Nguyên nhân chủ quan...29 3.4.3.2.Nguyên nhân khách quan...30 4.1.Định hướng phát triển quy đình đàm phán qua thư trong nhập khẩu hàng nhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ ĐÀM PHÁN QUA THƯ 1
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FULLHOME 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.7 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀM PHÁN QUA THƯ 5
TRONG NHẬP KHẨU 5
2.1.Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.1.Khái niệm quá trình giao dịch trong thương mại quốc tế 5
2.1.3.Khái niệm về đám phán thương mại quốc tế qua thư 5
2.1.4.Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế 5
2.1.5.Khái niệm về văn hóa 5
2.1.6.Khái niệm về nhập khẩu 6
2.2.Một số lý thuyết về đàm phán và đàm phán qua thư 6
2.2.1.Đặc điểm của đàm phán qua thư trong thương mại quốc tế 6
2.2.2.Những nguyên tắc của đàm phán thương mại quốc tế 7
2.2.3.Vai trò của đàm phán thương mại quốc tế 8
2.2.4.Các chiến lược đàm phán thương mại quốc tế 8
2.2.5.Văn hóa trong đàm phán thương mại quốc tế 8
2.3.Khái quát về quy trình đàm phán qua thư trong thương mại quốc tế 9
2.3.1.Chuẩn bị đàm phán 9
2.3.1.1 Chuẩn bị thông tin phục vụ cho hoạt động đàm phán 9
2.3.1.2 Chuẩn bị kỹ thuật, chiến lược đàm phán 10
Trang 22.3.1.3 Chuẩn bị người soạn thư đàm phán 11
2.3.2 Tiến hành đàm phán 11
2.3.2.1 Gửi thư chào hàng hoặc hỏi hàng 11
2.3.2.2 Kiểm tra, giám sát quá trình khách hàng nhận thư 13
2.3.2.3 Tiếp nhận, trao đổi và thống nhất 13
2.3.3.Kết thúc đàm phán 14
CHƯƠNG III :PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÀM PHÁN QUA THƯ TRONG NHẬP KHẨU HÀNG NHỰA GIA DỤNG TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FULLHOME 15
3.1.Giới thiệu về công ty cổ phần Fullhome 15
3.1.1.Khái quát chung về công ty 15
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 15
3.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty 15
Sơ đồ 3.1: Bộ máy hoạt động của Công ty CP Fullhome Việt Nam 15
3.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 17
3.2.Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 17
3.2.1.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 17
Bảng 3.1: Bảng chi tiết số liệu trong 3 năm của công ty 17
Bảng 3.2:Doanh thu và cơ cấu các mặt hàng trong doanh thu 18
3.2.2.Tình hình hoạt động nhập khẩu của công ty 18
Bảng 3.3 : Kim ngạch nhập khẩu theo theo thị trường từ năm 2009 - 2011 18
Bảng 3.4 : Kim ngạch nhập khẩu theo sản phẩm từ năm 2009 – 2011 19
3.3.Phân tích thực trạng quy trình đàm phám qua thư trong nhập khẩu hàng nhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc của công ty 20
Bảng 3.6 : Số lượng và giá trị hợp đồng nhập khẩu hàng nhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc năm 2009-2011 21
3.3.1.Đặc điểm văn hóa của Hàn Quốc trong đàm phán qua thư tín TMQT 21
3.3.2.Quy trình đàm phán qua thư để ký kết hợp đồng nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc của công ty 24
Sơ đồ 3.2 : Quy trình tổ chức và thực hiện đàm phán của Công ty CP Fullhome 24
3.3.2.1.Giai đoạn tổ chức và chuẩn bị đàm phán 25
Trang 33.3.2.2 Tiến hành đàm phán 26
3.3.2.3 Kết thúc đàm phán 27
3.4.Đánh giá thực trạng quy trình đàm phám qua thư trong nhập khẩu hàng nhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc của công ty 28
3.4.1.Những thành tựu đã đạt được 28
3.4.2.Những vấn đề còn tồn tại của công ty 28
3.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế 29
3.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 29
3.4.3.2.Nguyên nhân khách quan 30
4.1.Định hướng phát triển quy đình đàm phán qua thư trong nhập khẩu hàng nhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần Fullhome 32
4.1.1.Định hướng phát triển việc ký kết hợp đồng nhập khẩu hàng nhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc của công ty 32
4.1.2.Định hướng phát triển quy trình đàm phán qua thư tín để ký kết hợp đồng của công ty 33
4.2.Đề xuất giải pháp để hoàn thiện quy đình đàm phán qua thư trong nhập khẩu hàng nhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần Fullhome 34
4.3.Một số kiến nghị để hoàn thiện quy trình đàm phán qua thư tín trong TMQT với cơ quan quản lý Nhà nước 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại, em đã nhận được sựquan tâm, giúp đỡ và giảng dạy nhiệt tình của toàn thể thầy cô giáo trong trường nóichung và các thầy cô giáo trong khoa Thương Mại Quốc Tế nói riêng Để hoànthành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới BanGiám hiệu nhà trường, các thầy cô khoa Thương Mại Quốc Tế, bộ môn Quản trị tácnghiệp Thương mại Quốc tế cùng các thầy cô giáo đã tạo điều kiện giúp đỡ emtrong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo, Ths Phan Thị Thu Trang –người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa luận này.Ngoài ra em xin cảm ơn Ban giám đốc và toàn thể các cô chú, anh chị nhânviên phòng xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Fullhome đã tạo điều kiện cho emđược thực tập , học hỏi kinh nghiệm và được thu thập những dữ liệu đóng góp choviệc nghiên cứu khóa luận này
Sinh viên
Lê Thị Kim Hiên
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ ĐÀM PHÁN QUA THƯ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FULLHOME
