Tổng quan về đề tài nghiên cứu Trong những năm gần đây có rất nhiều các đề tài liên quan đến thúc đẩy các mặthàng xuất khẩu,nhưng lại ít các đề tài liên quan đến mặt hàng phanh xe máy v
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 5
2.1 Một số vấn đề lý thuyết về hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 5
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 5
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu 5
2.1.2.1 Đối với nền kinh tế thế giới 5
2.1.2.2 Đối với kinh tế mỗi quốc gia 6
2.1.2.3 Đối với doanh nghiệp 8
2.1.3 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 8
2.1.4 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 9
2.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp 10
2.1.4.2 Xuất khẩu gián tiếp 10
2.1.4.3 Buôn bán đối lưu 10
2.1.4.4 Gia công quốc tế 11
2.1.4.5 Giao dịch tái xuất 11
2.1.5 Các nhóm giải pháp doanh nghiệp thường áp dụng để đẩy mạnh xuất khẩu 12
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 13
2.3.1 Đặc điểm thị trường xuất khẩu 13
Trang 22.3.2 Đánh giá kết quả hoạt động XK 13
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHANH XE MÁY TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT PHANH NISSIN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 16
3.1 Giới thiệu chung về Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam 16
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam 17
3.3 Thực trạng xuất khẩu phanh xe máy của công ty vào thị trường Nhật Bản 20
3.3.1 Đặc điểm thị trường Nhật Bản về mặt hàng phanh xe máy 20
3.3.2 Kết quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng phanh xe máy của công ty vào thị trường Nhật Bản 22
3.4 Đánh giá về hoạt động xuất khẩu của công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam27 3.4.1 Những kết quả đã đạt được trong hoạt động xuất khẩu của công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam 27
3.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 28
3.4.2.1 Những tồn tại 28
3.4.2.2 Nguyên nhân 29
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU PHANH XE MÁY CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT PHANH NISSIN VIỆT NAM 31
4.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty trong thời gian tới 31
4.1.1 Phương hướng chung của công ty 31
4.1.2 Phương hướng hoạt động xuất khẩu của công ty trong thời gian tới 32
4.2 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu phanh xe máy sang thị trường Nhật Bản của công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam 32
4.3 Một số kiến nghị với chính phủ và nhà nước 34 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩucủa các nước là thước đo kết quả quá trình hội nhập quốc tế và phát triển trong mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia Hoạt động xuất nhập khẩu còn là yếu
tố quan trọng nhằm phát huy mọi nguồn nội lực, tạo them vốn đầu tư để đổi mới côngnghệ, tăng thêm việc làm, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trong nhiều năm qua, lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam đã giành được nhiềuthành tựu đáng kể Trong sự thành công của ngành xuất khẩu không thể không kểđến sự đóng góp tuy không lớn nhưng cũng có phần đáng kể của mặt hàng linhkiện, trong đó có ngành sản xuất linh kiện phanh xe máy
Tiềm năng hợp tác kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản là hếtsức to lớn Cùng với việc ký kết hiệp định thương mại song phương, Việt Nam gianhập WTO, quan hệ thương mại giữa hai nước đã bước sang trang mới Vì vậy việcxem xét khả năng thâm nhập của hàng linh kiện phanh xe máy vào thị trường NhậtBản đã trở nên rất cần thiết Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi cũng có không ítkhó khăn thách thức đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của doanh nghiệp Việt Nam, màcòn sự hỗ trợ tích cực từ phía nhà nước để có thể tiếp cận và đẩy mạnh xuất khẩuhàng linh kiện phanh xe máy Việt Nam vào thị truờng tiềm năng nhưng cũng lắmchông gai này
Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam là một công ty tuy chưa thực sựlớn mạnh trên thị trường quốc tế nhưng nó có nhiều lợi thế về xuất khẩu Do là công
ty 100% vốn đầu tự của Nhật Bản, và đã có kinh nghiệm rất nhiều trong việc xuấtkhẩu mặt hàng linh kiện phanh xe máy sang các thị trường như Ấn Độ, Trung Quốc,Nhật Bản… Ngoài ra công ty còn có nhiều lợi thế về giá nhân công rẻ và nguyênliệu chủ yếu do nhập khẩu về nên có chất lượng tốt Trong thời kỳ hội nhập hiệnnay công ty muốn đẩy mạnh việc xuất khẩu mặt hàng phanh xe máy sang thị trườngNhật Bản – một thị trường giàu tiềm năng sẽ gặp không ít khó khăn Nhận thấy tầm
quan trọng này em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu phanh
Trang 4xe máy sang thị trường Nhật Bản của công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam”
làm khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây có rất nhiều các đề tài liên quan đến thúc đẩy các mặthàng xuất khẩu,nhưng lại ít các đề tài liên quan đến mặt hàng phanh xe máy và liênquan đến hoạt động xuất khẩu của công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam.Một
số luận văn có liên quan như:
- Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng gỗ dán sang thị
trường Hàn Quốc của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Long Đạt,Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thanh Lương năm 2011
- Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sắn lát sang thị trường
Trung Quốc của công ty TNHH Tùng Lâm
Sinh viên thực hiên : Hoàng Văn Hùng, năm 2010
- Khóa luận tốt nghiệp : Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng
thiết bị y tế sang thị trường Đức của công ty TNHH Braun Hà Nội
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, năm 2012
- Khóa luận tốt nghiêp: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo sang thị trường
Đông Nam Á tại công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình năm 2012
Tuy nhiên thì đề tài của em liên quan đến mặt hàng phanh xe máy xuất khẩu,một
trong những mặt hàng cũng được đánh giá cao trong nền kinh tế nước ta Xuất phát
từ vai trò, tính cấp thiết của việc xuất khẩu mặt hàng phanh xe máy đối với nền kình
tế thị trường và thông qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng về vấn đề xuấtkhẩu của công ty em quyết định chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Giải phápthúc đẩy xuất khẩu phanh xe máy sang thị trường Nhật Bản của công ty sản xuấtphanh NISSIN Việt Nam
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa Kháiniệm, hình thức xuất khẩu, vai trò của xuất khẩu đối với phát triển kinh tế của đất
Trang 5Phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàngphanh xe máy sang thị trường Nhật Bản.
Từ việc phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của công ty cùng với việckết hợp cơ sở lý luận chuyên ngành nhằm rút ra những kết luận, đánh giá và pháthiện những vấn đề còn tồn tại trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của doanhnghiệp
Từ đó, căn cứ vào xu hướng phát triển của môi trường vĩ mô, môi trườngngành để đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng phanh
xe máy sang thị trường Nhật Bản
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Công ty sản xuất phanh NISSIN
Đối tượng nghiên cứu: Phanh xe máy
Thời gian: Phân tích, đánh giá tổng hợp số liệu trong 3 năm từ năm 2009 đến nay Thị trường: Nhật Bản
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, phươngpháp so sánh đối chiếu, phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch để giải quyếtvấn đề đặt ra
Phương pháp thống kê: thống kê kết quả từ bảng tổng kết kết quả sản cuấtkinh doanh, cơ cấu sản phẩm thu thập được từ công ty, phân tích các số liệu thống
kê, từ đó đưa ra nhận xét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 6Phương pháp so sánh: so sánh sự tăng giảm về sản lượng xuất khẩu của mặthàng phanh xe máy qua các năm.
