LỜI CẢM ƠNTrải qua quá trình rèn luyện và học tập tại trường Đại học Thương Mại nóichung và khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế nói riêng cùng với gần 8 tuần thựctập tại Công ty cổ phần c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trải qua quá trình rèn luyện và học tập tại trường Đại học Thương Mại nóichung và khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế nói riêng cùng với gần 8 tuần thựctập tại Công ty cổ phần công nghệ Xen_Lu_Lo, nhận được sự giúp đỡ tận tình củacác thầy cô giáo, anh chị trong phòng xuất nhập khẩu Công ty cổ phầnXen_Lu_Lo , em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài : “ Nângcao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư công nghệ và hóa chất từ thị trường NhậtBản của công ty cổ phần công nghệ Xen_Lu_Lo”
Lời đầu tiên cho em được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo đã giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, giúp em có những kiếnthức, những hành trang nhất định cho tương lai Đồng thời, em cũng bày tỏ lòngbiết ơn chân thành nhất đến TS.Nguyễn Duy Đạt, người đã trực tiếp hướng dẫn tậntình, định hướng nghiên cứu và có những chỉnh sửa cho bài khóa luận của em đượchoàn thiện hơn
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty CPCN Xen_Lu_Lo, em đã họchỏi và thu nhận được rất nhiều kiến thức bổ ích đồng thời cũng trang bị cho mìnhthêm những kinh nghiệm thực tế về hoạt động thương mại quốc tế nói chung cũngnhư hoạt động nhập khẩu nói riêng Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trongphòng Xuất nhập khẩu cũng như Ban giám đốc công ty đã giúp đỡ và tạo điều kiệncho em thực tập tại đây, có nhiều ý kiến đóng góp bổ ích giúp em hoàn thành bàikhóa luận này
Tuy nhiên do thời gian thực tập cũng như kiến thức còn hạn chế, do vậy màbài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận đượcnhững lời góp ý và chỉ bảo từ các thầy cô để giúp em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH v
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 2 : MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 6
2.1 Lý luận về hoạt động nhập khẩu và kinh doanh nhập khẩu 6
2.1.1 Nhập khẩu 6
2.1.2 Khái niệm về hoạt động kinh doanh nhập khẩu 6
2.2 Lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 11
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 11
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp 12
2.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 14
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp 15
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu 17
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp 18
2.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 21
ii
Trang 32.4 Phân định nội dung nghiên cứu 22
2.4.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu 22
2.4.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu theo chi phí 22
2.4.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu theo doanh thu 22
2.4.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu 23
2.4.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động kinh doanh nhập khẩu 23
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ CÔNG NGHỆ VÀ HÓA CHÂT TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ XEN_LU_LO 24
3.1.Giới thiệu về công ty Cổ phần công nghệ Xen_Lu_Lo 24
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 24
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 24
3.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty 25
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 26
3.2.Thực trạng hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty CPCN Xen_Lu_Lo 27
3.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty CPCN Xen_Lu_Lo 27
3.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của nhóm mặt hàng vật tư công nghệ và hóa chất từ thị trường Nhật Bản tại công ty CPCN Xen_Lu_Lo 30 3.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư công nghệ và hóa chất từ thị trường Nhật Bản của công ty CPCN Xen_Lu_Lo 35
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ XEN_LU_LO 40
4.1.Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư công nghệ và hóa chất của công ty CPCN Xen_Lu_Lo 40
4.1.1 Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty 40
4.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn sắp tới 41
iii
Trang 44.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư công nghệ và hóa chất từ thị trường Nhật Bản của công ty CPCN
Xen_Lu_Lo 42
4.2.1 Một số giải pháp đối với công ty 42
4.2.2 Một số kiến nghị với các cơ quan tổ chức có liên quan 46
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
iv
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
DANH MỤC BẢNG.
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động tại Công ty cổ phần công nghệ Xen_Lu_Lo giai đoạn
2015 – 2017 26
Bảng 3.2: Doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh công ty CPCN Xen_Lu_Lo trong giai đoạn 2015 – 2017 27
Bảng 3.3 Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của Công ty cổ phần Xen_Lu_Lo giai đoạn 2015-2017 28
Xen_Lu_Lo nhập khẩu vật tư công nghệ và hóa chất từ hai thị trường chính đó là Trung Quốc và Nhật Bản 29
Bảng 3.4 Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của công ty cổ phần Xen_Lu_Lo giai đoạn 2015-2017 29
Bảng 3.5 Giá trị mặt hàng vật tư công nghệ hóa chất nhập khẩu trong tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty từ thị trường Nhật Bản 30
Bảng 3.6 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của công ty giai đoạn 2015-2017 31
Bảng 3.7 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của công ty giai đoạn 2015-2017 32
Bảng 3.8 Mức sinh lợi của vốn lưu động giai đoạn 2015-2017 33
