Hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Quản trị quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thuy Sĩ của công ty TNHHĐầu tư xây dựng và Dịch vụ Thương mại
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Dịch vụ Thương mại Trường Sơn là công tynhập khẩu nhiều mặt hàng từ thị trường Thụy Sĩ về kinh doanh tại thị trường ViệtNam Hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Quản trị quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thuy Sĩ của công ty TNHHĐầu tư xây dựng và Dịch vụ Thương mại Trường Sơn ”, ngoài sự cố gắng của bảnthân em, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cô từ bộ môn “Kinh tế
và Kinh doanh Quốc tế”, ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại, các anh chị và
cô chú trong công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Dịch vụ Thương mại Trường Sơn
Em xin chân thành cảm ơn:
- Các thầy cô trong ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo bộ môn Kinh
tế và Kinh doanh Quốc tế đã tạo điều kiện cho em được trực tiếp tiếp xúc vớimôi trường kinh doanh thực tế, vận dụng được những kiến thức đã học đểhoàn thành khóa luận trong thời gian quy định
- Đối với công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Dịch vụ Thương mại Trường
Sơn , đặc biệt là các cô chú và anh chị trong phòng xuất nhập khẩu – nơi emthực tập đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện cho em rất nhiềutrong quá trình thực tập tại công ty
- Em xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo – Ths Bùi Đức Dũng đã tận tình
giúp đỡ, sửa chữa và bổ sung, đưa ra những lời khuyên giúp em hoàn thànhkhóa luận này
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành khóa luận này nhưng do hạn chế về thời giancũng như kiến thức, kinh nghiệm nên bài làm sẽ không tránh khỏi những sai sót Emrất mong nhận được những nhận xét, đóng góp, chỉ bảo từ thầy cô giáo để em có thểhoàn thiện bài khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Hoạt động Thương mại quốc tế là hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch
vụ giữa các quốc gia hoặc lãnh thổ Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, hoạt động thương mại quốc tế có vai trò ngày càng quan trọng, trở thành một trong những lĩnh vực chủ chốt trong các hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia Và nền kinh tế Việt Nam cũng đang nỗ lực hết mình để hội nhập với nền kinh tế thế giới
Hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) từ lâu đã khẳng định vị trí và vai trò trong nền kinh tế thế giới, với xu thế hiện nay càng khẳng định hơn nữa sức mạnh ấy Nếu như hoạt động xuất khẩu có thể giúp các quốc gia khai thác lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nước,chuyển đổi cơ cấu kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người dân; thì hoạt động nhập khẩu lại góp phần thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước, đặc biệt là các mặt hàng trong nước chưa có khả năng sản xuất hoặc giá thành sản xuất trong nước quá cao, tạo điều kiện cho các nước tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến, là tiền đề phát triển sản xuất trong nước
Để có thể kinh doanh hàng hóa XNK, các doanh nghiệp cần phải nắm vững
kỹ thuật kinh doanh XNK, bên cạnh đó cần phải có năng lực quản lývà điều hành hoạt động XNK có hiệu quả, am hiểu các quy trình nghiệp vụ XNK…để đảm bảo yêu cầu và quyền lợi của các bên Trong những năm gần đây chúng ta chứng chứng kiến sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của ngành xây dựng tại thị trường Việt Nam cũng như trên thế giới Tuy nhiên hiện nay nước ta vẫn phải nhập khẩu khá nhiều, đặc biệt là các sản phẩm mang tính công nghệ cao vì trong nước chưa có khả năng sản xuất các sản phẩm này Công ty TNHH Đầu tư xây dung và Dịch vụ Thương mại Trường Sơn đã ra đời và ngày càng phát triển, khẳng định vị trí của mình trên thị trường với hoạt động chuyên cung cấp vật tư, thiết bị, phụ tùng phục
vụ ngành xây dựng Các mặt hàng của Công ty chủ yếu được nhập khẩu từ thị trường Thụy Sĩ, Anh, Malaysia, Thổ Nhĩ Kỳ,… đặc biệt là các sản phẩm chống
Trang 3thấm với công nghệ và chất lượng cao, tiêu biểu là các sản phẩm chống thấm được nhập khẩu từ thị trường Thụy Sĩ trong đề tài khóa luận em muốn đề cập đến.