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Xem xét các mối quan hệ hàng ngày có thể nhận thấy rằng cuộc sống là mộtchuỗi những sự thỏa hiệp giữa các cá nhân cũng như giữa các tổ chức hoặc giữa cácquốc gia.Từ những việc rất nhỏ đến những vấn đề lớn đều cần có sự thỏa hiệp,thương lượng giữa các bên tham gia.Đàm phán cần thiết cho mọi công việc của đờisống xã hội cả trong các hoạt động chính trị, quân sự, ngoại giao cũng như trongcác hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội; cần thiết trên bình diện quốc tế, quốc giacũng như trên bình diện một doanh nghiệp, một tổ chức, một cá nhân
Hoạt động kinh doanh ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu với những loạihình hết sức đa dạng và phức tạp Ở góc độ vi mô, hội nhập kinh tế quốc tế mộtphần thể hiện trong việc các doanh nghiệp trong nước không ngừng mở rộng, đẩymạnh hợp tác, làm ăn với các doanh nghiệp nước ngoài Để đạt được hiệu quả, thìviệc tổ chức đàm phán và ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế đóng vai trò hết sức
to lớn Đàm phán kinh doanh quốc tế là một bộ phận rất quan trọng của đàm phánkinh tế nói riêng cũng như của hoạt động đàm phán nói chung
Công ty CP Fullhome hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối hànghóa Những năm qua việc tổ chức đàm phán nhập khẩu hàng hóa tại công ty CPFullhome Việt Nam diễn ra thường xuyên, liên tục với nhiều đối tác khác nhau, đemlại nhiều đối tác kinh doanh, nhiều mối quan hệ trên thương trường cho công ty.Đàm phán nhập khẩu hàng hóa là công việc quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa công ty, có đàm phán mới có những hợp đồng thương mại quốc tế, có nguồnhàng để phân phối trên thị trường, tuy nhiên trong thời gian qua, công tác tổ chức vàthực hiện đàm phán nhập khẩu hàng hóa tại công ty đã phát sinh nhiều vướng mắc,thiếu sót và cho đến nay có rất ít tài liệu, đề tài nghiên cứu về vấn đề này
Nhận thức được tầm quan trọng của đàm phán trong nhập khẩu hàng hóa, đềtài “Hoàn thiện quy trình đàm phán qua thư trong nhập khẩu hàng nhựa gia dụng từthị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần Fullhome.” được chọn để nghiên cứu
Trang 71.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây vấn đề hoàn thiện quy trình đàm phán trong thươngmại quốc tế rất được quan tâm.Vấn đề này đã trở thành đề tài nghiên cứu của rấtnhiều người Cụ thể tại trường Đại học Thương Mại đã có khá nhiều luạn vănnghiên cứu vấn đề này :
- Đề tài : “ Hoàn thiện quy trình đàm phán kí kết hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của tổng công ty may Đức Giang “ – Nguyễn
Thị Hằng – năm 2010
- Đề tài : “ Hoàn thiện quy trình đàm phán để kí kết hợp đồng nhập khẩunguyên liệu tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông” – Dương ThịThanh Hải – năm 2010
Các đề tài này chỉ ra được những thiếu xót trong quá trình đàm phán, kí kếthợp đồng tại các công ty được nghiên cứu từ đây cũng đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện hơn quy trình đàm phán TMQT tại các công ty này Cũng giống các đềtài trước, đề tài em nghiên cứu : “Hoàn thiện quy trình đàm phán qua thư trong nhậpkhẩu hàng nhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần Fullhome “cũng chỉ ra được thực tế hoạt động đàm phán qua thư tại công ty và cũng đề xuấtmột số giải pháp, nhưng cũng có một số điểm khác biệt hơn đó là :
- Hoạt động hoàn thiện quy trình đàm phán của đề tài là trong lĩnh vực hàngnhựa gia dụng và liên quan đến hoạt động nhập khẩu
- Đề tài em nghiên cứu chỉ rõ hình thức đàm phán ở đây là đàm phá qua thưchứ không dừng lại ở việc nghiên cứu hoạt động đàm phán chung chung
Với đề tài này, trong quá trình tìm hiểu thực tiễn tại đơn vị và được sự hướngdẫn của giáo viên em sẽ cố gắng hoàn thành tốt đề tài của mình
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá việc tổ chức và hiệu quả tổ chức đàm phán qua thư trong nhậpkhẩu hàng nhựa gia dụng của công ty CP Fullhome với đối tác Hàn Quốc
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đàm phán qua thư trong nhập khẩuhàng nhựa gia dụng của công ty
Trang 81.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động đàm phán qua thư trong nhập khẩu hàng nhựa giadụng tại Công ty cổ phần Fullhome Việt Nam
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Xuất phát từ tình hình thực tiễn của công ty cổ phần Fullhome , luận văn chỉtập trung nghiên cứu trong phạm vi sau :
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian : trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011
- Phạm vi nghiên cứu về không gian : tại công ty cổ phần Fullhome
- Giới hạn về mặt hàng : hàng nhựa gia dụng
- Giới hạn về thị trường nghiên cứu : hoạt động đàm phán với đối tác Hàn Quốc
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn
Luận văn đã xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn bao gồm 10 câu hỏi và tiếnhành phỏng vấn 3 người,bao gồm trưởng, phó phòng kinh doanh và trưởngphòng nhập khẩu Sở dĩ, phỏng vấn 3 người này bởi vì họ là những người nắm bắtđược tình hình hoạt cũng như những khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công
