1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện quy trình nhận hang nhập khẩu bằng đƣờng biển của công ty TNHH giao nhận – vận tải – thƣơng mại h s tb

47 107 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 226,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là lý do em chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương mại H.S.T” với mong muốn nâng cao kiến thức bản thân đ

Trang 1

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự quan tâm giúp đỡ của Banlãnh đạo công ty TNHH Giao nhận – Thương mại – Vận tải H.S.T cùng các anh chị trongphòng Kinh doanh đã tạo mọi điều kiện hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu cho emtrong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên em và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

i

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ , HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 2

1.6 Phương pháp nghiên cứu 3

1.7 Kết cấu khóa luận 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 4

2.1 Một số lý luận cơ bản về hoạt động nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 4

2.1.1 Lý luận chung về nhập khẩu 4

2.1.2 Lý luận chung về vận tải đường biển 7

2.1.3 Lý luận chung về hoạt động nhận hàng 9

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhận hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp 10

2.2.1 Nhân tố bên trong 10

2.2.2 Nhân tố bên ngoài 11

2.3 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 13

2.3.1 Chuẩn bị để nhận hàng 13

2.3.2 Tổ chức nhận hàng từ phương tiện vận tải 13

2.3.3 Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để đảm bảo quyền lợi cho chủ hàng 15

2.3.4 Quyết toán 15

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN – THƯƠNG MẠI – VẬN TẢI H.S.T 16

ii

Trang 3

3.1 Tổng quan về công ty TNHH Giao nhận – Thương mại – Vận tải H.S.T 16

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ 16

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 17

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 18

3.1.4 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 19

3.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật 20

3.1.6 Tài chính của công ty 21

3.1.7 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 21

3.2 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Giao nhận – Thương mại – Vận tải H.S.T 22

3.2.1 Chuẩn bị trước khi nhận hàng 22

3.2.2 Tiến hành nhận hàng 25

3.2.3 Sau khi nhận hàng: 25

3.3 Thực trạng quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH H.S.T 26

3.3.1 Thực trạng chuẩn bị trước khi nhận hàng 26

3.3.2 Thực trạng tiến hành nhận hàng 29

3.3.3 Thực trạng sau khi nhận hàng 29

3.4 Đánh giá về quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH H.S.T 30

3.4.1 Thành công 30

3.4.2 Hạn chế 30

3.4.3 Nguyên nhân 31

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH H.S.T 32

4.1 Định hướng hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH H.S.T 32

4.1.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 32

4.1.2 Định hướng hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH H.S.T trong thời gian tới 33

iii

Trang 4

4.2 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận tại công ty

TNHH H.S.T 33

4.2.1 Đề xuất và kiến nghị đối với công ty 33

4.2.2 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 38

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

iv

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ , HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1: Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương

mại HST 18

Bảng 3.2: Tình hình sử dụng máy móc, thiết bị và phương tiện 20

Bảng 3.3: Tình hình sử dụng mặt bằng 21

Bảng 3.4: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 21

2015-2017 21

Sơ đồ 3.5: Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty H.S.T 22 Hình 3.6: Trình tự thủ tục khai quan điển tử 23

Bảng 3.7: Số hợp đồng bị mất chứng từ gốc, hư hỏng giai đoạn 2015-2017 26

Bảng 3.8: Số hợp đồng có sai sót trong việc khai báo hải quan giai đoạn 27

2015-2017 27

Biểu đồ 3.9: Kết quả phân luồng Hải quan của công ty năm 2017 28

Bảng 3.10: Tình hình sử dụng phương tiện vận tải, kho bãi của công ty giai đoạn 2015-2017 29

v

Trang 6

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

1 FCL Full Container Load Hàng nguyên Container

8 C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ

tàu nơi đi/Giao lên tàu

vi

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Hoạt động giao nhận vận tải là một mắt xích vô cùng quan trọng trong kinhdoanh xuất nhập khẩu Hiện nay, khi mà hợp tác kinh tế phát triển vượt khỏi phạm vimột quốc gia hay khu vực, các quan hệ thương mại diễn ra trên bình diện thế giới vớikhối lượng hàng hoá giao dịch ngày càng lớn, vai trò của loại hình dịch vụ này lại càngđược bộc lộ rõ nét hơn

Quy mô của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng trong những nămgần đây là nguyên nhân trực tiếp khiến cho giao nhận vận tải biển nói riêng phát triểnmạnh mẽ Bên cạnh đó, với hơn 3000km bờ biển cùng rất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắpchiều dài đất nước, ngành giao nhận vận tải biển Việt Nam thực sự đã có những bướctiến rất đáng kể, chứng minh được tính ưu việt của nó so với các phương thức giaonhận vận tải khác Khối lượng và giá trị giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm tỷtrọng lớn trong tổng giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế, kim ngạch buôn bán giữa ViệtNam và các nước ngày càng tăng cao