Trong quá trình thực tập tại Công ty, em nhận thấy bên cạnh những kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty đạt được thì trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ vẫn còn gặp nhiều thiếu xót khôngđáng có Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tiến hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu trong hoạt động kinh doanh thương mại của công ty và mong muốn có thể vận dụng hiệu quả những kiến thức đã được trang bị
tại trường Đại học Thương mại, em đã lựa chọn đề tài: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Dịch vụ thương mại Trường Sơn”
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đề tài:” Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ” không phải là một đề tàimới Theo như tìm hiểu tại Trường đại học Thương Mại, em nhận thấy đã có nhiềusinh viên khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế đã thực hiện hướng đề tài này như:Khóa luận : “ Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị y tế từ thịtrường Nhật Bản của Công ty Cổ phần IDICS” ( Sinh viên: Đỗ Thị Hà Lan, Giáoviên hướng dẫn; THS Trương Quang Minh, Năm thực hiện: 2016)
Khóa luận:” Quản trị quy trình thực hiện hợp động nhập khẩu đối với mặt hàng gỗ
từ thị trường Đài Loan của công ty Đại Các” ( Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh,Giáo viên hướng dẫn: THS Nguyễn Vi Lê, Năm thực hiện: 2016 )
Khóa luận: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật liệu ngành thiết bịđiện tử từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần YOTEK” ( Sinh viên:Nguyễn Thu Uyên, Giáo viên hướng dẫn: THS Nguyên Vi Lê, Năm thựchiện:2017)
Tuy nhiên, so với các đề tài thực hiện trước, đề tài của em có sự khác biệt Đó làkhác biệt về thị trường nghiên cứu và về sản phẩm nhập khẩu đó là: nhập khẩu sảnphẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ
Trước tính cấp thiết đã nêu trên cũng như tính không trùng lặp của đề tàì, em mongmuốn với đề tài: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu khẩu sản phẩmchống thấm từ thị trường Thụy Sĩ của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Dịch vụ
Trang 4Thương mại Trường Sơn ”, mà trọng tâm nghiên cứu là tiến hành phân tích quản trịquy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty từ khâu mua hàng, thực hiệnhợp đồng cho tới khi nhập khẩu hàng hóa, giám sát sẽ chỉ ra được những mặt thànhcông và hạn chế trong quá trình quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu Từ đó, đưa
ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu sản phẩm chốngthấm cho công ty
vụ thương mại Trường Sơn.” trong các năm vừa qua
- Kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy trìnhthực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ củaCông ty TNHH Đầu tư xây dựng và Dịch vụ thương mại Trường Sơn.”
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động thực trạng quản trị quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ của công ty,bao gồm các bước lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát điều hành quy trìnhnhập khẩu
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: tập trung vào hoạt động nghiệp vụ nhập khẩu sảnphẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng vàDịch vụ thương mại Trường Sơn
- Về thời gian: Thực hiện nghiên cứu công tác nhập khẩu sản phẩm chống thấmtrong 3 năm 2015- 2017
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thông qua sự giúp đỡ từ các anh chị phòng
Trang 5Xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Dịch vụ thương mạiTrường Sơn em đã thu thập dữ liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty,thành quả đạt được đồng thời rút ra được những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trongquá trình thực hiện HĐNK của công ty.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: bao gồm nguồn dữ liệu trong và ngoài
công ty
- Nguồn dữ liệu trong công ty gồm có: Báo cáo tài chính từ năm 2015 đến
năm 2017, các hợp đồng, các văn bản và quyết định của công ty, bản kế hoạch và mục tiêu phát triển của công ty, từ đó đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty và các mục tiêu phát triển trong tương lai
- Nguồn dữ liệu ngoài công ty bao gồm: Các bài luận văn của các khóa
trước, tạp chí, sách báo, giáo trình “Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế”, trên internet và website của công ty để có thể đưa ra những giải pháp cụ thể nhất nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu bao gồm: phương
pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh
1.7 Kết cấu của khóa luận
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lýluận cơbản về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sảnphẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ của công ty TNHH Đầu tư xây dựng vàDịch vụ thương mại Trường Sơn
Chương 4: Định hướng phát triển và một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ của công tyTNHH Đầu tư xây dựng và Dịch vụ thương mại Trường Sơn
Trang 6CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về quản trị
Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động của cácthành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trongcác mục tiêu đề ra của doanh nghiệp