ty Các câu hỏi phỏng vấn xoay quanh, tập trung vào việc tìm hiểu tình hình hoạtđộng nhập khẩuthiết bị y tế của công ty trong bối cảnh suy thoái cũng như quanđiểm và giải pháp mà công ty đã đưa ra để khắc phục những khó khăn do suy thoáikinh tế gây ra
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua phiếu điều tra, trắc nghiệm
Để có được đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu và đánh giámột cách khách quan về thực trạng và những tác động của suy thoái kinh tế đếnhoạt động kinh doanh của công ty, bờn cạnh việc thu thập thông tin qua phỏng vấn,luận văncòn tiến hành xây dựng phiếu điều tra, trắc nghiệm bao gồm 10 câu hỏiđóng và mở để thu thập thông tin từ 10 người trong công ty Những người đượcđiều tra bao gồm trưởng, phó và chuyên viên các phòng nhập khẩu, phòng kinhdoanh, họ là những người trực tiếp điều hành cũng như tham mưu cho giám đốcnhững vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty trong phạm vi chức năng của họ
Trang 9 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Cùng với việc thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra phỏng vấn, bài khóaluận còn thu thập dữ liệu thứ cấp qua số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty trong các năm 2009, 2010, 2011 Từ những số liệu này cho những kếtquả đánh giá chính xác tình hình hoạt động của công ty Ngoài ra còn có các thôngtin từ báo chí, các website liên quan
Phương pháp phân tích số liệu
Sau khi đã thu thập được các dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, tiến hành phântích, xử lý các dữ liệu đó bằng các phương pháp: thống kê, phân tích và tổng hợpcác kết quả để đưa ra kết luận về tình hình hoạt động nhập khẩu của công ty tronggiai đoạn suy thoái kinh tế
1.7 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết tắt,tài liệu tham khảo và phụ lục , luận văn tốt nghiệp bao gồm 4 chương sau
- Chương 1 : tổng quan về vấn đề đàm phán qua thư của công ty cổ phầnFullhome
- Chương 2 : cơ sở lý luận về đàm phán qua thư trong nhập khẩu
- Chương 3 : phân tích thực trạng của vấn đề đàm phán qua thư trong nhậpkhẩu hàng nhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc của công ty
- Chương 4 : định hướng phát triển và đề xuất với thực trạng đàm phán quathư trong nhập khẩu hàng nhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc của công ty
Trang 10CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀM PHÁN QUA THƯ
TRONG NHẬP KHẨU 2.1.Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.Khái niệm quá trình giao dịch trong thương mại quốc tế
Quá trình giao dịch là quá trình tra đổi thông tin về các điều kiện thương mạigiữa các bên tham gia
Quá trình giao dịch trong TMQT là quá trình trao đổi thông tin về các điềukiện thương mại giữa các nước.2.1.2.Khái niệm về đàm phán thương mại quốc tế.Khái niệm về đàm phán theo Joseph Burnes : Đàm phán là một cuộc thảo luậngiữa hai hay nhiều bên để đi đến một mục đích chung là đạt được thỏa thuận về
Trang 11những vấn đề ngăn cách các bên mà không bên nào có đủ sức mạnh hoặc có đủ sứcmạnh nhưng không muốn sử dụng để giải quyết những ngăn cách đó.
Khái niệm về đàm phán TMQT : Đàm phán TMQT là một quá trình mà cácbên đàm phán có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau tiến hành thảoluận, thương lượng nhằm thống nhất các mối quan tâm chung và những quan điểmcòn bất đồng để đi tới một hợp đồng thương mại
2.1.3.Khái niệm về đám phán thương mại quốc tế qua thư
Là quá trình đàm phán mà các bên tham gia đàm phán có trụ sở kinh
doanh đặt ở các quốc gia khác nhau tiến hành thảo luận, thương lượng nhằmthống nhất các mối quan tâm chung và những quan điểm còn bất đồng để đi tới mộthợp đồng thương mại thông qua hình thức thư tín
2.1.4.Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế
Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận về thương mại giữa các đương
sự có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia khác nhau
2.1.5.Khái niệm về văn hóa
Văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trongquan hệ qua lại giữa con người và xã hội.Song, chính văn hóa lại tham gia vào việctạo nên con người, và duy trì sự bền vững và trật tự xã hội.Văn hóa được tái tạo vàphát triển trong quá trình hành động và tương tác giữa xã hội của con người.Vănhóa là trình độ phát triển của con người và xã hội được biểu hiện trong các kiểu vàhình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vềvật chất và tinh thần mà con người tạo ra
2.1.6.Khái niệm về nhập khẩu
Theo điều 28, chương 2, mục 2, Luật thương mại 2005 định nghĩa : “ Nhậpkhẩuhàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc
từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêngtheo quy định của pháp luật.”
Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hànghóa và dịch vụ từ quốc gia khác.Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước
Trang 12ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước Tuy nhiên, theocách thức biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của IMF, chỉ có việc mua các hànghóa hữu hình mới được coi là nhập khẩu và đưa vào mục cán cân thương mại Cònviệc mua dịch vụ được tính vào mục cán cân phi thương mại.
