Thực trạng về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật tại công ty cổ phần thiết bị Tân Phát...21 3.3.1... Đánh giá thành công mà công ty đã đạt được và những tồn tại
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn PGS.TS Doãn KếBôn người trực tiếp hướng dẫn kiến thức, truyền đạt kinh nghiệm và phương pháp
để giúp em hoàn thành khóa luận này Bên cạnh đó em xin cảm ơn các thầy cô trong
bộ môn Quản trị Tác nghiệp, khoa Thương mại Quốc tế đã giúp đỡ để tạo mọi điềukiện thuận lợi trong thời gian em thực hiện khóa luận
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng xuất nhập khẩu và tất cảcác anh chị và nhân viên của quý công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát đã truyền đạtkinh nghiệm, cho em có cơ hội thực hành những kiến thức thực tế thuộc nghiệp vụxuất nhập khẩu và cung cấp những số liệu, bảng thống kê để em có thể thực hiệnkhóa luận nhanh chóng và đạt kết quả tốt nhất
Cuối cùng, em xin cảm ơn đến gia đình, người thân,bạn bè và tất cả những
đã luôn bên cạnh ủng hộ, khuyến khích và nâng đỡ em trong thời gian vừa qua
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THỰC HIỆN 1
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 3
1.7 Kết cấu khóa luận: gồm 4 chương 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 4
2.1 Tổng quan về hợp đồng nhập khẩu 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Phân loại hợp đồng nhập khẩu 5
2.1.3 Nội dung hợp đồng nhập khẩu 6
2.1.4 Điều kiện hiệu lực của một hợp đồng nhập khẩu 8
2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 8
2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu 8
Trang 32.2.2 Thuê tàu, lưu cước 9
2.2.3 Mua bảo hiểm 10
2.2.4 Làm thủ tục hải quan 11
2.2.5 Nhận hàng nhập khẩu 12
2.2.6 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu 13
2.2.7 Làm thủ tục thanh toán 14
2.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) 15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT 16
3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần thiết bị Tân Phát 16
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 16
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 17
3.1.4 Tình hình tài chính công ty 17
3.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát 18
3.2.1 Kết quả kinh doanh của những năm gần đây 18
3.2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật tại công ty cổ phần thiết bị Tân Phát 19
3.3 Thực trạng về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật tại công ty cổ phần thiết bị Tân Phát 21
3.3.1 Thuê tàu, lưu cước 21
3.3.2 Mua bảo hiểm 22
3.3.3 Làm thủ tục hải quan 23
3.3.4 Kiểm tra và nhận hàng hóa nhập khẩu 24
3.3.5 Làm thủ tục thanh toán 25
Trang 43.3.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) 263.4 Đánh giá thành công mà công ty đã đạt được và những tồn tại trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật của Công ty cổ phần thiết bị TânPhát trong những năm gần đây 273.4.1 Một số thành công những năm gần đây Công ty đã đạt được trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị 273.4.2 Những tồn tại và hạn chế trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết
bị của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát 29CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT 324.1 Định hướng nhập khẩu của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát trong thời gian tới 324.2 Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát 344.3 Một số kiến nghị về phía nhà nước nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của các công ty xuất nhập khẩu tại Việt Nam hiện nay 39
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát Trang 17Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị
HĐTMQT Hợp đồng Thương mại quốc tế
TMQT Thương mại quốc tế
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh tế quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếnmục tiêu tăng trưởng kinh tế trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Đểhoạt động thương mại quốc tế diễn ra một cách thuận lợi và an toàn,điều quan trọngđối với các bên tham gia là xây dựng một hợp đồng thương mại có hiệu quả trêntinh thần hợp tác cùng phát triển Như vậy, hợp đồng là cầu nối giữa người xuấtkhẩu và người nhập khẩu trong hoạt động thương mại quốc tế, mang lại lợi ích kinh
tế cho hai bên và tạo mối quan hệ bền vững không chỉ giữa các bên mà còn trong cảquan hệ ngoại giao giữa các quốc gia hay vùng lãnh thổ với nhau Một hợp đồnggiao dịch được đánh giá là thành công khi các bên đều thực hiện đúng theo nhữngđiều khoản hai bên đã cam kết thực hiện trong hợp đồng Chính vì vậy, việc hoànthiện hơn nữa quy trình thực hiện hợp đồng thương mại là một vấn đề cấp bách vàcần thiết đối với mỗi doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay
Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát là công ty chuyên nhập khẩu phụ tùng ô
tô, máy móc cơ khí, công nghiệ, thiết bị y tế, giáo dục từ các đối tác nước ngoài nhưTrung Quốc, Nhật Bản, Ý, Đức, Mỹ v v Trong quá trình thực tập em đã có cơhội tìm hiểu và nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹthuật tại Công ty và nhận thấy còn một số tồn tại Công ty cần khắc phục trong quátrình thực hiện hợp đồng Xuất phát từ những lý do trên, đồng thời dựa trên cơ sở
kết quả nghiên cứu ở Công ty, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp nhập khẩu thiết bị tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát” cho khóa luận tốt
nghiệp nhằm góp phần giúp Công ty thực hiện tốt hơn và có hiệu quả trong việcthực hiện hợp đồng, giúp công ty tăng doanh số, tiết kiêm thời gian cũng như phòngtránh được rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
“Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu” từ trước đến nay làmột trong số những đề tài được sinh viên, học viên và các chuyên gia ở trong vàngoài nước lựa chọn để thực hiện công trình nghiên cứu khoa học, luận văn vànhững văn bản đề xuất Trong số đó các công trình đã chỉ ra được những vấn đề
Trang 7mang tính cấp thiết hiện nay, thực trạng và những tồn tại của doanh nghiệp từ đóphân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp và đưa ra định hướng trước mắt cùng giảipháp giúp doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh đúng đắn và quy trình thực hiệnhợp đồng được tiến hành nhanh gọn, đảm bảo chất lượng cũng như thời gian thựchiện Tuy nhiên, với đặc thù hàng hóa nhập khẩu của các công ty khác nhau nênmỗi công trình nghiên cứu có những giải pháp riêng để phù hợp với hoạt động kinhdoanh mà Công ty đang tiến hành Trong phạm vi khóa luận này, em xin tập trungnghiên cứu, đề xuất giải pháp để hoàn thiện quy trinh nhập khẩu thiết bị kỹ thuậtcủa Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà em tập trung nghiên cứu trong phạm vi thực hiện khóa luậnnày là “Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị”, quy trình bao gồm nhiềubước như xin giấy phép nhập khẩu; thuê tàu, lưu cước; mua bảo hiểm; làm thủ tụchải quan; nhận hàng; kiểm tra hàng hóa; làm thủ tục thanh toán; khiếu nại và giảiquyết khiếu nại
1.5 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Về không gian: tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thực hiệnhợp đồng nhập khẩu thiết bị tại bộ phận xuất nhập khẩu của Công ty cổ phần thiết bịTân Phát
- Về thời gian: Các số liệu được thống kê trong 3 năm gần đây: 2010, 2011,
2012 tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
- Về nội dung: hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị kỹ thuậtvới các đối tác từ châu Âu, Mỹ, Nhật, Trung Quốc của công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát
Trang 81.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp quan sát, học hỏi và tổng kết thực tiễn từ các giai đoạn thựchiện hợp đồng của phòng xuất nhập khẩu và các phòng ban khác ở Công ty
- Phương pháp phỏng vấn các chuyên gia
Đây là phương pháp được thực hiện bằng cách tự thiết kế các câu hỏi phỏng vấnnhân viên hay lãnh đạo trong Công ty về các vấn đề cần nghiên cứu để có cái nhìnkhái quát hơn về hoạt động nhập khẩu thiết bị tại Công ty
Thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Từ nguồn dữ liệu nội bộdoanh nghiệp: kết quả hoạt động kinh doanh, báocáo tài chính, kim ngạch nhập khẩu, thống kê số lượng hợp đồng đã ký kết để phântích tình hình hoạt động nhập khẩu và định hướng phát triển hoạt động nhập khẩu
- Từ nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: các hợp đồng nhập khẩu từ giáotrình, tạp chí chuyên ngành, văn bản pháp quy, luận văn của sinh viên khóa trước vàcác tài liệu trên internet
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê: Thống kê kết quả báo cáo hoạt động kinh doanh, cácbảng tổng kết để đánh giá mức độ thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệptại các khâu trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Phương pháp so sánh: Căn cứ vào số liệu qua các năm 2010, 2011, 2012 về tìnhhình hoạt động nhập khẩu để đánh giá các bước trong quy trình thực hiện hợp đồng
1.7 Kết cấu khóa luận: gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật tại công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật của công ty