2.1.2 Khái niệm về Hợp đồng Thương mại quốc tế.
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (còn được gọi là hợp đồng mua bánngoại thương hoặc hợp đồng xuất nhập khẩu) là hợp đồng mua bán hàng hoá có tínhchất quốc tế (có yếu tố nước ngoài, có nhân tố nước ngoài) Tính chất quốc tế củahợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế được hiểu không giống nhau tuỳ theo quanđiểm của luật pháp từng nước
- Theo Công ước Lahaye năm 1964 về mua bán quốc tế các động sản hữuhình: tính chất quốc tế thể hiện ở các tiêu chí như: các bên giao kết có trụ sở thươngmại ở các nước khác nhau và hàng hoá, đối tượng của hợp đồng, được chuyển quabiên giới một nước, hoặc là việc trao đổi ý chí giao kết hợp đồng giữa các bên đượclập ở những nước khác nhau (Điều 1 của Công ước)
Nếu các bên giao kết không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư trúthường xuyên của họ Yếu tố quốc tịch của các bên không có ý nghĩa trong việc xácđịnh yếu tố nước ngoài của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
- Theo Công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng Mua bánQuốc tế Hàng hoá (United Nations Convention on Contracts for International Sales
of Goods, Vienna 1980 - CISG,gọi tắt là Công ước Viên năm 1980): tính chất quốc
tế được xác định chỉ bởi một tiêu chuẩn duy nhất, đó là các bên giao kết hợp đồng
có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau (điều 1 Công ước Viên năm 1980)
Và, giống như Công ước Lahaye năm 1964, Công ước này cũng không quan tâmđến vấn đề quốc tịch của các bên khi xác định tính chất quốc tế của hợp đồng muabán hàng hoá quốc tế
Trang 7Khác với Công ước Lahaye năm 1964, Công ước Viên năm 1980 không đưa ratiêu chí hàng hoá phải được chuyển qua biên giới của một nước để xác định tínhchất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
2.1.3 Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế
Các bên tham gia ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cácthương nhân có quốc tịch khác nhau và trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
Hàng hóa đối tượng của hợp đồng được dịch chuyển từ nước nay sangnước khác hoặc giai đoạn chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được thiếtlập ở các nước khác nhau
Nội dung của hợp đồng bao gồm các quyền và nghĩa vụ phát sinh từviệc chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua ở cácnước khác nhau
Đồng tiền thanh toán hợp đồng NK phải là ngoại tệ đối với ít nhất làmột bên trong quan hệ hợp đồng
Luật điều chỉnh hợp đồng là luật quốc gia, các điều ước quốc tế và cáctập quán quốc tế khác với thương mại và hàng hải
2.1.4 Luật áp dụng trong hợp đồng thương mại quốc tế
Luật áp dụng trong HĐ có thể là luật của nước người mua, người bán, hoặc của bênthứ ba, có thể là luật của một nước hoặc một bang Về nguyên tắc các bên được tự
do thỏa thuận luật áp dụng trong hợp đồng
Việc lựa chọn luật áp dụng trong HĐ giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó điềuchỉnh các hành vi trong quá trình thực hiện HĐ và khi HĐ có tranh chấp nó là cơ sởpháp lý để các bên giải quyết tranh chấp
Với luật áp dụng khác nhau thì nội dung một số điều khoản của HĐ có thể cũngphải được điều chỉnh, diễn giải khác nhau cho phù hợp
Bộ Luật dân sự Việt Nam 2005 là một ngành luật trong hệ thống pháp luật ViệtNam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ tàisản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bìnhđẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó và có hiệu lực pháp
Trang 8lý trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam Trong bộ luật này cũng đã nêu rõ các vấn đề vềhợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
• Theo Điều 428 BLDSVN 2005: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thỏathuận giữa các bên theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua, bên mua
có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán
• Theo Điều 27 Luật Thương mại Việt Nam 2005: Hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập,tái xuất, tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu
Từ đó, có thể nói HĐNK là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài,thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền hàng
2.2 Nội dung của hợp đồng thương mại quốc tế
Tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm của hàng hóa, hoặc tùy thuộc vào tập quánbuôn bán giữa các bên mà nội dung của HĐ có thể khác nhau Thông thường mộthợp đồng XNK bao gồm hai phần: Nội dung trình bày chung và nội dung cơ bản(các điều khoản của hợp đồng)
a Nội dung trình bày chung.
Bao gồm tất cả các yếu tố chung mà hợp đồng nào cũng phải có:
- Tên hợp đồng
- Số hiệu của hợp đồng
- Địa điểm và ngày tháng kýkết hợp đồng
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia kýkết hợp đồng
- Số điện thoại, số fax
- Số tài khoản và tên ngân hàng đơn vị có tài khoản giao dịch thường xuyên
- Người đại diện kýkết hợp đồng
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng
- Cơ sở pháp lý để kýkết hợp đồng
b Các điều khoản của hợp đồng.
