1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hóa tại cảng của công ty cổ phần đầu tƣ cảng cái lân

46 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 505,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi tìm hiểu các công trình nghiên cứu về dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá của những năm trước, em phát hiện một số công trình tiêu biểu sau: - Bùi Thị Thơm - “Hoàn thiện quy trình

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài khóa luận một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực

cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sựủng hộ động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu vàthực hiện luận văn tốt nghiệp đại học

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Th.S Vũ Anh Tuấn, người đã hết lònghướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài khóa luận này Xin gửi lờitri ân nhất của em đối với những điều mà thầy đã dành cho em

Em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị đồng nghiệp công ty Cổ phầnĐầu tư Cảng Cái Lân, đặc biệt là anh chị trong bộ phận kinh doanh đã tạo mọi điều kiệnhướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng

do hạn chế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp củaThầy Cô và các bạn để bài khóa luận này hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC G BIỂU SƠ ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Hàng container qua cảng biển Việt Nam năm 2015 - 2016

Biểu đồ 1.2: sản lượng hàng hoá qua Cảng Cái Lân

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần đầu tư Cảng Cái lân

Biểu đồ 1.6 Khối lượng giao nhận hàng hoá của công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân

từ năm 2010 đến năm 2015

Biểu đồ 1.7 Thể hiện quy mô các lĩnh vực trong dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá của công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Xu thế toàn cầu hoá và xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế đã kéo theo xu thếtoàn cầu hoá của vận tải hàng hóa Và một trong những biểu hiện rõ nhất của xu thếnày là hoạt động thương mại quốc tế diễn ra với cường độ, khối lượng ngày càngnhiều Điều này có thể khẳng định vận tải hàng hóa, đặc biệt là vận tải hàng hóa quốc

tế tại Cảng biển là một mắt xích quan trọng của vận tải toàn cầu, sự phát triển của nóchịu tác động mạnh của quá trình toàn cầu hoá kinh tế, tự do hoá thương mại Đồngthời vận tải hàng hóa cũng có những tác động nhất định tới nền kinh tế thế giới nóichung và của từng quốc gia nói riêng

Hiện nay, sau khi Việt Nam mở cửa nền kinh tế, tăng cường giao lưu buôn bánquốc tế thì vận tải chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu là một vấn đề cần được quantâm chú ý để góp phần thực hiện chiến lược kinh tế mà Đảng và nhà nước ta đã đề ra

Trong những năm gần đây, tuy đã có những bước tiến bộ đáng kể, nhưng cũnggiống như những ngành dịch vụ khác của Việt Nam, dịch vụ hỗ trợ giao nhận hàng hóatại Cảng vẫn còn nhiều những hạn chế chưa được khắc phục

Hệ thống cảng biển của Quảng Ninh có những ưu thế vượt trội bởi nhờ có vùngnước sâu, ít bị bồi lắng, quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển của tỉnh phát triểnkhá hợp lý đi kèm với sự đồng bộ về cơ sở hạ tầng Theo quy hoạch phát triển hệthống cảng biển, trên địa bàn tỉnh có 6 cảng biển: Vạn Gia, Hải Hà, Mũi Chùa, CẩmPhả, Hòn Gai và Quảng Yên

Bằng việc chủ động khai thác tiềm năng, lợi thế và huy động mọi nguồn lực đầu

tư, những năm qua tỉnh đã từng bước nâng cấp hệ thống cảng biển theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Trong 6 cảng biển, thì hiện trên địa bàn tỉnh có 4 cảng biển làVạn Gia, Mũi Chùa, Cẩm Phả, Hòn Gai đang khai thác Với 21 cầu cảng, có tổngchiều dài 3.451 mét, trong đó 14 cầu chuyên dụng cho: Than, xi măng, xăng dầu,khách, đóng tàu còn lại 7 cầu bốc dỡ hàng hoá tổng hợp Khu vực cảng biển Cẩm Phảđón tàu đến 7 vạn tấn, khu vực Hòn Gai đón tàu 5 vạn tấn Cùng với đó, hạ tầng giaothông trong tỉnh đang được đầu tư đồng bộ, hệ thống đường sắt Yên Viên – Phả Lại –Cái Lân đang dần hoàn thiện, các tuyến cao tốc đang khẩn trương được xây dựng đãtạo điều kiện thuận lợi cho cảng Cái Lân cũng như các cảng biển khác trên địa bàn kếtnối với các trung tâm kinh tế, với các cửa khẩu, khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh…

Trang 5

tạo ưu thế cạnh tranh phát triển cảng biển và dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa Cảng Quảng Ninh là cảng biển nước sâu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phíaBắc nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợicho việc đầu tư xây dựng, khai thác kinh doanh cảng biển như: vụng nước sâu, rộngnằm gần cửa biển, luồng lạch ngắn ít bị sa bồi, được vịnh Hạ Long bao bọc, ít bị ảnhhưởng của sóng, gió Hệ thống đường giao thông thủy, bộ tới các vùng kinh tế lân cậnđồng bộ, thuận tiện

Công ty cổ phần đầu tư Cảng Cái Lân là một công ty còn non trẻ, thực tiễn vàkinh nghiệm kinh doanh trên thương trường trong lĩnh vực hỗ trợ giao nhận hàng hóacòn chưa nhiều, nhưng lại là một công ty rất có tiềm năng cũng như có được những lợithế để phát triển ngành dịch vụ này trong tương lai

Chính vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá để phát triển dịch vụ hỗ trợvận chuyển hàng hóa tại Cảng của Công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân là vô cùngcần thiết Nắm bắt được vấn đề đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Phát triển dịch vụ hỗ trợ vậnchuyển hóa tại Cảng của Công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân”

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá là một mảng đề tài rất quan trọng của

Thương mại quốc tế nên trong những năm gần đây có khá nhiều nghiên cứu của các bạn sinh viên về vấn đề này Sau khi tìm hiểu các công trình nghiên cứu về dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá của những năm trước, em phát hiện một số công trình tiêu biểu sau:

- Bùi Thị Thơm - “Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu container tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Bích Thị.” - Đại học Thương Mại, năm 2013.