2.2.Một số lý thuyết về đàm phán và đàm phán qua thư
2.2.1.Đặc điểm của đàm phán qua thư trong thương mại quốc tế
Đàm phán TMQT vừa có những đặc điểm của đàm phán nói chung vừa cónhững đặc điểm rất riêng biệt của nó Đặc điểm chung, đàm phán là một khoa học,một nghệ thuật sử dụng các kĩ năng giao dịch đến mức thuần thục, điêu luyện baogồm khả năng thuyết phục, chấp nhận sự thuyết phục, khả năng sử dụng các tiểuxảo đàm phán Đặc điểm riêng của đàm phán TMQT :
- Trong đàm phán TMQT các bên tham gia đàm phán có ít nhất hai bên có trụ
sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau
- Các bên tham gia đàm phán TMQT có các quốc tịch khác nhau và thường sửdụng ngôn ngữ phổ thông khác nhau
- Các bên tham gia đàm phán TMQT có thể khác nhau về thể chế chính trị, vàkhi khác nhau về thể chế chính trị sẽ dẫn đến khác nhau về quan điểm, lập trường,
tư tưởng và tính dân tộc được đề cao
- Trong quá trình đàm phán TMQT có sự gặp gỡ của các hệ thống pháp luậtkhác nhau
- Trong đàm phán TMQT có sự gặp gỡ của các nền văn hóa, phong tục tậpquán khác nhau
- Đàm phán qua thư cũng là một loại đàm phán nên nó cũng có những đặc điểmnêu trên Bên cạnh đó, đàm phán qua thư cũng có những đặc điểm riêng biệt của nó :
- Đàm phán qua thư tín khó dự đoán, nắm bắt được ý đồ của đối tác để cónhững ứng xử thích hợp, kịp thời
- Đàm phán qua thư tín thường được sử dụng cho các cuộc tiếp xúc ban đầu,đàm phán để thay đổi các điều khoản hợp đồng, hay giải quyết các tranh chấp
- Đàm phán qua thư tín giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hơn so với cáchình thức đàm phán khác
Trang 13- Có thể giao dịch được với nhiều khách hàng ở nhiều quốc gia khác nhautrong cùng một thời điểm.
- Đàm phán qua thư tín cũng mất nhiều thời gian chời đợi, dễ làm mất cơ hộithương mại tốt
2.2.2.Những nguyên tắc của đàm phán thương mại quốc tế
- Chỉ đàm phán khi xuất hiện vùng thỏa thuận đàm phán : Vùng thỏa thuận làvùng mà kết quả các bên có thể chấp nhận được, đồng thời chồng chéo lên nhau
- Đảm bảo lợi ích của các bên tham gia đàm phán : Đàm phán là quá trình tácđộng giữa các chủ thể có lợi ích riêng, lợi ích chung, lợi ích xung đột ; là quá trìnhthỏa hiệp về lợi ích và thống nhất các mặt đối lập của các bên chủ thể
- Kết hợp tính khoa học và tính nghệ thuật trong đàm phán : Trong đàm phánphải được tiến hành một cách khoa học, đồng thời người đàm phán phải có ứng xửlinh hoạt nâng đàm phán trở thành một nghệ thuật
- Trong đàm phán phải tập trung vào quyền lợi chứ không phải tập trung vàolập trường quan điểm : Con người khi tham gia vào quá trình đàm phán dễ bị chiphối bởi những cảm xúc, những quan điểm cá nhân Do đó, cần tập trung vào quyềnlợi nhằm đảm bảo quyền lợi của mình được tốt nhất
- Kiên quyết bảo vệ các tiêu chuẩn khách quan : Để có thể đưa ra một giảipháp công bằng mà không phụ thuộc vào lập trường riêng của bên nào Các tiêuchuẩn khách quan có thể là : các tiêu chuẩn quốc tế, giá của sở giao dịch, của thịtrường chính, tập quán buôn bán của quốc tế
2.2.3.Vai trò của đàm phán thương mại quốc tế
- Đàm phán là một công cụ hữu hiệu, đắc lực giúp doanh nghiệp giao dịch và
Trang 142.2.4.Các chiến lược đàm phán thương mại quốc tế
Để đảm bảo hiệu quả của quá trình đàm phán được tốt nhất thì việc chọn lựachiến lược đàm phán cụ thể cho từng trường hợp là vô cùng quan trọng Một sốchiến lược đàm phán trong TMQT cơ bản là :
- Chiến lược đàm phán cứng rắn : với chiến lược này, các nhà đàm phán chỉtheo đuổi lợi ích của mình mà không quan tâm đến lợi ích của các bên kia, họ sửdụng phương pháp thái độ cứng răn để gây sức ép buộc đối phương nhượng bộ
- Chiến lược đàm phán mềm dẻo : chiến lược này người đàm phán chú trọngđến việc xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa hai bên Vì thế họ thường tỏ ra tincậy đối tác, tránh đối lập mà chịu nhân nhượng, đề xuất những kiến nghị hợp lý
- Chiến lược đàm phán hợp tác : chiến lược này vừa chú ý đến lợi ích bảnthân vừa chú ý đến lợi ích của phía đối tác, phải tôn trọng quyền bình đẳng, hợp táccùng có lợi và luôn đưa ra các phương án hai bên cùng có lợi
2.2.5.Văn hóa trong đàm phán thương mại quốc tế
Một trong số những đặc điểm của đàm phán TMQT là đặc điểm có sự gặp gỡcủa các nền văn hóa, phong tục tập quá khác nhau.Trên thực tế, các thành tố chínhcủa một nền văn hóa làm ảnh hưởng đến con người trong nền văn hóa đó, điều này
là ảnh hưởng tới quá trình đàm phán do đặc tính phong cách của người tham giađàm phán tác động Những thành tố đó gồm : các quy định, tiêu chuẩn, mô hình ứng
xử được thừa nhận, sự phân tầng xã hội, tôn giáo, ngôn ngữ, giáo dục, nghệ thuật vàtính thẩm mỹ, văn hóa vật chất và điều kiện sống
Mỗi khu vực, mỗi quốc gia đều có nền văn hóa riêng của mình.Đối với người
Á Đông, đề cao vai trò tập thể, đoàn kết, kiê nhẫn và luôn giữ thể diện cho mình vàngười khác.Còn đối với người Âu Mỹ với tính cách mạnh mẽ, thẳng thắn và tậptrung vào quyền lợi
2.3.Khái quát về quy trình đàm phán qua thư trong thương mại quốc tế
Quy trình đàm phán qua thư trong TMQT cũng được tiến hành như quy trìnhcủa các hình thức đàm phán khác Quy trình đàm phán qua thư cũng được tiến hành
Trang 15qua ba giai đoạn, đó là : chuẩn bị đàm phán, tiến hành đàm phán và kết thúc đàmphán Tuy nhiên với mỗi hình thức khác nhau thì thực tế mỗi hình thức đàm phántrong TMQT lại được tiến hành khác nhau.
