Nguyễn Nguyệt Nga, em đã thực hiện đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị đo lường từ thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc của Công ty cổ phần Emin Việt Nam”.. Đã
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế trường Đại học
Thương Mại và sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn Ths Nguyễn Nguyệt Nga, em đã
thực hiện đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị đo
lường từ thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc của Công ty cổ phần Emin Việt
Nam”.
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Ths Nguyễn
Nguyệt Nga, cô đã tận tần hướng dẫn em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn
thành bài nghiên cứu này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong trường đại học Thương Mại
đặc biệt là các thầy, cô trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã giảng dạy và
đào tạo em trong suốt thời gian em học tập và nghiên cứu tại trường Qua đây em
cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị trong công ty Cổ phần Emin Việt Nam đã
tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất song
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong sự đóng góp của quý
thầy cô để bài luận nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Nết
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIÊU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu khóa luận 5
CHƯƠNG 2: KHÁI LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU 6
2.1 Các khái niệm cơ bản 6
2.1.1 Nhập khẩu 6
2.1.2 Hiệu quả kinh doanh 6
2.2 Các lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 10
2.2.1 Các hình thức nhập khẩu 10
2.2.2 Phân loại các hiệu quả nhập khẩu 11
2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 12
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của công ty 15
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM 18
3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Emin Việt Nam 18
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty 18
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 19
3.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 19
3.1.4 Nhân lực của đơn vị 20
3.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật 20
Trang 33.1.6 Tình hình tài chính 21
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Emin Việt Nam 21
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty 21
3.3 Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường của Công ty cổ phần Emin Việt Nam 22
3.3.1 Thực trạng lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu 22
3.3.2 Thực trạng tỷ suất lợi nhuận trong KDNK 24
3.3.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động 27
3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường của Công ty cổ phần Emin Việt Nam 29
3.4.1 Các kết quả đạt được 29
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU TBĐL CỦA CÔNG TY CP EMIN VIỆT NAM 33
4.1 Định hướng phát triển 33
4.1.1 Dự báo nhu cầu nhập khẩu kinh doanh máy móc 33
4.1.2 Mục tiêu của công ty 33
4.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu TBĐL của Công ty cổ phần Emin Việt Nam 35
4.2.1 Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận và thị phần 35
4.2.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh vốn 36
4.2.3 Giảm chi phí kinh doanh nhập khẩu 36
4.2.4 Phát triển nguồn nhân lực 37
4.2.5 Một số giải pháp khác 38
4.3 Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu TBĐL của Công ty cổ phần Emin Việt Nam 38
4.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 38
4.3.2 Kiến nghị tới các ban nghành liên quan 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIÊU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 3.1: Số lượng cán bộ lao động của Công ty cổ phần Emin Việt Nam 20Bảng 3.2: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của Công ty cổ phần Emin ViệtNam từ năm 2014- 2016 22Bảng 3.3: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu của Công ty cổ phần Emin Việt Nam từnăm 2014 đến năm 2016 23Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận KDNK thiết bị đo lườngcủa Công ty cổ phần Emin từ năm 2014 đến năm 2016 23Bảng 3.5: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường của Công ty cổphần Emin Việt Nam giai đoạn năm 2014 đến 2016 24Bảng 3.6: Kết quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu cuả Công ty cổ phần EminViệt Nam giai đoạn năm 2014 đến năm 2016 27Bảng 3.7: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần Emin Việt Nam giaiđoạn năm 2014 đến năm 2016 28Bảng 3.8: Bảng tóm gọn những tồn tại và nguyên nhân của Công ty Cổ phần EminViệt Nam 30
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Emin Việt Nam 19
