1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ thị trƣờng bồ đào nha của công ty cổ phần thiết bị công nghệ châ

50 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 188,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy nên em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ thị trường Bồ Đào Nha của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á” để hoàn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt khi Việt Nam đã làthành viên của WTO và đang trong quá trình kí kết Hiệp định đối tác kinh tế xuyênThái Bình Dương TPP thì việc đổi mới công nghệ để theo kịp các nước phát triểntrên thế giới và một xu thế tất yếu Việc nhập khẩu các thiết bị điện gia dụng cũngnhư thiết bị điện công nghiệp hiện đại từ các nước phát triển cũng góp phần pháttriển công nghệ điện ở Việt Nam và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á, dưới

sự giúp đỡ của các nhân viên trong công ty và TS Lê Thị Việt Nga, em đã có điềukiện tìm hiểu về quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ cácđối tác của công ty nói chung và từ thì trường Bồ Đào Nha nói riêng Vì vậy nên em

đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ thị trường Bồ Đào Nha của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á” để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình.

Em xin cám ơn TS Lê Thị Việt Nga – giảng viên Bộ môn Quản trị tác nghiệpThương mại quốc tế, trường Đại học Thương Mại đã hướng dẫn cho em trong suốtquá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp Đồng thời em cũng xin gửi lời cám ơn đếnBan Giám đốc cũng như toàn thể nhân viên Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệChâu Á đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành bài khoá luận

Do hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài khoá luận sẽkhông thể tránh khỏi thiếu sót về kiến thức, em rất mong nhận được sự giúp đỡ vàđóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viênNguyễn Thu Phương

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 3

1.7 Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP NHẬP KHẨU 5

2.1 Tổng quan về đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu 5

2.1.1 Khái niệm hợp đồng Thương mại quốc tế 5

2.1.2 Khái niệm đàm phán Thương mại quốc tế 5

2.1.3 Đặc điểm của đàm phán trong Thương mại quốc tế 6

2.1.4 Những nguyên tắc của đàm phán trong Thương mại quốc tế 6

2.1.5 Các hình thức trong đàm phán Thương mại quốc tế 7

2.1.6 Phương pháp tiếp cận trong đàm phán Thương mại quốc tế 8

2.1.7 Các chiến lược trong đàm phán Thương mại quốc tế 9

2.2 Quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu 9

2.2.1 Lập kế hoạch đàm phán 9

2.2.2 Tổ chức đàm phám 10

2.2.3 Kiểm tra đánh giá và rút kinh nghiệm 15

Trang 3

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ THỊ TRƯỜNG BỒ ĐÀO NHA

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CHÂU Á 16

3.1 Tồng quan về Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á 16

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á 16

3.1.2 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh 16

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty……… 17

3.1.4 Nguồn nhân lực của công ty 18

3.2 Khái quát tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu 20

3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 20

3.2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của công ty 21

3.3 Phân tích thực trạng quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ thị trường Bồ Đào Nha của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á 25

3.3.1 Khái quát văn hóa Bồ Đào Nha trong đàm phán Thương mại quốc tế 25

3.3.2 Lập kế hoạch đàm phán 26

3.3.3 Tổ chức đàm phán 27

3.3.4 Kết thúc đàm phán 31

3.3.5 Kiểm tra và đánh giá 32

3.4 Đánh giá thực trạng quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á 33

3.4.1 Những thành công đạt được 33

3.4.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 34

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ THỊ TRƯỜNG BỒ ĐÀO NHA CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CHÂU Á 36

4.1 Định hướng phát triển quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ thị trường Bồ Đào Nha của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á 36

Trang 4

4.1.1 Hoạt động nhập khẩu thiết bị điện từ thị trường Bồ Đào Nha của Công ty

Cổ phần thiết bị Công nghệ Châu Á trong thời gian tới 36 4.1.2 Quan điểm hoàn thiện quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ thì trường Bồ Đào Nha của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á 36

4.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ thị trường Bồ Đào Nha của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á 37

4.2.1 Nâng cao hiệu quả của việc lập kế hoạch đàm phán 37 4.2.2 Nâng cao năng lực của đoàn đàm phán và hiệu quả tổ chức đàm phán 38 4.2.3 Chuẩn bị nội dung đàm phán một cách đầy đủ, chi tiết 39 4.2.4 Nâng cao vị thế của công ty trên bàn đàm phán 40 4.2.5 Tăng cường các công tác kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm sau mỗi cuộc đàm phán 40 4.2.6 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với đối tác 41

4.3 Một số kiến nghị với các Bộ, Ban ngành có liên quan 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 3.2 : Cơ cấu nhân sự của Công ty cô phần thiết bị công nghệ Châu Á 18Bảng 3.3: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần thiết bị Công nghệ Châu Á giai đoạn

2013 – 2015 19Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệChâu Á giai đoạn 2013– 2015 20Bảng 3.5: Kim ngạch nhập khẩu thiết bị điện của công ty cổ phần thiết bị côngnghệ Châu Á giai đoạn 2013 – 2015 21Bảng 3.6: Cơ cấu mặt hàng thiết bị điện nhập khẩu của Công ty cổ phần thiết bịcông nghệ Châu Á giai đoạn 2013 – 2015 22Bảng 3.7: Tỷ trọng nhập khẩu tại các thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bị côngnghệ Châu Á giai đoạn 2013 – 2015 23