- Điều khoản về tên hàng (Commodity)
- Điều khoản về chất lượng (Quality)
- Điều khoản về số lượng (Quantity)
- Điều khoản về bao bì, kýmã hiệu (Packing and Marking)
Trang 9- Điều khoản về giá cả (Price)
- Điều khoản về thanh toán (Payment)
- Điều khoản về giao hàng (Shipment/Delivery)
- Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure / Acts of god)
- Điều khoản khiếu nại (Claim)
- Điều khoản bảo hành (Warranty)
- Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)
- Điều khoản về trọng tài (Arbitration)
2.3 Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa
b Nội dung lập kế hoạch thực hiện HĐNK
- Kế hoạch thuê phương tiện vận tải
- Kế hoạch mua bảo hiểm cho hàng hóa
- Kế hoạch làm thủ tục hải quan
- Kế hoạch nhận hàng và kiểm tra hàng nhập khẩu
- Kế hoạch thanh toán…
c Trình tự lập kế hoạch
- Chuẩn bị lập kế hoạch: Thu thập các thông tin, phân tích các yếu tố của môitrường vĩ mô: chính sách, quy định của nhà nước, hải quan,…liên quan trực tiếp tớiquá trình thực hiện hợp đồng NK: phân tích các yếu tố thuộc về DN: khả năng sảnxuất, KD, nguồn lực,
- Tiến hành lập kế hoạch: xác định các chỉ tiêu cần đạt được, nội dung công việc,tính toán thời gian, phân bổ nguồn lực, xác định cách thức tiến hành
Trang 10- Trình duyệt kế hoạch: sau khi lâp KH phải trình ban lãnh đạo và các phòng bancủa DN.
2.3.2 Thực hiện HĐNK
Thực hiện hợp đồng NK bao gồm các nội dung: thuê phương tiện vận tải, muabảo hiểm cho hàng hóa, làm TTHQ, nhận hàng từ PTVT, kiểm tra hàng NK, làmthủ tục thanh toán, khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
2.3.2.1 Xin giấy phép NK
Khi doanh nghiệp muốn nhập khẩu hàng hoá thì cần phải có giấy phép nhập khẩutheo năm hoặc theo chuyến Đây là một hình thức quản lý hoạt động nhập khẩu củaNhà nước Khi tham gia nhập khẩu bất cứ mặt hàng nào các doanh nghiệp cần phảibiết mặt hàng này có nằm trong diện được phép nhập khẩu hay không và nếu có thìhàng hóa này có cần xin giấy phép nhập khẩu không Điều này rất quan trọng và cơbản vì nó đảm bảo hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp là hợp pháp
2.3.2.2 Thuê phương tiện vận tải
a Những căn cứ để thuê PTVT
- Căn cứ vào hợp đồng TMQT: điều kiện cơ sở giao hàng, quy định về đặc điểmcủa PTVT, mức bốc dỡ,…
- Căn cứ vào khối lượng hàng hóa, đặc điểm của hàng hóa
- Căn cứ vào điều kiện vận tải: hàng rời hay hàng đóng trong container, hàng thôngdụng hay hàng đặc biệt
b Tổ chức thuê PTVT (tàu biển)
- DN phải có đầy đủ thông tin về các hãng tàu trên thế giới; giá cước vận chuyển;công ước và luật quốc tế, quốc gia; …
- Tùy theo vào các trường hợp cụ thể DN có thể lựa chọn một tỏng các phương thứcthuê tàu sau:
+ Phương thức thuê tàu chợ
+ Phương thức thuê tàu chuyến
2.3.2.3 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
a Các căn cứ để mua bảo hiểm cho hàng hóa
- Căn cứ vào điều kiện cở sở giao hàng trong hợp đồng TMQT
Trang 11- Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển: Khối lượng của hàng hóa, giá trị và đặc điểmcủa hàng hóa.