Bảng 3.9 Mức sinh lợi của vốn cố định giai đoạn 2015-2017 34
Bảng 3.10 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2015-2017 34
Bảng 4.1 Mục tiêu doanh thu, lợi nhuận nhập khẩu nhóm mặt hàng vật tư công nghệ và hóa chất từ Nhật Bản của công ty trong 3 năm tới 40
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty 25
v
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt
vi
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ hiện nay thì hoạt động buônbán, xuất nhập khẩu giữa các nước ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọngđối với sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng
Đối với nhiều công ty trong nước nói chung và công ty Cổ phần công nghệXen_Lu_Lo nói riêng, hoạt động kinh doanh của công ty đang phụ thuộc nhiều vàoviệc nhập khẩu máy móc và các loại hóa chất từ các thị trường khác Do đó kếhoạch nhập khẩu cần được chú trọng để vừa đảm bảo được chất lượng sản phẩm tốtnhất cho thị trường vừa đảm bảo nhập khẩu được nguyên vật liệu với giá thành hợp
lý Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả nhập khẩu đối vớidoanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay, vẫn còn nhiều doanh nghiệp đang phảiđương đầu với khó khăn trong việc xác định hiệu quả nhập khẩu và việc lựa chọncon đường để nâng cao hiệu quả nhập khẩu trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp mình Như thực tế cho thấy, đối với mỗi doanh nghiệp tham gia hoạt độngnhập khẩu thì nguồn lực sử dụng chính ở đây là lượng ngoại tệ bỏ ra, thời gian vàlao động Không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc sử dụng một cách tiếtkiệm, có hiệu quả chi phí đầu vào dẫn đến giá tăng lên từ đó gặp khó khăn trongviệc sản xuất, tiêu thụ Tình hình tỉ giá hối đoái trong những năm qua có những biếnđộng mạnh, làm cho lợi nhuận giảm xuống, thị trường nào có sự cạnh tranh gay gắtthì chứng tỏ thị trường đó có mức lợi nhuận cao Trong lĩnh vực nhập khẩu, sự mọclên hàng loạt các doanh nhiệp dẫn đến sự đa dạng cho các chủng loại sản phẩm,khách hàng có nhiều lựa chọn hơn Xuất phát từ thực tiễn trên đây cho thấy cácdoanh nghiệp nhập khẩu cần thực hiện một nhiệm vụ cấp thiết đó là tìm ra các biệnpháp nhằm giảm chi phí nhập khẩu, nâng co vị thế của mình ở cả thị trường trong
và ngoài nước Như nghiên cứu, so với các doanh nghiệp khác, công ty Cổ phầncông nghệ Xen_Lu_Lo có một đặc điểm đó là công ty đã tiếp thu thành công côngnghệ mới trên thế giới trong dây chuyền sản xuất và công nghệ hóa chất Theo nhưthống kê cho thấy vật tư công nghệ và hóa chất luôn chiếm tỷ trọng cao trong giá trịnhập khẩu của công ty từ hai thị trường Trung Quốc và Nhật Bản trong đó thị
Trang 8trường Trung Quốc là chủ yếu Tuy nhiên Nhật Bản cũng là một thị trường nhậpkhẩu đầy tiềm năng, do đó việc nâng cao hiệu quả, đẩy mạnh kinh doanh nhập khẩuhơn từ thị trường này đang là một vấn đề quan tâm hàng đầu của công ty để có thểhạn chế được nhiều rủi ro khi chỉ nhập khẩu tập trung ở một thị trường là TrungQuốc Vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động nhập khẩu vật tư côngnghệ và hóa chất từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần công nghệXen_Lu_Lo, từ đó tìm ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty là vô cùng cần thiết Xuất phát từ những kiến thức thực tế tìm hiểu đượctrong quá trình thực tập tại Công ty kết hợp với những kiến thức đã học tại trường
Đại học Thương Mại em xin lựa chọn đề tài : “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư công nghê và hóa chất từ thị trường Nhật Bản của Công
ty cổ phần công nghệ Xen_Lu_Lo” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế Song hoạtđộng nhập khẩu lại luôn chịu chi phối bởi nhiều yếu tố vi mô và vĩ mô Do đó màvấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu luôn là vấn đề mà các doanhnghiệp quan tâm Do đó mà đã thu hút được rất nhiều đề tài nghiên cứu và nhiềuluận văn
Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu như:
Đề tài luận văn: “ Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu dây truyền sản xuất cửa của công ty CP Thiết bị Địa Việt” của sinh viên
Hoàng Thị Nga – K49E2 khoa thương mại quốc tế trường đại học Thương Mại,giáo viên hướng dẫn Ths.Nguyễn Thùy Dương nghiên cứu rõ và cụ thể hơn về nhậpkhẩu một mặt hàng , tuy nhiên về thị trường vẫn rất rộng, giải pháp vẫn chưa cụ thể
Đề tài nghiên cứu về việc nhập khẩu cửa và quy trình kinh doanh nhập khẩu cửacủa công ty trong giai đoạn 2014-2016, tìm ra hạn chế và cách khắc phục đạt hiệuquả cao nhất
Đề tài luận văn “ giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng phục vụ khai thác than từ thị trường trung quốc tại trung tâm xuất khẩu và hợp tác đầu tư – VVMI” của sinh viên Đỗ Thị Ngọc An, giáo viên hướng dẫn Ths
Phạm Thu Hương, 2012 Đề tài tập hợp và khái quát những vấn đề cơ bản nhất về
Trang 9hoạt động thương mại quốc tế hiệu quả kinh doanh… và đặc biệt là giải pháp nângcao hiêu quả kinh doanh hoạt động nhập khẩu Số liệu trong bài báo cáo từ 2011-
2013 Khóa luận đi sâu vào phân tích hoạt động nhập khẩu các mặt hàng phục vụcho việc khai thác than ở trung tâm, tuy nhiên các giải pháp đưa ra chưa cụ thể
Đề tài luận văn “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư và máy móc của công ty cổ phần xuất nhập khẩu MASIMEX” của sinh viên
Nguyễn Hoàng Lương, giáo viên hướng dẫn Ths Phạm Thu Hương, năm 2012 đã cónhững đóng góp nhất định về thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty Số liệunhập khẩu từ vật tư và máy móc từ 2011-2013 Tuy vậy đề tài chưa đi sâu vàonghiên cứu thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tạimột thị trường cụ thể, vẫn còn rất chung chung
Nhìn chung thì tất cả những công trình nghiên cứu ở trên đều đề cập đến cơ sở