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình lựa chọn nội dung đàm phán 11Biểu đồ 3.8 : Cơ cấu giá trị nhập khẩu theo thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bịCông nghệ Châu Á giai đoạn 2013 – 2015 24Biểu đồ 3.7: Thống kê số hợp đồng nhập khẩu được ký kết tại thị trường Bồ ĐàoNha tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á giai đoạn 2013 – 2015 32

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Association of Southest Asian

UNESCO United Nations Educational

Scientific and CulturalOrganization

Tổ chức Giáo dục, Khoahọc và Văn hóa củaLiên hợp Quốc

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại

Thế giới

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP

ĐỒNG NHẬP KHẨU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh quốc tế hiện nay, hoạt dộng thương mại quốc tế ngày càngphát triển và có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Thương mại quốc tế là conđường tất yếu để các nước hội nhập vào nên kinh tế thế giới, tận dụng lợi thế sosánh, khai thác những tiềm năng của đất nước cũng như của nước ngoài để pháttriển kinh tế xã hội của đất nước mình Việt Nam sau khi gia nhập WTO đã có sựgia tăng không ngừng về cả số lượng và chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, việccắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan đã giúp các nước thành viên WTO đãgiúp Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia trên thế giới

Như ta đã biết, một trong những mắt xích quan trọng để tham gia vào nền kinh

tế thế giới đó chính là hoạt động xuất nhập khẩu Để hoạt động TMQT diễn ra thìđàm phán là một khâu quan trọng giúp doanh nghiệp kí kết các hợp đồng ngoạithương, đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trên thực tế thì hoạt độngđàm phán, kí kết các hợp đồng mua bán hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệpViệt Nam nói chúng cũng như các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động thương mạiquốc tế nói riêng vẫn còn có nhiều sai sót và yếu kém Vì vậy, việc hoàn thiện, nângcao khả năng và hiệu quả đàm phán kí kết hợp đồng ngoại thương trở thành vấn đề

mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm

Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á là một trong những công ty hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh các thiết bị điện gia dụng và công nghiệp có uy tíntại Hà Nội Các sản phẩm thiết bị điện được công ty nhập khẩu từ các nước: Bồ ĐàoNha, Italy, Pháp, Séc, Hàn Quốc… – là những nước có nền công nghiệp hiện đạitrên thế giới Các sản phẩm kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệChâu Á đều là những sản phẩm nhập khẩu 100% từ nước ngoài, vì vậy việc đàmphán với các đối tác nước ngoài có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định đến sựthành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của công ty Trong quá trìnhthực tập tại công ty, em nhận thấy bên cạnh những thành tựu đạt được thì công tycũng gặp không ít khó khan trong quá trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu,

Trang 8

như các vấn đề về nhân sự, giá cả… Vì vậy nên em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiệnquy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ thị trường Bồ ĐàoNha của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á”.

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Trong thời gian từ năm 2010 – 2013, tại trường Đại học Thương Mại chưa cóluận văn, khoá luận nào viết về hoàn thiện quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhậpkhẩu thiết bị điện từ thị trường Bồ Đào Nha của Công ty Cổ phần Thiết bị Côngnghệ Châu Á, cùng với sự tìm hiểu một số luận văn tại trường Đại học Thương Mại

có liên quan như:

- Nguyễn Thị Hương, năm 2010, Quản trị quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu từ thị trường Trung Quốc tại công ty TNHH Hàn Việt

- Tạ Thành Nam, năm 2012, Quản trị quy trình giao dịch đàm phán ký kết hợpđồng nhập khẩu dầu phụ gia từ thị trường Pháp cuả công ty cổ phần hóa dầuPetrolimex

- Phạm Thị Thu Phương, năm 2013, Hoàn thiện quy trình đàm phán kí kết hợpđồng nhập khẩu thảm và vật liệu trang trí nội thất của công ty TNHH Quốc Minh.Qua đây em xin khẳng định khóa luận của em là hoàn toàn khác với nhữngluận văn của những năm trước tại trường Đại học Thương Mại, do sản phẩm của em

là thiết bị điện và công ty mà em thực tập là Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệChâu Á

1.3 Mục đích nghiên cứu

Khoá luận góp phần củng cố kiến thức, một số vấn đề cơ bản về đàm phántrong TMQT và quy trình đàm phán trong TMQT đã được học ở trường thông quaviệc tìm hiểu thực tế hoạt động nhập khẩu các thiết bị điện tại Công ty Cổ phầnThiết bị Công nghệ Châu Á

Trên cơ sở lý thuyết và tình hình thực tế của công ty, khoá luận đề xuất một sốgiải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩuthiết bị điện tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ thị trường BồĐào Nha của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á

Trang 9

1.5 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á

- Thời gian nghiên cứu: kết quả đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bịđiện trong giai đoạn 2013 – 2015

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Quan sát thực tế tìm hiểu quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết

bị điện gia dụng và công nghiệp tai công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á,bao gồm công tác: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đàm phán và kiểm tra, đánh giá

và rút kinh nghiệm sau đàm phán

- Các giáo trình, tài liệu có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, quy trình đàmphán kí kết hợp đồng thương mại quốc tế

- Thu thập nguồn dữ liệu bên trong doanh nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 củaPhòng Kế toán, Phòng kinh doanh, bao gồm các báo cáo tài chính giai đoạn 2013 –

2015, số liệu cơ cấu nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu giai đoạn 2013 – 2015…

