DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼSơ đồ 3.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí công ty TNHH SN Nhựa Việt Bảng 3.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH SX
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài khóa luận một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗlực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũngnhư sự ủng hộ động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiêncứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp đại học
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ths Phan Thu Giang, người đã hếtlòng hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài khóa luận này Xingửi lời tri ân nhất của em đối với những điều mà Cô đã dành cho em
Em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú lãnh đạo của công ty TNHH
SX nhựa Việt Nhật, đặc biệt là anh chị trong toàn thể công ty đã tạo mọi điều kiệnhướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành khóa luận tốtnghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng
do hạn chế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng gópcủa Thầy Cô và các bạn để bài khóa luận này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.7 Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 5
2.1 Tổng quan về xuất khẩu 5
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 5
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu 5
2.2 Một số vấn đề lý thuyết về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 7
2.2.1 Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 7
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 8
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 11
2.3 Phân định nội dung 13
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH SX NHỰA VIỆT NHẬT TỪ NĂM 2013 ĐẾN NĂM 2016 14
3.1Giới thiệu chung về công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật 14
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 14
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 14
Trang 33.1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự 15
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật 16
3.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty 16
3.2.2 Hoạt động xuất khẩu nhựa của công ty 16
3.3 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật 19
3.3.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 19
3.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn 20
3.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu 21
3.3.4 Chỉ tiêu doanh lợi của chi phí xuất khẩu 22
3.3.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 23
3.4 Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật 23
3.4.1 Những thành công đạt được trong hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật 23
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật 25
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH SX NHỰA VIỆT NHẬT 27
4.1 Dự báo tình hình xuất khẩu mặt hàng nhựa của Việt Nam giai đoạn 2017-2020 27
4.2 Định hướng phát triển hoạt động xuất khẩu nhựa của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2017-2020 28
4.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật 29
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí công ty TNHH SN Nhựa Việt
Bảng 3.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động xuất khẩu của
công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật sang thị trường Nhật Bản 19
Bảng 3.7 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh xuất khẩu sang
Bảng 3.8 Tỷ suất doanh lợi doanh thu của công ty sang Nhật Bản từ
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI
2 KVA Kilovolt Ampere Đơn vị đo công suất máy phát
điện
3 CIF Insurance and Freight Tiền hàng bảo hiểm và cước
phí
5 ASEAN Association of Southeast
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh doanh quốc tế được mở rộng như hiện nay, các công tyxuất nhập khẩu của Việt Nam có được nhiều những cơ hội nhưng cũng không ítnhững khó khăn, thách thức Dưới tác động của hội nhập thương mại quốc tế, hoạtđộng xuất nhập khẩu sản phẩm nhựa của chúng ta không ngừng phát triển và đónggóp không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước
Với lợi thế về xuất khẩu sản phẩm nhựa, vấn đề thâm nhập và phát triển cácthị trường mới có dung lượng thị trường lớn đang đặt ra cho các doanh nghiệp nhựaViệt Nam những khó khăn và thách thức Mặt hàng nhựa Việt Nam đã có mặt vàdần củng cố vị trí của mình tại các thị trường như: Nhật bản, Singgapore Tuynhiên mặt hàng nhựa Việt Nam đang gặp một số khó khăn không nhỏ trong việcđẩy mạnh lượng hàng xuất khẩu và để tìm được lối ra cho bài toán tiêu thụ
Nhằm góp phần vào họat động xuất khẩu nhựa của Việt Nam, công ty TNHH