- Bùi Thị Lê “Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hoá bằng đường

biển của công ty TNHH quốc tế Delta” - Khóa luận tốt nghiệp - Khoa Thương mại quốc tế, 2013

-Lô Thị Da Na - Luận văn tốt nghiệp- “ Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển của công ty TNHH toàn cầu Khải Minh”- Đại học Thương Mại, năm

2013

- Vũ Thị Nga “Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu qua đường biển tại công ty cổ phần vận tải quốc tế Newway”: Khóa luận tốt nghiệp - KhoaThương mại quốc tế, 2013

Trang 6

Các bài khóa luận trên đã trình bày được kiến thức cơ bản về dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế khi chưa đi sâubóc tách, phân tích rõ nhiệm vụ chi tiết của công ty quản lý Cảng cũng như công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu Các công trình nghiên cứu đều không viết về công ty quản lý Cảng Cái Lân và không làm về thực trạng của dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa xuất nhập Thông qua kết quả nghiên cứu này, em

đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Phát triển dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá tại Cảng của công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân.”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu.

- Hệ thống cơ sở lý luận của dịch vụ hỗ trợ vận chuyển và các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc phát triển dịch vụ hỗ trợ vận chuyển

- Thực trạng phát triển dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa quốc tế tại Cảng của Công

ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân

- Đưa ra định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp để phát triển dịch vụ hỗ trợ vậnchuyển hàng hóa quốc tế tại Cảng của Công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân

1.4 Đối tượng nghiên cứu.

Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa quốc tế tại Cảng của Công ty Cổ phần Đầu

tư Cảng Cái Lân

1.5 Phạm vi nghiên cứu.

Xét tính cấp thiết của đề tài và đối tượng nghiên cứu được tuyên bố ở trên thìphạm vi nghiên cứu của đề tài như sau:

- Hình thức thực hiện: dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa bằng Container

- Phạm vi về thời gian: trong giai đoạn năm 2013-2015

1.6 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu về dịch vụ hỗ trợ giao nhận hàng hóa tại Cảng của Công ty Cổphần Đầu tư Cảng Cái Lân thông qua phương pháp chung như sau:

- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:

+ Phỏng vấn ông Phạm Thế Toàn – giám đốc Công ty CPĐT Cảng Cái Lân xungquanh những vấn đề liên quan đến tình hình kinh doanh và nghiệp vụ hỗ trợ vậnchuyển hàng hoá xuất nhập khẩu tại Cảng của công ty CPĐT Cảng Cái Lân.

+ Thu thập thông qua thực tế hoạt động của công ty: qua quá trình thực tập tổnghợp tại công ty, quan sát các bộ phận phối hợp thực hiện các bước dịch vụ hỗ trợ vậnchuyển hàng hoá xuất nhập khẩu tại công ty quản lý Cảng Cái Lân

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:

Trang 7

+ Thông qua khai thác thông tin từ báo cáo tổng kết công tác của công ty TNHHNguyên Đăng các năm 2013 – 2015, Kế hoạch thực hiện cải cách, phát triển, nâng caodịch vụ năm 2017 để tiến hành công việc tìm hiểu, phân tích dữ liệu.

+ Thu thập từ nguồn dữ liệu ngoại vi: Nguồn từ các văn bản, website của tổngcục Hải quan www.customs.gov.vn

1.6.2 Phương pháp xử lí dữ liệu

- Phương pháp thống kê:

Phương pháp trên được sử dụng để đánh giá về thực trạng về dịch vụ hỗ trợ vậnchuyển hàng hoá xuất nhập khẩu tại công ty quản lý Cảng Cái Lân thông qua các dữliệu được thu thập từ tài liệu nội bộ của Công ty giai đoạn 2013 – 2015

- Phương pháp phân tích:

Phương pháp phân tích được sử dụng để đánh giá thực trạng về dịch vụ hỗ trợvận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu tại công ty quản lý Cảng Cái Lân, góp phần đánhgiá tính hợp lý hoặc không hợp lý của các dữ liệu này

- Phương pháp tổng hợp

Tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra những nhận xét và đánh giá

ưu điểm, tồn tại trong dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu tại công tyquản lý Cảng Cái Lân, từ đó đưa ra các đề xuất và biện pháp hoàn thiện quy trình

- Các báo cáo, tài liệu về tình hình nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư Cảng CáiLân

1.7 Kết cấu khóa luận.

Ngoài lời mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ , hình vẽ, từ viết tắt,

KL, các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý luận của dịch vụ hỗ trợ vận chuyển và phát triển dịch vụ hỗ trợvận chuyển của công ty quản lý Cảng

- Chương 3: Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân

- Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ vậnchuyển hàng hóa quốc tế tại Cảng của công ty quản lý Cảng

Trang 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN CHUYỂN

HÀNG HÓA TẠI CẢNG 2.1 Khái quát về dịch vụ hỗ trợ vận chuyển

2.1.1 Khái niệm về dịch vụ hỗ trợ vận chuyển

Dịch vụ hỗ trợ hỗ tợ vận chuyển hàng hoá là bất cứ loiaj dịch vụ nào lien quanđến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũngnhư các dịch vụ hoặc có liên quan đến các dịch trên kể cả các vấn đề hải quan, tàichính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá

Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làmdịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo uỷ thác của chủ hàng, củangười vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khác hàng)

Dịch vụ thông quan hàng hoá, dịch vụ môi giới của cơ quan Hải quan là việcthực hiện các thủ tục hải quan liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển hànghoá, không phân biệt dịch vụ này là hoạt động chính hoặc phụ của nhà cung cấp dịchvụ…

Các trạm trung chuyển container và các dịch vụ bến bãi là việc lưu kho, nhồi, dỡ

bỏ hoặc sửa chữa container và sẵn sàng cho việc vận chuyển, dù ở khu vực cảng hoặc nội địa

Vận chuyển đường bộ hoặc vận tải đa phương thức là việc vận chuyển hàng hoá dưới một tài liệu vận tải duy nhất sử dụng nhiều hơn một phương thức vận tải và có một đường biển quốc tế

Dịch vụ trung chuyển là dịch vụ vận chuyển trước và sau bằng đường biển hàng không quốc tế, bao gồm hàng rời, hàng rời và hàng khô hoặc hàng khô, giữa các cảng nằm trên lãnh thổ của một Bên Để đảm bảo chắc chắn hơn đối với Canada, các dịch

vụ trung gian có thể bao gồm vận tải giữa biển và vùng nước nội địa, nơi mà nước nội địa là những phương tiện được xác định trong Luật Hải quan

Hàng hoá quốc tế là hàng hoá vận chuyển bằng tàu biển giữa cảng của một bên

và cảng của Bên kia hoặc của một nước thứ ba, hoặc giữa một cảng của một Nước thành viên Liên minh Châu Âu và một cảng của Nước thành viên khác của Liên minh châu Âu

Dịch vụ vận tải biển quốc tế có nghĩa là vận chuyển hành khách hoặc hàng hoá bằng tàu biển giữa cảng của một Bên và cảng của Bên kia hoặc của nước thứ ba hoặc

Trang 9

giữa một cảng của một Nước thành viên Liên minh Châu Âu và một Cảng của một quốc gia thành viên khác của Liên minh châu Âu, cũng như hợp đồng trực tiếp với các nhà cung cấp các dịch vụ vận tải khác để đảm bảo các hoạt động vận tải đường bộ hoặc vận tải đa phương thức, nhưng không cung cấp các dịch vụ vận tải khác.