1.6.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

1.7 Kết cấu khóa luận

Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từviết tắt, tài liệu tham khảo, thì khóa luận có kết cấu gồm 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan về quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu

- Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu

Trang 10

- Chương 3: Thực trạng quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bịđiện từ thị trường Bồ Đào Nha của Công ty Cổ phần Thiết bị Châu Á

- Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu thiết bị điện từ thị trường BồĐào Nha của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ

KẾT HỢP NHẬP KHẨU

2.1 Tổng quan về đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm hợp đồng Thương mại quốc tế

Hợp đồng Thương mại quốc tế là sự thỏa thuận về thương mại giữa các đương

sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau (PGS.TS Vũ Hữu Tửu – 2007)Bản chất của hợp đồg thương mại quốc tế là các hợp đồng mua bán hàng hóa

và dịch vụ, là sự thỏa thuận của các bên kí kết hợp đồng Hợp đồng TMQT giữ mộtvai trò quan trọng trong kinh doanh TMQT, nó xác nhận những nội dung giao dịch

mà các bên tham gia đã thỏa thuận và cam kết thực hiện các nội dung đó, nó xácnhận quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quá trình giao dịch thương mại

2.1.2 Khái niệm đàm phán Thương mại quốc tế

Theo Joseph Burnes: “Đàm phán là một cuộc thỏa thuận giữa hai hay nhiềubên để đi đến một mục đích chung là đạt được thỏa thuận về những vấn đề ngăncách giữa các bên mà không bên nào có đủ sức mạnh hoặc có đủ sức mạnh nhưngkhông muốn sử dụng để giải quyết vấn đề ngăn cách đó”

Theo sách hướng dẫn đối với các nhân viên mãi vụ của không quân Mỹ: “Đàmphán thương mại quốc tế là một nghệ thuật đi đén sự hiểu biết chung thông qua mặc

cả dựa trên các yếu tố thiết yếu của một hợp đồng chẳng hạn như giao hàng, quycách phẩm chất, giá cả và các điều khoản khác”

Ngoài ra có một khái niệm khác về đàm phán TMQT là: “Đàm phán TMQT làmột qua trình mà các bên có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau tiếnhành thảo luận, thương lượng nhằm thống nhất các mối quan tâm chung và nhữngquan điểm còn bất đồng để đi đến một hợp đồng thương mại” (PGS.TS Doãn KếBôn – 2014)

Thực chất đàm phán là một khoa học, một nghệ thuật sử dụng các kĩ năng giaodịch đến mức thuần thục, điêu luyện, bao gồm khả năng thuyết phục và chấp nhận sựthuyết phục, khả năng sử dụng và tiểu xảo đàm phán, sự khôn khéo trong quá trìnhthỏa hiệp về lợi ích và thống nhất giữa các mặt đối lập để giải quyết các bất đồng còntồn tại để đi đến kí kết được các hợp đồng mua bán mà các bên cùng có lợi

Trang 12

2.1.3 Đặc điểm của đàm phán trong Thương mại quốc tế

- Trong đàm phán thương mại quốc tế, các bên tham gia có ít nhất hai bên cótrụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau Đây là điểm phân biệt cơ bản rõ nétnhất giữa đàm phán thương mại quốc tế với đàm phán thương mại trong nước, docác bên có các quốc tịch khác nhau cho nên có tính dân tộc khác nhau

- Các bên tham gia đàm phán thương mại quốc tế có các quốc tịch khác nhau

và thường sử dụng ngôn ngữ phổ thông khác nhau Điều này sẽ gây khó khăn chongười đàm phán trong quá trình tiếp nhận, truyền đạt thông tin và ý tưởng cho đốitác, cũng như quá trình tư duy, sáng tạo, khả năng phản ứng, ra quyết định trongđàm phán Điều nay dễ gây hiểu lầm và dẫn đến rủi ro trong kinh doanh

- Các bên tham gia đàm phán thương mại quốc tế, có thể khác nhau về thể chếchính trị và khi khác nhau về thể chế chính trị sẽ dẫn đến sự khác nhau về quanđiểm, lập trường, tư tưởng và tính dân tộc được đề cao

- Trong quá trình đàm phán có sự gặp gỡ của các hệ thống pháp luật khác nhaunên cùng một hiện tượng nhưng có các cách giải thích và đưa ra quyết định khácnhau, điều này ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện hợp đồng, dễ tạo ra rủi ro chohoạt động kinh doanh

- Trong đàm phán thương mại quốc tế có sự giao thoa giữa các nền văn hóa,phong tục tập quán khác nhau Mỗi quốc gia đều có một nền văn hóa truyền thống

và phong tục tập quán riêng, nó hình thành nên tính cách, phong cách ứng xử, thái

độ đàm phán và cách thức sử dụng kĩ thuật, ra quyết định trong đàm phán khácnhau, vì vậy phải nghiên cứu, tìm hiểu để có những đối sách thích hợp

2.1.4 Những nguyên tắc của đàm phán trong Thương mại quốc tế

- Chỉ đàm phán khi xuất hiện vùng thỏa thuận đàm phán Vùng thỏa thuận làvùng mà kết quả các bên có thể chấp nhận được, đồng thời chồng chéo lên nhau

- Đảm bảo lợi ích giữa các bên tham gia đàm phán: cơ sở gốc rễ của mọi hoạtđộng đàm phán là lợi ích, đàm phán là quá trình tác động giữa các chủ thể có lợi íchriêng, lợi ích chung, lợi ích xung đột, nhằm tối đa hóa lợi ích chung và giảm thiểuxung đột lợi ích giữa các bên, từ đó đi đến các giải pháp có thể chấp nhận lẫn nhau

- Kết hợp tính khoa học và tính nghệ thuật trong đàm phán: trong đàm pháncần phải tiến hành một cách khoa học, từ nghiên cứu, phân tích, lập phương án và

Trang 13

tiến hành đàm phán theo một quy trình chặt chẽ, với một đối sách thích hợp Đồngthời người đàm phán phải biết ứng xử linh hoạt và sử dụng các kỹ năng, kỹ xảo đểnâng đàm phán thành một nghệ thuật.