lý luận chung là hoạt động nhập khẩu, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp về một mặt hàng cụ thể từ một thị trường cụ thể Ứng với mỗi thịtrường mà một mặt hàng riêng như vậy thì các giải pháp được đề ra nhằm khắcphục những hạn chế còn tồn tại trong doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu của doanh nghiệp cũng khác nhau Từ thực tế tìm hiểu về hoạtđộng của công ty thực tập và từ những nghiên cứu về các đề tài trước đây em đã
chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư công nghệ và hóa chất từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần công nghệ Xen_Lu_Lo” 1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung : Với đề tài : ‘Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật
tư công nghệ và hóa chất từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần công nghệXen_Lu_Lo’, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu chủ yếu về một số lý thuyết về hiệu quảkinh doanh nhập khẩu, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và các yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty
- Mục tiêu riêng : Trên cơ sở lý luận đó, đề tài sẽ đề cập đến những vấn đềthực tiễn của công ty:
+ Nghiên cứu, tìm hiểu sự ảnh hưởng môi trường đên hiệu quả nhập khẩu củacông ty
+ Nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu vật tư công nghệ vàhóa chất từ thị trường Nhật Bản của công ty cổ phần công nghệ Xen_Lu_Lo
Trang 10+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật
tư công nghệ và hóa chất từ thị trường Nhật Bản của công ty
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
+ Nguồn bên trong: Lấy từ tài liệu nội bộ, báo cáo kinh doanh, kết quả kinhdoanh, tỉ trong kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản trong giai đoạn từ 2015-2017.+ Nguồn bên ngoài: Tìm hiểu các bài báo, bài viết liên quan trên báo đài,internet…
Phương pháp phân tích dữ liệu
Với các thông tin và dữ liệu đã thu thập được, ta tiến hành phân tích dữ liệubằng các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê tổng hợp: Các số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được
đều là các dữ liệu rời rạc Vì thế trong bài khóa luận, phương pháp thống kế đãđược sử dụng để sắp xếp dữ liệu thu thập được một cách khoa học, chính xác Từ đótiến hành phân tích, nhận xét, đánh giá tổng hợp, chi tiết
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để so sánh các số liệu tổng
hợp được với nhau để làm nổi bật vấn đề nghiên cứu Từ dữ liệu thu thập được, tiếnhành so sánh qua các năm về mức chênh lệch và tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu
- Phương pháp phân tích: Từ những dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích
để làm rõ thực trạng và nguyên nhân của thực trạng đó, từ đó đưa ra các giải pháp
cụ thể
1.6 Kết cấu khóa luận
Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ,danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, các tài liệu tham khảo và phụ lục Kết cấu bài khoá
Trang 11luận tốt nghiệp về đề tài : ‘Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư côngnghệ và hóa chất từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần công nghệXen_Lu_Lo’ gồm 4 chương như sau :
Chương 1 : Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2 : Một số lý luận cơ bản về hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu của doanh nghiệp
Chương 3 : Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư công nghệ vàhóa chất từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần công nghệ Xen_Lu_Lo
Chương 4 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩuvật tư công nghệ và hóa chất từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần công nghệXen_Lu_Lo
Trang 12CHƯƠNG 2 : MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Lý luận về hoạt động nhập khẩu và kinh doanh nhập khẩu
2.1.1 Nhập khẩu
2.1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
Nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành của hoạt động ngoại thương, nó
có tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước.Như vậy, bản chất của nhập khẩu là việc mua bán hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài
và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nôi địa hoặc tái xuất khẩuvới mục đích thu lợi nhuận và kết nối sản xuất với tiêu dùng
2.1.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu
Nhập khẩu có những đặc trưng riêng khác với kinh doanh nội địa và là hoạtđộng khá phức tạp
- Về thị trường : thị trường nhập khẩu rất đa dạng
- Về môi trường pháp luật : Hoạt động nhập khẩu cũng chịu sự điều chỉnh củamột số nguồn luật như: Luật thương mại, các điều ước quốc tế và ngoại thương, luậtquốc gia của các nước hữu quan, tập quán TMQT
- Chủ thể hoạt động nhập khẩu : Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế đều có quyền tham gia nhập khẩu
- Về phương thức thanh toán : Các phương thức thanh toán trong nhập khẩukhá đa dạng bao gồm : tín dụng dụng chứng từ, L/C, chuyển tiền với các công cụthanh toán như tiền mặt, séc, hối phiếu
- Về nguồn vốn: Nguồn vốn trong nhập khẩu được vận động theo phương thứcT-H-T’
2.1.2 Khái niệm về hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế, các Công tynước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hóa, vật tư ở thị trường nội địa hoạc tái xuất vớimục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau
Hiệu quả kinh doanh xét riêng trong lĩnh vực nhập khẩu có thể hiểu như sau:hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp chính là trình độ sử dụng các
Trang 13nguồn lực, trình độ tổ chức và quản lý hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp đểthực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất.