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp lại những số liệu thống kê, nhận xét rút ra
từ phương pháp so sánh đã thực hiện để làm rõ thực trạng
1.6 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 4 chương cơ bản sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất khẩu phanh xe máy tại công ty sản xuất
phanh NISSIN Việt Nam vào thị trường Nhật Bản
Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt àng phanh xe máy của công
ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
DOANH NGHIỆP 2.1 Một số vấn đề lý thuyết về hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Theo Adam Smith, phân công lao động xã hội dẫn đến chuyên môn hóa sảnxuất, quá trình chuyên môn hóa sản xuất sẽ tạo ra một khối lượng hàng hóa lớnkhông chỉ đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn có thể xuất khẩu ra nước ngoài
Theo học thuyết “lợi thế so sánh” của David Ricardo thì một quốc gia sảnxuất và đem trao đổi những mặt hàng có lợi thế so sánh của mình với một quốc giakhác thì cả hai quốc gia vẫn đều thu được lợi nhuận
Như vây, xuất khẩu hàng hóa là một hoạt động tất yếu xảy ra khi phân cônglao động xã hội đạt đến một trình độ nhất định Ta có nhiều cách hiểu khác nhau vềxuất khẩu như:
Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi một nước ( từ quốcgia này sang quốc gia khác) để bán trên cơ sở dung tiền làm phương tiện thanh toánhoặc trao đổi một loại hàng hóa khác có giá trị tương đương
Tóm lại, xuất khẩu nói một cách đơn giản nhất là việc bán một sản phẩm haymột dịch vụ ra thị trường nước ngoài để thu ngoại tệ Xuất khẩu thuần túy là chứcnăng của hoạt động thương mại Hoạt động xuất khẩu có thể đem lại lợi nhuận tolớn cho nền sản xuất trong nước, tuy nhiên cũng có thể gặp nhiều rủi ro
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu
2.1.2.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, xuất hiện từ lâuđời, ngày càng phát triển mạnh mẽ về cả chiều rộng và chiều sâu Hoạt động xuấtkhẩu ngày này diễn ra trong phạm vi toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vựccủa nền kinh tế, không chỉ là hàng hóa hữu hình mà cả hàng hóa vô hình với tỷtrọng ngày càng lớn Là hoạt động đầu tiên của TMQT, xuất khẩu có một vai tròđặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như
Trang 8của toàn thế giới Do những điều kiện khác nhau nên một quốc gia này có thể mạnh
về lĩnh vực này nhưng lại yếu về lĩnh vực khác, vì vậy để khai thác được lợi thế, tạo
ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dung các quốc gia phải tiến hành traođổi dựa trên lợi thế so sánh của David Ricardo: “Nếu một quốc gia có hiệu quả thấphơn so với các quốc gia khác trong hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn cóthể tham gia vào TMQT để tạo ra lợi ích của chính mình”, và khi tham gia vàoTMQT thì “quốc gia có hiệu quả thâp trong sản xuất các loại hàng hóa sẽ tiến hànhchuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất rachúng là ít bất lợi nhất và nhập khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng
có bất lợi lớn hơn” Nói cách khác, một quốc gia trong tình huống bất lợi vẫn có thểtìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tậptrung vào sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tương đối Sự chuyên mônhóa đó làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế của mình một cách tốt nhất giúptiết kiệm được nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật trong quá trình sản xuất hàng hóa Do
đó tổng sản phẩm trên quy mô toàn thế giới cũng được gia tăng
2.1.2.2 Đối với kinh tế mỗi quốc gia
Hoạt động xuất khẩu là một nhân tố cơ bản thúc đẩy tăng trưởng và pháttriển của một quốc gia Thực tế lịch sử đã chứng minh, các nước đi nhanh trên conđường tăng trưởng và phát triển là những nước có các hoạt động TMQT mạnh vànăng động
Đẩy mạnh xuất khẩu được xem như là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăngtrưởng kinh tế Việc đẩy manh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiềungành nghề mới ra đời phục vụ hoạt động xuất khẩu do đó gây nên phản ứng dâychuyền giúp các ngành khác phát triển theo làm tăng tổng sản phẩm xã hôị và giúpnền kinh tế phát triển nhanh
Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn dự trữ ngoại tệ quan trọng và tạo nguồn vốnchủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc và những nguyên vật liệu cần thiết đểphục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngày nay, việc dựtrữ ngoại tệ mạnh là điều rất quan trọng Các quan hệ mua bán quốc tế đều sử dụngcác ngoại tệ mạnh trong giao dịch nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững, dự trữngoại tệ dồi dào còn là điều kiện cần thiết để giúp cho quá trình ổn định nội tệ và
