Luận văn tốt nghiệp đại học: Xác định hoạt độ của các đồng vị phóng xạ trong mẫu Moss – Soil bằng hệ phổ kế Gamma phông thấp cho bài toán so sánh quốc tế của Iaea nêu lên cơ sở lý thuyết, các phương pháp xác định hoạt độ phóng xạ mẫu môi trường, phương pháp thực nghiệm xác định hiệu suất ghi của Detector đối với mẫu dạng hình trụ.
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA V ẬT LÝ - -
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA V ẬT LÝ - -
Trang 3LỜI CẢM ƠN
đã được sự hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, đặc biệt là trong thời
Để hoàn thành được luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy
Hoàng Đức Tâm – người đã theo dõi trong suốt quá trình làm luận văn của em Thầy là
người đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn em nhữngkiến thức bổ ích và rất quí báu để giúp em
luận văn này
giá và đóng góp những ý kiến rất quí báu cho khoá luận của em
Nguy ễn Thuỳ Dung
Trang 41.1.2 Các nguồn phóng xạ nhân tạo3T 153T
1.2 Tình hình nghiên c ứu phông phóng xạ tự nhiên3T 17
3T
1.2.1 Thế giới3T 183T
1.2.2 Việt Nam3T 193T
trường3T 203T
1.2.4 Độ trung bình phóng xạ có trong người3T 223T
1.3 Tương tác của tia gamma với vật chất Hệ phổ kế gamma phông thấp3T 23
3T
1.3.1 Các tương tác của bức xạ gamma với vật chất3T 233T
1.3.2 Detector bán dẫn Germanium3T 313T
2.4.2 Hệ phổ kế gamma3T 573T
2.5 X ử lí phổ3T 58 2.6 Nh ận xét 62
Trang 6MỞ ĐẦU
đáng kể Các nhân phóng xạ phân bố không đều giữa nơi này và nơi khác vì hàm lượng
con người như: quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, thăm dò, khai thác tài nguyên…Song song đó khoa học công nghệ đặc biệt là kỹ thuật hạt nhân ngày càng phát
nước, bụi khí, … Ngày nay, hệ phổ kế gamma phông thấp được sử dụng rộng rãi và phổ
các đồng vị phóng xạ trong mẫu phát ra mà không cần tách chiết các nhân phóng xạ khỏi
của luận văn đã lựa chọn đề tài :“ Xác định hoạt độ của các đồng vị phóng xạ trong mẫu Moss – soil bằng hệ phổ kế gamma phông thấp cho bài toán so sánh quốc tế của IAEA” Đối tượng của luận văn
Chương 1: Trình bày cơ sở lí thuyết về bức xạ hạt nhân và tìm hiểu về hệ phổ kế
Trang 7 Chương 2: Trình bày phương pháp thực nghiệm trên hệ phổ kế gamma phông thấp
và phương pháp xác định hoạt độ của mẫu Moss-soil
Chương 3:Kết quả và thảo luận
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ BỨC XẠ HẠT NHÂN
Môi trường xung quanh chúng ta luôn tồn tại các hạt nhân phóng xạ Các hạt nhân này
quanh Trái Đất, do sự tiến bộ của khoa học trong lĩnh vực hạt nhân, hay có nguồn gốc từ
độ thấp Tuy nhiên, do sự tồn tại khắp mọi nơi của chúng trong cả mẫu đo, ngay bên trong
và xung quanh detector nên cũng ảnh hưởng đáng kể đến các phép đo mẫu môi trường có
đo đạc mẫu môi trường Bên cạnh đó, việc nắm vững về lý thuyết tương tác của tia gamma
khi xác định diện tích của những đỉnh gamma mà chúng ta quan tâm Chương này trình bày
sơ lược một số hạt nhân phóng xạ phổ biến trong tự nhiên và sự tương tác gamma với vật
chất
8B
1.1 Vài nét v ề hiện tượng phóng xạ
được biết đến cho đến năm 1896, khi Henri Becquerel tình cờ phát hiện các bức xạ từ muối