SX nhựa Việt Nhật cũng đã sản xuất và xuất khẩu mặt hàng nhựa góp sức vào côngcuộc phát triển hoạt động sản xuất của Việt Nam Song xu hướng phát triển của thếgiới luôn luôn không ngừng nghỉ thì hoạt động xuất khẩu của công ty cũng gặp rấtnhiều khó khăn và thử thách đặt biệt là khi xuất khẩu vào một thị trường lớn nhưNhật Bản - quốc gia đông dân trên Thế giới và nhu cầu tiêu dùng lớn Hiện nay thịtrường Nhật Bản chiếm trên 30% kim ngạch xuất khẩu của công ty
Từ những khó khăn và thử thách đó công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật cần cónhững giải pháp để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng nhựa
Trước thực trạng trên em xin chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của công ty TNHH sản xuất nhựa Việt Nhật” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nhìn chung trong những năm gần đây,đã có một số công trình nghiên cứu củasinh viên Đại học Thương Mại và sinh viên trên toàn quốc nghiên cứu về giải phápthúc đẩy hoạt động xuất khẩu, trong đó có:
Trang 7- Sinh viên Lê Thanh Bình- K45E1 trường Đại học Thương Mại với đề tài:
“Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng kính xây dựng tại thị trườngĐông Nam Á của công ty Viglacera”
- Sinh viên Nguyễn Thị Thu Trang - trường Đại học Thương mại với đề tài:
“Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thiết bị, phụ kiện Antena phát sóng sang thị trườngLào của công ty cổ phần công trình Viettel”
- Sinh viên Phạm Thị Thanh Hương - khoa Thương Mại và Kinh tế quốc
tế-trường đại học Kinh tế quốc dân với đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuấtkhẩu sản phẩm gỗ chế biến ở công ty trách nhiệm hữu hạn đất vàng”
Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu như vậy nhưng trong mỗi côngtrình nghiên cứu vẫn có sự khác nhau về đặc điểm công ty, mặt hàng xuất khẩu, thịtrường xuất khẩu và khía cạnh hiệu quả xuất khẩu khác nhau nên trong mỗi giảipháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu mỗi loại hàng hóa và cách thức thực hiện củachúng hoàn toàn khác nhau, có những ưu điểm, nhược điểm khác nhau Vì vậy em
có thể khẳng định đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sangthị trường Nhật Bản của công ty TNHH sản xuất nhựa Việt Nhật” là một đề tài mớichưa có ai nghiên cứu ở Công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật và tại trường Đại họcThương Mại Chính vì thế mà em chọn đề tài này để nghiên cứu
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính được nghiên cứu trong khóa luận là:
- Những vấn đề lý thuyết về xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu.
- Thực trạng xuất khẩu mặt hàng nhựa của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật
sang thị trường Nhật Bản
- Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng nhựa của
công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật
Trang 81.6 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Phương pháp phỏng vấn):
Em đã có cơ hội để trao đổi với phó giám đốc kinh doanh để có thể biết kháiquát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, những thành tựu đạt được và đồngthời rút ra những tồn tại, nguyên nhân tồn tại trong quá trình xuất khẩu của Công ty
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Nguồn dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp:
Nguồn dữ liệu bên trong doanh nghiệp gồm có: Báo cáo tài chính từ năm 2013đến năm 2016; các văn bản và quyết định của Công ty; bản kế hoạch và mục tiêuphát triển của Công ty, từ đó đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh củaCông ty và các mục tiêu phát triển trong tương lai
+ Nguồn dữ liệu bên ngoài:
Ngoài việc thu thập thông tin bằng các phương pháp trên, em còn thu thậpthông tin từ: Các bài khóa luận và luận văn tốt nghiệp của các khóa trước; tạp chí;sách báo; sách giáo trình “Quản trị tác nghiệp TMQT” của trường Đại học ThươngMại; trên Internet, website của Công ty để có thể đưa ra những giải pháp cụ thể nhấtnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty
b Phương pháp phân tích dữ liệu:
Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu bao gồm: phươngpháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh
+ Phương pháp thống kê: Thống kê các kết quả thu được từ việc phỏng vấn, từcác bảng tổng kết… để phân tích chi tiết các vấn đề, các trường hợp phát sinh và cócách giải quyết
Trang 9+ Phương pháp phân tích: Thông qua các dữ liệu thu thập được, đưa ra nhữngđánh giá, nhận xét của bản thân về quá trình hoạt động kinh doanh xuất khẩu củacông ty
+ Phương pháp so sánh: So sánh tình hình sản xuất và xuất khẩu của Công tyqua các năm 2013, 2014, 2015,2016
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, tài liệu tham khảo,phụ lục… đề tài được trình bày theo 4 chương:
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hànghóa
Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất khẩu nhựa của công ty TNHH SXnhựa Việt Nhật sang thị trường Nhật Bản từ năm 2013 đến năm 2016
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sang thịtrường Nhật bản của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 2.1 Tổng quan về xuất khẩu.