- Trong đàm phán phải tập trung vào lợi ích chứ không phải lập trường quanđiểm Con người tham gia vào quá trình đàm phán thường dễ có xúc cảm, dẫn đếnviệc giữ lập trường riêng của mình, ít quan tâm đến quyền lợi dẫn đến việc thươnglượng không được khách quan Vì vậy trong đàm phán phải biết tách cảm xúc rakhỏi vấn đề đàm phán, tập trung vào quyền lợi giữa các bên

- Kiên quyết bảo về các tiêu chuẩn khách quan, công bằng, không phụthuộc vào lập trường của bên nào, từ đó chấp nhận một giải pháp công bằngcho cả hai bên

2.1.5 Các hình thức trong đàm phán Thương mại quốc tế

2.1.5.1 Đàm phán trực tiếp

Là hình thưc mà các bên đối tác trực tiếp gặp gỡ nhau để tiến hành đàm phán.Đây là hình thức đàm phán đặc biệt quan trọng, do các bên trực tiếp gặp gỡ nhau,nên hiệu suất trao đổi thông tin rất cao, tránh được hiểu lầm, giúp các bên nắm bắtđược thái độ, tâm lý và phản hồi của nhau một cách dễ dàng Đàm phán trực tiếpthường được áp dụng khi đàm phán những hợp đồng có giá trị lớn, hàng hóa có tínhphức tạp, các bên có nhiều điều khoản cần trao đổi, thuyết phục nhau hoặc các bênlần đầu tiên tiến hành giao dịch với nhau

2.1.5.2 Đàm phán qua thư tín

Là những hình thức đàm phán chủ yếu của những nhà kinh doanh quốc tế, đây

là hình thức mà các bên tiến hành thông qua việc trao đổi các thư thương mại Đàmphán qua thư giúp tiết kiệm chi phí, có thời gian chuẩn bị, cân nhắc và phân tích,suy nghĩ những vấn đề cần đàm phán Đàm phán qua thư tín thường được sử dụngcho các cuộc tiếp xúc ban đầu, đàm phán để thay đổi các điều khoản trong hợpđồng, hay giải quyết các tranh chấp

2.1.5.3 Đàm phán qua điện thoại

Đây là một hình thức đàm phán được sử dụng phổ biến Đàm phán qua điệnthoại đảm bảo tính thời điểm, nhanh chóng nắm bắt được thông tin, phản hồi vànhanh chóng đi đến thỏa thuận chung Tuy nhiên hình thức này đòi hỏi người tham

Trang 14

gia đàm phán cần phải có kỹ năng nghe nói ngoại ngữ tốt và khả năng xử lý thôngtin nhanh chóng, linh hoạt trước những vấn đề đối phương đưa ra Mặt khác đàmphán qua điện thoại không có gì làm bằng chứng thỏa thuận bởi vậy chỉ được sửdụng trong những trường hợp cần thiết và sau khi trao đổi qua điện thoại cần có thưxác nhận những nội dung đã đàm phán.

2.1.6 Phương pháp tiếp cận trong đàm phán Thương mại quốc tế

Phương pháp tiếp cận trong đàm phán TMQT được hiểu là cách thức được lựachọn để giải quyết một vấn đề Để thực hiện mục tiêu đàm phán, tùy theo các điềukiện cụ thể người đàm phán lựa chọn phương pháp tiếp cận thích hợp

2.1.6.1 Phương pháp tiếp cận Thắng – Thua

Đàm phán Thắng – Thua là kiểu đàm phán được xây dựng trên cơ sở triết lý,xem thương lượng là sự cạnh tranh giữa các bên Khi sử dụng phương pháp tiếp cậnnày, nhà đàm phán cố gắng dùng mọi kĩ thuật và thủ thuật để áp đảo đối tác, tối đahóa lợi ích cho chính mình Nhà đàm phán có xu hướng dùng sức mạnh, vị thế củamình để gây áp đảo đối tác, buộc đối tác phải nhượng bộ Bởi vậy, với cách tiếp cậnnày, cuộc đàm phán mang tính cạnh tranh và có thể không đi đến thỏa thuận chung.Đàm phán theo cách tiếp cận này mang lại lợi ích trước mắt nhưng khó đảm bảomối quan hệ lâu dài với đối tác

2.1.6.2 Phương pháp tiếp cận Thua – Thắng

Theo cách tiếp cận này, nhà đàm phán chủ động là bên thua, sẵn sàng nhượng

bộ và tạo cơ hội thuận lợi cho đối tác thắng Phương pháp tiếp cận này giúp các bên

có kết quả đàm phán như ý muốn, tạo dựng quan hệ tốt đẹp với đối tác Nhà đàmphán sử dựng phương pháp tiếp cận này khi nhận thấy đối tác này là đối tác tiềmnăng, có tinh thần hợp tác, có thiện chí xây dựng mối quan hệ lâu dài Đôi khiphương pháp này sử dụng khi nhà đàm phán muốn giảm thiểu những thiệt hại khibiết mình đang ở vị thế bất lợi