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời đại quốc tế hóa, toàn cầu hóa phát triển, các quốc gia buộc phải hộinhập thương mại quốc tế để bắt kịp xu hướng Chính vì vậy, Việt Nam đã đẩy mạnhphát triển kinh doanh quốc tế nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế so vớithế giới Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của côngnghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuênhân lực bên ngoài, cũng như ngành nhập khẩu phát triển Ngành nhập khẩu đượctạo ra với mục đích giúp cho người tiêu dùng trong nước có điều kiện lựa chọn cácchủng loại sản phẩm phong phú, đa dạng, hiện đại, phù hợp về kinh tế Bên cạnh đó,nhập khẩu giúp cung cấp nhiều mặt hàng trong nước không có, làm tăng hiệu quả sửdụng nguồn lực sản xuất, tập trung vào lợi thế trong nước thông qua những cơ sởvật chất, thiết bị nhập khẩu
Trong xu thế đó, kinh doanh mặt hàng thiết bị đo lường cũng là một ngànhphát triển hiện nay Thiết bị đo lường được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu đo lườngkịp thời và phù hợp với khoa học kĩ thuật trong kinh tế quốc dân và nền côngnghiệp đất nước Thiết bị đo lường được tạo ra giúp các doanh nghiệp tăng khảnăng hoạt động của nhà máy cũng như giảm chi phí cho việc vận hành, điều nàygiúp bản thân doanh nghiệp tiết kiệm được tài chính Nhận thấy tầm quan trọng và
sự phát triển thiết bị đo lường, Công ty cổ phần Emin Việt Nam đã thành lập nhằmkinh doanh nhập khẩu mặt hàng này với sô lượng máy móc phong phú về chủngloại và chức năng Trong những năm qua, công ty đã không ngừng vươn lên hoạtđộng hiệu quả, tạo chỗ đứng trên thị trường trong nước cũng như ngoài nước Tuynhiên, đi đôi với mặt thuận lợi phát triển ngành hàng này thì tạo ra khó khăn chocông ty đó chính là sự cạnh tranh mãnh liệt thị trường nhập khẩu mặt hàng thiết bị
đo lường Nhiều công ty kinh doanh cũng ngành được sáng lập và tăng cường pháttriển Vì vậy, công ty buộc phải tạo ra sự khác biệt về giá cả và chất lượng để cóchỗ đứng trên thị trường Để có thể được vậy, công ty luôn đặt việc nâng cao hiệuquả kinh doanh nhập khẩu lên đầu và quan trọng nhất
Chính bởi những vấn đề trên cũng như qua thực tiễn thực tập tại công ty, em
đã chọn đề tài khóa luận: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết
Trang 7bị đo lường từ thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc của Công ty cổ phần Emin ViệtNam”.
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Việt Nam đã có khá nhiều doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu các mặt hàngkhác nhau Mỗi công ty có một quy mô, hình thức kinh doanh riêng nhưng họ đềuquan tâm đến vấn đề hiệu quả kinh doamh Chính vì vậy đề tài “nâng cao hiệu quảkinh doanh nhập khẩu” đã trở thành đề tài được nhiều người quan tâm và đặt đề tàithành vấn đề nghiên cứu Đã có nhiều luận văn khác nhau nghiên cứu về vấn đềnày, ví dụ như:
- Luận văn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàngthiết bị gia dụng và thiết bị chăm sóc sức khỏa từ thị trường Hàn Quốc và TrungQuốc của công ty TNHH XNK Nguồn Sống Việt” do sinh viên Nông Việt BảoHoàng thực hiện vào năm 2012 dưới sự hướng dẫn của Ths.Phạm Thu Hương Vớiluận văn này, tác giả đã nêu khái quát hoạt động kinh doanh của công ty, làm rõđược bốn chỉ tiêu đánh giá tình hình nhập khẩu của công ty và đưa ra được nhữngtồn tại mà công ty gặp phải Tuy nhiên, khi đi sâu vào đề tài, tác giả đã thiếu sót khinêu chưa rõ hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty cũng như đặc điểm thịtrường của công ty trong đề tài Đi đôi với điều đó, tác giả chưa phân định rõ đượcgiải pháp nêu ra và kiến nghị, đề xuất Đề tài này cũng mới chỉ nêu chung hoạt độngkinh doanh chung của hai thị trường mà chưa đi sâu nghiên cứu riêng từng thịtrường
- Luận văn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàngphục vụ khai thác than từ thị trường Trung Quốc tại trung tâm XNK và hợp tác đầu
tư - VVMI” do sinh viên Đỗ Thị Ngọc An thực hiện năm 2012 dưới sự hướng dẫncủa Ths.Phạm Thu Hương Đến với đề tài này sinh viên thực hiện đã tạo nên bố cục
rõ ràng giúp người đọc dễ hiểu Tác giả đã đưa ra đặc điểm thị trường mặt hàngnhập khẩu, hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Tác giả cũng đã nêu lênđược những giải pháp mang tính chân thực Tuy vậy, tác giả lại chưa đưa ra rõ đượcthị trường có đặc điểm một cách cụ thể, chưa nêu ra sự phát triển và tầm quan trọngcủa thị trường Tại thực trạng kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng, đề tài chưa quyđổi về tỷ trọng để đánh giá rõ được tình hình Bên cạnh đó, đề tài này mới đưa ra
Trang 8kết ủa kinh doanh chung mà chưa nêu được kết quả kinh doanh nhập khẩu.