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: loại PTVT, chất lượng của PTVT, loại bao bìbốc dỡ, đặc điểm của hành trình vận chuyển,…
b Tổ chức mua BH cho hàng hóa
- Xác định nhu cầu BH:
+ Xác định giá trị BH là gí trị thực tế của lô hàng
+ Xác định điều kiện BH:
Điều kiện bảo hiểm C: bảo hiểm miễn tổn thất riêng
Điều kiện bảo hiểm B: bảo hiểm có tổn thất riêng
Điều kiện bảo hiểm A: bảo hiểm toàn phần
2.3.2.4 Làm thủ tục hải quan
DN có thể trực tiếp tiến hành hoặc ủy quyền cho đại lý làm thủ tục hải quan
a Khai và nộp hồ sơ HQ cho hàng hóa NK
- Khai báo HQ nhập khẩu: DN phải tiến hành khai báo và nộp tờ khai NK theo đúngthời hạn quy định (Theo pháp luật Việt Nam, thời hạn là 30 ngày kể từ khi hàng hóađến cửa khẩu) Hiện nay, hầu hết các cục, chi cục HQ trên cả nước đều áp dụng khaihải quan điện tử
- Bộ hồ sơ hải quan với hàng NK bao gồm: tờ khai hải quan NK, hợp đồng mua bánhàng hóa, hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy phép NK nếu có, và các chứng từ cầnthiết khác như: C/O, các giấy tờ kiểm định hàng hóa, giấy chứng nhận VSATTP,
- Hồ sơ HQ sau khi tiếp nhận sẽ được tự động phân luồng:
Luồng xanh: Hàng hóa được phép thông quan ngay
Luồng vàng: phải xuất trình hồ sơ HQ để kiểm tra
Luồng đỏ: phải kiểm tra thực tế hàng hóa
b Xuất trình hàng hóa (Đối với hồ sơ thuộc luồng đỏ)
- Kiểm tra đại diện không quá 10% với hàng hóa cùng chủng loại, đóng gói đồngnhất,…
- Kiểm tra toàn bộ lô hàng NK nếu DN nhiều lần vi phạm pháp luật HQ hay hànghóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật HQ
Trang 12c Nộp thuế và thực hiện các quyết định của HQ
Sau khi kiểm tra hồ sơ HQ, DN phải tiến hành nộp thuế dựa trên các quyết định củaHQ:
- Cho hàng qua biên giới
- Cho hàng hóa qua biên giới có điều kiện nhưng phải sửa chữa, khắc phục lại, phảinộp bổ sung thuế NK
- Không được phép NK
Hàng hóa được thông quan phải nộp thuế NK trong vòng 30 ngày kể từ ngàyhải quan thông báo thu thuế Riêng đối với hàng nguyên vật liệu NK để phục vụ chosản xuất hàng XK thì thời hạn nộp thuế là 9 tháng kể từ ngày hải quan ký thông báothuế và sẽ hoàn thuế sau khi đã XK xong hàng (phải đảm bảo đủ điều kiện)
2.3.2.5 Nhận hàng và kiểm tra hang hóa nhập khẩu
a Nhận hàng
Khi hàng hóa đến địa điểm quy định trong hợp đồng, doanh nghiệp cần thựchiện các bước nhận hàng Tùy phương tiện vận chuyển mà có những cách nhậnhàng sau:
- Nhận hàng từ tàu biển: chuẩn bị chứng từ để nhận hàng → ký hợp đồng ủy
thác cho cơ quan ga cảng về việc giao nhận hàng từ nước ngoài về → xác nhận với
cơ quan ga cảng về hàng hóa và kế hoạch tiếp nhận hàng → cung cấp tài liệu cầnthiết cho việc giao nhận hàng hóa (vận đơn, lệnh giao hàng…) → tiến hành nhậnhàng (người NK cần phải kiểm tra giám sát chặt chẽ) → thanh toán chi phí cho cơquan ga cảng
- Nhận hàng chuyên chở bằng container: Nhận vận đơn và các chứng từ khác
(hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói…) → trình vận đơn và các chứng từ khác chohãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O) → người NK đến trạm hoặc bãi container
để nhận hàng
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt: Nếu hàng đầy toa xe: người NK
nhận cả toa xe, kiểm tra niêm phong kẹp chì, làm thủ tục hải quan, dỡ hàng, kiểmtra hàng hóa và tổ chức vận chuyển về kho riêng Nếu hàng hóa không đủ toa xe:người NK nhận hàng tại trạm giao hàng của ngành đường sắt và tổ chức vận chuyểnhàng hóa về kho riêng