2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa

Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá cũngmang các đặc điểm chung của dịch vụ, đó là hàng hoá vô hình nên không có tiêuchuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêudùng diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của ngườiđược phục vụ Nhưng do đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này cũng có nhữngđặc điểm riêng:

- Dịch vụ hỗ trợ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đốitượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làm thayđổi các đối tượng đó Nhưng giao nhận vận tải lại có tác động tích cực đến sự pháttriển của sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân

- Mang tính thụ động: đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của kháchhàng, các qui định của người vận chuyển, các rang buộc về luật pháp, thể chế củachính phủ nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba…

- Mang tính thời vụ: dịch vụ giao hận là dịch vụ phụ thuộc cho hoạt động xuất nhậpkhẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hầng hoá XNK Mà thường hoạt động XNKmang tính chất thời vụ nên hoạt động giao nhận cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ.Đảm nhiệm mắt xích trọng yếu của quá trình sản xuất, đảm trách khâu phân phối

và lưu thông hàng hóa, nhờ có dịch vụ vận chuyển mà tất cả hàng hóa của các cá nhân,doanh nghiệp được phân phối rộng rãi trên phạm vi toàn quốc

Ngành vận chuyển hàng hóa được nhận định là một trong những ngành giữ vaitrò hết sức quan trọng trong mô hình kinh doanh sản xuất hiện đại nói riêng và trongnền kinh tế quốc dân nói chung Đây là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự pháttriển của các doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế nước nhà, nhất là trong thời kìhiện nay

Các công ty vận tải hàng hóa ra đời với phương tiện vận chuyển hiện đại, quytrình vận chuyển chuyên nghiệp và đội ngũ nhân viên vận chuyển có trách nhiệm cao

đã góp phần cùng doanh nghiệp đưa các linh kiện hàng hóa đến tay khách hàng trong

Trang 10

thời gian sớm nhất, đảm bảo không chậm trễ tiến độ giao hàng, không làm ảnh hưởngđến uy tín doanh nghiệp và ngăn chặn triệt để mọi thiệt hại về tiền của do quy trìnhvận chuyển chậm trễ gây nên.

Các phương thức hỗ trợ vận chuyển hàng hoá được chia thành các nhóm:

- Nhóm dịch vụ thông quan: dịch vụ thông quan, dịch vụ xin giấy phép kiểm dịch, hun trung, chứng nhận xuất xứ và các loại giấy phép khác

- Nhóm dịch vụ giao nhận: các dịch vụ đại lý vận chuyển hàng hóa (sắp xếp việc thuê tàu), dịch vụ vận tải nội địa, dịch vụ xếp dỡ hàng hóa đóng trong container (FCL và LCL), dịch vụ xếp dỡ hàng không đóng trong container, dịch vụ kiểm đếm

- Nhóm dịch vụ kho bãi: dịch vụ kho hàng bách hóa, dịch vụ kho hàng lạnh

Hiện nay Các phương thức vận tải được chia làm 5 phương thức vận tải phổ biếnnhư sau:

- Đường bộ: Đây là phương thức phổ biến nhất và phương tiện vận chuyển chủ yếu làcác loại xe tải lớn nhỏ

- Đường sắt: được xem là loại hình vận chuyển an toàn và hiệu quả

- Đường thủy: Ghi nhận thì loại hình vận chuyển này chiếm tỷ trọng gần 80% lượnghàng chuyên chở trong ngành vận chuyển hàng hóa tại nước ta

- Đường hàng không: Chuyên dùng cho các loại hàng hóa nhỏ nhưng có giá trị cao

- Đường ống: Đây là loại hình vận chuyển đặc thù chỉ phù hợp cho những loại hàng đặcbiệt như khí hóa lỏng, dầu lửa …

Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển là sự phát triển của dịch vụ vận tải giao nhận ở trình

độ cao và hoàn thiện Qua các giai đoạn phát triển, dịch vụ hỗ trợ vận chuyển đã làmcho khái niệm vận tải giao nhận truyền thống ngày càng đa dạng và phong phú thêm

Từ chỗ thay mặt khách hàng để thực hiện các công việc đơn điệu, lẻ tẻ, tách biệt như :thuê tàu, lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói, tái chế hàng, làm thủ tục thông quan chotới cung cấp trọn gói một dịch vụ vận chuyển từ kho đến kho (Door to Door) đúng nơi,đúng lúc để phục vụ nhu cầu khách hàng Từ chỗ đóng vai trò người được ủy thác trởthành một bên chính trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu tráchnhiệm trước pháp luật về những hành vi của mình

Nếu như trước kia chỉ cần dăm ba xe tải, một vài kho chứa hàng…là có thể triểnkhai cung cấp dịch vụ vận tải giao nhận cho khách hàng thì ngày nay, do yêu cầu vềdịch vụ cung cấp cho khách hàng ngày càng đa dạng, phong phú, người cung cấp dịch

vụ phải tổ chức quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận đến vận tải, cung ứng

Trang 11

nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho, phân phốihàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi, kiểm tra…

2.2 Nội dung phát triển dịch vụ hỗ trợ vận chuyển của công ty Cổ phần quản lý Cảng

2.2.1 Mở rộng quy mô cung ứng dịch vụ (đa dạng hóa dịch vụ)

2.2.1.1 Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa

Trong lĩnh vực giao nhận, vận tải, công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân tổ chứcgiao nhận trọn gói bao gồm các công việc về vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục Hảiquan, lập chứng từ và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến giao nhận hàng hóa.Công ty còn cung cấp dịch vụ vận tải bằng đội xe chuyên nghiệp của công ty, phânphát hàng hóa đến các kho, bãi, các địa chỉ trong nước Phương thức giao nhận chủyếu của công ty là đường bộ