- Luận văn: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải
và cấp nước tại công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Quang Minh” do sinhviên Đặng Thị Bích Huyền thực hiện năm 2013 dưới sự hướng dẫn của Ths.NguyễnThùy Dương Luận văn này phân tích được những phần nội dung nhất định về thựctrang kinh doanh nhập khẩu của công ty, nêu rõ được những kết quả mà công ty đạtđược Luận văn còn nêu thêm được chí đánh giá là chỉ tiêu “ngoại tệ nhập khẩu”.Tuy nhiên, luận văn này đã không đưa ra thị trường cụ thể mà lại đánh giá các thịtrường chung Đi đôi với điều đó là hạn chế về mục tiêu của công ty đưa ra cònngắn hạn và trừu tượng
- Đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong hoạt động nhập khẩu” của tácgiả Nguyễn Cảnh Hiệp (2013) trên trang web: https://voer.edu.vn cũng đã đưa ranhững giải pháp cụ thể và phù hợp cho việc nâng cao hiệu quả nhập khẩu Tuynhiên bài viết này chưa nêu ra vai trò của nhập khẩu, lý do cần thiết cho việc làmsao để đạt hiệu quả nhập khẩu Bên cạnh đó, tác giả đã đề ra biện pháp chung chocác doanh nghiệp, chưa đi sâu nghiên cứu doanh nghiệp cụ thể, nên các biện pháptrên chưa hoàn toàn mang tính thực tiễn
Từ những đề tài nghiên cứu trên cùng với tính cấp thiết của đề tài, nhất là thờiđại thương mại hóa, kinh doanh quốc tế phát triển,ta nhận thấy hoạt động nhập khẩu
có ảnh hưởng lớn hiệu quả kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động kinhdoanh thiết bị đo lường nói riêng Bởi vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu là một vấn đề cần thiết cho công ty và ngành nhập khẩu Chính vì thế, em đãchọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường từ thịtrường Trung Quốc và Hàn Quốc của công ty cổ phần Emin Việt Nam” làm đề tàikhóa luận của mình Đề tài tuy không phải là mới nhưng sẽ đưa ra những nét riêng
về thị trường nhập khẩu thiết bị đo lường ở cả 2 quốc gia là Trung Quốc và HànQuốc, đây là hai thị trường quan trọng nhất của công ty Không những thế, đề tàinày sẽ nêu rõ được hoạt động kinh doanh cũng như kinh doanh nhập khẩu của côngty;từ đó, đánh giá được kết quả đạt được theo bốn chỉ tiêu Đề tài này cũng sẽ chỉ ra
rõ nguyên nhân của những tồn tại nhập khẩu mà công ty gặp phải để từ đó đưa rađược những mục tiêu, phương hướng cũng như giải pháp đúng đắn, mang tính logic
Trang 9với những nội dung đẽ nêu ra trước đó Đề tài đưa ra nghiên cứu trong giai đoạn
2013 đến đầu 2016, đây là thời gian gần nhất giúp người đọc có thể tiếp cận thờigian gần nhất và hiểu rõ nhất Cũng như vậy, đây là giai đoạn mà nhập khẩu ở ViệtNam đang mang tính chất nhập siêu, vì vậy đề tài sẽ đưa ra biện pháp kinh doanhnhập khẩu chất lượng mà không mang tính chất ồ ạt để phù hợp với những chỉ tiêuđất nước đem về trạng thái cân bằng xuất nhập
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Doanh nghiệp nghiên cứu: Công ty cổ phần Emin Việt Nam
- Mặt hàng nghiên cứu: Thiết bị đo lường, tự động hóa
- Thị trường nhập khẩu: Trung Quốc và Hàn Quốc
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận trong giới sau:
- Giới hạn về không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần Emin Việt Nam
- Giới hạn về thời gian: Đề tài thực hiện từ 02/01/2017 đến 25/04/2017, số liệunghiên cứu từ năm 2013 đến 6 tháng đầu năm 2016
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tập hợp và xử lý thông tin: Thông qua sách báo mạng và các tàiliệu thực tế tại các ban của Văn phòng Tổng công ty cũng như thư viện trường Đạihọc Thương Mại
- Phương pháp thống kê, chọn mẫu: Các thông tin sẽ được thể hiện qua cácbảng biểu thông qua các số liệu đã thu thập được tại Văn phòng công ty
- Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu qua các năm dựa vào những sốliệu đã thu thập được trước đó
Trang 10- Phương pháp tổng hợp: Từ những thông tin đã thu được bằng nhưng phươngpháp trên, đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp.