Trang 13- Nhận hàng chuyên chở bằng đường bộ: Nếu nhận tại cơ sở của người NK
thì người NK chịu trách nhiệm bốc hàng xuống để nhận hàng; Nếu nhận tại cơ sởcủa người vận tải, người NK phải kiểm tra hàng và tổ chức vận chuyển hàng về khoriêng
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không: người NK nhận hàng tại
trạm giao nhận hàng không và tổ chức vận chuyển về kho riêng của mình
b Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
Nội dung cần kiểm tra:
- Kiểm tra về số lượng: số lượng hàng thiếu, số lượng hang đổ vỡ và nguyênnhân
- Kiểm tra về chất lượng: Số lượng hang hóa sai về chủng loại, kích thước,nhãn hiệu, suy giảm về chất lượng,…
- Kiểm tra bao bì
- Kiểm dịch động vật ( nếu hang hóa là động vật), thực vật ( nếu hang hóa làthực vật)
Ngoài ra, cần kiểm tra: niêm phong kẹp chì, kiểm tra nhà nước về chấtlượng nếu hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa phải kiểm tra nhà nước
về chất lương,…
2.3.2.6 Thanh toán hàng NK
Dựa trên hợp đồng TMQT đã ký kết, phía nhập khẩu tiến hành thanh toáncho phía XK Hai bên có thể thỏa thuận lựa chọn các phương thức thanh toán khácnhau: tín dụng chứng từ, nhờ thu, chuyển tiền, Tuy nhiên các DN thường sử dụngphương thức tín dụng chứng từ hoặc phương thức thanh toán điện chuyển tiền
2.3.2.7 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiệnhợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải phápmang tính pháp lý thỏa mãn hoặc không tỏa mãn yêu cầu của bên khiếu nại Thôngqua khiếu nại, bên chịu tổn thất sẽ được đáp ứng phần nào quyền lợi của mình đáng
lẽ được hưởng
Trang 142.3.3 Giám sát và điều hành thực hiện HĐNK
+ Nhận hàng ở cảng: thời điểm và lịch trình nhận hàng, nội dung nhận hàng, mứcbốc dỡ, giải quyết hàng thiếu, hàng thừa, hàng đổ vỡ và vận chuyển hàng về kho.+ Chỉ định giám định: khi hàng cần giám định cần giám sát cơ quan giám định; nộidung , căn cứ giám định; yêu cầu về chứng thư giám định đến các cơ quan có liênquan
+ Thanh toán: Giám sát tiến độ thanh toán, việc mở L/C (thời điểm, tu chỉnh)
- Phương pháp giám sát: hồ sơ theo dõi, phiếu giám sát, phiếu chỉ số giám sát hợpđồng, sử dụng máy vi tính
2.3.3.2 Điều hành quá trình thực hiện hợp đồng
a.Nội dung điều hành quá trình thực hiện hợp đồng
Điều hành hợp đồng NK tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Sự thay đổi về quy định chất lượng hàng húa trong hợp đồng
- Cách giải quyết khi hàng húa không phù hợp với quy định trong hợp đồng
- Tùy chọn số lượng: Đề cập đến sự giải quyết tăng giảm số lượng hàng húamua bán trong hợp đồng với mức giá áp dụng đối với sự tăng giảm đó
- Tùy chọn số lượng: Đề cập đến sự giải quyết tăng giảm số lượnghàng hóa mua bán trong hợp đồng với mức giá áp dụng đối với sự tănggiảm đó
- Lịch giao hàng : Cũng có thể người mua hoặc người bán muốn thay đổilịch giao hàng đã quy định trong hợp đồng vì nhiều lí do: Chưa chuẩn bịkịp hàng để giao, sự ùn tắc ở cảng bốc hàng, …
- Điều chỉnh giá: Sự xem xét về giá hợp đồng có thể phát sinh do điều kiệngiá để mở
Trang 15- Các điều kiện thanh toán: Việc thi hành các điều khoản thanh toán trongcác hợp đồng giá cố định và thanh toán một lần là tương đối đơn giản Tuynhiên, việc thực hiện thanh toán nhiều lần thì điều hành hợp đồng phải đảmbảo những hoạt động điều kiện cho việc thanh toán phải được thực hiệnđúng thời hạn.
