● Bước 4: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu nộp thuế sau khi hải quan đã thựchiện kiểm tra khai báo hải quan của doanh nghiệp và đã thực hiện xử lý vi phạm(nếu có)
2.3.7 Giao cho người vận tải
- Lập bảng kê hàng chuyên chở gồm các nội dung chủ yếu như: thông tinngười nhận, số vận đơn, mô tả hàng hóa, số kiện, trọng lượng, kích thước, thông tincảng đi và đến,… Trên cơ sở đó khi lưu cước hãng tàu lập S/O và lên sơ đồ xếphàng lên tàu làm căn cứ để cảng xếp thứ tự gởi hàng, để tính các chi phí liên quan
Trang 20Thông thường sơ đồ xếp hàng không trực tiếp giao cho chủ hàng nhưng chủ hàngvẫn có quyền yêu cầu xem sơ đồ này để biết được hàng hoá của mình đã được sắpxếp đúng yêu cầu chưa, nếu chưa thì có quyền yêu cầu thay đổi.
- Người xuất khẩu giám sát theo dõi quá trình bốc hàng lên tàu khi thuê tàuchợ Trong phương thức thuê tàu chuyến, quá trình bốc hàng lên tàu do công nhâncảng thực hiện với chi phí của người xuất khẩu
- Sau khi hàng đã được xếp lên tàu xong, chủ hàng được cấp “Biên lai thuyềnphó” xác nhận hàng đã nhận xong
- Trên cơ sở “Biên lai thuyền phó” chủ hãng sẽ đổi lấy vận đơn đường biểnsạch
3.3.8 Lập chứng từ thanh toán
- Sau khi giao hàng xong, nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán trình ngânhàng để đòi tiền Yêu cầu của bộ chứng từ này là chính xác và phù hợp với nhữngyêu cầu của L/C cả về nội dung và hình thức ( nếu thanh toán bằng L/C, còn nếuthanh toán bằng các phương thức khác thì theo yêu cầu trong hợp đồng hoặc theoyêu cầu của ngân hàng)
- Khi lập bộ chứng từ thanh toán bằng L/C cần lưu ý các điểm sau: Tất cả cácchứng từ phải được tuân theo đúng các yêu cầu của L/C về: số bảng, mô tả hànghoá, thời hạn lập, ghi ký mã hiệu số lượng hàng hoá, ngày cấp… Nếu vận đơn làloại ký hậu để trống thì người gửi hàng phải ký hậu vào đơn trước khi chuyển giaocho ngân hàng Nếu hàng hoá gửi lên tàu vượt quá số lượng qui định trong L/C thìnhà xuất khẩu phải tham khảo ý kiến của người mua trước khi gởi, trên cơ sở được
sự chấp nhận của người mua mới giao hàng lên tàu
- Khi lập bộ chứng từ thanh toán cần 2 bộ như sau: Một bộ hoàn toàn phùhợp với L/C để thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ Bộ thứ hai lập cholượng hàng hoá dư ra và sẽ thanh toán theo D/A, D/P, hoặc T/T…
- Bộ chứng từ lập xong cần kiểm tra kỹ lưỡng xuất trình cho ngân hàng đểthanh toán hoặc chiết khấu
2.3.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Khi có khiếu nại xảy ra trước tiên 2 bên cần ngồi lại thoả thuận, thống nhấtcần giải quyết vấn đề trên tinh thần hợp tác để giữ mối quan hệ làm ăn lâu dài Nếu