2.3.1.Chuẩn bị đàm phán
2.3.1.1 Chuẩn bị thông tin phục vụ cho hoạt động đàm phán
Yêu cầu thông tin phục vụ cho hoạt động đàm phán :
- Cung cấp thông tin chính xác , đảm bảo độ tin cậy
- Nội dung thông tin theo đúng yêu cầu và đảm bảo tính cập nhật
- Cung cấp thông tin kịp thời
Quy trình thu thập và xử lý thông tin : gồm có ba bước
- Bước 1 : Xác nhận nhu cầu thông tin và phân loại
+ Các thông tin chung về thị trường tình hình chính trị, kinh tế, pháp luật, vănhóa, tập quán kinh doanh ,
+ Các thông tin về hàng hóa : cơ cấu chủng loại, thông tin kích thước, cácphương pháo quy định chất lượng giá cả
+ Thông tin chung về đối tác : quá trình hình thành và phát triển, hình thức tổchức, uy tín thương mại,
+ Các thông tin khác
- Bước 2: Xác định nguồn thu thập thông tin
+ Thông tin của các tổ chức quốc tế chuyên ngành như UNCTAD,WTO, hoặc các tổ chức khu vực ASEAN, APEC,
+ Thông tin từ sách báo thương mại, từ internet, các phương tiện thông tin đạichúng,
+ Thông tin từ các trung tâm xúc tiến, bộ Thương Mại, phòng Thương Mại, từcác hiệp hồi ngành nghề,
+ Thông tin từ các đối tác, các ngân hàng, các công ty vận tải, bảo hiểm, cácđại lý, môi giới trong và ngoài nước
+ Các thông tin ghi chép nội bộ của doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin vềnhững cuộc đàm phán trước đó có liên quan đến cuộc đàm phán này
+ Các thông tin từ chào hàng, hỏi giá,
Trang 16+ Các thông tin từ các trung tâm dịch vụ thông tin.
+ Các thông tin từ các nghiên cứu chuyên biệt của doanh nghiệp
- Bước 3: Phân tích, xử lý, lưu trữ và sử dụng thông tin
Đây là bước đòi hỏi sự nhanh nhạy và phương pháp làm việc khoa học của cácnhà đàm phán.Khi lưu trữ thông tin cần phải được phân loại và lưu trữ khoa học để
có thể quản lý, kiểm soát và thuận tiện cho những lần sử dụng sau
2.3.1.2 Chuẩn bị kỹ thuật, chiến lược đàm phán
Một cuộc đàm phán thành công là hội tụ của nhiều yếu tố, trong đó hiểu vàvận dụng thành thạo các kỹ thuật đàm phán là một yếu tố vô cùng quan trọng.Trong đàm phán qua thư tín cũng vậy, kỹ thuật đàm phán góp phần hiệu quả cho kếtquả của cuộc đàm phán Một số kỹ thuật cơ bản được áp dụng :
- Kỹ thuật mở đầu đàm phán : tiếp cận đối tác, tạo sự lôi cuốn, kích thích đốitác tiếp cận với nội dung thư thương mại mình gửi Đòi hỏi phải tạo cảm giác thânthiện, tin tưởng hợp tác Thường có hai cách mở đầu đàm phán : mở đầu đàm phántrực tiếp ( mở đầu đi luô vào nội dung chính của thư ), mở đầu đàm phán gián tiếp( mở đầu chưa đi luôn vào nội dung chính của thư mà có những lời dẫn dắt, thu hútđối tác )
- Kỹ thuật truyền đạt và thu nhận thông tin : là quá trình trao đối thông tin,truyền đạt và thu nhận thông tin từ đối tác Quá trình này đòi hỏi phải làm cho đốitác hiểu được quan điểm, lập trường, mục tiêu và quyền lợi , của các bên, làm cơ
sở phân tích tổng hợp và đưa ra các quyết định thích hợp Một số các kỹ thuật cơbản để truyền đạt và thu nhận thông tin trong đàm phán qua thư là : kỹ thuật nêu ravấn đề, kỹ thuật giải quyết vấn đề mâu thuẫn, kỹ thuật trả lời thư
- Kỹ thuật lập luận trong đàm phán : là quá trình đưa ra nguyên nhân, dẫnchứng, luận cứ để trình bày và giải thích làm đối tác hiểu được quan điểm mà ta đưa
ra Có nhiều phương pháp lập luận như: lập luận chứng minh, lập luận bác bỏ , Lựa chọn phương thức gửi thư tín, có ba cách gửi thư tín phổ biến nhất đó là :gửi thư qua internet ( email ), gửi thư qua máy fax, gửi thư truyền thống
Lựa chọn chiến lược đàm phán, một số chiến lược cơ bản : chiến lược đàmphán cứng rắn, chiến lược đàm phán mềm dẻo, chiến lược đàm phán hợp tác
Trang 172.3.1.3 Chuẩn bị người soạn thư đàm phán.