Phạm vi về dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa mà công ty đảm nhiệm bao gồm:

- Đại diện cho người xuất khẩu

 Đặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải

 Giao hàng hóa và cấp các chứng từ có liên quan

 Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng và các văn bản luật pháp của Chính phủ cóliên quan đến vận chuyển hàng hóa của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, kể cả cácquốc gia chuyển tải hàng hóa,cũng như chuẩn bị các chứng từ cần thiết ( C/O, giấychứng nhận chất lượng,…)

 Chuẩn bị kho bảo quản hàng hóa

 Vận chuyển hàng hóa đến cảng để thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giám sáthải quan, cảng vụ và giao hàng hóa cho người vận tải

 Nhận vận đơn từ người vận tải sau đó giao cho người xuất khẩu

 Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa đến cảng đích bằng cách liên hệ với ngườivận tải

 Ghi chú những mất mát, tổn thất về hàng hóa ( nếu có )

 Giúp người xuất khẩu khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát của hàng hóa ( nếu có)

- Đại diện cho người nhập khẩu

 Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa

 Thuê kho trong trường hợp cần thiết

 Nhận hàng từ người vận tải

 Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan

 Giao hàng hóa cho người nhập khẩu

 Giúp người nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những mất mát, tổn thất của hànghóa

Với mục tiêu mở rộng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, công ty Cổ phần CảngCái Lân còn cung cấp các dịch vụ bảo quản hàng hóa tại các kho lạnh, kho ngoại quan

Trang 12

và kho hàng hóa các loại, phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệpngoại thương

Mặc dù tình hình kinh tế thế giới có chút khởi sắc, tuy nhiên vẫn không thoátkhởi hệ quả của sự tác động suy thoái của năm trước nhưng CPI vẫn tiếp tục đẩy mạnhcông tác khai thác thị trường và công tác marketing để tìm ra các nguồn hàng mới,những cơ hội kinh doanh mới Kết quả của sự năng động tìm kiếm cơ hội và nắm bắttình hình thị trường, đầu năm 2014 CPI mở thêm Văn phòng đại diện tại cửa khẩuMóng Cái phối hợp với công ty con là (CTS) để triển khai hoạt động kinh doanh hàngtạm nhập tái xuất, đầu tư và khai thác Đội xe vận tải container Cái Lân

Với mục tiêu không ngừng đổi mới, không ngừng phát triển, Tập thể CPI khôngngừng nghiên cứu thị trường, tiếp cận các khách hàng tiềm năng, tìm kiếm những cơhội mới, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và thịnh vượng của doanh nghiệp

2.2.1.3 Lĩnh vực sản xuất

Bên cạnh các lĩnh vực chuyên môn như dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa, kinhdoanh vận tải hay các dịch vụ hậu cần khách hàng trong xuất nhập khẩu hàng hóa,Công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân còn đầu tư phát triển thêm hai nhà máy chuyênmôn hóa sản xuất là nhà máy sản xuất bột mỳ (nhà máy bột mỳ Cái Lân) và nhà máysản xuất dầu ăn (nhà máy dầu thực vật Cái Lân) Mặc dù là các nhà máy được thànhlập sau, nhưng thành tích mà hai nhà máy sản xuất thực phẩm này mang lại lợi nhuậnkhá lớn cho công ty trong thời gian qua

2.2.2 Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ

Bằng sự đầu tư có hiệu quả các trang thiết bị máy móc, cũng như nỗ lực nângcao tay nghề nhân lực, công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân tuy chưa hoàn toàn đáp

Trang 13

ứng được mong muốn của tất cả khách hàng ở nhiều lĩnh vực khác nhau và đang trongquá trình hoàn thiện các dịch vụ cũng như cung ứng được các dịch vụ cao nhất nhằmhài lòng và thỏa mãn được yêu cầu của các khách hàng

Dưới chỉ đạo của các cấp lãnh đạo cũng như Hội đồng Quản trị, công ty đãkhông ngừng đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng, mua them nhiều thiết

bị mới để nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ hỗ trợ vận chuyểnhàng hóa

Bảng 1.1 Thống kê các thiết bị vận tại của công ty Cảng Cái Lân năm 2015

Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái lân

Bảng 1.2 thống kê các thiết bị vận tại của công ty Cảng Cái Lân năm 2015

Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái lân

Qua hai bảng thống kê các trang thiết bị chuyên chở vận tải của công ty Cổ phầnĐầu tư Cảng Cái Lân đã cho thấy công ty rất ưu tiên trong việc đầu tư các trang thiết

bị chuyên chở hàng hóa, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho các đối tácbạn hàng trong lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa

Với sự đẩy mạnh đầu tư, công ty đã đáp ứng lượng số lượng lớn hơn các đơn hàng,cũng như cung cấp dịch vụ hôc trợ vận tải cho them nhiều loại mặt hàng khác nhau

 Vận tải hàng vật liệu xây dựng: Xi măng, ống nước, gạch, cát, đá, sắt thép, thạch cao,

đồ nội thất,…

 Vận tải hàng nông sản: Gạo, bắp, bột mỳ, rau củ quả tươi,…

 Vận tải hàng sản xuất công nghiệp: dệt vải, bao bì, thức ăn gia súc, máy móc thiết bị,

Trang 14

 Vận tải hàng xuất nhập khẩu.

 Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng

Bên cạnh các trang thiết bị hiện đại tiên tiến, công ty còn tập trung đẩy mạnhnăng lực đội ngũ lái xe cũng như công nhân viên nhằm đẩy mạnh hiệu quả của côngviệc Cùng với đội ngũ 30 lái xe chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm, đảm bảo giao các lôhàng đúng thời gian, địa điểm cũng như chất lượng của các lô hàng không bị ảnhhưởng

Công ty đã có những sự đầu tư nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ Bêncạnh dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóa, công ty còn tập trung đầu tư thêm các trangthiết bị chuyên bốc xếp hàng hóa, nhằm cung ứng một dây chuyền dịch vụ vận chuyểnhàng hóa hoàn thiện

Bên cạnh những sự đầu tư của công ty cũng như sự nỗ lực của tập thể cán bộcông nhân viên, công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Lân đã nhận được rất nhiều đơn hàng

có giá trị và nhận được phản hồi tích cực từ các đối tác bạn hàng

2.3Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ hỗ trợ giao nhận hàng hóa của công ty quản lý Cảng Cái Lân.