cổ phần thiết bị Tân Phát
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Tổng quan về hợp đồng nhập khẩu
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Hợp đồng thương mại quốc tế (HĐTMQT) là sự thỏa thuận về thương mạigiữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.Theo đó, một bêngọi là bên bán hay bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hóa chomột bên gọi là bên mua hay bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hànghóa.Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền cho bên bán
Đặc điểm:
- Chủ thể của hợp đồng có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau
- Hàng hóa là đối tượng của hợp đồng được di chuyển khỏi biên giới quốcgia (đối với hàng hóa được sản xuất trong khu chế xuất khi bán cho doanh nghiệpbên ngoài cũng được coi là di chuyển ra khỏi biên giới)
- Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng sẽ được hai bên thống nhất sử dụng,nhưng thường là các đồng ngoại tệ mạnh như là USD, EUR, GBP,
Tính pháp lý:
Luật áp dụng trong hợp đồng có thể là luật của nước người mua, người bán,hoặc của bên thứ ba Về nguyên tắc các bên tham gia được tự do thỏa thuận, việclựa chọn luật áp dụng trong hợp đồng giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó điềuchỉnh hành vi trong quá trình thực hiện hợp đồng và khi xảy ra tranh chấp đó là cơ
sở pháp lý để các bên giải quyết tranh chấp Hiện nay có ba nguồn luật làm cơ sởđiều chỉnh hợp đồng đó là:
- Nguồn luật quốc gia: Luật quốc gia gồm luật của nước người bán và luậtcủa nước người mua Luật quốc gia mỗi nước được lựa chọn trong hợp đồng nhậpkhẩu khi:
+ Các bên đã thỏa thuận luật quốc gia trong hợp đồng Trong trường hợpnày, dù tranh chấp xảy ra nhưng các bên có thể đàm phán nhằm chọn luật áp dụng
để giải quyết
Trang 10+ Luật đó được quy định trong các điều ước quốc tế liên quan mà các nước
đã tham gia ký kết hoặc thừa nhận có quy định về điều khoản luật áp dụng cho cáchợp đồng nhập khẩu, có thể lựa chọn áp dụng của nước mua, nước bán hoặc luậtcủa nước thứ ba
- Điều ước quốc tế:
Điều ước quốc tế là văn bản pháp lý do các quốc gia ký kết hoặc thừa nhậnnhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ của mình với các chủ thể khác trong giao dịchthương mại Thường tồn tại dưới hình thức các hiệp định song phương, đa phương
- Tập quán thương mại quốc tế:
Tập quán quốc tế về thương mại là những thói quen, phong tục phổ biến vềthương mại, được hình thành từ lâu đời và thường xuyên được áp dụng trên phạm vitoàn cầu hoặc từng khu vực bởi các chủ thể của Luật thương mại quốc tế Một sốtập quán thương mại quốc tế được sử dụng hiện nay: INCOTERM 2010, UCP500,UCP600
Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng với thương nhân nước ngoài,thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền hàng
2.1.2 Phân loại hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu có thể được phân loại theo một số tiêu chí sau:
- Xét theo thời gian thực hiện hợp đồng có hai loại hợp đồng nhập khẩu:+ Hợp đồng nhập khẩu ngắn hạn: thường được kí kết trong một khoảng thờigian tương đối ngắn, sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệpháp lý giữa hai bên về hợp đồng nhập khẩu cũng kết thúc
+ Hợp đồng nhập khẩu dài hạn: có thời gian thực hiện tương đối dài màtrong thời gian đó việc giao hàng được thực hiện làm nhiều lần
- Xét theo nội dung mua bán có hai loại hợp đồng:
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa
+ Hợp đồng mua bán các dịch vụ như: hợp đồng thuê tư vấn, hợp đồng đại
lý, hợp đồng môi giới, hợp đồng ủy thác
- Xét theo cách thức thành lập có hai loại:
Trang 11+ Hợp đồng nhập khẩu một văn bản: là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dungmua bán, các điều kiện giao dịch đã thỏa thuận và đã được hai bên kí kết.
+ Hợp đồng nhập khẩu gồm nhiều văn bản như: Đơn chào hàng cố định củangười bán và chấp nhận của người mua; Đơn đặt hàng của người mua và chấp nhậncủa người bán; Hỏi giá của người mua, chào hàng cố định của người bán và chấpnhận của người mua
2.1.3 Nội dung hợp đồng nhập khẩu
Cấu trúc của một hợp đồng TMQT bao gồm hai phần chính: những điều trìnhbày chung và những điều khoản của hợp đồng
- Phần trình bày chung bao gồm:
+ Số hiệu của hợp đồng ( Contract No.): Đây không phải là nội dung pháp lýbắt buộc của hợp đồng nhưng nó tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra,giám sát, điều hành và thực hiện hợp đồng của các bên
+ Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng: Nội dung này có thể để ở đầucủa hợp đồng nhưng cũng có thể để ở cuối của hợp đồng Nếu như trong hợp đồngkhông có những thỏa thuận gì thêm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày
ký kết
+ Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng: Đây là phần chỉ rõcác chủ thể của hợp đồng, cho nên phải nêu rõ ràng, đầy đủ, chính xác: tên (theogiấy phép thành lập), địa chỉ, số tài khoản, người đại diện, chức vụ các bên tham gia
ký kết hợp đồng…
+ Các định nghĩa dùng trong hợp đồng( General definition): Trong hợp đồng
có thể sử dụng các thuật ngữ, để tránh những sự hiểu lầm, những thuật ngữ haynhững vấn đề quan trọng cần phải được định nghĩa
+ Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: Đây có thể là các hiệp định Chính phủ
để ký kết, hoặc các Nghị định thư ký kết giữa các Bộ ở các quốc gia, hoặc nêu ra sự
tự nguyện thực sự của hai bên ký kết hợp đồng
- Phần các điều khoản cơ bản của một hợp đồng
+ Điều khoản về tên hàng (Commodity): Điều khoản này chỉ rõ đối tượngcần giao dịch, cần phải quy định chính xác tên hàng Nếu nhiều mặt hàng chia thành
Trang 12nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê và phải ghi rõ tronghợp đồng
+ Điều khoản về chất lượng (Quality): Quy định chất lượng của hànghóa giao nhận, và là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hóa, đánh giá, so sánh vàgiải quyết tranh chấp chất lượng Nếu dùng tiêu chuẩn hàng, tài liệu, kỹ thuật,mẫu hàng để quy định chất lượng thì phải được xác nhận và trở thành một bộphận không thể tách rời hợp đồng
+ Điều khoản về số lượng hàng hóa (Quantity): Quy định số lượng hàng hóagiao nhận, đơn vị tính, phương pháp xác định trọng lượng Nếu số lượng hàng hóagiao nhận quy định phỏng chừng thì phải quy định người được phép lựa chọn dungsai về số lượng và giá tính cho số lượng hàng cho khoản dung sai đó
+ Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and marking): Quy định loạibao bì, hình dáng, kích thước, số lớp bao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao
bì Quy định về nội dung và số lượng của ký mã hiệu
+ Điều khoản về giá cả (Price): Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tínhgiá, phương pháp quy định giá và quy tắc giảm giá (nếu có)
+ Điều khoản về thanh toán (Payment): Quy định đồng tiền thanh toán, thờihạn thanh toán, địa điểm thanh toán, phương thức thanh toán, bộ chứng từ cho thanhtoán
+ Điều khoản giao hàng (Shipment/Delivery): Quy định số lần giao hàng,thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng (ga, cảng) đi, (ga, cảng) đến, (ga, cảng)thông quan, phương thức giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng, số lần thôngbáo, thời điểm thông báo, nội dung thông báo và một số các quy định khác về việcgiao hàng
+ Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure): Quy định nhữngtrường hợp được miễn hoặc hoãn thưc hiện các nghĩa vụ của hợp đồng cho nênthường quy định nguyên tắc xác định các trường hợp miễn trách, quy định tráchnhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra trường hợp miễn trách
+ Điều khoản khiếu nại (Claim): Quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếunại, và nghĩa vụ của các bên khi khiếu nại
Trang 13+ Điều khoản bảo hành (Warranty): Quy định thời hạn bảo hành, địa điểmbảo hành, nội dung bảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong nội dung bảo hành.
+ Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty): Quy định các trường hợp phạt vàbồi thường, trị giá phạt và bồi thường tùy theo từng hợp đồng có thể có riêng từngđiều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp với các điều khoản giao hàng,thanh toán
+ Điều khoản trọng tài (Arbitration): Quy định các nội dung: Ai là ngườiđứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử địa điểm tiến hành trọng tài cam kếtchấp hành tài quyết và phân định chi phí trọng tài
2.1.4 Điều kiện hiệu lực của một hợp đồng nhập khẩu
Một hợp đồng không có hiệu lực cũng có nghĩa là giữa các bên không tồn tạiquan hệ hợp đồng vì vậy hai bên cần thương thảo và thống nhất đưa ra điều kiệnhiệu lực của hợp đồng bao gồm các điều mục sau:
pháp lý được xác định theo pháp luật của nước mà chủ thể đó mang quốc tịch
hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu Nếu là hàng quản lý bằng hạn ngạch thì phải cóphiếu hạn ngạch, hàng phải qua biên giới hoặc không phải qua biên giới nhưngđược các tổ chức quốc tế dùng ở lãnh thổ nước Việt Nam
Nội dung hợp đồng nhập khẩu phải có đủ các nội dung: tên hàng; số
lượng; quy cách và phẩm chất; giá cả; phương thức thanh toán; địa điểm và thời hạngiao nhận hàng