1.7 Kết cấu khóa luận
- Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu đề tài
- Chương 2: Khái luận về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩuhàng hóa của doanh nghiệp
- Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị đolường của công ty cổ phần Emin Việt Nam
- Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường tại Công ty cổ phần Emin Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 2: KHÁI LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU 2.1 Các khái niệm cơ bản
mà trong nước khan hiếm hoặc không sản xuất được Nhập khẩu sẽ khai thác tốt
được các lợi thế so sánh của các quốc gia khác nhau (Giáo Trình “Kinh Doanh Thương Mại Quốc Tế” (2014) của nhiều tác giả, Nhà xuất bản Lao động-xã hội) Khoản 2, điều 28, chương 2 luật Thương mại Việt Nam năm 2005 ghi rằng:
“Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nướcngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật”
Từ định nghĩa trên ta có thể thấy “kinh doanh nhập khẩu hàng hóa” bản chất
đó là việc sử dụng ngoại tệ để mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài về nhằmphục nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước hoặc tái sản xuất nhằm thu được lợinhuận Nhập khẩu là hoạt động buôn bán kinh doanh trên phạm vi toàn thế giới Nókhông chỉ buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong nềnkinh tế có tổ chức bên trong và bên ngoài
2.1.2 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô cũng nhưnền kinh tế vi mô nói chung Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tớivới mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanh nghiệp, sẽchiếm kĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên thương trường.Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh sẽ được định nghĩa khác nhau tùy vào từng ngành,lĩnh vực kinh tế khác nhau Có quan niệm rằng: hiệu quả kinh doanh của doanh
Trang 12nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh khả năng sử dụng nguồn lực như vốn, nhânlực, cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu kinh doanh xác định.
Theo quan điểm của nhà kinh tế học Adam Smith (*): hiệu quả đó là kết quả đạt
được trong hoạt động kinh tế, nhờ doanh thu tiêu thụ hàng hóa (Giáo trình “Bàn về tài sản quốc gia” (1776), Adam Smith).
+ Thứ nhất: Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh,
là doanh thu tiêu thụ hàng hóa Quan niệm này không đề cập đến chi phí kinhdoanh, do đó nếu hoạt động kinh doanh đều tạo ra cùng một kết quả kinh doanh thì
sẽ có hiệu quả như nhau mặc dù chi phí của chúng là khác nhau Hiệu quả có đượckhi kinh doanh đem lại doanh thu cao
+ Thứ hai: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần trăm tăng thêm củakết quả kinh doanh và phần tăng lên của chi phí Quan điểm này nêu rõ mối quan hệchặt chẽ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra nhưng chỉ xét đến phần tăng thêm.Theo quan điểm này, hiệu quả chỉ có được khi kinh doanh mà phần doanh thu tăngthêm lớn hơn phần chi phí tăng thêm
+ Thứ ba: Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa kết quả thu được
và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điều này chỉ ra mối quan hệ giữa kết quả vàchi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí Tuy vậy, kết quả
và chi phí luôn vận động, nên quan điểm này chưa thể hiện được tương quan vềlượng và chất giữa kết quả và chi phí
+ Thứ tư: Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan hệ giữa sự vậnđộng của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phản ánhđược trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất Quan điểm này so sánh tốc độ vậnđộng của của kết quả và chi phí Mối quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng nguồnlực sản xuất của doanh nghiệp
Như vậy, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là một đại lượng so sánhgiữa kết quả thu được từ kinh doanh nhập khẩu và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt đượckết quả đó (bao gồm cả chi phí bằng vật chất và sức lao động)
Nếu ta ký hiệu :
K : là kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
(*)(*)Adam Smith là nhà kinh tế chính trị học và triết gia đạo đức học lớn người Scotland; là nhân vật mở đường cho phát triển lý luận kinh tế trên thế giới.