2.3.1 Nhóm nhân tố vĩ mô

2.3.1.1 Nhân tố về điều kiện địa lý – tự nhiên

Việt Nam nằm ở rìa biển Đông, án ngữ trên các tuyến hàng hải và hàng khônghuyết mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa Châu Âu,Trung Cận Đông và Trung Quốc, Nhật Bản và các nước trong khu vực.Biển Đôngđóng vai trò là chiếc cầu nối rất quan trọng, là điều kiện rất thuận lợi để giao lưu kinh

tế giữa nước ta với các nước trên thế giới, đặc biệt là với các nước thuôc khu vực Châu

Á – Thái Bình Dương, khu vực phát triển kinh tế năng động và có một số trung tâmkinh tế của thế giới ( Mỹ , Nhật,Trung Quốc ).Sự ra đời của một loạt các nước côngnghiệp mới, có nển kinh tế phát triển năng động nhất khu vực trong những năm gầnđây đã , đang và sẽ tác động mạnh mẽ đến kinh tế VN thông qua vùng biển và venbiển

Theo thống kê hơn 90% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyểnthông qua hệ thống cảng biển Hiện nay, hệ thống cảng biển của VN hiện có khoảng

160 bến cảng với hơn 300 cầu cảng với tổng chiều dài tuyến bến đạt hơn 36 km.Cáccảng biển đã bước đầu hiện đại hóa phương tiện xếp dỡ, qui hoạch sắp xếp lại kho bãi,xây dựng và nâng cấp thêm các cầu cảng nên năng lực xếp dỡ được nâng cao, giảiphóng tàu nhanh

Trang 15

Biểu đồ 1.1: Hàng container qua cảng biển Việt Nam năm 2015 - 2016

Biểu đồ 1.2: sản lượng hàng hoá qua Cảng Cái Lân

Đơn vị: TEUs

Nguồn: SV tự tổng hợp số liệu các năm qua nguồn mạng internet

Qua các biểu dồ thống kê sản lượng hàng hoá qua Cảng biển Việt Nam có thểthấy tổng sản lượng hàng hoá qua Cảng tại Việt Nam tăng đều qua các năm Năm

2013, tổng sản lượng hàng hoá container qua Cảng đạt hơn 8 triệu TEUs Đến năm

2014, sản lượng hàng container đã tăng lên 10,140 triệu TEUs hàng hoá, tăng 2 triệuTEUs, tang 10,5% so với năm 2013 Chỉ 1 năm sau đó, năm 2015, tổng sản lượnghàng container qua thông qua cảng biển Việt Nam đã tang lên 12 triệu TEUs, tang15,5% so với năm 2015 Sở dĩ, sản lượng hàng hoá thông qua cảng biển Việt Nam cóthể tang là do Chính Phủ cũng như các doah nghiệp đã đẩy mạnh đầu tư cũng như mởrộng thêm các bên cảng biển, nhằm đón được nhiều tàu hàng có trọng tải lớn

Sản lượng hàng hoá thông qua cảng biển Việt Nam tang mạnh, một phần cũngnâng cao sản lượng hàng hoá qua cụm cảng miền Bắc nói chung và đặc biệt là cảngCái Lân Từ năm 2013 đến năm 2015, sản lượng hàng container qua cảng Cái Lân đãtăng 552 nghìn TEUs Điều đó cho thấy, cảng Cái Lân có một điều kiện thuận lợi đểphát huy thế mạnh trong dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hoá cũng như trong việc đẩymạnh dịch vụ bốc xếp hàng hoá tại Cảng

Trang 16

2.3.1.2Nhóm yếu tố về điều kiện xã hôi

Yếu tố chính trị, pháp luật

Sự phát triển của dịch vụ giao nhận hàng hóa chịu ảnh hưởng chủ yếu từ sự pháttriển của hoạt động thương mại quốc tế Mà thương mại quốc tế lại phụ thuộc rấtnhiểu vào yếu tố chính trị, pháp luật của mỗi quốc gia Các yếu tố này có thể tạo thuậnlợi hoặc cũng có thể gây khó khăn cho sự phát triển của dịch vụ giao nhận hàng hóaXNK.Khi mà một quốc gia có chính trị ổn định sẽ tạo niềm tin cho nhà ngoại thương,đầu tư trong và ngoài nước, có hệ thống pháp luật minh bạch, rõ ràng phù hợp với luậtpháp quốc tế sẽ làm tăng mức giao lưu hàng hóa giữa các quốc gia, từ đó làm tăngkhối lượng hàng hóa được giao nhận, và ngược lại

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền chính trị ổn định, có môi trường đầu

tư hấp dẫn.Năm 2009, VN xếp thứ 12 trong 25 nền kinh tế là địa chỉ hấp dẫn của cácnhà đầu tư.Hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện nhằm phù hợp các cam kếtkhi gia nhập WTO trong đó có cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ VN cho các nhàđầu tư nước ngoài vào VN Đây là một trong những nhân tố tác động đến cạnh tranhcủa các công ty giao nhận và các công ty trong nước nói chung

2.3.1.3 Nhóm yếu tố kinh tế

a Ảnh hưởng của toàn cầu hóa

Do ảnh hưởng của toàn cầu hóa, nền kinh tế thế giới hiện nay đang chuyển thànhmột hệ thống liên kết ngày càng chặt chẽ thông qua mạng lưới công nghệ thôngtin.Toàn cầu hóa cũng đòi hỏi các quyết định kinh tế dù được đưa ra ở các nước đềuphải tính tới các yếu tố quốc tế.Từ cuối thế kỷ XX trở lại đây, sự chuyển dịch hànghóa, dịch vụ, nguồn vốn giữa các nước ngày càng gia tăng, tạo ra sự biến đổi về chất

so với trước đây

Việt Nam (VN) cũng ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới với biểuhiện đầu tiên là tham gia vào nhóm các nước tiểu vùng sông Mê Kong gồm : ViệtNam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và Trung Quốc nhằm mục tiêu phát triểnkinh tế các nước khu vực sông Mê Kong và đảm bảo hệ sinh thái cân bằng Tiếp đó là

sự tham gia vào hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN ngày 28/7/1995, thamgia vào khu vực mậu dịch tự do Asean Với cam kết cắt giảm hàng rào thuế quan giữacác nước trong khu vực, Asean trở thành thị trường rộng lớn với dân số hơn 500 triệungười, là thị trường tiêu thụ tiềm năng Sau khi gia nhập Asean quan hệ thương mạigiữa nước ta và các nước trong khu vực tăng lên đáng kể.Ngày 11/1/2007 đánh dấumột bước ngoặt quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của VN là thành