Có thể nói ngành giao nhận nói chung hay giao nhận hàng hóa bằng đường biểnnói riêng đã và đang khẳng định vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế thế giới Làmột công ty đã có nhiều thành công trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giao nhận hànghóa, công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương mại H.S.T đã và đang từng bướckhẳng định sự tồn tại của mình bằng sự tín nhiệm của khách hàng trong môi trườngđầy cạnh tranh này Tuy vậy, để tồn tại và phát triển lâu dài, công ty cần phải nhìnnhận lại tình hình, trên cơ sở đó đề ra một số đề xuất để thúc đẩy hiệu quả hoạt động

hơn nữa Đó là lý do em chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương mại H.S.T”

với mong muốn nâng cao kiến thức bản thân đồng thời đóng góp một phần nhỏ vào sựphát triển của công ty cũng như sự phát triển của loại hình kinh doanh dịch vụ này

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển đóng góp to lớnvào sự thành công của bất cứ doanh nghiệp nào kinh doanh dịch vụ giao nhận Chính

vì vậy để thu được những thành tựu to lớn từ hoạt động này công ty cần có những

Trang 8

phương án thích hợp để phát triển Với kiến thức của một sinh viên khoa Thương Mại

Quốc Tế, trường Đại học Thương Mại em đã nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình nhận hang nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương mại H.S.Tb” Đề tài này làm rõ thực trạng hoạt động nhận hàng

hóa nhập khẩu tại công ty, từ đó đánh giá và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triểndịch vụ nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty

1.3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề sau:

- Hệ thống được các vấn đề lý thuyết cơ bản về quy trình nhận hàng nhập khẩubằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận vận tải, logistics

- Đánh giá thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công

ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương mại H.S.T Phân tích thực trạng nhằm đánhgiá những mặt đạt được và những tồn tại trong quy trình này của công ty

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đườngbiển tại công ty H.S.T

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiến về quy trìnhgiao hàng nhập khẩu bằng đường biển với bối cảnh tại đơn vị thực tập là công ty H.S.Ttrong khoảng thời gian 3 năm (2015-2017)

1.5 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài đi sâu nghiên cứu, phân tích và đánh giá quy trình nghiệp

vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Giao nhận – Vận tải –Thương mại H.S.T

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đườngbiển tại công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương mại H.S.T và lấy số liệu trong 3năm, từ 2015-2017 Giải pháp cho đề tài được định hướng áp dụng trong 5 năm, từ2018- 2022

- Về không gian: Đề tài nghiên tại công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thươngmại H.S.T

Địa chỉ trụ sở chính: F2, Tầng 10, 68 Bùi Thị Xuân, Phường Bùi Thị Xuân, QuậnHai Bà Trưng, Hà Nội

Trang 9

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích và thu thập thông tin số liệu,phân tích và tổng hợp, so sánh và đối chiếu thực tiễn

1.7 Kết cấu khóa luận

Ngoài lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu, từ viết tắt và các tài liệutham khảo, kết cấu của khóa luận gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Chương 3: Thực trạng về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của

công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương mại H.S.T

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng

xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương mạiH.S.T

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU

BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 2.1 Một số lý luận cơ bản về hoạt động nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển

2.1.1 Lý luận chung về nhập khẩu

2.1.1.1 Khái niệm

Lịch sử phát triển nền kinh tế thế giới đã chỉ ra rằng không một quốc gia nào cóthể duy trì được nền kinh tế tự túc khép kín Bởi để duy trì nó thì phải bỏ ra rất nhiềunguồn lực song hiệu quả lại không cao Trong khi đó yếu tố nguồn lực thì có hạn, đốilập hẳn với thực tế nhu cầu của con người là vô hạn và rất đa dạng Lý thuyết vềthương mại quốc tế giúp chúng ta nhận thấy các quốc gia đều có lợi khi tham gia vàothương mại quốc tế và lợi ích rõ nhất mà chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy được từthương mại quốc tế mà nó có thể bù đắp và bù đắp một cách hiệu quả những nhu cầucủa con người ta về một loaị hàng hoá nào đó mà nội địa chưa hoặc không có khả năngđáp ứng được

Với ý nghĩa ấy, nhập khẩu được hiểu là hoạt động mua hàng hoá của các doanhnghiệp trong nước từ nước ngoài nhằm mục tiêu thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cũng nhưsản xuất trong nước và là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng giữa các quốc gia Nhậpkhẩu là một trong những hoạt động cốt lõi của thương mại quốc tế