Để chọn lựa người soạn thư đàm phán có hiệu quả , cần phải dựa vào một sốchỉ tiêu sau :
- Nội dung của bức thư đàm phán : cần phải sử dụng văn phong như thế nào
để đảm bảo đối tác hiểu được toàn bộ nội dung của bức thư mà bức thư vẫn khôngmất đi mục đích mà công ty hướng đến
- Dựa vào đối tác, văn hóa của đối tác : người soạn thư phải am hiểu về vănhóa, phong cách, tính cách, tập quán kinh doanh của đối tác
- Dựa vào mức độ quan trọng của bức thư đàm phán
Các tiêu thức để lựa chọn người soạn thư đàm phán :
- Có trình độ, kinh nghiệm trong việc soạn thảo thư tín đàm phán
- Hiểu biết về văn hóa, tập quán kinh doanh, phong cách của đối tác
2.3.2 Tiến hành đàm phán
2.3.2.1 Gửi thư chào hàng hoặc hỏi hàng
a Gửi thư hỏi hàng
Hỏi hàng là việc người mua gửi thư hỏi giá đến người bán Vì mục đích củahỏi giá là tìm kiếm thông tin để thông qua đó chọn người cung cấp cho mình nênmột số công việc mà gửi thư hỏi hàng phải chuẩn bị đó là :
- Xác định nội dung của hỏi giá : Tùy vào điều kiện của giao dịch và mụcđích tìm kiếm thông tin từ người mua mà nội dung hỏi giá được thiết kế cụ thể chophù hợp để thông qua nội dung của hỏi giá người bán sẽ báo giá với nội dung cầnthiết cho mình
- Xác định số lượng các hỏi giá : Để mua một lô hàng có thể phát nhiều hỏigiá Tuy nhiên không nên gửi quá nhiều vì như thế sẽ tạo nên nhu cầu ảo trên thịtrường và khó khăn trong quá trình đánh giá các báo giá Nên căn cứ vào tính chất,giá trị của thương vụ và đặc điểm của mặt hàng và nguồn hàng để xác định hỏi giácho phù hợp
Trang 18- Xác định đối tượng gửi hỏi giá : Trên cơ sở các nguồn cung cấp hiện tại vàcác nguồn cung cấp mới, nhà quản trịn phải đánh giá các nguồn cung cấp để lựachọn ra các nhà cung cấp có uy tín, có khả năng để gửi các hỏi giá.
b Gửi thư chào hàng, phát giá
Khi nhận được hỏi giá, người bán có thể phát giá ( hay bị động trong chàohàng ) Hoặc không nhận được báo giá nhưng người bán vẫn tiến hàng chào hàng( chủ động trong chào hàng ) Gửi thư chào hàng, người gửi phải quyết định một sốđiều sau :
- Sử dụng loại chào hàng :
Có hai loại chào hàng đó là chào hàng cố định và chào hàng tự do Phải tùythuộc vào mục đích chào hàng , mối quan hệ giữa người chào hàng và người nhậnhàng, đặc điểm hàng hóa, mối quan hệ cung cầu trên thị trường để quyết định sửdụng chào hàng nào
Chào hàng tự do không có thời gian hiệu lực, không ràng buộc trách nhiệmcủa người chào hàng với chào hàng, có thể gửi đi nhiều chào hàng đế bán một lôhàng Nếu người nhậ chào hàng chấp nhận các nội dung chào hàng cũng không chắc
đã được ký kết, người chào hàng có thể thay đổi ý định của mình nếu các điều kiệnthương mại tại thời điểm đó gây bất lợi cho họ, như vậy có thể hạn chế được rủi ro.Tuy nhiên với chào hàng này sẽ nhận được ít người quan tâm hơn
Chào hàng cố định có thời gian, hiệu lực và người chào hàng phải ràng buộctrách nhiệm pháp lý của mình với nội dung của chào hàng trong thời gian hiệu lực.Như vậy, chào hàng cố định thể hiện rõ ý định sẵn sàng ký kết hợp đồng mua bánhàng hóa của người chào hàng
- Xác định nội dung của chào hàng :
Đối với chào hàng cố định cần cân nhắc các điều kiện thương mại vì khi ngườinhận chào hàng chấp nhận nó sẽ trở thành nội dung của hợp đồng Với loại chàohàng này, người chào hàng còn phải quyết định thời gian hiệu lựa cho chàohàng.Tùy vào từng thương vụ, đối tác và đặc điểm của hàng hóa mà đưa ra thời gianhiệu lực cho thích hợp
Đối với chào hàng tự do thì tùy thuộc vào mục đích chào hàng mà thiết kế nộidung Như chào hàng để tìm kiếm thông tin hay lựa chọn khách hàng ,
Trang 19- Xác định đối tượng gửi hàng :
Phải xác định số lượng chào hàng gửi đi, trên cơ sở đánh giá khách hàng đểlựa chọn khách hàng tốt nhất để gửi các chào hàng
Đối với chào hàng cố định cần gửi đến những khách hàng tiềm năng nhất đượcxác định là thực sự có nhu cầu muôn ký kết hợp đồng với mình Đó là những người
có tiềm năng, thiện chí và sẵn sàng ký kết hợp đồng với mình
Đối với chào hàng tự do có thể gửi đến tất cả các khách hàng hiện tại và cảkhách hàng mới
2.3.2.2 Kiểm tra, giám sát quá trình khách hàng nhận thư
Không chỉ sau khi phát các hỏi hàng mà trong suốt cả quy trình đàm phán,phải tiến hành giám sát, kiểm tra :
- Quá trình thư được gửi có đến đúng người nhận hay không ?