Trang 9kiềm chế làm phát Ngoại tệ thu được từ hoạt động xuất khẩu sẽ là nguồn tăng dựtrữ ngoại tệ chủ yếu Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu còn kích thích các ngànhkinh tế phát triển, góp phần tạo nguồn vốn để các quốc gia có thể nhập khẩu máymóc thiết bị và công nghệ hiện đại phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Hoạt động xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngànhtheo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh của đất nước Đây là yếu tốthen chốt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cơ cấu sản xuất và tiêudung trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ, đó là thành quả của cuộc cáchmạng khoa học hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệpphù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta
Đẩy mạnh và phát triển xuất khẩu có hiệu quả thì sẽ nâng cao mức sống củanhân dân vì nhờ mở rộng xuất khẩu mà một bộ phận người lao động có công ăn việclàm và có thu nhập Ngoài ra một phần kim ngạch xuất khẩu dung để nhập khẩu cáchàng tiêu dung thiết yếu góp phần cải thiện đời sống nhân dân
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước,nâng cao vị thế, vai trò của đất nước trên thương trường Nhờ có những mặt hàngxuất khẩu mà đất nước có điều kiện thiết lập và mở rộng các mối quan hệ với cácnước khác trên thế giới trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
Xuất khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và tiêu dung của một số nước,
nó cho phép một nước tiêu dung tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn mức tiêudùng mà khả năng sản xuất trong nước có thể cung cấp được
Thực tế chứng minh rằng, thu nhập từ hoạt động xuất khẩu vượt xa cácnguồn vốn khác Điều đó chứng tỏ rằng trong quan hệ kinh tế giữa các nước cótrình độ phát triển chênh lệch rất lớn thì hoạt động TMQT đóng vai trò rất quantrọng Xuất khẩu còn đóng vai trò chủ đạo trong việc xử lý các vấn đề sử dụng cóhiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên thông qua các ngành chế biến xuấtkhẩu
Như vậy, phải thông qua xuất khẩu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtbằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng cấc lợi thế, các tiềm năng, các
cơ hội của đất nước trong việc tham gia vào phân công laoo động quốc tế Nókhông chỉ đóng vai trò xúc tác, hỗ trợ phát triển mà nó có thể trở thành yếu tố bên
Trang 10trong của sự phát riển, trực tiếp giải quyết những vấn đề bên trong của nền kinh tế:vốn, kỹ thuật, lao động, nguyên liệu, thị trường…
2.1.2.3 Đối với doanh nghiệp
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp, từ đó thu được vốn, lợi nhuận để mở rộng sản xuất, tạo điều kiện đểdoanh nghiệp phát triển Xuất khẩu sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuậnnhư: tăng tài sản vô hình của doanh nghiệp trên trường quốc tế, tạo thêm vốn để mởrộng sản xuất kinh doanh, đào tạo cán bộ, đổi mới công nghệ, khai thác các tiềm lựchiện có, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Đồng thời thông qua xuấtkhẩu mà doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm về trình độ quản lý,ứng dụng khoa học công nghệ… từ các doanh nghiệp nước ngoài nhằm tạo ra cácsản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng phong phú tăng khả năng cạnh tranhtrên trường quốc tế
2.1.3 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là quá trình tiêu thụ hàng hóa được thực hiện qua biên giới quốc gia nên
có các đặc điểm sau:
- Khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài, loại khách hàngnày có những đặc điểm khác biệt với khách hàng trong nước về ngôn ngữ, lốisống, mức sống, phong tục tập quán, tôn giáo….Do đó, trước khi xuất khẩuđòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ thị trường và tìm hiểu về nhu cầunhằm thỏa mãn nhu cầu của họ bằng hàng hóa thích hợp
- Thị trường trong hoạt động xuất khẩu thường phức tạp và khó tiếp cận docách xa về mặt địa lý, khó khăn về thu thập và xử lý thông tin, sự khác biệt
về môi trường pháp lý, sự khó khăn trong môi trường pháp lý
- Xuất khẩu thông qua hợp đồng với khối lượng lớn nên đòi hỏi kỹ càng, chặtchẽ, tránh nhầm lẫn, khiếu nại, tranh chấp về sau
- Thời gian lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu:
Thời gian lưu chuyển hàng hoá trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu baogiờ cũng dài hơn so với thời gian lưu chuyển hàng hoá trong hoạt động kinhdoanh nội địa do khoảng cách địa lý cũng như các thủ tục phức tạp để xuất
Trang 11khẩu hàng hoá Do đó, để xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu,người ta chỉ xác định khi hàng hoá đã luân chuyển được một vòng hay khi đãthực hiện xong một thương vụ ngoại thương.
- Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu:
Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu bao gồm nhiều loại, trong đó xuất khẩu chủyếu những mặt hàng thuộc thế mạnh trong nước như: rau quả tươi, hàng mâytre đan, hàng thủ công mỹ nghệ …
- Thời điểm giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán:
Thời điểm xuất khẩu hàng hoá và thời điểm thanh toán tiền hàng không trùngnhau mà có khoảng cách dài
- Phương thức thanh toán:
Trong xuất khẩu hàng hoá, có nhiều phương thức thanh toán có thể áp dụngđược tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng là phươngthức thanh toán bằng thư tín dụng Đây là phương thức thanh toán đảm bảođược quyền lợi của nhà xuất khẩu
- Tập quán, pháp luật:
Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinhdoanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quánkinh doanh của từng nước và luật thương mại quốc tế
Các nghiệp vụ liên quan đến xuất khẩu như: Thanh toán, vận chuyển, ký kết hợpđồng đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro Tuy nhiên, xuất khẩu lại đem lạinhững hiệu quả cao về kinh tế hơn so với tiêu thụ trong nước
2.1.4 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Với mục tiêu đa dạng hóa các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán
và chia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiều hình thứcxuất khẩu khác nhau Điển hình là một số hình thức sau:
Trang 122.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu hàng hóa dịch vụ do chính doanh nghiệpsản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước hoặc từ khách hàngnước ngoài thông qua tổ chức của mình Xuất khẩu trực tiếp yêu cầu phải có nguồnvốn đủ lớn và đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực và trình độ để có thể trựctiếp tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu Về nguyên tắc, xuất khẩu trực tiếp
có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh doanh nhưng lại có những ưu điểm nổi bậtsau:
- Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Có thể lien hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trường nướcngoài từ đó nắm bắt ngay được nhu cầu cũng như tình hình của khách hàngnên có thể thay đổi sản phẩm và những điều kiện bán hàng trong điều kiệncần thiết
2.1.4.2 Xuất khẩu gián tiếp
Là hình thứckinh doanh, trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu đóng vai trò
là người trung giant hay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bánhàng hóa, tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa,tiến hành các thủ tục cầnthiết để xuất khẩu hàng hóa cho nhà sản xuất qua đó thu được một số tiền nhất định(theo tỷ lệ % giá trị lô hàng)
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, đặc biệt là không cần bỏvốn vào kinh doanh, tạo được việc làm cho người lao động đồng thời thu được mộtkhoản lợi nhuận đáng kể Ngoài trách nhiệm trong việc tranh chấp và khiếu nạithuộc về người sản xuất
Nhược điểm là phải trải qua trung gian và phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhấtđịnh, nắm bắt thông tin về thị trường chậm Vì vậy doanh nghiệp phải lựa chọnphương thức phù hợp với khả năng của chính mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất,tiết kiệm được chi phí, thu hồi vốn nhanh, doanh số bán hàng tăng, thị trường bánhàng được mở rộng thuận lợi trong quá trình xuất nhập khẩu của mình
2.1.4.3 Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch, trong đó xuất khẩu kết hợp vớinhập khẩu, người bán đồng thời là người mua và hàng hóa mang ra trao đổi thường
Trang 13có giá trị tương đương Mục đích xuất khẩu ở đây không nhằm mục đích thu ngoại
tệ mà nhằm mục đích có giá trị tương đương với giá trị lô hàng xuất khẩu
Lợi ích của buôn bán đối lưu là nhằm tránh những rủi ro về biến động tỷ giáhối đoái trên thị trường ngoại hối Đồng thời còn có lợi khi các bên không đủ ngoại
tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình Thêm vào đó, đối với quốc giabuôn bán đối lưu có thể làm cân bằng hạng mục thường xuyên trong cán cân thanhtoán Tuy nhiên buôn bán đối lưu làm hạn chế quá trình trao đổi hàng hóa, việc giaonhận hàng hóa khó tiến hành được thuận lợi
2.1.4.4 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên (gọi là bênnhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên (gọi là bênđặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thulại một khoản phí gọi là phí gia công
Đây là hình thức kinh doanh chủ yếu áp dụng cho những nước nơi có nhiềulao động, giá rẻ nhưng lại thiếu vốn, thị trương Khi đó các doanh nghiệp có điềukiện cải tiến và đổi mới máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất và thâmnhập vào thị trường thế giới
Mặc dù là hình thức mang lại khoản tiền thù lao thấp nhưng nó giải quyếtđược công ăn việc làm cho người lao động của nước nhận gia công khi không có đủđiều kiênnj để sản xuất hàng hóa xuất khẩu cả về vốn, công nghệ và có thể tạo được
uy tín trên thị trường thế giới Đối với nước thuê gia công có thể tận dụng được laođộng của các nước nhận gia công và thâm nhập vào thị trường này
2.1.4.5 Giao dịch tái xuất
Tái xuất khẩu là xuất khẩu những hàng hóa mà trước đây đã nhập nhưngkhông tiến hành các hoạt động chế biến
Ưu điểm là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổchức sản xuất Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự thamgia của ba quốc gia: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất khẩu Hìnhthức này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu, bởi không phảilúc nào hàng hóa cũng được xuất khẩu trực tiếp hoặc thông qua tring gian như
Trang 14trường hợp bị cấm vận, bao vây kinh tế Khi đó thông qua phương thức tái xuất cácnước vẫn có thể tham gia buôn bán được với nhau.