Xét trên giác độ doanh nghiệp, đạt được hiệu quả hoạt động nhập khẩu tức làphải đảm bảo chi phí tối thiểu, lợi nhuận tối đa bằng việc sử dụng hiệu quả cácnguồn lực, tổ chức hợp lý hoạt động nhập khẩu
Xét trên giác độ xã hội, hiệu quả hoạt động nhập khẩu đạt được khi tổng lợiích xã hội nhận được từ hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu lớn hơn chi phí phải bỏ ra đểmua chúng, phải lớn hơn lợi ích đạt được khi sản xuất những hàng hóa, dịch vụ này
ở trong nước
Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm viquốc tế nên địa bàn rộng, thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu
2.1.2.1 Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Đối với nền kinh tế quốc dân
- Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa đất nước
- Nhập khẩu đem lại cho nền kinh tế những công nghệ hiện đại máy móc, thiết
bị tiên tiến, hoàn thiện và có năng lực sản xuất hơn những thứ đã có trong nước, làmtăng hiệu quả sản xuất, tăng sản lượng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân
- Nhập khẩu góp phần đáng kể vào việc xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡnền kinh tế đóng tự cung tự cấp
- Nhập khẩu là để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiệnđại cho sản xuất và các loại hàng hóa cho tiêu dùng mà trong nước không sản xuấthoặc trong nước có sản xuất nhưng không đáp ứng nhu cầu
- Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân, làm thỏamãn nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng mà trong nướckhông sản xuất được hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu
- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu Sự tác động này thể hiện ởchỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, điều này đặc biệt quantrọng đối với các nước đang và kém phát triển như Việt Nam, vì khả năng sản xuấtcủa các quốc gia này còn hạn chế Điều này thể hiện rõ quan niệm hiện nay : “ lấynhập khẩu để nuôi xuất khẩu”
Trang 14 Đối với các doanh nghiệp
- Nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được cả vốn và chi phí cho quátrình nghiên cứu cũng như thời gian và số lượng đội ngũ khoa học nghiên cứu
- Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt, đón đầu nhữngthành tựu mới của khoa học kỹ thuật, những công nghệ tiên tiến
- Hàng hóa nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanhnghiệp mà còn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng caotầm hiểu biết về sự phát triển trên toàn cầu cũng như góp phần cải thiện điều kiệnlàm việc cho người lao động thông qua việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dâychuyền sản xuất mới an toàn hiệu quả
Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn như vậy nhưng nó cũng có mặt hạn chế Tức
là nếu nhập khẩu tràn lan thì sẽ dẫn đến trong nước sẽ bị suy yếu Vì vậy cần cóchính sách đúng đắn, có sự kiểm soát kịp thời, chặt chẽ, hợp lí để khai thác triệt đểvai trò nhập khẩu và hạn chế những hiện tượng xấu phát triển như : trốn thuế, thahóa cán bộ
2.1.2.2 Các hình thức kinh doanh nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa có thể được phân chia thành nhiềuhình thức khác nhau tùy theo tiêu thức dùng để phân loại Việc phân loại các loạihình kinh doanh nhập khẩu sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được nhữngthế mạnh và điểm yếu của loại hình kinh doanh đang được áp dụng, từ đó có thểphát huy thế mạnh, khắc phục và hạn chế những nhược điểm để tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường
Theo mức độ chuyên doanh
Kinh doanh chuyên môn hóa :
Hình thức doanh nghiệp chỉ chuyên kinh doanh một hoặc một nhóm hàng hóa
có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất nhất định Chẳng hạn kinh doanh xăngdầu, kinh doanh sách báo…Ưu điểm của hình thức này đó là: có khả năng cạnhtranh trên thị trường, tạo điều kiện để tăng năng suất và hiệu quả kinh doanh đàotạo được những cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia Tuy nhiên vẫn mang tính rủi rocao trong điều kiện cạnh tranh hiện nay- một xu thế tất yếu của thị trường
Trang 15Kinh doanh tổng hợp :
Doanh nghiệp kinh doanh nhiều hàng hóa có công dụng, trạng thái, tính chấtkhác nhau, kinh doanh không lệ thuộc vào hàng hóa hay thị trường truyền thống,bất cứ hàng hóa nào có lợi thế là kinh doanh.Đây là loại hình kinh doanh của hộ tiểuthương, cửa hàng bách hóa tổng hợp, các siêu thị Ưu điểm của loại hình này là :hạn chế được một số rủi ro kinh doanh, có điều kiện phát triển các dịch vụ bánhàng Tuy nhiên loại hình này vẫn có nhược điểm đó là khó trở thành độc quyềntrên thị trường
Loại hình kinh doanh đa dạng hóa :
Doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nhưng bao giờ cũng cónhóm mặt hàng kinh doanh chủ yếu có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất.Đây là loại hình kinh doanh được nhiều doanh nghiệp ứng dụng, nó cho phép pháthuy ưu điểm và hạn chế được nhược điểm của loại hình kinh doanh tổng hợp
Theo chủng loại hàng hóa kinh doanh
Loại hình kinh doanh tư liệu sản xuất :
Đối tượng kinh doanh là các sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất như máymóc trang thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất… Đặc điểm của loại hình kinh doanhnày là tư liệu sản xuất đang là mặt hàng được khuyến khích nhập khẩu nhằm pháttriển sản xuất trong nước, phục vụ xuất khẩu, thể hiện ở mức thuế thấp hơn hoặcmiễn thuế đối với loại hàng hóa này
Loại hình kinh doanh tư liệu tiêu dùng :
Hàng tiêu dùng là các sản phẩm phục vụ mọi nhu cầu cho cuộc sống của conngười, bao gồm các sản phẩm như hàng dệt may, đồ điện gia dụng, thực phẩm,lương thực, bách hóa phẩm…Mỗi loại hàng hóa lại rất đa dạng và phong phú vềchủng loại, mẫu mã, chất lượng sản phẩm…Thị trường hàng tiêu dùng thường cónhững biến động lớn và phức tạp, có những đặc điểm sau: đối tượng người tiêudùng phong phú, người mua thường mua với khối lượng không lớn, sức muathường có những biến đổi lớn
Theo phương thức kinh doanh nhập khẩu
Nhập khẩu trực tiếp :
Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu mà bên mua và bên bán trực tiếpgiao dịch với nhau, hàng hóa được mua trực tiếp từ nước ngoài mà không thông quatrung gian Bên xuất khẩu trực tiếp giao hàng cho bên nhập khẩu, doanh nghiệp phải
Trang 16chịu mọi rủi ro, tổn thất, trách nhiệm pháp lý cũng như lợi nhuận thu được và chịumọi nghĩa vụ về thuế liên quan đến hàng hóa nhập khẩu về Hình thức này có ưuđiểm là lợi nhuận cao hơn so với hình thức nhập khẩu ủy thác vì không phải chia