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu.
Theo Khoản 1 điều 28 Luật Thương mại Việt Nam 2005: “ Xuất khẩu hànghóa là việc hàng hóa bị đứa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặtbiệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là vùng hải quan riêng theo quy định củapháp luật”
Vậy xuất khẩu là việc bán hàng hoá (hàng hoá có thể là hữu hình hoặc vôhình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh toán Tiền tệ
có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiềndùng thanh toán quốc tế)
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu
2.1.2.1 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
- Xuất khẩu là một trong những nhân tố tạo đà thúc đẩy sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước Xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng Xuấtkhẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô tốc độ tăng trưởng củahoạt động nhập khẩu
- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển.Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Điều này có thểthông qua ví dụ như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành khác nhưbông, kéo sợi, nhuộm, tẩy…sẽ có điều kiện phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia Xuất khẩu góp phần thúc đẩychuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Nó cho phépchuyên môn hoá sản xuất phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu
- Xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệt vớicác nước đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có
Trang 11được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấp ngoại
tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiệnđời sống nhân dân Xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuấthàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùngđáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phong phú của nhân dân
- Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hềkinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như dulịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của cácngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt độngxuất khẩu phát triển
2.1.2.2 Đối với doanh nghiệp.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanhnghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thịtrường nước ngoài
- Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nângcao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu… phục vụ cho quá trình phát triển
- Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũngnhư các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năngxuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
- Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện côngtác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu
kỳ sống của một sản phẩm
- Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lần nhau giữa các đơn vị thamgia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc cácdoanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, cácdoanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiếtkiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực
Trang 12- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được thu hút được nhiềulao động bán ra thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăngthêm thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm lợinhuận.
- Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buônbán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
2.2 Một số vấn đề lý thuyết về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu.
2.2.1 Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
2.2.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh Có quanđiểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng củamột lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác Mộtnền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chấtquan điểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nềnsản xuất xã hội Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạtđược việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất làm chonền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mứchiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được trên giới hạn năng lực sảnxuất của doanh nghiệp
Một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi
tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó ManfredKuhn cho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vịgiá trị chia cho chi phí kinh doanh
Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện
và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa Hiệu quả kinh doanh thểhiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh theo mục đích nhất định
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh làphạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn ) đểđạt được mục tiêu xác định Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng cáccông thức chung nhất sau đây:
Trang 13H= K/C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt được
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánhnhững lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Như vậycần phân định sự khác nhau và mối liên hệ giữa "kết quả" và "hiệu quả"
Như vậy, hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: So sánh giữa đầu vào
và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được.Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợpcủa các yếu tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tươngquan cả về lượng và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêuchuẩn cho tiêu dùng
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinhdoanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệptrong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụthuộc vào tốc độ biến động của từng nhân tố
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
2.2.2.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả chung phản ánh kết quả thể hiệnmọi mục tiêu mà chủ đề đưa ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chiphí để có được những kết quả đó
Hiệu quả thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh suy cho cùng là hiệuquả của lao động xã hội Để đánh giá hiệu quả của từng doanh nghiệp không thểkhông đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại và kết hợp đánh giá từng loại cá biệt
2.2.2.2 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh
tế quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt độngthương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả kinhdoanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được
Trang 14Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tếquốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế,tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyếtviệc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhânquả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên
cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Mỗi doanh nghiệp như một tếbào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quảchung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tíchcực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đóchính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi íchtổng thể Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanhnghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệphoạt động và ngày một phát triển
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thườngxuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợiích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sựphát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanhnghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình
2.2.2.3 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp.