2.1.5 Các nhóm giải pháp doanh nghiệp thường áp dụng để đẩy mạnh xuất khẩu
Để sản phẩm có một chỗ đứng bền vững trên thị trường nước ngoài, giá trịxuất khẩu ngày càng tăng thì ngay trong các doanh nghiệp cũng phải thực hiệnnhưngc biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Các biện pháp đó là:
Thứ nhất, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm Tính cạnh tranh của sảnphẩm sẽ quyết đinh khả năng thâm nhập thị trường quốc tế, vị trí và thị phần củadoanh nghiệp trên thị trường này Vì vậy, một doanh nghiệp muốn tăng cường thúcđẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài, đặc biệt là những thị trườngkhó tính, phải đầu tư nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm đáp ứng những tiêuchuẩn chất lượng quốc tế, đồng thời vẫn phải đảm bảo có một mức giá cạnh tranhtrên thị trường thế giới
Biện pháp gia tăng sản lượng xuất khẩu cho doanh nghiệp: công ty nên giatăng sản lượng sản xuất để tận dụng công nghệ và cơ sở hạ tầng hiện có, tăng sảnlượng có thể sẽ giảm được giá thành để nâng cao năng lực cạnh tranh
Biện pháp đẩy mạnh nghiên cứu thị trường: các công ty cần điều chỉnh và tổchức lại phòng kế hoạch thị trường, nên bổ sung thêm phòng chuyên nghiên cứu vềthị trường và phòng xuất nhập khẩu Cần chuyên môn hóa từng công việc cụ thể, đểđảm bảo thực hiện tốt hoạt động xuất nhập khẩu ngay từ khâu tìm kiếm thị trường
và đối tác làm ăn đến khâu tiêu thụ sản phẩm
Biện pháp sử dụng giá nhân công rẻ để giảm giá so với đối thủ cạnh tranh:
do thị trường Việt Nam là nơi có giá nhân công khá rẻ so với thế giới nên chúng tanên tận dụng tiềm năng này làm giảm giá thành sẽ tăng khả năng cạnh tranh và thuđược nhiều lợi nhuận hơn
Các biện pháp về nguồn nhân lực: Nhân lực là một thành phần không thểthiếu trong tất cả mọi lĩnh vực sản xuất hay kinh doanh Việc đẩy mạnh phát triểnđào tạo nguồn nhân lực là vô cùng cần thiết Để việc nâng cao chất lượng nguồnnhân lực có hiệu quả, công ty cần có chế độ khuyến khích cán bộ công nhân viêntheo học các khóa tại chức và dài hạn, đi học tập và bồi dưỡng kiến thức ở các
Trang 15trường đào tạo Đặc biệt cần có hình thức đào tạo thích hợp và khẩn trương về khảnăng ngoại ngữ, tin học, nghiệp cụ xuất nhập khẩu cho cán bộ làm công tác xuấtnhập khẩu của công ty.