2.1.1.2 Vai trò

Trước hết, nhập khẩu có vai trò to lớn trong việc bù đắp những thiếu hụt về cầu

do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được Không những thế, nhập khẩu còn tạo ranhững nhu cầu mới cho xã hội, tạo nên sự phong phú về chủng loại, mẫu mã, chấtlượng cho thị trường Điều đó có nghĩa là nhập khẩu góp phần tạo nên sự cân đối tíchcực giữa cung và cầu trên thị trường trong nước Nhập khẩu bổ sung kịp thời nhữngmặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo phát triển nền kinh tế cân đối ổn định

Thứ hai, nhập khẩu giúp quốc gia khai thác được lợi thế so sánh của mình, khai

thác được tính lợi thế kinh tế nhờ quy mô khi tham gia vào thương mại quốc tế Khôngchỉ tạo thêm hàng tiêu dùng trong nước, nhập khẩu còn tạo nên nguồn nguyên liệu đầuvào phục vụ sản xuất trong nước, tạo ra chuyển giao công nghệ Nhờ đó nó góp phầnthúc đẩy sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tiết kiệm được chi phí và thời gian, tạo

Trang 11

ra sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế xã hội, tiết kiệm đựơc chi phí và thời gian,tạo ra sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế xã hội, góp phần xoá bỏ tình trạng độcquyền trong nước.

Thứ ba, với những sản phẩm nhập ngoại có tính cạnh tranh cao, nhập khẩu làm

tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tạo ra năng lực mới trong sản xuất Các doanhnghiệp nội địa phải chịu một sức cạnh tranh lớn, để tồn tại họ buộc phải năng độnghơn, vươn lên chiến thắng trong cạnh tranh Qua đó, hiệu quả sản xuất trong nướcđược nâng cao, hàng hoá nội địa trở nên có tính cạnh tranh hơn, người lao động cónhiều cơ hội tìm việc làm hơn góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội

Thứ tư, kết hợp với xuất khẩu, nhập khẩu tạo nên sự liên kết chặt chẽ giữa sản

xuất và tiêu dùng trong nước và nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho phân công laođộng quốc tế phát triển Điều đó có ý nghĩa to lớn trong bối cảnh quốc tế hoá diễn ramạnh mẽ ngày nay Nó mở rộng quan hệ hợp tác giữa các nền kinh tế,.v.v

Đất nước từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế đã có thêm sức mạnh mới,

cơ chế tập trung quan liêu bao cấp với nhiều nhược điểm từng bước được thay thếbằng tính năng động, tự chủ của cơ chế thị trường Ngoại thương của Việt Nam khôngcòn chỉ bó hẹp trong phạm vi nội khối xã hội - chủ nghĩa qua các khoản viện trợ hoặcqua các nghị định thư mà được mở rộng ra trên phạm vi toàn cầu Chính sách pháttriển kinh tế, thương mại Việt Nam từng bước được điều chỉnh cho phù hợp với xu thếchung của thời đại, hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới Vai trò của nhập khẩungày trở nên rõ rệt: Không chỉ là nhân tố giúp Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộngvào nền kinh tế thế giới mà còn là nhân tố làm thay đổi diện mạo của các doanh nghiệpViệt Nam Để tiếp tục phát huy vai trò của hoạt động nhập khẩu, Nhà nước ta xácđịnh: Trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động kinh doanh nhập khẩu, cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cần chú ý tạo uy tín và quan hệ lâu dài vớibạn hàng, coi trọng tính hiệu quả kinh tế trong nhập khẩu, biết kết hợp hài hoà giữacác mặt lợi ích

2.1.1.3 Các hình thức nhập khẩu

Không phải ngẫu nhiên ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào các hoạtđộng thương maị quốc tế mà là do kinh doanh quốc tế có sự phong phú đa dạng về cácphương thức hoạt động Chính sự đa dạng này cho phép các doanh nghiệp tìm thấy

Trang 12

được lợi ích thông qua việc lựa chọn phương thức phù hợp với khả năng của mìnhnhất Trước sự thay đổi của môi trường kinh doanh, đến nay có một số phương thứcnhập khẩu chủ yếu sau mà các doanh nghiệp thường lựa chọn:

Nhập khẩu uỷ thác

Trong giao dịch quốc tế, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể thamgia một cách trực tiếp do các yếu tố về nguồn nhân lực, trong khi đó họ lại muốn đượcgiao dịch Từ nhu cầu ấy làm hình thành nên phương thức nhập khẩu uỷ thác Đó làphương thức mà doanh nghiệp này uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng giao dịchtrực tiếp tiến hành nhậ ;p khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷ thác sẽ tiến hànhđàm phán với đối tác nước ngoài để làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷthác và được hưởng một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác

Nhập khẩu tự doanh (Nhập khẩu trực tiếp)