đổi trạng thái hoặc bậc số nguyên tử hoặc số khối của hạt nhân Khi chỉ có sự thay đổi trạng
Trang 9+ Tia alpha: là chùm các hạt tích điện dương, bị lệch trong điện trường và từ trường, dễ bị
+
P)
+ Tia gamma: không chịu tác dụng của điện trường và từ trường, có khả năng xuyên sâu
Ngu ồn gốc phóng xạ
gian đa số các nguyên tố phóng xạ này phân rã và trở thành các đồng vị bền, chúng là thành
trong đất, nước, không khí, thực phẩm, vật liệu xây dựng, kể cả con người Do đó, việc tìm
do con người chế tạo bằng cách chiếu các chất trong lò phản ứng hạt nhân hay máy gia tốc
21B
1.1.1 Các ngu ồn phóng xạ tự nhiên
trụ - được tia vũ trụ tạo ra [7]
35B
1.1.1.1 Nhóm các đồng vị phóng xạ nguyên thủy
đất được hình thành Chúng có chu kỳ bán rã ít nhất khoảng vài triệu năm, gồm có Uranium,
Trang 10Các đặc điểm của 4 họ phóng xạ tự nhiên:
đơn vị địa chất
RnR86R(Actinon) Trong họ phóng xạ nhân tạo
209
P
Bi [7]
Trang 11Hình 1.1.Các h ọ phóng xạ [2]
Ngoài các đồng vị phóng xạ trong bốn họ Thorium, Uranium, Neptunium, Actinium,
năng lượng 1,46 MeV Trong lớp bề mặt của vỏ Trái đất, Kali có hàm lượng cao trong magma, hàm lượng trong đất sét và đá phiến cỡ 6,5% Kali có chủ yếu trong sinh vật vì
vậyviệc phát xạ P
40
P
Trang 12N Trước khi xuất
11
12
P MBq
14
P
C của chúng [7] Các đồng vị phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên quan trọng nhất được dẫn ra trong bảng dưới đây:
B ảng 1.1 Các đồng vị phóng xạ tự nhiên phổ biến trong vỏ Trái Đất [2]
Trang 13người xuất hiện các thành phần phóng xạ nhân tạo khác Nhờ các nguyên tố phóng xạ Cacbon P
14
P
C, mà trong cơ thể con người mỗi giây xảy ra thêm 2500 phân hủy beta/giây Nhìn chung trong cơ thể con người mỗi giây xảy ra 10000 phản ứng phân hủy Khi mà không khí
36B
1.1.1.2 Nhóm các đồng vị phóng xạ có nguồn gốc từ vũ trụ
tương tác với các hạt nhân nitơ và oxi trong tầng cao khí quyển và tạo ra các hạt nhân phóng
thì lượng hạt nhân phóng xạ này không nhỏ Chúng có chu kì bán rã dài nhưng phần lớn đều
bức xạ vũ trụ tạo ra, ba hạt nhân phổ biến nhất là P
Tritium có trên Trái đất một ít là do từ Mặt trời, phần lớn là do các phản ứng hạt nhân,
-P, có chu kì bán rã là 12,33 năm và phần lớn thời
Cacbon – 14 (P
14
P
C)
Trang 14tương đối nhỏ và nhìn chung là gần như ít ảnh hưởng đến phông nền phóng xạ môi trường
thân các tia vũ trụ cũng góp phần vào tổng liều hấp thụ của con người Bức xạ vũ trụ được
8
P
eV), đa phần là proton cùng với một số hạt khác nặng hơn Phần lớn các tia vũ trụ sơ cấp
Trang 15đến từ bên ngoài hệ Mặt trời của chúng ta và chúng cũng được tìm thấy trong không gian vũ
trụ Một số ít bắt nguồn từ Mặt trời do quá trình của Mặt trời [7]
tương tác với khí quyển Khi tương tác với khí quyển, chúng sinh ra các bức xạ vũ trụ thứ
vũ trụ, làm giảm số lượng của chúng có thể đến được bề mặt của Trái đất Như vậy, liều bức
năm con người có thể nhận một liều cỡ 0,27 mSv và sẽ tăng gấp đôi nếu độ cao tăng 2000m Lượng bức xạ vũ trụ trên mặt biển chỉ giảm 10% từ vùng cực tới xích đạo nhưng tại độ
trường của Trái đất và từ trường của Mặt trời lên các bức xạ vũ trụ sơ cấp [7]
22B
1.1.2 Các ngu ồn phóng xạ nhân tạo
vũ khí hạt nhân, các khu chứa chất thải phóng xạ, chất thải rắn,…[2].Những hạt nhân phóng