sẻ lợi nhuận cho trung gian Tuy nhiên, nhược điểm là độ rủi ro cao vì doanhnghiệp phải tự chịu trách nhiệm với toàn bộ hoạt động của mình trong suốt quátrình nhập khẩu
Nhập khẩu hàng đổi hàng :
Nhập khẩu hàng đổi hàng là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu, thanhtoán trong hoạt động này không dùng tiền mà dùng hàng hóa Mục đích của nhậpkhẩu hàng đổi hàng là vừa thu lãi từ hoạt động nhập khẩu, vừa xuất khẩu được hànghóa trong nước.Phương thức này mang lại lợi ích lớn hơn cho các bên tham gia hợpđồng, mặt khác có thể tiến hành cùng một lúc cả hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu
Tạm nhập tái xuất :
Là hoạt động nhập khẩu hàng hóa nhưng không phải để tiêu thụ ở nội địa mà
để xuất sang nước thứ ba nào đó nhằm thu lợi nhuận Hàng nhập khẩu này khôngđược qua chế biến ở nước tái xuất Như vậy, phương thức nhập khẩu này được thựchiện thông qua ba nước: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất Trong
đó, doanh nghiệp nhập khẩu ở nước tái xuất phải tính toán chi phí, ghép mỗi bạnhàng xuất và nhập bảo đảm sao cho có thể thu được số tiền lớn hơn tổng chi phí bỏ
ra để tiến hành hoạt động còn doanh nghiệp tái xuất lập hai bản hợp đồng : Hợpđồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu và không chịu thuế xuất nhập khẩu đối vớimặt hàng kinh doanh.Để đảm bảo thanh toán, hợp đồng tái xuất thường sử dụng thưtín dụng giáp lưng, hàng hóa không nhất thiết phải qua nước tái xuất mà có thể nhậpthẳng về nước thứ ba ( các hoạt động giao dịch thì vẫn liên quan đến nước tái xuất)
Nhập khẩu liên doanh:
Là hoạt động nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kết một cách tự nguyện giữacác doanh nghiệp ( trong đó có ít nhất một doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp) nhằmphối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương biện pháp có liên quanđến nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi cho các bêntham gia, lãi cùng hưởng, rủi ro cùng gánh chịu Trong đó, các bên tham gia chiphải góp một phần vốn nhất định và tỷ lệ phân chia lãi lỗ phụ thuộc vào tỷ lệ góp
Trang 17vốn giữa các bên.Theo phương thức này, doanh nghiệp đứng ra nhập hàng sẽ đượckim ngạch nhập khẩu nhưng khi đưa hàng về tiêu thụ chỉ được tính doanh số bánhàng trên số hàng theo tỷ lệ vốn góp và chịu thuế trên doanh số đó Doanh nghiệpđứng ra nhập khẩu phải lập hai hợp đồng : một hợp đồng với đối tác nước ngoài,một hợp đồng với đối tác liên doanh.
2.2 Lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thuđược kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh không chỉ làthước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn với mỗidoanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, do đó quan điểm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp cũngdựa trên quan điểm hiệu quả kinh doanh nói chung, hay hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng hiệu quả kinh tế riêng cho hoạt độngkinh doanh nhập khẩu hay nói cách khác nó phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhânlực để đạt được kết quả cao nhất với chi phi thấp nhất
Xét trên giác độ doanh nghiệp: hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạt
được khi thu được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu
Xét trên giác độ xã hội: hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạt được khi
tổng lợi ích xã hội nhận được từ hàng hóa dịch vụ nhập khẩu lớn hơn chi phí bỏ ra
để sản xuất những hàng hóa dịch vụ này trong nước
Từ khái niệm trên có thể đưa ra công thức đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu:
Dạng thuận :
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu = Kết quả đầu ra/Chi phí đầu vào
Chỉ tiêu này biểu thị mỗi đơn vị dầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào
Dạng nghịch :
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu = Chi phí đầu vào/Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu này cho biết để có một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào
Trang 18Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như giá trị tổng sản lượng, doanh thuthuần, lợi tức gộp Yếu tố đầu vào bao gồm : lao động, đối tượng lao động, vốnkinh doanh
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
Có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh nói chung theo các phương thứckhác nhau Cách phân loại hiệu quả hoạt động nhập khẩu về cơ bản cũng giống nhưcách phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung Dưới đây là một số cáchphân loại :
2.2.2.1 Căn cứ vào phương pháp tính hiệu quả
Căn cứ vào phương pháp tính hiệu quả có hiệu quả tương đối và hiệu quảtuyệt đối
Hiệu quả tuyệt đối
Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả của từng phương án kinhdoanh, từng thời kỳ kinh doanh, từng doanh nghiệp Nó được biểu hiện qua các tiêuchí như lợi nhuận, doanh thu,…
Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả thu được – Tổng chi phí bỏ ra để thu được kết quả
Hiệu quả tương đối
Hiệu quả tương đối là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuấtcủa doanh nghiệp.Có hai cách tính chỉ tiêu này Mỗi chỉ tiêu lại cho một ý nghĩakhác nhau:
Ký hiệu: KQ là kết quả đạt được, CF là chi phí bỏ ra Ta có công thức :
H1 =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng kết quả
Nó phản ánh mức sản xuất của các yếu tố đầu vào Chỉ tiêu này càng cao thì hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp cũng sẽ càng cao và ngược lại
H2 =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng kết quả được tạo ra từ bao nhiêu đồng chiphí.Nó phản ánh suất hao phí của các yếu tố đâuù vào Chỉ tiêu này càng cao thìhiệu quả hoạt động càng thấp và ngược lại
2.2.2.2 Căn cứ vào phạm vi tính toán hiệu quả
Trang 19 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung cho toàndoanh nghiệp, cho các bộ phận trong doanh nghiệp Nó cho biết kết quả thực hiệnmục tiêu doanh nghiệp đề ra trong một giai đoạn nhất định
Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả tính riêng cho từng bộ phận, chotừng lĩnh vực hoặc cho từng yếu tố sản xuất cụ thể của doanh nghiệp như hiệu quả
sử dụng vốn, lao động,…Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ánh hiệu quả ởtừng mặt hoạt động của doanh nghiệp chứ không phải của doanh nghiệp
2.2.2.3 Căn cứ vào thời gian mang lại hiệu quả
Hiệu quả trước mắt
Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một khoảng thời gian ngắnhạn, trước mắt.Kết quả được xem xét là kết quả mang tính chất tạm thời Để doanhnghiệp phát triển bền vững, đạt được hiệu quả ở giai đoạn này nhưng không làmảnh hưởng xấu đến hiệu quả của giai đoạn tiếp theo, nhà quản trị ngoài việc tínhtoán hiệu quả ngắn hạn, trước mắt còn cần phải tính đến hiệu quả lâu dài