- Khách hàng tiếp nhận thư như thế nào? Với thái độ gì?
- Sử dụng phương thức gửi thư có phù hợp hay không ?
2.3.2.3 Tiếp nhận, trao đổi và thống nhất
Khi nhận được thư trả lời , người tiếp nhận phải phân tích, đánh giá để lựa chọnthư trao đổi ( hoàn giá hoặc chấp nhận ) phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.Trao đổi và thống nhất hay chính là quá trình chấp nhận hoặc hoàn giá để điđến thống nhất các bên
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng.Đối vớichào hàng cố định khi có chấp nhận hợp đồng coi như được ký kết Thông thườngngười gửi chấp nhận thì gửi kèm hợp đồng với những nội dung đã được thỏa thuận
để xác nhận lại việc mua bán giữa các bên Khi hợp đồng thương mại được thiết lậpthì coi như kết thúc quá trình đàm phán
Hoàn giá là khi người nhận chào hàng không chấp thuận hoàn toàn chào hàng
đó mà đưa ra những đề nghị mới.Khi có hoàn giá thì chào hàng trước coi như hếthiệu lực Cách viết thư hoàn giá cũng tương tự như các thư thương mại khác Khihoàn giá nghĩa là có sự trao đổi giữa các bên với nhau cho đến khi thống nhất cả haibên Lúc này, các bên sẽ sử dụng các chiến thuật đàm phán của mình qua thư tín
Trang 20nhằm mang lại nhiều lợi ích hợp pháp nhất cho mình Để bảo vệ được quyền lợi củamình, các doanh nghiệp phải xác định những vấn đề cần trao đổi , những nội dungcần thuyết phục, dựa trên mục tiêu, chiến lược, quyền lợi của mình để định hướng,lựa chọn phương pháp trao đổi và thống nhất.
Quy trình đàm phán được thực hiện hoàn toàn qua thư tín, do đó, quá trìnhtrao đổi và thống nhất là rất quan trọng Việc này tác động tới chất lượng của quytrình thực hiện hợp đồng sau này.Vì vậy, việc trao đổi phải cụ thể, chính xác và đầy
đủ các điều kiện, tránh khó hiểu, hiểu lầm dẫn đến sai sót khiếu nại
- Tình huống 2 : Đàm phán thành công Có ba hình thức đó là :
+ Thư chấp nhận chào hàng cố định thì thư chào hàng cố định được coi nhưhợp đồng thương mại có hiệu lực thực hiện được ký kết với những nội dung như nộidung của cháo hàng
+ Thư chấp nhận kèm theo một hợp đồng thương mại : sau quá trình hoàn giáhoặc việc chấp nhận thư chào hàng tự do Để tính hiệu lực bắt đầu thì hai bên phảixây dựng được một hợp đồng thương mại
+ Đơn đặt hàng : từ những thông tin trao đổi giữa hai bên, đối tác chấp nhậnvới những điều khoản đã thống nhất và đặt hàng qua thư cho công ty
Sau khi kết thúc đàm phán, phải tiến hành kiểm tra, đánh giá và rút kinhnghiệm để xem xét kết quả của cuộc đàm phán so với mục tiêu đề ra, từ đó phântích những ưu điểm tồn tại và rút ra bài học kinh nghiệm cho những lần đàm phántiếp theo
Trang 21CHƯƠNG III :PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÀM PHÁN QUA THƯ TRONG NHẬP KHẨU HÀNG NHỰA GIA DỤNG TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FULLHOME
3.1.Giới thiệu về công ty cổ phần Fullhome
3.1.1.Khái quát chung về công ty
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Và vào tháng 3 năm 2007, Công ty Cổ phần Fullhome được thành lập, thuộchình thức Công ty cổ phần, với 3 sáng lập viên, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
2005 và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam Công ty ra đời để đáp ứng một lượng nhu cầu khổng lồ của người tiêu dùngtrong nước đối với mặt hàng đồ nhựa gia dụng nhập khẩu.Công ty được thành lậptheo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103016304 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội cấp ngày 23 tháng 03 năm 2007, với vốn điều lệ là 2,5 tỷ đồng Hiệnnay, các hoạt động chính của công ty là nhập khẩu và phân phối các sản phầm đồnhựa gia dụng từ thị trường Hàn Quốc về Việt Nam
3.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty
Với hình thức công ty cổ phần, công ty Fullhome hiện nay có 3 cấp điều hành,hoạt động theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.1: Bộ máy hoạt động của Công ty CP Fullhome Việt Nam
Trang 22(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính – Nhân sự công ty Fullhome )
Xét về số lượng lao động, công ty Fullhome là một doanh nghiệp nhỏ, vớitổng số lao động (cả lãnh đạo và nhân viên) tính đến hết năm 2011 là 28 người,trong đó:
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị gồm những thành viên sáng lập công ty Fullhome Đó là
ông Nguyễn Mạnh Cường, ông Trần Tuấn Dương, ông Nguyễn Tiến Hiếu (Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính – Nhân sự).