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm thị trường xuất khẩu
Đặc điểm của thị trường ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu của cácdoanh nghiệp Khi xuất khẩu snag thị trường nước ngoài thì việc tìm hiểu thị trườngxuất khẩu là vô cùng quan trọng Biết đặc điểm thị trường đó doanh nghiệp mới cóthể đáp ứng nhu cầu một cách tốt nhất, điều đó phụ thuộc vào các yếu tố:
Đặc tính tiêu dung của người dân tại thị trường xuất khẩu: đặc tính tiêu dungcủa người dân thể hiện chung nhất thị hiếu, yêu cầu của phần đông người tiêu dungtại nước nhập khẩu, do đó sản phẩm của doanh nghiệp có phù hợp với thị hiếu tiêudung của người dân tại nước nhập khẩu thì mới có khả năng xuất khẩu được
Các chính sách của nước nhập khẩu:
- Hiểu biết chính sách pháp luật của nước nhập khẩu giúp doanh nghiệp có thểchủ động thực hiện đúng theo những quy định pháp lý của nước đó về chínhsách giá cả, chính sách thuế nhập khẩu, luật chống bán phá giá….để tránhnhững hậu quả khôn lường có thể xảy ra đối với doanh nghiêp như bị áp thuếbán phá giá làm sụt giảm nghiêm trọng lượng hàng nhập khẩu
- Nắm rõ hàng rào kỹ thuật của nước nhập khẩu, do đó doanh nghiệp nênnghiên cứu sản xuất, đầu tư cải tiến trang thiết bị, sản xuất theo công nghệtiên tiến để sản xuất ra sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn
2.3.2 Đánh giá kết quả hoạt động XK
Để đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu ta dựa vào các yếu tố như: số lượng xuấtkhẩu, kim ngạch xuất khẩu, thị trường xuất khẩu, hình thức xuất khẩu
Số lượng xuất khẩu:
Hầu hết mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, lợi nhuận đảm bảo chocác doanh nghiệp tồn tại và phát triển Để thực hiện được mục tiêu đó doanh nghiệpcần phải giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ sản phẩm, số lượng sản phẩm tiêu thụ càngnhiều khả năng phát triển của doanh nghiệp ngày càng cao bởi vì khi đó quy mô sảnxuất của doanh nghiệp được mở rộng làm chi phí sản xuất giảm do lợi thế theo quy
Trang 16mô, do đó sản lượng xuất khẩu của doanh nghiệp cũng tăng lên, lợi nhuận thu vềcũng tăng đáng kể.
Kim ngạch xuất khẩu:
- Tổng kim ngạch xuất khẩu
Khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, nhà xuất khẩu sẽ thu về ngoại tệ, lượngngoại tệ này được gọi là kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu càng cao thìkinh tế càng phát triển Kim ngạch xuất khẩu là số tiền thu được từ hoạt động xuấtkhẩu hàng hóa được tính trong một thời kỳ nhất định
- Tỷ suất lợi nhuận theo kim ngạch xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo kim ngạch xuất khẩu phản ánh mức sinh lời trên kim ngạch xuấtkhẩu Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty.Công thức: I = P/D
Trong đó: P : lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
D : Kim ngạch xuất khẩu
- Tốc độ gia tăng kim ngạch xuất khẩu
Chỉ tiêu về tốc độ gia tăng kim ngạch xuất khẩu là chỉ tiêu phản ánh tốc độ gia tăngkim ngạch xuất khẩu của năm hiện tại so với năm trước thể hiện sự phát triển hoạtđộng xuất khẩu của công ty qua các năm
Công thức:
Tốc độ gia tăng kim ngạch XK =
Thị trường xuất khẩu:
Thị trường xuất khẩu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Thịtrường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ Vì vậykhi nhìn vào thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp ta có thể thấy tình hình phát
Kim ngạch XK năm i
Kim ngạch XK năm i-1
Trang 17triển, mức độ tham gia vào thị trường quốc tế của doanh nghiệp cũng như quy môsản xuất kinh doanh và khả năng phát triển trong thời gian tới.
Thị trường xuất khẩu cũng là nơi kiểm tra, đánh giá các chương trình kế hoạchquyết định kinh doanh của doanh nghiệp: thông qua tình hình tiêu thụ sản phẩm,khả năng cạnh tranh và vị trí sản phẩm trên thị trường xuất khẩu doanh nghiệp sẽđánh giá được mức độ thành công của các chiến lược kinh doanh từ đó đưa ranhững phương hướng phát triển cho tương lai
Thị trường xuất khẩu càng lớn thì càng thuận lợi cho chúng ta xuất khẩu, trongviệc lựa chọn thị trường xuất khẩu,khi đó chúng ta chủ động hơn về mọi mặt nhất làchúng ta không bị ép gia và không phải cạnh tranh quyết liệt.
Hình thức xuất khẩu:
Đa dạng hóa các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán và chia sẻ rủi
ro, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh quốc tế có thể lựa chọn nhiều hình thứcxuất khẩu khác nhau Điển hình là một số hình thức sau:
- Xuất khẩu trực tiếp.