Hợp đồng mua bán của Việt nam với đối tác nước ngoài phải được lậpthành văn bản Mọi thoả thuận bằng miệng kể cả sửa đổi bổ sung đều không có hiệulực
2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu
Chỉ những hàng hóa khi nhập khẩu phải có điều kiện và bắt buộc xin giấyphép thì mới phải xin giấy phép nhập khẩu Doanh nghiệp phải làm đơn theo mẫugửi lên cơ quan thẩm quyền chức năng phụ trách hàng hóa đó Hiện nay, việc cấpgiấy phép nhập khẩu được tiến hành bởi bộ Công Thương
Trang 14Hồ sơ xin giấy phép gồm: đơn xin giấy phép và bản sao hợp đồng đã ký vớiđối tác hoặc bản sao L/ C Mỗi giấy phép chỉ được cấp cho một chủ hàng kinhdoanh để nhập khẩu hoặc một số mặt hàng nhất định Trước khi tiến hành nhậpkhẩu thì doanh nghiệp phải đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cục hảiquan tỉnh/ thành phố
2.2.2 Thuê tàu, lưu cước
Những căn cứ để thuê phương tiện vận tải:
Căn cứ vào hợp đồng nhập khẩu: điều kiện cơ sở giao hàng, những quyđịnh về đặc điểm của phương tiện vận tải, quy định về mức bốc dỡ, thưởng phạt bốcdỡ
Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa: căn vào khối lượng hànghóa để tối ưu hóa tải trọng của phương tiện, từ đó tối ưu hóa được chi phí, đồng thờiphải căn cứ vào những đặc điểm của hàng hóa để đảm bảo an toàn cho hàng hóatrong quá trình vận chuyển
Căn cứ vào điều kiện vận tải: đó là hàng rơi hay hàng đóng trongcontainer, hàng hóa thông dụng hay đặc biệt, cách thức vận chuyển Ở Việt Namhiện nay chủ yếu hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển
Tổ chức thuê phương tiện vận tải có thể lựa chọn một trong hai cách sau:
Phương thức thuê tầu chợ (Liner): là tầu chạy theo một hành trình và thờigian xác định, quá trình thuê tầu chợ được tiến hành theo các bước cơ bản sau
-Xác định số lượng hàng cần chuyên chở, đặc điểm hàng cần chuyên chở,tuyến đường chuyên chở, thời điểm giao hàng
-Nghiên cứu các hãng tàu: Đặc điểm của tầu phù hợp với đặc điểm hàng hóacần vận chuyển, lịch trình tàu chạy, dự kiến tàu đến, cước phí, uy tín của hãng
-Lựa chọn hãng tầu vận tải thích hợp
-Lập bảng kê khai hàng (Cargo list) và ký đơn xin lưu khoang (Bookingnote), đồng thời trả trước phí vận chuyển
-Tập kết hàng để giao cho tầu và nhận vận đơn
Phương thức thuê tầu chuyến (Voyage charter): là người chủ tầu chongười thuê tầu thuê toàn bộ chiếc tầu để chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều
Trang 15cảng và nhận tiền cước thuê tầu do hai bên thỏa thuận, quá trình thuê tầu chuyếnbao gồm các nội dung sau:
-Xác định nhu cầu vận tải gồm: Lượng hàng hóa cần vận chuyển, đặc điểmcủa hàng hóa, lịch trình của tàu, tải trọng cần thiết của tàu, chất lượng tàu, đặc điểmcủa tầu
-Xác định hình thức thuê: Thuê một chuyến (Single Voyage); thuê khứ hồi(Round Yoyage); thuê nhiều chuyến (Consecurive Voyage); thuê bao cả tầu(Lumpsum)
-Nghiên cứu các hãng tàu trên các nội dung: Chất lượng và điều kiện phục
vụ, mức độ đáp ứng nhu cầu vận tải, giá cước, uy tín để lựa chọn hãng tàu có tiềmnăng nhất
-Đàm phán và ký hợp đồng thuê tầu với hãng tầu
2.2.3 Mua bảo hiểm
Các căn cứ để mua bảo hiểm cho hàng hóa:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng nhập khẩu: nếu rủi
ro về hàng hóa trong quá trình vận chuyển thuộc về người nhập khẩu thì người đócần xem xét để mua bảo hiểm cho hàng hóa Nguyên tắc này do điều kiện cơ sởgiao hàng trong hợp đồng nhập khẩu quy định
- Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển: khối lượng hàng hóa, giá trị của hànghóa, đặc điểm hàng hóa vận chuyển là căn cứ quan trọng để lựa chọn quyết địnhmua bảo hiểm
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Loại phương tiện vận chuyển, chấtlượng của phương tiện, loại bao bì bốc dỡ, đặc điểm của hành trình vận chuyển
- Căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng
Tổ chức mua bảo hiểm cho hàng hóa: bao gồm các bước sau
Xác định nhu cầu bảo hiểm: bao gồm việc xác định giá trị thực tế của lôhàng, bao gồm giá hàng hóa, cước phí chuyên chở, phí bảo hiểm, các chi phí liênquan khác và hiện nay Việt Nam và các nước trên thế giới thường áp dụng ba điềukiện bảo hiểm chính sau:
Điều kiện bảo hiểm C:
Những rủi ro, tổn thất được bảo hiểm:
Trang 16- Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hóa được bảo hiểm có thể quyđịnh hợp lý cho các nguyên nhân sau:
Cháy hoặc nổ;
Tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;
Tàu đâm va nhau hoặc tàu, sà lan hay phương tiện vận chuyển đâm vaphải bất kỳ vật thể gì bên ngoài không kể nước hay bị mất tích;
Dỡ hàng tại cảng nơi tàu gặp nạn;
Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ, hoặc bị trật bánh