Đây là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp.Khi tiến hành nhập khẩu theo phương thức này, doanh nghiệp cần phải tiến hànhnghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tính toán đầy đủ chi phí, đảm bảo kinhdoanh nhập khẩu có lãi, đúng chính sách luật pháp quốc gia cũng như quốc tế

Nhập khẩu liên doanh

Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết mộtcách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp nhậpkhẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương biệnpháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theohướng có lợi cho các bên tham gia, lãi cùng hưởng rủi ro cùng gánh chịu

Nhập khẩu hàng đổi hàng

Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng với trao đổi bù trừ là hai nghiệp vụ chủ yếu củabuôn bán đối lưu, là hình thức nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu, phương tiện thanhtoán trong hợp đồng này không phải là tiền mà bằng hàng hoá Mục đích nhập k hẩu ởđây không phải chỉ thu lãi từ hoạt động nhập khẩu mà còn nhằm để xuất khẩu đượchàng và thu lợi từ hoạt động xuất khẩu nữa

Nhập khẩu tái xuất

Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu hàng hoá song không phải để tiêu thụ

ở nội địa mà để xuất sang nước thứ ba nào đó nhằm thu lợi nhuận Những hàng nhập

Trang 13

khẩu này không được qua chế biến ở nước tái xuất Như vậy, phương thức nhập khẩunày được thực hiện thông qua 3 nước: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước tái xuất

2.1.2 Lý luận chung về vận tải đường biển

2.1.2.1 Khái niệm

Vận tải bằng đường biển là hoạt động vận tải có liên quan đến việc sử dụng kếtcấu hạ tầng và phương tiện vận tải biển, đó là việc sử dụng những khu đất, khu nướcgắn liền với các tuyến đường biển nối liền các quốc gia, các vùng lãnh thổ, hoặc cáckhu vực trong phạm vi một quốc gia, và việc sử dụng tầu biển, các thiết bị xếp dỡ… đểphục vụ việc dịch chuyển hành khách và hàng hoá trên những tuyến đường biển

Vận tải hàng hóa bằng đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tảikhác (sau vận tải đường sông) Ngay từ thế kỷ 5 trước công nguyên, những quốc gia cổđại như Ai Cập, Trung Quốc, Nhật Bản…đã biết lợi dụng biển làm các tuyển đườnggao thông để giao lưu các vùng, các miền, các quốc gia với nhau trên thế giới Ngàynay, với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, vận tải đường biển trở thành ngành vận tảibiển hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế, chiếm mộ nhân tố quan trọng trong hoạtđộng xuất nhập khẩu

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển sẽ được chia theo từng loại hàng hóa và

sẽ có từng phương thức vận tải đường biển riêng Các mặt hàng đông lạnh thì sẽ đượcvận chuyển bằng các tàu thuyền có lắp đặt các thiết bị đông lạnh và thường cácphương tiện vận tải sẽ phải đi nhanh để đảm bảo hàng hóa kịp sử dụng

Một số hàng container sẽ được các tàu, thuyền chuyên dành cho vận chuyểncontainer đảm nhận, các tàu thuyền này thường có kích thước lớn chịu được tải trọnglớn Các hàng hóa như chất lỏng, các chất hóa học sẽ được vận tải bằng các phươngtiện khác nhau cũng như phương thức vận chuyển khác nhau

2.1.2.2.Vai trò

Vận tải biển mang đến khả năng giao lưu buôn bán quốc tế được thúc đẩy mộtcách nhanh chóng và mang đến sự da dạng trong tất cả các loại hàng hóa trên khắp thếgiới và hình thức này cũng góp phần mang đến sự thay đổi cơ cấu trong hang hóa củaquốc tế

- Vai trò của vận tải đường biển còn được thể hiện là có thể vận chuyển được một

số lượng hàng hóa lớn với giá thành siêu rẻ so với các hình thức thông thường khác

Trang 14

giúp cho những người mua bán có tể tối ưu hóa được các khoản lợi nhuận Vận tảiđường biển cho phép các các nhân doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa trên một đoạnđường dài tuy nhiên tốc độ của tàu thuyền thì lại khá chậm trễ Nên sẽ không phù hợpvới các loại mặt hàng không đòi hòi về thời gian

- Vận tải đường biền là một hình thức vận chuyển an toàn nhất tính đến thời điểmhiện tại bởi giao thông trên biển khá rộng rãi thoải mái, hơn nữa di chuyển trên nướcnên rất hiếm khi hàng hóa trở trên tàu bị ảnh hưởng Vận tải đường biển còn có khảnăng vận chuyển được các loại hàng hóa với kích thường siêu trọng siêu kích thước.Một điều mà trước kia các hình thức vận chuyển khác không thể làm được