Trang 17

viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO Việc được kết nạp làthành viên của WTO không những mang lại những thuận lợi cho VN về mặt kinh tế

mà còn nâng cao vị thế, tiếng nói VN trên trường quốc tế Ngoài ra VN còn tham giavào các tổ chức khác APEC, ASEAM,…tham gia ký kết các Hiệp định song phương,

đa phương với các nước

Toàn cầu hóa kinh tế và nhất thể hóa kinh tế khu vực làm gia tăng sự liên kết trựctiếp giữa các doanh nghiệp của các nước, nhưng đồng thời cũng buộc các doanhnghiệp phải cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt hơn Cạnh tranh có thể làm cho cácdoanh nghiệp đi lên những nó cũng đào thải khỏi thị trường những doanh nghiệpkhông đủ bản lĩnh , trình độ Nhất là đối với các doanh nghiệp VN, năng lực cạnhtranh vẫn bị đành giá là thấp Vì vậy, muốn tránh được thua thiệt và hưởng lợi trongcạnh tranh quốc tế thì bắt buộc các doanh nghiệp phải tăng cường thực lực kinh tế vàchủ động hội nhập, phải coi cạnh tranh là môi trường tốt để rèn luyện kỹ năng chomình

b Tác động của nền kinh tế Việt Nam

Kết quả thực hiện hơn 20 năm công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước đãmang lại cho VN nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, nângcao mức sống cho người dân, thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, xu hướng cácnguồn từ bên ngoài đổ vào VN ngày càng tăng thông qua các kênh đầu tư trực tiếp vàgián tiếp

- Hoạt động xuất, nhập khẩu chung của nền kinh tế Việt Nam

 Về quy mô, kim ngạch xuất khẩu không ngừng được tăng lên, năm 1986, tổng kimngạch xuất khẩu mới đạt 789 triệu USD, thì năm 2014 đã cao gấp 190,11 lần, kimngạch hàng hóa xuất khẩu đạt quy mô lớn và tốc độ tăng trưởng cao (trừ năm 2009 tốc

độ tăng trưởng âm) Xuất khẩu hàng hóa/GDP vào năm 1988 mới đạt 18,9%, thì năm

2013 đã đạt 77,6%, cao gấp 4,1 lần năm 1988 và thuộc loại khá cao trên thế giới Nếutính cả xuất và nhập khẩu/GDP đã đạt 155,2%; nếu tính cả xuất khẩu dịch vụ thì đạt169,1%, nằm trong tốp 5 nước có tỷ lệ cao nhất thế giới

Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước ước đạt 150 tỷ USD Trong

khi đó, kim ngạch nhập ước đạt 148 tỷ USD, với việc xuất siêu 2 tỷ USD, năm 2014trở thành năm thứ 3 liên tiếp có cán cân thương mại thặng dư, vượt chỉ tiêu đầu nămQuốc hội đặt ra với mức tăng khoảng 10% của kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên mứcxuất siêu trong năm 2014 phụ thuộc hoàn toàn vào khu vực doanh nghiệp có vốn FDI,(khu vực kinh tế trong nước nhập siêu hơn 15 tỷ USD thì khu vực FDI xuất siêu 17,1

Trang 18

tỷ USD).

 Năm 1976, Việt Nam nhập siêu 801,4 triệu USD; tỷ lệ nhập siêu so với xuất khẩu lênđến 360% Từ năm 2012 đến nay, Việt Nam đã xuất siêu hàng hóa, năm 2012 là 749triệu USD, năm 2014 là 2 tỷ USD Cán cân thương mại được cải thiện, cùng một sốyếu tố khác đã góp phần cải thiện cán cân thanh toán, tăng dự trữ ngoại hối, tăng antoàn tài chính và thanh khoản của quốc gia

 Xuất khẩu dịch vụ năm 2013 đạt 10,5 tỷ USD, cao gấp gần 2,5 lần năm 2005, bìnhquân 1 năm tăng 12,1%, là tốc độ khá cao Khả năng, quy mô xuất khẩu dịch vụ sẽtiếptục tăng tốc do Việt Nam mở cửa, hội nhập nói chung và mở cửa, hội nhập về dịch

vụ ngày một sâu rộng hơn Hiện nay, Việt Nam đã nhanh chóng phát triển một sốngành dịch vụ, như: Bưu chính, viễn thông, hàng không, hàng hải, tài chính, ngânhàng, du lịch… Phát triển xuất khẩu đã góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, xóađói giảm nghèo, nhất là đối với khu vực nông thôn Phát triển xuất khẩu cũng có tácdụng tích cực trong việc nâng cao trình độ của người lao động và thúc đẩy chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

 Về hoạt động nhập khẩu hàng hóa, cũng gia tăng mạnh mẽ Năm 1995 so với 1985,kim ngạch nhập khẩu tăng gấp gần 5 lần (8.155,4 triệu USD/1.857,4 triệu USD); năm

1996 kim ngạch nhập khẩu là 11.143,6 triệu USD, đến năm 2006 là 44.981,1 triệuUSD, tăng gấp khoảng gần 4 lần so với năm 1996.Năm 2012 so với năm 2006, kimngạch nhập khẩu tăng gấp hơn 2,5 lần (113.792,7 triệu USD/44.891,1 triệu USD).Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, chiếm đến trên80%/kim ngạch nhập khẩu; hàng tiêu dùng khoảng 10%/kim ngạch nhập khẩu, còn lạicác hàng hóa khác Trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu nhiều hơnkhu vực kinh tế trong nước

- Về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ODA

 Từ năm 1988, Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài có hiệu lực, FDI vào Việt Nam ngàycàng tăng cả về dự án, vốn đăng ký và số nước, vùng lãnh thổ Tính đến hết năm 2014,