Giám đốc
Giám đốc công ty Fullhome là ông Nguyễn Tiến Đạt Giám đốc là người đạidiện cho công ty trong các giao dịch với các đối tác, tổ chức khác như đối tác kinhdoanh, ngân hàng, ký các quyết định trong quyền hạn Giám đốc nằm dưới sự chỉđạo trực tiếp của Hội đồng quản trị, thi hành các quyết định của Hội đồng quản trị,chủ động đề xuất, kiến nghị, đưa ra các giải pháp kinh doanh cho công ty
Phòng Kế toán
Phòng Kế toán công ty Fullhome gồm 3 kế toán viên: kế toán trưởng kiêm kếtoán nội bộ, kế toán thuế, kế toán ngân hàng Nhiệm vụ của phòng kế toán là quansát, thu nhận và ghi chép theo hệ thống chứng từ, sổ sách các hoạt động kinh doanhhàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác
Phòng Kinh doanh
Trang 23Phòng kinh doanh công ty Fullhome có những chức năng sau:
- Nghiên cứu và đánh giá thị trường, tìm kiếm sản phẩm tiềm năng, liên hệ vàđàm phán với các đối tác nước ngoài
- Chuẩn bị thủ tục, giấy tờ cấp phép nhập khẩu, đăng kí các yêu cầu cần thiếtcho sản phẩm (đăng kí chất lượng cho sản phẩm tại cục vệ sinh an toàn thực phẩm,đăng kí bản quyền công nghiệp cho các thương hiệu công ty )
- Tìm kiếm khách hàng, hoạch định chính sách và thiết lập hệ thống phân phối
- Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện; quản lý, giao dịch trựctiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối; thực hiện hoạt động bánhàng tới các khách hàng, mang lại doanh thu cho công ty
- Thực hiện các chương trình khuyến mại, thiết kế poster, banner, PR sảnphẩm của công ty
Phòng Tổ chức – Hành chính – Nhân sự
Phòng Tổ chức – Hành chính – Nhân sự chịu trách nhiệm trong việc sắp xếp,tuyển dụng nhân viên, tổ chức các cuộc họp của công ty, theo dõi, đánh giá quátrình làm việc của nhân viên, kiến nghị các biện pháp khen thưởng, phê bình vớinhững nhân viên có thành tích tốt hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ; sắp xếp các cuộchọp với đối tác trong và ngoài nước; giải quyết các vấn đề về thủ tục hành chính vớicác cơ quan Nhà nước
3.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ Phần Fullhome tham gia các lĩnh vực kinh doanh là:
Nhập khẩu các loại ô tô và trang thiết bị phụ tùng phụ kiện phân phối tạithị trường Việt Nam
Nhập khẩu các loại đồ nhựa gia dụng sản xuất tại Hàn Quốc với thươnghiệu Komax phân phối tại thị trường Việt Nam
Trang 243.2.Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.2.1.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tuy là một công ty còn non trẻ, quy mô nhỏ, lượng vốn chưa lớn, còn nhiều
bỡ ngỡ trong lĩnh vực nhập khẩu, nhưng với đội ngũ lãnh đạo và nhân viên trẻtrung, năng động, sáng tạo, nhiệt tình, đoàn kết, công ty Fullhome đã đạt những kếtquả rất khả quan trong những năm đầu hoạt động
Bảng 3.1: Bảng chi tiết số liệu trong 3 năm của công ty.
( Nguồn : phòng kế toán công ty Fullhome)
Doanh thu của công ty tăng nhanh từ năm 2009 đến năm 2010 Lợi nhuận ròng tăng một cách đáng kể chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đang trên
Trang 25Công ty chủ yêu tập trung kinh doanh mặt hàng nhựa gia dụng, mặt hàng nàychiếm tỷ trọng doanh thu chủ yếu của công ty ( 80% ) năm 2009 tuy nhiên lại đang
có xu hướng giảm nhanh qua các năm 2010,2011
3.2.2.Tình hình hoạt động nhập khẩu của công ty
- Tình hình chung về hoạt động nhập khẩu
Fullhome là công ty chuyên nhập khẩu hàng hóa chủ yếu là mặt hàng gia dụngsau đó phân phối lại cho thị trường trong nước
Bảng 3.3 : Kim ngạch nhập khẩu theo theo thị trường từ năm 2009 - 2011
( Đơn vị tính : đồng )
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011Hàn quốc 8.938.014.675 18.468.932.478 16.295.692.371Các thị trường nhỏ lẻ khác 1.784.349.025 3.016.732.568 2.104.823.657
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty Fullhome)
Qua bảng số liệu 3.3 trên ta thấy được công ty cổ phần Fullhome chủ yếu nhậpkhẩu sản phẩm từ thị trường Hàn Quốc, kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh từ năm
2009 đến năm 2010 Năm 2011, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên kim ngạchnhập khẩu có suy giảm so với năm 2010 Trong những năm tới, Hàn Quốc tiếp tục
là thị trường chính mà công ty lựa chọn để nhập khẩu
Bảng 3.4 : Kim ngạch nhập khẩu theo sản phẩm từ năm 2009 – 2011
( Đơn vị tính : đồng )
Hàng nhựa gia dụng Hàng ô tô Hoạt động khácNăm 2009 7.249.832.653 1.223.721.821 0.464.460.201Năm 2010 12.562.853.921 7.813.183.546 1.109.627.579Năm 2011 5.947.728.189 11.748.710.813 0.704.077.026
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty Fullhome)