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường kinhdoanh của nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh như: Kinhdoanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chi phí bao nhiêu? Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những điềukiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức, quản lýlao động, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là "hộp đen" kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sảnphẩm với chi phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hànghoá của mình với số lượng nhiều nhất Tuy nhiên, thị trường hoạt động theo quyluật riêng của nó và mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấpnhận “luật chơi” đó Một trong những quy luật thị trường tác động rõ nét nhất đến
Trang 15các chủ thể của nền kinh tế là quy luật giá trị Thị trường chỉ chấp nhận mức hao phítrung bình xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá sản phẩm Quy luậtgiá trị đã đặt tất cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên mộtmặt bằng trao đổi chung, đó là giá cả thị trường.
Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhưng đối với mỗidoanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí lao động xãhội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giá thành sản xuất, chi phísản xuất Bản thân mỗi loại chi phí này lại được phân chia một cánh tỷ mỷ hơn Vìvậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợpcủa các loại chi phí trên, đồng thời cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chiphí hay nói cánh khác là đánh giá hiệu quả của chi phí bộ phận
2.2.2.4 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:
Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau tronghoạt động kinh doanh
Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trongviệc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó
Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hailoại:
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinhdoanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra.Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quảtuyệt đối của các phương án
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (sosánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụthuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí củacác phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là
sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệuquả tuyệt đối của các phương án
Trang 162.2.2.5 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn màngười ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trước mắt
là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài là hiệu quảđược xem xét trong một thời gian dài Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạtđộng kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài chodoanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không đượcchỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
2.2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
H1=Lx/Vx
Trong đó:
H1:Tỷ suất lợi nhuận theo vốn phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
Lx: Lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu
Vx: Vốn phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu tư vào hoạt động xuất khẩu thì sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ suất lợi nhuận theo vốn phục vụ cho hoạt độngxuất khẩu càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng cao Để làm được điều này thìdoanh nghiệp phải làm sao tăng được lợi nhuận, giảm vốn Nhưng không phải giảmvốn phục vụ kinh doanh thì hiệu quả mà cần phải chọn mức vốn hiệu quả nhất để cólợi nhuận cao nhất
2.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
H2=Lx/Dx
Trong đó:
H2: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
Lx: Lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu
Dx: Doanh thu thu được từ hoạt động xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu xuất khẩu thì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận xuất khẩu Nếu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu từ hoạt động xuấtkhẩu càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Trang 172.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí xuất khẩu
H3=Lx/Cx
Trong đó:
H3: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí xuất khẩu
Lx: Lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu
Cx: Chi phí cho hoạt động xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí xuất khẩucàng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
2.2.3.4 Hiệu quả về sử dụng vốn
Số vòng quay của vốn lưu động xuất khẩu( kí hiệu: Svlđ)
Svlđ= doanh thu thuần xuất khẩu/ vốn lưu động xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vào hoạt động xuấtkhẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc thể hiện số vòng luân chuyển vốnlưu động Số vòng quay của vốn lưu động càng nhiều phản ánh hiệu quả sử dụngvốn lưu động cho kinh doanh xuất khẩu càng cao