- Những mất mát, hư hỏng xảy ra với hàng hóa được bảo hiểm do cácnguyên nhân sau:
Hy sinh tổn thất chung
Ném hàng khỏi tàu
- Hàng hóa được bảo hiểm bị mất do tàu hoặc phương tiện chở hàng bị mất tích
Điều kiện bảo hiểm B:Giống điều kiện bảo hiểm C nhưng còn thêm một số
rủi ro sau:
Động đất, núi lử phun, sóng đánh;
Nước cuốn hàng khỏi tàu;
Nước biển, nước sông, nước hồ chảy vào tàu, xà lan, hầm hàng, phươngtiện vận chuyển, container hoặc nơi chứa hàng;
Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khiđang xếp hàng lên hay dỡ hàng khỏi tàu hay xà lan
Điều kiện bảo hiểm A: Theo điều kiện bảo hiểm này thì người bảo hiểm
phải chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa bảo hiểmtrừ những rủi ro ngoại trừ Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm này baogồm cả những rủi ro chính do tác động ngẫu nhiên bên ngoài trong quá trình vậnchuyển, xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa
2.2.4 Làm thủ tục hải quan
Để làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp có thể trực tiếp tiến hành hoặc ủyquyền cho đại lý làm thủ tục hải quan Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóanhập khẩu theo luật hải quan Việt Nam bao gồm các bước chính sau đây:
Khai và nộp hồ sơ hải quan:
Trang 17Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóatrong thời hạn quy định Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu tờ khaihải quan do Tổng cục hải quan quy định Có hai hình thức khai hải quan là khai thủcông và khai điện tử.Người khai hải quan sau khi khai vào tờ khai hải quan, cùngvới các chứng từ tạo thành hồ sơ hải quan Hồ sơ hải quan bao gồm các chứng từtheo quy định của luật hải quan và được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ
sở hải quan Hồ sơ hải quan sau khi tiếp nhận được qua hệ thống quản lý rủi ro tựđộng phân luồng: luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ
Xuất trình hàng hóa: Hệ thống quản lý rủi ro xác định các hình thức kiểm tra:
- Kiểm tra đại diện không quá 10% đối với lô hàng nhập khẩu là nguyên liệusản xuất, hàng cùng chủng loại, hàng đống gói đồng nhất
- Kiểm tra toàn bộ lô hàng nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạmpháp luật hải quan, lô hàng mà có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan
Khi xuất trình hàng hóa doanh nghiệp phải thống nhất với cơ quan hải quan
về địa điểm và thời điểm kiểm tra hàng hóa, đảm bảo đúng quy định
Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan:
Sau khi kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hồ sơ luồng xanh, luồng vàng vàkiểm tra thực tế hàng hóa, hải quan sẽ có quyết định sau:
- Cho hàng qua biên giới
- Cho hàng hóa qua biên giới có điều kiện như phải sửa chữa khắc phục lại,phải nộp bổ sung thuế nhập khẩu
- Không được phép xuất nhập khẩu
Nếu doanh nghiệp không nhất trí với các kết luận của cơ quan hải quan, thì
có thể yêu cầu xem xét lại, nếu hai bên không thống nhất được thì doanh nghiệp cóthể khiếu kiện theo trình tự của pháp luật
2.2.5 Nhận hàng nhập khẩu
Nhận hàng từ tàu biển bao gồm các bước sau:
- Chuẩn bị các chứng từ để nhận hàng
- Ký hợp đồng ủy thác cơ quan ga cảng về việc giao nhận hàng nước ngoài về
- Xác nhận với cơ quan ga cảng về kế hoạch tiếp nhận hàng, lịch tầu, cơ cấumặt hàng, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ giao nhận và bảo quản hàng hóa
Trang 18- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hóa
- Tiến hành nhận hàng
- Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng cho cơ quan ga cảng
Nhận hàng chuyên chở bàng container, bao gồm các bước:
- Nhận vận đơn và các chứng từ khác
- Trình vận đơn và các chứng từ khác cho hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng
- Nhà xuất khẩu đến trạm hoặc bãi container để nhận hàng
Nếu hàng đủ container (FCL), người nhập khẩu muốn nhận container vềkiểm tra tại kho riêng thì trước đó phải làm đơn đề nghị với cơ quan hải quan, đồngthời đề nghị hãng tầu để mượn container.Nếu hàng không đủ container (LCL)doanh nghiệp đến bãi container làm thủ tục nhận hàng tại kho CFS và vận chuyểnhàng về kho doanh nghiệp
Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt:
Nếu hàng đầy toa xe, nhận cả toa xe kiểm tra niêm phong, kẹp chì làm thủtục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hóa tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho củadoanh nghiệp
Nếu hàng không đủ toa xe, người nhập khẩu nhận hàng tại trạm giao hàngcủa ngành đường sắt tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho riêng
Nhận hàng chuyên chở bằng đường bộ:
Nếu nhận tại cơ sở của người nhập khẩu (thường là đầy một xe hàng)người nhập khẩu làm thủ tục và chịu trách nhiệm bốc hàng xuống để nhận hàng
Nếu nhận tại cơ sở của người vận tải người nhập khẩu phải kiểm tra hàng và
tổ chức vận chuyển hàng về kho riêng
Nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không:
Người nhập khẩu làm thủ tục nhận hàng tại trạm giao nhận hàng không và tổchức vận chuyển hàng về kho riêng
2.2.6 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
Mục đích của quá trình kiểm tra hàng nhập khẩu là để bảo về quyền lợi hợppháp của người mua và là cơ sở để khiếu nại sau này nếu có, bao gồm các nội dungkiểm tra:
- Kiểm tra về số lượng: số lượng hàng thiếu, số lượng hàng đổ vỡ và nguyên nhân
Trang 19- Kiểm tra về chất lượng: Số lượng hàng hóa sai về chủng loại, kích thước,nhãn hiệu, quy cách, màu sắc; số lượng hàng hóa bị suy giảm về chất lượng, mức
độ suy giảm
- Kiểm tra bao bì: sự phù hợp của bao bì so với yêu cầu quy định trong hợp đồng
- Kiểm dịch thực vật nếu hàng hóa là thực vật
- Kiểm dịch động vật nếu hàng hóa là động vật
2.2.7 Làm thủ tục thanh toán
Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
- Mở L/C: Để tiến hành mở L/ C người nhập khẩu phải đến ngân hàng làmđơn xin mở L/ C trả tiền cho người xuất khẩu (đơn theo mẫu in sẵn của từng ngânhàng) và nộp tiền ký quỹ Đơn xin mở L/ C là cơ sở pháp lý để giải quyết tranhchấp (nếu có) giữa ngân hàng mở L/ C và người xin mở L/C, đồng thời cũng là cơ
sở để ngân hàng mở cho bên xuất khẩu Vì vậy nội dung của đơn xin mở L/ C cầnchính xác, đúng mẫu đơn và phải phù hợp với nội dung mình mong muốn
- Kiểm tra chứng từ: Sau khi L/ C có hiệu lực, người xuất khẩu sẽ tiến hànhgiao hàng, đồng thời gửi bộ chứng từ đến cho người nhập khẩu Nếu bộ chứng từphù hợp thì người nhập khẩu nhận chứng từ để nhận hàng và thanh toán tiền hàng,nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng từ
Thanh toán bằng phương thức nhờ thu
Khi nhận chứng từ ở ngân hàng doanh nghiệp nhập khẩu phải kiểm tra cácchứng từ Nếu chứng từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã ký kết thì chấp nhận trảtiền (D/A) hoặc trả tiền (D/P) để nhận chứng từ nhận hàng Nếu chứng từ khôngphù hợp theo quy định của hợp đồng thì người nhập khẩu có thể từ chối thanh toán.Việc vi phạm hợp đồng của nhà nhập khẩu sẽ được hai bên trực tiếp giải quyết
Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền:
Người nhập khẩu khi nhận được bộ chứng từ do người xuất khẩu chuyển đến,tiến hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêucầu ngân hàng chuyển tiền (bằng điện T/T, hoặc bằng thư M/T) để trả tiền cho ngườixuất khẩu, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng từ
Nếu trong hợp đồng quy định than toán bằng phương thức giao chứng từ trảtiền, thì đến kỳ hạn thanh toán người nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ mình yêu
Trang 20cầu thực hiện dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện kýquỹ 100% giá trị của thương vụ để lập tài khoản ký thác
2.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Trong thực hiện hợp đồng thường có các trường hợp khiếu nại như sau:
Người mua khiếu nại người bán hoặc người bán khiếu nại người mua.Người mua khiếu nại người bán khi người bán vi phạm bất kỳ điều khoảnquy định về nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng Cụ thể người mua thườngkhiếu nại người bán trong các trường hợp sau:
- Giao hàng không đúng về số lượng, trọng lượng, quy cách
- Hàng giao không đúng phẩm chất, nguồn gốc như hợp đồng quy định
- Bao bì, ký mã hiệu sai quy cách, không phù hợp với điều kiện vận chuyển,bảo quản làm hàng bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển
- Giao hàng chậm, cách thức giao hàng sai so với thỏa thuận giữa hai bênnhư chuyển tải hàng hóa, giao hàng từng phần
- Không giao hàng mà không phải do trường hợp bất khả kháng gây ra
- Không giao, hoặc giao chậm tài liệu kỹ thuật không thông báo hoặc thôngbáo chậm việc hàng đã giao lên tầu
Người khiếu nại phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm: đơn khiếu nại, bằngchứng về sự vi phạm và các chứng từ khác có liên quan Khi nhận được hồ sơ khiếunại, bên bị khiếu nại cần nghiêm túc, nhanh chóng nghiên cứu hồ sơ tìm các giảipháp để giải quyết một cách thỏa đáng nhất
Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở khi người chuyênchở vi phạm hợp đồng chuyên chở Hồ sơ khiếu nại bao gồm đơn khiếu nại, cácchứng từ kèm theo gửi trực tiếp đến cho người chuyên chở hoặc đại diện của ngườichuyên chở trong thời gian ngắn nhất