Đây là hình thức mà hàng hoá được mua hay bán trực tiếp của nước ngoài khôngqua trung gian Theo hình thức này đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp kýkết hợp đồng ngoại thương Các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ vốn ra mua cácsản phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nước sau đó bán các sản phẩm này cho cáckhách hàng nước ngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến)
- Xuất khẩu gián tiếp.
Đây là hình thức xuất khẩu qua trung gian thương mại
- Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là hình thức xuất khẩu khá phổ biến, được nhiều nước, đặc biệt làcác nước đang phát triển có nguồn nhân lực dồi dào áp dụng Thông qua hình thứcnày, họ vừa tạo cho người lao động có công ăn việc làm, lại vừa tiếp nhận đượccông nghệ mới Mặt khác nước này lại không phải bỏ ra nhiều vốn và cũng không
lo về thị trường tiêu thụ
Trang 18CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHANH XE MÁY TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT PHANH NISSIN VIỆT NAM VÀO THỊ
TRƯỜNG NHẬT BẢN.
3.1 Giới thiệu chung về Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam
Công ty Sản xuất Phanh Nissin Việt nam (“Nissin Việt nam”), là một công ty100% vốn nước ngoài có trụ sở tại xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Tên Doanh Nghiệp: Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam
Mã số thuế: 2500150617
Giấy chứng nhận đầu tư số: 19102300016 ngày 22 tháng 5 năm 2009 thay thếcho Giấy phép đầu tư số 1710/GP ngày 19 tháng 10 năm 1996 Với mục tiêu hoạt độngchính là sản xuất và lắp ráp hệ thống phanh xe máy, phanh ô tô và phụ tùng ô tô, xe máy
Công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam được thành lập vào tháng 10 năm1996( theo giấy phép của Bộ Kế hoạch và đầu tư số 1710/GP ngày 19 tháng 10 năm1996) với tổng diện tích là 118.520 m2 trong đó kiến trúc diện tích là 18.280 m2 Saumột thời gian ổn đinh tổ chức công ty bắt đầu đi vào hoạt động vào tháng 7/1997
Công ty sản xuất công ty phanh Nissin Việt Nam có 100% vốn đầu tư nướcngoài (trong đó Nissin Kogyo Japan đóng 75 % và Nissin Brake 25%) Tổng giámđốc là ông: TAKAO IWAI người Nhật Bản Cho đến nay sau 17 năm xây dựngtrưởng thành và phát triển mặc dù đã gặp không ít khó khăn nhưng công ty luôn đổimới dây truyền thiết bị kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng xuất lao động
và hạ giá thành sản phẩm Công ty NISSIN đã góp một vị trí quan trọng trong sựphát triển của hệ thống các công ty liên doanh tại Việt Nam Hàng năm đóng gópcho ngân sách nhà nước, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động địaphương
Năm 2006 Công ty được UBND tỉnh Vĩnh Phúc tặng bằng khen Doanhnghiệp tiêu biểu
Hiện nay công ty đang mạnh dạn đầu tư xây dựng trang thiết bị từng bướcđổi mới nâng cao tay nghề cho công nhân viên công ty bằng cách cho đi đào tạonghề tại Nhật Bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cảithiện đời sống cho cán bộ công nhân viên
Trang 19Cùng với sự phát triển đi lên của nên kinh tế không nằm ngoài guồng quay
đó công ty đã không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định vị thế của mình trênthị trường Việt Nam nói riêng và thị trường thế giới nói chung
SƠ ĐỒ 3.1: CẤU TRÚC TỔ CHỨC
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam
Công ty NISSIN Việt Nam là một liên doanh nước ngoài và luôn đảm bảochất lượng sản phẩm là số 1 nên thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty khá rộnglớn không chỉ trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài
Thị trường trong nước: với đặc thù của mình công ty sản xuất phanh NISSINchủ yếu cung cấp ra ngoài thị trường nội địa theo 2 hình thức sau:
Chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàng và l là nhà cung cấp chính của cáchãng xe lớn như: Honda Việt Nam, Yamaha Việt Nam, Suzuki Việt Nam Đây là
Hội đồng quản trị
Phòng Kếtoán tàichính
PhòngHànhchínhnhân sự
Phòngquản lýsản xuất