Thời gian một vòng quay vốn lưu động xuất khẩu(kí hiệu Tv)
Tv= thời gian của kì phân tích/số vòng quay vốn lưu động xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vòng quay vốn lưu động quay đượcmột vòng Thời gian quay vòng vốn lưu động càng ngắn thì tốc độ luân chuyểncàng lớn, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu càng cao và ngược lại
2.2.3.5 Hiệu quả về sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Mức sinh lợi 1 lao động tham gia vào hoạt động xuất khẩu (kí hiệu :D)
D =Lợi nhuận xuất khẩu/số lao động xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động xuất khẩu sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu mức sinh lời càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụnglao động càng cao
Doanh thu bình quân 1 lao động tham gia vào hoạt động xuất khẩu(kí hiệu: W)
W= Tổng doanh thu xuất khẩu/số lao động xuất khẩu
Trang 182.3 Phân định nội dung
Thị trường Nhật Bản là một thị trường tiềm năng và đáng mong đợi của nhựaViệt Nam cũng như của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật Công ty TNHH SXnhựa Việt Nhật là công ty xuất khẩu nhựa với quy mô vừa và chưa thật sự đa dạng
về mặt hàng xuất khẩu, các sản phẩm chưa mang tính cạnh tranh cao Để có thểđứng vững tại thị trường Nhật Bản thì công ty cần có nhiều các giải pháp nâng caohiệu quả hoạt động xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản Vậy muốn đưa ra các giải
pháp, công ty cần phân tích các chỉ số hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là
tiêu chuẩn đánh giá quan trọng đối với công ty Nội dung đánh giá thực trạng hiệuquả kinh doanh xuất khẩu của công ty trong đề tài không dựa trên chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối do chỉ tiêu này không phản ánh được hết chất lượng kinh doanh cũng nhưtiềm năng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Qua quá trình tìm hiểu
và đánh giá các chỉ tiêu cụ thể và với điều kiện nghiên cứu hiện nay thì hiệu quảkinh doanh xuất khẩu của công ty thì dựa vào một số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tínhtheo tỷ lệ % , đó là các chỉ tiêu như sau:
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí xuất khẩu
- Hiệu quả về sử dụng vốn
- Hiệu quả về sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Trang 19CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH SX NHỰA VIỆT
NHẬT TỪ NĂM 2013 ĐẾN NĂM 2016 3.1Giới thiệu chung về công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: công ty TNHH Sản xuất Nhựa Việt Nhật
- Tên giao dịch: Vietnhat Plastic Production Co.,LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: 31 Nguyễn Thiệp- Phường Đồng Xuân- Quận Hoàn
Kiếm – Hà Nội
- Điện thoại: 043.8281618
- Fax: 043.927.4196
- Năm và nơi thành lập: 18/01/2002 tại Hà Nội
- Giám đốc: Nguyễn Văn Thành
Công ty TNHH sản xuất nhựa Việt Nhật là doanh nghiệp thành lập theo hìnhthức công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên hoạt động tuân thủ theo LuậtDoanh nghiệp Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Công ty đượcthành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0102004383 do
sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 18/01/2002 Công ty có con dấuriêng độc lập về tài sản,được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và các ngân hàngtheo quy định của pháp luật
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là sản xuất ra các sản phẩm nhựa dành choviệc xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước
Các sản phẩm đều được sản xuất theo bản vẽ thiết kế của các kỹ sư của công
ty và đã được cục sở hữu trí tuệ của bộ khoa học và công nghệ cấp giấy chứng nhận
về nhãn hiệu hàng hóa.Công ty đã sản xuất hơn 600 mặt hàng, gồm các sản phẩmnhựa và các sản phẩm khuôn mẫu
Các sản phẩm nhựa: sản phẩm gia dụng, sản phẩm Pet, sản phẩm công
nghiệp, sản phẩm tủ, sản phẩm mũ bảo hiểm, các sản phẩm theo khuôn mẫu
Các sản phẩm khuôn mẫu:
Trang 20PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự
Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí công ty TNHH SN Nhựa Việt Nhật
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty TNHH SX nhựa Việt Nhật)
Cơ cấu nhân sự
Công ty có khoảng hơn 1200 công nhân trực tiếp sản xuất và 200 cán bộ nhânviên các phòng ban, phần lớn đều được đào tạo cơ bản tại các trường chuyên nghiệpchính quy trong và ngoài nước, luôn năng động và sáng tạo,có khả năng tiếp thucông nghệ hiện đại trên thế giới
- Bộ phận quản lí có 20 người trong đó có 12 người có trình độ đại học và trên
đại học
- Bộ phận kĩ thuật có 81 người trong đó 35 người có trình độ đại học và trên
đại học
Trang 21- Công nhân đứng máy và đóng gói được đào tạo tay nghề bài bản