2.1.2.3 Ưu, nhược điểm

- Hoạt động của tàu biển phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

- Tốc độ vận chuyển của tàu biển còn thấp

2.1.2.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của vận tải đường biển

Các tuyến đường biển: là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhautrên đó tàu biển hoạt động chở khách hay chở hàng hóa

Cảng biển: là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu bè và hànghóa, là đầu mối giao thông quan trọng của một nước

Tàu biển: là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trênbiển (Luật Hàng hải Việt Nam, 2005, điều 11)

 Hàng đóng hòm gỗ nan thưa (Crate)

- Container và đóng hàng trong container

Trang 15

2.1.2.5 Phân loại phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Theo cách thức thuê tàu

- Thuê tàu chợ (Voyage Charter)

- Thuê tàu chợ (Liner Charter)

- Thuê tàu định hạn theo hình thức thuê định hạn phổ thông (common timecharter) hay thuê tàu trần (bare board charter)

Theo đối tượng vận chuyển (Container)

- Phương thức gửi hàng nguyên container (FCL/FCL – Full Container Load)

- Phương pháp gửi hàng lẻ bằng container (LCL/LCL – Less Than a ContainerLoad)

- Phương thức gửi hàng container kết hợp (FCL/LCL – LCL/FCL)

2.1.3 Lý luận chung về hoạt động nhận hàng

2.1.3.1 Khái niệm

Nhận hàng là một hoạt động nằm trong tiến trình giao nhận hàng hóa, thuộc khâulưu thông phân phối Là hoạt động tiếp nhận hàng hóa từ người sản xuất hoặc ngườibán hàng đến người mua hàng, người sở hữa hàng hóa đó Đây là một khâu quan trọngtrong chuỗi cung ứng hàng hóa

2.1.3.2 Nội dung

Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh thương mại thúc đẩy hoạt độnggiao nhận hàng hóa, kéo theo sự phát triển của dịch vụ nhận hàng Nhận hàng có thểchia ra thành nhận hàng nội địa và nhận hàng quốc tế - nhận hàng nhập khẩu

Người nhận hàng (người cung cấp dịch vụ nhận hàng) đứng trên danh nghĩa củachủ hàng, nhận hàng hóa cho khách hàng của mình và đưa về nơi lưu trữ của kháchhàng hoặc lưu trữ tại cơ sở của mình và nhận chuyển hàng hóa theo yêu cầu kháchhàng Người nhận hàng thông thườn là các công ty cung cấp dịch vụ giao nhận

Đối với hoạt động nhận hàng nhập khẩu, người nhận hàng ở đây thông thường làcác công ty logistics, cung cấp các dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế Theo yêu cầu củangười khách hàng (người nhập khẩu), người nhận hàng sẽ:

- Nhận hàng và kiểm tra các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyển hànghóa

- Nhận hàng của người chuyên chở và trả các cươc phí cần thiết nếu có

Trang 16

- Tiến hành khai báo hải quan và các thủ tục có liên quan.

- Thu xếp việc lưu kho, quá cảnh hàng hóa khi cần

- Giao hàng cho người nhận hàng

- Giúp người nhận hàng giải quyết các khiếu nại nếu có

2.1.3.3 Vai trò

- Hoạt động nhận hàng góp phần quan trọng hoàn thiện tiến trình giao nhậnhàng hóa từ tay người bán đến người mua, từ đó đóng vai trò hoàn thiện chuỗi cungứng hàng hóa Giúp mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và lợi ích sử dụng cho kháchhàng

- Dịch vụ nhận hàng có tác dụng tiết kiệm, giảm chi phí trong quá trình lưuthông phân phối (ở đây, chủ yếu là phí vận tải chiếm tỷ lệ lớn, chi phí này cấu thànhgiá cả hàng hóa trên thị trường Dịch vụ nhận hàng càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiếtkiệm cho chi phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá trình lưu thông Do

đó, giảm thiểu được chi phí này sẽ góp phần làm cho giá cả hàng hóa trên thị trườnggiảm xuống, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, tăng yếu tố cạnh tranh trong cácdoanh nghiệp Từ đó gia tăng giá trị kinh doanh cho doanh nghiệp

Đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp nhập khẩu, dịch

vụ này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu, thủ tụcpháp lý mang yếu tố quốc tế đòi hỏi nhiều yếu tố quy chuẩn, phức tạp hơn

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhận hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp

2.2.1 Nhân tố bên trong

 Nguồn nhận lực

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định phần lớn thành công của doanhnghiệp đặc biệt trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa Bởi lẽ, người giao nhận hàng hóađòi hỏi đội ngũ nhân sự có chuyên môn vững vàng về xu hướng phát triển của thịtrường, giá cước, thành thạo những điều khoản và nghiệp vụ trong hoạt động ngoạithương

 Nguồn tài chính

Bên cạnh nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kĩ thuật thì việc kinh doanh đòihỏi nguồn vốn lớn để mua sắm trang thiết bị, mở rộng thị trường, phát triển kinh doanh

Trang 17

của doanh nghiệp Nếu không có vốn thì khó có điều kiện thuận lợi để doanh nghiệpduy trì và phát triển.

 Cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở vật chất kĩ thuật cũng là một yếu tố không thể thiếu, nó ảnh hưởng tới chấtlượng dịch vụ và năng suất làm việc của doanh nghiệp Với cơ sở đầy đủ, hiện đạidoanh nghiệp mới có thể tạo ra dịch vụ chất lượng và nhanh chóng, đáp ứng kịp thời

và đày đủ nhu cầu khách hàng

2.2.2 Nhân tố bên ngoài

 Bối cảnh quốc tế

Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển nên nó chịu tác động rấtlớn từ tình hình quốc tế Chỉ một sự thay đổi nhỏ nào đó trong chính sách xuất nhậpkhẩu của một nước mà công ty có quan hệ cũng có thể khiến lượng hàng tăng lên haygiảm đi

Trong thời gian gần đây, thế giới có nhiều biến động, tình hình lạm phát tăngcao, nạn thất nghiệp diễn ra nhiều quốc gia cũng làm ảnh hưởng rất lớn tới việc giaothương hàng hóa Trong hoạt động giao nhận vận tải biển quan trọng nhất phải kể đến

là tình hình tự do hóa dịch vụ vận tải biển trong tổ chức thương mại thế giới (WTO).Trong hợp tác đa phương dịch vụ vận tải biển là một trong những ngành dịch vụ nhạycảm và được các quốc gia rất quan tâm, nhưng tiến trình tự do hóa ngành dịch vụ nàygặp nhiều khó khăn do một số nước luôn đưa ra ý kiến phản đối, họ muốn áp dụng luậtriêng của mình nhằm bảo hộ ngành vận tải biển trong nước Trên thực tế, môi trườngkinh doanh của ngành dịch vụ này vẫn tiếp tục được cải thiện và tự do hóa đáng kể Lý

do chính là những người ủng hộ tự do hóa vẫn tiếp tục kiên trì tiến hành tự do hóa đơnphương hoặc tham gia đàm phán trong khuôn khổ các diễn đàn hợp tác kinh tế nhưdiễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương (APEC), hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á ( ASEAN) Nhờ vậy mà những người làm giao nhận mới có điều kiện tintưởng vào sự phát triển dịch vụ trong thời gian tới

 Cơ chế quản lý của nhà nước

Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động giao nhận vận tải vìNhà nước có những chính sách thông thoáng , rộng mở sẽ thúc đẩy sự phát triển củagiao nhận vận tải, ngược lại sẽ kìm hãm nó Khi nói đến cơ chế quản lý vĩ mô của nhà

Trang 18

nước, chúng ta không thể chỉ nói đến nhữnh chính sách riêng về vận tải biển hay giaonhận, cơ chế ở đây bao gồm tất cả các chính sách có liên quan đến hoạt động xuấtnhập khẩu nói chung Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách tạo thuận lợicho hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó tạo ra nguồn hàng cho hoạt động giao nhận như

áp mức thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu, đổi mới luật Hải quan, luật thuế xuất nhậpkhẩu, luật thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt…tuy nhiên không phải chính sách nào nhànước đưa ra cũng có tác dụng tích cực, nhiều quy định hay thông tư khi ban hành ragây ra ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa cũng như các doanhnghiệp giao nhận vận tải

 Sức ép cạnh tranh

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa có quan hệ mật thiết với hoạt động giaonhận hàng hóa Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu có dồi dào, người giao nhận mới cóhàng để giao nhận, sản lượng và giá trị giao nhận mới tăng, ngược lại hoạt động giaonhận không thể phát triển Ở đây giá trị giao nhận được hiểu là doanh thu mà ngườigiao nhận có được từ hoạt động giao nhận hàng hóa Tuy giá trị giao nhận không chịuảnh hưởng của giá trị xuất nhập khẩu nhưng nó lại chịu ảnh hưởng rất lớn từ sản lượngxuất nhập khẩu Thực tế đã cho thấy rằng, năm nào khối lượng hàng hóa xuất nhậpkhẩu của Việt Nam tăng lên thì hoạt động giao nhận của công ty cũng sôi nổi lên Vìvậy, các doanh nghiệp giao nhận có nhiều cơ hội, bên cạnh đó cũng phải đối mặt vớithách thức cạnh tranh