Hiệu quả lâu dài
Hiệu quả lâu dài hay hiệu quả dài hạn được tính toán, xem xét trong mộtkhoảng thời gian dài gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn liên quan đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chỉ tiêu hiệu quả lâu dài sẽ giúp hình dụngchính xác hơn về hiệu quả trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
2.2.2.4 Căn cứ vào giác độ đánh giá hiệu quả
Hiệu quả tài chính
Loại hiệu quả này được xét dưới giác độ doanh nghiệp Nó chính là hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp, là các kết quả tài chính nhận được trong mối quan hệvới chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó Đây chính là mối quan tâm hàng đầu củadoanh nghiệp, các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính
Hiệu quả chính trị xã hội
Đây là hiệu quả được xét dưới giác độ xã hội Nó chính là những lợi ích màhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đem lại cho xã hội như việc đónggóp vào phát triển sản xuất chung của đất nước, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng
Trang 20suất lao động, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân và những tác độngđến môi trường sinh thái, tốc độ đô thị hóa chính sách
2.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.2.3.1 Sự khan hiếm nguồn lực sản xuất đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Các nguồn lực sử dụng trong sản xuất kinh doanh không phải là vô hạn.Chính
vì vậy, nếu sử dụng nguồn lực không hợp lý sẽ dẫn đến sự lãng phí và cạn kiệtnguồn lực Mọi doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phảinghiên cứu, xem xét tính hiệu quả của từng phương án kinh doanh, so sánh và lựachọn ra phương án mang lại kết quả mong muốn với chi phí thấp nhất Nâng caohiệu quả kinh doanh là để nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực sản xuất có hạnmang lại kết quả tối ưu Nguồn lực mà các doanh nghiệp tham gia nhập khẩu sửdụng là thời gian, lao động, ngoại tệ… sự khan hiếm các nguồn lực này đặt ra yêucầu doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.2.3.2 Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt nhưhiện nay, các doanh nghiệp phải tự đưa ra những quyết định tác động trực tiếp đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình Doanh nghiệp càng kinh doanh cóhiệu quả thì lợi ích thu được càng lớn Ngược lại những doanh nghiệp không khaithác tốt các nguồn lực sẽ mất đi khả năng cạnh tranh và không thể đứng vững trênthị trường.Trong hoàn cảnh mà mọi doanh nghiệp đều đặt ra mục tiêu tìm kiếm lợinhuận tối đa, doanh nghiệp nào không tìm cách vươn lên nâng cao hiệu quả kinhdoanh thì đồng nghĩa với việc đã tự loại bỏ mình
2.2.3.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
Hiệu quả kinh doanh được nâng cao thì kết quả thu được ngày càng tăng,doanh nghiệp có cơ hội mở rộng phát triển, như vậy ngoài việc tạo thêm việc làmmới còn giúp tăng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp, cải thiện vànâng cao hiệu quả đời sống của họ Khi được đảm bảo về thu nhập, người lao động
sẽ có điều kiện chăm lo cho đời sống bản thân và gia đình, đồng thời có động lực để
Trang 21làm việc hăng say, giúp tăng năng suất lao động, dẫn đến tăng hiệu quả hoạt độngnhập khẩu của doanh nghiệp.
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
2.2.4.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.Nó là tiền đề duy trì và tái sản xuất mởrộng của doanh nghiệp
Về mặt lượng, lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi tất cảcác chi phí cần thiết cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Công thức chung: P = R – C
Trong đó:
P: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
R: doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
C: tổng chi phí kinh doanh nhập khẩu
C = tổng chi phí nhập khẩu hàng hóa + chi phí lưu thông, bán hàng + thuế
2.2.4.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (Pdt)
Pdt=
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu thì thuđược bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinhlợi của vốn càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng cao vàngược lại
2.2.4.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (Pcp)
Pcp =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì cóbao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
2.2.4.4 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo tổng vốn (Pv)
Pv =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì cóbao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh
Trang 22lợi của vốn càng cao, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn vàngược lại.
2.2.4.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bên cạnh chỉ tiêu này người ta còn tính một chỉ tiêu khác liên quan, đó là chỉtiêu thời gian một vòng quay vốn:
Tvq =
= × 360
(coi kỳ phân tích là 1 năm-360 ngày)
Chỉ tiêu này cho biết, mất bao nhiêu ngày để vốn lưu động quay được mộtvòng.Chỉ tiêu này càng nhỏ thì số vòng quay vòng quay vốn càng lớn, hiệu quảcàng cao và ngược lại
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hđn =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thu được thì cần bao nhiêu đồng vốnlưu động Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
Trang 232.2.4.6 Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn kinh doanh nhập khẩu
Tv =
Chỉ tiêu này được tính bằng thương số giữa vốn đầu tư cho hoạt động nhậpkhẩu (bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động đầu tư cho hoạt động nhập khẩu) vàhoạt động thu được thừ hoạt động nhập khẩu Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sửdụng vốn đầu tư càng cao
2.2.4.7 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động kinh doanh nhập khẩu
Doanh thu bình quân một lao động hay năng suất lao động bình quân
2.2.4.8 Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư phản ánh khoảng thời gian mà vốn đầu tư dần dầnđược thu hồi lại sau mỗi kỳ kinh doanh
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư được xác đinh bằng công thức
Tv =
VDT: tổng số vốn đầu tư cho kỳ kinh doanh đó
P: lợi nhuận thu được sau mỗi kỳ kinh doanh
Tv: thời hạn thu hồi vốn
Thời hạn thu hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng cao vàngược lại
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thành các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài doanh nghiệpnhư sau:
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp
2.3.1.1 Chế độ, chính sách và pháp luật của Nhà nước về nhập khẩu.
Trang 24Đối với hoạt động nhập khẩu Nhà nước luôn có những chính sách, luật lệnghiêm ngặt đối với hàng hóa nhập khẩu và cách thức thực hiện hoạt động nhậpkhẩu Theo nghị định số 57/1998/NĐ - CP của chính phủ quy định ba nhóm hàngnhập khẩu :
Một là, hàng hóa cấm nhập khẩu: danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu bao gồm
11 nhóm hàng chính, như vũ khí, đạn dược, các loại ma túy, hóa chất độc, sản phẩmvăn hóa đồi trụy, pháo các loại…
Hai là, hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại: đối với loạihàng hóa này các doanh nghiệp muốn thực hiện kinh doanh nhập khẩu phải xin giấyphép nhập khẩu của Bộ thương mại
Ba là, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên nghành: nhóm hàng hóanày chịu sự quản lý của các cơ quan chuyên nghành về tiêu chuẩn chất lượng sảnphẩm, tiêu chuẩn vệ sinh … Một loại hàng hóa có thể chịu sự quản lý của hai haynhiều bộ, cơ quan chuyên ngành khác nhau
2.3.1.2 Luật pháp, môi trường kinh doanh của nước xuất khẩu và quốc tế.
Sự khác biệt lớn nhất giữa kinh doanh nội địa và kinh doanh thương mại quốc
tế nói chung, kinh doanh nhập khẩu nói riêng là sự tác động của luật pháp nướcngoài, các công ước quốc tế Hợp đồng kinh doanh nhập khẩu và các hoạt độngnhập khẩu phải tuân theo luật pháp của nước xuất khẩu, luật pháp của nước thứ ba(nếu được quy định trong hợp đồng nhập khẩu), tập quán kinh doanh quốc tế và cáccông ước, hiệp ước quốc tế mà nước ta tham gia Luật pháp và các yếu tố về chínhsách của nước xuất khẩu làm cho quá trình nhập khẩu của doanh nghiệp có thể đơngiản hoặc phức tạp hơn nhiều, điều này ảnh hưởng đến chi phí cho hoạt động nhậpkhẩu và do đó, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu.Về thuếquan bao gồm thuế quan nhập khẩu và thuế quan xuất khẩu, là loại thuế đánh vàohàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu, theo đó người tiêu dùng trong nước phải trảcho hàng hóa nhập khẩu một khoản lớn hơn mức mà người xuất khẩu nhận được.Thuế bên cạnh vai trò quan trọng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, nócòn giúp bảo hộ nền sản xuất trong nước và đồng thời duy trì được việc làm chongười dân trong nước
2.3.1.3 Biến động của thị trường trong nước và quốc tế.
Trang 25Cũng như các loại hình kinh doanh khác, kinh doanh nhập khẩu chịu sự chiphối của thị trường hàng hóa đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra Tuy nhiên, đốivới các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, thị trường đầu vào là thị trường quốc
tế, tức là chịu sự chi phối của những biến động xảy ra trên thị trường thế giới như
sự biến động về giá cả, sản lượng hàng hóa bán ra, chất lượng sản phẩm có trên thịtrường… Khi giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới tăng thì giá thành của hàngnhập khẩu cũng tăng lên tương đối làm tăng chi phí nhập khẩu hàng hóa Mặt khác,
có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa đó trên thị trường trong nước,giảm sản lượng tiêu thụ và từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóacủa doanh nghiệp
Môi trường kinh tế trong nước ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả hoạt động nhậpkhẩu hàng hóa của công ty Các yếu tố phải kể đến ở đây như là tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế nước ta, lạm phát, tỷ giá hối đoái… Sự hồi phục hồi của nền kinh tếtrong những năm qua giúp chúng ta tạo được những bước phát triển nhất định thuhút được nhiều đối tác quan tâm hơn trên thị trường quốc tế Cuộc sống của ngườidân càng phát triển, nhu cầu cuộc sống ngày càng cao Sản phẩm của công ty là cácmặt hàng về giấy đáp ứng nhu cầu cần thiết trong đời sống hằng ngày vì vậy công ty
có nhiều khách hàng hơn, nâng cao được hiệu quả hoạt động của công ty
2.3.1.4 Biến động của tỷ giá hối đoái, lạm phát
Tỷ giá hối đoái là một yếu tố quan trọng tác động đến giá cả nhập khẩu haygiá thành sản phẩm nhập khẩu, và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt độngkinh doanh nhập khẩu Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, giá thành của một đơn vị hànghóa nhập khẩu cũng tăng lên tương đối và do đó làm giảm tính cạnh tranh của sảnphẩm về giá, đồng thời giảm khả năng tiêu thụ và giảm hiệu quả kinh doanh Ngượclại, khi tỷ giá hối đoái giảm, giá thành của một đơn vị hàng hóa nhập khẩu giảm đitương đối, và do đó làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, tăng sản lượng tiêu thụ
và tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa Sự biến động của tỷ giá hối đoáicũng là một yếu tố gây khó khăn cho công ty Công ty sử dụng đồng USD để thanhtoán cho các đơn hàng nhập khẩu từ Nhật Bản Đồng USD trong mấy năm gần đây
có sự biến động thường xuyên Nếu năm 2015 tỷ giá được niêm yết ở mức 21.890VND/USD thì đến năm 2017 đã duy trì ở mức 22.710 VND/USD Sự thay đổi này
Trang 26làm cho chi phí nhập khẩu và giá nhập khẩu cao hơn, làm giảm hiệu quả hoạt độngnhập khẩu của công ty CPCN Xen_Lu_Lo.