đã có khoảng 100 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam vớixấp xỉ 20 ngàn

dự án, tổng số vốn đăng ký hơn 280 tỷ USD Khu vực doanh nghiệp FDI là khu vựcluôn năng động và có đóng góp đáng kể trong sự phát triển kinh tế - xã hội của ViệtNam

 FDI đang tăng dần tỷ trọng trong GDP, tỷ lệ đóng góp của FDI vào GDP đã tăng từ 2%GDP năm 1992 lên 12,7% năm 2000; 16,98% (năm 2006); 18,97% (năm 2011) và nay

là 21% Thu ngân sách trong khối doanh nghiệp FDI tăng bình quân trên 20%/năm

Trang 19

Theo số liệu tại Bảng xếp hạng V1000 - Top 1000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhậplớn nhất Việt Nam, có tới hơn 30% trong bảng này là các doanh nghiệp FDI với 20.000

 Năm 2014 đạt tương đương 2.000 USD, tương đương 169 USD/tháng Trong đó, khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 18,12%; khu vực công nghiệp và xâydựng chiếm 38,50%; khu vực dịch vụ chiếm 43,38% Quy mô kinh tế năm 2014 đã caogấp gần 8 lần năm 1976, trong đó nông nghiệp cao gấp gần 5,6 lần, công nghiệp caogấp trên 32,4 lần, xuất khẩu cao gấp gần 600 lần, nhập khẩu gấp 129 lần…Bình quân 1năm GDP đã tăng 5,71%, trong đó thời kỳ 1991-2005 đã tăng khá cao (7,17%/năm)

 Trong năm 2014, cả nước tăng thêm 7019 doanh nghiệp (có 74.842 doanh nghiệp đăng

ký thành lập mới, và có 67.823 doanh nghiệp khó khăn buộc phải giải thể, hoặc đăng

ký tạm ngừng hoạt động)

2.3.2 Nhóm nhân tố vi mô: đối thủ cạnh tranh

Nghề giao nhận của Việt Nam đã hình thành từ lâu, Miền Nam – Việt Nam trướcngày giải phóng đã có nhiều công ty giao nhận, phần lớn làm công việc khai quan thuếvận tải đường bộ nhưng manh mún, một số là đại lý của các hãng giao nhận nướcngoài.Ở Miền Bắc, từ năm 1960 các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu tự đảm nhậnviệc chuyên chở hàng hoá của mình Vì vậy các công ty xuất nhập khẩu đã tự lậpphòng kho vận , chi nhánh xuất nhập khẩu, trạm giao nhận ở các ga liên vận tải đườngsắt Các hoạt động giao nhận ở thời kỳ này không được chuyên sâu,công việc và thủtục đơn giản chỉ trong phạm vi công ty,lĩnh vực mặt hàng, loại hàng

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), nước ta dần chuyển sang cơchế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa,thực hiện mở cửa nền kinh tế, tăng cườngquan hệ hợp tác với các nước, hoạt động thương mại không ngừng tăng qua các năm,dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK vì thế có điều kiện phát triển.Từ chỗ chỉ có một cơquan duy nhất được phép giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trên cơ sở ủy thác của

Trang 20

các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu là VIETRANS thì đến nay cả nước đã cókhoảng 800- 900 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này trong đó doanh nghiệp tưnhân chiếm khoảng 80% tổng số doanh nghiệp hoạt động trong ngành.Hoạt động giaonhận ngày càng được mở rộng, số lượng các công ty giao nhận tăng và trình độ nghềnghiệp cũng tăng lên nhanh chóng.

So với các nước trên thế giới, ngành giao nhận của Việt Nam là một ngành cònkhá non trẻ khoảng 10 năm tuổi Bên cạnh các hoạt động của các công ty giao nhậntrong nước còn có hoạt động của các văn phòng đại diện của các hãng giao nhận vậntải nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại VN cũng tăng nhanh chóng Sự cómặt của các văn phòng đại diện của các hãng giao nhận tại VN nhằm mục đích hỗ trợcác đại lý của họ tại VN cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chuẩn mực quốc tế.Đây là điểm thuận lợi cho các công ty giao nhận VN học tập, trao đổi kinh nghiệmtrong quá trình thực hiện cung cấp dịch vụ Nhưng bên cạnh đó cũng là sự bất lợi đốivới các doanh nghiệp VN do các hang giao nhận nước ngoài có cơ sở vật chất, phươngtiện vận chuyển bốc xếp hiện đại, có kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận hàng hóaquốc tế Điều này tạo ra sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các doanh nghiệp giaonhận trong nước mà còn giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nướcngoài

2.3.3 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanhnghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu của kháchhàng để thu được lợi nhuận ngày càng cao Như vậy năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực mỗi doanh nghiệp.Đây là các yếu tố nộihàm mỗi doanh nghiệp được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực,

tổ chức quản trị doanh nghiệp…

a Nguồn vốn của công ty

Vốn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp với các đối thủ Có vốn thì chúng ta mới đầu tư vào cơ sở hạ tầng, hiện đại hóatrang thiết bị, có các chiến dịch quảng bá thương hiệu Mặt khác một công ty có nănglực tài chính tốt cũng tạo thêm niềm tin cho khách hàng, khách hàng có thể yên tâmkhi làm ăn, giao dịch với công ty Uy tín tăng, lượng khách hàng tìm đến với công tycũng nhiều hơn, tăng doanh thu và lợi nhuận

Bảng cân đối kế toán của công ty

Trang 21

STT Nội dung 2013( VND) 2015VND)

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 51,015,396,243 34,880,961,246

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 58,043,130,363 52,825,185,232

1 Tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình 17,672,513,814 10,216,141,438Tài sản cố định vô hình 1,607,106,164 1,707,324,332Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 173,384,330 119,545,330

2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9,525,000,000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 15,953,549,610 26,669,058,920

2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 1,228,206,973 1,090,545,415