- Hợp đồng vận tải: Ký hợp đồng vận tải và đặc biệt chú ý các phát sinh khibốc hàng lên tàu và dỡ hàng khỏi tàu
- Hợp đồng bảo hiểm : Điều hành hợp đồng phải thực hiện công việc: thôngbảo hoặc các thủ tục, khiếu nại công ty bảo hiểm khi có hàng húa tổn thất
- Giải quyết các khiếu nại và tranh chấp : Khi có các tình huống trong quátrình thực hiện hợp đồng phát sinh, các nhà quản lý phải nhận dạng đượccác tình huống và thông tin, dữ liệu cần thiết Từ đó căn cứ vào tình hìnhthực tế tiến hành phân tích đưa ra các phương án có thể và lựa chọn cácphương án tối ưu nhất để giải quyết các tình huống
b Mục đích điều hành quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Việc điều hành quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nhằm mục đích giải quyếtcác vấn đề không thể tính trước được hoặc không thể giải quyết được một cách đầy
đủ trong thời gian xây dựng hợp đồng
Trang 16CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CHỐNG THẤM TỪ THỊ TRUỜNG THỤY SĨ CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG SƠN 3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Dịch vụ thương mại Trường Sơn
3.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Trường Sơn
- Tên giao dịch: TRUONG SON SECONI CO ;LTD
Trang 173.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
3.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
3.1.2.2 Nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
- Giám đốc điều hành có nhiệm vụ:
+ Quản lý toàn bộ nhân viên và sắp xếp các công việc trong ngày dựa trên phương hướng của công ty để hoàn thành nhiệm vụ, tổng kết và báo cáo hàng tháng,đảm bảo công ty vận hành ổn định
+ Xây dựng và phát triển thương hiệu và hình ảnh của công ty trên thị
trường, tạo mối quan hệ làm việc tốt
+ Điều hướng và quản lý nguồn nhân lực phát triển đúng hướng và ổn định Chú trọng công tác bồi dưỡng và đào tạo nhân lực công ty
- Phó giám đốc có nhiệm vụ:
+ Hỗ trợ giám đốc trong công tác điều hành và quản lý công ty
+ Hỗ trợ nhân viên trong công ty, hỗ trợ đàm phán nghiệp vụ, kí kết hợp đồng
Trang 18+ Đảm bảo thiết lập cơ chế hợp tác lâu dài và ổn định với các đối tác.
+ Tích cực tìm hiểu về các hoạt động có lợi cho việc giới thiệu quảng bá sản phẩm, triển lãm sản phẩm ở địa phương
- Phòng Xuất nhập khẩu có nhiệm vụ:
+ Lập và triển khai các kế koạch nhận hàng, xuất hàng nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất và yêu cầu của khách hàng
+ Quản lý điều hành thực hiện các hoạt động đối ngoại, phân tích, mở rộng thị trường
+ Giới thiệu sản phẩm, khai thác nội địa và nhập khẩu để cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh và quản lý các hoạt động xuất khẩu của công ty
- Phòng Marketing- Kinh doanh có nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu tiếp thị và mở rộng kênh phân phối sản phẩm
+ Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu
+ Phát triển, tiếp cận và tìm kiếm khách hàng
Trang 19- Chuyên thi công, cung cấp các sản phẩm sơn sàn Epoxy.
- Phân phối độc quyền các sản phẩm chống thấm Conmik của Thổ Nhĩ Kỳ, Malaysia
- Phân phối các sản phẩm sơn của các hãng nổi tiếng như Mykolor, ICI, Kova
3.1.4 Tình hình tài chính của công ty
Bảng 3.1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đầu Tư Dịch vụ và Thương Mại Trường Sơn năm 2015-2017
Đơn vị: triệu đồng
1 Doanh thu thuần về bán hàng và
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8,025.70 8,450.78 9.919,92
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
32,348.41 34,593.12 60.256,68
8 Lợi nhuận trước thuế 32,348.41 34,593.12 60.256,68
10 Chi phí thuế TNDN 6,469.68 6,918.62 12.051,34
11 Lợi nhuận sau thuế 25,878.73 27,674.50 48.205,34
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2015-2017)
Thông qua bảng 3.1.4, ta thấy được tình hình kinh doanh sản xuất của công
ty tăng trưởng khá đều qua các năm và đặc biệt tăng trưởng mạnh trong năm 2017 nhờ sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam và các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển của Chính Phủ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng 16,045.21 triệu VNĐ ( tăng 11.27%) so với năm 2015 trong khi tính riêng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 6.9% so với năm 2015 Năm 2017 có thể nói là một năm kinh doanh thành công của công ty khi doanh thu tăng 85142.33 triệu VNĐ ( tăng 53.78%) so với năm 2016 Với tốc độ tăng trưởng nhanh như vậy cho ta thấy công
Trang 20ty đã và đang gây dựng được vị thế riêng của mình trên thị trường cũng như tạo được niệm tin trong long khách hàng Công ty đã thích ứng một cách linh hoạt với nền kinh tế và ngày càng nỗ lực để tiến bộ hơn.
Nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng trưởng đều qua các năm: Năm 2016 tăng 1,795.77 triệu VNĐ ( tăng 6.9%) so với năm 2015, năm 2017 lợi nhuận sau thuế tăng 20,530 84 triệu VNĐ tương đương mức tăng trưởng 74% so với năm 2016, một con số quá ấn tượng
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Dịch vụ Thương mại Trường Sơn
3.2.1 Các mặt hàng kinh doanh nhập khẩu của công ty
Các mặt hàng xuất khẩu của công ty ngày càng trở nên đa dạng và phong phú hơn Trong những năm gần đây, công ty còn mở rộng sang một số mặt hàng
như các chất chống thấm, sơn sàn Epoxy, màng tự dính, hóa chất tinh thể thẩm thấu,… Nhưng mặt hàng kinh doanh nhập khẩu chính của công ty vẫn là sản
phẩm chất chống thấm
Bảng 3.2.1: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty TNHH Trường Sơn
Kim ngạch (Nghìn USD )
Kim ngạch (Nghìn USD)
Kim ngạch (nghìn USD)Chất chống thấm 1.020,28 1.170,00 1.780,40
(Nguồn: Phòng XNK của Công ty giai đoạn 2015-2017)
Thông qua bảng 3.2.1 ta thấy mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là chất chống thấm và sơn sàn Epoxy Ngoài ra mặt hàng mà công ty nhập khẩu ít nhất là màng tự
Trang 21dính và keo chống thấm Qua bảng số liệu ta thấy các mặt hàng nhập khẩu của công
ty tăng đều qua các năm và luôn giữ ở mức ổn định
Các dòng sản phẩm chất chống dính và sơn sàn có mức độ tăng trưởng ấntượng nhất trong khi hóa chất tinh thể là sản phẩm duy nhất có kim ngạch nhậpkhẩu năm 2017 giảm 25,99 nghìn USD so với năm 2016 Việc suy giảm hàng hóanhập khẩu này có thể do sự cạnh tranh trong ngành, nhu cầu sử dụng cho mỗi côngtrình, sự thay thế sản phẩm bằng các loại sản phẩm có tính năng ưu việt hơn hoặc cóchức năng tương tự
3.2.2 Hoạt động nhập khẩu sản phẩm chống thấm của công ty
a Thị trường nhập khẩu
Lựa chọn thị trường nhập khẩu là một bước cực kỳ quan trọng đối với mỗi công ty.Công ty phải tìm hiểu nghiên cứu kỹ về thị trường mà công ty muốn nhập khẩu cácmặt hàng như tìm hiểu về mặt hàng, văn hóa, giá cả của các đối thủ của nhà cungcấp, cũng như phong cách làm việc của công ty đó Dưới đây là một số thị trườngnhập khẩu chính của công ty trong thời gian gần đây:
Bảng 3.2.2a: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Trường Sơn năm 2015- 2017
( Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2015-2017)
Qua bảng 3.2.2a, ta thấy các mặt hàng chủ yếu được nhập tại tập đoàn Bostikcủa Thụy Sỹ, chiếm hơn 80% tỉ trọng kim ngạch nhập khẩu Sau khi tìm hiểu thị trường và sản phẩm một cách kĩ càng, công ty nhận thấy các sản phẩm được nhập từ
Trang 22tập đoàn Bostik của Thụy Sỹ không chỉ có chất lượng tốt, có thể thi công với áp lực nước cao Tỉ trọng các mặt hàng được nhập khẩu từ Thụy Sỹ tăng đều và khá ổn định, năm 2016 giá trị hàng hoá được nhập từ Thụy Sỹ tăng 434,37nghìn USD ( tăng 2.78%), năm 2017 tăng 1,034.27 nghìn USD ( tăng 2.66%) so với năm 2016.
Sau Thụy Sỹ thì Anh là thị trường được nhập khẩu nhiều thứ 2, trong năm
2015 thì giá trị hàng hóa nhập khẩu và tỷ trọng không biến động nhiều, giữ ở mức 17% tuy nhiên đến hai năm gần đây thì tỉ trọng hàng hóa nhập khẩu từ Anh giảm 4% do công ty đã mở rộng các thị trường nhập khẩu sang Malaysia và Thổ Nhĩ Kì,
… để giảm chi phí và giảm giá thành sản phẩm
Các thị trường khác như Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kì, Malaysia chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong kim ngạch nhập khẩu của công ty, chỉ xấp xỉ 3% tuy nhiên công ty vẫn đang nghiên cứu và mở rộng thị trường nhập khẩu, tìm nguồn hàng với giá cả
và chất lượng phù hợp nhất với thị trường trong nước
b Mặt hàng sản phẩm chống thấm nhập khẩu