 Biến động thời tiết

Hoạt động giao nhận hàng hóa là hoạt động vận chuyển và làm các dịch vụ liênquan để hàng hóa di chuyển từ người gửi đến người nhận nên nó chịu ảnh hưởng rất rõrệt của các biến động điều kiện thời tiết Trong quá trình hàng lênh đênh trên biển, nếusóng yên biển lặng tức là thời tiết đệp thì hàng sẽ an toàn hơn nhiều Ngược lại, nếugặp bão biển, động đất, núi lửa, sóng thần, thậm chí mưa to gió lớn thôi thì nguy cơhàng hóa hư hỏng, tổn thất đã là rất lớn Không chỉ là thiên tai, có khi chỉ là sự thayđổi nhiệt độ giữa hai khu vực địa lý khác nhau thôi cũng ảnh hưởng, chẳng hạn nhưlàm cho hàng hấp hơi, để bảo quản đòi hỏi phải có những biện pháp thích hợp

Trang 19

2.3 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển

Việc nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển thường bao gồm 4 giai đoạn nhưsau:

2.3.2 Tổ chức nhận hàng từ phương tiện vận tải

a Đối với hàng phải lưu kho bãi tại cảng

 Cảng nhận hàng từ tàu:

- Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng bản lược khai hànghóa (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác nhưu hảiquan , điều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng

- Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu Nếu phát hiện thấyhầm tàu ẩm ướt, hàng hóa ở trong tình trạng lộn xộn hay hư hỏng, mất mát thì phải lậpbiên lai để hai bên cùng kí Nếu tàu không hợp tác thì sẽ mời sự can thiệp của cơ quangiám định, lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng

- Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải đểđưa vào kho bãi Trong quá trình dỡ hàng hóa cũng như kiểm tra về tình trạng hànghóa và ghi vào phiếu kiểm hàng (Tally sheet)

- Hàng sẽ được xếp lên xe oto và vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển vàghi rõ số lượng, loại hàng và số vận đơn

- Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu sốlượng hàng hóa giao nhận và cùng ký vào Tally sheet

- Lập biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC) trên cơ sở Tally Sheet.Cảng và tàu đều ký vào biên bản kết toán này, xác nhận số lượng thực giao so với bảnlược khai hàng (Cargo Manifest) và vận đơn

Trang 20

- Lập các giấy tờ cần thiết trong các quá trình giao nhận như chứng từ hư hỏng ,nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp phiếu thiếu hàng (CSC), nếu tàu giao thiếu.

b Cảng giao hàng cho chủ hàng:

- Khi nhận đực thông báo hàng đến, chủ hàng phải mở vận đơn gốc, giấy giớithiệu của cơ quan đến hangc tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O) Hãng tàu hoặc đại lýgiữu lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng

- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản

- Chủ hàng mang biên lai lại nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản

- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cũng Invoice và Packing List đếnvăn phòng quản lí hãng tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu

c Đối với hàng không phải lưu kho bãi tại cảng:

Khi chủ hàng có khối lượng hàng hóa lớn chiếm toàn bộ hầm hoặc tàu hoặc hàngrời như phân bón, xi măng, cliker, than, quặng, thực phẩm, thì chủ hàng hoặc ngườiđược chủ hàng ủy thác có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu

Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao chocảng vận đơn gốc, lệnh giao hàng (D/O), bản lược khai hàng hóa sau khi đối chiếuvới bản lược khai hàng hóa Manifest, cảng sẽ lên hóa đơn cước phí bốc xếp và cấplệnh giao hàng thẳng để chủ hàng trình cán bộ giao nhận hàng

Sau khi nhận hàng, chủ hàng và giao nhân cảng cùng kí bản tổng kết giao nhận

và xác nhận số lượng hàng hóa đã giao nhận bằng phiếu giao hàng kiêm phiếu xuấtkho Đối với tàu vẫn phải lập phiếu kiểm hàng (Tally Sheet) và ROCR như trên

d Đối với hàng nhập bằng container:

 Nếu là hàng nguyên (FCL):

- Khi nhận được thông báo hàng đến (Notice of arival), chủ hàng mang B/L gốc

và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O

Trang 21

- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa chính phủhàng có thể đưa cả container về kho riêng hoặc địa điểm kiểm hóa tập trung để kiểmtra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt.