Quỹ khen thưởng phúc lợi 1,228,206,973 1,090,545,415

VI Tổng cộng nguồn vốn 340,631,872,004 401,837,181,272

Nguồn: Phòng kế toán – tài chính công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân

b Chiến lược kinh doanh của công ty

Chiến lược kinh doanh là phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dàihạn Chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu cácnguồn lực trong môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và kỳ vọngcủa các nhà góp vốn.Chiến lược kinh doanh liên quan nhiều hơn tới việc làm thế nàomột doanh nghiệp cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể Nó liên quan đếncác quyết định chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng,giành lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, khai thác và tạo ra các cơ hội mới Vì vậy tùythuộc vào nhu cầu thị trường mà công ty sẽ tập trung, ưu tiên phát triển vào lĩnh vựcnào Lĩnh vực giao nhận hàng hóa cũng vậy.Khi nhu cầu thị trường cao, hoạt độngXNK phát triển thì công ty sẽ chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, có các

Trang 22

chính sách thu hút khách hàng mới làm tăng năng lực cạnh tranh của giao nhận hànghóa và ngược lại.

c Nguồn nhân lực

Ngày nay bên cạnh nguồn vốn thì nguồn nhân lực là một trong những yếu tốđược các công ty chú trọng đào tạo Đào tạo nguồn nhân lực là chiến lược mang tínhchất dài hạn, có hiệu quả lâu dài Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động, kết quả của công ty Cán bộ tổ chức, quản lý biết cách điều hành, phối hợpgiữa các phòng ban, nhân viên nắm bắt được tính chất của công việc, tạo ra môi trườnglàm việc năng động, thân thiện, mọi hoạt động gắn kết, lưu thông với nhau làm tăngnăng suất lao động Đặc biệt trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa, trình độ của nhânviên, tác phong, tinh thần làm việc, kinh nghiệm ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượngdịch vụ: sự chậm trễ, chi phí dịch vụ…Vì vậy trong công việc tuyển dụng, công tyluôn chú trọng tuyển dụng những ứng viên có bằng cấp trình độ, kinh nghiệm, năngđộng, nhanh nhẹn, có tinh thần làm việc

d Cơ sở hạ tầng trang thiết bị của công ty

Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị là một trong những nhân tố làm tăng năng lực cạnhtranh của công ty như là: hệ thống kho bãi, số lượng xe vận chuyển, phương tiện thôngtin liên lạc… Nó hỗ trợ cho quá trình thực hiện giao nhận hàng hóa, giúp người giaonhận có thể chủ động trong suôt quá trình giao nhận Mặt khác hệ thống kho bãi, xevận chuyển hiện đại sẽ giúp bảo quản, giữ gìn hàng hóa được tốt hơn, giảm thiểu hưhỏng, rách nát bao bì trong quá trình bốc, xếp hàng hóa đồng thời tiết kiệm được chiphí vận chuyển.Điều này sẽ giúp nâng cao được uy tín thương hiệu của doanh nghiệp

về chất lượng và giá cả vận chuyển

Hệ thống cơ sở, trang thiết bị hiện đại sẽ nâng cao chất lượng phục vụ và sẽ thuhút được nhiều khách hàng hơn, tăng doanh thu, thương hiệu của doanh nghiệp

Về phương tiện thông tin, liên lạc hỗ trợ cho quá trình giao nhận thì hiện nay tạicông ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân có hệ thống máy tính được kết nối internet,mạng nội bộ để trao đổi thông tin giữa các phòng ban Ngoài ra công ty cũng trang bịđầy đủ hệ thống máy điện thoại, máy in, máy fax, scan phục vụ cho hoạt động củacông ty Nói chung về phương diện trang thiết của công ty có thể đánh giá là tốt

Trang 23

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUỐC TẾ TẠI CẢNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CẢNG

CÁI LÂN 3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân

3.1.1 Khái quát về công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân

- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư cảng Cái Lân

- Tên tiếng anh: CaiLan Port Investment Joint Stock Company

- Tên viết tắt: CAILAN PORT INVEST., JSC

- Hình thức sở hữu vốn: công ty cổ phần

- Giấy phép kinh doanh: Là công ty con của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam,được thành lập theo giấy phép số 22.03.001113 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh QuảngNinh cấp ngày 02/11/2007

Trụ sở công ty: Số 01 đường Cái Lân phường Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

- Ngày 06/11/2007 CPI đã ký hợp đồng liên doanh với Tập đoàn Hàng hải hàng đầu thếgiới đó là Công ty SSA Holdings International - Việt Nam (SSAHVN)

- Ngày 03/06/2008 Thành lập Công ty TNHH cảng công-ten-nơ quốc tế Cái Lân (CICT)

- là công ty liên doanh giữa CPI và SSAHVN để quản lý đầu tư và khai thác các bến2,3 và 4 cảng Cái Lân - theo Giấy chứng nhận đầu tư số 221.022.000.116

- Ngày 30/12/2011 Công ty cổ phẩn đầu tư cảng Cái Lân đăng ký thay đổi ngành nghềkinh doanh và tăng vốn điều lệ đảm bảo điều kiện cho hoạt động đầu tư khai thác cảng

và các dịch vụ hỗ trợ theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 5700688013 do Sở Kếhoạch và đầu tư Quảng Ninh cấp thay đổi lần 1

- Tháng 05/2012 Công ty cổ phần đầu tư cảng Cái Lân nộp hồ sơ gửi Ưỷ ban Chứngkhoán Nhà nước tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên thành 405 tỷ đồng bằng phương

án chào bán cổ phần riêng lẻ Phương án đã được ƯBCKNN chấp thuận ngày11/05/2012 tại công văn số 1458/UBCK-QLPH

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Nguyễn Hồng Đàm (2005), Vận Tải Và Giao Nhận Trong Ngoại Thương, NXB Lý Luận Chính Trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận Tải Và Giao Nhận Trong Ngoại Thương
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Hồng Đàm
Nhà XB: NXB Lý Luận Chính Trị
Năm: 2005
2. GS., TS. Bùi Xuân Lưu (2007), Giáo trình Kinh Tế Ngoại Thương, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Tế Ngoại Thương
Tác giả: GS., TS. Bùi Xuân Lưu
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
Năm: 2007
4. Đặng Đình Đào, (2011), Dịch vụ Logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2011), Dịch vụ Logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế
Tác giả: Đặng Đình Đào
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
3. Doãn Kế Bôn (2010), Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính Khác
5. Đinh Ngọc Viện (2006), Giáo trình Vận Tải Và Giao Nhận Trong Ngoại Thương, NXB Giao Thông Vận Tải, Hà Nội Khác
6. Vũ Anh Tuấn (2015), Slide bài giảng môn quản trị giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế-Bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương Mại Quốc Tế, Trường Đại học Thương Mại Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w