2.1.6.3 Phương pháp tiếp cận Thắng – Thắng

Phương pháp tiếp cận Thắng – Thắng là việc các bên tham gia đàm phán trêntinh thần hợp tác, cùng nhau tìm ra giải pháp tốt nhất để thỏa mãn lợi ích của nhau.Trên cơ sở lợi ích chung của các bên, các bên đều có trách nhiệm bảo vệ lợi ích củađối tác và của chính mình Không những đạt được lợi ích trước mắt, phương pháptiếp cận này còn giúp các bên duy trì được mối quan hệ làm ăn lâu dài

Trang 15

2.1.7 Các chiến lược trong đàm phán Thương mại quốc tế

2.1.7.1 Chiến lược đàm phán cứng rắn

Đây là chiến lược đàm phán mà theo đó nhà đàm phán chỉ theo đuổi lợi íchcủa mình mà không quan tâm đến lợi ích của đối tác, sử dụng phương pháp, thái độcứng rắn, buộc đối phương phải nhượng bộ mình Mục tiêu của chiến lược này làtối đa hóa lợi ích của bản thân, đồng thời giúp người đàm phán nhanh chóng thànhcông, tuy nhiên nó tiềm ẩn nguy cơ trong quá trình thực hiện hợp đồng và có thể điđến thất bại nếu hai bên cũng thực hiện chiến lược này

2.1.7.2 Chiến lược đàm phán mềm dẻo

Trong chiến lược này, nhà đàm phán chú trọng xây dựng mối quan hệ hợp tác,duy trì mối quan hệ lâu dài giữa hai bên Đàm phán theo chiến lược này thì các bên

sẽ coi nhau như bạn bè, bình đẳng, có thiện chí hợp tác, tôn trọng lẫn nhau, thậm chísẵn sàng nhượng bộ cho nhau để tìm ra giải pháp thỏa mãn lợi ích của hai bên Điềunày giúp các bên có điều kiện phát triển quan hệ lâu dài trong tương lai

2.1.7.3 Chiến lược đàm phán hợp tác

Chiến lược đàm phán hợp tác dựa trên cở sở tôn trọng quyền bình đẳng, tôntrọng lợi ích của bản thân và lợi ích của đối tác, đàm phán với tinh thần hai bêncùng có lợi Sử dụng chiến lược này sẽ giúp hai bên nhanh chóng đi đến thỏa thuậnchung, giúp hai bên cùng có lợi đồng thời duy trì được quan hệ với đối tác

2.2 Quy trình đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu

2.2.1 Lập kế hoạch đàm phán

2.2.1.1 Diễn giải sơ lược về tình thế đàm phán

Người lập kế hoạch cần phân tích khái quát những nét cơ bản của thị trườngthế giới, những đặc điểm, văn hóa của đối tác, của doanh nghiệp có liên quan tácđộng đến hoạt động đàm phán, những điểm yếu, điểm mạnh, những thuận lợi, khókhăn làm cơ sở xác định mục đích và mục tiêu đàm phán

2.2.1.2 Xác định mục đích và mục tiêu đàm phán

Xác định mục đích đàm phán rất quan trọng, có tác dụng định hướng và làđích hướng tới của hoạt động đàm phán Sau khi xác định được mục đích phải xácđịnh được các mục tiêu đàm phán, bao gồm cả mục tiêu chung và mục tiêu cụ thểcho từng nội dung đàm phán khác nhau Các mục tiêu này phải đảm bảo các yêucầu về định lượng, tính phù hợp và định hướng được hành động

Trang 16

2.2.1.4 Kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch

Phải thường xuyên kiểm tra tính hợp lý của kế hoạch vì trong thực tế có nhiềuthông tin và tình huống xảy ra mà người lập kế hoạch không lường trước được

2.2.2 Tổ chức đàm phám

2.2.2.1 Chuẩn bị đàm phán

a Chuẩn bị thông tin phục vụ đàm phán

- Xác định nhu cầu thông tin và phân loại

Để tiến hành thu thập và xử lý thông tin, vấn đề đầu tiên là phải xác địnhnhững thông tin cần thiết Thông tin cần thiết được chia thành hai loại: thông tincung cấp đều đặn cho các nhà đàm phán và thông tin cần thiết cho từng cuộc đàmphán chuyên biệt, bao gồm: các thông tin chung về thị trường, thông tin về hànghóa, thông tin chung về đối tác và đoàn đàm phán của đối tác,

- Xác định nguồn thu nhập thông tin

Doanh nghiệp có thể thu thập thông tin từ các nguồn: các tổ chức quốc tếchuyên ngành (WTO, ) hay khu vực (EU, ASEAN, ) thông tin từ sách báo thươngmại, bộ thương mại, các đối tác, ghi chép nội bộ của doanh nghiệp,

- Phân tích xử lý, lưu trữ và sử dụng thông tin

Phân tích, xử lý thông tin bằng cách tập hợp, phân tích, hệ thống, so sánh, lậpluận, rút ra kết luận cụ thể Khi lưu trữ thông tin phải được phân loại,lưu trữ khoahọc để có thể kiểm soát quản lý và thuận tiện cho những lần sử dụng

Trang 17

b Chuẩn bị nội dung đàm phán

Sơ đồ 2.1: Mô hình lựa chọn nội dung đàm phán

(Nguồn: PGS.TS Doãn Kế Bôn – 2014)