Trang 13C : chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
E : hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Ta có công thức chung là :
E = K - C (1)
E = C K (2)
(1): hiệu quả tuyệt đối
(2): hiệu quả tương đối
Nói một cách chung nhất, kết quả K mà chủ thể kinh doanh nhập khẩu nhậnđược theo hướng mục tiêu trong kinh doanh càng lớn hơn chi phí C bỏ ra bao nhiêuthì càng có lợi Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá hoạt động kinhdoanh nhập khẩu của một doanh nghiệp hay quốc gia và là cơ sở để lựa chọn cácphương án tối ưu nhất
(Nguồn: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp (2013), Đại học kinh tế quốc dân.)
2.1.3 Đặc điểm và vai trò của nhập khẩu
a Đặc điểm
Thị trường nhập khẩu rất đa dạng: Hàng hóa và dịch vụ có thể nhập khẩu từnhiều nước khác nhau Dựa trên lợi thế so sánh(**): lợi thế so sánh của mỗi quốc giakhác nhau mà các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, thu hẹp hay thị đổi thịtrường nhập khẩu của mình
- Đầu vào (nguồn cung ứng trong đó có nguồn nhập khẩu), đầu ra (kháchhàng) của doanh nghiệp rất đa dạng thường thay đổi theo nhu cầu tiêu dùng củangười trong nước Nguồn cung ứng và đầu ra có thể ổn định, tập trung hoặc đa dạngphụ thuộc vào điều kiện kinh doanh của công ty, khả năng thích nghi và đáp ứngnhu cầu thị trường cũng như biến động của nguồn cung ứng
- Phương thức thanh toán: Trong kinh doanh nhập khẩu, các bên sử dụngnhiều phương thức thanh toán, việc sử dụng phương thức thanh toán nào là do haibên tự thỏa thuận được quy định trong điều khoản hợp đồng và trong kinh doanh
(**)(**) Lợi thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học nói rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối.
Trang 14nhập khẩu thường sử dụng ngoại tệ mạnh chủ yếu là USD để thanh toán Vì vậy màthanh toán trong nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền nội
tệ (VND) và ngoại tệ
- Chịu chi phối bởi nhiều hệ thống pháp luật, thủ tục: Hoạt động nhập khẩu có
sự tham gia của nhiều đối tác có quốc tịch khác nhau nên chịu sự chi phối bởi hệthống pháp luật và thủ tục liên quan của nhiều nước khác nhau
- Việc trao đổi thông tin với đối tác phải được tiến hành nhanh chóng thôngqua các phương tiện công nghệ hiện đại như Telex, Fax Đặc biệt trong thời đạithông tin hiện nay giao dịch điện tử, hệ thống internet là công cụ đắc lực cho kinhdoanh
- Về phương thức vận chuyển: Hoạt động nhập khẩu liên quan trực tiếp đếnyếu tố nước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua các biên giới quốc gia, có khốilượng lớn và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không, đường sắt vàvận chuyển vào nội bộ bằng các xe có trọng tải lớn Vậy nên hoạt động nhập khẩuđòi hỏi chi phí vận chuyển lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
b Vai trò của nhập khẩu
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành hoạt động ngoại thương Cóthể hiểu đó là việc mua bán hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầutrong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận Nhập khẩu thể hiện sựphụ thuộc gắn bó giữa nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới Vai trò củanhập khẩu càng quan trọng khi xu hướng các nước sang các quốc gia khác đầu tưđối ngoại ngày càng nhiều
- Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng trong nước, cho phép tiêu dùng mộtlượng hàng hóa lớn hơn khả năng sản xuất trong nước và tăng mức sống của nhândân
- Nhập khẩu làm đa dạng hóa mặt hàng về chủng loại, quy cách, mẫu mã chophép thỏa mãn nhu cầu trong nước
- Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượtbậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độtrong phát triển xã hội
Trang 15- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động lựcbắt buộc các nhà sản xuất trong nước không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát triển xãhội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất.
- Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế
2.2 Các lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
- Nhập khẩu ủy thác: Là hình thức nhập khẩu gián tiếp thông qua trung gianthương mại Bên nhờ ủy thác sẽ phải trả một khoản tiền cho bên nhận ủy thác dướihình thức phí ủy thác, còn bên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiện đúng nội dungcủa hợp đồng ủy thác đã được kí kết giữa các bên Hình thức này giúp cho doanhnghiệp nhận ủy thác không mất nhiều chi phí, độ rủi ro thấp nhưng lợi nhuận từhoạt động này không cao
- Nhập khẩu hàng đổi hàng: Nhập khẩu hàng đổi hàng là hai nghiệp vụ chủyếu của buôn bán đối lưu, nó là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Hoạtđộng này được thanh toán không phải bằng tiền mà chính là hàng hóa Hàng hóa
Trang 16nhập khẩu và xuất khẩu có giá trị tương đương nhau.
- Nhập khẩu liên doanh: Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kếtkinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một bên làdoanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp nhằm phối hợp các kĩ năng để cùng giao dịch và
đề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu.Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên được quy định theo tỷ lệ vốn đóng góp.Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp trong liên doanh phải kí hai loại hợpđồng
- Nhập khẩu gia công: Là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu (là bênnhận gia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu (bênđặt gia công) về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kếtgiữa hai bên
(Nguồn: Các hình thức nhập khẩu (2013), Đại học kinh tế quốc dân).
2.2.2 Phân loại các hiệu quả nhập khẩu
Việc phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa theo các tiêu thứckhác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản lý kinh doanh Nó là cơ sở đểxác định các chỉ tiêu, mức hiệu quả và xác định những biện pháp nâng cao hiệu quảkinh tế kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
- Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân:+ Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinhdoanh của từng doanh nghiệp nhập khẩu Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt làdoanh lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt được
+ Hiệu quả kinh tế cá biệt mà kinh doanh thương mại quốc tế đem lại cho nềnkinh tế quốc dân là sự đóng góp của họat động thương mại quốc tế vào việc sảnxuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăngthu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân…
- Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp :
Tại mỗi doanh nghiệp, chi phí bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh suy đếncùng cũng đều là chi phí lao động xã hội, nhưng khi đánh giá hiệu quả kinh tế, chiphí lao động xã hội biểu hiện dưới dạng chi phí cụ thể như :
+ Chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 17+ Chi phí ngoài quá trình sản xuất sản phẩm
Bản thân mỗi loại chi phí trên có thể phân chia chi tiết theo những tiêu thứcnhất định Do đó, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động thương mại cần phảiđánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên đây đồng thời lại phải đánh giáhiệu quả của từng loại chi phí
- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh :
+ Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ thểbằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra Chẳng hạn, tínhtoán mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất (giá thành) hoặc từ mộtđồng vốn bỏ ra…
+ Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính làmức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án
Giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh mặc dù độc lập với nhau songchúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau và làm căn cứ cho nhau.Trên cơ sở của hiệu quả tuyệt đối, người ta sẽ xác định được hiệu quả so sánh, từhiệu quả so sánh xác định được phương án tối ưu
(Nguồn: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp (2013), Đại học kinh tế quốc dân)
2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
- Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu :
Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu - Chi phí nhập khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề duy trì và tái sản xuất mởrộng của doanh nghiệp
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết công ty thu được bao nhiêu tiền sau khi đã trừ đicác khoản chi phí Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có lãi
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu:
H1 = Ln
Dn
Trang 18Trong đó: H1 là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
Dn là doanh thu từ nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng doanh thu từ nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận nhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu:
H2 = Ln
Cn
Trong đó: H2 là tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
Cn là chi phí cho nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn nhập khẩu:
H3 = Ln
Vn
Trong đó: H3 là tỷ suất lợi nhuận theo vốn nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
Trong đó: H4 là hiệu quả sử dụng vốn cố định
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu VCDn là vốn đầu tư hàng loạt vào nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu lợinhuận từ nhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệuquả
Trang 19+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
H5 = VLDn LnTrong đó: H5 là hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩuVLDn là vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêulợi nhuận
+ Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu:
H6 = Dn VnTrong đó: H6 là số vòng quay vốn nhập khẩu
Dn là doanh thu từ nhập khẩu
Vn là vốn đầu tư vào nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu doanhthu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn nhập khẩu
Số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng tăng
+ Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu:
H7 = Dn
VLDn
Trong đó: H7 là số vòng quay vốn nhập khẩu
Dn là doanh thu từ nhập khẩu VLDn là vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêuđồng doanh thu hay thể hiện số vòng của vốn lưu động
Số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng tăng
+ Thời gian vòng quay vốn lưu động:
Trang 20- Hiệu quả sử dụng lao động:
H9 = LDn LnTrong đó: H9 là mức sinh lời của một lao động khi tham gia vào nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩuLDn là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêulợi nhuận trong kì phân tích
Chỉ tiêu này càng lớn thì sử dụng lao động càng có hiệu quả
+ Doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu:
H10 = Dn
LDn
Trong đó: H10 là doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu
Dn là doanh thu từ hoạt động tham gia nhập khẩu LDn là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một kì phân tích
Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng lao động càng có hiệu quả
(Nguồn: Ths Nguyễn Văn Tạo (2004), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, Tạp chí thương mại).
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của công ty
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một họat động kinh doanh hết sức phứctạp và nhạy cảm với môi trường kinh doanh Có hai nhân tố cơ bản ảnh hưởng đếnhoạt động nhập khẩu, đó là:
- Những nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp: Các yếu tố bên trongdoanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanhnghiệp, nó tác động một cách trực tiếp và là yếu tố nội lực quyết định hoạt độngnhập khẩu của doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không Các nhân tố đó là:
+ Tổ chức hoạt động kinh doanh: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến điềukiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Nếu như việc tổ chức kinhdoanh càng phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, phù hợp với yêucầu kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường thì sẽ góp phần
Trang 21nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Làm tốt công tác tổ chức kinhdoanh có nghĩa là doanh nghiệp phải là tốt các khâu: Chuẩn bị trước khi giao dịchnhư nghiên cứu thị trường, khai thác nhu cầu tiêu dùng trong nước, lập phương ánkinh doanh thận trọng
+ Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp: Bộ máy quản lý doanh nghiệp cóảnh hưởng một cách gián tiếp tới hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu nóiriêng và hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp nói chung Tổ chức bộ máy quản
lý hợp lý, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả sẽ tạo thuận lợi cho công tác nâng cao hiệuquả kinh doanh Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của doanhnghiệp là một điều hết sức quan trọng trong kinh doanh XNK
+ Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ công nhân viên là một nhân tố quantrọng có tính chất quyết định đối với sự thành công hay thất bại trong hoạt độngkinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng Nếu doanh nghiệp có độingũ cán bộ công nhân viên năng động, có năng lực, trình độ chuyên môn cao, nhiệttình, tích cực trong công tác kết hợp với việc bố trí nguồn nhân lực theo chiến lược
“ đúng người, đúng việc, đúng lúc” của doanh nghiệp thì nhất định sẽ có ảnh hưởngtích cực tới hiệu quả kinh doanh
+ Vốn kinh doanh: Là nhân tố tối quan trọng, là thành phần không thể thiếutrong kinh doanh, nó là cơ sở cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
+ Cơ sở vật chất và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp: Nếu công ty có cơ sởvật chất kỹ thuật càng hiện đại bao nhiêu thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho côngviệc kinh doanh bấy nhiêu như: việc giữ gìn bảo quản hàng hoá được tốt hơn, tiếtkiệm chi phí trong khâu vận chuyển , nâng cao chất lượng phục vụ
+ Thị trường - khách hàng: Thị trường là một tấm gương trung thực cho cácdoanh nghiệp tự soi vào để đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quả cao hay không phụ thuộc vào mức độ đápứng các yêu cầu của thị trường
- Những nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp
Đây là nhóm nhân tố có tầm ảnh hưởng vĩ mô điều tiết hoạt động doanhnghiệp, nó bao gồm:
Trang 22+ Quan hệ chính trị và kinh tế giữa nước ta với nước khác: Hoạt động nhậpkhẩu hoạt động trong một khung cảnh rộng lớn là nền kinh tế thế giới, thị trườngquốc tế, đối tượng hợp tác rất đa dạng Việc mở rộng các mối quan hệ chính trịngoại giao sẽ tạo điều kiện thuận lợi và tiền đề pháp lý cho các tổ chức kinh doanhphát triển những bạn hàng mới.