[7]
đóng góp ít hơn cả, kế đến là các hạt nhân phóng xạ tự nhiên [8].Năm 1934, Irene và
1
P(1.3)
+
P (1.4)
Trang 161.1.2.1 Vũ khí hạt nhân
Rơi lắng từ các vụ thử vũ khí hạt nhân là nguồn phóng xạ nhân tạo lớn nhất trong môi
tương tác với P
238
P
14
P
rơi lắng toàn cầu và sẽ gây nhiễm bẩn toàn cầu với hoạt độ thấp Trong khi hầu hết các đồng
C đi vào các chu trình khí quyển, thủy
90
P, ZrP
Chương trình hạt nhân bắt đầu từ lò phản ứng Calder Hall ở Tây bắc nước Anh năm
IAEA, điện hạt nhân đã chiếm 16% sản lượng điện toàn thế giới và đang có chiều hướng gia tăng Các đồng vị phóng xạ thải vào môi trường đều từ các chu trình nhiên liệu hạt nhân như
39B
1.1.2.3 Tai n ạn hạt nhân
Trang 17B ảng 1.3.Liệt kê một số hạt nhân phóng xạ nhân tạo phổ biến nhất trong tự nhiên và nguồn
điều trị bệnh tuyến giáp
1.2 Tình hình nghiên cứu phông phóng xạ tự nhiên
1900, Geitel H , người Đức và R Wilson C.T., đã khảo sát phóng xạ trong không khí và xác định được Radon Họ cũng đã phát hiện ra bức xạ vũ trụ và được xác nhận lại vào năm
trong đất, đá, nước biển và nước ngọt từ mỏ nước khoáng và suối nước nóng Sau năm
Trang 181945, việc đo rơi lắng phóng xạ toàn cầu, từ các vụ thử hạt nhân trong khí quyển đã được
gian.[10]
23B
1.2.1 Th ế giới
nước của từng vùng Do vậy, việc tồn tại các vùng có phông phóng xạ cao hoặc thấp khác nhau là lẽ đương nhiên [2]
monazit là các đồng vị có trong dãy Thorium và đôi khi cũng có cả Uranium và con cháu
của nó như P
226
P
Ra [2]
Ở Phần Lan, phông phóng xạ tự nhiên rất cao, gần 8 mSv/năm, kế đến là Pháp và Tây
Trang 19bức xạ rất cao như ở: Ramsar (Iran), Kerala ( Ấn Độ), Guarpapi (Braxin) và Yangjang
năm, cao hơn trung bình thế giới khoảng 50-70 lần.Tuy nhiên, môi trường phóng xạ trong
Ở Guarapari – Brazil, một thành phố có dân số 80000 dân cũng có độ phóng xạ cao vào cỡ
Hình 1.3 Những vùng có phông phóng xạ cao trên thế giới
(đơn vị sử dụng là mSv/năm).[10]
24B
1.2.2 Vi ệt Nam
Ở nước ta, một số số liệu đo trên các vùng dân cư ở thành phố, thị xã, ven đường quốc
mSv/năm.Nói chung không vượt quá phông trung bình của thế giới [2]
Trang 20Cục Kiểm soát và An toàn Bức xạ đã lấy nhiều mẫu đất và đo đạc vào tháng 9 vừa qua, đã
Hình 1.4 Phần trăm liều hiệu dụng trung bình hàng năm
25B
1.2.3 Nh ững ảnh hưởng của phông phóng xạ tự nhiên đối với con người và môi trường
[2]
thường Chính vì vậy mà chúng ta có thể hiểu là nếu ở mức độ này thì sẽ không có vấn đề
gì Hơn nữa, do cấu trúc địa chất ở mỗi nơi khác nhau, mức độ phóng xạ tự nhiên cũng khác
nhưng những cuộc điều tra từ trước tới nay cho thấy không hề có biểu hiện bất thường nào
xuất hiện ở người và sinh vật
Trang 21Do vậy, có thể hiểu rằng ở mức độ gấp 10 lần của phông phóng xạ tự nhiên trung bình cũng không có ảnh hưởng xấu nào đến sức khỏe của con người Điều đó có nghĩa là: đứng
cũng định ra một ngưỡng, nếu bị chiếu xạ trên ngưỡng này thì chắc chắn hiệu ứng sẽ xảy ra đối với cơ thể [2]
B ảng 1.4 Liều chiếu xạ [2]
Li ều chiếu Các hi ệu ứng
ứng lâm sàng, có thể không có hiệu ứng muộn
500 mSv
trường hợp sức khỏeyếu từ trước, dễ bị bệnh truyền nhiễm,
4000 mSv
Trang 221.2.4 Độ trung bình phóng xạ có trong người