- Xác định nội dung cần đàm phán: bao gồm những nội dung đàm phán cơbản: các định nghĩa dùng trong hợp đồng, các nội dung về tên hàng, số lượng, quycách phẩm chất, bao bì, kỹ mã hiệu, giá, thanh toán, thời gian, địa điểm giao hàng,

về vận tải bảo hiểm, bảo hành, về phạt và bồi thường thiệt hại, nội dung về bất khảkháng, về trọng tài và một số nội dung khác

- Lựa chọn phương án đàm phán: Căn cứ vào đặc điểm thị trường trong nước,thị trường nước ngoài, thị trường quốc tế ( tình hình chính trị, kinh tế, pháp luật, tậpquán kinh doanh, các quy định, chính sách ), tình hình của đối tác ( quy mô, điềukiện kinh doanh, thuận lợi, khó khăn), tình hình doanh nghiệp và điều kiện cụ thểcủa hoạt động kinh doanh cần đàm phán

Xác định các phương án của mỗi nội dung đàm

Trang 18

tự sao cho khi đàm phán không được bỏ sót các nội dung, không trùng lặp hoặcchồng chéo các nội dung sang nhau, phải làm cho các nội dung đàm phán trở thànhmạch lạc, dễ hiểu, đầy đủ và thuyết phục.

c Chuẩn bị nhân sự

Phương pháp lựa chọn đoàn đàm phán: Để lựa chọn đoàn đàm phán, doanhnghiệp cần căn cứ vào nội dung của cuộc đàm phán, đoàn đàm phán và văn hóa củađối tác, căn cứ vào ngân sách chi phí và mục đích của cuộc đàm phán của cuộc đàmphán

Tiêu thức để lựa chọn các thành viên của đoàn đàm phán là: có phẩm chất đạođức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có khả năng bao quát, nhận dạng

và phát hiện vấn đề, có khả năng thuyết phục đối tác, chịu được căng thẳng, kiểmsoát được vấn đề, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, linh hoạt trước mọi vấnđề… Bên cạnh đó, những tiêu thức để lụa chọn đoàn đàm phán phải là những người

có uy tín, có khả năng ra quyết định đúng đắn trong mọi tình huống, có khả năngtập hợp quan điểm, năng động, có tài phân biệt thật giả, biết dừng đúng lúc, biết tậndụng sức mạnh tập thể

Để tổ chức đoàn đàm phán có hiệu quả cần phải đề ra những quy định chungcho đoàn đàm phán như tinh thần trách nhiệm, ý thức kỉ luật đối với công việc Đốivới những đoàn đàm phán quan trọng và phức tạp thì cần phải luyện tập, nhằm đềphòng các tình huống xảy ra trong quá trình đàm phán

d Chuẩn bị địa điểm

Chuẩn bị địa điểm đàm phán có hai trường hợp xảy ra: đàm phán tại doanhnghiệp hoặc đàm phán tại một địa điểm ở nước ngoài Địa điểm đàm phán gồm 3 bộphần cấu thành: địa điểm tổ chức đàm phán, địa điểm nghỉ ngơi, địa điểm giải trí

- Nếu đàm phán tại doanh nghiệp: chuẩn bị địa điểm để tổ chức đàm phán, địađiểm để nghỉ ngơi và giải trí cho phù hợp với thói quen của mình và đối tác

- Nếu đàm phán ở nước ngoài: chuẩn bị địa điểm tổ chức đàm phán, địa điểmnghỉ ngơi và giải trí thích hợp cho đoàn đàm phán của mình

e Chuẩn bị chương trình làm việc

Lập ra một chương trình đàm phán cụ thể, và được thực hiện theo một trình tựlogic, chương trình làm việc phải cụ thể cho từng ngày đàm phán Nếu địa điểm

Trang 19

đàm phán ở doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể chủ động lập chương trình làmviệc phù hợp và tham khảo ý kiến của đối tác để thống nhất chương trình Nếu địađiểm đàm ở phía đối tác nước ngoài thì doanh nghiệp cần phải chủ động kết hợp vớiđối tác lập một chương trình làm việc cho thích hợp và phù hợp với doanh nghiệp.

2.2.2.2 Tiến hành đàm phán

a Giai đoạn tiếp cận

Giai đoạn tiếp cận là giai đoạn mở đầu cho quá trình tiến hành đàm phán Mụcđích là tạo không khí cho cuộc đàm phán và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện cácbước tiếp theo Giai đoạn này dành cho việc thảo luận các vấn đề nằm ngoài vấn đềthương lượng để giới thiệu các bên cùng các câu nói lịch sự, hoặc những câuchuyện về đề tài kinh tế, thể thao, văn hóa, nghệ thuật, thời tiết, đất nước con người,