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từnhận hàng cũng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng đến xác nhận D/O

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

 Nếu là hàng lẻ (LCL):

Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lýcủa người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủtục như trên

2.3.3 Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để đảm bảo quyền lợi cho chủ hàng

- Người nhập khẩu phối hợp với cảng, hãng tàu lập một số chứng từ như: Biênbản kiểm tra sơ bộ, biên bản hư hỏng đổ vỡ, giấy chứng nhận hàng hóa thừa thiếu, thư

dự kháng, biên bản giám định

- Nhận hàng xong, chủ hàng mời cơ quan giám định đến tiến hành giám địnhtoàn lô hàng nhằm xác định chính xác những tổn thất hàng hóa về số lượng, khốilượng, mức độ tổn thất cụ thể Chứng từ này sẽ được cơ quan giám định xong trongvòng 30 ngày kể từ ngày có yêu cầu giám định

2.3.4 Quyết toán

- Tiến hành thanh toán các chi phí xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, lưu kho, chocảng

- Tập hợp các chứng từ cần thiết để tiến hành khiếu nại các bên liên quan nếu xảy

ra tổn thất về hàng hóa và theo dõi kết quả khiếu nại

Trang 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN –

THƯƠNG MẠI – VẬN TẢI H.S.T 3.1 Tổng quan về công ty TNHH Giao nhận – Thương mại – Vận tải H.S.T

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ

Được thành lập năm 2009, với ngành nghề kinh doanh chính trong lĩnh vực giaonhận vận tải quốc tế Trải qua gần 9 năm hình thành và phát triển, H.S.T dần khẳngđịnh được vị thế của mình trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế, dịch vụgiao nhận, khai thuê hải quan và vận chuyển nội địa tại Việt Nam Hệ thống các vănphòng đại diện trong nước tại Hà Nội, Hải Phòng, và Bắc Ninh đã được xây dựngngày càng vững mạnh, đội ngũ gần 40 cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp đang làmviệc tại các văn phòng từng bước được củng cố về cả số lượng và chất lượng Bằngtâm huyết và sự say mê nghề nghiệp của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty H.S.T

tự tin mang đến giá trị đích thực của một dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩuchất lượng đi đến các cảng, sân bay trên thế giới, bảo đảm tạo gia tăng giá trị chokhách hàng với tiêu chuẩn cao Dưới đây là các thông tin cơ bản về doanh nghiệp:

- Tên công ty: Công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương mại H.S.T

- Tên viết tắt, tên giao dịch: H.S.T FREIGHT CO., LTD

- Trụ sở chính: F2, Tầng 10, 68 Bùi Thị Xuân, Phường Bùi Thị Xuân, Quận Hai

- Địa chỉ: Kho Anh Trí, Lô 6, cụm công nghiệp Tân Hồng, Hoàn Sơn, Phường

Tân Hồng, Thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh

- Mã số thuế: 0104221099-002

Trang 23

Văn phòng đại diện công ty TNHH Giao nhận – Vận tải – Thương mịa HSTtại Hải Phòng

- Địa chỉ: Phòng 202, tầng 2, tòa nhà Hải Minh tại Km 105, đường Nguyễn,

Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng

Công ty H.S.T hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế, dịch

vụ giao nhận, khai thuê hải quan và vận chuyển nội địa tại Việt Nam H.S.T cung cấpcác dịch vụ đường biển, đường không, vận tải đường bộ, kho vận, thông quan Hảiquan và dịch vụ tổng hợp door-to-door với chất lượng cao và ổn định cho khách hàngtrên toàn quốc

Ngành nghề kinh doanh của công ty:

- Vận Tải – Công Ty Vận Tải và Đại Lý

- Vận Chuyển Hàng Hóa, Giao Nhận Vận Chuyển Hàng Hóa

- Logistics – Dịch Vụ Logistics

- Hải Quan – Dịch Vụ Hải Quan, Dịch Vụ Khai Thuê Hải Quan

- Sản phẩm dịch vụ

- Dịch vụ

- Cước đường biển

- Cước đường hàng không quốc tế

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017, Phòng kế toán, Công ty TNHH Giao Nhận – Vận tải – Thương mai H.S.T Khác
2. Báo cáo kế toán năm 2017, Phòng Kế toán, Công ty TNHH Giao Nhận – Vận tải – Thương mai H.S.T Khác
3. Báo cáo tổng kết năm 2016, Phòng hành chính nhân sự, Công ty TNHH Giao Nhận – Vận tải – Thương mai H.S.T Khác
4. Báo cáo kế toán tổng hơp năm 2015, 2016, Phòng kế toán, Công ty TNHH Giao Nhận – Vận tải – Thương mai H.S.T Khác
5. PSG.TS.Doãn Kế Bôn (2010), Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính Khác
6. Bài Giảng môn Quản trị giao nhận hàng hóa quốc tế Khác
7. PGS. TS. Đinh Ngọc Viện (chủ biên), Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, NXB Giao Thông Vận Tải, 2002 Khác
8. PGS. TS. Hoàng Văn Châu (1999), Giáo trình giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Khác
9. PGS. TS. An Thị Thanh Nhàn (2011), Quản trị logistics kinh doanh, NXB Thống kê Khác
11. Trang web www.mt.gov.vn của Bộ Giao Thông Vận Tải Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w