-
- 0,02
trú nhưng trên thực tế thì các chất phóng xạ khí Radon và Toron lại cư trú ở phổi nhiều nhất
Trang 231.3 Tương tác của tia gamma với vật chất Hệ phổ kế gamma phông thấp
27B
1.3.1 Các tương tác của bức xạ gamma với vật chất
keV đến hàng chục MeV Bước sóng của bức xạ gamma nhỏ hơn nhiều so với kích thước nguyên tử cỡ 10P
-10
P
Tương tác của lượng tử gamma với vật chất không gây hiện tượng ion hóa trực tiếp như hạt tích điện Tuy nhiên, khi gamma tương tác với nguyên tử, nó làm bứt electron quỹ đạo ra khỏi nguyên tử hay sinh ra cặp electron – positron, rồi các electron này gây ion hóa môi trường Có ba dạng tương tác cơ bản của gamma với nguyên tử là hiệu ứng quang điện,
electron trên quỹ đạo i:
i e
E = h = Wν +T (1.5)
Hiệu ứng quang điện xảy ra chủ yếu đối với electron lớp K và với tiết diện rất lớn đối với các nguyên tử nặng (chẳng hạn chì) ngay cả ở vùng năng lượng cao, còn đối với các nguyên tử nhẹ (chẳng hạn cơ thể sinh học) hiệu ứng quang điện chỉ xuất hiện đáng kể ở vùng năng lượng thấp [2]
Trang 24Hình 1.5.Cơ chế hấp thụ quang điện [2]
điện tích và bị mất năng lượng do ion hóa hoặc kích thích các nguyên tử tinh thể, tạo thành
đỉnh năng lượng toàn phần (Do nguyên lí bảo toàn động lượng, một lượng rất nhỏ năng lượng của photon được chuyển thành năng lượng giật lùi của nguyên tử và có thể được bỏ
Hình 1.6.Cơ chế phát tia X
γ
Photoelectron TiaX
Trang 25Đối với những tương tác gần bề mặt của detector, các tia X huỳnh quang, hầu hết là
detector khi đó sẽ là:
ER e R = ER γ R - ER K R (1.6)
ở đây ER K Rlà năng lượng của tia X lớp K
lượng năng lượng này bị mất tạo nên một đỉnh nhỏ có năng lượng thấp hơn đỉnh năng lượng
này thường có năng lượng nằm trong khoảng 70 – 85 keV Trong thực tế, người ta thường
ra Sau đó đến lượt Cadmium phát ra tia X đặc trưng của nó và được lớp đồng kế tiếp lớp
Trang 261.3.1.2 Tán x ạ Compton
Khi tăng năng lượng gamma đến giá trị lớn hơn nhiều so với năng lượng liên kết của các electron lớp K trong nguyên tử thì vai trò của hiệu ứng quang điện không còn đáng kể và bắt đầu hiệu ứng Compton Khi đó có thể bỏ qua năng lượng liên kết của electron so với năng lượng gamma và tán xạ của gamma lên electron xem như tán xạ lên electron tự do [2]
Trong tán xạ, lượng tử gamma va chạm với một electron tự do ban đầu đứng yên Khi
đó, gamma truyền một phần năng lượng cho electron và bị lệch khỏi phương chuyển động một góc φ [2]
tăng bước sóng phụ thuộc vào góc tán xạ φ như sau:[2]
(1.7)
e e
Trang 27Khi tán xạ xảy ra bên trong detector, electron Compton sẽ bị mất toàn bộ động năng
lượng cực đại của electron Compton Trên phổ gamma, tại vị trí ứng với năng lượng cực đại
năng lượng của đỉnh tán xạ ngược và của cạnh Compton bằng với năng lượng của photon
Trong trường hợp photon thứ cấp bị hấp thụ hoàn toàn trong detector, có thể xảy ra hai trường hợp, nếu năng lượng photon đủ nhỏ thì chỉ xảy ra hấp thụ quang điện, còn nếu năng lượng còn khá lớn thì nó sẽ bị tán xạ liên tiếp và cuối cùng kết thúc bằng hiện tượng quang điện Khi đó một đỉnh quang điện toàn phần được ghi nhận Đỉnh quang điện toàn phần này