… về chủ đề nào, hoàn toàn phụ thuộc vào sở thích và văn hóa của đối tác

b Trao đổi thông tin

Trong giai đoạn này những người thương lượng cung cấp và thu nhận thôngtin về nội dung của cuộc đàm phán để chuẩn bị cho các giai đoạn tiếp theo Nhữngthông tin này nhằm làm sáng tỏ các quan điểm, có thể cung cấp bằng văn bản hoặclời nói; yêu cầu thông tin phải đầy đủ, đưa ra đúng thời điểm, dễ hiểu và có tínhthuyết phục cao Các thông tin đưa ra phải làm cho các bên hiểu được quan điểm,lập trường, mục tiêu và quyền lợi của nhau, làm cơ sở cho các quyết định sau này.Người đàm phán phải tùy thuộc vào từng giai đoạn cụ thể và văn hóa của đối tác để

có thể sử dụng những kỹ thuật phù hợp

c Giai đoạn thuyết phục

Thực chất của giai đoạn thuyết phục là giành giật, bảo vệ quyền lợi làm đốiphương chấp nhận các quan điểm lập trường của mình, thực hiện các mục tiêu đã đề

ra với việc sử dụng kỹ thuật thuyết phục và kỹ thuật vô hiệu hóa ý kiến đối tác

- Quá trình thuyết phục có thể tiến hành theo các bước sau:

Trang 20

Bước 4: Trên cơ sở định hướng thuyết phục, lựa chọn phương pháp và chiếnthuật thuyết phục.

Bước 5: Tiến hành thuyết phục

- Quá trình vô hiệu hóa ý kiến của đối tác tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định những vấn đề cần bác bỏ

Bước 2: Tìm hiểu nguyên nhân của sự bác bỏ

Bước 3: Lựa chọn phương pháp và chiến thuật

Bước 4: Tiến hành vô hiệu hóa ý kiến của đối tác

d Giai đoạn nhượng bộ và thỏa thuận

Các bên cần phải có sự nhượng bộ và thỏa thuận để giải quyết các mâu thuẫncòn tồn tại thì mới đưa cuộc đàm phán đến thành công Có hai phương pháp cơ bản

để nhượng bộ và thỏa thuận:

- Phương pháp dùng phễu giải pháp, gồm 3 bước:

Bước 1: Xác định tất cả các giải pháp mà các bên đưa ra

Bước 2: Các bên phân tích để tìm ra các giải pháp có tính khả thi

Bước 3: Lựa chọn giải pháp tối ưu nhất cho cả các bên

- Phương pháp kết hợp các giải pháp đàm phán:

Phương pháp này rất thích hợp khi các giải pháp mà các bên đưa ra có sựkhác nhau từng phần Nguyên tắc cơ bản là kết hợp từng bộ phận của nhiều giảipháp thành một giải pháp mới mà các bên có thể chấp nhận được

e Kết thúc đàm phán

- Nếu đàm phán không đi đến thống nhất khi các bên đối tác đưa ra những đềnghị không thể chấp nhận được hoặc trong quá trình đàm phán xuất hiện nhữngthông tin làm cho những thỏa thuận đối với ta không còn hấp dẫn nữa thì điều tốtnhất là nên rút lui khỏi cuộc đàm phán, phải tìm lý lẽ giải thích một cách hợp lý đểvẫn giữ được mối quan hệ tốt đẹp giữa các bên

- Nếu đàm phán thành công, các bên tiến hành ký kết hợp đồng hoặc đạt đượcnhững thỏa thuận nhất định và cần đàm phán thêm mới có thể ký kết hợp đồng thìcác bên phải tiến hành xác nhận những thỏa thuận đã đạt được Trong trường hợpnày, tốt nhất là giành quyền chắp bút hoặc soạn thảo các hợp đồng đã thỏa thuậnđược

Trang 21

2.2.3 Kiểm tra đánh giá và rút kinh nghiệm

Sau mỗi lần đàm phán phải kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm, so sánh kếtquả đạt được với mục tiêu đề ra, từ đó phân tích ưu nhược điểm, rút kinh nghiệmcho các hoạt động đàm phán sau Các nhà đàm phán có thể tiến hành phân tích theocác bước sau:

Bước 1: Xác định nội dung kiểm tra

Bước 2: Hình thành hệ thống chỉ tiêu để đánh giá

Bước 3: Xác định hệ số quan trọng của các chỉ tiêu

Bước 4: Xác định giá trị các chỉ tiêu

Bước 5: Phân tích những thành công

Bước 6: Phân tích những tồn tại

Bước 7: Phân tích những nguyên nhân

Bước 8: Phân tích đánh giá và rút ra những bài học kinh nghiệm

Trang 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ THỊ TRƯỜNG BỒ ĐÀO NHA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CHÂU Á

3.1 Tồng quan về Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á

Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á được thành lập từ tháng 6 năm

2007, đến nay đã được 8 năm hoạt động, thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạtđộng theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước CHXHCNViệt Nam

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CHÂU Á

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:

ASIA TECHNOLOGY AND EQUIMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: ATE, JSC

Trụ sở chính: Phòng 204 C4, Khu tập thể Giảng Võ, Quận Ba Đình, Hà Nội

Văn phòng giao dịch tại Hà Nội: số 21, ngõ 34, Phố Nguyên Hồng, QuậnĐống Đa, Hà Nội

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: số 9/8 Đường số 8, Quốc lộ 13,Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: (84 - 4) 37710091

Fax: (84 - 4) 37710092

3.1.2 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh

3.1.2.1 Nhập khẩu thiết bị điện

Từ những ngày đầu hoạt động, công ty đã có hoạt động nhập khẩu, hàng hoá

mà công ty nhập khẩu là các thiết bị điện cao cấp từ Châu Âu, đối tác là các hãngnổi tiếng như EFAPEL - Bồ Đào Nha, ELKO – Czech, ZALUX – Spain, EPIK -Korea, EVA Lighting – France & đặc biệt là SCAME- Italy thương hiệu về thiết bịđiện công nghiệp hàng đầu thế giới Các sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã,chủng loại,màu sắc và kích cỡ, từ những sản phẩm như công tắc, ổ cắm, áp tô mát,hộp đi dây - Trunking sàn và Trunking vuông, hộp đựng thiết bị, chuông hình, hệthống đèn chiếu sáng đến tủ điện,… và các thiết bị thông minh khác