+ Hệ thống luật pháp: Nó tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động
Hệ thống luật pháp yêu cầu phải động bộ, nhất quán và phù hợp với thông lệ quốctế
+ Môi trường chính trị - xã hội: Nhân tố này gây ảnh hưởng không nhỏ đếnhoạt động nhập khẩu Có đảm bảo ổn định về chính trị, giữ vững môi trường hoàbình và hữu nghị với các nước trên khu vực và trên thế giới thì mới tạo bầu khôngkhí thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nóiriêng
+ Môi trường kinh doanh: Phải đảm bảo sự ổn định vĩ mô nên kinh tế trong đóchú ý đảm bảo tỷ giá hối đoái ổn định và phù hợp, khắc phụ sự thâm hụt của cáncân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế nhăm lành mạnh hoá môi trường kinhdoanh, sẽ tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Từ thực tế tiếp thu được khi thực tập tại Công ty cổ phần Emin Việt Nam, emnhận thấy trong quá trình phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vàđánh giá những mặt đạt được và những tồn tại ở công ty hay cần đề ra phươnghướng giải quyết tồn tại thì cần thực hiện 4 tiêu chí đánh giá sau:
- Tiêu chí 1: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
- Tiêu chí 2: Tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu
- Tiêu chí 3: Hiệu quả sử dụng vốn
- Tiêu chí 4: Hiệu quả sử dụng lao động
Trong đó, với tiêu chí 3, đề tài phân tích về hiệu quả sử dụng vốn cố định và
số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu; với tiêu chí 4 sẽ được phân tích hiệu quả
sử dụng lao động và doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu
Trang 23CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM 3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Emin Việt Nam
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty
● Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM
● Tên quốc tế: EMIN VIETNAM JOINT STOCK COMPANY
● Tên giao dịch: EMIN., JSC
● Vốn điều lệ : 20.000.000.000 VNĐ
● Mệnh giá cố phần : 100.000 VNĐ
● Vốn pháp định : 5.000.000.000 VNĐ
● Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
● Website: http://emin.vn/ | http://thietbido.net | http://tudonghoa.com
● Mã số thuế: 0105.309.275
● Trụ sở chính tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8A, đường Hoàng Cầu mới, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: (04) 353.812 69 - Fax: (04) 35 190 360 - Email: hn@emin.vn
● Chi nhánh: Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Số 218, đường Cộng Hòa, Phường 12, Q.Tân Bình, TP Hồ Chí MinhĐiện thoại: (08) 3811 96 36 - Fax : (08) 3811 95 45 - Email: hcm@emin.vn
● Ngày thành lập: 6/10/2010
● Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Hải
● Số lao động: 30 người
Công ty cổ phần Emin Việt Nam được thành lập bởi ông Nguyễn Thanh Hải
và chính thức hoạt động trên thị trường vào năm 2010 Công ty Cổ phần EMIN ViệtNam là một công ty hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối trực tiếpThiết bị đo, Thiết bị thí nghiệm, Tự động hóa, Thiết bị công nghiệp, Dụng cụ cầmtay, .của các nhà sản xuất hàng đầu: FLIR, EXTECH, AGILENT, FLUKE,KYORITSU, HIOKI, KIMO, LUTRON, BOSCH, FEG, METABO
Với uy tín đã được khẳng định trên thị trường thiết bị đo lường Việt Nam.Hiện nay, Công ty là nhà cung cấp uy tín hàng đầu về trang thiết bị cho các trungtâm nghiên cứu, viện khoa học Một số khách hàng lớn của Công ty là: Công ty