Người bán hoặc người mua có thể khiếu nại người bảo hiểm, khi hàng hóa bịtổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên Đơn khiếu nại phải kèm theonhững bằng chứng về việc thổn thất cùng các chứng từ khác gửi đến công ty bảohiểm trong thời gian ngắn nhất
Trang 21CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ TÂN PHÁT 3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Từ tháng 10 năm 1995 đội ngũ cán bộ của công ty đã hoạt động kinh doanhdưới hình thức văn phòng đại diện cho một số hãng của Châu Âu tại Việt Nam.Năm 1999 thành lập Công ty TNHH Tân Phát, đến năm 2006 chuyển sang hìnhthức công ty cổ phần (Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát)
Đến nay Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát là một trong những công ty hàngđầu Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ thương mại và kỹ thuật, thực hiện gói thầuEPC hoặc cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu từng công đoạn của khách hàng từ: tưvấn, thiết kế, cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ cho đến dịch vụ bảo hành,bảo trì dài hạn theo hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000
và tiêu chuẩn Quốc tế môi trường ISO4000:2004
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
- Nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghiệp nhiệt năng, áp lực như nồi hơi,nồi dẫn dầu tải nhiệt, máy phát điện, nhà máy nhiệt điện, thiết bị chuyển đổi nănglượng, thiết bị tiết kiệm năng lượng, thiết bị công nghiệp, thiết bị sản xuất khí than,thiết bị kiểm tra kiểm định, dây chuyền sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, phương tiệnvận tải và xây dựng, các thiết bị y tế, dụng cụ y tế và chăm sóc sức khoẻ, máy mócthiết bị xử lý môi trường và các thiết bị tiết kiệm năng lượng và các thiết bị đào tạonghề
- Nhận thầu trọn gói các công trình EPC theo phương thức chìa khóa trao tay(không bao gồm kinh doanh bất động sản và hoạt động thu – phát song vô tuyếnđiện)
Trang 22Số cổ phần: 350.000 cổ phần, với mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng/1 cổ phần.
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông: 350.000 cổ phần Cổ phần ưu đãi: 0 cổ phần
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH,CỔ PHẦN
Xưởng SX
TB Dạy nghề Tân Phát
Cty CP
TB Điện Tân Phát
Cty CP
Tự động hóa Tân Phát
Cty CP Tân Phát Sài Gòn
Cty CP viễn thông Tân Phát
Cty CP Toyota Vinh
Cty cổ phần nhíp
ô tô 19-8
Phòng Hành chính nhân sự
Bộ phận chăm sóc khách hàng
Ban Kiểm soát
Phòng
QL Chất lượng
Phòng Xuất nhập khẩu
Phòng vật tư – Kho hàng
Phòng
Kế toán Tài chính
Phòng
Kỹ thuật – Công nghệ
Phòng Kinh Doanh
BP Tài chính
P
Hành chính
BP Đào tạo
P KD Bán lẻ
kho
Giao dịch nước ngoài
BP Thiết kế
P Dự án II
Quản lý thực hiện
BP Công nghệ
P KD Thiết bị nhiệt năng
BP Vật tư
Nhập hàng
BP Kế toán
P
Nhân sự P.Dự án III
BP Lắp đặt
P Dự án IV
BP Bảo hành
P Dự án V
Trang 233.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
3.2.1 Kết quả kinh doanh của những năm gần đây
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát năm
2010, 2011, 2012
Đơn vị: VNĐ
Tổng nguồn vốn 216 147 162 454 364 812 578 837 352 984 868 243Tổng doanh thu 283 656 128 827 331 745 906 044 306 722 712609Tổng chi phí 277 321 799 930 324 633 607 575 299 819 464 554Tổng lợi nhuận sau thuế 6334328887 7112298469 6903248055Tiền mặt cuối kỳ 23 553 937243 56 023 364368 61 348 239519
Nguồn: Phòng tài chính kế toán Kết quả báo cáo tài chính của công ty năm 2010; 2011; 2012 cho thấy năm
2010 tổng doanh thu của công ty đạt hơn 283 tỷ VNĐ, điều này là một tín hiệu khảquan khi nền kinh tế của nước ta chưa thực sự hồi phục sau thời kì kinh tế thế giớigặp khó khăn, chứng tỏ Tân Phát là một công ty lớn mạnh và có thể duy trì hoạtđộng trong tình hình kinh tế bất ổn Đến năm 2011, công ty càng chứng tỏ được sự
nỗ lực của toàn bộ tập thể công ty , tổng doanh thu tăng hơn 48 tỷ VNĐ so với năm
2010 Mức tăng trưởng này mặc dù chưa cao nhưng vẫn đảm bảo công ty đang hoạtđộng bình thường và ổn định, kiểm soát tốt hoạt động kinh doanh của mình Năm
2012 là một năm biến động của nền kinh tế trong nước cũng như toàn thế giới, tỷ lệlạm phát tăng cao, hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn trong hoạt động kinhdoanh và Tân Phát đã không nằm ngoài sự biến động đó, vì vậy doanh thu của công
ty đã giảm 7,54% so với năm 2011, mặc dù có sự sụt giảm doanh thu nhưng đấychính là động lực giúp công ty ngày càng phát huy được thế mạnh của mình và tiếptục phát triển hoạt động nhập khẩu mạnh mẽ hơn nữa
3.2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật tại công ty cổ phần thiết bị Tân Phát