Trang 23

3.1.2.2 Thi công, lắp đặt hệ thống điên

Bên cạnh việc nhập khẩu các thiết bị điện thì công ty cổ phần thiết bị côngnghệ Châu Á còn hoạt động cả lĩnh vực cung cấp tư vấn, thi công lắp đặt các thiết bịđiện Công ty chủ yếu cung cấp và thi công lắp đặt thiết bị điện cho các toàn nhàvăn phòng, trung cư, trung tâm thương mại, khách sạn… đó là những nơi cần cungcấp các thiết bị điện đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao, đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ

và hiện đại

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Đứng đầu Công ty là Giám đốc: Là người điều hành các hoạt động chung củacông ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, pháp luật và các cơ quan có chức năng

về kết quả họat động kinh doanh của công ty Phó Giám đốc có trách nhiệm giúpviệc và hỗ trợ cho Giám đốc, đồng thời điều hành công việc mà Giám đốc ủy quyền.Phòng Dự án – Kinh doanh – Nhập khẩu: có chức năng nghiên cứu thị trườngđầu vào và đầu ra, hoàn thành các công tác nhập khẩu hàng hóa, thiết bị từ nướcngoài và thực hiện các dự án kinh doanh đầu ra của công ty

Phòng kỹ thuật: phụ trách các vấn đề kỹ thuật như sửa chữa, bảo hành, hướngdẫn khách hàng cách sử dụng… về các thiết bị điện nhập khẩu từ nước ngoài về.Phòng thi công: làm nhiệm vụ thi công lắp đặt các thiết bị điện cho các côngtrình mà công ty cung cấp

Phòng kế toán: Có chức năng làm sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh của công ty theo đúng chế độ kế toán hiện hành, theo dõi và đảm bảo tàisản, nguồn vốn của công ty

Phòng nhân sự: quản lý nhân viên và nhân công của công ty

Trang 24

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần thiết bị công nghệ Châu Á

(Nguồn: Phòng Nhân sự)

3.1.4 Nguồn nhân lực của công ty

Bảng 3.2 : Cơ cấu nhân sự của Công ty cô phần thiết bị công nghệ Châu Á

Công nghệ &

giải pháp

Bộ phận bảo hành và bảo trì

Phòng thi công

Đội thi công

số 1 (các hạng mục CNTT)

Bộ phận

Kỹ thuật thi công

Đội thi công

số 2 (các hạng mục cơ điện)

Bộ phận hỗ trợ thi công

Trang 25

Theo như bảng số liệu trên thì ta có thể thấy rằng số lượng nhân viên có trình

độ kỹ sư có số lượng nhiều nhất với tỷ trọng là 48% trên tổng số nhân viên, tiếp

theo đó là số lượng nhân viên có trình độ đại học chiếm 38%, cuối cùng là số lượng

nhân viên có trình độ thạc sĩ và cao đẳng trung cấp chiếm 14% trên tổng số Như

vậy có thể thấy rằng chất lượng nhân viên tại công ty khá đồng đều

3.1.5 Tài chính của công ty

Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á thuộc hình thức công ty cổ phần

theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước CHXHCN Việt

Nam, công ty có vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng (bảy tỷ đồng), trong đó 100% vốn

góp bằng tiền mặt, tổng số cổ phần: 70.000 cổ phần, thuộc loại cổ phần phổ thông,

mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng/ cổ phần

Tỷ lê góp vốn của các cổ đông như sau:

- Ông Trần Hướng Dương: góp 3.500.000.000 đồng tương ứng với 35.000 cổ

Vốn điều lệ của công ty có thề góp bằng tiền mặt, ngoại tệ tự do chuyển đổi,

vàng,giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ

Nợ phải trả

Vốn đầu tư của CHS

LNST chưa phân phối

2013 18.473.379.042 7.000.000.000 230.092.689 11.243.286.353

2014 19.886.768.438 7.000.000.000 308.768.990 12.577.999.448

2015 17.235.008.989 7.000.000.000 251.092.792 9.983.916.197

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phạm Thị Thu Phương (2013) – Khóa luận tốt nghiệp – “Hoàn thiện quy trình ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thảm và vật liệu trang trí nội thất tại Công ty TNHH Quốc Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình kýkết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thảm và vật liệu trang trí nội thất tại Công tyTNHH Quốc Minh
4. Nguyễn Thị Hương (2010) – Khóa luận tốt nghiệp – “Quản trị quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu từ thị trường Trung Quốc tại Công ty TNHH Hàn Việt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị quy trình đàm phánký kết hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu từ thị trường Trung Quốc tại Công tyTNHH Hàn Việt
1. PGS. TS Doãn Kế Bôn (2014) – Giáo trình Quản trị tác nghiệp Thương mại Quốc tế - Nhà xuất bản Chính trị- Hành chính Khác
2. PGS. TS Vũ Hữu Tửu (2007) – Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ Ngoại thương – Nhà xuất bản Giáo dục Khác
5. Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Châu Á, Báo cáo tài chính năm 2013, năm 2014, năm 2015 Khác
6. Điều lệ Công ty Cổ phần Thiết bị công nghệ Châu Á Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w