Lạm phát là yếu tố quan trọng, phản ánh sự biến động của nền kinh tế, nótác động trực tiếp đến giá vốn hàng bán và vận chuyển, tiền lương … Lạm phát củanước ta mấy năm qua tương đối thấp qua các năm: năm 2014 là 5.98%, năm 2015 là
4,09%, năm 2015 lạm phát ở mức thấp nhất trong 15 năm là 0,63% (nguồn: http://vietbao.vn) mức lạm phát giảm nhanh chóng như này là báo hiệu của sự phục
hồi của nền kinh tế Lạm phát khiến cho các doanh nghiệp nói chung và Công tyCPCN Xen_Lu_Lo nói riêng không khai thác được nguồn tín dụng để hỗ trợ chohoạt động kinh doanh của mình Điều này ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn
để thực hiện các hợp đồng nhập khẩu lớn mà công ty chưa đủ vốn hoặc phải thựchiện đồng thời nhiều hợp đồng nhập khẩu để tận dụng cơ hội kinh doanh
2.3.1.5 Hệ thống ngân hàng – tài chính, giao thông vận tải.
Hệ thống ngân hàng – tài chính, giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
ngoại thương ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Trước hết, sựphát triển của hệ thống ngân hàng – tài chính ảnh hưởng đến an toàn, sự đảm bảocho hoạt động thanh toán của doanh nghiệp, và khả năng hưởng các khoản tín dụng.Giao thông vận tải là một khâu trong quá trình kinh doanh nhập khẩu, nó ảnhhưởng trực tiếp đến chi phí, khả năng vận chuyển hàng hóa trong hoạt động nhậpkhẩu và trong phân phối trên thị trường trong nước
2.3.1.6 Các đối thủ cạnh tranh.
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh, đối thủ cạnh tranh của một doanhnghiệp bao gồm đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm năng (những đối thủ cạnh tranh sẽxuất hiện trong tương lai) Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu hàng hóa,đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng bao gồm các đơn vị, doanh nghiệp kinhdoanh nhập khẩu khác, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hóa nội địa
có tính chất tương tự hoặc thay thế Doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về các đốithủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềm năng để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếucủa doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
Trang 272.3.1.7 Các nhân tố môi trường khác.
Các nhân tố môi trường khác ở trong nước và quốc tế như các yếu tố nhânkhẩu, văn hóa, phong tục tập quán, điều kiện tự nhiên… Các yếu tố này sẽ ảnhhưởng đến tập quán sản xuất và tập quán tiêu dùng của từng quốc gia Đối với yếu
tố này, doanh nghiệp phải tuân theo và có những biện pháp điều chỉnh hoạt động, cơcấu tổ chức để phù hợp với quy luật hoạt động của chúng
2.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
2.3.2.1 Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
Thể hiện ở tiềm năng tài chính và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nguồn lực tài chínhmạnh hơn so với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong nước Quy môkinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để xem xét việc kinh doanh nhập khẩu hànghóa là có thể thực hiện được hay không và kinh doanh có hiệu quả hay không
2.3.2.2 Nguồn lực con người trong doanh nghiệp.
Được thể hiện ở số lượng lao động, trình độ và khả năng làm việc của từngcán bộ nhân viên, trình độ quản lý có phù hợp với quy mô kinh doanh của doanhnghiệp hay không Nguồn lực con người là nhân tố quyết định trong mọi quátrình kinh doanh, trình độ và năng lực của nguồn nhân lực phải phù hợp với loạihình kinh doanh và mức độ kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn thì mới đemlại hiệu quả
2.3.2.3 Đối tượng khách hàng.
Đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp lựa chọn là đối tượng chính để phục
vụ, thông thường doanh nghiệp thường tiến hành lựa chọn khách hàng của mìnhtheo mức thu nhập Tùy theo đối tượng khách hàng và chủng loại hàng hóa màdoanh nghiệp kinh doanh, cầu đối với sản phẩm của công ty sẽ có mức biến độngkhác nhau khi có sự thay đổi trên thị trường Ví dụ, khi giá cả leo thang, thì cầu đốivới các loại hàng hóa không thiết yếu của nhóm khách hàng có thu nhập cao sẽgiảm ít hơn so với nhóm khách hàng có thu nhập trung bình và thấp
2.3.2.4 Thị trường tiêu thụ.
Các khu vực thị trường khác nhau với cung cầu hàng hóa khác nhau quyếtđịnh quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu hàng hóa và chủng loại hàng hóa
Trang 28phải phù hợp với tập quán tiêu dùng của khu vực thị trường đó Mặt khác, quy môthị trường phải đủ lớn để mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.
Các yếu tố thuộc về tiềm lực của doanh nghiệp là những yếu tố mà doanhnghiệp có thể thay đổi điều chỉnh sao cho phù hợp với các quy luật khách quan khác
và phù hợp với mục đích hoạt động của mỗi doanh nghiệp
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy để nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu vậy tư công nghệ và hóa chất từ thị trường Nhật Bản của Công tyCPCN Xen_Lu_Lo trước hết phải chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Đặc biệt là các chỉtiêu sau:
2.4.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả củaquá trình kinh doanh nhập khẩu Nó phản ánh các mặt số lượng và chất lượng hoạtđộng nhập khẩu của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bảncủa sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định,… Tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuậnchưa cho biết hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được tạo ra từ các nguồn lực nào, loạichi phí nào
Ý nghĩa: thông qua lợi nhuận nhập khẩu là sự chênh lệch giữa doanh thu nhậpkhẩu và chi phí nhập khẩu khi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanhnhập khẩu, chỉ tiêu này cho biết mức độ hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mà doanhnghiệp đạt được
2.4.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu theo chi phí
Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu là đại lượng so sánh giữa lợi nhuậnthu được do việc nhập khẩu mang lại so với số chi phí đã bỏ ra để mua hàngnhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí phục vụ cho hoạt động nhậpkhẩu thì sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.4.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu theo doanh thu
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận thu được vàdoanh thu bán hàng