ngược Vùng phổ ứng với sự tán xạ Compton nhiều lần của photon thứ cấp kéo dài từ cạnh Compton đến đỉnh quang điện toàn phần của photon tới Hình 1.8 minh họa phổ tán xạ
0
Pđến 180P
0
P
năng lượng của photon tới bằng bao nhiêu chăng nữa thì năng lượng của các photon tán xạ này cũng nằm trong khoảng 200 – 300 keV
Trang 28Hình 1.10.(a) Tán xạ Compton bởi lớp chì chắn xung quanh detector
Xác suất xảy ra tán xạ Compton phụ thuộc vào năng lượng của gamma Trong vùng năng lượng 0,1 MeV – 10 MeV, hiệu ứng Compton đóng vai trò quan trọng nhất trong sự tương tác của gamma [7]
42B
1.3.1.3 Hi ệu ứng tạo cặp
và cặp electron – positron xuất hiện Tiết diện của quá trình tạo cặp σR p R tỉ lệ với bình phương
Trang 29Hình 1.11 Hiệu ứng tạo cặp [2]
Để hiện tượng tạo cặp xảy ra, tia gamma phải có năng lượng tối thiểu bằng khối lượng
ER e R = ER γ R – 1022 (keV) (1.9)
Với ER e R là tổng động năng của electron và positron
ER γ Rlà năng lượng của tia gamma tới
Khi năng lượng của positron giảm xuống gần bằng năng lượng nhiệt nó sẽ gặp electron
lượng của photon Phản ứng tạo cặp xảy ra trong khoảng 1ns trong khi đó thời gian thu thập
đơn, đỉnh này có năng lượng nhỏ hơn đỉnh năng lượng toàn phần 511 keV Nếu cả hai
0,511 MeV
Trang 30photon hủy đều thoát ra khỏi detector thì trên phổ sẽ xuất hiện một đỉnh thoát đôi cách đỉnh
Đỉnh hủy 511 keV này cũng xuất hiện do nguồn phát positron Khi positron hủy với
Hình 1.13 S ự tạo đỉnh hủy 511 keV trên phổ gamma [7]
Trang 311.3.1.4 B ức xạ hãm
trường làm chậm có nguyên tử số Z càng lớn Ví dụ như electron có năng lượng 1 MeV sinh
làm tăng phông nền của các đỉnh có năng lượng thấp và ảnh hưởng đến độ chính xác của
chúng được sử dụng rộng rãi cho cả nghiên cứu cơ bản lẫn vật lí ứng dụng Năng lượng của
Trang 32nhưng detector Ge (Li) có một khuyết điểm là nó không ổn định trong môi trường nhiệt độ
germanium được loại bỏ đến một mức độ nào Tuy nhiên, phương sai thống kê của 38105
77K
Đối với các photon có năng lượng từ khoảng 100 keV đến dưới 1MeV, hiệu ứng Compton
2mR e RcP
2
P
Các loại mô hình đầu dò: (7 loại) [7]
1 Đầu dò Ge năng lượng siêu thấp (ultra – LEGe)
2 Đầu dò Ge năng lượng siêu thấp
Trang 331.3.2.1 Các kh ối điện tử chủ yếu trong hệ phổ kế gamma
Hình 1.15 Sơ đồ khối hệ phổ kế gamma [1]
47BDetector
Để ghi phổ gamma hiện nay người ta thường dùng hai loại detector [2]
Ở đây, ta sử dụng detector bán dẫn Germanium siêu tinh khiết (HPGe)
detector bán dẫn Ge)
Khi lượng tử gamma tương tác với phân tử chất bán dẫn, nó sẽ tạo nên các electron tự
xung dòng điện ở lối ra Năng lượng cần thiết để tạo ra một cặp electron và lỗ trống trong
Ge là ε = 2,96 eV (đối với Si ε = 3,61 eV)
Trang 34Ta có thể phân loại detector Ge như sau:
- Về loại bán dẫn: loại p hoặc loại n
Thông thường ta có các loại sau đây:
(a) (b) (c)
Hình 1.16 Các loại detector bán dẫn HPGe [1]
tạo ra một lớp nP
+
P
Trang 35Hình 1.17 Cấu tạo detector bán dẫn HPGe
C ấu hình đầu dò [7]
Trang 36Hình 1.18 Cấu hình đầu dò [2]
Hình 1.19 Sơ đồ cắt dọc của hệ đầu dò – buồng chì – nguồn [7]
detector, thiết kế đặc biệt để chống tạp âm cũng như tránh sự suy giảm photon có năng
Nắp (Nhôm)
Chất cách điệnTiền khuếch đại
Nitơ lỏng
Mật độ không tinh khiết